SGV - Mĩ thuật 1
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Chủ đề 1. Mĩ thuật trong nhà trường
Chủ đề 2. Sáng tạo từ những chấm màu
Chủ đề 3. Nét vẽ của em
Chủ đề 4. Sáng tạo từ những hình cơ bản
Chủ đề 5. Màu cơ bản trong mĩ thuật
Chủ đề 6. Sáng tạo từ những khối cơ bản
Chủ đề 7. Hoa, quả
Chủ đề 8. Người thân của em
Chủ đề 9. Em là học sinh lớp 1
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Chủ đề 1 MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG (1 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: – Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác
Chủ đề 1 MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
(1 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
– Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau;
– Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn học;
– Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dùng học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC(*)
– Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát;
– Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung 1. Sản phẩm mĩ thuật
Chuẩn bị của GV: Một số sản phẩm mĩ thuật tạo hình (tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn,...) và một số sản phẩm mĩ thuật ứng dụng (lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi,...) để minh hoạ trực quan cho HS.
Gợi ý tổ chức các hoạt động:
– GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 6 – 7, quan sát hình minh hoạ và cho biết đó là những sản phẩm gì.
– HS trình bày hiểu biết của mình về những sản phẩm mĩ thuật có trong sách.
– GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng (không đánh giá).
– GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế nào là sản phẩm mĩ thuật tạo hình (sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lí nghệ thuật), thế nào là sản phẩm mĩ thuật
(*) Với môn học Mĩ thuật, sự chuẩn bị của GV và HS tuỳ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất thực tế của nhà trường.
ứng dụng (vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí một sản phẩm). Cần giải thích ngay trên "vật thật", nói ngắn gọn để HS dễ hình dung. - Sau khi giải thích,
ứng dụng (vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí một sản phẩm). Cần giải thích ngay trên "vật thật", nói ngắn gọn để HS dễ hình dung. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm mĩ thuật trong nhà trường. Chú ý: Các sản phẩm mĩ thuật giới thiệu ở phần này chỉ là cơ sở giúp HS chiếm lĩnh kiến thức trong các bài tiếp theo, nên chỉ giới thiệu mà không đi sâu vào chất liệu, cách làm.
Nội dung 2. Mĩ thuật do ai tạo nên
Chuẩn bị của GV: Một số ảnh chụp để minh hoạ cho các nhân vật xuất hiện trong bài, mở rộng thêm các nhân vật ngoài SGK. Gợi ý tổ chức các hoạt động: - GV chỉ vào hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 1, trang 8 - 9 và đặt câu hỏi: Những
ai có thể sáng tạo ra các sản phẩm mĩ thuật? HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo
được sản phẩm mĩ thuật. Ví dụ: hoạ sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh,... - GV tiếp tục nêu câu hỏi: Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các sản phẩm mĩ
thuật? HS trả lời về những lứa tuổi có thể tham gia thực hiện được các sản phẩm mĩ thuật. Ví dụ: các em thiếu nhi, người lớn,... - GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
những ai và những lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật. Đó là: + Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp: hoạ sĩ, nhà điêu khắc, nhà
nhiếp ảnh, nhà thiết kế,... + Về lứa tuổi: người lớn tuổi, các em nhỏ,... - Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng, GV và HS cùng đi đến nhận xét về những ai
và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện sản phẩm mĩ thuật.
Nội dung 3. Đồ dùng trong môn học
Chuẩn bị của GV: Một số vật dụng, đồ dùng học tập sử dụng trong môn học Mĩ thuật. Gợi ý tổ chức các hoạt động: - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 10 - 11 và cho biết để học tập môn Mĩ thuật,
cần những đồ dùng gì và cách sử dụng ra sao. - HS trình bày những hiểu biết của mình về những dụng cụ học tập sử dụng trong
môn học Mĩ thuật. - GV tóm tắt một vài ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về cách sử dụng những dụng cụ đó bằng việc nêu
các câu hỏi để cả lớp cùng trao đổi. Ví dụ:
Câu hỏi, Trả lời Vẽ hình bằng dụng cụ nào?, Bằng bút chì. Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xoá?, Dùng cục tẩy (hoặc bút chì có tẩy) để xoá. Vẽ trên cái gì?, Vẽ
Câu hỏi, Trả lời
Vẽ hình bằng dụng cụ nào?, Bằng bút chì.
Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xoá?, Dùng cục tẩy (hoặc bút chì có tẩy) để xoá.
Vẽ trên cái gì?, Vẽ trên tờ giấy (hoặc vở bài tập).
Tô màu bằng dụng cụ nào?, Bằng bút màu chì, màu dạ, màu sáp, màu dạng nước,... (câu trả lời gắn với điều kiện thực tế của nhà trường).
Giấy màu dùng để làm gì?, Dùng trong các bài thực hành xé, cắt, dán hoặc trong trang trí.
Hồ dán dùng để làm gì?, Dùng để dán những miếng giấy màu.
Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? Vì sao?, Không được. Nếu vẽ, tô màu ra bàn và tường sẽ làm xấu lớp học.
GV yêu cầu HS mở Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 5, sử dụng những đồ dùng cần
thiết và thực hành theo hướng dẫn.
Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết ban đầu về một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối tượng có thể tham gia thực hiện sản phẩm mĩ thuật.
Bài Chủ đề 2.. Sáng tạo từ những chấm màu (4 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: – Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau; – Biết sử dụng chấm màu đ
Bài Chủ đề 2.. Sáng tạo từ những chấm màu
(4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
– Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau;
– Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm;
– Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Một số sản phẩm mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu,...;
– Một số dụng cụ học tập trong môn học như màu sáp dầu, màu a-cờ-ry-lic (hoặc màu goát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ...;
– Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng (khổ 15x10 cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu: Quan sát
– GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 12 – 13, quan sát hình minh hoạ và trả lời câu hỏi:
Những chấm màu xuất hiện ở đâu?
Những hình ảnh trong sách được tạo nên bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không? (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh Bãi biển ở Hải để giải thích rõ hơn về nội dung này).
Ngoài những hình minh hoạ trong sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở đâu.
– GV ghi ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá).
– Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS, GV chốt ý:
Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau.
Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo nên sự sinh động.
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14. GV thị phạm một số cách tạo chấm màu cho
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện
GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14.
GV thị phạm một số cách tạo chấm màu cho HS quan sát như dùng que gỗ tròn nhỏ chấm một màu lên giấy hoặc dùng ngón tay nhúng vào màu rồi chấm lên giấy,… + Thị phạm lần 1: GV chấm ba chấm liên tục giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi:
Các chấm này có giống nhau và được nhắc lại không? + Thị phạm lần 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẽ, một chấm đỏ - một chấm vàng - một chấm đỏ và đặt câu hỏi: Hình thức chấm này có khác với hình thức chấm ở trên không? Khác như thế nào? - GV ghi tóm tắt một vài ý kiến trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - Căn cứ ý kiến của HS, GV giải thích:
Hình thức sắp xếp những chấm màu theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại. + Hình thức sắp xếp những chấm màu theo cách thứ hai gọi là xen kẽ. - GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách
đã giới thiệu ở trên.
Hoạt động luyện tập: Thảo luận
Căn cứ vào những chấm màu HS vừa thực hiện, GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi:
Em đã dùng những hình thức nào để sắp xếp chấm màu? - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 15, quan sát hình minh hoạ và thảo luận
về các hình thức sắp xếp chấm màu theo các câu hỏi trong SGK. - Căn cứ vào sĩ số HS thực tế của lớp học, GV tổ chức hoạt động thảo luận theo các cách:
Từng HS phát biểu (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số dưới 20 HS). + HS phát biểu theo nhóm (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số khoảng 30 - 40 HS). + HS phát biểu theo dãy (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số trên 40 HS).
Hoạt động vận dụng: Vận dụng
GV cho HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 15, phần tham khảo: Trang trí một đồ vật bằng
hình thức chấm màu; cho HS quan sát các bước sử dụng chấm màu để trang trí một chiếc lọ thuỷ tinh. - GV cho HS quan sát hình minh hoạ một số đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật được trang
trí bằng hình thức chấm màu trong Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 8.
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời về những đồ vật khác trong cuộc sống cũng được trang trí bằng hình thức chấm màu. HS phát biểu về đồ vật nào thì vẽ đồ vật đó
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời về những đồ vật khác trong cuộc sống cũng được
trang trí bằng hình thức chấm màu. HS phát biểu về đồ vật nào thì vẽ đồ vật đó ra Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 9 và sử dụng chấm màu để trang trí. - GV mời HS giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau:
+ Em sử dụng cách nào để tạo chấm màu? + Em sắp xếp các chấm màu theo hình thức nào? Chú ý: Đối với những nhà trường có điều kiện về cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học thì GV cho HS trang trí trên những chiếc cốc giấy, đĩa giấy hoặc cho HS sử dụng hình thức gắn hạt để tạo hình một sản phẩm mĩ thuật đơn giản.
Bài Chủ đề 3.. Nét vẽ của em (3 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật; Mô phỏng, t
Bài Chủ đề 3.. Nét vẽ của em
(3 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật;
Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau;
Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm mĩ thuật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát;
Một số hình minh hoạ về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu: Quan sát
GV giới thiệu về một số loại nét và những đặc điểm nhận dạng chúng (thông qua hình ảnh minh hoạ đã chuẩn bị).
GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 16 và yêu cầu HS nói tên một số loại nét.
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ về nét trong cuộc sống ở SGK Mĩ thuật 1, trang 16 – 17 và phát biểu về sự xuất hiện của nét trên những con vật, cảnh vật có trong sách.
GV yêu cầu HS quan sát và phát biểu về sự xuất hiện của nét trên những đồ vật có trong lớp học, cũng như sự xuất hiện của nét trên những đồ vật, con vật, cảnh vật trong cuộc sống mà HS đã biết.
GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá).
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện
GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 18, quan sát hình minh hoạ những kiểu nét khác nhau và các cách thể hiện chúng.
GV yêu cầu HS mở Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 10, dùng bút màu sáp (hoặc bút màu chì) và thể hiện từng loại nét vào phần khung tương ứng.
Chú ý: - Khi HS bắt đầu vẽ các nét thẳng, cần động viên, hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả lỏng tay cầm bút, không yêu cầu nét vẽ phải thật thẳng. - Không sử d
Chú ý: - Khi HS bắt đầu vẽ các nét thẳng, cần động viên, hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng,
thả lỏng tay cầm bút, không yêu cầu nét vẽ phải thật thẳng. - Không sử dụng thước kẻ để thể hiện các nét thẳng. - Khi vẽ các nét, GV nhắc HS sử dụng các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh - đậm,
to - nhỏ,…
Hoạt động luyện tập: Thảo luận
GV hướng dẫn HS trao đổi về những loại nét được sử dụng trong vẽ, trang trí. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 19, quan sát hình minh hoạ và chỉ vào
từng loại nét, yêu cầu HS nói tên các loại nét theo hình thức hỏi - đáp.
Hoạt động vận dụng: Vận dụng
GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 20 - 21, phần tham khảo: Dùng nét để
vẽ và trang trí một bức tranh; cho HS quan sát các bước sử dụng nét để vẽ và trang trí một bức tranh con voi, đồng thời quan sát một số sản phẩm được trang trí bằng nét. - GV hướng dẫn HS mở Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 11 - 12, quan sát cách sử dụng
nét để tạo nên hình vẽ một số con vật và cách sử dụng nét trong trang trí các bức tranh. Sau đó, GV yêu cầu HS sử dụng nét để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con vật mà mình yêu thích vào phần khung tương ứng ở trang 13. - GV dành năm phút cuối tiết 3 để HS giới thiệu phần thực hành của mình theo các
gợi ý: + Em đã vẽ những đồ vật, con vật nào? + Em đã sử dụng những nét gì để trang trí? Chú ý: GV nhắc nhở HS vẽ hình to, rõ ràng. Sử dụng bút màu để vẽ các nét trang trí (không tô màu).
Bài Chủ đề 4.. Sáng tạo từ những hình cơ bản (4 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: – Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản; – Bước đầu hình thành khả
Bài Chủ đề 4.. Sáng tạo từ những hình cơ bản
(4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
– Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản;
– Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật xung quanh;
– Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản;
– Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản;
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo;
– Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm;
– Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát;
– Mô hình ba hình cơ bản bằng bìa cứng hoặc dây thép uốn và một số hình minh hoạ các đồ vật có dạng hình cơ bản.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu: Quan sát
Một số hình cơ bản
– GV cho HS quan sát một số hình cơ bản bằng mô hình.
– HS kể tên một số hình thường gặp.
Hình cơ bản trong tranh vẽ
GV yêu cầu HS quan sát bức tranh Những ngôi nhà trong SGK Mĩ thuật 1, trang 22 và gọi tên những hình cơ bản có trong bức tranh.
Quan sát vật có dạng hình tam giác
– Thông qua mô hình, GV giới thiệu về hình tam giác và những đặc điểm nhận dạng của hình tam giác.
– GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 23, quan sát ảnh minh hoạ một số vật có dạng hình tam giác và yêu cầu HS phát hiện xung quanh mình xem còn có những vật nào cũng có dạng hình tam giác.
GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV giới thiệu hai cách vẽ hình tam giác: Cách 1: Vẽ nối liền nét Cách 2: Vẽ rời từng nét GV yêu cầ
GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV giới thiệu hai cách vẽ hình tam giác:
Cách 1: Vẽ nối liền nét Cách 2: Vẽ rời từng nét
GV yêu cầu HS mở Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 15, thực hiện vẽ và tô màu hình tam
giác vào phần khung quy định. Quan sát vật có dạng hình vuông
Thông qua mô hình, GV giới thiệu về hình vuông và những đặc điểm nhận dạng của
hình vuông. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 24, quan sát ảnh minh hoạ một số vật
có dạng hình vuông và yêu cầu HS phát hiện xung quanh mình xem còn có những vật nào cũng có dạng hình vuông. - GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV giới thiệu hai cách vẽ hình vuông:
Cách 1: Vẽ nối liền nét Cách 2: Vẽ rời từng nét
GV yêu cầu HS mở Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 17, thực hiện vẽ và tô màu hình
vuông vào phần khung quy định. Quan sát vật có dạng hình tròn - Thông qua mô hình, GV giới thiệu về hình tròn và những đặc điểm nhận dạng của
hình tròn. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 25, quan sát ảnh minh hoạ một số vật
có dạng hình tròn và yêu cầu HS phát hiện xung quanh mình xem có những vật nào cũng có dạng hình tròn.
GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV giới thiệu hai cách vẽ hình tròn: Cách 1: Vẽ nối liền nét Cách 2: Vẽ rời từng nét GV yêu cầu HS
GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV giới thiệu hai cách vẽ hình tròn:
Cách 1: Vẽ nối liền nét Cách 2: Vẽ rời từng nét
GV yêu cầu HS mở Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 19, thực hiện vẽ và tô màu hình tròn
vào phần khung quy định.
Chú ý: Bước đầu, HS vẽ nét thẳng có thể chưa thật thẳng, vẽ hình tròn có thể còn méo. GV cần hướng dẫn HS thật tỉ mỉ, vẽ chậm và thả lỏng tay cầm bút, không gồng cứng khi vẽ.
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện
GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 26 - 27 - 28, phần tham khảo và
quan sát các cách vẽ màu sáp khác nhau vào hình cơ bản: hình tam giác, hình vuông, hình tròn. - GV cho HS thực hành nội dung vẽ và tô màu một vật có dạng hình cơ bản vào các
phần khung tương ứng trong Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 15, 17, 19.
Hoạt động luyện tập: Thảo luận
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 6 HS. - GV hướng dẫn HS thảo luận về sản phẩm mĩ thuật của các thành viên trong nhóm
theo các câu hỏi sau: + Những vật nào có dạng hình tam giác? + Những vật nào có dạng hình vuông? + Những vật nào có dạng hình tròn? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất?
Hoạt động vận dụng: Vận dụng
GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 30 - 31, phần tham khảo: Sử dụng hình
cơ bản để trang trí một lọ hoa từ vật liệu tái sử dụng; cho HS quan sát quy trình sử dụng hình cơ bản để trang trí một lọ hoa từ vỏ hộp giấy.
GV yêu cầu HS sử dụng các hình cơ bản đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. Đối với HS lựa chọn trang trí đồ vật được làm từ vật liệu tái sử dụng, GV
GV yêu cầu HS sử dụng các hình cơ bản đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. Đối với HS lựa chọn trang trí đồ vật được làm từ vật liệu tái sử dụng, GV yêu cầu HS sử dụng vỏ hộp giấy (đã chuẩn bị ở nhà) để tạo hình một đồ vật mà mình yêu thích. HS sử dụng các dạng hình cơ bản đã học để trang trí đồ vật đó. - Trước khi thực hiện, HS vẽ ý tưởng tạo hình và trang trí của mình vào Vở bài tập
Mĩ thuật 1, trang 21. - GV dành năm phút cuối tiết 4 để cho HS giới thiệu phần thực hành của mình theo
các gợi ý: + Sản phẩm mĩ thuật được tạo ra là gì? + Em đã sử dụng những hình cơ bản để trang trí như thế nào? - GV đề nghị cả lớp thưởng một tràng vỗ tay cho sản phẩm mĩ thuật của bạn.
Đến bài học này, HS đã bắt đầu được làm quen với việc tạo hình sản phẩm từ vật liệu tái sử dụng và sử dụng yếu tố mĩ thuật đã học (các hình cơ bản) để trang trí. Do đó, GV cần nhắc HS chuẩn bị vật liệu từ buổi trước, hoặc GV có thể chuẩn bị sẵn một số vật liệu tái sử dụng để HS sử dụng trong tiết học, tránh việc không có đồ dùng học tập trong buổi học. Với một số HS có khả năng, thích khám phá hoạt động tạo hình, GV có thể hướng dẫn các em lắp ghép, tạo hình từ các vật liệu tái sử dụng khác nhau để tạo được nhiều đồ vật đa dạng, phong phú hơn. Việc lựa chọn hình cơ bản theo sự phát triển từ dễ đến khó, đó là: - Hình có cạnh ít nhất (hình tam giác): 3 cạnh - Hình có cạnh bằng nhau (hình vuông): 4 cạnh Nếu hai hình này được tạo nên từ nét thẳng thì hình tròn được tạo nên từ nét cong, yêu cầu kĩ thuật vẽ khó hơn. Sự phát triển đối tượng ở mỗi chủ đề còn thể hiện theo lí thuyết chuyên ngành: chấm chuyển động tạo ra nét; nét chuyển động tạo nên hình.
Bài Chủ đề 5.. Màu cơ bản trong mĩ thuật (4 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: – Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; – Bước
Bài Chủ đề 5.. Màu cơ bản trong mĩ thuật
(4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
– Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật;
– Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản;
– Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát;
– Bảng màu cơ bản và một số tranh vẽ, đồ vật có màu cơ bản để minh hoạ trực quan cho HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu: Quan sát
Ba màu cơ bản
– GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 32, quan sát hình tròn màu và cho biết ba màu trong hình tròn là những màu nào.
– GV ghi tóm tắt một vài ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá).
– GV chỉ vào hình tròn màu và gọi tên ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam.
– GV yêu cầu HS mở hộp bút màu và chọn các bút có màu cơ bản, giơ lên và gọi đúng tên.
Màu cơ bản trong tranh vẽ
– GV yêu cầu HS quan sát bức tranh đĩa quả trong SGK Mĩ thuật 1, trang 32 và gọi tên ba màu cơ bản có trong bức tranh.
– GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về khái niệm màu cơ bản: là màu gốc để tạo nên những màu khác. Khi giải thích về từng màu, GV cần chứng minh sự kết hợp của hai màu cơ bản tạo ra màu khác để cho HS dễ hình dung. Ví dụ: GV dùng màu đỏ kết hợp với màu vàng để tạo ra màu da cam.
Màu cơ bản trong cuộc sống
– GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 33 – 34 – 35; quan sát hình minh hoạ để nhận biết các vật có ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam.
– GV yêu cầu HS quan sát xung quanh lớp học và nói tên những vật cũng có màu cơ bản, đồng thời yêu cầu HS nhớ lại và nói tên những vật có màu cơ bản trong cuộc sống mà HS đã biết.
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện GV cho HS thực hành nội dung vẽ hoặc xé, dán một vật có màu cơ bản: đỏ, vàng hoặc xanh lam vào khung tương ứng tron
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện
GV cho HS thực hành nội dung vẽ hoặc xé, dán một vật có màu cơ bản: đỏ, vàng hoặc xanh lam vào khung tương ứng trong Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 23 - 25 - 27. GV cũng có thể cho HS thực hành nặn tạo dáng một vật có màu cơ bản mà HS yêu thích. Chú ý: Trong tiết học này, ít nhất HS thực hiện vẽ, xé, dán hoặc dùng đất nặn đắp nổi một vật có một màu cơ bản. Đối với những HS có khả năng thì có thể thực hiện một sản phẩm với đủ ba màu cơ bản.
Hoạt động luyện tập: Thảo luận
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 6 HS. - GV hướng dẫn HS thảo luận về sản phẩm mĩ thuật của các thành viên trong nhóm
theo bốn gợi ý trong SGK Mĩ thuật 1, trang 37.
Hoạt động vận dụng: Vận dụng
GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 38 - 39, phần tham khảo: Trang trí một chiếc
trống cũ; cho HS quan sát cách sử dụng màu cơ bản để trang trí một chiếc trống cũ.
GV yêu cầu HS sử dụng màu cơ bản để trang trí món đồ chơi mà mình yêu thích (đã được chuẩn bị trước ở nhà). Trước khi thực hiện, HS vẽ ý tưởng trang trí món đồ chơi vào Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 29. Đối với HS không chuẩn bị được món đồ chơi, GV cho HS quan sát cách tạo hình và trang trí con vật từ lõi cuộn giấy trong Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 28. - GV dành năm phút cuối tiết 4 để HS giới thiệu phần thực hành của mình theo các gợi ý:
+ Món đồ chơi được em trang trí là gì? + Em đã sử dụng màu cơ bản để trang trí món đồ chơi này như thế nào?
ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
Căn cứ vào kế hoạch dạy học đã xây dựng, GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của năm chủ đề đã học. Tiêu chí của bài đánh giá này là: - HS có nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học không? (chấm màu, nét, hình cơ bản,
màu cơ bản) - HS có sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực
hành không?
Bài Chủ đề 6.. Sáng tạo từ những khối cơ bản (4 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: – Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn; – Tạo hình được một vậ
Bài Chủ đề 6.. Sáng tạo từ những khối cơ bản
(4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
– Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn;
– Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản;
– Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản;
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát;
– Mô hình khối cơ bản bằng bìa hoặc thạch cao, đất nặn và một số vật có dạng khối cơ bản để minh hoạ trực quan cho HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu: Quan sát
Một số dạng khối cơ bản
Thông qua mô hình các khối cơ bản, GV giới thiệu yếu tố nhận diện:
– Khối cầu: là khối có đường cong bao quanh, không có đường gấp khúc.
– Khối chóp nón: là khối có đỉnh nhọn và đáy mở rộng có hình tròn.
– Khối trụ: là khối có đỉnh và đáy là hình tròn.
– Khối hộp vuông: là khối có các diện là hình vuông.
– Khối chóp tam giác: là khối chóp có các diện là hình tam giác.
Khi giới thiệu, GV chỉ vào khối để HS nhận biết về diện, đáy của khối.
Quan sát vật có dạng khối cơ bản
– Căn cứ vào năm khối cơ bản đã giới thiệu, GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 1, trang 41 – 42 – 43 – 44 để nhận biết những vật có dạng khối cơ bản: khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối hộp vuông, khối chóp tam giác.
GV yêu cầu HS quan sát xung quanh lớp học và nói tên những vật cũng có dạng khối cơ bản, đồng thời nhớ lại và nói tên những vật có dạng khối cơ bản mà HS đã biế
GV yêu cầu HS quan sát xung quanh lớp học và nói tên những vật cũng có dạng
khối cơ bản, đồng thời nhớ lại và nói tên những vật có dạng khối cơ bản mà HS đã biết.
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện
GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 45 - 46; phần tham khảo và quan sát
các cách tạo khối cơ bản bằng đất nặn. - GV cho HS thực hành nội dung tạo hình một vật có dạng khối cơ bản (khối cầu, khối
chóp nón, khối trụ, khối hộp vuông, khối chóp tam giác) bằng đất nặn. Tuỳ vào khả năng thực tế của HS trong lớp, GV cho HS thực hành theo các mức độ sau: + Tạo hình một vật có dạng một khối cơ bản. + Tạo hình nhiều vật có dạng các khối cơ bản.
Hoạt động luyện tập: Thảo luận
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 6 HS. - GV hướng dẫn HS thảo luận về sản phẩm mĩ thuật của các thành viên trong nhóm
theo các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 1, trang 47. - HS mở Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 31 và viết tên hoặc vẽ lại những vật có dạng khối
cơ bản mà nhóm vừa tạo hình vào phần khung tương ứng.
Hoạt động vận dụng: Vận dụng
GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 47, phần tham khảo: Tạo dáng một cây
nấm có sử dụng một số khối cơ bản; cho HS quan sát các bước tạo dáng một cây nấm có sử dụng một số khối cơ bản như: + Mũ nấm có dạng hình chóp nón; + Thân nấm có dạng hình trụ; + Các chấm trang trí trên mũ nấm có dạng hình cầu. - Trên cơ sở đó, GV cho HS nặn một đồ vật có sử dụng những khối cơ bản đã học. HS
liên tưởng đến đồ vật nào thì phân tích các hình khối kết hợp và thực hiện phần thực hành. - GV dành năm phút cuối tiết 4 để cho HS giới thiệu phần thực hành của mình theo
các gợi ý: + Đồ vật được tạo hình là gì? + Đồ vật đó được tạo nên từ những khối cơ bản nào?
Đến đây, chúng ta đã thực hiện xong dạng chủ đề thứ nhất, đó là: dạng chủ đề hình thành khái niệm về các yếu tố tạo hình (các chủ đề 2, 3, 4, 5, 6 hình thành cá
Đến đây, chúng ta đã thực hiện xong dạng chủ đề thứ nhất, đó là: dạng chủ đề hình thành khái niệm về các yếu tố tạo hình (các chủ đề 2, 3, 4, 5, 6 hình thành các khái niệm về chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản, khối cơ bản, cũng như một số kĩ thuật tạo hình cơ bản ở lớp 1). Theo đó, HS được hình thành tư duy thẩm mĩ trong việc quan sát, liên tưởng từ những yếu tố cơ bản trong mĩ thuật đến những đồ vật, sự vật có trong cuộc sống, cũng như bước đầu hình thành được năng lực để thực hiện việc tạo dáng một số vật thể bằng các yếu tố đó. Mục đích của những chủ đề này là giúp HS nhận biết được những yếu tố tạo hình cơ bản trong mĩ thuật nhưng có sự thay đổi về đối tượng cần lĩnh hội ở mỗi chủ đề, đó là các dạng chấm, nét, hình, màu, khối khác nhau. Điều này giúp các em không bị nhàm chán, luôn giữ được sự hứng
thú trong học tập.
Bài Chủ đề 7.. Hoa, quả (4 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: – Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số loại hoa, quả quen thuộc; – B
Bài Chủ đề 7.. Hoa, quả
(4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
– Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số loại hoa, quả quen thuộc;
– Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật;
– Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề;
– Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả;
– Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực hành, sáng tạo;
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Một số mô hình hoa, quả hoặc hoa, quả thật(*) để HS quan sát;
– Một số sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề Hoa, quả như tranh vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn,...;
– Một số tranh ảnh, clip liên quan đến mâm quả trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu: Quan sát
Một số loại hoa, quả
– GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 48 – 49 – 50 – 51; quan sát ảnh minh hoạ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi:
Những hình bông hoa trong sách có màu sắc gì?
Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả.
– GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá).
(*) Nếu GV yêu cầu HS chuẩn bị hoa, quả phục vụ cho chủ đề này ở lớp thì GV cần sắp xếp chỗ bày, chuẩn bị đĩa, lọ hoa,... để thuận tiện cho HS quan sát.
GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình dáng và màu sắc của những loại hoa, quả đó. - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (khôn
GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình dáng và
màu sắc của những loại hoa, quả đó. - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - Căn cứ vào những ý kiến của HS, GV chốt ý:
Hoa, quả có nhiều hình dáng và màu sắc khác nhau.
Hoa, quả trong một số sản phẩm mĩ thuật - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 52 - 53; quan sát các hình minh hoạ và
trao đổi theo nhóm những câu hỏi sau: + Bạn đã dùng hình vẽ nào để thể hiện về chủ đề "Hoa, quả"?
+ Bạn đã dùng màu sắc gì để diễn tả về chủ đề này? + Ngoài hoa, quả, một số bạn còn vẽ, nặn thêm cái gì để cho sản phẩm của mình được
sinh động? - Mỗi nhóm cử một HS lên trả lời sau khi đã trao đổi trong nhóm(*). - Căn cứ vào những ý kiến của HS phát biểu, GV chốt ý:
Có nhiều cách để thể hiện về chủ đề Hoa, quả.
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện
GV mời từng HS phát biểu về hình dáng và màu sắc của loại hoa, quả mình yêu thích. HS phát biểu về loại hoa, quả nào sẽ thực hiện nặn loại hoa, quả đó cho bài thực hành của mình. - Đối với những trường hợp không chuẩn bị được đất nặn, GV cho HS thực hành vẽ hoặc xé, dán hoa, quả vào phần khung tương ứng trong Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 33, 35. Chú ý: Từ chủ đề 7 trở đi, HS đã có kĩ năng vẽ, nặn, xé, cắt, dán được hình thành ở các chủ đề trước. Để tiết học sinh động, tuỳ vào cơ sở vật chất nhà trường, GV sưu tầm một số clip hướng dẫn nặn, vẽ, xé, cắt, dán có liên quan đến chủ đề để HS tham khảo. Thời lượng của mỗi clip chỉ khoảng từ 2 - 3 phút để không làm HS bị phân tâm. (*) Nếu ngồi học ở lớp học bình thường, GV chia mỗi dãy thành một nhóm.
Hoạt động luyện tập: Thảo luận Căn cứ vào bài thực hành của HS ở mục 2, GV cho HS thực hiện phần thảo luận ở mục 3 theo hình thức cá nhân và nhóm. Lúc này, GV l
Hoạt động luyện tập: Thảo luận
Căn cứ vào bài thực hành của HS ở mục 2, GV cho HS thực hiện phần thảo luận ở
mục 3 theo hình thức cá nhân và nhóm. Lúc này, GV là người hướng dẫn các cá nhân và nhóm HS thực hiện thảo luận theo các câu hỏi sau: + Hình vẽ trong sản phẩm mĩ thuật của bạn giúp em liên tưởng đến những loại hoa,
quả nào? + Bạn đã dùng màu sắc nào để thực hiện sản phẩm mĩ thuật của mình? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + Em dự định sẽ trưng bày sản phẩm mĩ thuật của mình ở nhà như thế nào? - Kết thúc phần thảo luận, nếu còn thời gian, GV nói về lợi ích của hoa, quả trong đời
sống như: + Hoa làm đẹp cho cuộc sống.
+ Quả cung cấp nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể khoẻ mạnh.
Hoạt động vận dụng: Vận dụng
GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 55, phần tham khảo, quan sát hình minh
hoạ hai kiểu bày mâm quả và nêu câu hỏi để HS trả lời. Ví dụ: + Nhận xét về vị trí sắp xếp của quả to và quả nhỏ. + Nhìn vào ảnh minh hoạ, em thấy mâm quả có cân đối không? - GV tóm tắt một vài ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV mời ba HS đại diện cho mỗi nhóm lên thực hành xếp mâm quả, thực hiện một
lần với hai nhóm. Các nhóm lựa chọn bày mâm quả theo kiểu 1 hoặc kiểu 2 và lựa chọn quả để bày theo hướng dẫn trong sách. - Khi các nhóm đã hoàn thành, GV giải thích về cách sắp xếp các mâm quả:
Mâm quả 1: Nải chuối bày ở giữa, phía dưới để tạo thế. Quả bưởi bày vào giữa để tạo sự cân đối. Các quả nhỏ bày xung quanh và phía trên góp phần tô điểm cho mâm quả được sinh động và đẹp mắt. + Mâm quả 2: Quả dừa bày ở giữa và các quả còn lại bày xung quanh để tạo sự cân
đối. Những quả nhỏ được sắp xếp xen kẽ để tạo nên những điểm nhấn. - GV chốt ý:
Bày quả to trước. - Sắp xếp các quả còn lại xung quanh để tạo sự cân đối. - Những quả nhỏ bày xen kẽ để tạo điểm nhấn.
GV đặt mâm quả đã bày ở vị trí thuận tiện để từng nhóm HS quan sát và vẽ hoặc xé, dán lại mâm quả vào Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 37. Chú ý: - Đối với những HS
GV đặt mâm quả đã bày ở vị trí thuận tiện để từng nhóm HS quan sát và vẽ hoặc xé,
dán lại mâm quả vào Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 37.
Chú ý: - Đối với những HS lựa chọn vẽ: quan sát mẫu và vẽ theo hình tương ứng, không nhất
thiết phải giống như hình và màu của quả thật. - Đối với những HS lựa chọn xé, dán: quan sát mẫu và vẽ từng quả vào mặt sau của
giấy màu, sau đó xé từng quả và sắp xếp chúng vào trong khuôn khổ của giấy vẽ sao cho cân đối rồi mới dán. Việc thực hành không nhất thiết phải giống với hình và màu của quả thật.
Bài Chủ đề 8.. Người thân của em (4 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: – Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộ
Bài Chủ đề 8.. Người thân của em
(4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
– Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề;
– Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em;
– Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp;
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu, an toàn để thực hành, sáng tạo;
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người thân;
– Một số mẫu thiệp chúc mừng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu: Quan sát
– GV yêu cầu HS kể lại một vài kỉ niệm đáng nhớ của mình với những người thân. GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của HS lên bảng (không đánh giá).
– GV yêu cầu HS kể tên những hoạt động của người thân mà mình ấn tượng nhất. GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của HS lên bảng (không đánh giá).
– GV hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ đã chuẩn bị sẵn, nếu không có thì sử dụng hình ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 1, trang 56 – 57 – 58 và Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 38 – 39 – 40 và trả lời các câu hỏi sau:
Em thấy những hình vẽ nào trong các bức tranh?
Màu sắc nào đã được sử dụng trong những bức tranh?
Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về người thân của em?
GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của HS lên bảng (không đánh giá). - Căn cứ vào ý kiến phát biểu của HS, GV chốt ý: Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Ng
GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của HS lên bảng (không đánh giá). - Căn cứ vào ý kiến phát biểu của HS, GV chốt ý:
Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Người thân của em: diễn tả lại một hoạt
động mà em ấn tượng, một kỉ niệm đáng nhớ của em với người thân như: ông,
bà, bố, mẹ, anh, chị, em,...
Chú ý: Khi quan sát hình ảnh về người thân qua một số bức tranh trong SGK, trang 58, GV lưu ý HS tính đối xứng thể hiện ở khuôn mặt như: đôi mắt, đôi tai, hoa tai, má hồng; cũng như yếu tố xen kẽ, nhắc lại ở các hoạ tiết trên trang phục.
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện
GV yêu cầu HS thực hành vẽ hoặc xé, dán một bức tranh về chủ đề Người thân của em vào phần khung tương ứng trong Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 41. Chú ý: - GV nhắc nhở HS vẽ hình to, rõ ràng. - GV lưu ý HS cách tô màu sáp đã được hướng dẫn ở các bài trước để bài thực hành
được sinh động (sử dụng màu có màu chính - màu phụ).
Hoạt động luyện tập: Thảo luận
Căn cứ vào những bài thực hành của HS ở mục 2, GV cho HS thực hiện phần thảo
luận ở mục 3 theo hình thức cá nhân và nhóm. GV là người hướng dẫn các cá nhân và nhóm thực hiện thảo luận theo các câu hỏi sau: + Hình vẽ trong sản phẩm mĩ thuật của bạn giúp em liên tưởng đến điều gì? + Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực hiện sản phẩm mĩ thuật của mình? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + Em dự định sẽ trưng bày sản phẩm mĩ thuật của mình ở nhà như thế nào? - GV lưu ý việc trao đổi giữa thành viên trong nhóm (hoặc bạn cùng bàn) chỉ xoay
quanh nội dung của bài vẽ.
Hoạt động vận dụng: Vận dụng
Căn cứ vào những nội dung đã thể hiện, GV yêu cầu HS thiết kế và trang trí một
tấm thiếp để tặng người thân. GV đặt câu hỏi gợi ý HS quy trình làm thiếp theo các bước: + Em làm thiếp này để tặng ai? + Em lựa chọn chất liệu gì để thực hiện? (từ chất liệu sẽ ra cách làm: vẽ, cắt, xé, dán,…).
GV giới thiệu các bước thiết kế và trang trí thiếp: Tạo dáng thiếp; + Trang trí thiếp; + Hoàn thiện tấm thiếp. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 61 - 6
GV giới thiệu các bước thiết kế và trang trí thiếp:
Tạo dáng thiếp; + Trang trí thiếp; + Hoàn thiện tấm thiếp. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 61 - 62 - 63, phần tham khảo: Thiếp
chúc mừng; cho HS quan sát một số tấm thiếp mẫu cũng như cách làm một tấm thiếp chúc mừng ngày Quốc tế Phụ nữ. Ngoài ra, GV có thể cho HS trực tiếp thị phạm cách làm một tấm thiếp chúc mừng với những vật liệu sẵn có để các em thuận tiện theo dõi. Trước khi thực hành, GV yêu cầu HS vẽ ý tưởng tạo dáng và trang trí tấm thiếp vào Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 43. - GV dành năm phút cuối tiết 4 để cho HS giới thiệu phần thực hành của mình theo
các gợi ý: + Tấm thiếp này em làm để tặng ai? + Sản phẩm mĩ thuật này được tạo nên qua những bước nào?
Bài Chủ đề 9.. Em là học sinh lớp 1 (4 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau chủ đề, HS sẽ: – Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số cảnh, vật xung qu
Bài Chủ đề 9.. Em là học sinh lớp 1
(4 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau chủ đề, HS sẽ:
– Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số cảnh, vật xung quanh HS;
– Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật;
– Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần mĩ thuật ứng dụng;
– Sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn để thực hành, sáng tạo;
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát;
– Một số sản phẩm mĩ thuật ứng dụng như quà lưu niệm từ giấy, bìa, vật liệu tái chế, phế liệu sạch,...
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu: Quan sát
– GV đặt câu hỏi để HS trả lời. Ví dụ:
Trên đường từ nhà đến trường, em thấy những cảnh, vật gì quen thuộc?
Trong trường, em thường gặp những ai?
Ở trường học, em thấy những hoạt động gì?
– GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá).
– GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 64 – 65 – 66; quan sát hình ảnh minh hoạ về những cảnh, vật từ nhà đến trường, những hoạt động trong nhà trường theo trật tự: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải và trả lời theo những câu hỏi gợi ý trong sách. GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá).
– GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 67, quan sát một số tranh vẽ về chủ đề Em là học sinh lớp 1 và trả lời các câu hỏi sau:
Em thấy những hình vẽ nào trong các bức tranh?
Màu sắc nào đã được sử dụng trong các bức tranh?
+ Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về chủ đề "Em là học sinh lớp 1"? GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - Căn cứ vào các ý kiến
+ Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về chủ đề "Em là học sinh lớp 1"? GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - Căn cứ vào các ý kiến của HS, GV chốt ý:
Có rất nhiều ý tưởng để thể hiện chủ đề Em là học sinh lớp 1: cảnh, vật trên đường em đi học, những người em ấn tượng khi gặp trên đường đi học và khi đến trường, những hoạt động học tập, vui chơi diễn ra trong nhà trường,...
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thể hiện
GV yêu cầu HS mở Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 44, mở rộng nội dung chủ đề
bằng việc quan sát ảnh minh hoạ về một số công việc em cần làm quen khi là HS
lớp 1. - GV yêu cầu HS thực hiện vẽ hoặc xé, dán một bức tranh về chủ đề Em là học sinh lớp
1 vào khung tương ứng trong Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 45. Chú ý: GV nhắc HS vẽ hình to, rõ ràng, có hình chính - hình phụ, các hình liên kết với nhau, có tiền cảnh - hậu cảnh,…
Hoạt động luyện tập: Thảo luận
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 6 HS. - Căn cứ vào những bài thực hành của HS ở mục 2, GV hướng dẫn các nhóm HS thực
hiện phần thảo luận ở mục 3 theo các câu hỏi sau: + Những cảnh, vật nào được thể hiện nhiều nhất? + Ai được vẽ nhiều nhất? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - Qua những nội dung đã được thảo luận, GV giới thiệu thêm cho HS một số nội dung và cách để thể hiện về chủ đề này.
Hoạt động vận dụng: Vận dụng
Căn cứ vào những nội dung đã thể hiện, GV yêu cầu HS trang trí một đồ vật mà em
thường sử dụng khi đi học. GV đặt câu hỏi: + Đồ dùng nào em hay sử dụng khi đi học? + Em định thực hiện trang trí đồ vật này bằng hình thức vẽ, xé, dán, tạo hình đất nặn
hay làm mô hình rồi trang trí?
Trước khi thực hiện, GV yêu cầu HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập Mĩ thuật 1, trang 47. - HS nào gặp khó khăn trong việc lựa chọn đồ vật và cách thức trang
Trước khi thực hiện, GV yêu cầu HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập Mĩ thuật 1,
trang 47. - HS nào gặp khó khăn trong việc lựa chọn đồ vật và cách thức trang trí, GV có thể cho HS quan sát và phân tích các bước trang trí một cái túi giấy bằng hình thức cắt dán ở SGK Mĩ thuật 1, trang 70, phần tham khảo: Trang trí một cái túi giấy để hiểu hơn về quy trình thực hiện. - GV dành năm phút cuối tiết 4 để HS giới thiệu phần thực hành của mình theo các gợi ý:
+ Đồ vật mà em lựa chọn trang trí là gì? + Đồ vật đó được trang trí theo những bước nào?
ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM
Kết thúc các chủ đề, GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài đánh giá
định kì có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các chủ đề đã học trong học kì II. Tiêu chí của bài đánh giá này là: - HS có biết cách sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một chủ đề không? - HS có sử dụng một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong thể hiện chủ đề không?
Chúng ta đã kết thúc môn học Mĩ thuật lớp 1 với việc giới thiệu một số yếu tố và nguyên lí tạo hình. Cùng với đó, việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng được học để bước đầu làm đẹp cho những đồ vật trong cuộc sống chính là góp phần trả lời cho câu hỏi: Học Mĩ thuật để làm gì? Chỉ khi nào môn học gắn với cuộc sống, những kiến thức, kĩ năng được học trong môn Mĩ thuật trực tiếp giúp HS làm cuộc sống thêm đẹp, thêm sinh động thì môn học mới thực sự có ý nghĩa, tạo được sự hứng khởi và góp phần hình thành năng lực mĩ thuật cho các em.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI Biên tập lần đầu: PHẠM VIỆT QUANG Biên tập tái bản: PHẠM DUY ANH - NGUYỄN VĂN NGUYÊN Thiết kế sách: TRẦN NGỌC LÊ Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA Sửa bản in: NGUYỄN THỊ KIM HẰNG - TẠ THỊ HƯỜNG Chế bản: CTCP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
MĨ THUẬT 1 - SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G1HG1M001h24
In .......... cuốn (QĐ ............... SLK), khổ 19 x 26,5cm. In tại Công ty cổ phần in ...................................................... Số ĐKXB: 04-2024/CXBIPH/100-2317/GD Số QĐXB: ................. / QĐ-GD ngày ... tháng ... năm .................. In xong và nộp lưu chiểu tháng ........ năm ............................ Mã số ISBN: 978-604-0-39486-6
cover-last