SGV - Giáo dục thể chất 6
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
PHẦN MỘT. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG TRONG LUYỆN TẬP THỂ DỤC THỂ THAO
CHỦ ĐỀ 1. CHẠY CỰ LI NGẮN (60 m)
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li ngắn
Bài 2. Chạy giữa quãng
Bài 3. Xuất phát và chạy lao sau xuất phát
Bài 4. Chạy về đích
CHỦ ĐỀ 2. NÉM BÓNG
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật ném bóng
Bài 2. Ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng
Bài 3. Chuẩn bị chạy đà và chạy đà
CHỦ ĐỀ 3. CHẠY CỰ LI TRUNG BÌNH
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li trung bình
Bài 2. Chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng
Bài 3. Xuất phát và tăng tốc độ sau xuất phát Chạy về đích
CHỦ ĐỀ 4. BÀI TẬP THỂ DỤC
Bài 1. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 1 đến nhịp 11)
Bài 2. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 12 đến nhịp 23)
Bài 3. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 24 đến nhịp 30)
CHỦ ĐỀ 1. CẦU LÔNG
Bài 1. Bài tập bổ trợ và di chuyển đơn bước
Bài 2. Kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái
Bài 3. Kĩ thuật phát cầu trái tay
CHỦ ĐỀ 2. BÓNG ĐÁ
Bài 1: Bài tập bổ trợ trong bóng đá
Bài 2. Kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân
Bài 3: Kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân
Bài 4: Kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân
CHỦ ĐỀ 3. BÓNG RỔ
Bài 1: Bài tập bổ trợ với bóng và kĩ thuật di chuyển
Bài 2: Kĩ thuật dẫn bóng
Bài 3: Kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực
Bài 4: Kĩ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên vai
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li ngắn – Bước đầu biết cách tự luyện tập và phối hợp nhóm, tổ trong luyện tập. – Biết vận dụng các bài tập để tự rè
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li ngắn
– Bước đầu biết cách tự luyện tập và phối hợp nhóm, tổ trong luyện tập.
– Biết vận dụng các bài tập để tự rèn luyện thân thể.
2. Kĩ năng
– Thực hiện đúng cấu trúc và yêu cầu của các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn.
– Bước đầu thực hiện được các giai đoạn chạy cự li ngắn theo động tác mẫu và yêu cầu của GV.
– Phát hiện và tự sửa chữa được một số sai sót đơn giản trong luyện tập.
– Vận dụng được các bài tập đã học để tự luyện tập.
3. Thể lực
Bước đầu có sự phát triển về:
– Năng lực liên kết vận động, năng lực nhịp điệu.
– Thể lực chung, sức mạnh tốc độ và sức nhanh tần số động tác.
4. Thái độ
– Tích cực, tự giác và nỗ lực ý chí trong luyện tập.
– Bước đầu thể hiện tinh thần hợp tác trong luyện tập theo nhóm.
– Bước đầu hình thành thói quen và nhu cầu tự luyện tập.
C - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Trang bị cho HS một số kiến thức và kĩ năng ban đầu về chạy cự li ngắn.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được các động tác bổ trợ và biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được các động tác theo cấu trúc và nhịp điệu.
– Thể lực: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động.
– Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (Hoạt động chung cả lớp) 1. Hoạt động của GV Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giới
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
về chạy cự li ngắn: + Hãy nêu những điểm khác nhau giữa chạy và đi bộ. + Con người có thể chạy với tốc độ cao nhất trên cự li ngắn hay dài?
Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những hiểu biết đã có về các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng luyện tập các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, yêu cầu và cách thực hiện các động tác:
Động tác bước nhỏ
TTCB: Đứng hai chân hẹp hơn vai, hai tay co tự
nhiên. - Thực hiện: Đứng thẳng trên chân phải, chạm
đất bằng cả bàn chân, chân trái nâng cao gót, nửa trước bàn chân chạm đất. Luân phiên đổi chân và lặp lại động tác, kết hợp di chuyển ra trước thành động tác chạy bước nhỏ. Bàn chân tiếp đất nhẹ nhàng theo thứ tự từ nửa trước bàn chân đến gót. Hình 1. Động tác bước nhỏ
Động tác nâng cao đùi TTCB: Đứng hai chân hẹp hơn vai, hai tay co tự nhiên. - Thực hiện: Đứng thẳng trên chân phải, chạm đất bằng nửa trước bàn chân, đùi chân t
Động tác nâng cao đùi
TTCB: Đứng hai chân hẹp hơn vai,
hai tay co tự nhiên. - Thực hiện: Đứng thẳng trên chân
phải, chạm đất bằng nửa trước bàn chân, đùi chân trái nâng gần như vuông góc với thân người (cẳng chân hướng đất). Luân phiên đổi chân và lặp lại động tác, kết hợp di chuyển ra trước thành chạy nâng cao đùi.
Hình 2. Động tác nâng cao đùi
Động tác đạp sau
Hình 3. Động tác đạp sau - TTCB: Đứng thẳng trên hai chân, chân trái đặt trước, chân phải đặt sau, trọng lượng
cơ thể dồn đều trên hai chân. - Thực hiện nhanh chóng ngả thân trên ra trước, đồng thời: + Chân phải đưa ra trước, đùi nâng gần song song với mặt đất, cẳng chân hướng đất
và chếch ra sau. Sau đó tiếp đất bằng nửa trước bàn chân. + Chân trái đạp mạnh, duỗi thẳng khớp gối và cổ chân, nỗ lực đưa cơ thể rời mặt đất
(giữa thân trên và chân tạo thành một đường thẳng). Hai tay chuyển động ngược hướng chuyển động của chân cùng bên. Hai chân luân phiên lặp lại động tác, kết hợp tăng tốc độ thành chạy đạp sau.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
HS tự thực hiện thử các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li ngắn để có cảm nhận ban
đầu về động tác. - HS đồng loạt thực hiện các động tác bổ trợ theo động tác mẫu của GV (thực hiện từng
động tác bổ trợ từ tại chỗ đến di chuyển).
Chỉ dẫn một số sai sót đơn giản thường gặp trong luyện tập: + Chạy bước nhỏ: Tiếp xúc đường chạy đồng thời bằng cả bàn chân. + Chạy nâng cao đùi: Tiếp xúc đường
Chỉ dẫn một số sai sót đơn giản thường gặp trong luyện tập: + Chạy bước nhỏ: Tiếp xúc đường chạy đồng thời bằng cả bàn chân. + Chạy nâng cao đùi: Tiếp xúc đường chạy bằng gót chân, đùi chưa nâng gần vuông góc
với thân trên. + Chạy đạp sau: Lực đạp sau chưa đủ mạnh, chưa duỗi được chân khi đạp sau, đùi chân
trước chưa gần song song với đường chạy.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV giới thiệu các động tác bổ trợ và cách thực hiện. - Ghi nhớ tên gọi, hình thành biểu tượng đúng về động tác. - Thực hiện thử từng động tác theo hình ảnh đã ghi nhớ để hình thành cảm giác ban đầu
về động tác.
Tập từng động tác theo hiệu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập: Tập từng động tác từ chậm đến nhanh, từ tại
chỗ đến di chuyển. - Tổ chức hoạt động luyện tập đối với từng nội dung (cá nhân, nhóm, cả lớp). - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện các động tác.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức nhanh
Chạy tiếp sức
10 - 15 m
Hình 4. Trò chơi Chạy tiếp sức
Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng dọc sau vạch xuất phát. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội chạy vòn
Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc sau vạch xuất phát. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội chạy vòng qua nấm trở về vạch xuất phát.
HS tiếp theo chỉ xuất phát khi HS phía trước đã về đến vạch xuất phát, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Cá nhân tự luyện tập các động tác theo thứ tự: - Từ từng nhịp đến phối hợp nhiều nhịp. - Từ chậm đến nhanh. - Từ tại chỗ đến di chuyển.
b) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập từng động tác theo thứ tự: Từ chậm đến nhanh,
từ tại chỗ đến di chuyển. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi phát triển sức nhanh.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi yêu cầu thực hiện các động tác theo hướng: Tăng tốc độ và cự li thực hiện. - Sử dụng các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn để rèn luyện và phát triển thể lực: Thể lực
chung, sức mạnh tốc độ, sức nhanh tần số, năng lực liên kết vận động. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ, vận dụng nội dung luyện tập: + Luyện tập các động tác bổ trợ nhằm mục đích gì? (Bổ sung vốn kĩ năng vận động; bước đầu
tiếp cận với kĩ thuật chạy cự li ngắn; tăng hiệu quả quá trình luyện tập chạy cự li ngắn,…). + Có thể sử dụng các động tác bổ trợ đã học để khởi động cơ thể trước khi luyện tập các
môn thể thao được hay không? (Có thể sử dụng các động tác bổ trợ đã học với lượng vận động tương đối thấp để khởi động cơ thể trước khi luyện tập các môn thể thao,…). - Hướng dẫn HS sử dụng các động tác và trò chơi đã học để: + Tự luyện tập và vui chơi cùng các bạn khi ở nhà, trong giờ ra chơi ở trường. + Khởi động cơ thể trước khi luyện tập các môn thể thao.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện yêu cầu vận dụng tại lớp, ở nhà của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi vận dụng của GV. - Vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập.
Bài 2. Chạy giữa quãng A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Làm quen với nội dung và yêu cầu của giai đoạn chạy giữa quãng trên đường thẳng. II – YÊU CẦ
Bài 2. Chạy giữa quãng
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Làm quen với nội dung và yêu cầu của giai đoạn chạy giữa quãng trên đường thẳng.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được động tác và bước đầu biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Bước đầu thực hiện được động tác theo hướng dẫn của GV.
– Thể lực: Bước đầu có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, sức mạnh tốc độ và sức nhanh tần số.
– Thái độ: Luôn nỗ lực hoàn thành các bài tập vận động; mạnh dạn, chủ động trong luyện tập nhóm.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
– Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về chạy giữa quãng trên đường thẳng.
– Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS về chạy giữa quãng trên đường thẳng:
Nêu thứ tự các giai đoạn trong hoạt động chạy của con người. + Trong hoạt động chạy của con người, hướng chuyển động của tay phải và chân phải (hoặc tay trái và
Nêu thứ tự các giai đoạn trong hoạt động chạy của con người. + Trong hoạt động chạy của con người, hướng chuyển động của tay phải và chân phải
(hoặc tay trái và chân trái) cùng chiều hay ngược chiều? Tại sao? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản,
quen thuộc (chạy chậm theo vòng tròn, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, thực hiện trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những hiểu biết đã có về động tác chạy giữa quãng trên
đường thẳng. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
Thực hiện các hoạt động khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng luyện tập chạy giữa quãng. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu về cấu trúc, yêu cầu cách thực hiện:
Chạy giữa quãng
Hình 1. Tư thế thân người và hoạt động của tay, chân trong mỗi bước chạy Chạy giữa quãng là một trong bốn giai đoạn của chạy cự li ngắn (xuất phát, chạy lao sau xuất phát, chạy giữa quãng, chạy về đích); là giai đoạn duy trì tốc độ cao nhất đã đạt được sau khi xuất phát và chạy lao. - Tư thế thân người và hoạt động của tay khi chạy giữa quãng: + Thân trên hơi ngả ra trước, đầu thẳng, mắt nhìn phía trước. + Hai tay luân phiên chuyển động: Chếch vào trong khi ra trước, chếch ra ngoài khi ra sau.
Luân phiên hoạt động của chân trong mỗi bước chạy: + Khi ở phía trước, tích cực đưa đùi lên trên, ra trước và chạm đất bằng nửa trước bàn chân. + Khi ở phía sau
Luân phiên hoạt động của chân trong mỗi bước chạy: + Khi ở phía trước, tích cực đưa đùi lên trên, ra trước và chạm đất bằng nửa trước bàn chân. + Khi ở phía sau, kết hợp duỗi và đạp mạnh lên mặt đường chạy để đưa cơ thể tiến nhanh
về phía trước.
Thở trong tập luyện chạy cự li ngắn
Trong khi chạy: Hít vào, thở ra nhanh, mạnh bằng cả mũi và miệng. - Sau khi chạy: Hít thở sâu, kết hợp thả lỏng tay, chân và thân mình.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử động tác theo yêu cầu về tư thế, cấu trúc và hướng chuyển động
của tay, chân khi chạy giữa quãng. - Chỉ dẫn HS cách nhận biết một số sai sót đơn giản thường gặp trong luyện tập:
Tư thế của đầu và thân trên không phù hợp: Quá ngửa hoặc cúi. + Hướng chuyển động của tay và góc độ đánh tay không phù hợp. + Bàn chân tiếp xúc đường chạy bằng gót hoặc đồng thời bằng cả bàn chân. + Đạp sau không hiệu quả.
2. Hoạt động của HS
Nhận biết về động tác, yêu cầu và cách thực hiện thông qua hình ảnh trực quan, lời giới
thiệu của GV. - Ghi nhớ cấu trúc động tác, hình thành biểu tượng đúng về chạy giữa quãng. - Thực hiện thử động tác theo hình ảnh đã ghi nhớ để hình thành cảm giác ban đầu về
động tác. - Thực hiện động tác theo hiệu lệnh của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập: + Ôn tập các động tác bổ trợ chạy cự li ngắn. + Luyện tập chạy giữa quãng trên đường thẳng theo thứ tự: Từ tại chỗ đến di chuyển,
từ chậm đến nhanh, từ tốc độ thấp đến tốc độ tối đa. - Hướng dẫn HS trình tự luyện tập động tác. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS.
Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện động tác chạy giữa quãng trên đường thẳng. b) Tổ chức trò chơi phát triển sức nhanh Người thừa thứ ba -
Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện động tác chạy giữa quãng
trên đường thẳng.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức nhanh
Người thừa thứ ba - Chuẩn bị: HS đứng thành vòng
tròn, mỗi nhóm hai HS đứng
thành hàng dọc hướng vào tâm vòng tròn. Giữa vòng tròn, hai HS chơi đầu tiên đứng quay lưng vào nhau (HSAlà người đuổi bắt, HS B là người bị đuổi bắt). - Thực hiện: Khi bắt đầu, HS A đuổi bắt HS B. Nếu HS A vỗ A B
được vào người HS B, HS B sẽ phải đuổi bắt HS A. Nếu HS B dừng lại trước nhóm nào thì HS đứng sau cùng của nhóm đó sẽ trở thành người đuổi bắt HS A. Khi thực hiện trò chơi không được chạy ra ngoài vòng tròn. Hình 2. Trò chơi Người thừa thứ ba
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Tại chỗ, luyện tập tư thế thân người và động tác đánh tay từ chậm đến nhanh. - Chạy trên đường thẳng với cự li 30 - 50 m, từ chậm đến nhanh luyện tập tư thế thân
người và hoạt động của tay, chân.
b) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập chạy giữa quãng trên cự li 30 - 50 m. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi phát triển sức nhanh.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Hướng dẫn HS biết vận dụng các bài tập và trò chơi đã học để tập thể dục buổi sáng
và vui chơi cùng các bạn. - Sử dụng các bài tập chạy giữa quãng để rèn luyện và phát triển thể lực: Thể lực chung, sức
mạnh tốc độ, sức nhanh tần số, sức bền tốc độ, năng lực liên kết vận động.
Bài 3. Xuất phát và chạy lao sau xuất phát A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Làm quen với xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát. II – YÊU CẦU CẦN Đ
Bài 3. Xuất phát và chạy lao sau xuất phát
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Làm quen với xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được khẩu lệnh xuất phát, thứ tự thực hiện và cấu trúc động tác. Biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Bước đầu thực hiện được động tác theo hướng dẫn của GV.
Thể lực: Bước đầu có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, sức nhanh phản ứng (với khẩu lệnh xuất phát), sức mạnh tốc độ. - Thái độ: Rèn luyện thói quen
Thể lực: Bước đầu có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, sức nhanh phản ứng
(với khẩu lệnh xuất phát), sức mạnh tốc độ. - Thái độ: Rèn luyện thói quen tập thể dục buổi sáng, thường xuyên giữ gìn vệ sinh thân
thể và sức khoẻ.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung bài học. - Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về xuất phát cao và chạy lao sau
xuất phát. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
về xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát: + Động tác xuất phát có tác dụng gì?
Tại sao động tác có tên gọi là xuất phát cao? - Cho HS thảo luận tìm câu trả lời. Tổng hợp ý kiến của HS, đưa ra phương án trả
lời đúng. - Cho HS khởi động cơ thể bằng các bài tập khởi động chung, khởi động chuyên môn
và trò chơi.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những hiểu biết đã có về tư thế và động tác xuất phát. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện bài tập khởi động theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng luyện tập xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, yêu cầu và cách thực hiện các động tác:
Xuất phát cao Trong chạy cự li ngắn, động tác xuất phát giúp người chạy nhanh chóng đạt tốc độ tối đa. - Khẩu lệnh: "Vào chỗ", "Sẵn sàng", "Chạy!". + "Vào chỗ":
Xuất phát cao
Trong chạy cự li ngắn, động tác xuất phát giúp người
chạy nhanh chóng đạt tốc độ tối đa. - Khẩu lệnh: "Vào chỗ", "Sẵn sàng", "Chạy!". + "Vào chỗ": Bước đến vị trí xuất phát, bàn chân trước
(chân thuận) đặt sát mép sau vạch xuất phát, bàn chân Hình 1. "Vào chỗ"
sau đặt cách gót chân trước 15 - 20 cm. + "Sẵn sàng": Khuỵu hai gối, thân trên hơi ngả ra trước.
Chân trước chạm đất bằng nửa trước bàn chân, chân sau kiễng gót. Tay khác bên với chân thuận để ở phía trước. + "Chạy!": Đồng thời đạp mạnh hai chân và chuyển nhanh Hình 2. "Sẵn sàng"
chân sau ra trước. Nỗ lực đưa cơ thể rời vị trí xuất phát với tốc độ cao nhất.
Hình 3. "Chạy!"
Chạy lao sau xuất phát
Sau khi rời vị trí xuất phát, người chạy bước vào giai đoạn chạy lao: - Duy trì độ ngả ra trước của thân trên. - Nỗ lực đạp mạnh chân kết hợp tăng dần tốc độ và độ dài của bước chạy. - Giảm dần độ ngả ra trước của thân trên theo mức độ tăng dần của tốc độ chạy.
Một số điều luật trong thi đấu các môn chạy
Khi chuẩn bị xuất phát: + Phải đứng phía sau vạch xuất phát. + Các bộ phận của cơ thể không được chạm vào vạch xuất phát. - Không xuất phát trước hiệu lệnh (tiếng còi, tiếng hô,...) của trọng tài.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử động tác xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát theo hình ảnh
đã ghi nhớ. - Cho HS thực hiện mô phỏng động tác xuất phát cao theo hiệu lệnh và động tác mẫu
của GV.
Cho HS lần lượt thực hiện xuất phát cao hai điểm tựa và chạy lao sau xuất phát theo hiệu lệnh của GV. - Chỉ dẫn HS một số sai sót thường gặp trong luyện tập: +
Cho HS lần lượt thực hiện xuất phát cao hai điểm tựa và chạy lao sau xuất phát theo
hiệu lệnh của GV. - Chỉ dẫn HS một số sai sót thường gặp trong luyện tập: + Ở tư thế "Sẵn sàng" không chuyển trọng tâm ra chân trước, giẫm vạch khi xuất phát,
tư thế thân trên và tay không đúng. + Thực hiện động tác xuất phát: Xuất phát trước lệnh, xuất phát chậm, bước chạy đầu
tiên phối hợp chuyển động của tay và chân không đúng (cùng tay, cùng chân), nhảy ra khỏi vị trí xuất phát,… + Chạy lao sau xuất phát: Đạp sau chưa hết lực, thiếu nỗ lực để nhanh chóng đạt tốc độ
cao nhất, thân trên và đầu ngả ra sau,…
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV hướng dẫn, làm mẫu động tác xuất phát cao và chạy
tăng tốc sau xuất phát, cách luyện tập. - Ghi nhớ và hình thành biểu tượng đúng về động tác. - Thực hiện thử động tác xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát theo hình ảnh đã ghi
nhớ để hình thành cảm giác ban đầu về động tác. - Thực hiện động tác theo hiệu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung, yêu cầu luyện tập xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát: + Ôn tập các bài tập chạy giữa quãng chạy cự li ngắn. + Luyện tập xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát theo thứ tự: Từ tại chỗ đến kết hợp
di chuyển, từ chậm đến nhanh, từ tốc độ thấp đến tốc độ tối đa. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện động tác.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức nhanh
Bắt bóng nhanh - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc sau vị trí tung bóng và bắt bóng.
Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội bắt và tung trả bóng với HS đứng đối diện ở vị trí số 1, 2 và 3. Bắt và tung bóng theo thứ tự từ bạn số 1 đến bạn số 3,
Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội bắt và tung trả bóng với HS đứng đối diện ở
vị trí số 1, 2 và 3. Bắt và tung bóng theo thứ tự từ bạn số 1 đến bạn số 3, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
Hình 4. Trò chơi Bắt bóng nhanh
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Tự hô khẩu lệnh và luyện tập động tác xuất phát cao theo thứ tự: - Từ chậm đến nhanh. - Từ tại chỗ đến kết hợp chạy lao sau xuất phát.
b) Luyện tập cặp đôi
Luân phiên hô khẩu lệnh cho bạn thực hiện động tác xuất phát và chạy lao sau xuất phát
theo thứ tự: Từ đơn lẻ từng cử động đến phối hợp các động tác, từ chậm đến nhanh, từ tại chỗ đến phối hợp di chuyển. - Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập theo thứ tự: Xuất phát cao theo hiệu lệnh; phối hợp
xuất phát và chạy lao sau xuất phát 10 - 15 m; phối hợp xuất phát, chạy lao và chạy giữa quãng 30 - 50 m. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi phát triển sức nhanh.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV Thay đổi yêu cầu, tốc độ, cự li thực hiện động tác xuất phát cao hai điểm tựa và chạy lao sau xuất phát theo hướng nâng cao độ khó và khả nă
1. Hoạt động của GV
Thay đổi yêu cầu, tốc độ, cự li thực hiện động tác xuất phát cao hai điểm tựa và chạy
lao sau xuất phát theo hướng nâng cao độ khó và khả năng phát huy sức mạnh tốc độ. - Sử dụng các bài tập xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát để rèn luyện và phát triển
thể lực: Thể lực chung, sức mạnh tốc độ, sức nhanh phản ứng (đối với tín hiệu biết trước), năng lực liên kết vận động. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Tại sao cần chú ý lắng nghe hiệu lệnh xuất phát? (Để xuất phát đúng thời điểm, đảm
bảo hiệu quả thực hiện cự li chạy; không vi phạm luật thi đấu vì xuất phát trước hiệu lệnh). + Nguyên nhân xuất phát chậm và chạy lao sau xuất phát thiếu hiệu quả? (Không tập
trung nghe lệnh xuất phát; phản xạ chậm với lệnh xuất phát; lực đạp của hai chân không đủ mạnh khi xuất phát; tư thế xuất phát không đúng; lực đạp sau yếu, tư thế thân người không hợp lí khi chạy lao,…). + Nêu những sai sót khi thực hiện động tác xuất phát (theo luật)? (Một bộ phận cơ thể
chạm vạch xuất phát; xuất phát đồng thời hoặc trước lệnh xuất phát,…). + Khi lựa chọn địa điểm tự luyện tập chạy cự li ngắn cần chú ý điều gì? (Đường chạy bằng
phẳng, không trơn trượt; không có người và vật cản trên đường chạy; có khoảng cách an toàn sau vạch đích,…). - Tổng hợp ý kiến HS, nêu nhận xét và phương án trả lời đúng. - Hướng dẫn HS sử dụng bài tập xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát để tự
luyện tập.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện các bài tập vận dụng của GV. - Thảo luận và vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV. - Sử dụng trò chơi, các bài tập đã học để vui chơi cùng các bạn và tập thể dục buổi sáng
khi ở nhà. - Vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Bài 4. Chạy về đích A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Làm quen với chạy về đích (chạy băng qua đích) và phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn. II –
Bài 4. Chạy về đích
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Làm quen với chạy về đích (chạy băng qua đích) và phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức: Nhận biết yêu cầu và cách thực hiện động tác.
Kĩ năng: Bước đầu thực hiện được động tác theo hướng dẫn của GV.
Thể lực: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, sức mạnh tốc độ và sức nhanh tần số.
Thái độ: Tích cực hợp tác và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong luyện tập.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát động tác chạy về đích (chạy băng qua đích).
Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS về chạy về đích (chạy băng qua đích):
Ở giai đoạn chạy về đích trong thi đấu chạy cự li ngắn, người chạy phải cố gắng khắc phục điều gì?
Chạy băng qua đích và nhảy qua đích, động tác nào giúp người chạy về đích nhanh hơn?
Trong thi đấu chạy cự li ngắn, tại sao người ta thường căng một dây đích bằng vải có màu đỏ hoặc màu trắng?
Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng.
Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các bài tập khởi động chung, khởi động chuyên môn và TCVĐ.
2. Hoạt động của HS Quan sát hình ảnh, liên hệ những điều đã biết về động tác chạy về đích. Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các bài tập và trò ch
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ những điều đã biết về động tác chạy về đích.
Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các bài tập và trò chơi khởi động.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng luyện tập giai đoạn chạy về đích. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu yêu cầu và cách thực hiện các hoạt động:
Chạy về đích (chạy băng qua đích)
Chạy về đích là giai đoạn cuối của
cự li chạy, người chạy phải nỗ lực duy trì tốc độ cao nhất. Ở bước cuối cùng gập thân nhanh ra trước khi vượt qua vạch đích. - Hoạtđộngsaukhi vềđích:Khôngdừng lại đột ngột, chạy chậm dần chuyển thành đi bộ và kết hợp thả lỏng.
Hình 1. Chạy về đích
Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn
Thực hiện kĩ thuật chạy cự li ngắn: 40 m, 50 m, 60 m.
Một số điều luật trong thi đấu các môn chạy
Đích là một vạch màu trắng rộng 5 cm, được kẻ vuông góc với đường chạy. - Vận động viên được coi là đã về đích khi thân người của họ (trừ đầu, cổ, tay, chân, bàn tay,
bàn chân) chạm tới mặt phẳng thẳng đứng của vạch đích.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS tự thực hiện thử động tác chạy về đích theo hình ảnh đã ghi nhớ để hình thành
cảm nhận ban đầu về động tác. - Cho HS phối hợp bốn giai đoạn của chạy cự li ngắn trên các cự li 40 m, 50 m, 60 m với
tốc độ gần tối đa và tối đa. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập: + Gần đến đích giảm tốc độ. + Nhảy qua vạch đích. + Dừng lại đột ngột ngay sau vạch đích.
2. Hoạt động của HS Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV hướng dẫn, làm mẫu về chạy băng qua đích và cách luyện tập. - Ghi nhớ, hình thành biểu tượng đúng về động tá
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV hướng dẫn, làm mẫu về chạy băng qua đích và cách
luyện tập. - Ghi nhớ, hình thành biểu tượng đúng về động tác. - Ghi nhớ một số điều luật cơ bản của chạy cự li ngắn. - Thực hiện thử động tác theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Từng nhóm chạy băng qua đích theo hiệu lệnh của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung, yêu cầu luyện tập: Chạy băng qua đích, phối hợp xuất phát - chạy
tăng tốc độ - chạy giữa quãng - chạy về đích trên các cự li: + 40 m với tốc độ gần tối đa và tối đa. + 50 m với tốc độ gần tối đa và tối đa. + 60 m với tốc độ gần tối đa và tối đa. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi chạy về đích.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức nhanh
Đổi bóng nhanh trên đường dích dắc
2 4 6
1 5
2 4 6
1 3 5
Hình 2. Trò chơi Đổi bóng nhanh trên đường dích dắc - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc sau vị trí xuất phát.
Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội đổi bóng từ vị trí 1 sang vị trí 2, đổi bóng từ vị trí 2 sang vị trí 3,… Ở vị trí 6, sau khi đổi bóng, ôm bóng chạy trở
Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội đổi bóng từ vị trí 1 sang vị trí 2, đổi bóng từ vị
trí 2 sang vị trí 3,… Ở vị trí 6, sau khi đổi bóng, ôm bóng chạy trở về đặt vào vị trí 1. HS tiếp theo chỉ xuất phát khi HS thực hiện trước đã đặt bóng về vị trí số 1, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập, quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
b) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi bổ trợ phát triển sức nhanh.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức tổ chức tập luyện theo hướng cho HS thi đấu theo các nhóm có
trình độ thể lực và tốc độ chạy tương đương nhau. - Sử dụng bài tập phối hợp bốn giai đoạn để rèn luyện thể lực: Thể lực chung, sức bền
tốc độ, sức mạnh tốc độ, sức nhanh tần số. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Tại sao không được dừng lại đột ngột sau khi về đích? (Dễ bị ngã hoặc chấn thương
cơ, khớp; gây khó khăn cho quá trình hồi tĩnh,…). + Ngay sau khi về đích, tại sao phải tiếp tục đi hoặc chạy chậm kết hợp thả lỏng cơ thể
và hít thở sâu? (Để giúp cơ thể nhanh chóng trả nợ oxygen và hồi tĩnh; giảm thiểu trạng thái mệt mỏi của cơ thể trước khi lặp lại bài tập hoặc sau khi kết thúc buổi tập,…). - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS và đưa ra phương án trả lời đúng. - Hướng dẫn HS sử dụng các bài tập chạy cự li ngắn để rèn luyện thân thể hằng ngày.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng bài tập chạy cự li ngắn để tự luyện tập và tập thể dục buổi sáng. - Vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Trang 46
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật ném bóng II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Nhận biết và ghi nhớ: Mục đích, tác dụng luyện tập kĩ thuật ném bóng. Hình thái,
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật ném bóng
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Nhận biết và ghi nhớ:
Mục đích, tác dụng luyện tập kĩ thuật ném bóng.
Hình thái, cấu trúc, cách thực hiện các giai đoạn của kĩ thuật ném bóng.
Cách phát hiện một số sai sót đơn giản trong luyện tập và cách khắc phục.
Cách vận dụng các bài tập và TCVĐ để tự luyện tập, vui chơi giải trí.
2. Kĩ năng
Thực hiện được kĩ thuật các giai đoạn ném bóng.
Phát hiện và tự sửa chữa được một số sai sót đơn giản trong luyện tập.
Bước đầu thực hành có hiệu quả hoạt động cá nhân, tổ, nhóm trong luyện tập.
Vận dụng được các bài tập đã học để tự luyện tập.
3. Thể lực
Có sự phát triển về:
Năng lực liên kết vận động và năng lực nhịp điệu.
Thể lực chung, đặc biệt là sức mạnh tay – ngực.
4. Thái độ
Tích cực, tự giác và nỗ lực ý chí trong luyện tập.
Có tinh thần hợp tác trong luyện tập.
Bước đầu có thói quen và nhu cầu tự luyện tập.
C - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập các động tác bổ trợ kĩ thuật ném bóng.
II - YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức: Nhận biết được các động tác và biết cách luyện tập. - Kĩ năng: Thực hiện được các động tác. - Thể lực: Bước đầu có sự phát triển
II - YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức: Nhận biết được các động tác và biết cách luyện tập. - Kĩ năng: Thực hiện được các động tác. - Thể lực: Bước đầu có sự phát triển về năng lực liên kết vận động. - Thái độ: Nghiêm túc, tự giác giữ an toàn trong luyện tập cho bản thân và người khác.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về kĩ thuật ném bóng và các động
tác bổ trợ. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
về ném bóng: + Để ném được một vật bay xa, phải phát huy được sức mạnh của bộ phận nào trên cơ thể? + Động tác tung và ném bóng khác nhau ở những điểm nào? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ những điều đã biết về hoạt động tung và ném bóng. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các hoạt động khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan (tranh ảnh, video) và động tác mẫu hướng dẫn HS về cấu trúc động tác và cách thực hiện các động tác bổ trợ kĩ thuật ném bóng:
Cách cầm bóng
Các ngón tay mở rộng giữ bóng, bóng tiếp xúc với các chai tay (phần tiếp giáp giữa các ngón tay và bàn tay, trừ ngón cái) và ngón tay. Hình 1. Cách cầm bóng
Tung và bắt bóng bằng hai tay, một tay Tại chỗ tung và bắt bóng bằng hai tay: + TTCB: Hai chân đứng chụm hoặc rộng bằng vai, cầm bóng bằng hai tay, lòng bàn tay
Tung và bắt bóng bằng hai tay, một tay
Tại chỗ tung và bắt bóng bằng hai tay: + TTCB: Hai chân đứng chụm hoặc rộng bằng vai, cầm
bóng bằng hai tay, lòng bàn tay hướng lên trên. + Thực hiện: Tung bóng lên cao 1 - 2 m, vươn người bắt
bóng rơi xuống bằng hai tay và thu tay về trước ngực. - Tại chỗ tung và bắt bóng bằng một tay: + TTCB: Hai chân đứng chụm hoặc rộng bằng vai, cầm
bóng bằng tay thuận, lòng bàn tay hướng lên trên. + Thực hiện: Vươn người tung bóng lên cao 1 - 2 m,
vươn người bắt bóng rơi xuống bằng một tay và thu tay Hình 2. Tung và bắt bóng về trước ngực. bằng hai tay
Hai tay phối hợp tung và bắt bóng
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay dang rộng ở phía trước, một tay cầm bóng. - Thực hiện: Luân phiên tung và bắt bóng giữa hai tay.
Ném bóng bằng một tay trên cao
TTCB: Đứng chân trước chân sau, chân cùng bên với tay cầm bóng ở phía sau, chạm
đất bằng nửa trước bàn chân, trọng lượng cơ thể dồn vào chân trước. Tay cầm bóng cao ngang đầu, lòng bàn tay hướng ra trước. - Thực hiện: Đưa tay cầm bóng lên cao, ra sau đầu, thân người ưỡn căng, sau đó gập
nhanh thân và dùng sức mạnh của tay ném bóng ra trước.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS tự thực hiện thử các động tác bổ trợ kĩ thuật ném bóng để có cảm nhận ban
đầu về động tác, về bóng, về lực ném, về hướng ném. - Cho HS đồng loạt thực hiện các động tác bổ trợ kĩ thuật ném bóng theo động tác mẫu
của GV (thực hiện từng động tác từ chậm đến nhanh). - Chỉ dẫn một số sai sót thường gặp khi luyện tập: + Tại chỗ tung và bắt bóng bằng hai tay, một tay: Cầm bóng không đúng; lực tung bóng
lúc mạnh, lúc nhẹ dẫn đến khó khăn khi bắt bóng; hướng tung bóng không đúng, không ổn định dẫn đến khó khăn khi bắt bóng. + Thả và bắt bóng nẩy lên: Ngồi xuống chậm dẫn đến không kịp bắt bóng. + Ném bóng bằng hai tay, một tay: Lực ném không đều khi ném bằng hai tay; không gập
thân dẫn đến bóng bay không xa; góc độ ném bóng quá cao hoặc quá thấp.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV hướng dẫn, làm mẫu về các động tác bổ trợ kĩ thuật
ném bóng và cách luyện tập. Ghi nhớ tên và hình thành biểu tượng đúng về động tác. - Thực hiện thử từng động tác theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Tập từng động tác theo hiệu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp) 1. Hoạt động của GV a) Tổ chức hoạt động luyện tập Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập: T
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập: Tập từng động tác bổ trợ. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện các động tác bổ trợ.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức mạnh tay - ngực
Đội nào ném bóng xa hơn
h, V
c, ạ
h, c
u, h
ẩ, n
n, é
b, m
4 - 5 m
1 m
Hình 3. Trò chơi Đội nào ném bóng xa hơn - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc sau vạch chuẩn bị. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội di chuyển đến vạch ném bóng và ném bóng
(bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá) ra trước bằng hai tay, chân không giẫm vạch khi ném bóng. Mỗi lượt ném bóng, đội có bạn ném xa hơn được 1 điểm. Kết thúc, đội có tổng số điểm cao nhất là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Luyện tập các động tác bổ trợ ném bóng theo thứ tự:
Từ không có bóng đến có bóng; từ chậm đến nhanh. - Tung, bắt bóng, ném bóng từ hai tay đến một tay, từ gần đến xa. b) Luyện tập nhóm Luân phiên chỉ huy nhóm luy
Từ không có bóng đến có bóng; từ chậm đến nhanh. - Tung, bắt bóng, ném bóng từ hai tay đến một tay, từ gần đến xa.
b) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập các động tác tung bóng, thả bóng, ném bóng. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi phát triển sức mạnh tay - ngực.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi yêu cầu thực hiện bài tập: Tăng tốc độ, tăng độ xa, tăng độ chính xác thực hiện
các bài tập; kết hợp di chuyển thực hiện bài tập tung và bắt bóng; phối hợp tung và bắt bóng giữa hai HS,...; tập ném bóng trúng đích, ngồi tung và bắt bóng, đứng tung và bắt bóng qua khoeo chân. - Sử dụng các bài tập bổ trợ để rèn luyện và phát triển thể lực: Thể lực chung, năng lực
liên kết vận động, năng lực định hướng và phản ứng đối với vật thể di động; sức mạnh tay - ngực. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Hãy nêu những yêu cầu cần thực hiện khi tung bóng để việc bắt bóng rơi xuống thuận
lợi. (Tung bóng đúng hướng, có độ cao hợp lí,…). + Khi ném bóng, sức mạnh của bộ phận nào trên cơ thể quyết định độ bay xa của bóng?
(Tay, vai, ngực). + Vì sao tung và bắt bóng bằng tay thuận thường diễn ra thuận lợi hơn so với tay không thuận?
(Tay thuận thường có khả năng hoạt động khéo léo, chính xác,… hơn tay không thuận). - Hướng dẫn HS cùng các bạn tập ném và bắt bóng nẩy lên (bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá). - Hướng dẫn HS biết tự luyện tập tung và bắt bóng khi ở nhà, trong giờ ra chơi. - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học để sáng tạo động tác bổ trợ mới hoặc giới
thiệu với thầy (cô) giáo và các bạn một bài tập có tác dụng bổ trợ kĩ thuật ném bóng do bản thân sưu tầm.
2. Hoạt động của HS
Luyện tập các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng các bài tập bổ trợ, trò chơi đã học để tự luyện tập và vui chơi cùng các bạn.
Bài 2. Ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập kĩ thuật ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng. II – YÊU CẦU CẦN Đ
Bài 2. Ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập kĩ thuật ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được kĩ thuật và cách luyện tập, biết cách giữ an toàn cho bản thân và mọi người trong luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật, thực hành đúng các yêu cầu về an toàn trong luyện tập.
– Thể lực: Có sự phát triển về sức mạnh tay – ngực và năng lực liên kết vận động.
– Thái độ: Tích cực tự học, tự rèn luyện và đảm bảo an toàn trong luyện tập.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
– Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về kĩ thuật ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng.
– Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS về nội dung học tập:
+ Để ném một vật bay xa cần phải làm gì?
Vì sao cơ thể thường mất thăng bằng khi phải nỗ lực về sức mạnh (chạy nhanh, nhảy xa, nhảy cao,…)? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời
Vì sao cơ thể thường mất thăng bằng khi phải nỗ lực về sức mạnh (chạy nhanh, nhảy
xa, nhảy cao,…)? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên tưởng đến những hiểu biết đã có về động tác ra sức cuối cùng
và giữ thăng bằng. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
Thực hiện các bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
Hình vẽ và nội dung của bài được trình bày theo hoạt động của người thuận tay phải (thuận tay trái thực hiện ngược lại).
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan và động tác mẫu để giới thiệu cho HS:
Kĩ thuật ra sức cuối cùng
TTCB: Đứng chân trước chân sau (chân cùng
bên với tay cầm bóng ở phía sau), bàn chân trước thẳng với hướng ném bóng. Tay thuận cầm bóng duỗi thẳng ở phía sau, thân người ngả ra sau và xoay về phía tay cầm bóng. - Thực hiện: Đạp mạnh chân sau, thân người
gập nhanh ra trước, kết hợp dùng sức mạnh của tay ném bóng ra trước. Hình 1. Kĩ thuật ra sức cuối cùng
Giữ thăng bằng
Cách 1: Dùng chân trước để giữ thăng bằng.
Khi bóng rời tay nhanh chóng nâng gót chân sau lên cao, bàn chân trước tì lên mặt sân, hai tay dang rộng để phối hợp giữ thăng bằng. - Cách 2: Nhảy đổi chân để giữ thăng bằng.
Khi bóng rời tay nhanh chóng đưa chân sau ra trước (đặt sau vạch giới hạn), bàn chân tì lên mặt sân để giảm lực quán tính, chân trước đồng thời đưa nhanh ra sau, lên cao, hai tay dang rộng để phối hợp giữ thăng bằng. Hình 2. Dùng chân trước
để giữ thăng bằng
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới Cho HS tự thực hiện thử các động tác để có cảm nhận ban đầu về bóng và nội dung luyện tập. - Cho HS thực hiện các động tác
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS tự thực hiện thử các động tác để
có cảm nhận ban đầu về bóng và nội dung luyện tập. - Cho HS thực hiện các động tác theo hiệu
lệnh và động tác mẫu của GV theo thứ tự: + Tập cách cầm bóng và tư thế chuẩn bị ra
sức cuối cùng. + Tập ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng
(từ đơn lẻ từng cử động đến liên kết nhiều cử động; từ chậm đến nhanh, từ không có Hình 3. bóng đến có bóng). Nhảy đổi chân để giữ thăng bằng
Chỉ dẫn một số sai sót thường gặp trong
luyện tập: Ra sức cuối cùng, bàn chân chạm đất ở bước cuối không thẳng với hướng ném bóng; thân người chưa ưỡn căng theo hình cánh cung; góc ném nhỏ - đường bóng thấp, hoặc góc ném quá lớn - đường bóng quá cao; không thực hiện được động tác gập thân trên khi bóng rời tay.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, hình thành biểu tượng đúng về các động tác. - Thực hiện thử từng động tác theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Tập từng kĩ thuật theo hiệu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến trình tự và yêu cầu luyện tập (từ không có bóng đến có bóng, từ chậm đến nhanh): + Cách cầm bóng và tư thế chuẩn bị ra sức cuối cùng. + Ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi luyện tập.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức mạnh tay - ngực Con sâu đo 6 - 8 m Hình 4. Trò chơi Con sâu đo - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗ
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức mạnh tay - ngực
Con sâu đo
6 - 8 m
Hình 4. Trò chơi Con sâu đo - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành
một hàng dọc sau vòng tròn xuất phát. HS đầu hàng ngồi hai tay chống phía sau, mông không chạm sàn. - Thực hiện: Khi bắt đầu, lần lượt từng HS của mỗi đội dùng tay và chân để di chuyển
đến đích. HS tiếp theo chỉ xuất phát khi HS phía trước đã vượt qua vạch đích, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Tập tư thế chuẩn bị ra sức cuối cùng. - Tập ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng theo trình tự: Từ không bóng đến có bóng,
từ chậm đến nhanh.
b) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: Tư thế chuẩn bị ra sức cuối cùng, ra sức cuối cùng,
giữ thăng bằng. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi bổ trợ phát triển sức mạnh tay - ngực.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi nội dung và yêu cầu tập luyện theo hướng: Tăng tốc độ, tăng độ chính xác khi
thực hiện bài tập, tăng độ xa, độ chính xác của đường bóng.
Bài 3. Chuẩn bị chạy đà và chạy đà – Sử dụng các bài tập ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng để rèn luyện và phát triển: Thể lực chung, năng lực liên kết vận độn
Bài 3. Chuẩn bị chạy đà và chạy đà
– Sử dụng các bài tập ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng để rèn luyện và phát triển: Thể lực chung, năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng và thăng bằng; sức mạnh bộc phát của các nhóm cơ (tay – vai, tay – ngực).
– Hướng dẫn HS: Biết vận dụng các bài tập đã học để tự luyện tập và tập thể dục buổi sáng ở nhà, dùng dây cao su để tập luyện kĩ thuật ra sức cuối cùng.
– Hướng dẫn HS biết vận dụng kiến thức bài học để trả lời câu hỏi:
Để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người, khi luyện tập kĩ thuật ném bóng cần thực hiện những điều gì? (Thực hiện đúng quy định luyện tập; không tuỳ tiện trong luyện tập; không luyện tập ở nơi có nhiều người và phương tiện qua lại; không luyện tập ở những địa điểm có thể gây nguy hiểm cho bản thân; chỉ ném bóng khi đã quan sát và đảm bảo an toàn cho khu vực bóng rơi; không luyện tập khi chưa khởi động cơ thể…).
Những yêu cầu khi lựa chọn địa điểm luyện tập ném bóng? (Địa điểm luyện tập cách xa đường giao thông, không có người và phương tiện qua lại; bằng phẳng, không trơn trượt; có khoảng cách an toàn ở khu vực gần ao, hồ, sông, suối,…).
Phối hợp chạy đà với ra sức cuối cùng có tác dụng gì? (Tăng sức mạnh và tốc độ khi thực hiện động tác ra sức cuối cùng,…).
2. Hoạt động của HS
– Thực hiện các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV.
– Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
– Sử dụng các bài tập đã học để tự luyện tập và vui chơi cùng các bạn.
– Vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập kĩ thuật chạy đà và phối hợp các giai đoạn ném bóng.
II - YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức: Biết cách luyện tập kĩ thuật. - Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật, đảm bảo nhịp độ các bước chạy. - Thể lực: Có sự phát triển về
II - YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức: Biết cách luyện tập kĩ thuật. - Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật, đảm bảo nhịp độ các bước chạy. - Thể lực: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động và sức mạnh tay - ngực. - Thái độ: Tích cực hợp tác trong học tập, tôn trọng và giúp đỡ các bạn.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về kĩ thuật chạy đà. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
về kĩ thuật chạy đà trong ném bóng: + Kể tên những hoạt động của con người cần phải "lấy đà" khi thực hiện. + Cần phải chạy đà để nhảy xa hơn hoặc nhảy cao hơn, vì sao? + Chạy đà có tác dụng gì khi ném bóng? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những hiểu biết đã có về động tác chạy đà. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp) Hình vẽ và nội dung của bài được trình bày theo hoạt động của người thuận tay phải (thuận tay trái thực hiện ngược lại).
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu các giai đoạn của kĩ thuật chạy đà:
Chuẩn bị chạy đà Đứng chân trước chân sau, chân khác bên với tay cầm bóng đặt ở phía trước, bàn chân thẳng với hướng ném bóng. Trọng lượng cơ thể dồn vào chân t
Chuẩn bị chạy đà
Đứng chân trước chân sau, chân khác bên với tay cầm bóng đặt ở phía trước, bàn chân thẳng với hướng ném bóng. Trọng lượng cơ thể dồn vào chân trước, chân sau chạm đất bằng nửa trước bàn chân. Tay thuận cầm bóng ngang đầu, lòng bàn tay hướng ra trước.
Chạy đà
Chạy đà: Chạy đà từ 13 - 15 bước (một bước chạy bằng hai
bước thường) với tốc độ tăng dần và duy trì tốc độ đã đạt được để thực hiện các bước cuối. Hình 1.
Chuẩn bị chạy đà
Chạy đà bốn bước cuối:
Bước 1: Chân phải bước ra trước, tay phải đưa ra trước, xuống dưới. + Bước 2: Chân trái bước ra trước, bàn chân xoay sang phải. Tay phải tiếp tục đưa xuống
dưới, ra sau. + Bước 3: Chân phải bước ra trước, bàn chân hướng sang phải. Tay phải tiếp tục đưa ra
sau, lên cao, thân người ngả ra sau. + Bước 4: Chân trái bước ra trước, bàn chân hướng về phía ném bóng. Thân người ngả
ra sau, vai trái hướng về phía ném bóng, tay phải ở phía sau chuẩn bị ra sức cuối cùng.
Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4
Hình 2. Chạy đà bốn bước cuối
c) Một số điều luật cơ bản trong thi đấu ném bóng
Bóng hình tròn, nặng 150 g. - Đường chạy đà rộng 4 m, dài tối thiểu 25 m. - Sân hình phễu có góc bằng 29o. - Khi ném bóng xong, một bộ phận nào của cơ thể chạm vạch giới hạn hoặc khu vực
ném bóng là phạm luật.
Khu vực ném bóng Vạch giới hạn 29o Đường chạy đà Hình 3. Sân ném bóng b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới Cho HS thực hiện thử động tác chạy đà để có cảm nhận
Khu vực ném bóng Vạch giới hạn
29o Đường chạy đà
Hình 3. Sân ném bóng
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử động tác chạy đà để có cảm nhận ban đầu về động tác. - Cho HS luyện tập bốn bước chéo và phối hợp chạy đà theo động tác mẫu của GV (thực
hiện từng bước; liên kết hai, ba, bốn bước; phối hợp chạy đà thường và bốn bước chéo từ chậm đến nhanh, từ không ra sức cuối cùng đến kết hợp ra sức cuối cùng, từ không có bóng đến có bóng). - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Bước chạy đà quá ngắn; xác định khoảng cách thực hiện bốn bước chéo không phù
hợp với độ dài thực hiện các bước chạy. + Hướng đặt bàn chân của bốn bước chéo không đúng; không chuyển trọng tâm và
hướng của hông, vai không theo từng bước. + Nôn nóng trong luyện tập: Cố gắng tăng tốc độ thực hiện bốn bước chéo khi chưa thuần
thục động tác.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV hướng dẫn, làm mẫu động tác; hình thành biểu tượng
đúng về động tác. - Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV; ghi nhớ tên gọi, cách thực hiện, hình thành
biểu tượng đúng về động tác. - Thực hiện thử từng động tác theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Tập từng bước theo hiệu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến thứ tự nội dung và yêu cầu luyện tập.
Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót t
Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót trong luyện tập chạy đà.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức mạnh tay - ngực
Đẩy gậy - Chuẩn bị: Hai đội có số lượng nam, nữ bằng nhau, đứng đối diện nhau trong vòng tròn.
Mỗi đội cầm một nửa chiều dài của gậy, điểm giữa của gậy trùng với vạch giữa sân. - Thực hiện: Theo hiệu lệnh bắt đầu, mỗi đội dùng sức để đẩy đội bạn ra khỏi vòng tròn,
dừng đẩy gậy khi đội bạn có người bị ngã. Đội có HS bước chân ra khỏi vòng tròn là đội thua cuộc.
3,5 - 4 m Hình 4. Trò chơi Đẩy gậy
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Luyện tập chạy đà bốn bước chéo từ chậm tới nhanh, từ không bóng đến có bóng, từ ném bóng gần đến ném bóng xa theo thứ tự: - Một bước đà - ra sức cuối cùng. - Phối hợp hai bước chéo cuối cùng - ra sức cuối cùng. - Phối hợp bốn bước chéo. - Phối hợp bốn bước chéo - ra sức cuối cùng - giữ thăng bằng. - Phối hợp chạy đà thường - bốn bước chéo. - Phối hợp chạy đà thường - bốn bước chéo - ra sức cuối cùng - giữ thăng bằng.
b) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm tập luyện và quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm. - Tập luyện từng bước đà và phối hợp hai, ba, bốn bước chéo (từ chậm đến nhanh).
Tập luyện phối hợp một, hai, ba, bốn bước chéo với ra sức cuối cùng (từ không bóng đến có bóng). - Phối hợp chạy đà - bốn bước chéo - ra sức cuối cùng - giữ thă
Tập luyện phối hợp một, hai, ba, bốn bước chéo với ra sức cuối cùng (từ không bóng
đến có bóng). - Phối hợp chạy đà - bốn bước chéo - ra sức cuối cùng - giữ thăng bằng (từ chậm đến
nhanh, từ không bóng đến có bóng).
c) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi bổ trợ phát triển sức mạnh tay - ngực.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi yêu cầu luyện tập theo hướng: Tăng mức độ chính xác về tư thế thân người
và góc độ đặt bàn chân; tăng tốc độ thực hiện bốn bước chéo, tăng tốc độ chạy đà, tăng sự nỗ lực ra sức cuối cùng. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng kiến thức đã học: + Tại sao cần cố gắng duy trì tốc độ chạy đà khi thực hiện bốn bước cuối? (Để phát huy
có hiệu quả sức mạnh và tốc độ cho động tác ra sức cuối cùng). + Tại sao cần quan sát hướng ném bóng khi thực hiện động tác ra sức cuối cùng? (Để
đảm bảo cho hướng phát lực của tay và cơ thể trùng với hướng ném bóng; đảm bảo cho điểm bóng rơi nằm trong khu vực ném bóng,…). + Tại sao đường bóng bị lệch so với hướng ném? (Tư thế ra sức cuối cùng không đúng;
thời điểm bóng rời tay sớm hoặc muộn khi ra sức cuối cùng,…). + Những yếu tố nào quyết định mức độ bay xa của bóng? (Tốc độ chạy đà; khả năng phát
lực; hướng, tầm khi ra sức cuối cùng; sức mạnh tay, vai, ngực,…). - Hướng dẫn HS vận dụng bài tập, trò chơi đã học để tự luyện tập và vui chơi.
2. Hoạt động của HS
Luyện tập các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Vận dụng kiến thức của bài học để trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng các bài tập và trò chơi đã học để tự luyện tập và vui chơi. - Vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Trang 62
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li trung bình A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li trung b
Bài 1. Các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li trung bình
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự li trung bình.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được các động tác, biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được động tác.
Thể lực: Bước đầu có sự phát triển về năng lực liên kết vận động. - Thái độ: Kiên trì và nỗ lực khắc phục mệt mỏi trong luyện tập. B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘ
Thể lực: Bước đầu có sự phát triển về năng lực liên kết vận động. - Thái độ: Kiên trì và nỗ lực khắc phục mệt mỏi trong luyện tập.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về chạy cự li trung bình. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
về chạy cự li trung bình: + Nêu những điểm khác nhau giữa chạy cự li trung bình và chạy cự li ngắn.
Biểu hiện của tốc độ chạy cự li trung bình như thế nào (nhanh hơn hay chậm hơn so với
chạy cự li ngắn)? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản,
quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những hiểu biết đã có về chạy cự li trung bình. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan (tranh ảnh, video), động tác mẫu giới thiệu các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy:
Đi, chạy thở sâu theo nhịp đơn
Hai bước đi hoặc chạy chậm, thực hiện một lần hít vào sâu bằng mũi. Hai bước tiếp theo, thực hiện một lần thở ra bằng mũi và miệng. Luân phiên hít vào, thở ra theo nhịp đơn trong khi đi hoặc chạy chậm.
Đi, chạy thở sâu theo nhịp kép
Hai bước đi hoặc chạy chậm, thực hiện hai lần hít vào liên tục bằng mũi. Hai bước tiếp theo, thực hiện hai lần thở ra liên tục bằng mũi và miệng. Luân phiên hít vào, thở ra theo nhịp kép trong khi đi hoặc chạy chậm.
Chạy theo đường hình số 8 Khi chạy, thân người hơi nghiêng vào phía trong của đường vòng, tay ở phía bên ngoài đường vòng đánh rộng hơn tay phía trong. Luôn duy
Chạy theo đường hình số 8
Khi chạy, thân người hơi nghiêng vào phía trong của đường vòng, tay ở phía bên ngoài đường vòng đánh rộng hơn tay phía trong. Luôn duy trì đều nhịp thở.
Hình 1. Chạy theo đường hình số 8
Chạy luồn cọc
Khi chạy vòng qua cọc, thực hiện nghiêng thân người và đánh tay như chạy theo hình số 8. Luôn duy trì đều nhịp thở trong quá trình chạy.
Hình 2. Chạy luồn cọc
Chạy theo đường dích dắc
Giảm tốc độ khi chuyển hướng tại các điểm gấp khúc. - Luôn duy trì đều nhịp thở trong quá trình chạy.
Hình 3. Chạy theo đường dích dắc
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS tự thực hiện thử các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy để có cảm nhận ban đầu
về động tác. - Cho HS đồng loạt thực hiện các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy theo động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn một số sai sót thường gặp khi luyện tập: + Duy trì nhịp thở không đều, nhịn thở. + Không chuyển tư thế thân trên khi chạy trên đường vòng.
2. Hoạt động của HS Quan sát hình ảnh, ghi nhớ tên gọi, cấu trúc và cách thực hiện; hình thành biểu tượng đúng về các động tác. - Thực hiện thử từng động tác th
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, ghi nhớ tên gọi, cấu trúc và cách thực hiện; hình thành biểu tượng
đúng về các động tác. - Thực hiện thử từng động tác theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Tập từng động tác theo hiệu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập các động tác bổ trợ.
Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót trong luyện tập.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức bền
Chuyển bóng nhanh qua hai chân và trên đầu - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một vòng
tròn hướng mặt vào trong. Trong vòng tròn có hai nhóm, mỗi nhóm hai HS đứng quay lưng vào nhau với khoảng cách 0,5 m, một HS cầm bóng (bóng đá hoặc bóng rổ). - Thực hiện: Hai HS chuyển bóng cho nhau qua giữa hai chân và trên đầu bằng hai tay.
Chuyển bóng nhanh, liên tục trong 1 phút, nhóm có số lần chuyển bóng nhiều nhất của đội là nhóm thắng cuộc.
Hình 4. Trò chơi Chuyển bóng nhanh qua hai chân và trên đầu
2. Hoạt động của HS a) Luyện tập cá nhân Đứng tại chỗ và chạy chậm tập thở theo nhịp đơn, nhịp kép. - Luyện tập các động tác bổ trợ theo thứ tự từ chậm đến nhan
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Đứng tại chỗ và chạy chậm tập thở theo nhịp đơn, nhịp kép. - Luyện tập các động tác bổ trợ theo thứ tự từ chậm đến nhanh, phối hợp thở theo nhịp
đơn, nhịp kép.
b) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: + Chạy chậm, chạy nhanh tập tư thế thân người và đánh tay khi chuyển hướng. + Phối hợp tập thở theo nhịp đơn, nhịp kép. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi phát triển sức bền.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi nội dung và yêu cầu luyện tập theo hướng: Tăng tốc độ, số lần, quãng đường
thực hiện bài tập. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng kiến thức đã học: + Có thể vận dụng thở sâu theo nhịp đơn, nhịp kép trong những hoạt động nào? (Trong
các hoạt động có liên quan đến vận động thể lực,…). + Tại sao khi chạy trên đường vòng phải nghiêng người vào tâm của đường vòng? (Để
khắc phục lực li tâm, giữ thăng bằng cho cơ thể). + Tại sao phải giảm tốc độ và hạ thấp trọng tâm khi chuyển hướng chạy? (Để khắc phục
trạng thái mất thăng bằng khi chuyển hướng chạy). - Hướng dẫn HS vận dụng luyện tập nhảy dây kết hợp tập thở theo nhịp đơn, nhịp kép. - Hướng dẫn HS sử dụng các động tác và trò chơi đã học để tự luyện tập và vui chơi hằng ngày.
2. Hoạt động của HS
Luyện tập các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Vận dụng kiến thức của bài học để trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng các bài tập và trò chơi đã học để tự luyện tập và vui chơi. - Vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập.
Bài 2. Chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Làm quen kĩ thuật chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng.
Bài 2. Chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Làm quen kĩ thuật chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Có nhận biết ban đầu về hình thái, cách thực hiện kĩ thuật chạy giữa quãng.
– Kĩ năng: Bước đầu thực hiện được kĩ thuật theo hướng dẫn và yêu cầu của GV.
– Thể lực: Bước đầu có sự phát triển về sức bền chung và năng lực liên kết vận động.
– Thái độ: Chủ động sử dụng bài tập phù hợp với bản thân để rèn luyện thân thể hằng ngày.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
– Sử dụng phương tiện trực quan, động tác mẫu giới thiệu khái quát về chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng.
– Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS về chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng từ những hiểu biết về chạy cự li ngắn đã học:
Hãy kể tên các giai đoạn trong chạy cự li ngắn.
Hãy nêu đặc điểm của giai đoạn chạy giữa quãng (giai đoạn thứ mấy, đặc điểm về tốc độ, cự li).
Nêu sự khác biệt giữa giai đoạn chạy giữa quãng với các giai đoạn khác.
– Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng.
Khởi động cơ thể: Tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các bài tập vận động đơn giản, quen thuộc để khởi động cơ thể. 2. Hoạt động của HS Quan sát hình ảnh, liên hệ
Khởi động cơ thể: Tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các bài tập vận động đơn giản,
quen thuộc để khởi động cơ thể.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những điều đã biết về chạy giữa quãng trên đường thẳng,
đường vòng. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các bài tập khởi động theo yêu cầu của GV.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu khái quát về:
Kĩ thuật chạy giữa quãng trên đường thẳng
Thân người hơi ngả ra trước, đầu thẳng, mắt nhìn phía trước. - Hoạt động của tay: Chếch vào trong khi ra trước, chếch ra ngoài khi ra sau. - Hoạt động của chân: + Khi ra trước: Tích cực đưa đùi lên trên, ra trước và chạm đất bằng nửa trước bàn chân. + Khi ở phía sau: Kết hợp duỗi và đạp mạnh lên đường chạy để đưa cơ thể tiến ra trước. - Phối hợp hoạt động của tay và chân: Luân phiên đánh tay theo hướng trước, sau ngược
với chiều chuyển động của chân cùng bên.
Hình 1. Tư thế thân người và hoạt động của tay, chân trong mỗi bước chạy
Kĩ thuật chạy giữa quãng trên đường vòng
Chạy trên đường vòng được thực hiện theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Tư thế thân người: Thân trên hơi nghiêng sang trái, hướng về tâm của đường vòng. Động tác tay: Tay phải luôn chuyển động với biên độ rộng hơn tay trái. Động tác chân: Khi tiếp đất, bàn chân phải hơi xoay vào trong.
Một số điều luật trong thi đấu các môn chạy Thi đấu chạy cự li trung bình, vận động viên không chạy theo đường chạy riêng. - Chạy cự li trung bình từ 500 m đến
Một số điều luật trong thi đấu các môn chạy
Thi đấu chạy cự li trung bình, vận động viên không chạy theo đường chạy riêng. - Chạy cự li trung bình từ 500 m đến dưới 2000 m (trong đó môn chạy 800 m và 1500 m là
nội dung thi trong Thế vận hội).
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS tự thực hiện thử chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng theo hình ảnh
đã ghi nhớ để có cảm nhận ban đầu về
yêu cầu thực hiện động tác. - Cho HS đứng tại chỗ thực hiện tư thế
thân người, động tác đánh tay trên đường thẳng, đường vòng.
Cho HS làm quen với các yêu cầu của
chạy giữa quãng theo hiệu lệnh của GV. - Chỉ dẫn một số sai sót đơn giản cần
chú ý khi luyện tập: Hình 2. Chạy giữa quãng trên đường vòng + Thân trên và đầu ngửa ra sau khi chạy. + Hướng chạy không thẳng; thân trên bị lắc khi chạy. + Cố gắng nhịn thở khi chạy. + Bước chạy quá ngắn (so với chiều cao của thân người và độ dài của chân). + Bước chân thấp sát mặt đường chạy. + Khớp gối cơ bản thẳng khi chạy (lê chân trên đường chạy). + Thiếu nỗ lực khi thực hiện động tác đạp sau. + Chân tiếp đất bằng cả bàn chân.
2. Hoạt động của HS
Quan sát, lắng nghe GV giới thiệu về kĩ thuật và cách luyện tập; ghi nhớ, hình thành
biểu tượng đúng về các động tác. - Thực hiện thử chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng theo hình ảnh và yêu
cầu đã ghi nhớ. - Luyện tập chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng theo hiệu lệnh của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng.
Hướng dẫn trình tự luyện tập: + Chạy lặp lại cự li 60 m, 80 m, 100 m trên đường thẳng, đường vòng với tốc độ trung bình (số lần lặp lại theo hướng dẫn của GV).
Hướng dẫn trình tự luyện tập: + Chạy lặp lại cự li 60 m, 80 m, 100 m trên đường thẳng, đường vòng với tốc độ trung bình
(số lần lặp lại theo hướng dẫn của GV). + Nâng dần cự li chạy sau các buổi tập theo hướng dẫn của GV. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện kĩ thuật chạy giữa quãng
trên đường thẳng, đường vòng kết hợp với nhịp thở.
b) Tổ chức trò chơi phát triển sức bền
Ai nhảy dây được nhiều lần - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm đứng thành một
vòng tròn. - Thực hiện: Lần lượt từ hai đến ba HS nhảy dây kiểu chụm chân hoặc chân trước chân
sau liên tục trong 1 phút. Kết thúc, HS có số lần nhảy nhiều nhất của nhóm là người thắng cuộc.
Hình 3. Trò chơi Ai nhảy dây được nhiều lần
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Luyện tập các nội dung: Tư thế thân người, cách đánh tay, cách đặt bàn chân; nhịp thở
đơn, kép. - Trình tự luyện tập: Từ tại chỗ đến di chuyển, từ chậm đến nhanh.
b) Luyện tập nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập trên đường thẳng, đường vòng:
Tập tư thế thân người, động tác tay, chân với cự li, số lần theo hướng dẫn của GV. + Phối hợp tập thở sâu theo nhịp đơn, nhịp kép trong khi chạy. - Quan sát, đá
Tập tư thế thân người, động tác tay, chân với cự li, số lần theo hướng dẫn của GV. + Phối hợp tập thở sâu theo nhịp đơn, nhịp kép trong khi chạy. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi phát triển sức bền.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi nội dung, yêu cầu thực hiện các bài tập chạy giữa quãng theo hướng: Thay đổi
đường chạy, tăng tốc độ và cự li chạy.
Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng kiến thức đã học: + Nêu những điểm khác biệt giữa chạy giữa quãng trên đường thẳng và đường vòng. (Tư thế
thân người; hướng tiếp đất của hai bàn chân; hướng chuyển động và biên độ chuyển động của hai tay). + Nêu những biểu hiện về tốc độ, mức độ dùng sức và hoạt động hô hấp khi chạy giữa quãng
trên cự li trung bình. (Tuy tốc độ và mức độ dùng sức không lớn như chạy cự li ngắn, nhưng mức độ "nợ" oxygen của cơ thể lớn hơn nhiều so với chạy cự li ngắn, vì vậy hoạt động của cơ quan hô hấp đạt công suất lớn). + So sánh mức độ mệt mỏi trong chạy cự li trung bình với chạy cự li ngắn. (Do mức độ "nợ"
oxygen lớn hơn so với chạy cự li ngắn, nên sự mệt mỏi trong chạy cự li trung bình lớn hơn, lâu hơn,…). - Hướng dẫn HS vận dụng chạy giữa quãng theo địa hình tự nhiên để rèn luyện thân thể. - Hướng dẫn HS cùng các bạn chơi nhảy dây để rèn luyện sức bền chung khi ở nhà,
trong giờ ra chơi khi ở trường.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. - Tự luyện tập chạy giữa quãng theo địa hình tự nhiên để rèn luyện sức bền chung. - Sử dụng trò chơi đã học để cùng các bạn vui chơi và rèn luyện thân thể.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
trên đường thẳng, đường vòng
trên đường thẳng, đường vòng
Trang 74
Trang 75
Trang 76
Trang 77
Trang 78
Bài 1. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 1 đến nhịp 11) A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập từ nhịp 1 đến nhịp 11 bài tập thể dục liên hoàn. II
Bài 1. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 1 đến nhịp 11)
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập từ nhịp 1 đến nhịp 11 bài tập thể dục liên hoàn.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được động tác và biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện các động tác đúng trình tự và nhịp điệu.
– Thể lực: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng và năng lực nhịp điệu.
– Thái độ: Thường xuyên rèn luyện tư thế đứng, đẹp.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
– Hướng dẫn HS cách quan sát và ghi nhớ hình ảnh các động tác.
Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về hoạt động luyện tập hoặc trình diễn các loại hình bài tập thể dục: + Bài tập thể dục 8 động tác. + Bài tập
Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về hoạt động luyện tập hoặc trình
diễn các loại hình bài tập thể dục: + Bài tập thể dục 8 động tác. + Bài tập thể dục nhịp điệu, bài tập thể dục dưỡng sinh. + Đồng diễn thể dục, bài tập thể dục liên hoàn,… - Sử dụng phương tiện trực quan, động tác mẫu để HS nhận biết về hình ảnh của các
động tác nhịp 1 - 11. - Đặt câu hỏi về bài tập thể dục đã học ở Tiểu học để thu hút sự chú ý của HS đối với nội
dung học tập:
Kể tên các động tác của bài tập thể dục đã học ở Tiểu học. + Nêu cách thực hiện các động tác của bài tập thể dục đã học ở Tiểu học. + Mỗi động tác của bài tập thể dục đã học ở Tiểu học gồm mấy nhịp? - Cho HS thảo luận tìm câu trả lời câu hỏi của GV. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể (chạy tại chỗ, xoay các
khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, ghi nhớ, liên hệ với những động tác và cách thực hiện bài tập thể
dục đã học. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu về cấu trúc, nhịp đếm, trình tự thực hiện từng cử động nhịp 1 - 11 của bài tập thể dục liên hoàn: - Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm.
Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay. Nhịp 2: Hai tay đưa lên cao, tay thẳng, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay.
TTCB: Đứng nghiêm Nhịp 1 Nhịp 2 Nhịp 3 Nhịp 4 Nhịp 5 Nhịp 6 Nhịp 7 Nhịp 8 Nhịp 9 Nhịp 10 Nhịp 11 Hình 1. Từ nhịp 1 đến nhịp 11
TTCB: Đứng nghiêm
Nhịp 1
Nhịp 2
Nhịp 3
Nhịp 4
Nhịp 5
Nhịp 6
Nhịp 7
Nhịp 8
Nhịp 9
Nhịp 10
Nhịp 11
Hình 1. Từ nhịp 1 đến nhịp 11
Nhịp 3: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay sấp, đầu thẳng, mắt nhìn phía trước. Nhịp 4: Khuỵu gối, hai tay hạ chéo trước bụng (tay trái bên ngoài, tay phải bên tr
Nhịp 3: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay sấp, đầu thẳng, mắt nhìn phía trước. Nhịp 4: Khuỵu gối, hai tay hạ chéo trước bụng (tay trái bên ngoài, tay phải bên trong), đầu cúi, mắt nhìn theo tay. Nhịp 5: Duỗi thẳng khớp gối, hai tay đưa sang ngang, lên cao chếch hình chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa, mắt nhìn theo tay. Nhịp 6: Hai cánh tay hạ ngang vai, các đầu ngón tay chạm mỏm vai, đầu thẳng, mắt nhìn phía trước. Nhịp 7: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa, đầu thẳng, mắt nhìn phía trước. Nhịp 8: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, cẳng tay gập trước ngực, lòng bàn tay sấp.
Nhịp 9: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa, xoay người sang trái. Nhịp 10: Trở về nhịp 8. Nhịp 11: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa, xoay người sang phải.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS tự tập thử các nhịp theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt thực hiện động tác theo nhịp đếm và động tác mẫu của GV: + Tập từng nhịp, từng tư thế. + Tập theo nhịp hô chậm kết hợp dừng và duy trì tư thế 3 - 5 giây. + Nhắc nhở HS ghi nhận cảm giác về tư thế (hướng thực hiện, cảm giác về sức căng cơ,…). - Chỉ dẫn HS những sai sót thường gặp trong luyện tập: + Nhầm lẫn giữa bên phải, bên trái. + Chưa chính xác về hướng của động tác. + Thực hiện động tác không đúng nhịp hô, thiếu tính nhịp điệu. + Thiếu đồng bộ giữa chuyển động của tay, chân, thân người. + Thực hiện động tác thiếu lực. + Nhịn thở khi thực hiện động tác.
2. Hoạt động của HS Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV giới thiệu các nhịp của bài thể dục liên hoàn. - Ghi nhớ cách thực hiện từng động tác theo nhịp đếm, hình th
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV giới thiệu các nhịp của bài thể dục liên hoàn. - Ghi nhớ cách thực hiện từng động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng
về động tác. - Thực hiện thử các nhịp theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Thực hiện các động tác theo nhịp đếm và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập: + Tập đếm nhịp to, rõ ràng. + Tập từng nhịp, phối hợp từ 3 đến 4 nhịp trong mỗi lần thực hiện. + Tập liên hoàn 11 nhịp từ chậm đến nhanh. - Chỉ dẫn HS về tư thế và cách xác định vật chuẩn. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện các động tác: Tư thế,
biên độ, hướng.
b) Tổ chức trò chơi phát triển khéo léo
Đi qua dây - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng dọc
sau vạch xuất phát. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội ngả người ra sau đi qua các sợi dây để đến
đích, đi không chạm dây (chạm dây xuất phát lại). HS tiếp theo chỉ xuất phát khi HS phía trước đã vượt qua vạch đích, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
Vạch xuất phát Hình 2. Trò chơi Đi qua dây 2. Hoạt động của HS a) Luyện tập cá nhân Tập đếm nhịp to, rõ ràng. - Tập từng nhịp, phối hợp 3 - 4 nhịp trong mỗi lần
Vạch xuất phát
Hình 2. Trò chơi Đi qua dây
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Tập đếm nhịp to, rõ ràng. - Tập từng nhịp, phối hợp 3 - 4 nhịp trong mỗi lần thực hiện. - Phối hợp 11 nhịp (từ nhịp 1 đến 11) từ chậm đến nhanh.
b) Luyện tập theo cặp đôi
Luân phiên đếm nhịp cho bạn luyện tập theo thứ tự: Từ từng nhịp đến phối hợp nhiều
nhịp, từ chậm đến nhanh.
Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập liên hoàn 11 nhịp từ chậm đến nhanh. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi bổ trợ khéo léo.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi yêu cầu và đội hình tập luyện theo hướng: Tăng tốc độ thực hiện bài tập, tăng
độ chính xác về tư thế, hạn chế khả năng quan sát lẫn nhau của HS, thay đổi hướng của đội hình luyện tập, hạn chế các vật chuẩn.
Bài 2. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 12 đến nhịp 23) A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập từ nhịp 12 đến nhịp 23 bài tập thể dục liên hoàn. I
Bài 2. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 12 đến nhịp 23)
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập từ nhịp 12 đến nhịp 23 bài tập thể dục liên hoàn.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được động tác và biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện các động tác đúng trình tự và nhịp điệu.
Thể lực: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng và năng lực nhịp điệu. - Thái độ: Biết sửa chữa những sai sót về tư thế, tích cực l
Thể lực: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng và năng
lực nhịp điệu. - Thái độ: Biết sửa chữa những sai sót về tư thế, tích cực luyện tập để có tư thế động tác
đúng, đẹp.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
Sử dụng hình ảnh trực quan giới thiệu màn đồng diễn bài thể dục liên hoàn có sử dụng
đạo cụ (hoa, cờ, dải lụa,…). - Sử dụng phương tiện trực quan, động tác mẫu giới thiệu khái quát hình ảnh của các
động tác nhịp 12 - 23. - Đặt câu hỏi để thu hút sự chú ý của HS đối với nội dung học tập: + So sánh cách đếm nhịp của bài tập thể dục liên hoàn với bài tập thể dục 8 động tác. + Vì sao bài tập có tên là bài tập thể dục liên hoàn? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể (chạy nhẹ nhàng thành
vòng tròn, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những điều đã biết về bài tập thể dục liên hoàn. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu về cấu trúc, nhịp đếm, trình tự thực hiện từng cử động nhịp 12 - 23 của bài tập thể dục liên hoàn:
Như nhịp 11 Nhip 12 Nhip 13 Nhip 14 Nhip 15 Nhip 16 Nhip 17 Nhip 18 Nhip 19 Nhip 20 Nhip 21 Nhip 22 Nhip 23 Hình 1. Từ nhịp 12 đến nhịp 23
Như nhịp 11
Nhip 12
Nhip 13
Nhip 14
Nhip 15
Nhip 16
Nhip 17
Nhip 18
Nhip 19
Nhip 20
Nhip 21
Nhip 22
Nhip 23
Hình 1. Từ nhịp 12 đến nhịp 23
TTCB: Như nhịp 11. Nhịp 12: Giữ tư thế hai tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa, xoay người ra trước. Nhịp 13: Tay trái chống hông, lòng bàn tay sấp; tay phải đưa
TTCB: Như nhịp 11. Nhịp 12: Giữ tư thế hai tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa, xoay người ra trước. Nhịp 13: Tay trái chống hông, lòng bàn tay sấp; tay phải đưa thẳng lên cao áp sát tai; nghiêng người sang trái, chân trái kiễng gót. Nhịp 14: Trở về nhịp 12. Nhịp 15: Như nhịp 13, nhưng đổi bên. Nhịp 16: Trở về nhịp 14. Nhịp 17: Chân trái thu về sát chân phải, hai tay đưa lên cao, tay thẳng, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay. Nhịp 18: Chân giữ nguyên tư thế, gập thân trên, đầu các ngón tay chạm mũi bàn chân,
mắt nhìn theo tay. Nhịp 19: Ngồi trên hai gót chân, hai tay duỗi thẳng chống đất bằng cả bàn tay, mắt nhìn tay. Nhịp 20: Bật hai chân, đưa nhanh chân trái sang ngang, chân và bàn chân duỗi thẳng, gót chân chạm đất, đầu quay sang trái, mắt nhìn theo chân. Nhịp 21: Bật hai chân, thu chân trái trở về nhịp 19. Nhịp 22: Bật hai chân, đưa nhanh chân phải sang ngang, chân và bàn chân duỗi thẳng, gót chân chạm đất, đầu quay sang phải, mắt nhìn theo chân. Nhịp 23: Bật hai chân, thu chân phải trở về nhịp 21.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS tự tập thử các nhịp theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt thực hiện động tác theo nhịp đếm và động tác mẫu của GV: + Tập từng nhịp, từng tư thế. + Tập theo nhịp hô chậm kết hợp dừng và duy trì tư thế 3 - 5 giây. + Nhắc nhở HS ghi nhận cảm giác về tư thế (hướng thực hiện, cảm giác cơ thể). - Chỉ dẫn HS những sai sót thường gặp trong luyện tập: + Nhầm lẫn giữa bên phải, bên trái. + Chưa chính xác về hướng của động tác. + Thực hiện động tác không đúng nhịp hô, thiếu tính nhịp điệu. + Thiếu đồng bộ giữa chuyển động của tay, chân, thân người. + Thực hiện động tác thiếu lực. + Nhịn thở khi thực hiện động tác.
2. Hoạt động của HS Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV giới thiệu các nhịp của bài thể dục liên hoàn. - Ghi nhớ cách thực hiện từng động tác theo nhịp đếm, hình th
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV giới thiệu các nhịp của bài thể dục liên hoàn. - Ghi nhớ cách thực hiện từng động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng
về động tác. - Thực hiện thử các nhịp theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Thực hiện các động tác theo nhịp đếm và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập: + Tập đếm nhịp to, rõ ràng. + Tập từng nhịp, phối hợp từ 3 đến 4 nhịp trong mỗi lần thực hiện. + Tập liên hoàn nhịp 12 - 23. - Chỉ dẫn HS về tư thế và cách xác định phương hướng của các tư thế. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện các động tác: Tư thế,
biên độ, hướng.
b) Tổ chức trò chơi phát triển khéo léo
Chuyển vòng
Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một vòng tròn nắm tay nhau, mặt hướng vào trong. - Thực hiện: Vòng được treo giữa hai tay của hai HS. Chuyển vòng qua từng HS trong đội cho đến HS cuối cùng, khi chuyển vòng không được rời tay nhau. Đội hoàn thành đầu tiên Hình 2. Trò chơi Chuyển vòng là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS a) Luyện tập cá nhân Tập từng nhịp. - Phối hợp đếm nhịp to, rõ và thực hiện liên tục 5 - 6 nhịp. - Thực hiện liên tục 12 nhịp (từ nhịp 12 đế
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Tập từng nhịp. - Phối hợp đếm nhịp to, rõ và thực hiện liên tục 5 - 6 nhịp. - Thực hiện liên tục 12 nhịp (từ nhịp 12 đến 23) từ chậm đến nhanh.
b) Luyện tập theo cặp đôi
Luân phiên đếm nhịp cho bạn luyện tập theo thứ tự: Từ từng nhịp đến phối hợp nhiều
nhịp, từ chậm đến nhanh. - Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: - Liên hoàn 12 nhịp từ chậm đến nhanh. - Liên hoàn 23 nhịp (từ nhịp 1 đến 23) từ chậm đến nhanh.
Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi bổ trợ khéo léo.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi yêu cầu và đội hình tập luyện theo hướng: Tăng tốc độ thực hiện bài tập, tăng
độ chính xác về tư thế, hạn chế khả năng quan sát lẫn nhau của HS, thay đổi hướng của đội hình luyện tập, hạn chế các vật chuẩn. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Kể tên các loại bài tập thể dục đã biết. + Phân biệt sự khác nhau giữa bài tập thể dục liên hoàn với bài tập thể dục 8 động tác
đã học ở Tiểu học.
Bài 3. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 24 đến nhịp 30) A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU – Luyện tập từ nhịp 24 đến nhịp 30 bài tập thể dục liên hoàn.
Bài 3. Bài thể dục liên hoàn (từ nhịp 24 đến nhịp 30)
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
– Luyện tập từ nhịp 24 đến nhịp 30 bài tập thể dục liên hoàn.
– Ôn luyện bài thể dục liên hoàn nhịp 1 – 30.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được động tác và biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện các động tác đúng trình tự và nhịp điệu.
– Thể lực: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng và năng lực nhịp điệu.
– Thái độ: Tích cực hợp tác, học hỏi các bạn trong học tập và rèn luyện thân thể.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (Hoạt động chung cả lớp) 1. Hoạt động của GV Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan, độn
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan, động tác mẫu giới thiệu khái quát về các động tác nhịp
24 - 30. - Đặt câu hỏi để thu hút sự chú ý của HS đối với nội dung học tập: + Hãy nêu cách ghi nhớ thứ tự các nhịp của bài tập thể dục liên hoàn mà bản thân
đã sử dụng để tự luyện tập.
Hãy nêu cách thức để thực hiện đúng các tư thế của tay khi luyện tập bài thể dục
liên hoàn. - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể (chạy chậm theo địa
hình tự nhiên, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, liên hệ với những điều đã biết về các động
tác của bài tập thể dục liên hoàn. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện các bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu về cấu trúc, nhịp đếm, trình tự thực hiện từng cử động nhịp 24 - 30 của bài tập thể dục liên hoàn:
TTCB: Như nhịp 23. Nhịp 24: Hai chân bật ra sau, thân người duỗi thẳng, hai chân khép, nửa trước bàn chân chống đất, đầu ngửa, mắt nhìn phía trước. Nhịp 25: Hai chân bật thu về như nhịp 23.
Như nhịp 23 Nhịp 24 Nhịp 25 Nhịp 26 Nhịp 27 Nhịp 28 30 Nhịp 29 Nhịp Hình 1. Từ nhịp 24 đến nhịp 30
Như nhịp 23 Nhịp 24 Nhịp 25
Nhịp 26 Nhịp 27 Nhịp 28
30 Nhịp 29 Nhịp
Hình 1. Từ nhịp 24 đến nhịp 30
Nhịp 26: Đứng thẳng, hai chân khép, hai tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay. Nhịp 27: Hai gối khuỵu, hai tay đưa thẳng ra trước, xuố
Nhịp 26: Đứng thẳng, hai chân khép, hai tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay. Nhịp 27: Hai gối khuỵu, hai tay đưa thẳng ra trước, xuống dưới, ra sau, lòng bàn tay hướng vào nhau. Thân trên ngả ra trước, đầu ngửa, mắt nhìn phía trước. Nhịp 28: Hai tay đưa nhanh ra trước, lên cao thành hình chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, kết hợp hai chân bật mạnh đưa cơ thể rời đất, toàn thân ưỡn căng, mắt nhìn theo tay. Nhịp 29: Hai chân chạm đất bằng nửa trước bàn chân, gối khuỵu. Hai tay đưa nhanh ra trước, lòng bàn tay sấp, đầu thẳng, mắt nhìn theo tay. Nhịp 30: Trở về TTCB.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS tự tập thử các nhịp theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt thực hiện động tác theo nhịp đếm và động tác mẫu của GV: + Tập từng nhịp, từng tư thế. + Tập theo nhịp hô chậm kết hợp dừng và duy trì tư thế 3 - 5 giây. + Nhắc nhở HS ghi nhận cảm giác về tư thế. - Chỉ dẫn HS những sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa: + Nhầm lẫn giữa bên phải, bên trái. + Chưa chính xác về hướng của động tác. + Thực hiện động tác không đúng nhịp hô, thiếu tính nhịp điệu. + Thiếu đồng bộ giữa chuyển động của tay, chân, thân người. + Thực hiện động tác thiếu lực. + Nhịn thở khi thực hiện động tác.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, lắng nghe GV giới thiệu các nhịp của bài thể dục liên hoàn. - Ghi nhớ cách thực hiện từng động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng
về động tác. - Thực hiện thử các nhịp theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Thực hiện các động tác theo nhịp đếm và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Hoạt động cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm, cả lớp) 1. Hoạt động của GV a) Tổ chức hoạt động luyện tập Phổ biến nội dung và y
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập: + Tập đếm nhịp to, rõ ràng. + Tập từng nhịp, phối hợp từ 3 đến 4 nhịp trong mỗi lần thực hiện. + Tập liên hoàn nhịp 23 - 30. + Tập liên hoàn nhịp 1 - 30. - Chỉ dẫn HS về tư thế và cách xác định phương hướng của các tư thế. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.
Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện các động tác: Tư thế,
biên độ, hướng.
b) Tổ chức trò chơi phát triển khéo léo
Chuyển bóng nhanh về đích
Hình 2. Trò chơi Chuyển bóng nhanh về đích - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc, khoảng cách giữa các HS trong hàng là 0,7 - 0,8 m; HS đứng đầu hàng của mỗi đội cầm trên tay hai quả bóng (bóng đá hoặc bóng rổ). - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội xoay người ra phía sau trao bóng cho bạn.
Bóng rơi hoặc chạm vào thân người phải thực hiện lại từ đầu. Đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Tập đếm nhịp to, rõ ràng. - Tập từng nhịp, phối hợp 3 - 4 nhịp trong mỗi lần thực hiện. - Phối hợp từ nhịp 23 đến 30 từ chậm đến nhanh.
b) Luyện tập theo cặp đôi Luân phiên đếm nhịp cho bạn luyện tập theo thứ tự: Từ từng nhịp đến phối hợp nhiều nhịp, từ chậm đến nhanh. - Tự đánh giá và đánh giá
b) Luyện tập theo cặp đôi
Luân phiên đếm nhịp cho bạn luyện tập theo thứ tự: Từ từng nhịp đến phối hợp nhiều
nhịp, từ chậm đến nhanh. - Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: + Liên hoàn 7 - 8 nhịp từ chậm đến nhanh. + Liên hoàn từ nhịp 1 đến 30 từ chậm đến nhanh. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi bổ trợ khéo léo.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi yêu cầu và đội hình tập luyện theo hướng: Tăng tốc độ thực hiện bài tập, tăng
độ chính xác về tư thế, hạn chế khả năng quan sát lẫn nhau của HS, thay đổi hướng của đội hình luyện tập, hạn chế các vật chuẩn. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Nêu các hoạt động cơ bản của bài tập thể dục liên hoàn? (Gồm hoạt động của tay, chân
và phối hợp toàn thân). + Có thể liên kết thực hiện các động tác của bài tập thể dục 8 động tác thành bài tập
thể dục liên hoàn được hay không? (Được). + Tăng tốc độ thực hiện bài tập thể dục liên hoàn có tác dụng gì? (Tăng mức độ hoạt động
thể lực; tăng mức độ đòi hỏi khả năng ghi nhớ động tác,…). - Hướng dẫn HS vận dụng các động tác và trò chơi đã học để tự luyện tập và vui chơi
cùng các bạn.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng các động tác và trò chơi đã học để rèn luyện thân thể hằng ngày.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Trang 97
Trang 98
Bài tập bổ trợ và di chuyển đơn bước A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Làm quen với vợt, cầu và luyện tập di chuyển đơn bước. II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT Ki
Bài tập bổ trợ và di chuyển đơn bước
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Làm quen với vợt, cầu và luyện tập di chuyển đơn bước.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức: Nhận biết được các hình thức làm quen với vợt, cầu và di chuyển đơn bước, biết cách tập luyện.
Kĩ năng: Thực hiện được các bài tập bổ trợ và di chuyển đơn bước.
Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung và năng lực liên kết vận động.
Thái độ: Tự giác, kiên trì tự học và rèn luyện để hoàn thành nội dung học tập.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về môn cầu lông: Hình dáng sân, cột, lưới tập luyện và thi đấu cầu lông; hình dạng vợt, cầu,...
Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS về cầu lông:
Mục đích tác dụng của luyện tập và thi đấu cầu lông?
Môn Cầu lông gồm những hoạt động nào?
Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng.
Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, nhận biết và liên hệ với những hiểu biết đã có về môn Cầu lông.
Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Hoạt động chung cả lớp) Hình vẽ và nội dung của bài được trình bày theo hoạt động của người thuận tay phải (thu
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp) Hình vẽ và nội dung của bài được trình bày theo hoạt động của người thuận tay phải (thuận tay trái thực hiện ngược lại).
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu tên gọi, cách luyện tập các bài tập làm quen với vợt, cầu và di chuyển đơn bước:
Bài tập bổ trợ
Cách cầm vợt: + Cách cầm vợt đánh cầu phải: Hướng đầu
vợt ra trước, lên trên, ngón tay trỏ và ngón
tay cái nắm hai bên cán vợt (trên hai mặt phẳng của cán vợt), ba ngón còn lại nắm tự nhiên vào phía cuối cán vợt. + Cách cầm vợt đánh cầu trái: Hướng đầu
vợt sang trái, lên trên, ngón tay cái đặt trên mặt phẳng phía trong của cán vợt, ngón tay trỏ nắm vòng qua mặt phẳng phía ngoài của cán vợt, ba ngón tay còn lại nắm Hình 1. Cách cầm vợt tự nhiên vào phía cuối cán vợt. - Cách cầm cầu:
Hình 2. Cách cầm cầu + Cầm ở đầu cánh cầu: Dùng đầu ngón trỏ và ngón cái cầm ở đầu một hoặc hai cánh cầu. + Cầm ở thân cánh cầu: Dùng đầu ngón trỏ và ngón cái cầm ở thân cánh cầu. + Cầm ở đế cầu: Dùng đầu ngón trỏ và ngón cái cầm đế cầu. - TTCB: + Tư thế đứng hai chân rộng bằng vai: Gối hơi khuỵu, trọng lượng cơ thể dồn đều trên hai
chân, thân trên hơi ngả ra trước, tay phải cầm vợt ở phía trước, đầu vợt cao hơn trán, mắt quan sát cầu.
Tư thế đứng chân trước chân sau: Chân trái (chân khác bên với tay cầm vợt) đặt ở phía trước, trọng lượng cơ thể dồn lên chân trái. Chân phải đặt ở phía sau, chạ
Tư thế đứng chân trước chân sau: Chân trái (chân khác bên với tay cầm vợt) đặt ở phía
trước, trọng lượng cơ thể dồn lên chân trái. Chân phải đặt ở phía sau, chạm đất bằng nửa trước bàn chân, thân trên hơi ngả ra trước, tay phải cầm vợt ở phía trước, đầu vợt cao hơn trán.
Xoay và lắc cổ tay với vợt:
Hình 3. Xoay và lắc cổ tay với vợt + Cầm vợt xoay cổ tay theo hình số 8.
Cầm vợt đưa sang phải lắc cổ tay. + Cầm vợt đưa sang trái lắc cổ tay. + Cầm vợt đưa lên cao lắc cổ tay. - Tâng cầu: + TTCB: Cầm vợt ở phía trước, mặt vợt song song với
mặt đất. + Thực hiện: Tung cầu và đưa vợt từ dưới lên trên để
tâng cầu. Hình 4. Tâng cầu
Di chuyển đơn bước
TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, gối khuỵu, tay phải cầm vợt ở phía trước. - Thực hiện:
Tư thế chuẩn bị Di chuyển đơn bước tiến phải Di chuyển đơn bước tiến trái
Hình 5. Di chuyển đơn bước tiến phải, trái
Di chuyển đơn bước tiến phải: Chân phải bước ra trước chếch sang phải một bước thành tư thế đứng chân trước chân sau. Chân phải gối khuỵu, trọng lượng cơ thể dồ
Di chuyển đơn bước tiến phải: Chân phải bước ra trước chếch sang phải một bước
thành tư thế đứng chân trước chân sau. Chân phải gối khuỵu, trọng lượng cơ thể dồn lên chân phải, chân trái duỗi thẳng, chạm đất bằng nửa trước bàn chân. + Di chuyển đơn bước tiến trái: Chân phải bước ra trước chếch sang trái một bước thành
tư thế đứng chân trước chân sau. Chân phải gối khuỵu, trọng lượng cơ thể dồn lên chân phải, chân trái duỗi thẳng, chạm đất bằng nửa trước bàn chân. + Di chuyển đơn bước sang phải: Chân phải bước sang ngang một bước và xoay người
sang phải thành tư thế đứng chân trước chân sau. Chân phải gối khuỵu, trọng lượng cơ thể dồn lên chân phải. Chân trái khớp gối duỗi thẳng, chạm đất bằng nửa trước bàn chân. + Di chuyển đơn bước sang trái: Chân phải bước sang trái một bước theo đường vòng
cung qua phía trước chân trái đồng thời xoay người sang trái thành tư thế đứng chân trước chân sau. Chân phải gối khuỵu, trọng lượng cơ thể dồn lên chân phải. Chân trái khớp gối duỗi thẳng, chạm đất bằng nửa trước bàn chân.
Hình 6. Di chuyển đơn bước sang phải, trái
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót cần chú ý khi luyện tập: + Cách cầm vợt và cầu không đúng. + Bước di chuyển ngắn, không đúng hướng, phối hợp giữa bước chân và chuyển vị trí
của vợt không đồng bộ.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện,
hình thành biểu tượng đúng về bài tập. - Thực hiện thử các bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Hoạt động cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm, cả lớp) 1. Hoạt động của GV a) Tổ chức hoạt động luyện tập Phổ biến nội dung và y
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập (Cách cầm vợt, cầm cầu, tư thế chuẩn bị; Xoay và lắc cổ tay
với vợt, ném cầu xa, tâng cầu. Di chuyển: Đơn bước tiến trái, phải; đơn bước sang phải, sang trái). - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện làm quen với vợt, cầu;
di chuyển đơn bước.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ cầu lông
Thi tâng cầu - Mục đích: Làm quen với vợt và cầu. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm đứng thành một
hàng ngang trên sân. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi nhóm tâng cầu. Lượt tâng cầu của mỗi HS kết thúc
khi cầu rơi xuống đất. Kết thúc, nhóm có số lần tâng cầu nhiều nhất là nhóm thắng cuộc.
Hình 7. Trò chơi Thi tâng cầu
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Làm quen với vợt, cầu và di chuyển đơn bước theo các thứ tự: - Từ chậm đến nhanh.
Từ tại chỗ đến di động. - Từ không cầu đến có cầu. b) Luyện tập theo nhóm Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: Làm quen với vợt, cầu và di chuyển đơn bước. - Quan
Từ tại chỗ đến di động. - Từ không cầu đến có cầu.
b) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: Làm quen với vợt, cầu và di chuyển đơn bước. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập cầu lông.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Hướng dẫn HS tâng cầu, đánh cầu qua lại giữa hai HS để làm quen với vợt, cầu
và di chuyển đơn bước. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Khi lựa chọn địa điểm để tự luyện tập cầu lông cần lưu ý những điều gì? (Có đủ không
gian để thực hiện bài tập vận động; có tốc độ gió ít ảnh hưởng tới đường bay của quả cầu; có không khí trong lành; đảm bảo an toàn khi luyện tập,…). + Cần khởi động kĩ những bộ phận nào trên cơ thể trước khi luyện tập cầu lông? (Toàn
bộ cơ thể, đặc biệt là cơ, khớp của tay, vai và chân). - Hướng dẫn HS sử dụng các bài tập và trò chơi đã học để tự luyện tập và vui chơi cùng
các bạn khi ở nhà, trong giờ ra chơi.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng các bài tập và trò chơi đã học để tự luyện tập và rèn luyện thân thể.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Bài 2. Kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Rèn luyện kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái. II –
Bài 2. Kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Rèn luyện kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được cấu trúc kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái, biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật.
– Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung và năng lực liên kết vận động.
– Thái độ: Kiên trì luyện tập để thực hiện được kĩ thuật. Giữ gìn dụng cụ luyện tập của cá nhân, tập thể.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
– Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu về hình ảnh đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái.
– Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS đối với nội dung tiết học:
Trong luyện tập cầu lông, có thể đánh cầu (vợt tiếp xúc cầu) từ những vị trí nào xung quanh cơ thể?
Đánh cầu thấp tay thường được sử dụng trong những trường hợp nào?
– Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng.
– Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
– Quan sát hình ảnh, nhận biết ban đầu về hoạt động đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái; liên hệ với những điều đã biết về kĩ thuật cầu lông.
– Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
– Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Hoạt động chung cả lớp) Hình vẽ, nội dung của bài được trình bày theo hoạt động của người thuận tay phải (thuận
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp) Hình vẽ, nội dung của bài được trình bày theo hoạt động của người thuận tay phải (thuận tay trái thực hiện ngược lại).
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu về kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái và cách luyện tập:
Kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải
TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, gối khuỵu, tay phải cầm vợt ở phía trước.
Thực hiện: Chân phải bước ra trước chếch sang phải một bước (về hướng cầu rơi).
Tay phải đưa vợt từ trước sang phải ra sau lên cao. Khi đánh cầu, đưa vợt từ trên xuống dưới ra trước (hình 1). Vợt tiếp xúc với cầu ở trước chân phải, ngang tầm với đầu gối. Sau đó thu tay về TTCB.
Hình 1. Đánh cầu thấp tay bên phải
Kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên trái
TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, tay phải cầm vợt ở phía trước. - Thực hiện: Chân phải bước ra trước chếch sang trái một bước (về hướng cầu rơi).
Tay phải đưa vợt từ trước sang trái ra sau lên cao. Khi đánh cầu, đưa vợt từ trên xuống dưới ra trước (hình 2). Vợt tiếp xúc với cầu ở trước chân phải, ngang tầm với đầu gối. Sau đó thu tay về TTCB.
Hình 2. Đánh cầu thấp tay bên trái
Một số điều luật cơ bản trong thi đấu cầu lông Sân và thiết bị trên sân: - Sân hình chữ nhật có chiều dài 13,40 m, chiều rộng 6,10 m (đối với sân đôi) và 5,18 m
Một số điều luật cơ bản trong thi đấu cầu lông
Sân và thiết bị trên sân: - Sân hình chữ nhật có chiều dài 13,40 m, chiều rộng 6,10 m (đối với sân đôi) và 5,18 m
(đối với sân đơn). - Đường giới hạn phát cầu gần, cách đường lưới 1,98 m. Đường giới hạn phát cầu xa
là đường song song với đường biên ngang, cách đường biên ngang vào trong sân 0,76 m. - Chiều cao của lưới 1,55 m.
0,76 m
6,7 m
0,46 m 4,72 m 1,98 m 13,4 m
Hình 3. Sân cầu lông
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử kĩ thuật theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Chưa phát huy được lực khi đánh cầu, nhất là lực gập của cổ tay. + Điểm tiếp xúc cầu chưa chính xác nên cầu bay không xa, không cao, không đúng hướng.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự luyện tập; hình
thành biểu tượng đúng về kĩ thuật. - Thực hiện thử kĩ thuật theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập:
Tập đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái (không cầu). + Đánh với quả cầu treo. + Tung cầu cho nhau tập luyện, đánh cầu qua lại. - Tổ chức các hình thức luyện tậ
Tập đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái (không cầu). + Đánh với quả cầu treo. + Tung cầu cho nhau tập luyện, đánh cầu qua lại. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện đánh cầu thấp tay bên phải,
bên trái.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ cầu lông
Đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái vào ô - Mục đích: Rèn luyện khả năng dùng sức hợp lí và phán đoán chính xác điểm rơi của cầu.
Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc hướng về ô phát cầu của nửa sân đối diện. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái (cầu do
bạn tung đến) vào ô phát cầu của nửa sân đối diện. Trong mỗi lượt chơi, mỗi HS chỉ đánh cầu một lần, đội có số HS đánh cầu vào ô nhiều nhất là đội thắng cuộc.
Hình 4. Trò chơi Đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái vào ô
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Tập không cầu: Đứng tại chỗ tập mô phỏng kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái
(không cầu); tập di chuyển đơn bước phối hợp đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái. - Tập với cầu: Treo quả cầu, tập di chuyển đơn bước phối hợp đánh cầu thấp tay bên
phải, bên trái.
b) Luyện tập theo cặp đôi
Luân phiên tung cầu giúp bạn luyện tập di chuyển đơn bước đánh cầu thấp tay bên phải,
bên trái.
Tập đánh cầu qua lại bằng kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái. - Tự đánh giá và nêu ý kiến đánh giá về kết quả luyện tập của bạn. c) Luyện tập theo nh
Tập đánh cầu qua lại bằng kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái. - Tự đánh giá và nêu ý kiến đánh giá về kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập đánh cầu qua lại bằng kĩ thuật đánh cầu thấp tay
bên phải, bên trái. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập cầu lông.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Tổ chức luyện tập theo hướng: Tăng khoảng cách và tốc độ di chuyển, tăng số lần
và tốc độ lặp lại động tác di chuyển bước chân phối hợp đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ, vận dụng: + Có thể tập thể dục buổi sáng bằng cách luyện tập cầu lông được hay không? (Được). + Có thể phối hợp di chuyển theo hướng nào để đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái?
(Sang phải, sang trái, ra trước, ra sau). - Hướng dẫn HS cùng bạn đánh cầu qua lại bằng kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải,
bên trái để vui chơi, giải trí. - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập kĩ thuật
đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Vận dụng kĩ thuật đánh cầu thấp tay bên phải để cùng bạn rèn luyện thân thể. - Tự đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Bài 3. Kĩ thuật phát cầu trái tay A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Rèn luyện kĩ thuật phát cầu trái tay. II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Kiến thức: Nhận biết
Bài 3. Kĩ thuật phát cầu trái tay
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Rèn luyện kĩ thuật phát cầu trái tay.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được cấu trúc kĩ thuật phát cầu trái tay, biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật.
– Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung và năng lực liên kết vận động.
– Thái độ: Tích cực, tự giác trong luyện tập.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
– Sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu về hình ảnh phát cầu trái tay.
– Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS đối với nội dung tiết học:
Trong thi đấu môn Cầu lông, hoạt động nào của vận động viên mở đầu một trận đấu, một ván đấu?
Trong thi đấu môn Cầu lông, phát cầu có ý nghĩa gì?
– Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng.
– Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
– Quan sát hình ảnh, nhận biết ban đầu về kĩ thuật phát cầu trái tay, liên hệ với những điều đã biết về phát cầu.
– Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
– Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Hoạt động chung cả lớp) Hình vẽ và nội dung của bài được trình bày theo hoạt động của người thuận tay phải (thu
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp) Hình vẽ và nội dung của bài được trình bày theo hoạt động của người thuận tay phải (thuận tay trái thực hiện ngược lại).
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật phát cầu trái tay; sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu kĩ thuật phát cầu trái tay:
Kĩ thuật phát cầu trái tay
TTCB: Chân phải đứng trước, chân trái đứng sau và kiễng gót, tay trái cầm cầu, tay phải
cầm vợt, đầu vợt chếch xuống dưới, mặt vợt ở phía sau quả cầu.
Thực hiện: Tay trái thả cầu, tay phải đưa nhanh vợt từ sau ra trước để đánh cầu,
mặt vợt khi tiếp xúc với cầu không cao quá thắt lưng. Sau đó thu tay về TTCB.
Hình 1. Phát cầu trái tay
Một số điều luật cơ bản trong thi đấu cầu lông
Phát cầu đúng: - Người phát cầu và người nhận cầu đứng trong phạm vi
ô giao cầu đối diện chéo nhau, chân không chạm vạch giới hạn. - Khi phát cầu, điểm vợt chạm cầu không cao quá thắt lưng. - Kết thúc mỗi hiệp, bên thắng phát cầu trước ở hiệp tiếp theo.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử kĩ thuật theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác
mẫu của GV.
Hình 2. Vị trí và hướng phát cầu
Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập: + Khi phát cầu, cầm vợt chưa đúng. Mặt vợt mở chưa hợp lí dẫn đến cầu bay quá cao hoặc thấp hơn lưới. + Lực và h
Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập: + Khi phát cầu, cầm vợt chưa đúng. Mặt vợt mở chưa hợp lí dẫn đến cầu bay quá cao
hoặc thấp hơn lưới. + Lực và hướng phát cầu chưa ổn định nên cầu bay ra bên ngoài sân. + Điểm tiếp xúc giữa cầu và vợt cao trên thắt lưng dẫn đến phạm luật phát cầu.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện, hình
thành biểu tượng đúng về kĩ thuật. - Thực hiện thử kĩ thuật theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: + Tập mô phỏng kĩ thuật phát cầu bằng mặt trái vợt (không cầu). + Phát cầu thấp, gần, qua lưới vào ô (có cầu). + Phối hợp phát cầu trái tay và đỡ phát cầu bằng kĩ thuật đánh cầu thấp tay. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện kĩ thuật phát cầu trái tay.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ cầu lông
Phát cầu trái tay vào ô - Mục đích: Rèn luyện kĩ thuật phát cầu trái tay và khả năng dùng lực hợp lí. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc ở khu vực phát cầu. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội phát cầu trái tay vào ô phát cầu trên sân đối
diện, mỗi lượt chơi, mỗi HS chỉ phát cầu một lần. Kết thúc, đội có số lần phát cầu vào ô nhiều hơn là đội thắng cuộc.
Hình 3. Trò chơi Phát cầu trái tay vào ô 2. Hoạt động của HS a) Luyện tập cá nhân Thực hiện nội dung và trình tự luyện tập theo hướng dẫn của GV: - Tập mô phỏng
Hình 3. Trò chơi Phát cầu trái tay vào ô
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Thực hiện nội dung và trình tự luyện tập theo hướng dẫn của GV: - Tập mô phỏng kĩ thuật phát cầu trái tay. - Phát cầu trái tay qua lưới vào ô.
b) Luyện tập theo cặp đôi
Phối hợp với bạn luân phiên thực hiện bài tập: - Đứng chéo sân, tập phát cầu trái tay. - Phối hợp phát cầu trái tay và đỡ phát cầu bằng kĩ thuật đánh cầu thấp tay. - Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
b) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên điều khiển nhóm luyện tập: - Phát cầu trái tay qua lưới. - Phối hợp phát cầu trái tay và đỡ cầu bằng kĩ thuật đánh cầu thấp tay. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
Trò chơi bổ trợ luyện tập cầu lông.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Hoạt động theo nhóm, cả lớp) 1. Hoạt động của GV Tổ chức luyện tập theo hướng tăng yêu cầu: Mức độ chính xác thực hiện kĩ thuật
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Tổ chức luyện tập theo hướng tăng yêu cầu: Mức độ chính xác thực hiện kĩ thuật phát
cầu, điểm rơi của cầu. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ, vận dụng: + Những điểm cần chú ý khi phát cầu trái tay? (Tầm tiếp xúc giữa cầu và vợt phải đúng
luật; góc độ mặt vợt phải phù hợp để tiếp xúc trúng đế cầu,…).
Phát cầu trái tay có ưu điểm gì trong thi đấu? (Giấu được ý đồ phát cầu gần hay xa; triển
khai ý đồ chiến thuật; hạn chế và giảm hiệu quả tấn công của đối phương tại thời điểm đỡ phát cầu). - Hướng dẫn HS tự luyện tập phát cầu trái tay kiểu thấp, gần vào tường; cùng bạn luyện
tập phát cầu trái tay và đỡ cầu bằng kĩ thuật đánh cầu thấp tay. - Hướng dẫn HS tổ chức thi đấu tập.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Vận dụng kĩ thuật phát cầu để cùng bạn luyện tập và thi đấu cầu lông. - Tự đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Trang 115
Bài 1. Bài tập bổ trợ trong bóng đá A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập các bài tập bổ trợ không bóng và có bóng. II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Kiến thứ
Bài 1. Bài tập bổ trợ trong bóng đá
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập các bài tập bổ trợ không bóng và có bóng.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được các hình thức làm quen với bóng và di chuyển không bóng, biết cách tập luyện.
– Kĩ năng: Thực hiện được yêu cầu của các bài tập.
– Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung, năng lực liên kết vận động và nhịp điệu.
– Thái độ: Tích cực hợp tác với bạn trong luyện tập, chủ động, mạnh dạn trong hoạt động nhóm.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về bóng đá: + Hình dáng sân luyện tập và
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về bóng đá: + Hình dáng sân luyện tập và thi đấu bóng đá. + Kích thước và trọng lượng bóng. + Các loại hình hoạt động cơ bản của bóng đá. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
về bóng đá: + Đâu là tố chất thể lực tiêu biểu của hoạt động luyện tập và thi đấu bóng đá: Sức nhanh,
sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo? + Bóng đá là môn thể thao phù hợp với lứa tuổi nào?
Hãy kể tên những loại hình vận động cơ bản của bóng đá? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản,
quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những hiểu biết đã có về bóng đá. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng luyện tập các bài tập bổ trợ. Sử dụng hình ảnh trực quan và động tác mẫu giới thiệu các bài tập bổ trợ:
Bài tập bổ trợ không bóng
Chạy đá lăng cẳng chân: + TTCB: Hai chân đứng hẹp hơn vai. + Đá lăng cẳng chân ra trước: Luân phiên đưa nhanh từng chân ra trước, lên cao. Chân duỗi
thẳng ở khớp gối, bàn chân duỗi tự nhiên, gót chân cách mặt đất 10 - 15 cm. + Đá lăng cẳng chân sang hai bên: Luân phiên đưa nhanh từng cẳng chân ra bên ngoài,
lên cao. Chân gập ở khớp gối, đầu gối hướng ra trước, vào trong, má ngoài bàn chân hướng lên trên, bàn chân cách mặt đất 25 - 30 cm.
Chạy đá lăng cẳng chân ra trước Chạy đá lăng cẳng chân sang hai bên Chạy đá lăng cẳng chân vào trong Hình 1. Chạy đá lăng cẳng chân Đá lăng cẳng chân vào trong:
Chạy đá lăng cẳng chân ra trước
Chạy đá lăng cẳng chân sang hai bên
Chạy đá lăng cẳng chân vào trong
Hình 1. Chạy đá lăng cẳng chân
Đá lăng cẳng chân vào trong: Luân phiên đưa nhanh từng cẳng chân vào trong, lên cao. Chân gấp ở khớp gối, đầu gối hướng ra trước, sang bên, má trong bàn chân hướng lên trên, bàn chân cách mặt đất $25-30$ cm.
– Tại chỗ bật lên cao bằng hai chân:
Hình 2. Tại chỗ bật lên cao bằng hai chân
TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, gối khuỵu, hai tay ở phía sau.
Thực hiện: Đồng thời đạp mạnh hai chân xuống đất và đánh mạnh hai tay từ sau ra trước, lên cao để đưa cơ thể bật thẳng lên. Khi rơi xuống, chạm đất bằng nửa trước hai bàn chân, gối khuỵu. Hai tay dừng trước mặt để giữ thăng bằng.
– Chạy tiến, lùi theo vạch giới hạn: Chạy tăng tốc đến vạch đích, sau đó hạ thấp trọng tâm, chạy lùi về vị trí xuất phát.
– Chạy chuyển hướng theo đường dích dắc: Chạy và chuyển hướng nhanh theo đường dích dắc, khi chuyển hướng chú ý giảm tốc độ và hạ thấp trọng tâm cơ thể.
Bài tập bổ trợ có bóng
– Ném bóng xa bằng hai tay trên đầu:
TTCB: Đứng chân trước chân sau hoặc hai chân rộng bằng vai, hai tay cầm bóng trước ngực.
Thực hiện: Đưa bóng lên cao ra sau đầu, thân người ưỡn căng và gập nhanh ra trước, hai tay ném bóng qua đầu ra trước.
– Kẹp bóng bằng hai chân bật nhảy ra trước:
TTCB: Người đứng thẳng, dùng hai cẳng chân kẹp bóng.
Thực hiện: Hai gối khuyu, thân hơi ngả ra trước và bật nhảy liên tục ra trước.
Hình 3. Ném bóng xa bằng hai tay trên đầu b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. Cho HS đồng loạt luyện tậ
Hình 3. Ném bóng xa bằng hai tay trên đầu
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ.
Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Chạy đá lăng cẳng chân các hướng: Chạy thiếu lực, thời gian cơ thể ở trên không
không đủ để thực hiện động tác. + Bật cao tại chỗ: Bật nhảy thiếu lực, chưa phối hợp được lực của hai tay. + Chạy chuyển hướng: Chuyển hướng chậm, không hạ thấp trọng tâm. + Ném bóng xa bằng hai tay trên đầu: Lực hai tay không cân đối; chưa phối hợp được lực
của thân người, cẳng tay, cổ tay, các ngón tay khi ném bóng. + Kẹp bóng bằng hai chân bật nhảy ra trước: Vị trí kẹp bóng không cân xứng, bóng bị rơi
khi bật nhảy.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện,
hình thành biểu tượng đúng về các bài tập. - Thực hiện thử các bài tập. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: Từ tại chỗ đến di động, từ chậm đến nhanh, từ không
bóng đến có bóng. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện bài tập.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng đá Kẹp bóng bật nhảy nhanh về đích - Mục đích: Rèn luyện sức mạnh và khả năng phối hợp của hai chân. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơ
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng đá
Kẹp bóng bật nhảy nhanh về đích - Mục đích: Rèn luyện sức mạnh và khả năng phối hợp của hai chân. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc sau vạch xuất phát.
6 - 8 m
Hình 3. Trò chơi Kẹp bóng bật nhảy nhanh về đích - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội kẹp bóng giữa hai cẳng chân bật nhảy nhanh
đến đích. HS tiếp theo chỉ xuất phát khi HS thực hiện trước đã vượt qua vạch đích, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Thực hiện nội dung và trình tự luyện tập theo hướng dẫn của GV. - Luyện tập các động tác làm quen với bóng theo thứ tự: Từ không bóng đến có bóng,
từ chậm đến nhanh. - Luyện tập các động tác di chuyển không bóng theo thứ tự: Từ tại chỗ (mô phỏng)
đến di chuyển, từ chậm đến nhanh.
b) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: Làm quen với bóng, di chuyển không bóng. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng đá.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức và yêu cầu luyện tập theo hướng: Tăng tốc độ, cự li, mức độ dùng
sức khi thực hiện bài tập; phối hợp thực hiện hai hoặc ba bài tập theo trình tự. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Các động tác bổ trợ có ý nghĩa như thế nào đối với luyện tập bóng đá? (Giúp HS làm quen
với trọng lượng, kích thước, độ nẩy và mức độ đàn hồi của bóng; bước đầu hình thành
Bài 2. Kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân thuận. II – YÊU CẦU CẦN ĐẠ
Bài 2. Kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân thuận.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được cấu trúc kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân, biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật.
– Thể lực: Bước đầu có sự phát triển về năng lực liên kết vận động và sức mạnh.
– Thái độ: Kiên trì trong luyện tập để hoàn thành nội dung học tập.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về đá bóng bằng lòng bàn chân thuận. - Đ
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về đá bóng bằng lòng
bàn chân thuận. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
đối với nội dung tiết học: + Kĩ thuật đá bóng gồm những giai đoạn nào? + Vận động viên thường sử dụng chân thuận hay chân không thuận để đá bóng? + Kĩ thuật đá bóng có ý nghĩa như thế nào đối với thi đấu môn Bóng đá? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, trò chơi hỗ trợ
khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những điều đã biết về kĩ thuật đá bóng. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc các giai đoạn và cách luyện tập kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân:
Kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân
Đứng tại chỗ đá bóng: + TTCB: Đứng chân trước chân sau, chân không thuận đặt trước (chân trụ), bàn chân đặt
ngang với bóng, cách bóng 10 cm. Chân thuận (chân đá bóng) đặt sau, cách chân trước một bước, trọng lượng cơ thể dồn đều trên hai chân. + Thực hiện: Chuyển trọng lượng cơ thể lên chân trước đồng thời đưa nhanh chân thuận
từ sau ra trước, dùng lòng bàn chân đá vào phía sau bóng. Khi bóng rời chân, xoay bàn chân về tư thế ban đầu. - Phối hợp một và ba bước đà đá bóng: + TTCB: Đứng sau bóng, cách bóng một hoặc ba bước. Chân thuận đặt trước, bàn chân
hướng về phía bóng. Chân không thuận đặt sau, cách chân trước một bước, trọng lượng cơ thể dồn đều trên hai chân. + Thực hiện: Bước ra trước một hoặc ba bước, bàn chân không thuận đặt ngang với
bóng, cách bóng 10 cm đồng thời đưa nhanh chân thuận ra trước và dùng lòng bàn chân đá vào phía sau bóng.
Hình 1. Đá bóng bằng lòng bàn chân Một số điều luật cơ bản trong thi đấu bóng đá (Luật Bóng đá 7 người) Bóng dùng cho thi đấu bóng đá 7 người được sử dụng tương
Hình 1. Đá bóng bằng lòng bàn chân
Một số điều luật cơ bản trong thi đấu bóng đá (Luật Bóng đá 7 người)
Bóng dùng cho thi đấu bóng đá 7 người được sử dụng tương ứng với độ tuổi của các
cầu thủ (thiếu niên dùng bóng số 4 hoặc tương đương). - Bóng số 4 có kích thước: Chu vi tối đa 66 cm và tối thiểu 63,5 cm, trọng lượng tối đa
390 g và tối thiểu 350 g.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Vị trí đặt chân trụ không đúng. + Mũi bàn chân trụ không trùng hướng đá bóng. + Chuyển trọng tâm sang chân trụ không đúng thời điểm vung chân đá bóng khiến cơ thể
mất thăng bằng. + Không mở gối và xoay lòng bàn chân đá bóng ra trước khi tiếp xúc bóng.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, ghi nhớ cấu trúc, trình tự các giai đoạn đá bóng; hình thành biểu
tượng đúng về kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân. - Thực hiện thử kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân thuận. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập đá bóng đặt cố định: + Từ không bóng đến có bóng. + Từ từng giai đoạn đến liên kết các giai đoạn.
Từ chậm đến nhanh. + Từ không có đà đến có đà. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện
Từ chậm đến nhanh. + Từ không có đà đến có đà. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi luyện tập.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng đá
Đá bóng trúng đích - Mục đích: Rèn luyện khả năng định hướng và phối hợp vận động. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc trước cầu môn, bóng được đặt cố định cách cầu môn 6 - 7 m. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội đá bóng bằng lòng bàn chân vào cầu môn với
một hoặc ba bước đà. Kết thúc, đội có số lần đá bóng vào cầu môn nhiều nhất là đội
thắng cuộc.
1 - 3 m 6 - 7 m
Hình 2. Trò chơi Đá bóng trúng đích
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Thực hiện nội dung và trình tự luyện tập theo hướng dẫn của GV: - Tập mô phỏng từng giai đoạn đá bóng bằng lòng bàn chân thuận. - Đứng tại chỗ, đá bóng đặt cố định vào tường bằng lòng bàn chân thuận. - Phối hợp một bước đà, đá bóng đặt cố định vào tường bằng chân thuận.
b) Luyện tập theo cặp đôi
Phối hợp với bạn luân phiên thực hiện bài tập: - Luân phiên giữ bóng bằng chân giúp bạn luyện tập các giai đoạn đá bóng.
Đứng tại chỗ đá bóng đặt cố định cho bạn (khoảng cách hai bạn 2 - 3 m). - Phối hợp cùng bạn thực hiện một bước đà và ba bước đà đá bóng đặt cố định. - Tự đánh g
Đứng tại chỗ đá bóng đặt cố định cho bạn (khoảng cách hai bạn 2 - 3 m). - Phối hợp cùng bạn thực hiện một bước đà và ba bước đà đá bóng đặt cố định. - Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập: Phối hợp đá bóng giữa hai bạn, đá bóng vào cầu môn. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng đá.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức, yêu cầu thực hiện bài tập theo hướng: Tăng tốc độ và cự li đá bóng;
luyện tập và phối hợp đá bóng bằng chân không thuận; phối hợp dẫn bóng và đá bóng. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Trong thi đấu bóng đá, kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân thường được sử dụng
nhằm mục đích gì? (Chuyền bóng, sút cầu môn với cự li gần). + Có thể phát huy sức mạnh tối đa của cơ thể khi đá bóng bằng lòng bàn chân được hay không?
Vì sao? (Không, vì cấu trúc động tác - xoay lòng bàn chân không cho phép cơ thể có thể phát huy ở mức độ cao nhất về biên độ và tốc độ vung chân khi đá bóng). + Để đá bóng đi đúng hướng, khi đá bóng bằng lòng bàn chân phải thực hiện đúng những
yêu cầu nào? (Hướng đặt bàn chân trụ, hướng chuyển động của chân lăng, hướng của lòng bàn chân cần phải thẳng với hướng định đá bóng đến; lòng bàn chân đá bóng tiếp xúc đúng vào phía sau và giữa thân bóng). - Hướng dẫn HS vận dụng kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân để tự luyện tập. - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học để tự kiểm tra đánh giá.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng các bài tập đá bóng và trò chơi đã học để rèn luyện thân thể hằng ngày và vui
chơi cùng các bạn. - Vận dụng kiến thức để đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Bài 3. Kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân thuận. II – YÊU CẦU CẦ
Bài 3. Kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân thuận.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức: Nhận biết được cấu trúc kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân, biết cách luyện tập.
Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật.
Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung, năng lực liên kết vận động và nhịp điệu.
Thái độ: Nỗ lực tự học và rèn luyện thể lực.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về dừng bóng.
Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS đối với nội dung tiết học:
Dừng bóng nhằm mục đích gì?
Có thể dùng những bộ phận nào của cơ thể để dừng bóng?
Có mấy loại dừng bóng (dừng bóng lăn sát, dừng bóng bổng)?
Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng.
Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những điều đã biết về dừng bóng.
Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Hoạt động chung cả lớp) 1. Hoạt động của GV a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới Giới thiệu mục đích, tác dụng
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc các giai đoạn của kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân thuận, cách luyện tập:
Kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân
Dừng bóng Tiếp xúc bóng Đón bóng
Hình 1. Dừng bóng bằng lòng bàn chân - TTCB: Đứng chân trước chân sau, thân người hướng về phía bóng đến. - Thực hiện: Khi bóng lăn tới, đưa lòng bàn chân thuận ra trước để đón bóng. Khi chạm
bóng nhanh chóng đưa chân ra sau để giảm tốc độ của bóng, thân trên hơi xoay về phía chân dừng bóng, sau đó hạ chân và dừng bóng.
Một số điều luật cơ bản trong thi đấu bóng đá (Luật Bóng đá 7 người)
Trong một trận đấu có hai đội. Mỗi đội tối đa 7 người trong đó có 1 thủ môn. - Lúc bắt đầu trận đấu, đội bóng phải có tối thiểu 6 người. - Bất kể cầu thủ nào ở tuyến trên cũng có thể thay đổi vị trí với thủ môn nhưng phải thực
hiện khi bóng ngoài cuộc và thông báo cho trọng tài biết.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Xác định hướng bóng đến và tốc độ bóng đến không chính xác, không xoay người
về hướng bóng đến.
Không chủ động đưa chân ra trước để đón bóng, bàn chân dừng bóng không hướng ra trước. + Khi chạm bóng không thực hiện động tác đưa chân ra sau (hoãn xung). 2.
Không chủ động đưa chân ra trước để đón bóng, bàn chân dừng bóng không hướng ra trước. + Khi chạm bóng không thực hiện động tác đưa chân ra sau (hoãn xung).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện,
hình thành biểu tượng đúng về kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân. - Thực hiện thử dừng bóng bằng lòng bàn chân thuận. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: Từ không bóng đến có bóng, từ dừng đường bóng lăn
với tốc độ thấp đến tốc độ cao. - Hướng dẫn nội dung luyện tập: Tập mô phỏng, tự đá bóng vào tường và dừng bóng
nẩy ra, tại chỗ dừng bóng lăn sệt, di chuyển đón và dừng bóng. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện dừng bóng.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng đá
Chạy luồn cọc dừng và đá bóng vào cầu môn
8 - 10 m 5 - 6 m
Hình 2. Trò chơi Chạy luồn cọc dừng và đá bóng vào cầu môn
Mục đích: Rèn luyện khả năng phối hợp dừng bóng và đá bóng bằng lòng bàn chân. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều nhóm, mỗi đội đứng thành m
Mục đích: Rèn luyện khả năng phối hợp dừng bóng và đá bóng bằng lòng bàn chân. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều nhóm, mỗi đội đứng thành một
hàng dọc sau vạch xuất phát. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội chạy luồn cọc, dừng bóng do HS khác đá đến
và đá bóng vào cầu môn bằng lòng bàn chân. HS tiếp theo chỉ xuất phát khi HS phía trước đã đá bóng, đội có số lần bóng vào cầu môn nhiều nhất là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Tập mô phỏng kĩ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân thuận. - Đá nhẹ bóng vào tường, tập dừng bóng nẩy ra bằng lòng bàn chân thuận.
b) Luyện tập theo cặp đôi
Phối hợp với bạn luân phiên thực hiện bài tập: - Đứng với khoảng cách 2 - 3 m, hai bạn luân phiên đá và dừng bóng lăn trên mặt đất
bằng lòng bàn chân thuận. - Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập nhóm
Luân phiên điều khiển nhóm luyện tập: - Đứng tại chỗ đá bóng cố định và dừng bóng bằng lòng bàn chân thuận. - Đá bóng có đà (một và ba bước đà), di chuyển đón bóng, dừng bóng bằng lòng bàn
chân thuận. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng đá.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức, yêu cầu thực hiện bài tập theo hướng: Tăng tốc độ bóng lăn
và cự li dừng bóng, phối hợp dừng bóng bằng chân không thuận, phối hợp đá bóng và di chuyển đón và dừng bóng. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Nêu ý nghĩa của dừng bóng trong luyện tập và thi đấu bóng đá? (Dừng bóng là khâu
chuyển tiếp giữa nhận bóng với đá bóng, dẫn bóng hoặc chuyền bóng của vận động viên.
Bài 4. Kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân (chân thuận). II – YÊU C
Bài 4. Kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân (chân thuận).
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được cấu trúc kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân, biết cách luyện tập.
Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật. - Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung, năng lực liên kết vận động và nhịp điệu. - Thái độ: Tích cực, tự giác luyện tập,
Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật. - Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung, năng lực liên kết vận động và nhịp điệu. - Thái độ: Tích cực, tự giác luyện tập, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về kĩ thuật dẫn bóng
bằng lòng bàn chân.
Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
đối với nội dung tiết học: + Mục đích của dẫn bóng trong thi đấu bóng đá là gì? + Dẫn bóng được thực hiện với tốc độ nào? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những điều đã biết về dẫn bóng. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, cách thực hiện kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân: - TTCB: Đứng chân trước chân sau, chân không thuận đặt trước (chân trụ), bàn chân đặt
ngang với bóng, cách bóng 10 cm. Chân thuận (chân dẫn bóng) đặt sau, cách chân trước một bước, trọng lượng cơ thể dồn đều trên hai chân, hai tay co tự nhiên, mắt nhìn bóng. - Thực hiện:
Chuyển trọng lượng cơ thể lên chân trước đồng thời đưa chân thuận ra trước, bàn chân xoay sang ngang (lòng bàn chân hướng ra trước) đá nhẹ vào phía sau bóng để
Chuyển trọng lượng cơ thể lên chân trước đồng thời đưa chân thuận ra trước, bàn chân
xoay sang ngang (lòng bàn chân hướng ra trước) đá nhẹ vào phía sau bóng để bóng lăn ra trước 0,5 - 1 m. + Lặp lại động tác kết hợp di chuyển ra trước thành dẫn bóng bằng lòng bàn chân thuận.
TTCB Chạm bóng Sau khi chạm bóng
Hình 1. Dẫn bóng bằng lòng bàn chân
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Vị trí đặt chân trụ không đúng: Ở phía trước hoặc sau thân bóng, cách xa thân bóng. + Lực tác động vào bóng: Quá mạnh hoặc quá nhẹ, không đúng hướng. + Điểm tiếp xúc giữa lòng bàn chân và bóng không đúng. + Lòng bàn chân không xoay ra trước khi tiếp xúc bóng.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện, hình
thành biểu tượng đúng về kĩ thuật. - Thực hiện thử các bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: Từ tại chỗ đến di động, từ không bóng đến có bóng,
từ chậm đến nhanh.
Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót k
Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi luyện tập dẫn bóng.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng đá
Dẫn bóng tiếp sức - Mục đích: Rèn luyện tinh thần đồng đội, khả năng hợp tác và sức nhanh. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc sau vị trí xuất phát. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội dẫn bóng bằng lòng bàn chân thuận đến đích
và vòng qua cờ đích trở về vạch xuất phát trao bóng cho HS tiếp theo. Chỉ được trao và nhận bóng tại vạch xuất phát, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
8 - 10 m Hình 2. Trò chơi Dẫn bóng tiếp sức
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Thực hiện nội dung và trình tự luyện tập theo hướng dẫn của GV. - Đứng tại chỗ, đi, chạy chậm tập xoay bàn chân thuận sang ngang. - Đứng tại chỗ, tập động tác tiếp xúc với bóng bằng lòng bàn chân thuận. - Đi, chạy chậm dẫn bóng trên đường thẳng, đường vòng bằng lòng bàn chân thuận.
b) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập dẫn bóng bằng lòng bàn chân thuận trên đường
thẳng, đường vòng. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng đá. IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Hoạt động theo nhóm, cả lớp) 1. Hoạt động của GV Thay đổi hình thức, y
c) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng đá.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức, yêu cầu thực hiện bài tập theo hướng: Tăng tốc độ và cự li dẫn
bóng, luyện tập và phối hợp dẫn bóng bằng chân không thuận, dẫn bóng vòng qua các nấm được đặt với khoảng cách không đều nhau. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng:
Vì sao dẫn bóng bằng lòng bàn chân khó phát huy được tốc độ chạy đến mức cao nhất?
(Vì khi dẫn bóng phải xoay lòng bàn chân ra trước để tiếp xúc bóng, tư thế đó không cho phép cơ thể đạt được tốc độ cao nhất khi chạy). + Để bóng lăn đúng hướng, khi dẫn bóng bằng lòng bàn chân phải thực hiện đúng những
yêu cầu nào? (Giống như để đá bóng đúng hướng bằng lòng bàn chân). - Hướng dẫn HS vận dụng kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân để tự luyện tập. - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học để tự kiểm tra đánh giá.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng các bài tập dẫn bóng và trò chơi đã học để rèn luyện thân thể hằng ngày
và vui chơi cùng các bạn. - Vận dụng kiến thức để đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Trang 135
Bài 1. Bài tập bổ trợ với bóng và kĩ thuật di chuyển A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Làm quen với bóng và luyện tập di chuyển không bóng. II – YÊU
Bài 1. Bài tập bổ trợ với bóng và kĩ thuật di chuyển
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Làm quen với bóng và luyện tập di chuyển không bóng.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được các hình thức làm quen với bóng và di chuyển không bóng, biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được các bài tập.
– Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung, năng lực liên kết vận động và nhịp điệu.
– Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập, kiên trì rèn luyện nâng cao kĩ năng vận động.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung và nhiệm vụ học tập.
– Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về bóng rổ:
Hình dáng sân luyện tập, cột, bảng rổ, kích thước bóng. + Các loại hình hoạt động của bóng rổ. Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác
Hình dáng sân luyện tập, cột, bảng rổ, kích thước bóng. + Các loại hình hoạt động của bóng rổ.
Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
về bóng rổ: + Bóng rổ là môn thể thao truyền thống hay được du nhập từ nước ngoài? + Bóng rổ là môn thi đấu đối kháng trực tiếp hay gián tiếp? + Thi đấu bóng rổ có được để bóng chạm chân hay không? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những điều đã biết về bóng rổ. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của hoạt động làm quen với bóng và di chuyển không bóng. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, cách thực hiện các bài tập làm quen với bóng và di chuyển:
Bài tập bổ trợ với bóng
Tung và bắt bóng trên cao: + TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, hai
tay cầm bóng trước ngực. + Thực hiện: Khuỵu gối lấy đà tung thẳng
bóng lên cao khoảng 1 - 1,5 m bằng hai tay và vươn người bắt bóng bằng hai tay trên đầu. Sau đó thu tay về TTCB.
Hình 1. Tung và bắt bóng trên cao
Chuyển bóng xung quanh thân người: TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, hai tay cầm bóng trước bụng. + Thực hiện: Tay phải đưa bóng sang hông phải, vòng ra sau lư
Chuyển bóng xung quanh thân người:
TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, hai tay
cầm bóng trước bụng. + Thực hiện: Tay phải đưa bóng sang hông phải,
vòng ra sau lưng. Tay trái đón bóng ở sau lưng và chuyển bóng sang hông trái ra trước bụng. Liên tục lặp lại động tác và đổi hướng. Sau đó thu tay về TTCB. Hình 2.
Chuyển bóng xung quanh thân người
Lăn bóng giữa hai chân:
TTCB: Đứng chân trước chân sau, gối khuỵu,
thân gập ra trước.
Thực hiện: Hai tay luân phiên lăn bóng qua lại giữa hai chân, sau đó đổi chân và lặp lại động tác.
Hình 3. Lăn bóng giữa hai chân - Chuyển bóng vòng quanh chân trước:
TTCB: Đứng chân trước chân sau, gối khuỵu.
Thân gập ra trước, hai tay cầm bóng giữa hai chân. + Thực hiện: Hai tay chuyển bóng vòng quanh
chân trước, sau đó lặp lại nhưng đổi chân. Hình 4. Chuyển bóng vòng quanh
chân trước - Đập và bắt bóng nẩy lên bằng hai tay: + TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, hai tay cầm bóng trước bụng, các ngón tay mở
rộng ôm hai bên chếch trên thân bóng. + Thực hiện: Hai tay đập bóng xuống sân và bắt bóng nẩy lên bằng hai tay.
Hình 5. Đập và bắt bóng nẩy lên bằng hai tay
Kĩ thuật di chuyển Bước trượt ngang sang phải: + TTCB: Hai chân đứng rộng hơn vai, gối khuỵu, thân người ngả ra trước, hai tay dang rộng hơi co ở khớp khuỷu, mắ
Kĩ thuật di chuyển
Bước trượt ngang sang phải: + TTCB: Hai chân đứng rộng hơn vai, gối khuỵu, thân người ngả ra trước, hai tay dang
rộng hơi co ở khớp khuỷu, mắt nhìn thẳng phía trước. + Thực hiện: Bàn chân trái lướt trên mặt đất về sát chân phải. Khi bàn chân trái chạm đất,
bàn chân phải nhanh chóng lướt trên mặt đất sang ngang một bước. - Bước trượt ngang sang trái: TTCB và thực hiện như bước trượt ngang sang phải nhưng
đổi bên.
TTCB Hình 6. Bước trượt ngang sang phải
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Các động tác làm quen với bóng: HS chưa có cảm giác bóng nên khó kiểm soát bóng,
chưa biết dùng cổ tay và các ngón tay để điều khiển bóng theo ý muốn. + Trượt ngang, trượt tiến, trượt lùi: Nhảy lên khi di chuyển.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện, hình
thành biểu tượng đúng về bài tập. - Thực hiện thử các bài tập. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: + Làm quen với bóng: Từ không bóng đến có bóng, từ chậm đến nhanh.
Di chuyển không bóng: Từ từng bước đến phối hợp nhiều bước, từ chậm đến nhanh. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, c
Di chuyển không bóng: Từ từng bước đến phối hợp nhiều bước, từ chậm đến nhanh. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi làm quen với bóng và di chuyển.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng rổ
Lăn và đổi bóng trên đường dích dắc - Mục đích: Rèn luyện khả năng linh hoạt và khéo léo. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc sau vạch xuất phát. Bóng được đặt tại các điểm gấp khúc của đường di chuyển. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội lăn bóng từ điểm số 1 đến điểm số 2, đổi và
lăn bóng từ điểm số 2 đến điểm số 3,... Tại điểm số 6, sau khi đổi bóng, ôm bóng chạy trở về đặt vào điểm số 1. Quay trở về đúng hướng quy định, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
Hình 7. Trò chơi Lăn và đổi bóng trên đường dích dắc
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Luyện tập các động tác làm quen với bóng theo thứ tự: Từ không bóng đến có bóng,
từ chậm đến nhanh. - Luyện tập các động tác di chuyển không bóng theo thứ tự: Từ từng nhịp đến lặp lại liên
hoàn các nhịp, từ chậm đến nhanh.
b) Luyện tập theo nhóm Luân phiên chỉ huy nhóm thực hiện các bài tập: Làm quen với bóng, di chuyển không bóng. - Quan sát và đánh giá kết quả luyện tập của các
b) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm thực hiện các bài tập: Làm quen với bóng, di chuyển không bóng. - Quan sát và đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng rổ.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức, yêu cầu thực hiện bài tập theo hướng: Tăng tốc độ và độ chính xác
khi thực hiện bài tập, sử dụng các bài tập chạy luồn cọc; trượt ngang phối hợp trượt tiến, lùi, xoay người chuyển hướng. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Bóng rổ gồm những loại hình vận động cơ bản nào? (Đi, chạy, nhảy, chuyền và bắt
bóng, ném rổ, động tác giả). + Làm quen với bóng có ý nghĩa như thế nào đối với quá trình luyện tập bóng rổ? (Giúp
HS làm quen với trọng lượng, kích thước, độ nẩy và mức độ đàn hồi của bóng; bước đầu hình thành khả năng dùng lực hợp lí khi tiếp xúc bóng; bước đầu làm quen với các hình thức di chuyển và kĩ thuật bóng rổ). - Hướng dẫn HS vận dụng các bài tập bổ trợ và trò chơi để tự luyện tập.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện các bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng các bài tập bổ trợ và trò chơi đã học để rèn luyện thân thể hằng ngày và vui
chơi cùng các bạn.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Bài 2. Kĩ thuật dẫn bóng A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập kĩ thuật dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng trên đường thẳng. II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT – K
Bài 2. Kĩ thuật dẫn bóng
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập kĩ thuật dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng trên đường thẳng.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được cấu trúc kĩ thuật dẫn bóng và biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật.
– Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung, năng lực liên kết vận động và nhịp điệu.
– Thái độ: Thường xuyên vận dụng các bài tập đã học để vui chơi và rèn luyện thân thể.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
– Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về dẫn bóng.
– Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS đối với nội dung tiết học:
Trong thi đấu bóng rổ, dẫn bóng có tác dụng gì?
Có thể đồng thời sử dụng hai tay để dẫn bóng hay không?
– Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng.
– Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, trò chơi bổ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
– Quan sát hình ảnh, liên hệ với những điều đã biết về hoạt động dẫn bóng.
– Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
– Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật dẫn bóng trong luyện tập và thi đấu bóng rổ. Sử dụng hình ản
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật dẫn bóng trong luyện tập và thi đấu bóng rổ. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, hình thức biểu hiện của kĩ thuật dẫn bóng và cách luyện tập:
Dẫn bóng tại chỗ
TTCB: Đứng chân trước chân sau hoặc hai chân rộng bằng vai,
hai tay cầm bóng trước ngực. - Thực hiện: Dùng sức cẳng tay, bàn tay và các ngón tay (một tay)
đập bóng xuống sân theo chiều thẳng đứng và lặp lại động tác khi bóng nẩy lên ngang thắt lưng. Bàn tay hơi khum, các ngón tay mở rộng tiếp xúc vào phần trên của bóng bằng mặt trong các ngón
tay, chai tay và phần xung quanh lòng bàn tay.
Hình 1. Dẫn bóng tại chỗ
Dẫn bóng trên đường thẳng
Hình 2. Dẫn bóng trên đường thẳng - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay cầm bóng trước bụng. - Thực hiện: Dùng sức cẳng tay, bàn tay và các ngón tay dẫn bóng. Bàn tay tiếp xúc với
bóng ở phía trên và hơi chếch sau bóng (lòng bàn tay không chạm bóng). Điểm tiếp xúc của bóng với sân ở phía trước bên cùng tay dẫn bóng. Hai chân luân phiên bước ra trước theo sau bóng.
Một số điều luật cơ bản trong thi đấu bóng rổ
Dẫn bóng là một loại hình hoạt động của vận động viên nhằm di chuyển bóng trên sân
trong quá trình thi đấu. - Các hoạt động được coi là dẫn bóng gồm: Vỗ, lăn bóng hoặc dẫn bóng trên mặt sân.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Tiếp xúc bóng bằng cả lòng bàn tay, các ngón tay không mở rộng. + Khi dẫn bóng, sử dụng lực k
Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Tiếp xúc bóng bằng cả lòng bàn tay, các ngón tay không mở rộng. + Khi dẫn bóng, sử dụng lực không đúng hướng, vị trí tiếp xúc bóng không ổn định, không
phù hợp với ý đồ dẫn bóng.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện, hình
thành biểu tượng đúng về kĩ thuật dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng trên đường thẳng. - Thực hiện thử kĩ thuật dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng trên đường thẳng. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: Từ không bóng đến có bóng, từ tại chỗ đến di chuyển,
từ đường thẳng đến đường vòng. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện dẫn bóng.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng rổ
Dẫn bóng nhanh trên đường thẳng
8 - 10 m Hình 3. Trò chơi Dẫn bóng nhanh trên đường thẳng
Mục đích: Phát triển khả năng liên kết động tác và tính nhịp điệu khi thực hiện kĩ thuật dẫn bóng. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, m
Mục đích: Phát triển khả năng liên kết động tác và tính nhịp điệu khi thực hiện kĩ thuật
dẫn bóng. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng
dọc sau vạch xuất phát. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi đội dẫn bóng trên đường thẳng đến đích. HS tiếp
theo chỉ xuất phát khi bạn phía trước đã vượt qua vạch đích, đội hoàn thành đầu tiên là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Thực hiện nội dung và trình tự luyện tập theo hướng dẫn của GV. - Luyện tập dẫn bóng theo thứ tự:
Từ tay thuận đến tay không thuận, từ một tay đến luân phiên đổi tay. + Từ tại chỗ đến di chuyển, từ đi chậm đến đi nhanh, từ đi nhanh đến chạy.
b) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên điều khiển nhóm luyện tập: + Đứng tại chỗ dẫn bóng. + Di chuyển dẫn bóng ra trước trên đường thẳng. - Quan sát và đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
c) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng rổ.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức và yêu cầu luyện tập theo hướng: Hai tay luân phiên dẫn bóng, dẫn
bóng luồn cọc, đột ngột chuyển hướng dẫn bóng theo hiệu lệnh. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Theo định nghĩa của Luật Bóng rổ, dẫn bóng gồm những hình thức nào? + Bộ phận nào trên cơ thể giữ vai trò chủ đạo khi thực hiện động tác dẫn bóng? + Có sự khác biệt nào về điểm tiếp xúc giữa tay và bóng khi dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng
trên đường thẳng? - Hướng dẫn HS vận dụng các bài tập dẫn bóng và trò chơi để tự luyện tập. - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để tự đánh giá kết quả luyện tập.
Bài 3. Kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực Hoạt động của HS – Thực hiện bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. – Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. –
Bài 3. Kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực
Hoạt động của HS
– Thực hiện bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV.
– Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
– Sử dụng các bài tập dẫn bóng và trò chơi để rèn luyện thân thể hằng ngày và vui chơi cùng các bạn.
– Vận dụng kiến thức đã học để tự kiểm tra đánh giá.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp)
Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kiến thức: Nhận biết được cấu trúc kĩ thuật chuyền và bắt bóng, biết cách luyện tập.
– Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật.
– Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung, năng lực liên kết vận động và nhịp điệu.
– Thái độ: Luôn giữ gìn an toàn cho bản thân và các bạn trong luyện tập.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
Hoạt động của GV
– Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ tiết học.
Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về hoạt động chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung c
Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về hoạt động chuyền
và bắt bóng hai tay trước ngực. - Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS
đối với nội dung tiết học: + Giữa bóng rổ - bóng đá, điểm khác biệt cơ bản về hoạt động giữa người và bóng là gì? + Chuyền và bắt bóng giữa các vận động viên trong thi đấu bóng rổ nhằm mục đích gì? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, liên hệ với những điều đã biết về chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực.
Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc kĩ thuật chuyền, bắt bóng hai tay trước ngực và cách luyện tập:
Tại chỗ chuyền bóng hai tay trước ngực
TTCB: Đứng chân trước chân sau, gối hơi khuỵu, trọng lượng cơ
thể dồn đều trên hai chân. Hai tay cầm bóng trước bụng, các ngón tay mở rộng ôm hai bên chếch về nửa sau của bóng, hai cánh tay khép gần sát hai bên thân người. Thân người và mắt hướng về phía chuyền bóng.
Hình 1. Cách - Thực hiện: cầm bóng + Hai gối khuỵu, sau đó đạp mạnh hai chân đồng thời vươn người và hai tay đưa bóng
từ dưới lên trên ra trước theo đường vòng cung. + Duỗi nhanh hai tay ra trước, dùng lực cổ tay và các ngón tay đẩy bóng đi. + Khi bóng rời tay, hai tay duỗi thẳng, lòng bàn tay hướng ra ngoài.
TTCB Hình 2. Tại chỗ chuyền bóng hai tay trước ngực Tại chỗ bắt bóng hai tay trước ngực TTCB: Đứng chân trước chân sau hoặc hai chân rộng bằng vai, thân người h
TTCB
Hình 2. Tại chỗ chuyền bóng hai tay trước ngực
Tại chỗ bắt bóng hai tay trước ngực
TTCB: Đứng chân trước chân sau hoặc hai chân rộng bằng
vai, thân người hướng về phía bóng đến. Hai tay đưa ra trước
để đón bóng, các ngón tay mở tự nhiên. - Thực hiện: Khi bóng đến, dùng lòng bàn tay và các ngón
tay để bắt bóng, đồng thời thu nhanh hai tay về trước ngực để giảm tốc độ chuyển động của bóng.
Một số điều luật cơ bản trong thi đấu bóng rổ
Sân bóng rổ: Sân thi đấu là một mặt phẳng, cứng và không có chướng ngại vật. Chiều dài 28 m, chiều rộng 15 m được tính từ mép trong của các đường biên. Hình 3. Tại chỗ bắt bóng
hai tay trước ngực Đường kẻ trên sân: Tất cả những đường kẻ được vẽ bằng màu trắng, có chiều rộng 5 cm và được nhìn thấy rõ ràng.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ. - Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Khi chuyền bóng: Bàn tay cầm bóng không đúng; phối hợp không đồng bộ giữa co hai
tay với xoay cổ tay khi thu bóng vào ngực để tạo đà chuyền bóng. + Khi bắt bóng: Mức độ mở các ngón tay và khoảng cách hai bàn tay không phù hợp với
đường kính của bóng (dẫn đến tình trạng bắt bóng hụt hoặc đầu ngón tay chọc vào bóng).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện, hình
thành biểu tượng đúng về kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực. - Thực hiện thử kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV a) Tổ chức hoạt động luyện tập Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: Từ không bóng đến có bóng; từ một HS
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: Từ không bóng đến có bóng; từ một HS đến phối hợp giữa
chuyền và bắt bóng giữa hai HS; từ chậm đến nhanh, từ tại chỗ đến di động. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện chuyền và bắt bóng hai tay
trước ngực.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng rổ
Giành bóng
Hình 4. Trò chơi Giành bóng - Mục đích: Rèn luyện phản xạ và kĩ thuật chuyền bắt bóng hai tay trước ngực. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm đứng thành một
vòng tròn, một bạn đứng trong vòng tròn. - Thực hiện: HS liên tục chuyền và bắt bóng với nhau, HS đứng trong vòng tròn tìm cách
giành bóng. Chỉ được sử dụng tay để chuyền và bắt bóng. HS bị giành bóng sẽ thay thế vị trí của HS đứng trong vòng tròn.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Luyện tập kĩ thuật chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực theo thứ tự: - Tập không bóng (mô phỏng kĩ thuật).
Đứng tại chỗ chuyền bóng vào tường và bắt bóng nẩy ra. - Di chuyển ngang bằng bước trượt, chuyền bóng vào tường và bắt bóng nẩy ra. b) Luyện tập theo cặp đôi Ph
Đứng tại chỗ chuyền bóng vào tường và bắt bóng nẩy ra. - Di chuyển ngang bằng bước trượt, chuyền bóng vào tường và bắt bóng nẩy ra.
b) Luyện tập theo cặp đôi
Phối hợp luyện tập chuyền, bắt bóng bằng hai tay trước ngực theo thứ tự: + Đứng tại chỗ. + Di chuyển bằng bước trượt (sang ngang, tiến, lùi). + Chạy tiến, lùi. - Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập theo thứ tự:
Tại chỗ chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực từ chậm đến nhanh, từ gần đến xa.
Phối hợp di chuyển chuyền và bắt bóng hai tay trước ngực từ bước trượt tới chạy, từ di
chuyển chậm đến nhanh. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng rổ.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức và yêu cầu luyện tập theo hướng: Tăng tốc độ và khoảng cách
chuyền, bắt bóng; tăng tốc độ di chuyển chuyền và bắt bóng; chuyền và bắt bóng theo hình tam giác hoặc hình vuông giữa ba hoặc bốn HS. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Trong bóng rổ, có thể chuyền và bắt bóng bật đất nẩy lên được hay không? (Được). + Trong luyện tập và thi đấu bóng rổ có thể sử dụng một tay để chuyền và bắt bóng được
hay không? (Được) - Hướng dẫn HS sử dụng các bài tập chuyền và bắt bóng bằng hai tay trước ngực để
tự luyện tập. - Hướng dẫn HS tập chuyền và bắt bóng nhóm ba bạn (đứng theo hình tam giác) hoặc
nhóm bốn bạn (đứng theo hình vuông). - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học để tự kiểm tra đánh giá kết quả luyện tập.
Bài 4. Kĩ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên vai A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT I – MỤC TIÊU Luyện tập kĩ thuật ném rổ bằng một tay trên vai. II – YÊU CẦU CẦN Đ
Bài 4. Kĩ thuật tại chỗ ném rổ một tay trên vai
A - MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I – MỤC TIÊU
Luyện tập kĩ thuật ném rổ bằng một tay trên vai.
II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức: Nhận biết được cấu trúc kĩ thuật ném rổ một tay trên vai, biết cách luyện tập.
Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật.
Thể lực: Có sự phát triển về thể lực chung, năng lực liên kết vận động và nhịp điệu.
Thái độ: Tích cực tìm kiếm, tra cứu thông tin về môn học. Chủ động chia sẻ kinh nghiệm luyện tập với các bạn.
B - HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.
Sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về hoạt động ném rổ trong luyện tập và thi đấu bóng rổ.
Đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS đối với nội dung tiết học:
Trong thi đấu bóng rổ, vai trò của ném rổ là gì? + Trong thi đấu bóng rổ, ném rổ là khâu cuối cùng của một đợt tấn công. Điều đó đúng hay sai? - Tổng hợp, nhận
Trong thi đấu bóng rổ, vai trò của ném rổ là gì? + Trong thi đấu bóng rổ, ném rổ là khâu cuối cùng của một đợt tấn công. Điều đó đúng
hay sai? - Tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án trả lời đúng. - Khởi động cơ thể: Tổ chức và hướng dẫn HS khởi động cơ thể bằng các hoạt động đơn
giản, quen thuộc (chạy tại chỗ, xoay các khớp, khởi động chuyên môn, trò chơi hỗ trợ khởi động).
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh, nhận biết ban đầu về kĩ thuật ném rổ một tay trên vai. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Thực hiện bài tập khởi động cơ thể.
II - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Hoạt động chung cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, tác dụng của kĩ thuật ném rổ một tay trên vai. Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc kĩ thuật ném rổ một tay trên vai và cách luyện tập.
Kĩ thuật ném rổ một tay trên vai
TTCB
Hình 1. Ném rổ một tay trên vai
TTCB: Đứng chân trước chân sau (chân cùng bên với tay ném rổ đặt trước), hai tay cầm bóng trước ngực. Thân người và mắt hướng về phía rổ. - Thực hiện: + Từ TTCB
TTCB: Đứng chân trước chân sau (chân cùng bên với tay ném rổ đặt trước), hai tay
cầm bóng trước ngực. Thân người và mắt hướng về phía rổ. - Thực hiện: + Từ TTCB, đưa bóng thành tư thế tay trên vai, bàn tay ném bóng đặt dưới bóng, các
ngón tay mở rộng, khuỷu tay hướng về phía rổ. Tay không ném bóng, các ngón tay mở rộng đỡ bên thân bóng. + Khuỵu gối lấy đà, đạp mạnh hai chân, vươn người và tay ném bóng lên cao, ra trước để
đẩy bóng đi, bóng rời tay bằng ngón trỏ, ngón giữa.
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
Cho HS thực hiện thử bài tập theo hình ảnh đã ghi nhớ.
Cho HS đồng loạt luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV. - Chỉ dẫn các sai sót thường gặp trong luyện tập và cách sửa chữa: + Ném rổ không đủ lực, hướng ném bóng không chính xác, hình tay tiếp xúc bóng không đúng. + Đường bóng đi thấp, chưa phối hợp được sức của toàn thân để đẩy bóng đi cao và xa.
2. Hoạt động của HS
Quan sát hình ảnh và động tác mẫu của GV, ghi nhớ cấu trúc, trình tự thực hiện, hình
thành biểu tượng đúng về kĩ thuật ném rổ một tay trên vai. - Thực hiện thử kĩ thuật ném rổ một tay trên vai. - Luyện tập theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV.
III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(Hoạt động cá nhân, cặp đôi, theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
a) Tổ chức hoạt động luyện tập
Phổ biến nội dung và yêu cầu luyện tập. - Hướng dẫn trình tự luyện tập: Tập từ không bóng đến có bóng, từ hoạt động của tay
đến phối hợp toàn thân, từ gần đến xa rổ. - Tổ chức các hình thức luyện tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp. - Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn hoạt động luyện tập của HS. - Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện kĩ thuật ném rổ một tay
trên vai.
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng rổ Ném bóng chính xác - Mục đích: Rèn luyện khả năng định hướng, tính nhịp điệu khi thực hiện kĩ thuật ném rổ. - Chuẩn bị: HS tham g
b) Tổ chức TCVĐ bổ trợ bóng rổ
Ném bóng chính xác - Mục đích: Rèn luyện khả năng định
hướng, tính nhịp điệu khi thực hiện kĩ thuật ném rổ. - Chuẩn bị: HS tham gia trò chơi được
chia thành nhiều đội, mỗi đội đứng thành một hàng dọc sau vị trí ném rổ được vẽ trên sân. - Thực hiện: Lần lượt từng HS của mỗi 1,5 - 2 m
đội ném rổ bằng kĩ thuật ném rổ một Hình 2. Trò chơi Ném bóng chính xác tay trên vai. Sau khi ném rổ, nhặt bóng
chuyển cho HS trong đội của mình. Mỗi lượt, mỗi HS chỉ ném rổ một lần. Kết thúc, đội ném bóng vào rổ nhiều lần nhất là đội thắng cuộc.
2. Hoạt động của HS
a) Luyện tập cá nhân
Thực hiện nội dung và trình tự luyện tập theo hướng dẫn của GV. - Tự luyện tập kĩ thuật ném rổ một tay trên vai theo thứ tự: + Đứng tại chỗ, tập không bóng. + Đứng tại chỗ, tập ném bóng lên cao và bắt bóng rơi xuống. + Đứng tại chỗ, ném bóng vào một điểm cố định trên tường. + Đứng cách rổ 1,5 - 2 m ném bóng vào rổ (sau đó tăng dần khoảng cách với rổ).
b) Luyện tập theo cặp đôi
Phối hợp với bạn luân phiên thực hiện bài tập: + Đứng đối diện nhau với khoảng cách 1,5 - 2 m (sau đó tăng dần khoảng cách) luân
phiên tập ném rổ một tay trên vai. + Đứng tại điểm ném phạt, luân phiên tập ném rổ một tay trên vai. - Tự đánh giá và đánh giá kết quả luyện tập của bạn.
c) Luyện tập theo nhóm
Luân phiên chỉ huy nhóm: + Luyện tập động tác ném rổ giữa các bạn trong nhóm từ gần đến xa (trong giới hạn
khoảng cách 1,5 - 3 m).
Lần lượt ném rổ từ điểm ném phạt. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập giữa các bạn trong nhóm. d) Luyện tập chung cả lớp TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng rổ. IV -
Lần lượt ném rổ từ điểm ném phạt. - Quan sát, đánh giá kết quả luyện tập giữa các bạn trong nhóm.
d) Luyện tập chung cả lớp
TCVĐ bổ trợ luyện tập bóng rổ.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Hoạt động theo nhóm, cả lớp)
1. Hoạt động của GV
Thay đổi hình thức và yêu cầu luyện tập theo hướng: Nâng cao mức độ chính xác của
động tác ném rổ; nâng cao tính nhịp điệu khi phối hợp động tác; tăng số lần bóng vào rổ.
Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng: + Vì sao trong luyện tập và thi đấu bóng rổ, người tập thường dùng tay thuận để thực hiện
kĩ thuật ném rổ một tay trên vai? (Tay thuận thường có sức mạnh và khả năng hoạt động khéo léo, chính xác hơn tay không thuận). + Có thể thực hiện kĩ thuật ném rổ một tay trên vai với những đường bóng như thế nào?
(Có thể thực hiện với ba loại đường bóng: Thấp, trung bình, cao). - Hướng dẫn HS vận dụng các bài tập đứng tại chỗ ném rổ một tay trên vai để tự luyện tập. - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học để tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
2. Hoạt động của HS
Thực hiện bài tập vận dụng theo yêu cầu của GV. - Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - Sử dụng bài tập ném rổ, trò chơi để rèn luyện thân thể hằng ngày và vui chơi cùng các bạn. - Vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập.
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
(Hoạt động chung cả lớp) Thực hiện tương tự như ở Bài 1, Chủ đề - Chạy cự li ngắn (Mục c, trang 32).
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI Biên tập lần đầu: PHẠM VĨNH THÔNG - ĐỖ THỊ BÍCH LIÊN Biên tập tái bản: ĐỖ THỊ BÍCH LIÊN Biên tập mĩ thuật: NGUYỄN THỊ THU HÀ Thiết kế sách: BÙI QUANG TUẤN - TẠ XUÂN PHƯƠNG Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA - BÙI QUANG TUẤN Minh họa: NGUYỄN THỊ THU HÀ - NGUYỄN THU HẰNG Sửa bản in: PHẠM VĨNH THÔNG - ĐỖ THỊ BÍCH LIÊN Chế bản: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 6 - SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G3HG6E001a24
In .............bản, (QĐ .......) khổ 19 x 26.5cm Đơn vị in: ............... địa chỉ .......... Số QĐXB: 04-2024/CXBIPH/785-2317/GD Số ĐKXB: /QĐ - GD - HN ngày ....... tháng ...... năm 20... In xong nộp lưu chiểu tháng ... năm 20.... Mã số ISBN: 978-604-0-40171-7
cover-last