SGK - Tiếng Việt 2, tập một
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2
Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi?
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống
Bài 4: Làm việc thật là vui
Bài 5: Em có xinh không?
Bài 6: Một giờ học
Bài 7: Cây xấu hổ
Bài 8: Cầu thủ dự bị
Đi học vui sao
Bài 9: Cô giáo lớp em
Bài 10: Thời khóa biểu
Bài 11: Cái trống trường em
Bài 12: Danh sách học sinh
Bài 13: Yêu lắm trường ơi!
Bài 14: Em học vẽ
Bài 15: Cuốn sách của em
Bài 16: Khi trang sách mở ra
Ôn tập giữa học kì I
Niềm vui tuổi thơ
Bài 17: Gọi bạn
Bài 18: Tớ nhớ cậu
Bài 19: Chữ A và những người bạn
Bài 20: Nhím nâu kết bạn
Bài 21: Thả diều
Bài 22: Tớ là lê-gô
Bài 23: Rồng rắn lên mây
Bài 24: Nặn đồ chơi
Mái ấm gia đình
Bài 25: Sự tích hoa tỉ muội
Bài 26: Em mang về yêu thương
Bài 27: Mẹ
Bài 28: Trò chơi của bố
Bài 29: Cánh cửa nhớ bà
Bài 30: Thương ông
Bài 31: Ánh sáng của yêu thương
Bài 32: Chơi chong chóng
Ôn tập và đánh giá cuối học kì I
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
Tuần1 Bài 1 tÔi LÀ học siNh LỚP 2 ĐỌC Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai trường? TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 Ngày khai trường đã đến. Sáng sớm, mẹ mới gọi một c
Tuần1
Bài 1
tÔi LÀ học siNh LỚP 2
ĐỌC
Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai trường?
TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Ngày khai trường đã đến. Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi rối rít: "Con muốn đến sớm nhất lớp.".
Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn.
Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi cảm thấ
Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi cảm thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà.
(Văn Giá)
Từ ngữ
- Loáng (một cái): rất nhanh. - Níu: nắm lấy và kéo lại, kéo xuống. - Lớn bổng: lớn nhanh, vượt hẳn lên.
1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào
ngày khai trường? a. vùng dậy b. muốn đến sớm nhất lớp c. chuẩn bị rất nhanh d. thấy mình lớn bổng lên
2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?
4. Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.
1 2 3
1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiên b. háo hức c. rụt rè
2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.
VIẾT Viết chữ hoa: 1 Viết ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. NÓI VÀ NGHE Những ngày hè của em Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. G: - Nghỉ
VIẾT
Viết chữ hoa: 1
Viết ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
NÓI VÀ NGHE Những ngày hè của em
Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. G: - Nghỉ hè, em được đi những đâu? - Em được tham gia những hoạt động nào? - Em nhớ nhất điều gì?
2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè?
Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em.
Bài 2. Bài 2 ĐỌC Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua. NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? Em cầm tờ lịch cũ: – Ngày hôm qua đâu rồi? Ra ngoài sân hỏi bố Xoa đầu em, bố c
Bài 2. Bài 2
ĐỌC
Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua.
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
Em cầm tờ lịch cũ:
– Ngày hôm qua đâu rồi?
Ra ngoài sân hỏi bố
Xoa đầu em, bố cười.
– Ngày hôm qua ở lại
Trên cành hoa trong vườn
Nụ hồng lớn lên mãi
Đợi đến ngày tỏa hương.
– Ngày hôm qua ở lại
Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng chờ gặt hái
Chín vàng màu ước mong.
– Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn.
(Bế Kiến Quốc)
Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì? Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại những đâu? Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để "ngày qua vẫn còn"? Học thuộc lòng 2 khổ t
Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại những đâu?
Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để "ngày qua vẫn còn"?
Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, tìm từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
M: – mẹ
– cánh đồng
Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1.
M: Cánh đồng rộng mênh mông.
VIẾT
1. Nghe – viết: Ngày hôm qua đâu rồi? (2 khổ thơ cuối).
2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Số thứ tự, Chữ cái, Tên chữ cái
1, a, a
2, ă, á
3, ớ
4, b, bê
5, xê
Số thứ tự, Chữ cái, Tên chữ cái
6, dê
7, đ, đê
8, e
9, ê, ê
3. Sắp xếp các chữ cái dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
LUYỆN TẬP Nhìn tranh, tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật: – Chỉ người: học sinh,... – Chỉ vật: cặp sách,... b. Chỉ hoạt động: đi học,... Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ng
LUYỆN TẬP
Nhìn tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật:
– Chỉ người: học sinh,...
– Chỉ vật: cặp sách,...
b. Chỉ hoạt động: đi học,...
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.
A, B
Bạn Hà, là bác sĩ.
Bố em, là Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.
Trường em, là học sinh lớp 2A.
Đặt một câu giới thiệu theo mẫu ở bài tập 2.
1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. Ừ! Chào cậu! Tớ rất vui vì được vào Chào cậu! Tớ tên là Bình. Cậu là đội bóng. Tớ tên là Khang, học lớp 2C. cầu thủ mới củ
1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Ừ! Chào cậu! Tớ rất vui vì được vào Chào cậu! Tớ tên là Bình. Cậu là đội bóng. Tớ tên là Khang, học lớp 2C.
cầu thủ mới của đội tớ à? Tớ rất thích đá bóng.
a. Bình và Khang gặp nhau và chào nhau ở đâu?
b. Khang đã giới thiệu những gì về mình?
2. Viết 2 - 3 câu tự giới thiệu về bản thân.
G: - Họ và tên của em là gì? - Em học lớp nào, trường nào? - Sở thích của em là gì?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi.
Nói với các bạn tên bài thơ, câu chuyện và tên tác giả.
2. Đọc một số câu thơ hay cho
các bạn nghe.
Tuần 2 Bài 3. Bài 3 ĐỌC Bức tranh dưới đây vẽ những gì? Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau. NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống
Tuần 2
Bài 3. Bài 3
ĐỌC
Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau.
NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống chợt thấy cầu vồng.
– Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá!
Bi chỉ lên bầu trời và nói tiếp:
– Anh nghe nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng đấy.
Bống hưởng ứng:
– Lát nữa, mình sẽ đi lấy về nhé! Có vàng rồi, em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.
– Còn anh sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô.
Bỗng nhiên, cầu vồng biến mất. Bi cười:
– Em ơi! Anh đùa đấy! Ở đó không có vàng đâu.
Bống vui vẻ: - Thế ạ? Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô. Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc. Không có bảy hũ
Bống vui vẻ: - Thế ạ? Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô.
Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc. Không có bảy hũ vàng dưới chân cầu vồng, hai anh em vẫn cười vui vẻ.
(Theo 108 truyện mẹ kể con nghe)
Từ ngữ
Hũ: bình sành sứ (thuỷ tinh,...) loại nhỏ, ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy, dùng để đựng.
1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì?
2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì?
3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau.
1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
hũ vàng Bống Bi anh
quần áo ô tô búp bê em
a. Từ ngữ chỉ người
b. Từ ngữ chỉ vật
2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy
cầu vồng.
VIẾT Viết chữ hoa: Ă, Â Viết ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây. NÓI VÀ NGHE Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh. Niềm vui của Bi và Bống Khi cầu vồng hiện
VIẾT
Viết chữ hoa: Ă, Â
Viết ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây.
NÓI VÀ NGHE
Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
Niềm vui của Bi và Bống
Khi cầu vồng hiện ra,
Bi nói (...).
Có bảy hũ vàng, Bống sẽ (...)
và Bi sẽ (...).
Anh sẽ vẽ tặng em...
Em sẽ vẽ tặng anh...
Khi cầu vồng biến mất, (...).
Không có bảy hũ vàng,
hai anh em vẫn (...).
Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
Bài 4. Bài 4 ĐỌC Quan sát tranh và cho biết mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì. LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc. Cái đồng
Bài 4. Bài 4
ĐỌC
Quan sát tranh và cho biết mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì.
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Từ ngữ
– Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân.
– Tưng bừng: (quang cảnh, không khí) nhộn nhịp, tươi vui.
– Rúc: kêu lên một hồi dài.
Những con vật nào được nói đến trong bài? Đóng vai một con vật trong bài, nói về công việc của mình. Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài đã làm. Theo em, mọi ng
Những con vật nào được nói đến trong bài?
Đóng vai một con vật trong bài, nói về công việc của mình.
Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài đã làm.
Theo em, mọi người, mọi vật làm việc như thế nào?
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.
A, B
Con gà trống, tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Cành đào, gáy vang báo trời sắp sáng.
Cái đồng hồ, nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ.
Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường.
VIẾT
Nghe – viết:
Làm việc thật là vui
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy vang báo trời sắp sáng. Con tu hú gọi mùa vải chín. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Số thứ tự, Chữ cái, Tên chữ cái
10, g, giê
11, hát
12, i
13, k, ca
14, e-lờ
Số thứ tự, Chữ cái, Tên chữ cái
15, m, em-mờ
16, en-nờ
17, o
18, ô, ô
19, ơ
3. Dựa vào chữ cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn sách theo thứ tự trong bảng chữ cái. Gà trống Nàng tiên Ốc Kiến và LUYỆN TẬP 1. Tìm và gọi tên các vật trong t
3. Dựa vào chữ cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn sách theo thứ tự trong
bảng chữ cái.
Gà trống Nàng tiên Ốc
Kiến và
LUYỆN TẬP
1. Tìm và gọi tên các vật trong tranh.
2. Tìm 3 - 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh ở bài tập 1.
M: chổi - quét nhà
3. Đặt một câu nói về việc em làm ở nhà.
M: Em quét nhà.
1. Nhìn tranh, kể về các việc bạn nhỏ đã làm. 1 2 3 2. Viết 2 - 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà. G: - Em đã làm được việc gì? - Em làm việc đó thế nào? - N
1. Nhìn tranh, kể về các việc bạn nhỏ đã làm.
1 2 3
2. Viết 2 - 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.
G: - Em đã làm được việc gì? - Em làm việc đó thế nào? - Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó.
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi.
2. Trao đổi với các bạn về bài đã đọc dựa vào gợi ý sau:
G:
(1) Tên bài đọc
là gì? (2) Điều em thích nhất
trong bài đọc là gì?
Tuần 3 Bài 5. Bài 5 ĐỌC Em thích được khen về điều gì? EM CÓ XINH KHÔNG? Voi em thích mặc đẹp và thích được khen xinh. Ở nhà, voi em luôn hỏi anh: “Em có xinh k
Tuần 3
Bài 5. Bài 5
ĐỌC
Em thích được khen về điều gì?
EM CÓ XINH KHÔNG?
Voi em thích mặc đẹp và thích được khen xinh. Ở nhà, voi em luôn hỏi anh: “Em có xinh không?”. Voi anh bao giờ cũng khen: “Em xinh lắm!”.
Một hôm, gặp hươu, voi em hỏi:
– Em có xinh không?
Hươu ngắm voi rồi lắc đầu:
– Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh.
Nghe vậy, voi nhặt vài cành cây khô, gài lên đầu rồi đi tiếp.
Gặp dê, voi hỏi:
– Em có xinh không?
– Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi. Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về nhà. Về nhà với đôi sừng và bộ râu giả, voi em hớn hở hỏi
– Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi.
Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về nhà.
Về nhà với đôi sừng và bộ râu giả, voi em hớn hở hỏi anh:
– Em có xinh hơn không?
Voi anh nói:
– Trời ơi, sao em lại thêm sừng và râu thế này? Xấu lắm!
Voi em ngắm mình trong gương và thấy xấu thật. Sau khi bỏ sừng và râu đi, voi em thấy mình xinh đẹp hẳn lên. Giờ đây, voi em hiểu rằng mình chỉ xinh đẹp khi đúng là voi.
(Theo Âu Phúc, Voi em đi tìm tự tin)
Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê điều gì?
Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã làm gì?
Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói gì?
Em học được điều gì từ câu chuyện của voi em?
Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hành động của voi em?
nhặt cành cây nhổ khóm cỏ dại lắc đầu ngắm mình trong gương khen
Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu?
VIẾT 1 2 Viết chữ hoa: Viết ứng dụng: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi. NÓI VÀ NGHE Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. Em có xinh
VIẾT
1 2
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
NÓI VÀ NGHE
Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
Em có xinh không?
1 Em xinh lắm! 2 Em có xinh không?
3 4
2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.
Bài 6. Bài 6 ĐỌC Nói về việc làm của em được thầy cô khen. Em cảm thấy thế nào khi được thầy cô khen? MỘT GIỜ HỌC Thầy giáo nói: "Chúng ta cần học cách giao tiế
Bài 6. Bài 6
ĐỌC
Nói về việc làm của em được thầy cô khen.
Em cảm thấy thế nào khi được thầy cô khen?
MỘT GIỜ HỌC
Thầy giáo nói: "Chúng ta cần học cách giao tiếp tự tin. Vì thế hôm nay chúng ta sẽ tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích.".
Quang được mời lên nói đầu tiên. Cậu lúng túng, đỏ mặt. Quang cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì dễ, nhưng nói trước cả lớp thì sao mà khó thế. Thầy bảo: "Sáng nay ngủ dậy, em đã làm gì? Em cố nhớ xem.".
Quang ngập ngừng, vừa nói vừa gãi đầu: "Em...".
Thầy giáo nhắc: "Rồi gì nữa?".
Quang lại gãi đầu: "À... ờ... Em ngủ dậy.". Và cậu nói tiếp: "Rồi... ờ...".
Thầy giáo mỉm cười, kiên nhẫn nghe Quang nói. Thầy bảo: "Thế là được rồi đấy!".
Nhưng Quang chưa chịu về chỗ. Bỗng cậu nói to: "Rồi sau đó... ờ... à...". Quang thở mạnh một hơi rồi nói tiếp: "Mẹ... ờ... bảo: Con đánh răng đi. Thế là em đánh
Nhưng Quang chưa chịu về chỗ. Bỗng cậu nói to: "Rồi sau đó... ờ... à...". Quang thở mạnh một hơi rồi nói tiếp: "Mẹ... ờ... bảo: Con đánh răng đi. Thế là em đánh răng.". Thầy giáo vỗ tay. Cả lớp vỗ tay theo. Cuối cùng, Quang nói với giọng rất tự tin: "Sau đó bố đưa em đi học.".
Thầy giáo vỗ tay. Các bạn vỗ tay theo. Quang cũng vỗ tay. Cả lớp tràn ngập tiếng vỗ tay.
(Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ)
Từ ngữ
- Lúng túng: không biết nói hoặc làm như thế nào. - Kiên nhẫn: tiếp tục làm việc đã định mà không nản lòng.
1. Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
2. Vì sao lúc đầu Quang lúng túng?
3. Theo em, điều gì khiến Quang trở nên tự tin?
4. Khi nói trước lớp, em cảm thấy thế nào?
1. Tìm những câu hỏi có trong bài đọc. Đó là câu hỏi của ai dành cho ai?
2. Đóng vai các bạn và Quang, nói và đáp lời khen khi Quang trở nên tự tin.
VIẾT
Nghe - viết:
Một giờ học
Đúng là nói trước cả lớp thì chẳng dễ chút nào. Lúc đầu, Quang còn ngượng nghịu. Nhưng nhờ thầy giáo và các bạn động viên, Quang đã tự tin hơn và nói một cách lưu loát.
Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. Số thứ tự, Chữ cái, Tên chữ cái 20, p, pê 21, q, quy 22, r, e-rờ 23, s, ét-sì 24, tê Số thứ t
Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Số thứ tự, Chữ cái, Tên chữ cái
20, p, pê
21, q, quy
22, r, e-rờ
23, s, ét-sì
24, tê
Số thứ tự, Chữ cái, Tên chữ cái
25, u
26, ư, ư
27, vê
28, x, ích-xì
29, i dài
Sắp xếp tên các bạn dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái. Viết lại tên các bạn theo thứ tự đã sắp xếp.
Son Xuân Quân Tuấn Vân
LUYỆN TẬP
Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
mượt mà đôi mắt bầu bĩnh khuôn mặt vầng trán sáng cao đen láy mái tóc đen nhánh
Ghép các từ ngữ ở bài tập 1 để tạo câu nêu đặc điểm.
M: Đôi mắt đen láy.
Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em.
1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. 1 2 3 4 G: - Bạn nhỏ làm những việc gì? - Theo em, bạn nhỏ làm những việc đó trong thời gian nào? - Còn em, trư
1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh.
1 2
3 4
G: - Bạn nhỏ làm những việc gì? - Theo em, bạn nhỏ làm những việc đó trong thời gian nào? - Còn em, trước khi đi học, em thường tự làm những việc gì?
2. Viết 3 - 4 câu kể về những việc em thường làm trước khi đi học.
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về trẻ em làm việc nhà.
2. Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích.
Đôi bàn tay bé
(Trích)
Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ. (Nguyễn Lãm Thắng)
Tuần 4 Bài 7. Bài 7 ĐỌC Em biết gì về loài cây trong tranh? Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, em thử đoán xem loài cây này có gì đặc biệt. CÂY XẤU HỔ Bỗng
Tuần 4
Bài 7. Bài 7
ĐỌC
Em biết gì về loài cây trong tranh?
Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, em thử đoán xem loài cây này có gì đặc biệt.
CÂY XẤU HỔ
Bỗng dung, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Quả nhiên, không có gì lạ thật.
Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lông lánh như tự toả sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại vội bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.
Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh ấy quay trở lại?
(Theo Trần Hoài Dương)
Từ ngữ – Lạt xạt: tiếng va chạm của lá khô. – Xôn xao: nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra cùng một lúc. – Xuýt xoa: phát ra tiếng như tiếng gió biểu thị cảm
Từ ngữ
– Lạt xạt: tiếng va chạm của lá khô.
– Xôn xao: nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra cùng một lúc.
– Xuýt xoa: phát ra tiếng như tiếng gió biểu thị cảm giác đau, rét hoặc sự kinh ngạc, tiếc rẻ.
– Thanh mai: cây bụi thấp, quả mọng nước, trông như quả dâu.
1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?
Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?
Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại?
1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
đẹp lóng lánh bay đi trở lại xanh biếc
Nói tiếp lời của cây xấu hổ:
Mình rất tiếc (...).
VIẾT Viết chữ hoa: Viết ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. NÓI VÀ NGHE Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. 1 Cuộc gặp gỡ của đỗ con và
VIẾT
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
NÓI VÀ NGHE
Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
1
Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào?
3
Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra thế nào?
2. Nghe kể câu chuyện.
3. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Nói với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
Chú đỗ con
(Theo Nhật Linh)
2
Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn ra thế nào?
4
Cuối cùng, đỗ con làm gì?
Bài 8. Bài 8 ĐỌC Quan sát tranh và cho biết: Các bạn nhỏ đang chơi môn thể thao gì? Em có thích môn thể thao này không? Vì sao? CẦU THỦ DỰ BỊ Nhìn các bạn đá bó
Bài 8. Bài 8
ĐỌC
Quan sát tranh và cho biết:
Các bạn nhỏ đang chơi môn thể thao gì?
Em có thích môn thể thao này không? Vì sao?
CẦU THỦ DỰ BỊ
Nhìn các bạn đá bóng, gấu con rất muốn chơi cùng. Nhưng thấy gấu con có vẻ chậm chạp và đá bóng không tốt nên chưa đội nào muốn nhận cậu.
– Gấu à, cậu làm cầu thủ dự bị nhé! – Khỉ nói.
Gấu con hơi buồn nhưng cũng đồng ý. Trong khi chờ được vào sân, gấu đi nhặt bóng cho các bạn. Gấu cố gắng chạy thật nhanh để các bạn không phải chờ lâu.
Hằng ngày, gấu đến sân bóng từ sớm để luyện tập. Gấu đá bóng ra xa, chạy đi nhặt rồi đá vào gôn, đá đi đá lại,... Cứ thế, gấu đá bóng ngày càng giỏi hơn.
Một hôm, đến sân bóng thấy gấu đang luyện tập, các bạn ngạc nhiên nhìn gấu rồi nói: "Cậu giỏi quá!", "Này, vào đội tớ nhé!", "Vào đội tớ đi!". Tớ nên vào đội nà
Một hôm, đến sân bóng thấy gấu đang luyện tập, các bạn ngạc nhiên nhìn gấu rồi nói: "Cậu giỏi quá!", "Này, vào đội tớ nhé!", "Vào đội tớ đi!".
Tớ nên vào đội nào đây? - Gấu hỏi khỉ. - Hiệp đầu cậu đá cho đội đỏ, hiệp sau cậu đá cho đội xanh. - Khỉ nói. Gấu vui vẻ gật đầu. Cậu nghĩ: "Hoá ra làm cầu thủ dự bị cũng hay nhỉ!".
(Theo 100 truyện ngụ ngôn hay nhất)
Từ ngữ
Dự bị: chưa phải là thành viên chính thức, nhưng có thể thay thế hoặc bổ sung khi cần.
1. Câu chuyện kể về ai?
2. Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con?
3. Là cầu thủ dự bị, gấu con đã làm gì?
4. Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình?
1. Câu nào trong bài là lời khen?
2. Nếu là bạn của gấu con trong câu chuyện trên, em sẽ nói lời chúc
mừng gấu con như thế nào? Đoán xem, gấu con sẽ trả lời em ra sao.
VIẾT 1. Nghe – viết: Cầu thủ dự bị Hằng ngày, gấu đến sân bóng từ sớm để luyện tập. Gấu đá bóng ra xa, chạy đi nhặt rồi đá vào gôn, đá đi đá lại,... Cứ thế, gấu
VIẾT
1. Nghe – viết:
Cầu thủ dự bị
Hằng ngày, gấu đến sân bóng từ sớm để luyện tập. Gấu đá bóng ra xa, chạy đi nhặt rồi đá vào gôn, đá đi đá lại,... Cứ thế, gấu đá bóng ngày càng giỏi. Các bạn đều muốn rủ gấu về đội của mình.
2. Những tên riêng nào dưới đây được viết đúng?
Hồng
minh
Hùng
thuỳ
Phương
Giang
3. Sắp xếp tên của các bạn học sinh dưới đây theo thứ tự trong bảng chữ cái.
Nguyễn Ngọc Anh
Nguyễn Mạnh Vũ
Phạm Hồng Đào
Hoàng Văn Cường
Lê Gia Huy
4. Viết vào vở họ và tên của em và 2 bạn trong tổ.
LUYỆN TẬP
1. Nói tên các dụng cụ thể thao sau:
1
2
3
Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, nói tên các trò chơi dân gian. Bịt mắt (...) Chi chi (...) Nu na (...) Dung dăng (...) Đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh.
Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, nói tên các trò chơi dân gian.
Bịt mắt (...)
Chi chi (...)
Nu na (...)
Dung dăng (...)
Đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh.
M: Hai bạn chơi bóng bàn.
1. Nói về một hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. G: - Hoạt động các bạn tham gia là gì? - Hoạt động đó cần mấy người? - Dụng cụ để thực hiện hoạt động là gì
1. Nói về một hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.
G: - Hoạt động các bạn tham gia là gì? - Hoạt động đó cần mấy người? - Dụng cụ để thực hiện hoạt động là gì? - Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó.
2. Viết 3 - 4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi em đã
tham gia ở trường. G: - Hoạt động thể thao hoặc trò chơi em đã tham gia là gì? - Em tham gia cùng với ai, ở đâu? - Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một bài viết về hoạt động thể thao.
2. Kể cho các bạn nghe điều thú vị em đọc được.
ĐI HỌC VUI SAO
ĐI HỌC VUI SAO
Tuần5 Bài cÔ giáo LỚP Em ĐỌC Đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát về thầy cô. Sáng nào em đến lớp Cũng thấy cô đến rồi. Đáp lời "Chào cô ạ!" Cô mỉm cười thật tư
Tuần5
Bài
cÔ giáo LỚP Em
ĐỌC
Đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát về thầy cô.
Sáng nào em đến lớp Cũng thấy cô đến rồi. Đáp lời "Chào cô ạ!" Cô mỉm cười thật tươi.
CÔ GIÁO LỚP EM
Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài.
1. Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như thế nào? 2. Tìm những câu thơ tả cảnh khi cô dạy học. 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của mình? 4. Qua bài thơ
1. Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như thế nào?
2. Tìm những câu thơ tả cảnh khi cô dạy học.
3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của mình?
4. Qua bài thơ, em thấy tình cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo thế nào?
* Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
1. Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em khi:
a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay
b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ
2. Nói câu thể hiện tình cảm của em đối với thầy cô giáo của mình.
Những lời cô giáo giảng Ấm trang vở thơm tho Yêu thương em ngắm mãi Những điểm mười cô cho.
(Nguyễn Xuân Sanh)
VIẾT
1
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi.
NÓI VÀ NGHE Nghe kể chuyện. Cậu bé ham học (Theo Kể chuyện thần đồng Việt Nam) 1 2 Vì sao cậu bé Vũ Duệ Buổi sáng, Vũ Duệ thường không được đi học? cõng em đi đ
NÓI VÀ NGHE
Nghe kể chuyện.
Cậu bé ham học
(Theo Kể chuyện thần đồng Việt Nam)
1 2
Vì sao cậu bé Vũ Duệ Buổi sáng, Vũ Duệ thường không được đi học? cõng em đi đâu?
3 4
Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? Vì sao Vũ Duệ được đi học?
2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân về cậu bé Vũ Duệ trong câu chuyện Cậu bé ham học.
Bài 10. Bài 10 ĐỌC Em làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần? THỜI KHOÁ BIỂU Thời khoá biểu cho biết thời gian học các môn của từng ngày tr
Bài 10. Bài 10
ĐỌC
Em làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần?
THỜI KHOÁ BIỂU
Thời khoá biểu cho biết thời gian học các môn của từng ngày trong tuần. Thời khoá biểu gồm nhiều cột dọc và nhiều hàng ngang. Các bạn học sinh thường đọc thời khoá biểu theo trình tự thứ – buổi – tiết – môn.
THỜI KHOÁ BIỂU LỚP 2A Tiết, Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu BUỔI SÁNG, 1, Hoạt động trải nghiệm, Tiếng Việt, Toán, Tiếng Việt, Tiếng Việt 2, Toán, Tiế
THỜI KHOÁ BIỂU LỚP 2A
Tiết, Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu
BUỔI SÁNG, 1, Hoạt động trải nghiệm, Tiếng Việt, Toán, Tiếng Việt, Tiếng Việt
2, Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật, Tiếng Việt, Tiếng Việt
3, Tiếng Việt, Toán, Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Toán
4, Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh
BUỔI CHIỀU, 1, Tiếng Anh, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Tự nhiên và Xã hội, Âm nhạc
2, Tự học có hướng dẫn, Tự học có hướng dẫn, Tự học có hướng dẫn, Tự học có hướng dẫn, Tự học có hướng dẫn
3, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm
Đọc thời khoá biểu của ngày thứ Hai.
Sáng thứ Hai có mấy tiết?
Thứ Năm có những môn học nào?
Nếu không có thời khoá biểu, em sẽ gặp khó khăn gì?
Dựa vào thời khoá biểu trên đây, hỏi – đáp theo mẫu:
2. Nói một câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà em thích. M: Tiếng Việt là môn học tôi yêu thích nhất. VIẾT Nghe - viết: Thời khoá biểu (từ đầu đến
2. Nói một câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà em thích.
M: Tiếng Việt là môn học tôi yêu thích nhất.
VIẾT
Nghe - viết: Thời khoá biểu (từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn).
2. Dựa vào tranh, viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
3. Chọn a hoặc b.
a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông. Mặt ời mọc rồi lặn ên đôi ân lon ton Hai ân ời của con Là mẹ và cô giáo.
(Theo Trần Quốc Toàn)
b. Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. Có con chim ành khuyên nhỏ áng trông thật ngoan ngoãn quá
Gọi ạ, bảo âng lễ phép ngoan nhất nhà.
(Theo Hoàng Vân)
LUYỆN TẬP 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật b. Chỉ hoạt động 2. Đặt một câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được.
LUYỆN TẬP
1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật
b. Chỉ hoạt động
2. Đặt một câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được.
1. Quan sát tranh, kể lại các hoạt động của bạn Nam. 7:00 1 8:00 2 9:30 3 11:30 4 M: 7 giờ, bạn Nam đi học. Viết thời gian biểu của em từ 5 giờ chiều (17:00) đế
1. Quan sát tranh, kể lại các hoạt động của bạn Nam.
7:00 1 8:00 2
9:30 3 11:30 4
M: 7 giờ, bạn Nam đi học.
Viết thời gian biểu của em từ 5 giờ chiều (17:00) đến lúc đi ngủ. M: Thời gian biểu
Thời gian, Hoạt động
17:00, Đi học về
..., ...
ĐỌC MỞ RỘNG
Thứ Năm tuần này, khối 2
Đọc bảng tin của nhà trường. được đi tham quan đấy.
2. Chia sẻ với bạn những thông tin
mà em quan tâm.
Tuần 6 Bài 11. Bài 11 ĐỌC Tiếng trống trường báo cho em biết điều gì? CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM Cái trống trường em Mùa hè cũng nghỉ Suốt ba tháng liền Trống nằm ngẫm
Tuần 6
Bài 11. Bài 11
ĐỌC
Tiếng trống trường báo cho em biết điều gì?
CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ.
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve?
2. Tiếng trống ngày hè Cái trống lặng im Nghiêng đầu trên giá Chắc thấy chúng em Nó mừng vui quá! Kìa trống đang gọi: Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! Vào năm học mới Gi
2. Tiếng trống ngày hè
Cái trống lặng im
Nghiêng đầu trên giá
Chắc thấy chúng em
Nó mừng vui quá!
Kìa trống đang gọi:
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng!
Vào năm học mới
Giọng vang tung bừng.
(Thanh Hào)
Từ ngữ
Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kĩ càng.
Bạn học sinh kể gì về trống trường trong những ngày hè?
Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu điều gì?
Khổ thơ nào cho thấy bạn học sinh trò chuyện với trống trường như với một người bạn?
Em thấy tình cảm của bạn học sinh với trống trường như thế nào?
Những từ ngữ nào dưới đây nói về trống trường như nói về con người?
ngẫm nghĩ mừng vui buồn đi vắng
Nói và đáp:
a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống trường
b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè
VIẾT 1 2 Viết chữ hoa: Viết ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. NÓI VÀ NGHE Ngôi trường của em Nói những điều em thích về trường của em. G: – Trường
VIẾT
1
2
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
NÓI VÀ NGHE
Ngôi trường của em
Nói những điều em thích về trường của em.
G:
– Trường em tên là gì? Ở đâu?
– Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày?
Tớ thích sân trường mình
vì có nhiều cây.
Tớ thích bữa ăn trưa
ở trường.
Em muốn trường mình có những thay đổi gì?
Nói với người thân những điều em muốn trường mình
thay đổi.
50
Bài 12. Bài 12 ĐỌC Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? – Danh sách học sinh đi tham quan – Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh – Danh sách Sao Nh
Bài 12. Bài 12
ĐỌC
Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây?
– Danh sách học sinh đi tham quan
– Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh
– Danh sách Sao Nhi đồng
Em biết được thông tin gì khi đọc bản danh sách đó?
DANH SÁCH HỌC SINH
Hôm nay, chúng tôi được đọc truyện tại lớp. Cô giáo cho chúng tôi đăng kí đọc truyện theo sở thích. Dưới đây là danh sách đăng kí của tổ tôi.
Danh sách học sinh tổ 2 lớp 2C đăng kí đọc truyện
Số thứ tự, Họ và tên, Truyện
1, Trần Trường An, Ngày khai trường
2, Nguyễn Hà Anh, Ếch xanh đi học
3, Nguyễn Ngọc Bảo, Ếch xanh đi học
4, Đỗ Duy Bắc, Ngày khai trường
5, Vũ Tiến Bình, Vì sao gà chẳng giỏi bơi?
6, Lê Thị Cúc, Ngày khai trường
7, Lê Gia Hân, Vì sao gà chẳng giỏi bơi?
8, Phùng Minh Khánh, Ếch xanh đi học
Dựa vào danh sách đăng kí, cô chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm đọc một truyện. Chúng tôi đọc cho nhau nghe, rồi cùng nhau trao đổi về các nhân vật trong truyện mà nhóm đã chọn.
1. Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu bạn? 2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc truyện gì? 3. Những bạn nào đăng kí đọc cùng truyện với bạn ở vị trí
1. Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu bạn?
2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc truyện gì?
3. Những bạn nào đăng kí đọc cùng truyện với bạn ở vị trí số 6?
4. Bản danh sách có tác dụng gì?
1. Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp thế nào?
2. Học thuộc bảng chữ cái tiếng Việt.
VIẾT
Nghe - viết: Cái trống trường em (từ Buồn không hả trống đến Tùng! Tùng! Tùng! Tùng!).
2. Dựa vào tranh, viết từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
3. Chọn a hoặc b.
a. Chọn s hoặc x thay cho ô vuông rồi giải câu đố.
Giữa đám lá mượt anh
Treo từng chùm chuông nhỏ Trắng anh và hồng đỏ Bừng áng cả vườn quê.
(Là quả gì?)
Cầu gì không bắc ngang ông Không trèo qua uối mà chồng lên mây?
(Là gì?)
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. Mắt cua ngôi nhà Là nhưng ô cưa Hai cánh khép mơ Như hai hàng mi Môi khi người đi Mắt buồn ngủ miết Người về mắt vu
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm.
Mắt cua ngôi nhà Là nhưng ô cưa Hai cánh khép mơ Như hai hàng mi
Môi khi người đi
Mắt buồn ngủ miết Người về mắt vui Thức không biết mệt.
LUYỆN TẬP
1. Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật.
a. Cái gì tích tắc ngày đêm,
Nhắc em đi ngủ, nhắc em học bài
Một anh chậm bước khoan thai, Một anh chạy những bước dài thật nhanh?
b. Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo. c. Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy Học trò lâu nay Vẫn cần đến tớ.
2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong các câu đố trên.
M: chậm
3. Đặt một câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp.
M: Thân trống nâu bóng.
(Là cái gì?)
(Là cái gì?)
(Là cái gì?)
(Theo Đặng Vương Hưng)
Đọc danh sách dưới đây và trả lời câu hỏi. Danh sách học sinh tổ 1 lớp 2A đăng kí đi tham quan Số thứ tự, Họ và tên, Địa điểm tham quan 1, Nguyễn Hải Anh, Bảo t
Đọc danh sách dưới đây và trả lời câu hỏi.
Danh sách học sinh tổ 1 lớp 2A đăng kí đi tham quan
Số thứ tự, Họ và tên, Địa điểm tham quan
1, Nguyễn Hải Anh, Bảo tàng Dân tộc học
2, Đỗ Thị Thanh Bình, Lăng Bác
3, Nguyễn Văn Cường, Bảo tàng Dân tộc học
4, Trần Minh Đức, Bảo tàng Dân tộc học
5, Lê Hương Giang, Bảo tàng Dân tộc học
6, Nguyễn Thị Thanh Hương, Lăng Bác
7, Trịnh Cao Khải, Lăng Bác
8, Trần Hải Phong, Lăng Bác
a. Tổ 1 lớp 2A có bao nhiêu học sinh?
b. Có mấy bạn đăng kí đi tham quan Lăng Bác?
c. Có mấy bạn đăng kí đi tham quan Bảo tàng Dân tộc học?
Lập danh sách tổ em đăng kí tham gia các câu lạc bộ của trường như: câu lạc bộ cờ vua, võ thuật, bơi lội,...
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc bài thơ, câu chuyện, bài báo viết về thầy cô.
Chép lại những câu thơ, câu văn em thích.
Ngày 12 tháng 10 năm 2020
Bàn tay cô giáo
(Trích)
Bàn tay cô giáo
Tết tóc cho em
Về nhà mẹ khen
Tay cô đến khéo.
(Định Hải)
Tuần 7 Bài 13. Bài 13 ĐỌC Hát bài Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân. Bạn nhỏ trong bài hát có tình cảm như thế nào với ngôi trường của mình? YÊU LẮM TRƯỜNG
Tuần 7
Bài 13. Bài 13
ĐỌC
Hát bài Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân.
Bạn nhỏ trong bài hát có tình cảm như thế nào với ngôi trường của mình?
YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
Em yêu mái trường
Có hàng cây mát
Xôn xang khúc nhạc
Tiếng chim xanh trời.
Mỗi giờ ra chơi
Sân trường nhộn nhịp
Hồng hào gương mặt
Bạn nào cũng xinh.
Yêu lớp học em
Có khung cửa sổ
Có bàn tay lá
Quạt gió mát vào.
Lời cô ngọt ngào
Thấm từng trang sách
Ngày không đến lớp
Thấy nhớ nhớ ghê!
Có đêm trong mơ
Bỗng cười khúc khích
Ngỡ đang ở lớp
Cùng bạn đùa vui.
(Nguyễn Trọng Hoàn)
1. Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức tranh dưới đây: 3 2. Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi. 3. Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mì
1. Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức tranh dưới đây:
3
2. Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi.
3. Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình?
4. Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp?
1. Từ nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho
trường lớp?
2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
A B
Gương mặt các bạn, nhộn nhịp.
Lời cô, ngọt ngào.
Sân trường, hồng hào.
VIẾT
1 2 3
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát.
NÓI VÀ NGHE Nghe kể chuyện. Bữa ăn trưa (Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ) Các em có đem theo 1 món ăn của biển và 2 của đồi núi không? 3 4 Món này là c
NÓI VÀ NGHE
Nghe kể chuyện.
Bữa ăn trưa
(Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ)
Các em có đem theo 1 món ăn của biển và 2
của đồi núi không?
3 4
Món này là của biển hay của đồi núi?
2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Chọn a hoặc b.
a. Kể cho người thân về giờ ăn trưa ở lớp em.
b. Kể cho bạn về bữa ăn trưa của em.
Bài 14. Bài 14 ĐỌC Giới thiệu với bạn một bức tranh mà em thích. EM HỌC VẼ Hôm nay trong lớp học Với giấy trắng, bút màu Nắn nót em ngồi vẽ Lung linh bầu trời s
Bài 14. Bài 14
ĐỌC
Giới thiệu với bạn một bức tranh mà em thích.
EM HỌC VẼ
Hôm nay trong lớp học
Với giấy trắng, bút màu
Nắn nót em ngồi vẽ
Lung linh bầu trời sao.
Vẽ ông trăng trên cao
Rải ánh vàng đầy ngõ
Vẽ cánh diều no gió
Vi vu giữa trời xanh.
Vẽ biển cả trong lành Có một con thuyền trắng Giương cánh buồm đỏ thắm Đang rẽ sóng ra khơi. Vẽ cả ông mặt trời Và những chùm phượng đỏ Trên sân trường lộng gió
Vẽ biển cả trong lành Có một con thuyền trắng Giương cánh buồm đỏ thắm Đang rẽ sóng ra khơi. Vẽ cả ông mặt trời Và những chùm phượng đỏ Trên sân trường lộng gió Gọi ve về râm ran.
(Phan Thị Diên)
1. Bạn nhỏ vẽ những gì trong bức tranh bầu trời đêm?
2. Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có gì đẹp?
3. Đọc khổ thơ tương ứng với bức tranh dưới đây:
4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ.
* Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
1. Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ sự vật.
2. Đặt câu nêu đặc điểm với 1 trong 3 từ lung linh, vi vu, râm ran.
M: Bầu trời sao lung linh.
VIẾT Nghe - viết: Em học vẽ (2 khổ thơ đầu). 2. Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông. a. Trăm e không bằng một thấy. b. Có công mài sắt, có ày nên kim. 3. Chọn a h
VIẾT
Nghe - viết: Em học vẽ (2 khổ thơ đầu).
2. Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông.
a. Trăm e không bằng một thấy.
b. Có công mài sắt, có ày nên kim.
3. Chọn a hoặc b.
a. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi thay cho hình.
Chậm như .
Nhanh như . - Nắng tốt , mưa tốt lúa.
b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa an hoặc ang gọi tên sự vật trong mỗi hình.
LUYỆN TẬP
1. Nói tên các đồ dùng có ở góc học tập.
Đặt một câu nêu công dụng của một đồ dùng học tập. M: Số thứ tự, Từ, Câu 1, bút màu, Bút màu dùng để vẽ tranh. 2, ..., ... Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay
Đặt một câu nêu công dụng của một đồ dùng học tập.
M:
Số thứ tự, Từ, Câu
1, bút màu, Bút màu dùng để vẽ tranh.
2, ..., ...
Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông.
Bút chì: – Tẩy ơi, cậu giúp tớ một chút được không?
Tẩy: – Cậu muốn tớ giúp gì nào?
Bút chì: – Tớ muốn xoá hình vẽ này.
Tẩy: – Tớ sẽ giúp cậu.
Bút chì: – Cảm ơn cậu.
Nhìn tranh, nói tên đồ vật và nêu công dụng của chúng.
Viết 3 – 4 câu giới thiệu về một đồ vật được dùng để vẽ. G: (1) Em muốn giới thiệu đồ vật nào? (2) Đồ vật đó có đặc điểm gì? (3) Em dùng đồ vật đó như thế nào?
Viết 3 – 4 câu giới thiệu về một đồ vật được dùng để vẽ.
G:
(1) Em muốn giới thiệu đồ vật nào?
(2) Đồ vật đó có đặc điểm gì?
(3) Em dùng đồ vật đó như thế nào?
(4) Nó giúp ích gì cho em trong việc vẽ tranh?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một câu chuyện về trường học. Chia sẻ thông tin về câu chuyện dựa trên gợi ý sau:
– Tên câu chuyện là gì?
– Câu chuyện mở đầu như thế nào?
– Điều gì diễn ra tiếp theo?
– Câu chuyện kết thúc ra sao?
Nói về một nhân vật em thích trong câu chuyện.
Tuần 8 Bài 15. Bài 15 ĐỌC Quan sát bìa sách bên và cho biết các thông tin có trên bìa sách. CUỐN SÁCH CỦA EM Mỗi cuốn sách có một tên gọi. Tên sách là hàng chữ
Tuần 8
Bài 15. Bài 15
ĐỌC
Quan sát bìa sách bên và cho biết các thông tin có trên bìa sách.
CUỐN SÁCH CỦA EM
Mỗi cuốn sách có một tên gọi. Tên sách là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng rất nhiều ý nghĩa. Qua tên sách, em có thể biết được sách viết về điều gì.
Người viết cuốn sách được gọi là tác giả. Tên tác giả thường được ghi vào phía trên của bìa sách.
Nơi các cuốn sách ra đời được gọi là nhà xuất bản. Tên nhà xuất bản thường được ghi ở phía dưới bìa sách.
Phần lớn các cuốn sách đều có mục lục thể hiện các mục chính và vị trí của chúng trong cuốn sách. Mục lục thường được đặt ở ngay sau trang bìa, cũng có khi được đặt ở cuối sách.
Mỗi lần đọc một cuốn sách mới, đừng quên những điều này em nhé.
(Nhật Huy)
1. Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B. A B tên sách nơi cuốn sách, ra đời tác giả thường chứa, đựng nhiều ý nghĩa người viết nhà xuất bản, sách,
1. Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B.
A
B
tên sách nơi cuốn sách, ra đời
tác giả thường chứa, đựng nhiều ý nghĩa
người viết nhà xuất bản, sách, báo
mục lục thể hiện các của chúng, mục chính và vị trí trong cuốn sách
2. Qua tên sách, em có thể biết 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng a. Tác giả c. Tên sách b. Mục lục d. Nhà xuất bản 4. Đọc mục lục ở tranh bên và cho a. Phần 2 có những mục nào? b. Để tìm hiểu về cây xương em đọc trang nào? 1. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm, được điều gì? trình tự trong bài đọc. biết: rồng, thích hợp.
tác giả
cuốn, sách
bìa sách
ghi
đọc sách
Từ ngữ chỉ người, chỉ vật, Từ ngữ chỉ hoạt động
2. Nói tiếp để hoàn thành câu.
a. Tên sách được đặt ở (…).
b. Tên tác giả thường được đặt ở (…).
VIẾT Viết chữ hoa: Viết ứng dụng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. NÓI VÀ NGHE Nghe kể chuyện. 1 Hoạ mi, vẹt và quạ nói chuyện gì với nhau? 3 Vì sao quạ bỏ cá
VIẾT
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
NÓI VÀ NGHE
Nghe kể chuyện.
1
Hoạ mi, vẹt và quạ nói chuyện gì với nhau?
3
Vì sao quạ bỏ các bạn bay đi?
2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân nghe câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.
Hoạ mi, vẹt và quạ
(Theo 100 truyện ngụ ngôn về đạo đức)
2
Hoạ mi, vẹt và quạ đến gặp chim hoàng oanh vì chuyện gì?
4
Câu chuyện kết thúc thế nào?
Bài 16. Bài 16 ĐỌC Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc. Giới thiệu về cuốn sách em thích nhất. KHI TRANG SÁCH MỞ RA Khi trang sách mở ra Chân trời xa xích lại
Bài 16. Bài 16
ĐỌC
Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc. Giới thiệu về cuốn sách em thích nhất.
KHI TRANG SÁCH MỞ RA
Khi trang sách mở ra
Chân trời xa xích lại
Bắt đầu là cỏ dại
Thử đến là cánh chim
Sau nữa là trẻ con
Cuối cùng là người lớn.
Trong trang sách có biển
Em thấy những cánh buồm
Trong trang sách có rừng
Với bao nhiêu là gió.
Trang sách còn có lửa
Mà giấy chẳng cháy đâu
Trang sách có ao sâu
Mà giấy không hề ướt.
Trang sách không nói được
Sao em nghe điều gì
Dạt dào như sóng vỗ
Một chân trời đang đi.
(Nguyễn Nhật Ánh)
Từ ngữ
– Cỏ dại: cỏ mọc tự nhiên.
– Thử đến: sau đó.
1. Sắp xếp các sự vật sau theo thứ tự được nhắc đến trong khổ thơ đầu. a. cánh chim b. cỏ dại c. người lớn d. trẻ con 2. Ở khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ th
1. Sắp xếp các sự vật sau theo thứ tự được nhắc đến trong khổ thơ đầu.
a. cánh chim b. cỏ dại c. người lớn d. trẻ con
2. Ở khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ thấy những gì trong trang sách?
1 2
3
3. Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì?
a. Trong trang sách có tiếng sóng vỗ.
b. Trong trang sách có mây trời đang bay.
c. Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống.
4. Tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ.
1. Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ hai hoặc thứ ba.
2. Đặt một câu về một cuốn truyện.
M: Truyện Tích Chu nói về tình cảm bà cháu.
VIẾT
Nghe - viết: Khi trang sách mở ra (2 khổ thơ cuối).
2. Viết tên 2 tác giả của những cuốn sách em đã đọc.
3. Chọn a hoặc b. a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông. - Dao có mài mới sắc, người có học mới ên. - Hay học thì sang, hay àm thì có. - ật từng trang từng trang Gi
3. Chọn a hoặc b.
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông. - Dao có mài mới sắc, người có học mới ên. - Hay học thì sang, hay àm thì có. - ật từng trang từng trang Giấy trắng sờ mát rượi Thơm tho mùi giấy mới ắn ót bàn tay xinh.
(Theo Nguyễn Quang Huy)
b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - (gắn/ gắng): bó, cố , sức - (nắn/ nắng): ánh , uốn , nót - (vần/ vầng): thơ, trăng, trán - (vân/ vâng): gỗ, lời, tay
LUYỆN TẬP
1. Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình.
(thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt)
2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
A B
Bàn học của Bống, thơm mùi giấy mới.
Cuốn vở, ngăn nắp, gọn gàng.
Cục tẩy, nhỏ xíu như một viên kẹo.
Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. Sách ơi thức dậy Vở ơi học bài Ô kìa thước kẻ Sao cứ nằm dài▨ Lại còn anh bút Trốn tit nơi đâu▨ Nhanh dậy đi m
Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông.
Sách ơi thức dậy
Vở ơi học bài
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm dài▨
Lại còn anh bút
Trốn tit nơi đâu▨
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp▨
(Theo Ngọc Minh)
Kể tên các đồ dùng học tập của em.
Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em.
G:
(1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào?
Tả đồ dùng học tập
(2) Nó có đặc điểm gì? (về hình dạng, màu sắc,...)
(4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
(3) Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
ĐỌC MỞ RỘNG Cho biết phiếu đọc sách dưới đây của bạn Nam có những nội dung gì. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày: 18/10/2020 Tên sách: Cái Tết của mèo con Tên tác giả: Nguyễn
ĐỌC MỞ RỘNG
Cho biết phiếu đọc sách dưới đây của bạn Nam có những nội dung gì.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Ngày: 18/10/2020 Tên sách: Cái Tết của mèo con Tên tác giả: Nguyễn Đình Thi Điều em thích nhất: Mèo con rất dũng cảm.
2. Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách
theo mẫu (làm vào vở).
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Ngày: (...) Tên sách: (...) Tên tác giả: (...) Điều em thích nhất: (...)
3. Nói về điều em thích nhất trong cuốn sách đã đọc.
Cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí
rất hay. Tớ thích nhất là nhân vật Dế Trũi.
Trang 71
Trang 72
Trang 73
Trang 74
Trang 75
Trang 76
Trang 77
NIỀM VUI TUỔI THƠ
NIỀM VUI TUỔI THƠ
Tuần Bài gọi BẠN ĐỌC Nói về một người bạn của em. GỌI BẠN Tự xa xưa thuở nào Trong rừng xanh sâu thẳm Đôi bạn sống bên nhau Bê vàng và dê trắng. Một năm, trời h
Tuần
Bài
gọi BẠN
ĐỌC
Nói về một người bạn của em.
GỌI BẠN
Tự xa xưa thuở nào
Trong rừng xanh sâu thẳm Đôi bạn sống bên nhau
Bê vàng và dê trắng. Một năm, trời hạn hán Suối cạn, cỏ héo khô Lấy gì nuôi đôi bạn Chờ mưa đến bao giờ?
Bê vàng đi tìm cỏ Lang thang quên đường về Dê trắng thương bạn quá Chạy khắp nẻo tìm bê Đến bây giờ dê trắng Vẫn gọi hoài: "Bê! Bê!". (Định Hải) Từ ngữ Sâu thẳm
Bê vàng đi tìm cỏ Lang thang quên đường về
Dê trắng thương bạn quá Chạy khắp nẻo tìm bê Đến bây giờ dê trắng Vẫn gọi hoài: "Bê! Bê!".
(Định Hải)
Từ ngữ
Sâu thẳm: rất sâu. - Hạn hán: tình trạng thiếu nước do nắng lâu, không mưa gây ra. - Lang thang: đi hết chỗ này đến chỗ khác, không dừng lại ở nơi nào.
1. Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra khi nào? Ở đâu?
2. Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang thang đi tìm cỏ?
3. Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm gì?
4. Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
* Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
1. Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không thấy bạn trở về.
2. Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng.
VIẾT
2 1 3
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
NÓI VÀ NGHE Dựa vào tranh minh hoạ câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. Từ xa xa, trong rừng xanh sâu thẳm, (...). Một nă
NÓI VÀ NGHE
Dựa vào tranh minh hoạ câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.
Từ xa xa, trong rừng xanh sâu thẳm, (...).
Một năm, trời hạn hán (...).
Bê vàng đi tìm cỏ, (...).
Dê trắng thương bạn, (...).
Đến bây giờ, dê trắng (...).
Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em.
Viết 2 – 3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên.
Bài 18. Bài 18 ĐỌC Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? TỚ NHỚ CẬU Kiến là bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn thường r
Bài 18. Bài 18
ĐỌC
Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào?
Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?
TỚ NHỚ CẬU
Kiến là bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học. Thế rồi nhà kiến chuyển đến một khu rừng khác. Lúc chia tay, kiến rất buồn. Kiến nói: “Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy.”. Sóc gật đầu nhận lời.
Một buổi sáng, sóc lấy một tờ giấy và viết thư cho kiến. Sóc nắn nót ghi: “Tớ nhớ cậu.”. Một con gió đi ngang qua mang theo lá thư. Chiều hôm đó, kiến đi dạo trong rừng. Một lá thư nhẹ nhàng bay xuống. Kiến reo lên: “A, thư của sóc!”.
Hôm sau, kiến ngồi bên thềm và viết thư cho sóc. Kiến không biết làm sao cho sóc biết mình rất nhớ bạn. Cậu viết: "Chào sóc!". Nhưng kiến không định chào sóc. Cậu bèn viết một lá thư khác: "Sóc thân mến!". Như thế vẫn không đúng ý của kiến. Lấy một tờ giấy mới, kiến ghi: "Sóc ơi!". Cứ thế, cậu cặm cụi viết đi viết lại trong nhiều giờ liền.
Không lâu sau, sóc nhận được một lá thư do kiến gửi đến. Thư viết: "Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!".
(Theo Tun Te-le-gon)
Từ ngữ - Nắn nót: viết rất cẩn thận cho đẹp. - Cặm cụi: chăm chú, tập trung vào việc đang làm. 1. Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào? 2. Sóc đồng ý với kiế
Từ ngữ
- Nắn nót: viết rất cẩn thận cho đẹp. - Cặm cụi: chăm chú, tập trung vào việc đang làm.
1. Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào?
2. Sóc đồng ý với kiến điều gì?
3. Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi sóc?
4. Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của
nhau?
Cậu phải thường xuyên
Đóng vai sóc và kiến để nói và đáp nhớ tớ đấy!
lời chào lúc chia tay. (...)
2. Em sẽ nói với bạn thế nào khi:
Bạn chuyển đến một ngôi trường khác. - Tan học, em về trước còn bạn ở lại chờ bố mẹ đón.
VIẾT
Nghe - viết:
Tớ nhớ cậu
Kiến là bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn rủ nhau đi học. Một ngày nọ, nhà kiến chuyển sang cánh rừng khác. Sóc và kiến rất buồn. Hai bạn tìm cách gửi thư cho nhau để bày tỏ nỗi nhớ.
2. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k gọi tên mỗi con vật trong hình.
3. Chọn a hoặc b. a. Chọn tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông. (hươu, nhiều, khướu) Sóc hái rất hoa để tặng bạn bè. Nó tặng cao cổ một bó hoa thiên điểu rự
3. Chọn a hoặc b.
a. Chọn tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông. (hươu, nhiều, khướu) Sóc hái rất hoa để tặng bạn bè. Nó tặng cao cổ một bó hoa thiên điểu rực rỡ. Còn chim và chim liếu điếu được sóc tặng một bó hoa bồ công anh nhẹ như bông.
b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa en hoặc eng. M:
en, M: dế mèn
eng, M: cái xẻng
LUYỆN TẬP
1. Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
M: quý mến
2. Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
(nhớ, tươi vui, thân thiết, vui đùa) Cá nhỏ và nòng nọc là đôi bạn . Hằng ngày, chúng cùng nhau bơi lội. Thế rồi nòng nọc trở thành ếch. Nó phải lên bờ để sinh sống. Nhưng nó vẫn cá nhỏ. Thỉnh thoảng, nó nhảy xuống ao cùng cá nhỏ.
3. Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối
mỗi câu.
A B
Hằng ngày, hai bạn thường
rủ nhau đi học.
Vì sao lúc chia tay sóc,
kiến rất buồn?
Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!
Hỏi điều chưa biết
Kể lại sự việc Bộc lộ cảm xúc
1. Nói về việc làm của các bạn trong mỗi tranh. 1 2 3 2. Viết 3 - 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. G: - Em đã tham gia hoạt động gì cùng các
1. Nói về việc làm của các bạn trong mỗi tranh.
1 2 3
2. Viết 3 - 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
G: - Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? (học tập, vui chơi,…) - Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? - Em và các bạn đã làm những việc gì? - Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một bài thơ về tình bạn. Khi đọc, chú ý những thông tin sau:
a. Tên của bài thơ.
b. Tên của tác giả.
2. Nói về những điều em thích trong bài thơ đó.
Bạn Dương thích bài Chú bò tìm bạn của nhà thơ Phạm Hổ.
Còn bạn Châu Anh lại thích bài Ngỗng và vịt.
Tuần 11 Bài 19. Bài 19 ĐỌC Qua tên bài và tranh minh hoạ, đoán nội dung bài đọc. CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tê
Tuần 11
Bài 19. Bài 19
ĐỌC
Qua tên bài và tranh minh hoạ, đoán nội dung bài đọc.
CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tên tôi, ai cũng biết. Khi vui sướng quá, người ta thường reo lên tên tôi. Khi ngạc nhiên, sửng sốt, người ta cũng gọi tên tôi.
Tôi đứng đầu bảng chữ cái tiếng Việt. Trong bảng chữ cái của nhiều nước, tôi cũng được người ta trân trọng xếp ở đầu hàng. Hằng năm, cứ đến ngày khai trường, rất nhiều trẻ em làm quen với tôi trước tiên.
Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với ai điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn
Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với ai điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi cần các bạn B, C, D, Đ, E,...
Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách. Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi hằng ngày nhé!
(Theo Trần Hoài Dương)
1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
2. Chữ A mơ ước điều gì?
3. Chữ A nhận ra điều gì?
4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?
a. Chăm viết chữ cái
b. Chăm đọc sách
c. Chăm xếp các chữ cái
1. Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn chữ:
Cảm ơn các bạn. Nhờ có các bạn, chúng ta đã (…).
2. Những từ nào dưới đây chỉ cảm xúc?
vui sướng ngạc nhiên nổi tiếng
VIẾT
2 2 1 1 3
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
NÓI VÀ NGHE Niềm vui của em Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. Niềm vui của tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín. Niềm v
NÓI VÀ NGHE
Niềm vui của em
Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh.
Niềm vui của tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín. Niềm vui của tớ là được đi dạo trong cánh rừng mùa xuân.
Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơi với nhau.
2. Niềm vui của em là gì? Điều gì làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng
các bạn.
Nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em.
Bài 20. Bài 20 ĐỌC Hãy kể những đức tính tốt của bạn em. Em muốn học tập những đức tính nào của bạn? Ai cũng bảo cậu hiền lành, tốt bụng. Cậu lúc nào cũng vui v
Bài 20. Bài 20
ĐỌC
Hãy kể những đức tính tốt của bạn em.
Em muốn học tập những đức tính nào của bạn?
Ai cũng bảo cậu hiền lành, tốt bụng.
Cậu lúc nào cũng vui vẻ.
NHÍM NÂU KẾT BẠN
Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu hiền lành, nhút nhát. Một buổi sáng, chú đang kiếm quả cây thì thấy nhím trắng chạy tới. Nhím trắng vồn vã: “Chào bạn! Rất vui được gặp bạn!”. Nhím nâu lúng túng, nói lí nhí: “Chào bạn!”, rồi nấp vào bụi cây. Chú cuộn tròn người lại mà vẫn sợ hãi.
Mùa đông đến, nhím nâu đi tìm nơi để trú ngụ. Bất chợt, mưa kéo đến. Nhím nâu vội bước vào cái hang nhỏ. Thì ra là nhà nhím trắng. Nhím nâu run run: “Xin lỗi, tôi không biết đây là nhà của bạn.”. Nhím trắng tươi cười: “Đừng ngại! Gặp lại bạn, tôi rất vui. Tôi ở đây một mình, buồn lắm. Bạn ở lại cùng tôi nhé!”.
"Nhím trắng tốt bụng quá. Bạn ấy nói đúng, không có bạn bè thì thật buồn.". Nghĩ thế, nhím nâu mạnh dạn hẳn lên. Chú nhận lời kết bạn với nhím trắng. Cả hai cùn
"Nhím trắng tốt bụng quá. Bạn ấy nói đúng, không có bạn bè thì thật buồn.". Nghĩ thế, nhím nâu mạnh dạn hẳn lên. Chú nhận lời kết bạn với nhím trắng. Cả hai cùng thu dọn, trang trí chỗ ở cho đẹp. Chúng trải qua những ngày vui vẻ, ấm áp vì không phải sống một mình giữa mùa đông lạnh giá.
(Theo Minh Anh)
Từ ngữ
- Vồn vã: niềm nở, nhiệt tình khi trò chuyện với người khác. - Trú ngụ: sinh sống tạm ở một nơi nào đó.
1. Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát?
2. Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu gặp nhau.
3. Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng?
4. Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ,
ấm áp?
1. Đóng vai nhím trắng, nhím nâu trong lần gặp lại để nói tiếp các câu:
Xin lỗi,... Đừng ngại,...
2. Đóng vai Bình và An để nói và đáp lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô
tình va vào An, làm An ngã.
VIẾT Nghe – viết: Nhím nâu kết bạn Thấy nhím trắng tốt bụng, nhím nâu đã nhận lời kết bạn. Cả hai cùng trang trí chỗ ở cho đẹp. Chúng trải qua những ngày vui vẻ
VIẾT
Nghe – viết:
Nhím nâu kết bạn
Thấy nhím trắng tốt bụng, nhím nâu đã nhận lời kết bạn. Cả hai cùng trang trí chỗ ở cho đẹp. Chúng trải qua những ngày vui vẻ, ấm áp vì không phải sống một mình giữa mùa đông lạnh giá.
Chọn g hoặc gh thay cho ô vuông.
Suối [img] ắp bạn rồi
[img] óp thành sông lớn.
Sông đi ra biển
Biển thành mênh mông.
(Theo Nguyễn Bao)
Quả [img] ắc nào mà chín
Cũng [img] ắp được mặt trời.
(Theo Nguyễn Đức Quang)
Nắng [img] é vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
(Theo Nguyễn Xuân Sanh)
Chọn a hoặc b.
a. Tìm từ có tiếng chứa iu hoặc ưu.
M: iu: liu lo
ưu: lưu luyến
b. Tìm từ có tiếng chứa iên hoặc iêng.
M: iên: hiền lành
iêng: siêng năng
LUYỆN TẬP
Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
nhường bạn hiền lành giúp đỡ
chia sẻ chăm chỉ tươi vui
a. Từ ngữ chỉ hoạt động
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm
2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở bài tập 1 thay cho ô vuông. a. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải mang đến cho Hà và Xuân cùng ăn. Mẹ khen: "Con biết
2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở bài tập 1 thay cho ô vuông.
a. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải mang
đến cho Hà và Xuân cùng ăn. Mẹ khen: "Con biết cùng bạn bè rồi đấy.".
b. Biết Hải ốm, phải nghỉ học, Xuân mang sách
vở sang, giảng bài cho bạn. Hải xúc động vì bạn đã khi mình bị ốm.
c. Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu. Nhưng ở
đó chỉ còn một chỗ. Xuân xin cô cho Hải được ngồi chỗ mới. Cô khen Xuân đã biết .
3. Đặt một câu về hoạt động của các bạn trong tranh.
1 2
M: Bạn Lan cho bạn Hải mượn bút.
3 4
1. Kể tên một số hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi. 2. Viết 3 - 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. G: - Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường chơ
1. Kể tên một số hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.
2. Viết 3 - 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.
G: - Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường chơi ở đâu? - Em và các bạn thường chơi trò chơi gì? - Em thích hoạt động nào nhất? - Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường.
2. Nói với bạn về hoạt động em yêu thích.
- Tên của hoạt động là gì? - Những ai đã tham gia hoạt động, đó?
- Điều bạn thích nhất ở hoạt động là gì?, đó
Tuần 12 Bài 21. Bài 21 ĐỌC Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? Em biết gì về trò chơi này? THẢ DIỀU (Trích) Cánh diều no gió Sáo nó thổi vang Sao trời tr
Tuần 12
Bài 21. Bài 21
ĐỌC
Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì?
Em biết gì về trò chơi này?
THẢ DIỀU
(Trích)
Cánh diều no gió
Sáo nó thổi vang
Sao trời trôi qua
Diều thành trăng vàng.
Cánh diều no gió
Tiếng nó trong ngần
Diều hay chiếc thuyền
Trôi trên sông Ngân.
Cánh diều no gió
Tiếng nó chơi vơi
Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời.
Trời như cánh đồng Xong mùa gặt hái Diều em - lưỡi liềm Ai quên bỏ lại. Từ ngữ - Sông Ngân (dải Ngân Hà): dải trắng bạc, vắt ngang bầu trời, được tạo nên từ nhi
Trời như cánh đồng Xong mùa gặt hái Diều em - lưỡi liềm Ai quên bỏ lại.
Từ ngữ
- Sông Ngân (dải Ngân Hà): dải trắng bạc, vắt ngang bầu trời, được tạo nên từ nhiều ngôi sao, trông giống một con sông. - Nong: vật dụng làm từ tre nứa, có hình tròn, dùng để phơi thóc lúa.
1. Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ.
Cánh diều no gió Nhạc trời réo vang Tiếng diều xanh lúa Uốn cong tre làng.
(Trần Đăng Khoa)
2. Hai câu thơ "Sao trời trôi qua/ Diều thành trăng vàng" tả cánh diều
vào lúc nào?
a. Vào buổi sáng
b. Vào buổi chiều
c. Vào ban đêm
3. Khổ thơ cuối bài muốn nói điều gì?
a. Cánh diều làm thôn quê đông vui hơn.
b. Cánh diều làm thôn quê giàu có hơn.
c. Cánh diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp hơn.
4. Em thích nhất khổ thơ nào trong bài? Vì sao?
* Học thuộc lòng khổ thơ em thích.
1. Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều?
2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều.
VIẾT Viết chữ hoa: Viết ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre. NÓI VÀ NGHE Nghe kể chuyện. Chúng mình là bạn (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non) 1 2 Tro
VIẾT
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre.
NÓI VÀ NGHE
Nghe kể chuyện.
Chúng mình là bạn
(Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non)
1 2
Trong câu chuyện, những bạn nào chơi thân với nhau?
3
Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì?
4
Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt Ếch ộp, sơn ca và nai vàng
thấy những điều đã nghe? đã rút ra được bài học gì?
2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân nghe câu chuyện Chúng mình là bạn.
Bài 22. Bài 22 ĐỌC Nói tên một số đồ chơi của em. Em thích đồ chơi nào nhất? TỚ LÀ LÊ-GÔ Tớ là lê-gô. Nhiều bạn gọi tớ là đồ chơi lắp ráp. Các bạn có nhận ra tớ
Bài 22. Bài 22
ĐỌC
Nói tên một số đồ chơi của em. Em thích đồ chơi nào nhất?
TỚ LÀ LÊ-GÔ
Tớ là lê-gô. Nhiều bạn gọi tớ là đồ chơi lắp ráp. Các bạn có nhận ra tớ không?
Để tớ giới thiệu với các bạn về gia đình của tớ nhé. Tớ có rất nhiều anh chị em. Chúng tớ là những khối nhỏ đầy màu sắc. Hầu hết chúng tớ có hình viên gạch. Một số thành viên có hình nhân vật tí hon và các hình xinh xắn khác.
Từ những mảnh ghép nhỏ bé, chúng tớ kết hợp với nhau để tạo ra cả một thế giới kì diệu. Các bạn có thể lắp ráp nhà cửa, xe cộ, người máy,... theo ý thích. Sau đ
Từ những mảnh ghép nhỏ
bé, chúng tớ kết hợp với nhau để tạo ra cả một thế giới kì diệu. Các bạn có thể lắp ráp nhà cửa, xe cộ, người máy,... theo ý thích. Sau đó, các bạn tháo rời ra để ghép thành những vật khác. Chúng tớ giúp các bạn có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn. Nào, các bạn đã sẵn sàng chơi cùng chúng tớ chưa?
(Bảo Châu)
Từ ngữ
Lắp ráp: lắp các bộ phận vào với nhau cho đúng vị trí để tạo nên một vật hoàn chỉnh.
1. Đồ chơi lê-gô còn được các bạn nhỏ gọi là gì?
2. Nêu cách chơi lê-gô.
3. Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?
4. Chọn nội dung phù hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.
Đoạn 1, a. Hướng dẫn cách chơi lê-gô
Đoạn 2, b. Nói về lợi ích của việc chơi lê-gô
Đoạn 3, c. Giới thiệu tên gọi lê-gô
Đoạn 4, d. Tả đặc điểm lê-gô
1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của những khối lê-gô.
2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
VIẾT Nghe - viết: Đồ chơi yêu thích Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều, chong chóng, đèn ông sao. Tớ cũng thích các đồ chơi hiện đại như lê-gô, ô tô
VIẾT
Nghe - viết:
Đồ chơi yêu thích
Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều, chong chóng, đèn ông sao. Tớ cũng thích các đồ chơi hiện đại như lê-gô, ô tô điều khiển từ xa, siêu nhân. Đồ chơi nào tớ cũng giữ gìn cẩn thận.
2. Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông.
a. Dù ai nói ả nói iêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
b. ười không học như ọc không mài.
c. Mấy cậu bạn đang ó iêng tìm chỗ chơi đá cầu.
3. Chọn a hoặc b.
a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông. ung thu ung sức ong óng ong xanh
b. Chọn uôn hoặc uông thay cho ô vuông.
ch gió ch ch c chỉ
LUYỆN TẬP
Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh bên.
2. Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết câu vào vở. a. rất, mềm mại, chú gấu bông b. sặc sỡ, có nhiều màu sắc, đồ chơi lê-gô c. xinh xắn, bạn búp bê, và dễ thương 3
2. Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết câu vào vở.
a. rất, mềm mại, chú gấu bông
b. sặc sỡ, có nhiều màu sắc, đồ chơi lê-gô
c. xinh xắn, bạn búp bê, và dễ thương
3. Đặt một câu nêu đặc điểm của một đồ chơi.
1. Giới thiệu các đồ chơi mà trẻ em yêu thích.
2. Viết 3 - 4 câu giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích.
G:
(3) Em có (1) Em muốn
nhận xét gì về giới thiệu
đồ chơi đó? Giới thiệu đồ chơi nào?
một đồ chơi
(2) Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật?
(chất liệu, hình dạng, màu sắc,...)
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể.
2. Ghi lại các bước tổ chức một trò chơi hoặc hoạt động tập thể em yêu thích.
Tên trò chơi hoặc hoạt động. Các bước thực hiện.
Tuần 13 Bài 23. Bài 23 ĐỌC Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây? RỒNG RẮN LÊN MÂY Rồng rắn lên mây là một trò chơi vui nhộn. Năm, sáu bạn túm áo nhau làm rồn
Tuần 13
Bài 23. Bài 23
ĐỌC
Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây?
RỒNG RẮN LÊN MÂY
Rồng rắn lên mây là một trò chơi vui nhộn. Năm, sáu bạn túm áo nhau làm rồng rắn. Một bạn làm thầy thuốc, đứng đối diện với rồng rắn.
Rồng rắn vừa đi vòng vèo vừa hát:
Rồng rắn lên mây
Thấy cây núc nác
Hỏi thăm thầy thuốc
Có nhà hay không?
Nflu thffiy nói "không" thì rThng rfin fti tiflp. Nflu thffiy nói "có" thì rThng rfin hffi xin thuc cho con và ftThng ý cho thffiy bfit khúc ftuôi. Thffiy thuc
Nflu thffiy nói "không" thì
rThng rfin fti tiflp. Nflu thffiy nói "có" thì rThng rfin hffi xin thuc cho con và ftThng ý cho thffiy bfit khúc ftuôi. Thffiy thuc tìm cách bfit khúc ftuôi. Bn làm ftffiu dang tay cn thffiy thuc, bn làm ftuôi tìm cách tránh thffiy. Nflu bn khúc ftuôi ft thffiy bfit ftc thì fti vai làm thffiy thuc. Nflu bn khúc gia ft ftt thì fti vai làm ftuôi. Trò chi c thfl tiflp tc.
(V Thanh tflng hffip)
Từ ngữ
- Cây núc nác: m t loi cây to, qu dài, vff và ht dùng làm thuc. - CThn: ng n li, gi li.
Nhng ng i chi làm thành rThng rfin b ng cách nào?
2. RThng rfin ftfln g, p thffiy thuc ft làm gì?
3. Chuyn gì xy ra, nflu khúc ftuôi b thffiy bfit?
4. Nflu bn khúc gia, b ftt thì bn ftó phi làm gì?
1. Nói tiếp để hoàn thành câu:
a. Nflu thffiy nói "không" thì (…).
b. Nflu thffiy nói "có" thì (…).
c. Nflu bn khúc ftuôi ft thffiy bfit ftc thì (…).
d. Nflu bn khúc gia ft ftt thì (…).
2. t m t câu nói v trò chi em thích. M: RThng rfin lên mây là m t trò chi vui nh n.
VIẾT
2 4
Viflt ch hoa: 3
Viflt ng dng: M t con nga ftau c tàu bff cff.
NÓI VÀ NGHE Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. Búp bê biết khóc (Theo Thư viện Trường Mầm non Hoa Mai) Khi tròn 6 tuổi, Hoa được tặng quà gì?
NÓI VÀ NGHE
Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
Búp bê biết khóc
(Theo Thư viện Trường Mầm non Hoa Mai)
Khi tròn 6 tuổi, Hoa được tặng quà gì? Hoa yêu thích món quà đó thế nào?
Khi tròn 7 tuổi, Hoa được tặng quà gì? Hoa đã làm gì với món quà cũ?
Hoa nằm mơ thấy gì?
Hoa đã làm gì với hai đồ chơi của mình?
Nghe kể chuyện.
Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể về bạn Hoa trong câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe.
Bài 24. Bài 24 ĐỌC Kể tên các trò chơi em biết. NẶN ĐỒ CHƠI Bên thềm gió mát, Bé nặn đồ chơi. Mèo nằm vẫy đuôi, Tròn xoe đôi mắt. Đây là quả thị, Đây là quả na,
Bài 24. Bài 24
ĐỌC
Kể tên các trò chơi em biết.
NẶN ĐỒ CHƠI
Bên thềm gió mát,
Bé nặn đồ chơi.
Mèo nằm vẫy đuôi,
Tròn xoe đôi mắt.
Đây là quả thị,
Đây là quả na,
Quả này phần mẹ,
Quả này phần cha.
Đây chiếc cối nhỏ
Bé nặn thật tròn,
Biếu bà đấy nhé,
Giã trầu thêm ngon.
Đây là thằng chuột Tặng riêng chú mèo, Mèo ta thích chí Vểnh râu "meo meo"! Từ ngữ - Cối giã trầu: đồ để giã trầu, thường làm bằng đồng. - Thích chí: tỏ ra bằng
Đây là thằng chuột Tặng riêng chú mèo, Mèo ta thích chí Vểnh râu "meo meo"!
Từ ngữ
- Cối giã trầu: đồ để giã trầu, thường làm bằng đồng. - Thích chí: tỏ ra bằng lòng, vui thích vì đúng ý muốn.
1. Kể tên những đồ chơi bé đã nặn.
Ngoài hiên đã nắng, Bé nặn xong rồi. Đừng sờ vào đấy, Bé còn đang phơi.
(Nguyễn Ngọc Ký)
2. Bé nặn đồ chơi để tặng cho những ai?
3. Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì?
4. Em thích nặn đồ chơi gì? Để tặng cho ai?
1. Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà.
2. Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.
VIẾT
Nghe - viết: Nặn đồ chơi (3 khổ thơ đầu).
2. Ghép da hoặc gia với các tiếng sau để tạo thành từ ngữ đúng. Viết 3 từ ngữ
vào vở.
cặp đình
da - gia vị cầm
dẻ M: cặp da
Chọn a hoặc b. a. Chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông. Kéo cưa (lứa sẻ/ lửa xẻ) Múa sạp / xạp b. Chọn ươn hoặc ương thay cho ô vuông. – Con đườn uốn lo quanh
Chọn a hoặc b.
a. Chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông.
Kéo cưa (lứa sẻ/ lửa xẻ)
Múa sạp / xạp
b. Chọn ươn hoặc ương thay cho ô vuông.
– Con đườn uốn lo quanh sọi núi.
– Hoa hướng dương vườ mình đón ánh nắng mặt trời.
LUYỆN TẬP
Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu sau:
Đồ chơi, Đặc điểm
quả bóng, màu xanh pha trắng
Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong mỗi câu sau?
M: Chú thỏ bông rất mềm mại, dễ thương.
a. Em thích đồ chơi ô tô máy bay.
b. Bố dạy em làm đèn ông sao diều giấy.
c. Các bạn đá bóng đá cầu nhảy dây trên sân trường.
3. Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong câu in nghiêng? Hôm nay là sinh nhật của Chi. Chi nhận được bao nhiêu là quà: búp bê hộp đựng bút đồng hồ báo thức và c
3. Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong câu in nghiêng?
Hôm nay là sinh nhật của Chi. Chi nhận được bao nhiêu là quà: búp bê hộp đựng bút đồng hồ báo thức và chiếc nơ hồng. Chi rất vui và cảm động.
1. Kể tên những đồ chơi của em. Em thích đồ chơi nào nhất? Vì sao?
2. Viết 3 - 4 câu tả một đồ chơi của em.
G:
(1) Em chọn tả đồ
chơi nào? (4) Tình cảm của Nó có đặc điểm gì?
em với đồ chơi đó như Tả đồ chơi (2)
(hình dạng, màu sắc, thế nào? hoạt động,...)
(3) Em thường chơi
đồ chơi đó vào những lúc nào?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một bài thơ hoặc một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi.
2. Nói với bạn:
Tên của đồ chơi, trò chơi - Cách chơi đồ chơi, trò chơi đó
Nu na nu nống ? Đánh trống phất cờ
...
MÁI ẤM GIA ĐÌNH
MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Tuần Bài sỰ tÍch hoa tỈ muỘi ĐỌC Nói về những việc anh chị thường làm cho em. SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ng
Tuần
Bài
sỰ tÍch hoa tỈ muỘi
ĐỌC
Nói về những việc anh chị thường làm cho em.
SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em:
Em rét không? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì: - Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé!
Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.
Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì
Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na.
Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
(Theo Trần Mạnh Hùng)
Từ ngữ
– Hoa tỉ muội: một loại hoa hồng, mọc thành chùm với rất nhiều nụ.
– Tỉ muội (từ Hán Việt): chị em gái (tỉ: chị gái, muội: em gái).
Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm.
Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
đỏ thắm
bé nhỏ
chạy theo
cõng
đẹp
đi qua
cao
gật đầu
a. Từ ngữ chỉ hoạt động
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm
Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm cho em Na.
VIẾT Viết chữ hoa: 3 Viết ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. NÓI VÀ NGHE Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. Hai anh em (Theo Tiếng Việt 2, N
VIẾT
Viết chữ hoa: 3
Viết ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt.
NÓI VÀ NGHE
Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
Hai anh em
(Theo Tiếng Việt 2, NXB Giáo dục, 2006)
1 2
Lúc đầu, hai anh em Người em nghĩ gì đã chia lúa thế nào? và chia lại lúa ra sao?
3 4
Người anh nghĩ gì Vì sao hai anh em đều xúc động?
và đã làm gì để chia lại lúa?
2. Nghe kể chuyện.
3. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em.
Bài 26. Bài 26 ĐỌC Nói về một em bé mà em biết. Bé Bo nhà tớ rất đáng yêu. EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG Mẹ, mẹ ơi em bé Từ đâu đến nhà ta Nụ cười như tia nắng Bàn tay
Bài 26. Bài 26
ĐỌC
Nói về một em bé mà em biết.
Bé Bo nhà tớ
rất đáng yêu.
EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
Mẹ, mẹ ơi em bé
Từ đâu đến nhà ta
Nụ cười như tia nắng
Bàn tay như nụ hoa
Bước chân đi lẫm chẫm
Tiếng cười vang sân nhà?
Hay bé từ sao xuống
Hay từ biển bước lên
Hay bé trong quả nhắn
Ông trồng cạnh hàng hiên?
Hay bé theo cơn gió Nằm cuộn tròn trong mây Rồi biến thành giọt nước Rơi xuống nhà mình đây? Từ ngữ Lẫm chẫm: dáng đi chưa vững của em bé. 1. Bạn nhỏ đã hỏi mẹ
Hay bé theo cơn gió Nằm cuộn tròn trong mây Rồi biến thành giọt nước Rơi xuống nhà mình đây?
Từ ngữ
Lẫm chẫm: dáng đi chưa vững của em bé.
1. Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì?
2. Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em của mình như thế nào?
3. Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến?
Mỗi sáng em thức giấc Là như thể mây, hoa Cùng nắng vàng biển rộng Mang yêu thương vào nhà.
(Minh Đăng)
a. ngôi sao b. mặt biển
c. đám mây d. nụ hoa e. quả nhãn
4. Em bé mang đến những gì cho gia đình bạn nhỏ?
a. Nắng vàng và biển rộng
b. Tình yêu thương
c. Mây và hoa
1. Tìm thêm các từ ngữ tả em bé.
M: bụ bẫm
2. Đặt một câu với từ ngữ em tìm được ở bài tập 1.
M: Bé Hà rất bụ bẫm.
VIẾT Nghe – viết: Em mang về yêu thương (2 khổ thơ đầu). Chọn iên, yên hoặc uyên thay cho ô vuông. – Ngoài h▨, trời lặng gió. – Hàng cây đứng lặng ▨ giữa trưa h
VIẾT
Nghe – viết: Em mang về yêu thương (2 khổ thơ đầu).
Chọn iên, yên hoặc uyên thay cho ô vuông.
– Ngoài h▨, trời lặng gió.
– Hàng cây đứng lặng ▨ giữa trưa hè oi ả.
– Chim vành kh▨ cất vang tiếng hót.
Chọn a hoặc b.
a. Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông.
(dắt/ rất) – Mẹ ▨ em đến trường.
– Tiếng sáo diều réo ▨.
(gieo/ reo) – Em bé ▨ lên khi thấy mẹ về.
– Chị Bống cẩn thận ▨ hạt vào chậu đất nhỏ.
b. Nhìn tranh, tìm từ ngữ chứa ai hoặc ay. Viết các từ tìm được vào vở.
LUYỆN TẬP
Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông.
a. Em trai của mẹ gọi là ▨.
b. Em trai của bố gọi là ▨.
c. Em gái của mẹ gọi là ▨.
d. Em gái của bố gọi là ▨.
Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây:
Bà ơi hãy ngủ Hương bưởi hương cau
Có cháu ngồi bên Lẫn vào tay quạt
Căn nhà vắng vẻ Cho bà nằm mát
Khu vườn lặng im. Giữa vòng gió thơm.
(Quang Huy)
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. Chọn viết 2 câu vào vở. A, B Đôi mắt em bé, mượt mà. Mái tóc của mẹ, trầm ấm. Giọng nói của b
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. Chọn viết 2 câu vào vở.
A, B
Đôi mắt em bé, mượt mà.
Mái tóc của mẹ, trầm ấm.
Giọng nói của bố, đen láy.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Khi tôi còn bé tí, tôi ở nhà với ông ngoại cả ngày để bố mẹ đi làm. Ông thường kể cho tôi nghe rất nhiều truyện cổ tích. Ông dạy tôi vẽ rất nhiều con vật: voi, hổ, hươu, nai, sóc,... Ông còn dạy tôi vẽ cả ông mặt trời, dòng sông, con thuyền,... Mỗi khi ông có việc đi đâu, tôi rất nhớ ông và mong ông sớm về với tôi.
a. Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai?
b. Người đó đã làm những gì cho bạn nhỏ?
c. Câu nào thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ đối với người đó?
Viết 3 – 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em.
G:
– Người thân mà em muốn kể là ai?
– Người thân của em đã làm việc gì cho em?
– Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc bài thơ về tình cảm anh chị em trong nhà.
Đọc cho bạn nghe những câu thơ em thích.
Tuần 15 Bài 27. Bài 27 ĐỌC Hãy kể cho bạn nghe một việc mà mẹ hoặc người thân đã làm để chăm sóc em. MẸ Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Tuần 15
Bài 27. Bài 27
ĐỌC
Hãy kể cho bạn nghe một việc mà mẹ hoặc người thân đã làm để chăm sóc em.
MẸ
Lặng rồi cả tiếng con ve
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Nhà em vẫn tiếng ạ ời
Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. (Trần Quốc Minh) Từ ngữ Nắng oi: nắ
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Trần Quốc Minh)
Từ ngữ
Nắng oi: nắng nóng và không có gió, gây khó chịu. - Giấc tròn: giấc ngủ ngon (ngủ say), không thức giấc.
1. Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm gì để con ngủ ngon?
2. Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con?
3. Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì?
a. Có mẹ quạt mát, con ngủ ngon lành.
b. Tay mẹ quạt mát hơn cả gió trời.
c. Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con.
4. Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ.
Con cảm ơn mẹ, ngày nào mẹ cũng hướng dẫn con học bài.
* Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối.
1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài thơ.
2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
VIẾT 1 Viết chữ hoa: Viết ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. NÓI VÀ NGHE Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. Sự tích cây vú sữa (Theo Tiến
VIẾT 1
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
NÓI VÀ NGHE
Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
Sự tích cây vú sữa
(Theo Tiếng Việt 2, NXB Giáo dục, 2006)
1 2
Bị mẹ mắng, cậu bé làm gì? Cậu bé làm gì khi quay về nhà?
3 4
Thấy cậu bé khóc, cây xanh Nhìn lên tán lá, cậu bé đã biến đổi thế nào? nghĩ đến điều gì?
2. Nghe kể chuyện.
3. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì?
Bài 28. Bài 28 ĐỌC Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? TRÒ CHƠI CỦA BỐ Bố luôn dành cho Hường những điều ngạc nhiên. Lúc rảnh rồi, hai bố con ngồi chơi với nh
Bài 28. Bài 28
ĐỌC
Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ?
TRÒ CHƠI CỦA BỐ
Bố luôn dành cho Hường những điều ngạc nhiên. Lúc rảnh rồi, hai bố con ngồi chơi với nhau như đôi bạn cùng tuổi.
Có lần, hai bố con chơi trò chơi "ăn cỗ". Hường đưa cái bát nhựa cho bố:
– Mời bác xơi!
Bố đỡ bằng hai tay hân hoan và nói:
– Xin bác. Mời bác xơi!
– Bác xơi nữa không ạ?
– Cảm ơn bác! Tôi đủ rồi.
Hai bố con cùng phá lên cười. Lát sau, hai bố con đổi cho nhau. Bố hỏi:
– Bác xơi gì ạ?
– Dạ, xin bác bát miến ạ.
– Đây, mời bác.
Hường đưa tay ra cầm lấy cái bát nhựa. Bố bảo:
– Ấy, bác phải đỡ bằng hai tay. Tôi đưa cho bác bằng hai tay cơ mà!
Năm nay, bố đi công tác xa. Đến bữa ăn, nhìn hai bàn tay của Hường lễ phép đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. Mẹ nghĩ, Hường không biết r
Năm nay, bố đi công tác xa. Đến bữa ăn, nhìn hai bàn tay của Hường lễ phép đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. Mẹ nghĩ, Hường không biết rằng ngay trong trò chơi ấy, bố đã dạy con một nết ngoan.
(Theo Phong Thu)
Từ ngữ
Xơi: (lời mời lịch sự) ăn, uống.
1.Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau?
2. Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào?
3.Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ nhớ tới điều gì?
4. Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố dạy nết ngoan nào?
a. Biết nấu ăn
b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép
c. Chăm làm và biết giúp đỡ bố mẹ
1. Những câu nói nào dưới đây thể hiện thái độ lịch sự?
a. Cho tôi xin bát miến.
b. Dạ, xin bác bát miến ạ.
c. Đưa tôi bát miến!
2.Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị.
M: - Bác cho tôi một bát phở gà. - Xin lỗi, ở đây không có phở gà. - Vậy bác cho tôi xin bát miến. - Vâng ạ! Bác chờ một chút.
viết
Nghe - viết: Trò chơi của bố(từ Đến bữa ăn đến một nết ngoan).
2. Viết vào vở địa chỉ nhà em.
M: Số nhà 56, đường Đầm Vối, xã Trấn Yên, tỉnh Lào Cai.
Chọn a hoặc b. a. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l hoặc n gọi tên sự vật trong từng hình. b. Chọn ao hoặc au thay cho ô vuông. – Hàng c☒ trước cổng c☒ vút. –
Chọn a hoặc b.
a. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l hoặc n gọi tên sự vật trong từng hình.
b. Chọn ao hoặc au thay cho ô vuông.
– Hàng c☒ trước cổng c☒ vút.
– Cây bưởi s☒ nhà sai trĩu quả.
LUYỆN TẬP
Những từ nào dưới đây chỉ tình cảm của người thân trong gia đình?
chăm sóc
chăm chỉ
quan tâm
yêu thương
kính trọng
vui chơi
Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về tính cách của bố mình trong đoạn văn sau:
Khi dạy em học, bố rất kiên nhẫn. Khi chơi cùng em, bố rất vui tính. Mỗi khi em mắc lỗi, bố nghiêm khắc dạy bảo nhưng cũng dễ tha thứ.
Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông.
Đặt câu
Bố: – Nam oi☒ Con hãy đặt một câu có từ "đường" nhé☒
Con: – Bố em đang uống cà phê☒
Bố: – Thế từ "đường" đâu☒
Con: – Dạ, đường có ở trong cốc cà phê rồi ạ.
(Theo Truyện cười thông minh dí dỏm)
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. Trong nhà, mẹ là người luôn ở bên tôi. Mỗi khi tôi ốm hay mệt, mẹ thức thâu đêm chăm sóc tôi. Mỗi khi gặp bài học khó, mẹ là ng
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
Trong nhà, mẹ là người luôn ở bên tôi. Mỗi khi tôi ốm hay mệt, mẹ thức thâu đêm chăm sóc tôi. Mỗi khi gặp bài học khó, mẹ là người động viên, giúp đỡ tôi. Được ai khen, tôi nghĩ ngay đến mẹ. Tôi biết mẹ sẽ rất vui khi tôi làm được việc tốt. Tôi rất yêu mẹ tôi.
a. Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai?
b. Những câu nào thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với người đó?
c. Vì sao người đó được bạn nhỏ yêu quý?
Viết 3 – 4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân.
G:
– Em muốn kể về ai trong gia đình?
– Em có tình cảm thế nào với người đó? Vì sao?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình.
Chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó.
Bài thơ Con yêu mẹ của Xuân Quỳnh hay lắm!
Đó là cuốn Con yêu bố chừng nào.
Chị tớ có tập truyện Ngôi nhà nhỏ trên thảo nguyên.
Năm ngoái chúng mình học bài thơ Làm anh.
Tuần 16 Bài 29. Bài 29 ĐỌC Nói về tình cảm của em đối với ông bà. CÁNH CỬA NHỚ BÀ Ngày cháu còn thấp bé Cánh cửa có hai then Cháu chỉ cài then dưới Nhờ bà cài t
Tuần 16
Bài 29. Bài 29
ĐỌC
Nói về tình cảm của em đối với ông bà.
CÁNH CỬA NHỚ BÀ
Ngày cháu còn thấp bé
Cánh cửa có hai then
Cháu chỉ cài then dưới
Nhờ bà cài then trên
Mỗi năm cháu lớn lên
Bà lưng còng cắm cúi
Cháu cài được then trên
Bà chỉ cài then dưới...
Nay cháu về nhà mới
Bao cánh cửa – ô trời
Mỗi lần tay đẩy cửa
Lại nhớ bà khôn nguôi.
(Đoàn Thị Lam Luyến)
Từ ngữ Then (cửa): vật bằng tre, gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa. 1. Ngày cháu còn nhỏ, ai thường cài then trên của cánh cửa? 2. Vì sao khi cháu lớn, bà lại là ngư
Từ ngữ
Then (cửa): vật bằng tre, gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa.
1. Ngày cháu còn nhỏ, ai thường cài then trên của cánh cửa?
2. Vì sao khi cháu lớn, bà lại là người cài then dưới của cánh cửa?
3. Sắp xếp các bức tranh sau theo thứ tự của 3 khổ thơ trong bài.
1 2 3
4. Câu thơ nào trong bài nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về
nhà mới?
1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động?
cánh cửa cài then đẩy lưng về nhà
2. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ "cửa".
M: đẩy cửa
VIẾT 1 2 3 1 2 Viết chữ hoa: Viết ứng dụng: Ông bà sum vầy cùng con cháu. NÓI VÀ NGHE Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. Bà cháu (The
VIẾT
1 2 3 1 2
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Ông bà sum vầy cùng con cháu.
NÓI VÀ NGHE
Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
Bà cháu
(Theo Trần Hoài Dương)
1 2
Cô tiên cho hai anh em cái gì? Khi bà mất, hai anh em đã làm gì?
3 4
Vắng bà, hai anh em Câu chuyện kết thúc thế nào?
cảm thấy thế nào?
2. Nghe kể chuyện.
3. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Kể cho người thân nghe câu chuyện Bà cháu.
Bài 30. Bài 30 ĐỌC Kể những việc em làm khiến người thân vui. THƯƠNG ÔNG (Trích) Ông bị đau chân Nó sung nó tấy, Đi phải chống gậy Khập khiễng, khậpà, Bước lên
Bài 30. Bài 30
ĐỌC
Kể những việc em làm khiến người thân vui.
THƯƠNG ÔNG
(Trích)
Ông bị đau chân
Nó sung nó tấy,
Đi phải chống gậy
Khập khiễng, khậpà,
Bước lên thềm nhà
Nhấc chân quá khó.
Thấy ông nhăn nhó,
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần,
Âu yếm, nhanh nhẩu:
– Ông vịn vai cháu,
Cháu đỡ ông lên.
Ông bước lên thềm
Trong lòng sung sướng,
Quẳng gậy, cúi xuống
Quên cả đớn đau,
Ôm cháu xoa đầu:
– Hoan hô thằng bé!
Bé thế mà khoẻ
Vì nó thương ông.
(Tú Mỡ)
Từ ngữ
– Tấy: sung to, làm cho đau nhức.
– Khập khiễng, khậpà: dáng đi bên cao, bên thấp, không đều.
– Lon ton: dáng đi hoặc chạy (thường của trẻ em) với những bước ngắn, nhanh.
Ông của Việt bị làm sao? Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì để giúp ông? a. Mang gậy đến cho ông. b. Để ông vịn vào vai mình rồi đỡ ông lên. c. Lại gần, hỏi thăm
Ông của Việt bị làm sao?
Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì để giúp ông?
a. Mang gậy đến cho ông.
b. Để ông vịn vào vai mình rồi đỡ ông lên.
c. Lại gần, hỏi thăm sức khoẻ của ông.
Theo ông, vì sao Việt tuy bé mà khoẻ?
Học thuộc lòng một khổ thơ em thích.
Từ ngữ nào dưới đây thể hiện dáng vẻ của Việt?
lon ton nhăn nhó âu yếm
nhanh nhẩu khập khiễng, khập khà
Đọc những câu thơ thể hiện lời khen của ông dành cho Việt.
VIẾT
1. Nghe – viết: Thương ông (2 khổ thơ đầu).
2. Chọn a hoặc b.
a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông.
Lần đầu tiên học ữ
Bé tung tăng khắp nhà:
– ữ gì như quả ứng gà?
ống oai nhanh nhẩu đáp là: "O... o!".
(Theo Trương Xương)
b. Chọn ac hoặc at thay cho ô vuông.
múa h quét r rửa b
cô b ca nh ph quà
LUYỆN TẬP 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật b. Chỉ hoạt động 2. Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ dưới đây: Mẹ may chiếc áo mới Lại thêu một b
LUYỆN TẬP
1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật
b. Chỉ hoạt động
2. Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ dưới đây:
Mẹ may chiếc áo mới Lại thêu một bông hoa Anh cu Phương rất khoái Khen: Mẹ giỏi hơn ba!
3. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
1
Ông đang làm gì?
3
Bố mẹ đang làm gì?
Khi ô tô hỏng máy Mẹ chẳng sửa được cho Ba nối dây cót lại Xe chạy liền ro ro...
(Đặng Hấn)
2
Bà đang làm gì?
4
Bạn nhỏ đang làm gì?
1. Quan sát tranh, nêu việc các bạn nhỏ đã làm cùng người thân. 1 2 3 4 2. Viết 3 - 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân. G: - Em đã cùng người t
1. Quan sát tranh, nêu việc các bạn nhỏ đã làm cùng người thân.
1 2
3 4
2. Viết 3 - 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
G: - Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào? - Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? - Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm của ông bà và cháu.
Chia sẻ với các bạn cảm xúc về một khổ thơ em thích, hoặc một sự việc trong câu chuyện
mà em thấy thú vị.
Tên bài thơ,
câu chuyện - Tên tác giả
Tuần 17 Bài 31. Bài 31 ĐỌC Nếu người thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, động viên? ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG Hôm ấy, bố vắng nhà, mẹ bị đau bụng dữ dội. Ê-
Tuần 17
Bài 31. Bài 31
ĐỌC
Nếu người thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, động viên?
ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
Hôm ấy, bố vắng nhà, mẹ bị đau bụng dữ dội. Ê-đi-xơn liền chạy đi mời bác sĩ.
Bác sĩ đến khám bệnh và cho biết mẹ của Ê-đi-xơn đau ruột thừa, phải mổ gấp. Nhưng trời cứ tối dần, với ánh đèn dầu tù mù, chẳng thể làm gì được. Ê-đi-xơn lo lắng. Thấy mẹ đau đớn, cậu mếu máo: "Xin bác sĩ cứu mẹ cháu!". Bác sĩ ái ngại nói: "Đủ ánh sáng, bác mới mổ được cháu ạ!".
Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? Đột nhiên, cậu trông thấy ánh sáng của ngọn đèn hắt lại từ mảnh sắt tây trên tủ. Nét mặt cậu
Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? Đột nhiên, cậu trông thấy ánh sáng của ngọn đèn hắt lại từ mảnh sắt tây trên tủ. Nét mặt cậu rạng rỡ hẳn lên. Ê-đi-xơn vội chạy sang nhà hàng xóm, mượn về một tấm gương. Lát sau, đèn nến trong nhà được cậu thắp lên và đặt trước gương. Căn phòng bỗng ngập tràn ánh sáng.
Nhìn căn phòng sáng trưng, bác sĩ rất ngạc nhiên, bắt tay ngay vào việc. Ca mổ thành công, mẹ của Ê-đi-xơn đã được cứu sống.
(Theo Chuyện kể mẫu giáo, NXB Giáo dục, 1979)
Từ ngữ
- Ê-đi-xơn: nhà bác học người Mỹ, đã phát minh ra đèn điện, ống nghe
điện thoại, máy chiếu phim, máy hát và nhiều vật dụng khác. - Ái ngại: thương cảm, có phần lo lắng và không đành lòng trước tình
cảnh của người khác. - Sắt tây: sắt dát mỏng có tráng một lớp chống gỉ, sáng bóng.
1. Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê-đi-xơn đã làm gì?
2. Ê-đi-xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời?
3. Những việc làm của Ê-đi-xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ
như thế nào?
4. Trong câu chuyện trên, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
1. Những chi tiết nào cho thấy Ê-đi-xơn rất lo cho sức khoẻ của mẹ?
2. Tìm câu văn trong bài phù hợp với bức tranh sau:
VIẾT 1 2 Viết chữ hoa: Viết ứng dụng: Phượng nở đỏ rực một góc trời. NÓI VÀ NGHE Quan sát các tranh minh hoạ câu chuyện Ánh sáng của yêu thương, nói về sự việc
VIẾT
1 2
Viết chữ hoa:
Viết ứng dụng: Phượng nở đỏ rực một góc trời.
NÓI VÀ NGHE
Quan sát các tranh minh hoạ câu chuyện Ánh sáng của yêu thương, nói về sự việc trong từng tranh.
Ánh sáng của yêu thương
1 2
3 4
2. Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện.
3. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh vừa sắp xếp.
Kể về cậu bé Ê-đi-xơn trong câu chuyện Ánh sáng của yêu thương cho người thân nghe.
Bài 32. Bài 32 ĐỌC Em thích chơi trò chơi gì với anh chị em của mình? 1 2 3 CHƠI CHONG CHÓNG An yêu thích những chiếc chong chóng giấy. Mỗi chiếc chong chóng ch
Bài 32. Bài 32
ĐỌC
Em thích chơi trò chơi gì với anh chị em của mình?
1
2
3
CHƠI CHONG CHÓNG
An yêu thích những chiếc chong chóng giấy. Mỗi chiếc chong chóng chỉ có một cái cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng, xinh như một bông hoa. Nhưng mỗi lần quay, nó mang lại bao nhiêu là tiếng cười và sự háo hức. An thích chạy thật nhanh để những cánh giấy không ngừng quay trong gió. Gió lướt qua cánh chong chóng tạo ra tiếng u u rất lạ.
An thường rủ bé Mai chơi chong chóng và thi xem ai thắng. Hai anh em chạy quanh sân cho chong chóng quay, rồi đột ngột dừng lại. Chong chóng của ai dừng quay tr
An thường rủ bé Mai chơi chong chóng và thi xem ai thắng. Hai anh em chạy quanh sân cho chong chóng quay, rồi đột ngột dừng lại. Chong chóng của ai dừng quay trước thì người đó thua. An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn. Thua mãi, Mai buồn thiu. An liền cho em giơ chong chóng ra trước quạt máy, còn mình thì phùng má thổi phù phù cho chong chóng quay. Mai cười toe vì thắng. Bây giờ, cũng giống như anh, Mai cũng rất mê những chiếc chong chóng.
(Theo Tuệ Nhi)
Từ ngữ
Cười toe: cười với khuôn miệng mở rộng sang hai bên, thể hiện sự vui sướng, thích thú.
1. Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng.
2. Vì sao An luôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai?
3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui?
4. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào?
1. Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng.
2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi?
VIẾT
Nghe - viết: Chơi chong chóng (từ đầu đến háo hức).
2. Chọn a hoặc b.
a. Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông.
s tầm phụng ph d dàng t trường
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa ăt, ăc, ât hoặc âc. LUYỆN TẬP 1. Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình. M: che chở 2. Những câu nào dưới đây nói về tình cảm an
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa ăt, ăc, ât hoặc âc.
LUYỆN TẬP
1. Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình.
M: che chở
2. Những câu nào dưới đây nói về tình cảm anh chị em?
Chị ngã em nâng.
Lá lành đùm lá rách.
Anh thuận em hoà là nhà có phúc.
Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
3. Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong các đoạn văn sau?
a. Sóc anh sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ. Hai anh em để dành hạt lớn cho bố mẹ. Hạt vừa hạt nhỏ để hai anh em ăn.
b. Chị tớ luôn quan tâm chăm sóc tớ. Chị thường hướng dẫn tớ làm bài tập chơi với tớ cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu chị lắm!
1. Quan sát tranh, đọc tin nhắn của sóc con và trả lời câu hỏi. a. Sóc con nhắn tin cho ai? b. Sóc nhắn điều gì cho mẹ? c. Vì sao sóc phải nhắn tin? 2. Viết tin
1. Quan sát tranh, đọc tin nhắn của sóc con và trả lời câu hỏi.
a. Sóc con nhắn tin cho ai?
b. Sóc nhắn điều gì cho mẹ?
c. Vì sao sóc phải nhắn tin?
2. Viết tin nhắn cho người thân.
Ông qua nhà đưa em đi mua sách. Lúc đó, bố mẹ đi vắng. Em hãy viết tin nhắn cho bố mẹ yên tâm.
ĐỌC MỞ RỘNG
Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình (nấu ăn, thăm họ hàng, đi du lịch,…). Khi đọc, chú ý những điều sau:
Câu chuyện, bài thơ nói về
sinh hoạt chung nào của gia đình? - Chia sẻ về một hoạt động
em thích.
2. Kể lại câu chuyện hoặc đọc một đoạn thơ cho các bạn nghe. Chia sẻ điều
em thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc.
Trang 137
Trang 138
Trang 139
Trang 140
Trang 141
Trang 142
Trang 143
Trang 144
cover-last