SGV - Giáo dục thể chất 2
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Chủ đề 1: Đội hình đội ngũ
Bài 1. Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại
Bài 2. Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại
Bài 3. Giậm chân tại chỗ, đứng lại
Chủ đề 2: Bài tập thể dục
Bài 1. Động tác vươn thở, động tác tay
Bài 2. Động tác chân, động tác lườn, động tác bụng
Bài 3. Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà
Chủ đề 3: Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản
Bài 1. Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng
Bài 2. Bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải
Bài 3. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng
Bài 4. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải
Bài 5. Các động tác quỳ, ngồi cơ bản
Bài 6. Bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản
Chủ đề 1: Môn Bóng rổ
Bài 1. Động tác di chuyển không bóng
Bài 2. Động tác dẫn bóng
Bài 3. Động tác tung – bắt bóng bằng hai tay
Bài 4. Động tác ném rổ hai tay trước ngực
Chủ đề 2: Môn Bơi
Bài 1. Ôm gối nổi người trong nước
Bài 2. Nổi người duỗi thẳng chân tay trong nước
Bài 3. Đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước
Bài 4. Đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
PHẦN 2. VẬN ĐỘNG CƠ BẢN Chủ đề 1 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng 1, Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn
PHẦN 2. VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Chủ đề 1 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng
1, Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại, – Cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 5 tiết
2, Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại, – Cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 5 tiết
3, Giậm chân tại chỗ, đứng lại, – Cách giậm chân tại chỗ, đứng lại. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
Bài 1. CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI
I MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện động tác chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
– Thực hiện được chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại; vận dụng được vào các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao. II CHUẨN BỊ Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung
Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học. - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong
tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV có thể cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Làm theo hiệu lệnh
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp lớp theo vòng tròn, chỉ huy đứng trong vòng tròn hô hiệu lệnh, cả lớp tự
giác nhắm mắt lại để thực hiện theo hiệu lệnh của chỉ huy. + Chỉ huy có thể hô: "Nghiêm!", "Tiến (hoặc lùi) 1 bước (hoặc 2, 3,… bước) - Bước!", "Sang trái (hoặc sang phải) 1 bước (hoặc 2, 3,… bước) - Bước!", "Hai tay dang ngang", "Hai tay đưa lên cao", "Cúi người xuống", "Tay hướng xuống đất",… + Sau một số lần hô, chỉ huy cho cả lớp mở mắt ra để xem khả năng định hướng của
các em có tốt không. Em nào định hướng sai, đứng sai hướng sẽ phải chạy một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới
2.1. Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn
Đội hình chuẩn bị: Cả lớp tập hợp theo đội hình hàng dọc. - Khẩu lệnh: "Thành vòng tròn đi thường (chạy thường) - Bước (Chạy)!". - Động tác: Sau khi nghe khẩu lệnh, bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, các em lần lượt đi thường (chạy thường) theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, tạo thành vòng tròn khép kín. - Khẩu lệnh: "Đứng lại - Đứng!". - Động tác: Tất cả đứng lại, mặt hướng theo chiều vòng tròn. - Khẩu lệnh: "Bên trái - Quay!". - Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay trái để quay mặt vào trong vòng tròn.
2.2. Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng dọc Đội hình chuẩn bị: Cả lớp tập hợp theo đội hình vòng tròn, hướng mặt vào trong. - Khẩu lệnh: "Bên phải -
2.2. Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng dọc
Đội hình chuẩn bị: Cả lớp tập hợp theo đội hình vòng tròn, hướng mặt vào trong. - Khẩu lệnh: "Bên phải - Quay!". - Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay phải để quay mặt theo chiều vòng tròn. - Khẩu lệnh: "Thành 1 (2, 3, 4, ...) hàng dọc đi thường (chạy thường) - Bước (Chạy)!". - Động tác: Sau khi nghe khẩu lệnh, tất cả đi theo chiều vòng tròn (hướng ngược chiều
kim đồng hồ), sau đó bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, các em lần lượt đi thường (chạy thường) tạo thành 1 (hoặc 2, 3, 4, ...) hàng dọc.
2.3. Làm quen, giới thiệu động tác
GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc băng đĩa hình thể hiện các đội hình hàng dọc,
vòng tròn (trong SGK). Với mỗi đội hình, GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: Đây là đội hình gì? Các bạn chạy theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ? Các bạn ở vòng tròn quay mặt vào trong hay ra ngoài?...
GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm
mẫu, vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho một (hai) tổ lên thực hiện thử các động tác di chuyển theo từng đội hình
nói trên. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.4. Hình thành động tác mới
Bước 1: GV hô cho cả lớp tập các động tác chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình
vòng tròn và ngược lại, mỗi động tác tập từ 2 - 4 lần. - Bước 2: GV gọi một hàng (hoặc một tổ) lên thực hiện động tác. GV biểu dương
những hàng (hoặc tổ) làm đúng và sửa động tác cho những hàng (hoặc tổ) làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho cả lớp luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những hàng (hoặc
tổ) thực hiện chưa đúng và khuyến khích, động viên kịp thời những hàng (hoặc tổ) thực hiện đúng. - Đối với những hàng (hoặc tổ) tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn lại với tốc độ
chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện động tác.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ Trò chơi Lò cò tiếp sức
Mục đích: Phát triển sức mạnh của chân, khả năng phối hợp nhanh nhẹn, khéo léo.
– Chuẩn bị: Kẻ vạch xuất phát. Vẽ 5 vòng tròn liên tiếp trên một đường thẳng cho mỗi đội chơi. Ở cuối, đặt một vật làm đích. Chia lớp thành 4 đội chơi, xếp thàn
– Chuẩn bị:
Kẻ vạch xuất phát. Vẽ 5 vòng tròn liên tiếp trên một đường thẳng cho mỗi đội chơi. Ở cuối, đặt một vật làm đích.
Chia lớp thành 4 đội chơi, xếp thành hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát.
– Cách chơi:
Khi có lệnh, em số 1 nhảy lò cò một chân vào trong các vòng tròn, khi hết vòng tròn cuối cùng thì chạy vòng qua đích, sau đó chạy nhanh về chạm nhẹ vào tay em số 2. Em số 2 thực hiện như em số 1, rồi chạm nhẹ vào tay em số 3.
Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi đội. Đội nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau:
Bài tập 1: Tại chỗ, bật chụm chân và bật tách chân 10 – 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 2: Chạy xuất phát cao 20 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
– GV hướng dẫn HS làm bài 1 trong SGK.
Đáp án: Hình B.
– Với bài 2 và 3, GV hướng dẫn HS tự vui chơi ngoài giờ học bằng các trò chơi chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
– Ngoài những nội dung nêu trên, GV cần hướng dẫn cho HS biết cách làm vệ sinh cá nhân và vệ sinh tập luyện để đảm bảo an toàn khi tập luyện và vui chơi ngoài giờ học.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện các động tác chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại của HS các tổ theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng cả hai động tác chuyển đội hình; biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được một hoặc hai động tác chuyển đội hình; biết được lỗi sai trong tập luyện., Chưa thực hiện được động tác nào.
Lưu ý: GV căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Bài 2. Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại I MỤC TIÊU Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết quan sá
Bài 2. Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại
I MỤC TIÊU
Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện động tác chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
Thực hiện được chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại; vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học.
Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,...
Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV có thể cho HS thực hiện xoay các khớp giúp HS làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Kết bạn
Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học.
Cách chơi:
HS di chuyển theo đội hình vòng tròn, ngược chiều kim đồng hồ, em này đi sau em kia khoảng một cánh tay, chỉ huy di chuyển trong vòng tròn theo chiều ngược lại.
Chỉ huy cho tất cả vừa đi (hoặc chạy, nhảy chân sáo) theo vòng tròn, vừa đọc:
Kết bạn, kết bạn là đoàn kết.
Kết bạn là sức mạnh.
Chúng ta cùng nhau kết bạn.
Kết thúc vần điệu, chỉ huy hô: "Kết hai" (hoặc "Kết ba", "Kết bốn", "Kết năm",…), HS nhanh chóng kết thành các nhóm hai bạn (hoặc ba, bốn, năm,… bạn) theo yêu c
Kết thúc vần điệu, chỉ huy hô: "Kết hai" (hoặc "Kết ba", "Kết bốn", "Kết năm",…), HS
nhanh chóng kết thành các nhóm hai bạn (hoặc ba, bốn, năm,… bạn) theo yêu cầu. + Em nào không kết được nhóm theo yêu cầu sẽ phải chạy một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới
2.1. Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn
Đội hình chuẩn bị: Cả lớp tập hợp theo đội hình hàng ngang. - Khẩu lệnh: "Thành vòng tròn đi thường (chạy thường) - Bước (Chạy)!". - Động tác: Sau khi nghe khẩu lệnh, bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, HS lần lượt quay phải
và đi thường (chạy thường) theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, tạo thành vòng tròn khép kín. -Khẩu lệnh: "Đứng lại - Đứng!".
Động tác: Tất cả đứng lại, mặt hướng theo chiều vòng tròn. - Khẩu lệnh: "Bên trái - Quay!". - Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay trái để quay mặt vào trong vòng tròn.
2.2. Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng ngang
Đội hình chuẩn bị: Cả lớp tập hợp theo đội hình vòng tròn, hướng mặt vào trong. - Khẩu lệnh: "Bên phải - Quay!". - Động tác: Tất cả thực hiện động tác quay phải để quay mặt theo chiều vòng tròn. - Khẩu lệnh: "Thành 1 (2, 3, 4,...) hàng ngang đi thường (chạy thường) - Bước (Chạy) . - Động tác: Sau khi nghe khẩu lệnh, tất cả đi theo chiều vòng tròn (hướng ngược chiều
kim đồng hồ), sau đó bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, các em lần lượt đi thường (chạy thường) tạo thành 1 (hoặc 2, 3, 4,...) hàng ngang.
2.3. Làm quen, giới thiệu động tác
GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc băng đĩa hình thể hiện các đội hình hàng
ngang, vòng tròn (trong SGK). Với mỗi đội hình, GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: Đây là đội hình gì? Các bạn chạy theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ? Các bạn ở vòng tròn quay mặt vào trong hay ra ngoài?... - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm
mẫu, vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho một (hai) tổ lên thực hiện thử các động tác di chuyển theo từng đội hình nói trên. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.4. Hình thành động tác mới
Bước 1: GV hô cho cả lớp tập các động tác chuyển đội hình hàng ngang thành đội
hình vòng tròn và ngược lại, mỗi động tác tập từ 2 - 4 lần.
Bước 2: GV gọi một hàng (hoặc một tổ) lên thực hiện động tác. GV biểu dương những hàng (hoặc tổ) làm đúng và sửa động tác cho những hàng (hoặc tổ) làm chưa đúng
Bước 2: GV gọi một hàng (hoặc một tổ) lên thực hiện động tác. GV biểu dương những hàng (hoặc tổ) làm đúng và sửa động tác cho những hàng (hoặc tổ) làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho cả lớp luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những hàng (hoặc tổ) thực hiện chưa đúng và khuyến khích, động viên kịp thời những hàng (hoặc tổ) thực hiện đúng. - Đối với những hàng (hoặc tổ) tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn lại với tốc độ
chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện động tác.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ
Trò chơi Bịt mắt bắt dê
Mục đích: Rèn luyện khả năng định hướng, tập trung chú ý, sự nhanh nhẹn, khéo léo. - Chuẩn bị: + Cả lớp đứng thành vòng tròn, em nọ cách em kia khoảng một sải tay, mặt hướng
vào trong. + Chọn hai em vào trong vòng tròn đóng vai dê bị lạc và người đi tìm dê. Bịt mắt cả
hai em và cho đứng cách xa nhau khoảng một sải tay. - Cách chơi: + Khi có lệnh, cả hai em cùng di chuyển trong vòng tròn, em đóng vai dê thỉnh thoảng kêu be be,… em kia chạy đến chỗ có tiếng kêu để bắt. Các em đứng xung quanh hò reo cổ vũ. + Sau khoảng 1 - 2 phút chơi, nếu bắt được dê thì người đi tìm dê sẽ thắng và
ngược lại. + Tiếp theo, GV cho đổi vai chơi hoặc cho hai em khác vào thay.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau: Bài tập 1: Bật cao tại chỗ, hai tay chống hông 10 - 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Tại chỗ chạy lăng gót khoảng 30 nhịp, sau đó di chuyển khoảng 15 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm bài 1 trong SGK.
Đáp án: Hình A.
Bài 3. Giậm chân tại chỗ, đứng lại I MỤC TIÊU – Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu c
Bài 3. Giậm chân tại chỗ, đứng lại
I MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại.
– Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại và vận dụng được vào các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
– Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
– Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học.
– Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,...
– Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Mở đầu 1.1. Khởi động GV có thể cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể. 1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV có thể cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Nhóm ba, nhóm bảy
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp lớp theo vòng tròn, GV đứng trong vòng tròn để hô hiệu lệnh, HS thực hiện
theo hiệu lệnh. GV có thể hô hiệu lệnh theo tốc độ nhanh, chậm khác nhau.
HS đi thường (chạy chậm, nhảy chân sáo,…) theo vòng tròn, tạo không khí vui tươi,
thoải mái. + GV hô: "Nhóm ba" (hoặc "Nhóm bảy"), HS nhanh chóng kết thành nhóm ba bạn
(hoặc nhóm bảy bạn). + Em nào chưa ghép được nhóm theo hiệu lệnh sẽ phải chạy một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới
2.1. Động tác giậm chân tại chỗ
TTCB: Đứng nghiêm. - Khẩu lệnh: "Giậm chân - Giậm!". - Động tác: Nâng đùi trái lên, bàn chân cách mặt đất 10 - 15 cm, đồng thời tay trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước ngực, hai bàn tay nắm hờ. Tiếp theo, cùng một lúc giậm chân trái xuống đất (đúng vào nhịp 1), nâng đùi phải lên, tay phải đánh thẳng ra sau, tay trái gập trước ngực. Tiếp theo nhịp 1, cùng một lúc giậm chân phải xuống đất (đúng vào nhịp 2), nâng đùi trái lên, tay trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước ngực. Lưu ý: Thực hiện động tác nhịp nhàng theo khẩu lệnh "1 - 2, 1 - 2"; động tác dứt khoát, mắt nhìn thẳng, không cúi đầu.
2.2. Động tác đứng lại
Khẩu lệnh: "Đứng lại - Đứng!". - Động tác: + Dự lệnh "Đứng lại" hô vào thời điểm bàn chân phải chạm đất, tiếp tục thực hiện
nhịp 1 của động tác giậm chân tại chỗ. + Động lệnh "Đứng!" vào nhịp 2 kế tiếp (cũng vào thời điểm bàn chân phải chạm đất),
thực hiện tiếp nhịp 1 rồi hạ chân phải về thành tư thế đứng nghiêm.
2.3. Làm quen, giới thiệu động tác GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc băng đĩa hình thể hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại (trong SGK). Với mỗi động tác,
2.3. Làm quen, giới thiệu động tác
GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc băng đĩa hình thể hiện động tác giậm chân tại
chỗ, đứng lại (trong SGK). Với mỗi động tác, GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: Đây là động tác gì? Chân nào co lên trước? Tay nào gập trước ngực? Tay nào đánh ra sau? Đâu là tư thế đứng nghiêm?... - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm
mẫu, vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho HS xung phong lên thực hiện thử từng động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.4. Hình thành động tác mới
Bước 1: GV hô cho cả lớp tập động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại; mỗi động tác tập
từ 2 - 4 lần.
Bước 2: GV gọi một hàng (hoặc một tổ) lên thực hiện động tác. GV biểu dương
những hàng (hoặc tổ) làm đúng và sửa động tác cho những hàng (hoặc tổ) làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho cả lớp luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực
hiện chưa đúng và khuyến khích, động viên kịp thời những HS thực hiện đúng. - Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn lại với tốc độ chậm, kết hợp
diễn giải bằng lời nói với thực hiện động tác.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ Trò chơi Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau
Mục đích: Rèn luyện sức nhanh, sức mạnh và sự khéo léo. - Chuẩn bị: + Kẻ 2 vạch giới hạn song song với nhau, cách nhau 8 - 10 m. + Tập hợp HS đứng thành 2 hàng dọc sát bên ngoài 2 vạch giới hạn, mỗi hàng điểm số
theo đội hình hàng dọc, sau đó 2 hàng quay mặt vào nhau, hai em có cùng số đếm sẽ tạo thành một cặp chơi. Mỗi em nhận biết bạn sẽ cùng đôi với mình ở hàng đối diện. - Cách chơi: + HS đồng thanh đọc:
Chạy đổi chỗ. Vỗ tay nhau. Một! Hai! Ba!
Sau tiếng “Ba”, các em cùng chạy về trước, đổi chỗ cho nhau theo từng cặp. Khi sắp gặp nhau, từng em đưa tay trái vỗ vào tay trái bạn cùng cặp để chào nhau, sau
Sau tiếng “Ba”, các em cùng chạy về trước, đổi chỗ cho nhau theo từng cặp. Khi sắp gặp nhau, từng em đưa tay trái vỗ vào tay trái bạn cùng cặp để chào nhau, sau đó chạy tiếp về trước, đến vạch giới hạn thì dừng lại, quay sau để chuẩn bị chơi lần tiếp theo.
Lưu ý: HS không chạy quá nhanh và phải chạy phía bên trái bạn, nghĩa là cần chạy bên phải đường của mình thì mới đưa tay trái vỗ vào tay trái bạn được.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau:
Bài tập 1: Đứng lên ngồi xuống, hai tay chống hông 10 – 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 2: Tại chỗ chạy lăng gót khoảng 30 nhịp, sau đó di chuyển khoảng 15 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
– GV hướng dẫn HS làm các bài 1 và 2 trong SGK.
Đáp án: Bài 1: Hình A; Bài 2: Hình A.
– Với bài 3, GV hướng dẫn HS vui chơi ngoài giờ học bằng việc tự hô và tập các động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại.
– Ngoài những nội dung nêu trên, GV cần hướng dẫn cho HS biết cách làm vệ sinh cá nhân và vệ sinh tập luyện để đảm bảo an toàn khi tập luyện và vui chơi ngoài giờ học.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện các động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng cả hai động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại; biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được một hoặc hai động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại; biết được lỗi sai trong tập luyện., Chưa thực hiện được động tác nào.
Lưu ý: GV căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Chủ đề 2 BÀI TẬP THỂ DỤC GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng 1, Động tác vươn thở, động tác tay, – Động tác vươn thở và tay. – Trò chơi vậ
Chủ đề 2 BÀI TẬP THỂ DỤC
GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng
1, Động tác vươn thở, động tác tay, – Động tác vươn thở và tay. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 2 tiết
2, Động tác chân, động tác lườn, động tác bụng, – Động tác chân, lườn và bụng. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 3 tiết
3, Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà, – Động tác phối hợp, nhảy và điều hoà. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 2 tiết
Bài 1 ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY
I MỤC TIÊU
Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập động tác vươn thở, động tác tay của bài thể dục.
Thực hiện được động tác vươn thở, động tác tay và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; vui vẻ, hoà đồng với mọi người.
Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học.
Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,...
Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Mở đầu 1.1. Khởi động GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể. 1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Đè
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Đèn xanh đèn đỏ
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp lớp theo vòng tròn. Chỉ huy đứng trong vòng tròn, tay cầm các thẻ tín hiệu
giao thông.
Khi chỉ huy giơ đèn xanh lên, các em quay tay chạy chậm quanh vòng tròn. Khi chỉ
huy giơ đèn đỏ lên, các em đứng lại,... + Em nào làm chưa đúng sẽ phải chạy một vòng quanh các bạn. + Tiếp tục chơi khoảng 8 - 10 lần thì dừng lại.
2. Kiến thức mới
2.1. Động tác vươn thở, động tác tay
2.1.1. Động tác vươn thở TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước, bàn tay sấp, hít sâu vào bằng mũi. Nhịp 2: Hai tay đưa xuống để dọc thân như TTCB, thở ra từ từ bằng miệng. Nhịp 3: Hai tay đưa lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa, hít sâu vào bằng mũi. Nhịp 4: Về TTCB, thở ra từ từ bằng miệng. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 đổi chân. 2.1.2. Động tác tay TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp. Nhịp 2: Hai tay đưa lên cao vỗ vào nhau, đầu ngửa, mắt nhìn theo tay. Nhịp 3: Hai tay hạ xuống dang ngang, bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 đổi chân.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong SGK), GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: + Động
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK), GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: + Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc các bạn trong tranh thể hiện là gì? Đó là hoạt động
của tay hay của chân, hướng đưa ra trước hay sau, ở trên hay dưới vai?... + Các em hãy thực hiện động tác giống như thầy/ cô vừa thực hiện (hoặc như các bạn
trong tranh). + Trong các động tác thầy/ cô vừa thực hiện (hoặc động tác mẫu trong tranh), em
thích động tác nào nhất? Hãy thử thực hiện động tác đó. - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm
mẫu, vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). + GV cho HS xung phong tập động tác theo mẫu. + GV cùng HS đánh giá xem bạn nào tập theo mẫu giống nhất.
Lưu ý: Khi giới thiệu động tác mới (vươn thở, tay), GV cần tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, đa dạng hoá các hoạt động trong giờ học để thu hút và tạo hứng thú cho HS. GV không nên sử dụng đơn điệu phương pháp giảng giải (thuyết trình) trong thời gian dài. Lời nói của GV phải đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn và phù hợp với vốn từ vựng của các em.
2.3. Hình thành động tác mới
Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát. Sau đó, GV hô cho cả lớp tập, chú ý quan sát và
sửa sai cho HS (HS tập 2 lần 8 nhịp). - Lần 2: GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập cho tới khi các em tập cơ bản đúng. - Lần 3: GV gọi một vài HS lên tập liên hoàn hai động tác vươn thở và tay. Cả lớp quan
sát và nhận xét bạn tập (HS tập 1 lần 8 nhịp). - Lần 4: GV cho cán sự lớp hô, cả lớp tập, GV quan sát và sửa sai cho HS (HS tập 2 lần
8 nhịp). Lưu ý: Do mức độ nhận thức của HS phụ thuộc chủ yếu vào những gì các em nhìn thấy, nghe thấy và được thực hành nên trong quá trình hướng dẫn HS, GV cần tăng cường sử dụng tranh ảnh, dành nhiều thời gian cho HS tập luyện.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực hiện chưa đúng động tác và có những hình thức động viên, khích lệ HS thực hiện đúng. - Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói và thực hiện thao tác giúp HS hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước.
Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho các em. Có thể tổ chức trình diễn, thi đua th
Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho các em. Có thể tổ chức trình diễn, thi đua theo nhóm, tổ hoặc cá nhân. Trình diễn, thi đua phải đi đôi với việc đánh giá, nhận xét. Trước khi tổ chức trình diễn, thi đua, GV cần nêu các yêu cầu cần đạt của động tác để HS dựa vào đó đánh giá. Từ đó rèn luyện cho HS kĩ năng đánh giá và tự đánh giá.
3.2. Tổ chức trò chơi bổ trợ khéo léo Trò chơi Ném trúng đích
Mục đích: Rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn,… - Chuẩn bị: + Vẽ một vòng tròn làm đích, có thể đặt một số vật trong vòng tròn (có thể là một số
quả bóng nhỏ hoặc một số khúc gỗ xếp lại với nhau,…). + Một số vật để ném như: bóng cao su, bóng nhựa, bóng 150 g,… + Kẻ một vạch giới hạn cách đích 5 - 7 m.
Tập hợp lớp thành 1 - 4 hàng dọc, đứng sau vạch giới hạn. - Cách chơi: + Em đầu hàng cầm vật ném để ném vào đích (không tung), nếu ném trúng đích thì được ném lần hai và cứ tiếp tục ném cho đến khi ném không trúng đích sẽ đến em tiếp theo. + Em tiếp theo thực hiện như em đầu hàng, cứ tiếp tục như vậy cho đến em cuối hàng. + Hàng nào ném được nhiều lần trúng đích nhất là thắng cuộc.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau: Bài tập 1: Giậm chân tại chỗ, hai tay vung tự nhiên 15 - 20 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Bật cao tại chỗ, hai tay chống hông 10 - 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm các bài 1, 2 trong SGK.
Đáp án: Bài 1: Hình B; Bài 2: Hình A.
Với bài 3, GV chỉ cho HS biết đây là một cách vận dụng trong thực tiễn và kể thêm một số trường hợp có vận dụng các động tác vươn thở và động tác tay: + Với các động tác vươn thở, động tác tay, các em có thể tập trong lúc nghỉ giải lao giữa giờ để rèn luyện sức khoẻ, hình thành thói quen tập luyện, nâng cao kĩ năng vận động, phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần,… để học tốt các môn học khác. + Hoặc khi ngồi học bài, nếu thấy mệt mỏi, các em hãy đứng dậy tập động tác vươn
thở, động tác tay một vài lần, sau đó học tiếp. - Ngoài những nội dung nêu trên, GV cần hướng dẫn cho HS biết cách làm vệ sinh cá nhân và vệ sinh tập luyện để đảm bảo an toàn khi tập luyện và vui chơi ngoài giờ học.
Bài 2. Động tác chân, động tác lườn, động tác bụng I MỤC TIÊU – Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh ảnh, đ
Bài 2. Động tác chân, động tác lườn, động tác bụng
I MỤC TIÊU
– Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập động tác chân, động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục.
– Thực hiện được động tác chân, động tác lườn, động tác bụng và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; vui vẻ, hoà đồng với mọi người.
– Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
– Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học.
– Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,...
– Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Tàu hoả chạy GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Tàu hoả chạy
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, khéo léo, tạo hứng thú để tiếp
nhận nội dung sẽ học. - Cách chơi: + Kẻ vạch xuất phát và vạch đích, cách nhau khoảng 20 - 25 m (thay cho nhà ga). Tập hợp lớp thành 2 hàng dọc, cách nhau khoảng 2 m, mỗi hàng coi như một đoàn tàu. Trong từng hàng, em đứng sau đưa tay trái đặt lên vai em phía trước, tay phải co lại (tay đánh như hình bánh xe đang lăn bánh). + Khi có lệnh "Tàu bắt đầu rời ga", hai em đứng đầu giả làm đầu tàu đưa tay lên miệng bắt chước tiếng còi tàu "Tu… tu…". Các em phía sau chạy chậm bắt chước tiếng tàu chạy "Xịch… xịch…". Trong khi chạy, tay trái các em không rời vai bạn, tay phải
đánh theo vòng tròn bánh xe. + Đoàn tàu nào về đích không bị đứt toa là thắng cuộc.
2. Kiến thức mới
2.1. Động tác chân, động tác lườn, động tác bụng
2.1.1. Động tác chân TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Khuỵu hai gối, lưng thẳng, hai tay chống hông. Nhịp 2: Chân phải đứng thẳng, chân trái đưa sang ngang, hai tay dang ngang, bàn tay sấp. Nhịp 3: Về nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 6 đổi chân. 2.1.2. Động tác lườn TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa. Nhịp 2: Nghiêng lườn sang trái, tay trái chống hông, tay phải đưa lên cao áp nhẹ vào tai, trọng tâm dồn vào chân phải, kiễng gót chân trái. Nhịp 3: Về nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 đổi chân, nhịp 6 đổi tay, chân và hướng nghiêng lườn. 2.1.3. Động tác bụng TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng hơn vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp.
Nhịp 2: Cúi người, gập thân, hai chân thẳng, hai tay đưa xuống dưới vỗ vào nhau (càng thấp càng tốt). Nhịp 3: Đứng thẳng, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, mắt n
Nhịp 2: Cúi người, gập thân, hai chân thẳng, hai tay đưa xuống dưới vỗ vào nhau (càng thấp càng tốt). Nhịp 3: Đứng thẳng, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 đổi chân.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK), GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: + Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc các bạn trong tranh thể hiện là gì? Đó là hoạt động của tay hay của chân? Hướng đưa của tay, chân như thế nào, ra trước hay sang bên trái, phải? Hoạt động của tay trên vai hay dưới vai? Hoạt động của chân cao hay thấp?…
Các em hãy thực hiện động tác giống như thầy/ cô vừa thực hiện (hoặc như các bạn
trong tranh). + Trong các động tác thầy/ cô vừa thực hiện (hoặc động tác mẫu trong tranh), em
thích động tác nào nhất? Hãy thử thực hiện động tác đó. - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm
mẫu, vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). + GV cho HS xung phong tập động tác theo mẫu. + GV cùng HS đánh giá xem bạn nào tập theo mẫu giống nhất. Lưu ý: Khi giới thiệu động tác mới (chân, lườn, bụng), GV cần tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, đa dạng hoá các hoạt động trong giờ học để thu hút và tạo hứng thú cho HS. GV không nên sử dụng đơn điệu phương pháp giảng giải (thuyết trình) trong thời gian dài. Lời nói của GV phải đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn và phù hợp với vốn từ vựng của các em.
2.3. Hình thành động tác mới
Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát. Sau đó, GV hô cho cả lớp tập, chú ý quan sát và
sửa sai cho HS (HS tập 2 lần 8 nhịp). - Lần 2: GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập cho tới khi các em tập cơ bản đúng. - Lần 3: GV gọi một vài HS lên tập liên hoàn ba động tác chân, lườn và bụng. Cả lớp
quan sát và nhận xét bạn tập (HS tập 1 lần 8 nhịp). - Lần 4: GV cho cán sự lớp hô, cả lớp tập, GV quan sát và sửa sai cho HS (HS tập 2 lần
8 nhịp). Lưu ý: Do mức độ nhận thức của HS phụ thuộc chủ yếu vào những gì các em nhìn thấy, nghe thấy và được thực hành nên trong quá trình hướng dẫn HS, GV cần tăng cường sử dụng tranh ảnh, dành nhiều thời gian cho HS tập luyện.
3. Luyện tập 3.1. Tổ chức luyện tập động tác GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm,
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực hiện chưa đúng động tác và có những hình thức động viên, khích lệ HS thực hiện đúng. - Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói và thực hiện thao tác giúp HS hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho các em. Có thể tổ chức trình diễn, thi đua theo nhóm, tổ hoặc cá nhân. Trình diễn, thi đua phải đi đôi với việc đánh giá, nhận xét. Trước khi tổ chức trình diễn, thi đua, GV cần nêu các yêu cầu cần đạt của động tác
để HS dựa vào đó đánh giá. Từ đó rèn luyện cho HS kĩ năng đánh giá và tự đánh giá.
3.2. Tổ chức trò chơi bổ trợ khéo léo Trò chơi Chèo thuyền
Mục đích: Rèn luyện sức mạnh của tay, chân, khả năng phối hợp, nhanh nhẹn, khéo léo. - Chuẩn bị: + Chia lớp thành 2 - 4 đội, xếp thành hàng dọc. + Các em trong hàng ngồi cách nhau một cánh tay (ngồi xổm, co gối). Hai tay của em ở đầu hàng đưa thẳng về trước, các em ở sau đặt hai tay lên vai bạn ngồi trước mình. - Cách chơi: + Khi có lệnh "Chèo thuyền", các em thực hiện 2 nhịp:
 Nhịp 1: Các em đồng loạt ngả thân người ra sau, hai tay dang ngang như đang chèo
thuyền.
 Nhịp 2: Cúi thân người về trước, hai tay đặt lên vai bạn như lúc ban đầu.
Tiếp tục chơi như thế 6 - 8 lần thì dừng lại. Đội nào thực hiện đẹp, ít phạm quy là
thắng cuộc.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau: Bài tập 1: Giậm chân tại chỗ, hai tay vung tự nhiên 15 - 20 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Bật cao tại chỗ, hai tay chống hông 10 - 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm các bài 1, 2, 3 trong SGK.
Đáp án: Bài 1: Hình A - nhịp 1 hoặc nhịp 3, hình B - nhịp 2; Bài 2: Hình B; Bài 3: Hình A.
Bài 3 ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ I MỤC TIÊU – Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh
Bài 3 ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ
I MỤC TIÊU
– Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà của bài thể dục.
– Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; vui vẻ, hoà đồng với mọi người.
– Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học. - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai h
II CHUẨN BỊ
Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học. - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong
tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Lái ô tô
Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, khéo léo, tạo hứng thú để tiếp
nhận nội dung sẽ học. - Cách chơi: + Kẻ hai vạch giới hạn cách nhau 20 - 25 m, mỗi vạch dài 3 - 4 m. Chia lớp thành 2
đội xếp thành hàng dọc, cùng đứng ở một bên vạch giới hạn. Hai em đứng đầu hàng, mỗi em cầm một cái vòng (tượng trưng cho cầm vô lăng ô tô). + Khi có lệnh chơi, em số 1 ở mỗi đội tay cầm vòng như lái vô lăng ô tô nhanh chóng
chạy qua vạch giới hạn, vòng lại trao vòng cho em số 2 (khi gần đến nơi thì kêu "Bim bim" báo hiệu). Em số 2 thực hiện như em số 1 rồi trao vòng cho em số 3. + Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi đội. Đội nào xong trước, ít
phạm quy là thắng cuộc.
2. Kiến thức mới
2.1. Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà
2.1.1. Động tác phối hợp TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Chân trái bước lên trước, chân phải kiễng gót, hai tay đưa lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa. Nhịp 2: Chân trái đưa về ngang với chân phải, cách chân phải một khoảng rộng hơn vai. Cúi người, gập thân, hai chân thẳng, hai tay với mũi bàn chân. Nhịp 3: Đứng thẳng, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa, mắt nhìn thẳng. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 và nhịp 6 đổi chân.
2.1.2. Động tác nhảy TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Bật nhảy tách chân, hai chân rơi xuống đứng rộng bằng vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp. Nhịp 2: Bật nhảy lên
2.1.2. Động tác nhảy TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Bật nhảy tách chân, hai chân rơi xuống đứng rộng bằng vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp. Nhịp 2: Bật nhảy lên, thu chân và tay về TTCB. Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng hai tay đưa ra trước vỗ vào nhau. Nhịp 4: Bật nhảy lên, thu chân và tay về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4. 2.1.3. Động tác điều hoà TTCB: Đứng nghiêm. Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước, bàn tay sấp, lắc cổ tay.
Nhịp 2: Hai tay đưa sang ngang, bàn tay sấp, lắc cổ tay. Nhịp 3: Hai tay đưa ra trước, bàn tay sấp, lắc cổ tay. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 đổi chân.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK), GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: + Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc các bạn trong tranh thể hiện là gì? Đó là hoạt động của tay hay của chân? Hướng đưa của tay, chân như thế nào, ra trước hay xuống dưới? Thân người, đầu gối ở tư thế nào? Sự phối hợp các nhịp của các động tác như thế nào? + Các em hãy thực hiện động tác giống như thầy/ cô vừa thực hiện (hoặc như các bạn
trong tranh). + Trong các động tác thầy/ cô vừa thực hiện (hoặc động tác mẫu trong tranh), em
thích động tác nào nhất? Hãy thử thực hiện động tác đó. - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm
mẫu, vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). + GV cho HS xung phong tập động tác theo mẫu. + GV cùng HS đánh giá xem bạn nào tập theo mẫu giống nhất. Lưu ý: Khi giới thiệu động tác mới (phối hợp, nhảy, điều hoà), GV cần phải tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, đa dạng hoá các hoạt động trong giờ học để thu hút và tạo hứng thú cho HS. GV không nên sử dụng đơn điệu phương pháp giảng giải (thuyết trình) trong thời gian dài. Lời nói của GV phải đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn và phù hợp với vốn từ vựng của các em.
2.3. Hình thành động tác mới Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát. Sau đó, GV hô cho cả lớp tập, chú ý quan sát và sửa sai cho HS (HS tập 2 lần 8 nhịp). - Lần 2:
2.3. Hình thành động tác mới
Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát. Sau đó, GV hô cho cả lớp tập, chú ý quan sát và
sửa sai cho HS (HS tập 2 lần 8 nhịp). - Lần 2: GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập cho tới khi các em tập cơ bản đúng. - Lần 3: GV gọi một vài HS lên tập liên hoàn ba động tác phối hợp, nhảy, điều hoà. Cả
lớp quan sát và nhận xét bạn tập (HS tập 1 lần 8 nhịp). - Lần 4: GV cho cán sự lớp hô, cả lớp tập, GV quan sát, sửa sai cho HS (HS tập 2 lần
8 nhịp). Lưu ý: Do mức độ nhận thức của HS phụ thuộc chủ yếu vào những gì các em nhìn thấy, nghe thấy và được thực hành nên trong quá trình hướng dẫn HS, GV cần tăng cường sử dụng tranh ảnh, dành nhiều thời gian cho HS tập luyện.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực hiện chưa đúng động tác và có những hình thức động viên, khích lệ HS thực hiện đúng. - Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói và thực hiện thao tác giúp HS hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho các em. Có thể tổ chức trình diễn, thi đua theo nhóm, tổ hoặc cá nhân. Trình diễn, thi đua phải đi đôi với việc đánh giá, nhận xét. Trước khi tổ chức trình diễn, thi đua, GV cần nêu các yêu cầu cần đạt của động tác để HS dựa vào đó đánh giá. Từ đó rèn luyện cho HS kĩ năng đánh giá và tự đánh giá.
3.2. Tổ chức trò chơi bổ trợ khéo léo Trò chơi Mèo đuổi chuột
Mục đích: Rèn luyện sức mạnh của chân, khả năng phối hợp, phản xạ, sự nhanh
nhẹn, khéo léo. - Chuẩn bị: + Tập hợp lớp thành vòng tròn rộng, các em nắm tay nhau để làm hang. + Chọn một em đóng vai mèo, một em đóng vai chuột, đứng cách nhau khoảng 2 m. - Cách chơi: + Khi có lệnh chơi, chuột sẽ chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo nhanh chân rượt đuổi để bắt chuột. Nếu chạm được vào tay bạn đóng vai chuột thì coi như là bắt được.
Các bạn nắm tay nhau giơ lên, hạ xuống để bảo vệ chuột và hò reo cổ vũ. Chú chuột nào bị mèo bắt thì phải đổi vai chơi cho bạn (làm mèo) hoặc đổi cặp khác chơi.
Các bạn nắm tay nhau giơ lên, hạ xuống để bảo vệ chuột và hò reo cổ vũ.
Chú chuột nào bị mèo bắt thì phải đổi vai chơi cho bạn (làm mèo) hoặc đổi cặp khác chơi.
Trò chơi kết thúc khi có 3 – 5 lần đổi lượt chơi.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau:
Bài tập 1: Đứng lên ngồi xuống, hai tay chống hông 10 – 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 2: Chạy bước nhỏ tại chỗ, đánh tay tự nhiên 15 – 20 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
– GV hướng dẫn HS làm các bài 1, 2, 3 trong SGK.
Đáp án: Bài 1: Hình B; Bài 2: Hình A; Bài 3: Hình B.
– Với bài 4, GV chỉ cho HS biết đây là một cách vận dụng trong thực tiễn và kể thêm một số trường hợp có vận dụng động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà:
Với các động tác phối hợp, nhảy, điều hoà, các em có thể tập trong lúc nghỉ giải lao sau những tiết học để rèn luyện sức khoẻ, hình thành thói quen tập luyện, nâng cao kĩ năng vận động, phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần,... để học tốt các môn học khác.
Hoặc khi ngồi học bài, nếu thấy mệt mỏi, các em hãy đứng dậy tập động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà một vài lần, sau đó học tiếp.
– Ngoài những nội dung nêu trên, GV cần hướng dẫn cho HS biết cách làm vệ sinh cá nhân và vệ sinh tập luyện để đảm bảo an toàn khi tập luyện và vui chơi ngoài giờ học.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng cả ba động tác phối hợp, nhảy, điều hoà; biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được hai hoặc ba động tác phối hợp, nhảy, điều hoà; biết được lỗi sai trong tập luyện., Thực hiện được một động tác hoặc chưa thực hiện được động tác nào.
Lưu ý: GV căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Chủ đề 3 TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng 1, Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng, – Đi thường theo v
Chủ đề 3
TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng
1, Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng, – Đi thường theo vạch kẻ thẳng: hai tay phối hợp tự nhiên; hai tay dang ngang; hai tay giơ cao. – Đi kiễng gót theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông. – Bài tập phối hợp đi thường theo vạch kẻ thẳng. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 5 tiết
2, Bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải, – Đi thường theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải: hai tay phối hợp tự nhiên; hai tay dang ngang. – Đi kiễng gót theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải, hai tay chống hông. – Bài tập phối hợp đi thường theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
3, Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng, – Đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng: hai tay phối hợp tự nhiên; hai tay chống hông. – Đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ thẳng. – Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
4, Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải, – Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải: hai tay phối hợp tự nhiên; hai
4, Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải, – Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải: hai tay phối hợp tự nhiên; hai tay dang ngang. – Đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải, hai tay phối hợp tự nhiên. – Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
5, Các động tác quỳ, ngồi cơ bản, – Ngồi xổm; ngồi kiễng hai gót chân; ngồi bệt thẳng chân. – Quỳ cao; quỳ thấp. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 3 tiết
6, Bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản, – Bài tập 1. – Bài tập 2. – Bài tập 3. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
Bài 1 BÀI TẬP DI CHUYỂN THEO VẠCH KẺ THẲNG
MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
– Thực hiện được nội dung các bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng, bài tập phối hợp và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; có trách nhiệm đối với bản thân và mọi người.
– Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học. - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai h
II CHUẨN BỊ
Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học. - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong
tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Đứng ngồi theo hiệu lệnh
Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp lớp thành vòng tròn, chỉ huy đứng trong vòng tròn hô hiệu lệnh ("Đứng lên!" hoặc "Ngồi xuống!"), các em cần thực hiện đúng theo hiệu lệnh. Chỉ huy có thể hô hiệu lệnh theo tốc độ nhanh, chậm khác nhau. + Em nào làm chưa đúng sẽ phải chạy hoặc nhảy lò cò một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới
2.1. Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng
2.1.1. Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay phối hợp tự nhiên - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi thường theo vạch kẻ thẳng. Khi di chuyển, thân thẳng, hai tay phối hợp tự nhiên, mắt nhìn phía trước. 2.1.2. Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay dang ngang, bàn tay sấp. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi thường theo vạch kẻ thẳng. Khi di chuyển, hai tay dang ngang bằng vai, bàn tay sấp, mắt nhìn phía trước. 2.1.3. Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay giơ cao - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay giơ cao chếch chữ V. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi thường theo vạch kẻ thẳng. Khi di chuyển, hai tay giơ lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn phía trước. 2.1.4. Đi kiễng gót theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay chống hông.
Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi kiễng gót theo vạch kẻ thẳng. Khi di chuyển, hai tay chống hông, mắt nhìn phía trước. 2.1.5. Bài tập phối hợp đi thườn
Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi kiễng gót theo vạch kẻ thẳng. Khi di chuyển, hai tay chống hông, mắt nhìn phía trước. 2.1.5. Bài tập phối hợp đi thường theo vạch kẻ thẳng - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện 1 lần 8 nhịp đi thường theo vạch kẻ thẳng,
hai tay phối hợp tự nhiên; 1 lần 8 nhịp đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang, bàn tay sấp; 1 lần 8 nhịp đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay giơ cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau; 1 lần 8 nhịp đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay phối hợp tự nhiên.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong SGK).
Với mỗi động tác, GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc bạn trong tranh thể hiện là động tác gì? Các động tác có gì khác nhau?
GV phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm mẫu, vừa giảng
giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho HS xung phong lên thực hiện động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.3. Hình thành động tác mới
◆ Với các động tác, GV có thể tiến hành như sau: - Bước 1: GV tổ chức cho cả lớp tập từng động tác, mỗi động tác tập từ 2 - 4 lần. - Bước 2: GV cho từng hàng (hoặc tổ) lên thực hiện các động tác. GV biểu dương
những HS làm đúng và sửa từng động tác cho những HS làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức. ◆ Với bài tập phối hợp, GV có thể thực hiện như sau: - Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát. Sau đó, GV cho cả lớp tập, chú ý quan sát và sửa
sai cho HS. - Lần 2: GV hướng dẫn HS tập luyện cho tới khi cơ bản đúng các động tác. - Lần 3: GV để cán sự chỉ huy cho cả lớp tập. GV quan sát và đến sửa sai cho HS, lưu
ý sau mỗi lần di chuyển, GV có nhận xét.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - GV có thể tiến hành cho HS tập luyện nội dung vừa học như sau: + HS tập hợp thành các nhóm (có thể cho HS tự kết bạn thành nhóm). Các nhóm tự
điều khiển nhau tập luyện các bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng.
GV đến các nhóm hỗ trợ, nếu nhóm nào có nhiều bạn tập chưa đúng, có thể gợi ý để HS kèm và giúp đỡ nhau. + GV cho từng nhóm lên tập luyện bài tập trước lớp, cùn
GV đến các nhóm hỗ trợ, nếu nhóm nào có nhiều bạn tập chưa đúng, có thể gợi ý
để HS kèm và giúp đỡ nhau. + GV cho từng nhóm lên tập luyện bài tập trước lớp, cùng HS chọn thành hai nhóm là nhóm đạt yêu cầu và nhóm chưa đạt yêu cầu. GV tuyên dương nhóm đạt yêu cầu, động viên nhóm chưa đạt yêu cầu, chỉ ra những điểm cần khắc phục, đồng thời cho HS ở nhóm tập đạt giúp đỡ HS ở nhóm tập chưa đạt để khắc phục nhược điểm. + GV chỉ tranh ảnh hoặc làm mẫu, nhấn mạnh những chi tiết của bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng. Cũng có thể cử một vài nhóm lên trình diễn, rồi nêu những khó khăn, hạn chế khi tập luyện. GV cùng HS cả lớp đưa ra cách khắc phục và thực hành theo cách khắc phục đã thống nhất. Lưu ý: Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể thay đổi động tác, thay đổi cách hướng dẫn HS cho phù hợp.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ
Trò chơi Nhảy đúng, nhảy nhanh
Mục đích: Rèn ý thức kỉ luật, sự nhanh nhẹn, khéo léo và giúp cơ thể được vận động. - Chuẩn bị: + Với mỗi đội chơi, vẽ 4 ô vuông, mỗi ô có cạnh 0,5 m, đánh số vào các ô (như hình vẽ
trong SGK). + Chia lớp thành các đội chơi, xếp thành hàng dọc đứng sau vạch chuẩn bị. - Cách chơi: + Khi có lệnh chơi, em số 1 của mỗi đội bật nhảy bằng hai chân vào ô số 1, rồi bật nhảy đứng trên chân trái (chân phải không chạm đất) vào ô số 2, bật nhảy đứng trên chân phải (chân trái không chạm đất) vào ô số 3 và bật nhảy bằng hai chân vào ô số 4. Sau đó, chạy về đập nhẹ tay vào em số 2 và di chuyển xuống cuối hàng. Em số 2 thực hiện như em số 1 rồi đập nhẹ tay vào em số 3. + Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi đội. + Đội nào nhanh nhất, ít phạm quy là thắng cuộc. Lưu ý: Trong các tiết học, GV có thể tổ chức cho HS chơi một trò chơi nhưng ở mỗi tiết cần thay đổi hình thức chơi như điều chỉnh động tác khó hơn, lượng vận động tăng dần, thay đổi cách thực hiện theo hướng nâng cao dần. Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể cải tiến trò chơi, cách chơi cho phù hợp và tránh nhàm chán.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau: Bài tập 1: - Chuẩn bị: Các vòng dây bền, chắc bằng vải hoặc chất liệu mềm bện vào nhau, sao
cho vừa nắm tay của HS và khi kéo không bị đứt, có đường kính khoảng 20 cm.
Bài 2. BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI I MỤC TIÊU – Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh ảnh v
Bài 2. BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI
I MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
– Thực hiện được nội dung các bài tập di chuyển vòng trái, vòng phải, bài tập phối hợp và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; có trách nhiệm đối với bản thân và mọi
Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; có trách nhiệm đối với bản thân và mọi người. - Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học. - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong
tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Tìm tên theo chủ đề
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng hợp tác, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: Chủ đề Thể dục, thể thao + Chia HS trong lớp thành các nhóm, mỗi nhóm đứng thành vòng tròn. GV đưa ra chủ đề Thể dục, thể thao, các nhóm thảo luận và nêu những từ ngữ liên quan đến chủ đề đó trong vòng 5 phút. + Hết thời gian quy định, đại diện từng nhóm chạy lên báo cáo với GV. Nhóm nào nêu
được nhiều từ nhất là thắng cuộc. + Nhóm nào tìm được ít từ ngữ nhất thì phải hát và múa một bài.
2. Kiến thức mới
2.1. Bài tập di chuyển vòng trái, vòng phải
2.1.1. Đi thường theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay phối hợp tự nhiên - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi thường theo vạch kẻ vòng trái (hoặc vòng phải). Khi di chuyển, hai tay phối hợp tự nhiên, mắt nhìn phía trước. Cần giữ thăng bằng khi di chuyển đường vòng. 2.1.2. Đi thường theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay dang ngang - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay dang ngang, bàn tay sấp.
Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi thường theo vạch kẻ vòng trái (hoặc vòng phải). Khi di chuyển, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, mắt nhìn phía trước. C
Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi thường theo vạch kẻ vòng trái (hoặc vòng
phải). Khi di chuyển, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, mắt nhìn phía trước. Cần giữ thăng bằng khi di chuyển đường vòng. 2.1.3. Đi kiễng gót theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay chống hông - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay chống hông. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi kiễng gót theo vạch kẻ vòng trái (hoặc vòng
phải). Khi di chuyển, hai tay chống hông, mắt nhìn phía trước. Cần giữ thăng bằng khi di chuyển đường vòng. 2.1.4. Bài tập phối hợp đi thường theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi thường theo vạch kẻ vòng trái, vòng phải, kết
hợp hai tay phối hợp tự nhiên hoặc dang ngang, bàn tay sấp (như tranh vẽ trong SGK).
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong SGK). Với
mỗi động tác, GV có thể tham khảo câu hỏi sau: Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc bạn trong tranh thể hiện là động tác đi theo đường thẳng hay đường vòng? - GV phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm mẫu, vừa giảng
giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho HS xung phong lên thực hiện động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.3. Hình thành động tác mới
◆ Với các động tác, GV có thể tiến hành như sau: - Bước 1: GV tổ chức cho cả lớp tập từng động tác, mỗi động tác tập từ 2 - 4 lần. - Bước 2: GV cho từng hàng (hoặc tổ) lên thực hiện các động tác. GV biểu dương
những HS làm đúng và sửa từng động tác cho những HS làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức. ◆ Với bài tập phối hợp, GV có thể thực hiện như sau: - Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát. - Lần 2: GV hướng dẫn HS tập luyện cho tới khi cơ bản đúng các động tác. - Lần 3: GV cho một vài HS lên tập, cả lớp quan sát và nhận xét bạn tập. - Lần 4: GV để cán sự chỉ huy cho cả lớp tập. GV quan sát và đến sửa cho HS tập chưa đúng, lưu ý sau mỗi lần di chuyển, GV cùng HS nhận xét.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - GV có thể tiến hành cho HS luyện tập các động tác hoặc bài tập như sau:
HS chia thành các nhóm (có thể cho các em tự kết bạn hoặc sử dụng trò chơi Kết bạn để chia nhóm). Các nhóm tự điều khiển cho nhau tập luyện các bài tập di chuyể
HS chia thành các nhóm (có thể cho các em tự kết bạn hoặc sử dụng trò chơi Kết bạn
để chia nhóm). Các nhóm tự điều khiển cho nhau tập luyện các bài tập di chuyển theo vạch kẻ vòng trái hoặc vòng phải. + GV đến các nhóm hỗ trợ, nếu nhóm nào có nhiều bạn tập chưa đúng, có thể gợi ý
cho HS kèm và giúp đỡ nhau. + GV cho từng nhóm lên thực hiện bài tập trước lớp, cùng HS chia thành hai nhóm là
nhóm đạt yêu cầu và nhóm chưa đạt yêu cầu. GV tuyên dương nhóm đạt yêu cầu, động viên nhóm chưa đạt yêu cầu, chỉ ra những điểm cần khắc phục, đồng thời cho HS ở nhóm tập đạt giúp đỡ HS ở nhóm tập chưa đạt để khắc phục nhược điểm. + GV sử dụng tranh ảnh hoặc làm mẫu để nhấn mạnh những chi tiết của bài tập. Cũng có thể cử một vài nhóm lên trình diễn, rồi nêu những khó khăn khi tập luyện. GV cùng HS cả lớp nêu cách khắc phục và thực hành theo cách khắc phục đã thống nhất.
Lưu ý: Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể điều chỉnh động tác, phương hướng di chuyển và hình thức tổ chức tập luyện cho phù hợp.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ Trò chơi Bỏ khăn
Mục đích: Rèn luyện khả năng phán đoán, phản xạ, sự nhanh nhẹn, xác định hướng,
tinh thần tập thể và giúp cơ thể được vận động. - Chuẩn bị: + Tập hợp lớp thành vòng tròn, em nọ cách em kia hơn 1 sải tay, các em ngồi tự do,
quay mặt vào trong. + Cử một em cầm một chiếc khăn tay, đứng ngoài vòng tròn. - Cách chơi: + Khi có lệnh chơi, em cầm khăn chạy vòng sau lưng các bạn. + Cứ chạy như thế, đến một lúc nào đó thấy thuận lợi thì bỏ khăn sau lưng một bạn,
đồng thời chạm tay vào người bạn đó để báo hiệu rồi chạy tiếp một vòng để ngồi vào chỗ của bạn. Em được báo hiệu đứng lên cầm khăn chạy nhanh để đuổi theo, nếu đuổi kịp thì quất nhẹ khăn vào người bạn, nếu không đuổi kịp thì thực hiện chạy để bỏ khăn cho bạn khác. + Em nào bị đuổi kịp thì đứng ra ngoài vòng tròn, coi như bị thua. Khi kết thúc trò
chơi, nhóm các bạn bị thua sẽ phải hát và múa một bài. Lưu ý: Trong các tiết học, GV có thể tổ chức cho HS chơi một trò chơi nhưng ở mỗi tiết cần thay đổi hình thức chơi như điều chỉnh đội hình, phương hướng, yêu cầu, cách thực hiện theo hướng nâng cao dần. Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể cải tiến trò chơi, cách chơi cho phù hợp và tránh nhàm chán.
Bài 3 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẪN THEO VẠCH KẺ THẲNG I MỤC TIÊU – Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tran
Bài 3 BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẪN THEO VẠCH KẺ THẲNG
I MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
Thực hiện được nội dung các động tác đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng, bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và vận dụng được vào trong các hoạ
Thực hiện được nội dung các động tác đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng, bài tập phối
hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; có trách nhiệm đối với
bản thân và mọi người. - Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học. - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong
tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Kéo cưa, lừa xẻ
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng sự phối hợp nhịp nhàng, tạo hứng thú để tiếp nhận
nội dung sẽ học. - Cách chơi: + Cứ 2 em tạo thành một cặp, đứng chân trước, chân sau, hai bàn tay nắm lấy hai cổ
tay của bạn hoặc bàn tay nắm vào bàn tay của bạn. + Khi có lệnh chơi, các em vừa đọc vần điệu, vừa co - kéo tay. Có thể tham khảo vần
điệu sau:
Kéo cưa, lừa xẻ. Ông thợ nào khoẻ, về ăn cơm vua. Ông thợ nào thua, thì về với mẹ. Cũng có thể thay đổi vần điệu:
Kéo cưa, lừa xẻ. Ông thợ nào khoẻ, thì ngực nở nang. Ông thợ nào thua, tay teo, ngực lép. Cùng nhau cố gắng, vui khoẻ, bạn ơi!
2. Kiến thức mới 2.1. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng 2.1.1. Đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng, hai tay phối hợp tự nhiên - TTCB: Đứng châ
2. Kiến thức mới
2.1. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng
2.1.1. Đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng, hai tay phối hợp tự nhiên - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. Khi di
chuyển, hai tay phối hợp tự nhiên, mắt nhìn phía trước. 2.1.2. Đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay chống hông. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. Khi di
chuyển, hai tay chống hông, mắt nhìn phía trước. 2.1.3. Đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ thẳng - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên.
Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi nhanh, sau đó chuyển sang chạy theo vạch kẻ
thẳng. Khi di chuyển, hai tay phối hợp tự nhiên, mắt nhìn phía trước. 2.1.4. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi nhanh dần rồi chuyển sang chạy theo vạch
kẻ thẳng. Khi di chuyển, hai tay phối hợp tự nhiên, mắt nhìn phía trước.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK). Với mỗi động tác, GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc bạn trong tranh thể hiện là động tác gì? Cần sử dụng bộ phận nào của cơ thể để di chuyển? - GV phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm mẫu, vừa giảng
giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho HS xung phong lên thực hiện động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.3. Hình thành động tác mới
◆ Với các động tác, GV có thể tiến hành như sau: - Bước 1: GV tổ chức cho cả lớp tập từng động tác, mỗi động tác tập từ 2 - 4 lần. - Bước 2: GV cho từng hàng (hoặc tổ) lên thực hiện các động tác, biểu dương những HS làm đúng và sửa từng động tác cho những HS làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức. ◆ Với bài tập phối hợp, GV có thể thực hiện như sau: - Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát. - Lần 2: GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập tới khi các em thực hiện cơ bản đúng.
Lần 3: GV cho một vài HS lên tập, cả lớp quan sát và nhận xét bạn thực hiện bài tập. - Lần 4: GV gọi cán sự lên chỉ huy cả lớp thực hiện bài tập. GV quan sát và
Lần 3: GV cho một vài HS lên tập, cả lớp quan sát và nhận xét bạn thực hiện bài tập. - Lần 4: GV gọi cán sự lên chỉ huy cả lớp thực hiện bài tập. GV quan sát và đến sửa sai
cho HS, lưu ý sau mỗi lần HS thực hiện bài tập, GV có nhận xét.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - GV có thể tiến hành cho HS tập luyện từng động tác và bài tập phối hợp như sau: + HS các nhóm đứng thành hàng dọc (có thể cho các em tự kết bạn thành nhóm) và để các em tự điều khiển nhau tập luyện các bài tập đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy. Cần nhắc các em quy định đường đi và về để tránh va chạm. + GV đến các nhóm hỗ trợ, nhắc các em đảm bảo an toàn và vệ sinh trong tập luyện, nếu nhóm nào có nhiều bạn tập chưa đúng, có thể yêu cầu các em kèm và giúp đỡ nhau.
GV cho từng nhóm HS thực hiện bài tập đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy, cùng HS lựa chọn thành hai nhóm là nhóm đạt yêu cầu và nhóm chưa đạt yêu cầu. GV tuyên dương nhóm đạt yêu cầu, động viên nhóm chưa đạt yêu cầu, chỉ ra những điểm cần khắc phục, đồng thời cho HS ở nhóm tập đạt giúp đỡ HS ở nhóm tập chưa đạt để khắc phục nhược điểm. Lưu ý: Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể thay đổi động tác, hình thức tổ chức hoặc sử dụng các thiết bị cho phù hợp.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ Trò chơi Con cóc là cậu ông Trời
Mục đích: Rèn luyện sức bật và sức mạnh cơ đùi, tăng phản xạ, sự kiên trì, tinh thần
tập thể và giúp cơ thể được vận động. - Chuẩn bị: + Kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát và vạch đích. + Tập hợp lớp thành 2 - 4 hàng dọc, đứng trước vạch chuẩn bị. - Cách chơi: + Khi có lệnh chơi, các em cùng nhau đọc bài đồng dao:
Con cóc là cậu ông Trời, Hễ ai đánh nó thì Trời đánh cho. Con cóc là cậu thầy nho, Ai mà nuôi nó Trời ban cho tiền.
Đọc xong bài đồng dao, em số 1 ngồi xổm, hai tay buông tự nhiên, bật nhảy hai chân về phía trước, đến đích thì chạy về đập nhẹ tay vào em số 2 và di chuyển xuống cuối hàng. Em số 2 thực hiện như em số 1 rồi đập nhẹ tay vào em số 3. + Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi hàng.
Hàng nào nhanh nhất, ít phạm quy là thắng cuộc. Lưu ý: Nếu sân tập hẹp thì từng hàng thực hiện. Nếu sân rộng thì cho HS các hàng cùng nhau thực hiện và thi đua;
Hàng nào nhanh nhất, ít phạm quy là thắng cuộc.
Lưu ý: Nếu sân tập hẹp thì từng hàng thực hiện. Nếu sân rộng thì cho HS các hàng cùng nhau thực hiện và thi đua; giữa các lần tập cần cho HS nghỉ luân phiên hợp lí. Trong các tiết học, GV có thể tổ chức cho HS chơi một trò chơi, nhưng ở mỗi tiết cần thay đổi hình thức chơi như điều chỉnh đội hình, phương hướng, yêu cầu, thay đổi cách thực hiện theo hướng nâng cao dần. Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể cải tiến trò chơi, cách chơi, bài đồng dao cho phù hợp.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau:
Bài tập 1: Nhảy dây cá nhân tuỳ theo sức, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Tổ chức nhảy từng đợt tuỳ theo số lượng dây.
Bài tập 2: HS ngồi thành hàng ngang, hai tay chống ra sau, nâng và hạ hai chân tuỳ khả năng, lặp lại 2 lần; nghỉ luân phiên hợp lí giữa các lần tập.
Bài tập 3: Chạy nhanh 10 m, sau đó di chuyển kết hợp hít thở sâu về vị trí ban đầu, lặp lại 2 lần.
♦ Với HS đặc biệt, GV có thể miễn tập hoặc điều chỉnh cho phù hợp.
4. Vận dụng
– GV hướng dẫn HS làm các bài 1, 2 trong SGK.
Đáp án: Bài 1: Hình A; Bài 2: Hình B.
– Với bài 3, GV chỉ cho HS biết đây là một cách vận dụng động tác đi nhanh và chạy vào trong thực tiễn để tăng cường sức khoẻ. GV có thể gợi ý thêm một số trường hợp có vận dụng các động tác vào những tình huống khác.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện các tư thế và kĩ năng phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng các bài tập di chuyển nhanh dần, đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ thẳng, bài tập phối hợp; biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được ít nhất một nửa bài tập di chuyển nhanh dần, đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ thẳng, bài tập phối hợp; biết được lỗi sai trong tập luyện., Thực hiện được dưới một nửa các bài tập di chuyển nhanh dần, đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ thẳng, bài tập phối hợp.
Lưu ý: GV căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Bài 4. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải I MỤC TIÊU – Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. –
Bài 4. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải
I MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
– Thực hiện được nội dung các bài tập đi nhanh dẫn theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải, đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải, bài tập phối hợp và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; có trách nhiệm đối với bản thân và mọi người.
– Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
– Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học.
– Còi, cờ, tranh ảnh, rào chắn, chóp nón nhựa,...
– Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Kết bạn
– Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học.
– Cách chơi: GV tham khảo cách tổ chức trò chơi này ở bài 2, chủ đề 1.
2. Kiến thức mới
2.1. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dẫn theo vạch kẻ sang trái và sang phải
2.1.1. Đi nhanh dẫn theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay phối hợp tự nhiên
– TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên.
– Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi nhanh dẫn theo vạch kẻ vòng trái (hoặc vòng phải). Khi di chuyển, hai tay phối hợp tự nhiên, mắt nhìn phía trước.
2.1.2. Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay dang ngang - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay dang ngang, bàn tay sấp. - Động tác: Từ vạc
2.1.2. Đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải), hai tay dang ngang - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay dang ngang, bàn tay sấp. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái (hoặc
vòng phải). Khi di chuyển, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, mắt nhìn phía trước. 2.1.3. Đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái (hướng phải), hai tay phối hợp tự nhiên - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện đi nhanh sau đó chuyển sang chạy theo vạch
kẻ hướng trái (hoặc hướng phải). Khi đi hoặc chạy, hai tay phối hợp tự nhiên, mắt nhìn phía trước. 2.1.4. Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Từ vạch xuất phát, thực hiện mỗi lần 8 nhịp đi nhanh dần rồi chuyển sang
chạy theo vạch kẻ. Khi di chuyển, hai tay phối hợp tự nhiên, mắt nhìn phía trước.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK). Với mỗi động tác, GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc bạn trong tranh thể hiện là động tác gì? Khi chạy, bộ phận nào của cơ thể hoạt động nhiều nhất? - GV phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm mẫu, vừa giảng
giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho HS xung phong lên thực hiện từng động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.3. Hình thành động tác mới
◆ Với các động tác, GV có thể tiến hành như sau: - Bước 1: GV tổ chức cho cả lớp tập từng động tác, mỗi động tác tập từ 2 - 4 lần. - Bước 2: GV gọi từng hàng (hoặc tổ) lên thực hiện các động tác. GV biểu dương
những HS làm đúng và sửa từng động tác cho những HS làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức. ◆ Với bài tập phối hợp, GV có thể thực hiện như sau: - Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát và cùng tập theo. - Lần 2: GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập cho tới khi các em thực hiện cơ bản đúng. - Lần 3: GV gọi một vài HS lên tập. Cả lớp quan sát và nhận xét bạn tập. - Lần 4: GV cho cán sự chỉ huy cho cả lớp tập, GV quan sát và sửa sai cho HS, lưu ý
sau mỗi lần di chuyển, GV có nhận xét.
3. Luyện tập 3.1. Tổ chức luyện tập động tác GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - GV có thể tiến hành cho HS luyện tập từng động tác và
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - GV có thể tiến hành cho HS luyện tập từng động tác và bài tập phối hợp như sau: + Cho HS chia thành các nhóm (có thể cho các em tự kết bạn thành nhóm). Từng nhóm
tự tổ chức tập luyện các động tác đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải; đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải; bài tập phối hợp. + GV đến các nhóm hỗ trợ, nếu nhóm nào có nhiều em tập chưa đúng, có thể gợi ý để
các em tự kèm và giúp đỡ nhau. + GV yêu cầu từng nhóm lên thực hiện bài tập trước lớp, cùng HS chọn thành hai
nhóm là nhóm đạt yêu cầu và nhóm chưa đạt yêu cầu. GV tuyên dương nhóm đạt yêu cầu, động viên nhóm chưa đạt yêu cầu, chỉ ra những điểm cần khắc phục, đồng thời cho HS ở nhóm tập đạt giúp đỡ HS ở nhóm tập chưa đạt để khắc phục
nhược điểm. + GV sử dụng tranh ảnh, băng đĩa hình hoặc làm mẫu để nhấn mạnh những chi tiết
của bài tập đi nhanh dần theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải, đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải, bài tập phối hợp. GV có thể cử một vài nhóm lên trình diễn, rồi nêu những thắc mắc khi luyện tập, cùng HS cả lớp nêu các phương án khắc phục. Lưu ý: Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể thay đổi động tác hoặc sử dụng các thiết bị cho phù hợp.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ Trò chơi Di chuyển tiếp sức
Mục đích: Rèn luyện phát triển sức nhanh, sự mạnh dạn, tính nhanh nhẹn, tinh thần
tập thể và giúp cơ thể được vận động. - Chuẩn bị: + Kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát, vạch kẻ hướng trái - hướng phải. + Vẽ các vòng tròn (hoặc có thể thay hình vẽ bằng các vòng tròn nhựa). + 1 vật làm đích. + Tập hợp lớp thành 2 - 4 hàng dọc, đứng trước vạch chuẩn bị. - Cách chơi: + Khi có lệnh chơi, em số 1 của mỗi đội đi đường theo vạch kẻ hướng trái, hướng phải,
đến vòng tròn thì bước vào trong để quay và đi tiếp. Khi di chuyển, hai tay dang ngang, bàn tay sấp. Khi đi đến đích thì vòng qua vật đích, rồi chạy về đập nhẹ tay vào em số 2 và di chuyển xuống cuối hàng. Em số 2 thực hiện như em số 1 rồi đập nhẹ tay vào em số 3. + Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi hàng.
Hàng nào chơi nhanh nhất, ít phạm quy là thắng cuộc. Lưu ý: Trong các tiết học, GV có thể tổ chức cho HS chơi một trò chơi, nhưng ở mỗi tiết cần thay đổi hình t
Hàng nào chơi nhanh nhất, ít phạm quy là thắng cuộc.
Lưu ý: Trong các tiết học, GV có thể tổ chức cho HS chơi một trò chơi, nhưng ở mỗi tiết cần thay đổi hình thức chơi như điều chỉnh đội hình, phương hướng, yêu cầu, cách thực hiện theo hướng nâng cao dần. Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể cải tiến trò chơi, cách chơi cho phù hợp.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
GV tham khảo một số bài tập sau:
Bài tập 1: Hai tay chống hông, vừa di chuyển, vừa đá chân ra trước, hết đoạn đường quy định thì di chuyển về cuối hàng, lặp lại 2 lần, sau mỗi lần ngồi thả lỏng chân.
Bài tập 2: Hai em một nhóm cầm tay nhau làm động tác lộn cầu vồng, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cẩn đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 3: Chạy nhanh 10 m, sau đó đi hít thở sâu về vị trí ban đầu, lặp lại 2 lần.
♦ Với HS đặc biệt, GV có thể miễn tập hoặc điều chỉnh cho phù hợp.
4. Vận dụng
– GV hướng dẫn HS làm bài 1 trong SGK.
Đáp án: 2 lần rẽ phải và 3 lần rẽ trái.
– Với bài 2, GV chỉ cho HS biết đây là một cách vận dụng động tác di chuyển vòng trái và vòng phải khi gặp vật cản trong lúc đi học hoặc khi chơi trên sân trường. GV có thể gợi ý thêm một số trường hợp có vận dụng các động tác đã học vào những tình huống khác.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện các kĩ năng đi và chạy của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng các bài tập di chuyển nhanh dần, đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải, bài tập phối hợp; biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được ít nhất một nửa các bài tập di chuyển nhanh dần, đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải, bài tập phối hợp; biết được lỗi sai trong tập luyện., Thực hiện được dưới một nửa các bài tập di chuyển nhanh dần, đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ hướng trái và hướng phải, bài tập phối hợp.
Lưu ý: GV căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Bài 5. Các động tác quỳ, ngồi cơ bản I MỤC TIÊU – Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu
Bài 5. Các động tác quỳ, ngồi cơ bản
I MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
– Thực hiện được các động tác quỳ, ngồi cơ bản và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; có trách nhiệm đối với bản thân và mọi người.
– Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
– Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học.
– Còi, cờ, tranh ảnh, vòng tròn nhựa, chóp nón nhựa,...
– Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Mèo và chim sẻ
– Mục đích: Làm nóng cơ thể, rèn luyện phản xạ nhanh, tạo hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học.
– Chuẩn bị:
Vẽ một vòng tròn tượng trưng cho tổ chim sẻ.
Chọn một HS đóng vai mèo, ngồi cách tổ chim sẻ 3 – 4 m. Các HS khác đóng vai chim sẻ.
– Cách chơi:
Khi có lệnh chơi, các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, chích, chích” (thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn) trong
không gian quy định, còn mèo di chuyển và kêu "Meo, meo, meo". Ngay lập tức, các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. + Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ
không gian quy định, còn mèo di chuyển và kêu "Meo, meo, meo". Ngay lập tức, các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. + Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài hoặc đổi vai chơi
(làm mèo). + Trò chơi dừng lại khi có 3 - 5 bạn bị đổi vai.
2. Kiến thức mới
2.1. Các động tác quỳ, ngồi cơ bản
2.1.1. Ngồi xổm - TTCB: Đứng nghiêm. - Động tác: Từ TTCB, từ từ ngồi xuống gập hết gối, hai tay buông tự nhiên, mắt
nhìn thẳng.
2.1.2. Ngồi kiễng hai gót chân - TTCB: Đứng nghiêm. - Động tác: Từ TTCB, thực hiện ngồi mông chạm gót chân, kiễng gót, hai tay chống
xuống sàn, mắt nhìn thẳng. 2.1.3. Ngồi bệt thẳng chân - TTCB: Ngồi xổm. - Động tác: Từ TTCB, thực hiện ngồi mông chạm sàn, hai chân khép, duỗi thẳng ra
trước, hai tay chống xuống sàn, thân thẳng, mắt nhìn mũi bàn chân. 2.1.4. Quỳ thấp - TTCB: Ngồi xổm. - Động tác: Từ TTCB, thực hiện tì hai đầu gối và cẳng chân sát sàn, duỗi mũi chân,
thân thẳng, ngồi mông trên gót chân, hai tay thả lỏng tự nhiên, mắt nhìn thẳng. 2.1.5. Quỳ cao - TTCB: Ngồi xổm. - Động tác: Từ TTCB, thực hiện tì hai đầu gối và cẳng chân sát sàn, duỗi mũi chân, hai
tay thả lỏng tự nhiên, thân thẳng, mắt nhìn thẳng.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK). Với mỗi động tác, GV có thể tham khảo câu hỏi sau: Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc bạn trong tranh đang tập là động tác gì? - GV phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm mẫu, vừa giảng
giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác).
GV cho HS xung phong lên thực hiện từng động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có hình thức động viên, cổ vũ p
GV cho HS xung phong lên thực hiện từng động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.3. Hình thành động tác mới
Với từng động tác, GV có thể tiến hành cho HS tập đồng loạt như sau: - Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát và cùng tập theo. - Lần 2: GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập cho tới khi các em thực hiện cơ bản đúng. - Lần 3: GV gọi một vài HS lên tập. Cả lớp quan sát và nhận xét bạn tập. - Lần 4: GV cho cán sự lớp chỉ huy cho cả lớp tập, GV quan sát và sửa sai cho HS,
lưu ý sau mỗi lần thực hiện, GV có nhận xét.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - GV có thể tiến hành cho HS tập luyện các động tác như sau: + HS chia thành các nhóm (có thể cho các em tự kết bạn thành nhóm). Các nhóm
cùng nhau tổ chức tập luyện các động tác quỳ, ngồi cơ bản. + GV đến các nhóm hỗ trợ, nếu nhóm nào có nhiều bạn tập chưa đúng, có thể yêu cầu
các em kèm và giúp đỡ nhau. + GV cho từng nhóm lên tập luyện trước lớp, HS tự đánh giá mình và đứng thành hai
nhóm là nhóm đạt yêu cầu và nhóm chưa đạt yêu cầu. GV tuyên dương nhóm tập đạt yêu cầu, động viên nhóm tập chưa đạt yêu cầu, chỉ ra những điểm cần khắc phục, đồng thời cho HS ở nhóm tập đạt giúp đỡ HS ở nhóm tập chưa đạt luyện tập để khắc phục nhược điểm. + Các nhóm lên trình diễn, rồi nêu những khó khăn, thắc mắc khi tập luyện. GV cùng
HS cả lớp nêu các phương án cần khắc phục. Lưu ý: Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể thay đổi động tác hoặc sử dụng các thiết bị cho phù hợp.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ Trò chơi Vượt hồ tiếp sức
Mục đích: Rèn luyện sức nhanh, sức mạnh, sự khéo léo, tinh thần tập thể và giúp cơ
thể được vận động.
- Chuẩn bị: + Từ vạch xuất phát đến đích vẽ 5 vòng tròn liên tiếp tượng trưng là "hồ" (có thể thay hình vẽ bằng các vòng tròn nhựa). + Tập hợp HS thành các hàng
- Chuẩn bị: + Từ vạch xuất phát đến đích vẽ 5 vòng tròn liên tiếp tượng trưng là "hồ" (có thể thay
hình vẽ bằng các vòng tròn nhựa). + Tập hợp HS thành các hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát. Nếu sân rộng thì mỗi hàng
cách nhau 1,5 - 2 m. - Cách chơi: + Khi có lệnh chơi, em số 1 của mỗi hàng bật nhảy hai chân vào trong từng vòng tròn (tượng trưng cho bơi qua hồ nước), vòng qua vật đích, chạy về đập nhẹ tay vào em số 2 rồi đi về cuối hàng. Em số 2 thực hiện như em số 1 rồi đập nhẹ tay vào em số 3. + Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi hàng. + Hàng nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.
Lưu ý: Trong các tiết học, GV có thể tổ chức cho HS chơi một trò chơi, nhưng ở mỗi tiết cần thay đổi hình thức chơi như điều chỉnh đội hình, phương hướng, yêu cầu, thay đổi cách thực hiện theo hướng nâng cao dần. Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể cải tiến trò chơi, cách chơi cho phù hợp.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tập lại các bài tập thể lực của các bài trước hoặc tham khảo một số bài tập sau: Bài tập 1: Nhảy dây tốc độ nhanh tuỳ theo sức, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Đi nhanh chuyển sang chạy 15 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 3: Tại chỗ bật nhảy trong 1 phút, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. ◆ Với HS đặc biệt, GV có thể miễn tập hoặc điều chỉnh cho phù hợp.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm các bài 1, 2 trong SGK.
Đáp án:
Bài 1: Hình A: Quỳ cao; Hình B: Quỳ thấp. Bài 2: Hình B. - Với bài 3, GV chỉ cho HS biết đây là một cách vận dụng tư thế ngồi để tránh chấn thương trong tập luyện thể dục thể thao. GV có thể gợi ý thêm một số trường hợp có vận dụng các động tác đã học vào những tình huống khác.
Bài 6. Bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản I MỤC TIÊU Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết quan sát tranh ảnh và động
Bài 6. Bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản
I MỤC TIÊU
Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
Thực hiện được các bài tập phối hợp tư thế quỳ, ngồi cơ bản và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; có trách nhiệm đối với bản thân và mọi người.
Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài học.
Còi, cờ, tranh ảnh, vòng, bảng gỗ,...
Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Ếch nhảy GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể,
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Ếch nhảy
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, rèn luyện tố chất nhanh nhẹn, sức bật và sự khéo léo, tạo
hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp HS xếp thành 2 - 4 hàng dọc đứng sau vạch xuất phát, cách vạch đích 4 m. + Khi có lệnh chơi, các em đồng thanh đọc vần điệu:
Ếch ở dưới ao, Vừa ngớt mưa rào, Nhảy ra bì bọp. Ếch kêu ộp ộp.
Thấy bác đi câu, Rủ nhau trốn mau, Ếch kêu ộp ộp! + Khi đọc xong vần điệu, em ở đầu hàng ngồi xổm trên hai nửa bàn chân, nhanh chóng làm động tác nhảy giống như ếch nhảy về phía vạch đích, rồi quay lại nhảy về phía vạch xuất phát, đưa tay đập nhẹ vào em tiếp theo của hàng mình, sau đó đứng lên đi thường về đứng ở cuối hàng. + Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi hàng. + Hàng nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.
2. Kiến thức mới
2.1. Bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản
2.1.1. Bài tập 1 - TTCB: Quỳ cao, hai tay chống hông. - Động tác: Nhịp 1: Quỳ thấp, gập thân ra trước, hai tay duỗi thẳng, mắt nhìn theo tay. Nhịp 2: Về TTCB. Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4. 2.1.2. Bài tập 2 - TTCB: Ngồi xổm. - Động tác: Nhịp 1: Tì hai gối ra trước, kiễng hai gót chân, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, thân thẳng, mắt nhìn thẳng.
Nhịp 2: Hai tay gập trước ngực, ngồi trên gót chân. Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4. 2.1.3. Bài tập 3 - TTCB: Ngồi bệt
Nhịp 2: Hai tay gập trước ngực, ngồi trên gót chân. Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4. 2.1.3. Bài tập 3 - TTCB: Ngồi bệt thẳng chân, hai tay chống sau. - Động tác: Nhịp 1: Đá chân trái lên cao. Nhịp 2: Co gối chân trái, bàn chân chạm đất. Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB. Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5, nhịp 6 và nhịp 7 đổi chân.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu bài tập hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong SGK). Với mỗi động tác, GV có thể tham khảo câu hỏi sau: Động tác thầy/ cô thực hiện hoặc bạn trong tranh đang tập là động tác gì? - GV phân tích, hướng dẫn cách thực hiện các động tác (có thể vừa làm mẫu, vừa
giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho một vài HS xung phong lên thực hiện bài tập. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện bài tập giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.3. Hình thành động tác mới
Với từng bài tập, GV có thể tiến hành như sau: - Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp cùng tập theo. - Lần 2: GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập cho tới khi các em thực hiện cơ bản đúng. - Lần 3: GV gọi một vài HS lên tập. Cả lớp quan sát và nhận xét bạn tập. - Lần 4: GV cho cán sự lớp chỉ huy cho cả lớp tập, GV quan sát và sửa sai cho HS,
lưu ý sau mỗi lần thực hiện, GV có nhận xét.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - GV có thể tiến hành cho HS tập luyện các bài tập như sau: + Chia HS thành các nhóm (có thể cho các em tự kết bạn thành nhóm) và để các em
tự điều khiển nhau luyện tập. + GV đến các nhóm hỗ trợ, nếu nhóm nào có nhiều HS tập chưa đúng, có thể yêu cầu
các em kèm và giúp đỡ nhau.
GV yêu cầu từng nhóm lên thực hiện bài tập trước lớp, HS tự đánh giá và đứng thành hai nhóm là nhóm đạt yêu cầu và nhóm chưa đạt yêu cầu. GV tuyên dương nhóm đạ
GV yêu cầu từng nhóm lên thực hiện bài tập trước lớp, HS tự đánh giá và đứng thành hai nhóm là nhóm đạt yêu cầu và nhóm chưa đạt yêu cầu. GV tuyên dương nhóm đạt yêu cầu, động viên nhóm chưa đạt yêu cầu, chỉ ra những điểm cần khắc phục, đồng thời cho HS ở nhóm tập đạt giúp đỡ HS ở nhóm tập chưa đạt để khắc phục nhược điểm. + Các nhóm lên trình diễn, rồi nêu những khó khăn, thắc mắc khi tập luyện. GV cùng
HS cả lớp nêu các phương án khắc phục. Lưu ý: Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể thay đổi động tác hoặc sử dụng các thiết bị cho phù hợp.
3.2. Tổ chức trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ Trò chơi Tung vòng vào đích
Mục đích: Rèn luyện sự khéo léo, chính xác, kĩ năng tung vòng trúng đích và giúp cơ
thể được vận động.
- Chuẩn bị: + Tại đích, đặt bảng gỗ có gắn những chiếc cọc sao cho vòng lọt vào cọc không chạm
vào nhau. + 20 - 30 chiếc vòng nhựa để tung. + HS xếp thành hàng dọc, đứng sau vạch giới hạn. Nếu sân rộng và có nhiều bảng gỗ
thì tập hợp thành nhiều hàng, mỗi hàng cách nhau 1,5 - 2 m. - Cách chơi: Khi có lệnh chơi, mỗi HS lần lượt tung 5 vòng vào đích, rồi chạy về cuối hàng. Nếu thi đua, nhóm nào có số vòng trúng đích nhiều nhất là thắng cuộc. Lưu ý: Trong các tiết học, GV có thể tổ chức cho HS chơi một trò chơi, nhưng ở mỗi tiết cần thay đổi hình thức chơi như điều chỉnh đội hình, phương hướng, yêu cầu, thay đổi cách thực hiện theo hướng nâng cao dần. Tuỳ vào trình độ của HS, điều kiện của nhà trường, GV có thể cải tiến trò chơi, cách chơi cho phù hợp.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau: Bài tập 1: Nhảy dây tốc độ nhanh trong 1 phút, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Chạy nhanh 15 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 3: Tại chỗ chạy lăng gót trong 1 phút, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm bài 1 trong SGK.
Đáp án: Hình A: Nhịp 2 hoặc nhịp 4; Hình B: Nhịp 1 hoặc nhịp 3.
– Với bài 2, 3, GV chỉ cho HS biết đây là một số cách vận dụng động tác quỳ, ngồi để em và người thân tập thể dục hoặc chống mỏi cổ, mỏi lưng. GV có thể gợi ý t
– Với bài 2, 3, GV chỉ cho HS biết đây là một số cách vận dụng động tác quỳ, ngồi để em và người thân tập thể dục hoặc chống mỏi cổ, mỏi lưng. GV có thể gợi ý thêm một số trường hợp có vận dụng các động tác đã học vào các tình huống khác.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng các bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản; biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được ít nhất một nửa các bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản; biết được lỗi sai trong tập luyện., Thực hiện được dưới một nửa các bài tập phối hợp các tư thế quỳ, ngồi cơ bản.
Lưu ý: GV căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
PHẦN 3. THỂ THAO TỰ CHỌN Chủ đề 1 MÔN BÓNG RỔ GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng 1, Động tác di chuyển không bóng, – Động tác nhảy: nhảy
PHẦN 3. THỂ THAO TỰ CHỌN
Chủ đề 1 MÔN BÓNG RỔ
GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng
1, Động tác di chuyển không bóng, – Động tác nhảy: nhảy bằng hai chân và nhảy bằng một chân. – Động tác nhảy dừng. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
2, Động tác dẫn bóng, – Động tác khởi động với bóng. – Động tác dẫn bóng cao tay tại chỗ và di chuyển nhanh dẫn lên trước. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
3, Động tác tung – bắt bóng bằng hai tay, – Động tác tại chỗ tung bóng ra trước bằng hai tay. – Động tác di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 5 tiết
4, Động tác ném rổ hai tay trước ngực, – Động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước ngực cự li gần. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 5 tiết
Bài 1 ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG
MỤC TIÊU:
Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để thực hiện các động tác nhảy, nhảy dừng trong bóng rổ.
Thực hiện được các động tác nhảy, nhảy dừng trong bóng rổ và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập
Thực hiện được các động tác nhảy, nhảy dừng trong bóng rổ và vận dụng được vào
trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Có ý thức hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Sân tập, nhà tập, phòng đa năng (hoặc sân trường). - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, quả bóng rổ và các dụng cụ tập luyện khác,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong
tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Anh em đoàn kết
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: + Cho HS xếp theo đội hình hàng ngang, cử một em làm chỉ huy. + Nếu chỉ huy hô "Anh" thì tất cả hô "Tiến", đồng thời nhảy lên phía trước một bước.
Nếu chỉ huy hô "Em" thì tất cả hô "Lùi", đồng thời nhảy về phía sau một bước. Nếu chỉ huy hô "Đoàn" thì tất cả hô "Phải", đồng thời nhảy sang bên phải một bước. Nếu chỉ huy hô "Kết" thì tất cả hô "Trái", đồng thời nhảy sang bên trái một bước. + Cứ như thế, chỉ huy hô các câu khác nhau: "Anh đoàn em kết", "Anh em kết đoàn",... + Em nào làm sai sẽ bị mời ra và phải nhảy lò cò một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới
2.1. Động tác nhảy
2.1.1. Nhảy bằng hai chân - TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai gối khuỵu. - Động tác: Dùng hai chân đạp đất, kết hợp với hai tay đưa từ dưới ra trước - lên trên,
bật thẳng cơ thể lên cao, tiếp đất bằng hai chân, đồng thời khuỵu gối. 2.1.2. Nhảy bằng một chân - TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai gối hơi khuỵu.
Động tác: Bước một chân lên trước. Đặt gót chân trụ chạm đất, khuỵu gối đạp mạnh chân từ gót lên mũi bàn chân, đồng thời hai tay đưa từ dưới lên trên, chân lăng
Động tác: Bước một chân lên trước. Đặt gót chân trụ chạm đất, khuỵu gối đạp mạnh chân từ gót lên mũi bàn chân, đồng thời hai tay đưa từ dưới lên trên, chân lăng (chân còn lại) đưa từ sau ra trước - lên trên để đẩy cơ thể lên cao, tiếp đất bằng hai chân, đồng thời khuỵu gối.
2.2. Động tác nhảy dừng
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai. - Động tác: Bước một chân lên rồi nhảy về trước, tiếp đất bằng hai chân hoặc lần lượt từng chân, đồng thời khuỵu gối.
2.3. Làm quen, giới thiệu động tác
GV có thể cho HS quan sát tranh trong SGK, nêu câu hỏi gợi ý để gợi mở cho HS tìm
hiểu về động tác nhảy, nhảy dừng trong môn Bóng rổ. - Với mỗi động tác, GV gọi tên đúng động tác, như: nhảy bằng hai chân, nhảy bằng
một chân, nhảy dừng.
Với từng động tác, GV làm mẫu 2 - 3 lần (hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động
tác mẫu trong SGK), sau đó mô tả động tác. - GV phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác. - GV vừa làm mẫu vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu động tác. - GV cho HS xung phong lên thực hiện từng động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.4. Hình thành động tác mới
Khi giới thiệu động tác, GV nên sử dụng phương pháp dạy học truyền thống kết hợp với hiện đại như: phương pháp phân chia, phương pháp hoàn chỉnh, giảng giải, phân tích, thị phạm, dùng giáo cụ trực quan kết hợp với tư duy tích cực của HS. - GV điều khiển cho cả lớp tập, có thể tập với tín hiệu còi, nhịp đếm, hoặc vỗ tay, mỗi
động tác tập từ 2 - 3 lần. - GV quan sát, sửa sai cho HS (chú ý có thể dừng tập, sửa sai chung trên toàn lớp hoặc sửa sai cá biệt), lưu ý sau mỗi lần tập cần có nhận xét và khích lệ, động viên các em kịp thời.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Có thể tập luyện theo cách sau: Đầu tiên, GV cho HS tập đồng loạt, khi HS bước đầu nắm được yêu cầu cơ bản của động tác thì chia tổ (nhóm) tập luyện, HS có thể tự sửa sai cho nhau. GV quan sát, sửa sai cho từng tổ nếu thấy cần thiết. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực hiện chưa đúng động tác và có những hình thức động viên, khích lệ HS thực hiện đúng. Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói và thực hiện thao tác giúp HS hình dung cụ thể
về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trìn
về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho các em. Có thể tổ chức trình diễn, thi đua theo nhóm, tổ hoặc cá nhân. Trình diễn, thi đua phải đi đôi với việc đánh giá, nhận xét. Trước khi tổ chức trình diễn, thi đua, GV cần nêu các yêu cầu cần đạt của động tác để HS dựa vào đó đánh giá. Từ đó rèn luyện cho HS kĩ năng đánh giá và tự đánh giá.
3.2. Tổ chức trò chơi vận động bổ trợ môn Bóng rổ
GV cần lựa chọn một số trò chơi vận động với bóng rổ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của HS lớp 2, có tác dụng hỗ trợ các nội dung học tập, góp phần phát triển các tố chất thể lực chung (như một số trò chơi sau: Lăn bóng bằng tay; Dẫn bóng tiếp sức; Nhảy ôm bóng tiếp sức; ...). Lưu ý: Cùng một trò chơi nhưng ở các lần chơi khác nhau, GV có thể điều chỉnh thời gian, cự li, số lượng người chơi, cách thức chơi,... để tăng lượng vận động và thu hút HS.
Trò chơi Nhảy ôm bóng tiếp sức
Mục đích: Rèn luyện, phát triển sức nhanh, sức mạnh, sự khéo léo của đôi chân, khả
năng phối hợp. - Chuẩn bị: + 2 quả bóng rổ. + Kẻ 2 vạch giới hạn song song với nhau, cách nhau 7 - 10 m, mỗi vạch dài 3 - 4 m
(vạch A và B như trong SGK). - Cách chơi: + Chia số người chơi thành 2 đội có số người bằng nhau, mỗi đội xếp thành 2 hàng dọc đứng đối diện nhau ở hai bên vạch giới hạn. Hai em đứng trên cùng (số 1) ở bên A cầm bóng. + Khi có lệnh chơi, hai em số 1 ở bên A ôm bóng bằng hai tay, chụm hai chân lại và nhanh chóng nhảy sang bên B, trao bóng cho em số 1 ở bên B rồi đi vòng về tập hợp ở cuối hàng bên B. Em số 1 ở bên B khi nhận bóng thì ôm bóng bằng hai tay rồi nhanh chóng vượt qua vạch giới hạn, nhảy sang bên A để trao bóng cho em số 2 và đi vòng về tập hợp ở cuối hàng bên A. + Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến em cuối cùng của mỗi đội. + Đội nào thực hiện xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau: Bài tập 1: Chạy xuất phát cao 10 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Bật nhảy đổi chân trên bục cao 20 cm liên tục 10 - 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 3: Chạy con thoi 5 × 8 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài 2 ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG I MỤC TIÊU – Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để thực
Bài 2 ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG
I MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để thực hiện động tác dẫn bóng.
– Thực hiện được các động tác khởi động với bóng, dẫn bóng cao tay tại chỗ, dẫn bóng di chuyển nhanh dần lên trước và vận dụng được vào các hoạt động tập thể.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
– Có ý thức hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
– Sân tập, nhà tập, phòng đa năng (hoặc sân trường).
– Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, quả bóng rổ và các dụng cụ tập luyện khác,...
– Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Mở đầu 1.1. Khởi động GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể. 1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Ph
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Phản xạ nhanh
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp lớp theo đội hình vòng tròn, cử một em làm chỉ huy đứng giữa vòng tròn. + Nếu người chỉ huy hô "Đứng" thì người chơi ngồi xuống; nếu người chỉ huy hô
"Ngồi" thì người chơi vỗ tay; nếu người chỉ huy hô "Vỗ tay" thì người chơi đứng.
Cứ như thế, chỉ huy hô thay đổi liên tục: "Đứng", "Ngồi", "Vỗ tay",... + Em nào làm không đúng sẽ bị mời ra và phải nhảy lò cò một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới
2.1. Động tác khởi động với bóng
2.1.1. Lăn bóng qua lại - TTCB: Ngồi chân trước chân sau, bóng để phía trước. - Động tác: Lăn bóng qua lại từ tay này sang tay kia. 2.1.2. Chuyển bóng vòng quanh eo - TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay cầm bóng trước bụng. - Động tác: Chuyển bóng từ tay này sang tay kia vòng quanh eo.
2.2. Động tác dẫn bóng cao tay tại chỗ
- TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai gối khuỵu, hai tay cầm bóng trước bụng. - Động tác: Đưa bóng về một tay, bàn tay xoè rộng, dùng tay đẩy bóng lên xuống (chủ động đưa tay đón bóng để ấn xuống khi bóng nảy lên).
2.3. Động tác dẫn bóng di chuyển nhanh dần lên trước
- TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai gối khuỵu, hai tay cầm bóng trước bụng. - Động tác: Đưa bóng về một tay, dẫn bóng di chuyển từ chậm đến nhanh dần lên trước. Khi di chuyển, điểm rơi của bóng phải ở phía trước, cạnh chân cùng bên tay dẫn, đồng thời phải lấy người yểm hộ cho bóng.
2.4. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu mỗi động tác 2 - 3 lần (hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác
mẫu trong SGK), sau đó mô tả động tác.
GV phân tích, giảng giải cách thực hiện động tác. - GV vừa làm mẫu vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu động tác. - GV cho HS xung phong lên thực hiện từng đ
GV phân tích, giảng giải cách thực hiện động tác. - GV vừa làm mẫu vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu động tác. - GV cho HS xung phong lên thực hiện từng động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.5. Hình thành động tác mới
GV điều khiển cho cả lớp tập các động tác khởi động với bóng theo nhịp đếm hoặc
vỗ tay, mỗi động tác thực hiện từ 3 - 5 lần. - GV điều khiển cho cả lớp tập động tác dẫn bóng cao tay tại chỗ, dẫn bóng di chuyển
từ chậm đến nhanh dần trên đường thẳng 20 m, thực hiện từ 3 - 5 lần. - GV quan sát, sửa sai cho HS (chú ý có thể dừng tập, sửa sai chung trên toàn lớp hoặc
sửa sai cá biệt), lưu ý sau mỗi lần tập cần có nhận xét và khích lệ, động viên các em kịp thời.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Khi bắt đầu tập luyện một động tác, GV cho tập đồng loạt, sau đó chia tổ (nhóm) tập
luyện, HS có thể tự sửa sai cho nhau. GV quan sát, sửa sai cho từng tổ nếu thấy cần thiết. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực hiện
chưa đúng và có những hình thức động viên, khích lệ HS thực hiện đúng. Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện thao tác giúp HS có hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS thi đua nhằm đem lại niềm vui, hứng
thú trong học tập. Có thể tổ chức thi đua theo tổ (nhóm) hoặc cá nhân. Trước khi tổ chức thi đua, GV cần nêu các yêu cầu cần đạt của động tác để HS dựa vào đó đánh giá. Từ đó rèn luyện cho HS kĩ năng đánh giá và tự đánh giá.
3.2. Tổ chức trò chơi vận động bổ trợ môn Bóng rổ
GV cần lựa chọn một số trò chơi vận động với bóng rổ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của HS lớp 2, có tác dụng hỗ trợ các nội dung học tập, góp phần phát triển các tố chất thể lực chung.
Trò chơi Dẫn bóng tiếp sức
Mục đích: Rèn luyện kĩ năng dẫn bóng, sự khéo léo và nhanh nhẹn. - Chuẩn bị: + 2 - 4 quả bóng rổ.
Kẻ vạch xuất phát và vạch chuẩn bị cách nhau 1,5 m; cách vạch xuất phát 10 m, đặt một vật làm đích. Chia số HS trong lớp thành 2 – 4 đội có số người bằng nhau,
Kẻ vạch xuất phát và vạch chuẩn bị cách nhau 1,5 m; cách vạch xuất phát 10 m, đặt một vật làm đích.
Chia số HS trong lớp thành 2 – 4 đội có số người bằng nhau, mỗi đội xếp theo hàng dọc đứng sau vạch xuất phát, thẳng hướng với vật đích, em đứng đầu hàng của mỗi đội cầm một quả bóng.
– Cách chơi:
Khi có lệnh chơi, em đầu hàng của mỗi đội nhanh chóng dùng tay dẫn bóng về trước, vòng qua vật đích, dẫn bóng quay về trao bóng cho em số 2 rồi đi về cuối hàng. Em số 2 thực hiện như em số 1 rồi trao bóng cho em số 3.
Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi đội.
Đội nào thực hiện xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.
– Những trường hợp phạm quy: Không dẫn bóng mà ôm bóng chạy; không vòng qua đích; người dẫn bóng trước chưa về đến vạch xuất phát, người tiếp theo đã rời vạch xuất phát hoặc xuất phát trước khi có lệnh.
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập ở bài 1 và các bài tập sau:
Bài tập 1: Đánh tay nhanh tại chỗ 15 – 20 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 2: Chạy nâng cao đùi tại chỗ 10 lần, sau đó chạy tăng tốc độ 10 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 3: Nhảy lò cò 15 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
– GV hướng dẫn HS làm các bài 1, 2 trong SGK.
Đáp án: Bài 1: C; Bài 2: A.
– Với bài 3, GV chỉ cho HS biết vận dụng động tác dẫn bóng trong tập luyện và thi đấu bóng rổ.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện các động tác dẫn bóng của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng các động tác dẫn bóng đã học, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện, Thực hiện được ít nhất một nửa các động tác dẫn bóng đã học, biết được lỗi sai trong tập luyện., Thực hiện được dưới một nửa các động tác dẫn bóng đã học.
Lưu ý: GV căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Bài 3. Động tác tung – bắt bóng bằng hai tay MỤC TIÊU Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu
Bài 3. Động tác tung – bắt bóng bằng hai tay
MỤC TIÊU
Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để thực hiện động tác tại chỗ tung bóng ra trước bằng hai tay và bắt bóng bằng hai tay.
Thực hiện được động tác tại chỗ tung bóng ra trước, bắt bóng bằng hai tay và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
Có ý thức hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
CHUẨN BỊ
Sân tập, nhà tập, phòng đa năng (hoặc sân trường).
Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, quả bóng rổ và các dụng cụ tập luyện khác,...
Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Biểu tượng
– Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học.
– Cách chơi:
Tập hợp lớp theo đội hình vòng tròn, cử một em làm chỉ huy đứng giữa vòng tròn.
Tất cả các em vừa đi vừa nhảy múa. Khi nghe một tiếng vỗ tay của người chỉ huy, các em đang đứng ở tư thế nào thì đứng ở tư thế đó, tay chân giữ nguyên; khi nghe hai tiếng vỗ tay của chỉ huy, các em lại tiếp tục nhảy múa.
Cứ như thế, chỉ huy thay đổi vỗ tay một tiếng, hai tiếng liên tục để cả lớp thực hiện.
Em nào làm không đúng sẽ phải chạy một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới 2.1. Động tác tung - bắt bóng bằng hai tay 2.1.1. Động tác tại chỗ tung bóng ra trước bằng hai tay - TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay
2. Kiến thức mới
2.1. Động tác tung - bắt bóng bằng hai tay
2.1.1. Động tác tại chỗ tung bóng ra trước bằng hai tay - TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay cầm bóng trước bụng, lòng bàn tay ngửa. - Động tác: Tung bóng ra trước bằng hai tay. 2.1.2. Động tác di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay - TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay cầm bóng trước bụng. - Động tác: Đi chậm, kết hợp vừa đi vừa tung và bắt bóng bằng hai tay.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV có thể cho HS quan sát tranh trong SGK, nêu câu hỏi gợi ý để gợi mở cho HS tìm
hiểu về động tác tung - bắt bóng bằng hai tay trong môn Bóng rổ. GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: Các bạn trong tranh đang thực hiện động tác gì? Để phối hợp
với các đồng đội trong thi đấu bóng rổ cần phải làm gì? - GV làm mẫu động tác 2 - 3 lần (hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu
trong SGK), sau đó mô tả động tác. - GV phân tích, giảng giải cách thực hiện động tác (GV có thể vừa làm mẫu vừa giảng
giải, nhấn mạnh những yêu cầu động tác). - GV cho HS xung phong lên thực hiện từng động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.3. Hình thành động tác mới
Khi giới thiệu động tác, GV nên sử dụng phương pháp dạy học truyền thống kết hợp
với hiện đại như: phương pháp phân chia, phương pháp hoàn chỉnh, giảng giải, phân tích, thị phạm, dùng giáo cụ trực quan kết hợp với tư duy tích cực của HS. - GV điều khiển cho cả lớp tập các động tác tại chỗ tung - bắt bóng bằng hai tay theo
tín hiệu còi, nhịp đếm hoặc vỗ tay. - GV quan sát, sửa sai cho HS (chú ý có thể dừng tập, sửa sai chung trên toàn lớp hoặc
sửa sai cá biệt), lưu ý sau mỗi lần tập cần có nhận xét và khích lệ, động viên các em kịp thời.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Khi bắt đầu tập luyện động tác tại chỗ tung bóng bằng hai tay và động tác tại chỗ bắt
bóng bằng hai tay, GV cho HS tập đồng loạt, khi HS bước đầu nắm được yêu cầu cơ bản của động tác thì có thể cho tập theo cặp đôi hoặc chia tổ (nhóm) tập luyện động
tác tại chỗ tung - bắt bóng bằng hai tay, HS có thể tự sửa sai cho nhau. GV quan sát, sửa sai cho từng tổ nếu thấy cần thiết. - Trong quá trình HS thực hành, GV
tác tại chỗ tung - bắt bóng bằng hai tay, HS có thể tự sửa sai cho nhau. GV quan sát, sửa sai cho từng tổ nếu thấy cần thiết. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực
hiện chưa đúng và có những hình thức động viên, khích lệ HS thực hiện đúng. Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện thao tác giúp HS có hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS thi đua nhằm đem lại niềm vui, hứng
thú trong học tập. Có thể tổ chức thi đua theo tổ (nhóm) hoặc cá nhân. Trước khi tổ chức thi đua, GV cần nêu các yêu cầu cần đạt của động tác để HS dựa vào đó đánh giá. Từ đó rèn luyện cho HS kĩ năng đánh giá và tự đánh giá.
3.2. Tổ chức trò chơi vận động bổ trợ môn Bóng rổ
GV cần lựa chọn một số trò chơi vận động với bóng rổ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của HS lớp 2, có tác dụng hỗ trợ các nội dung học tập, góp phần phát triển các tố chất thể lực chung.
Trò chơi Lăn bóng bằng tay
- Mục đích: Rèn luyện kĩ năng lăn bóng, sự khéo léo và nhanh nhẹn. - Chuẩn bị: + 2 - 4 quả bóng rổ. + Kẻ vạch xuất phát và vạch chuẩn bị cách nhau 1,5 m; cách vạch xuất phát 10 m, đặt
một vật làm đích. + Chia số HS trong lớp thành 2 - 4 đội có số người bằng nhau, mỗi đội xếp theo hàng
dọc đứng sau vạch xuất phát, thẳng hướng với vật đích, em đứng đầu hàng của mỗi đội cầm một quả bóng. - Cách chơi: + Khi có lệnh chơi, em đầu hàng của mỗi đội nhanh chóng dùng tay lăn bóng về trước,
vòng qua vật đích, tiếp tục lăn bóng quay về trao bóng cho em số 2 rồi đi về cuối hàng. Em số 2 thực hiện như em số 1 rồi trao bóng cho em số 3. + Cứ tiếp tục chơi như thế cho đến em cuối cùng của mỗi đội. + Đội nào thực hiện xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc. - Những trường hợp phạm quy: Không dùng tay lăn bóng mà dùng chân hoặc ôm bóng
chạy; không vòng qua đích; người lăn bóng trước chưa về đến vạch xuất phát, người tiếp theo đã rời vạch xuất phát hoặc xuất phát trước khi có lệnh. Lưu ý: Cùng một trò chơi nhưng ở các lần chơi khác nhau, GV có thể điều chỉnh thời gian, cự li, số lượng người chơi, cách thức chơi,... để tăng lượng vận động và thu hút HS.
Bài 4 ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC I MỤC TIÊU – Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm m
Bài 4 ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC
I MỤC TIÊU
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để thực hiện động tác ném rổ hai tay trước ngực.
Thực hiện được động tác ném rổ hai tay trước ngực cự li gần và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài t
Thực hiện được động tác ném rổ hai tay trước ngực cự li gần và vận dụng được vào
trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Có ý thức hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Sân tập, nhà tập, phòng đa năng (hoặc sân trường). - Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, quả bóng rổ và các dụng cụ tập luyện khác,... - Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu; đảm bảo vệ sinh và an toàn
trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Diệt con vật có hại
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp lớp theo đội hình vòng tròn, cử một em làm chỉ huy đứng giữa vòng tròn. + Khi chỉ huy hô tên con vật có ích (như: gà, lợn, ngựa, chim,...) thì người chơi giơ hai
tay lên cao và hô "Bảo vệ". Khi chỉ huy hô tên con vật có hại (như: muỗi, gián, ruồi, chuột,…) thì người chơi chỉ tay xuống đất và hô "Diệt". + Em nào làm chưa đúng thì sẽ phải chạy một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới
2.1. Động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước ngực cự li gần
- TTCB: Đứng cách rổ khoảng 2 m, hai chân rộng bằng vai, hai gối khuỵu, hai tay cầm
bóng trước ngực. - Động tác: Từ TTCB, duỗi thẳng hai gối, đồng thời dùng sức của hai tay ném bóng
vào rổ.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác GV làm mẫu động tác ném rổ hai tay trước ngực, mô tả động tác, phân tích, giảng giải cách thực hiện động tác. - GV vừa làm mẫ
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác ném rổ hai tay trước ngực, mô tả động tác, phân tích, giảng
giải cách thực hiện động tác. - GV vừa làm mẫu vừa giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu động tác ném rổ hai tay
trước ngực. - GV cho HS xung phong lên thực hiện động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác đúng nhất, đồng thời có hình
thức động viên, cổ vũ phù hợp.
2.3. Hình thành động tác mới
GV điều khiển tập luyện, chia nhóm tập luyện. - GV quan sát, sửa sai cho HS (chú ý có thể dừng tập, sửa sai chung trên toàn lớp hoặc
sửa sai cá biệt), lưu ý sau mỗi lần tập cần có nhận xét và khích lệ, động viên các em
kịp thời.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Có thể tập luyện theo cách sau: Đầu tiên, GV cho tập đồng loạt động tác ném rổ, sau đó
chia tổ (nhóm) về các rổ để tập luyện, HS có thể tự sửa sai cho nhau. GV quan sát, sửa sai cho từng tổ nếu thấy cần thiết. - Trong quá trình HS thực hành, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực
hiện chưa đúng và có những hình thức động viên, khích lệ HS thực hiện đúng. Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện thao tác giúp HS có hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS thi đua nhằm đem lại niềm vui, hứng
thú trong học tập. Có thể tổ chức thi đua theo tổ (nhóm) hoặc cá nhân. Trước khi tổ chức thi đua, GV cần nêu các yêu cầu cần đạt của động tác để HS dựa vào đó đánh giá. Từ đó rèn luyện cho HS kĩ năng đánh giá và tự đánh giá.
3.2. Tổ chức trò chơi vận động bổ trợ môn Bóng rổ
GV cần lựa chọn một số trò chơi vận động với bóng rổ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của HS lớp 2, có tác dụng hỗ trợ các nội dung học tập, góp phần phát triển các tố chất thể lực chung.
Trò chơi Chuyển nhanh, nhảy nhanh
Mục đích: Rèn luyện sức mạnh chân, sự khéo léo, nhanh nhẹn, khả năng phối hợp.
- Chuẩn bị: + 2 - 4 quả bóng rổ, kẻ một vạch giới hạn. + Chia số HS trong lớp thành 2 - 4 đội có số người bằng nhau, mỗi đội xếp theo hàng dọc đứng sau vạch giớ
- Chuẩn bị: + 2 - 4 quả bóng rổ, kẻ một vạch giới hạn. + Chia số HS trong lớp thành 2 - 4 đội có số người bằng nhau, mỗi đội xếp theo hàng
dọc đứng sau vạch giới hạn, em đứng đầu hàng của mỗi đội cầm một quả bóng. - Cách chơi: + Khi có lệnh chơi, em đầu hàng của mỗi đội cầm bóng và chuyển bóng qua đầu cho em số 2, em số 2 nhận bóng và chuyển bóng qua đầu cho em số 3, cứ tiếp tục như vậy cho đến em cuối cùng của mỗi đội. + Em cuối cùng của mỗi đội nhận được bóng thì bước sang phải 2 bước, ôm bóng, chụm hai chân lại và nhanh chóng nhảy lên đến vạch giới hạn; sau đó bước vào đứng ở đầu hàng, trao bóng cho em số 1. + Em số 1 nhận bóng, tiếp tục chuyển bóng qua đầu cho em số 2, đến em cuối cùng.
Trò chơi cứ tiếp tục luân phiên chuyển bóng qua đầu, nhảy ôm bóng như thế cho đến khi em số 1 thực hiện xong nhảy ôm bóng về đứng ở đầu hàng, đưa bóng lên cao bằng hai tay và hô to "Xong". + Đội nào thực hiện xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc. - Những trường hợp phạm quy: Trao bóng trước lệnh; không chuyển bóng qua đầu;
không ôm bóng nhảy mà ôm bóng chạy; …
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập sau: Bài tập 1: Chạy tại chỗ nâng cao đùi, đánh tay tự nhiên 10 - 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Bật nhảy với một điểm cố định trên cao liên tục 10 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 3: Chạy con thoi 3 ×10 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm bài 1 trong SGK.
Đáp án: Hình A.
Với bài 2, GV cho HS thực hiện động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước ngực cự li gần. - Với bài 3, GV chỉ cho HS biết vận dụng tập luyện bóng rổ để nâng cao sức khoẻ, phát triển chiều cao và tinh thần đoàn kết.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ Đánh giá việc thực hiện động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước ngực cự li gần của HS theo ba mức sau: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thà
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước ngực cự li gần của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước ngực cự li gần, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước ngực cự li gần, biết được lỗi sai trong tập luyện., Chưa thực hiện được động tác ném rổ hai tay trước ngực cự li gần.
Lưu ý: GV căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Chủ đề 2 MÔN BƠI GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng 1, Ôm gối nổi người trong nước, – Cách ôm gối nổi người trong nước. – Trò chơi vận độ
Chủ đề 2 MÔN BƠI
GỢI Ý KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài, Tên bài, Nội dung, Thời lượng
1, Ôm gối nổi người trong nước, – Cách ôm gối nổi người trong nước. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
2, Nổi người duỗi thẳng chân tay trong nước, – Cách nổi người duỗi thẳng chân tay. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 4 tiết
3, Đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước, – Cách đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 5 tiết
4, Đạp đáy bể (hồ) lướt nước, – Cách đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước. – Trò chơi vận động. – Bài tập phát triển thể lực., 5 tiết
MỘT SỐ QUY TẮC ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI DẠY HỌC MÔN BƠI
1. Đối với giáo viên
– Luôn có mặt từ khi nhận lớp cho đến khi trao trả HS cho GV chủ nhiệm hoặc phụ huynh HS.
– Trong khi dạy học, trên bể (hồ) phải có nhân viên cứu hộ của bể (hồ) bơi, cán bộ y tế trực bể (hồ) bơi. Nếu không có cứu hộ thì yêu cầu có thêm một GV khác cùng quản lớp.
– Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện cứu hộ như phao, sào, dây thừng,...
– Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ hỗ trợ dạy bơi đảm bảo an toàn như phao lưng, phao tay,...
– Khoanh vùng tập luyện phải rõ ràng, lưu ý độ sâu của nước chỉ tới ngang ngực HS.
– Trước khi bắt đầu tiết học phải kiểm tra sĩ số HS, điều tra nắm bắt rõ về tình trạng sức khoẻ của HS và cho HS khởi động kĩ.
– Nhắc HS chỉ được tập bơi khi có người lớn đi cùng.
– Trong khi dạy học, luôn quan sát, đếm đủ sĩ số HS, đồng thời nhắc nhở HS tôn trọng kỉ luật.
Kết thúc tiết học, tập trung lớp, kiểm tra sĩ số, giao HS cho GV chủ nhiệm hoặc phụ huynh HS. - Khi bàn giao HS xong, cần đi vòng quanh bể (hồ) bơi kiểm tra lần
Kết thúc tiết học, tập trung lớp, kiểm tra sĩ số, giao HS cho GV chủ nhiệm hoặc phụ
huynh HS. - Khi bàn giao HS xong, cần đi vòng quanh bể (hồ) bơi kiểm tra lần cuối và kí nhận
với bảo vệ bể (hồ) bơi là ca học an toàn.
2. Đối với học sinh
Chấp hành nghiêm túc sự chỉ dẫn của GV. - Không tự ý xuống bể (hồ) bơi khi chưa được GV cho phép. - Không chạy nhảy trên mặt sàn bể (hồ) bơi. - Không tự ý vượt qua khu giới hạn học tập đã được quy định. - Trước khi xuống bể (hồ) phải tắm tráng. - Không đùa nghịch, dìm nhau trong nước.
Bài 1 ÔM GỐI NỔI NGƯỜI TRONG NƯỚC
I MỤC TIÊU
Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của GV để thực hiện động tác ôm gối nổi
người trong nước. - Thực hiện được động tác ôm gối nổi người trong nước. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Có ý thức hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Kiểm tra bể (hồ) bơi. - Còi, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện. - Trang phục phù hợp, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
Trên cạn, GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Di chuyển theo hiệu lệnh Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp lớp thành
Trò chơi Di chuyển theo hiệu lệnh
Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: + Tập hợp lớp thành vòng tròn, chỉ huy đứng trong vòng tròn hô hiệu lệnh. + Cả lớp vừa đi vừa vỗ tay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ và lắng nghe để
thực hiện theo hiệu lệnh của chỉ huy. Nếu chỉ huy hô "Trước" thì các em bước lên trước một bước; chỉ huy hô "Sau" thì các em bước lùi sau một bước; chỉ huy hô "Phải" thì các em bước sang phải một bước; chỉ huy hô "Trái" thì các em bước sang trái một bước;... Chỉ huy có thể hô hiệu lệnh theo tốc độ nhanh, chậm khác nhau. + Em nào làm chưa đúng thì phải đi một vòng quanh các bạn.
2. Kiến thức mới
2.1. Ôm gối nổi người trong nước
TTCB: Đứng thẳng, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Hít một hơi thật sâu, ngồi xuống nhịn thở, hai tay ôm gối để người nổi trong nước, khi gần hết hơi thì đứng lên.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK). GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: + Bạn trong tranh đang thực hiện động tác gì? + Khi nào thì ta ôm gối nổi người trong nước? + Ôm gối nổi người trong nước để làm gì? - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm
mẫu vừa giảng giải nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho HS xung phong thực hiện động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ kịp thời.
2.3. Hình thành động tác mới
- Bước 1: GV hô hiệu lệnh cho cả lớp thực hiện động tác ôm gối nổi người trong nước.
Thực hiện 3 - 5 lần. - Bước 2: GV gọi một nhóm hoặc một tổ lên thực hiện động tác. GV biểu dương
những HS làm đúng và sửa từng động tác sai cho những HS làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức.
3. Luyện tập 3.1. Tổ chức luyện tập động tác GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS luyện tập, GV cần chú ý quan tâm,
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS luyện tập, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực hiện
chưa đúng và khuyến khích, động viên kịp thời những HS thực hiện đúng. - Đối với những HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện thao tác giúp HS có hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ trước. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm
vui, hứng thú trong học tập.
3.2. Tổ chức trò chơi vận động bổ trợ môn Bơi
Trò chơi Tìm nhà vô địch
Mục đích: Rèn luyện kĩ năng lặn, nhịn thở và thăng bằng trong nước. - Chuẩn bị: + Chọn một góc bể (hồ) bơi làm sân chơi. + Còi, đồng hồ bấm giờ. - Cách chơi: + Khi có tiếng còi hiệu lệnh của GV, cả lớp thực hiện ôm gối nổi người xem ai là người
nhịn thở nổi người lâu nhất, GV làm trọng tài và điều khiển lớp. + Trò chơi thực hiện 5 - 7 lần, mỗi lần sẽ chọn ra một bạn nhịn thở lâu nhất. + Sau 5 - 7 lần thì dừng chơi và GV tuyên dương các bạn nhất qua mỗi lần thực hiện. Lưu ý: GV nhắc HS không được gắng sức để nhịn thở, khi thấy gần hết hơi thì đứng lên để tránh nguy hiểm (trò chơi này cũng có thể chia thành nhiều nhóm thi đấu với nhau và tìm ra nhóm vô địch).
3.3. Tập bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập trên cạn sau: Bài tập 1: Bài tập đứng lên ngồi xuống 10 - 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Chạy xuất phát cao 25 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 3: Bật cao tại chỗ có vung tay 5 - 6 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS làm bài 1 trong SGK.
Bài 2. Nổi người duỗi thẳng chân tay trong nước I MỤC TIÊU – Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh ảnh, động
Bài 2. Nổi người duỗi thẳng chân tay trong nước
I MỤC TIÊU
– Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của GV để thực hiện động tác nổi người duỗi thẳng chân tay trong nước.
– Thực hiện được động tác nổi người duỗi thẳng chân tay trong nước.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
– Có ý thức hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
– Kiểm tra bể (hồ) bơi.
– Còi, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện.
– Trang phục phù hợp, đảm bảo vệ sinh an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
Trên cạn, GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Tín hiệu đèn giao thông GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: L
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động Trò chơi Tín hiệu đèn giao thông
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động. - Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, nhận biết về luật giao thông, tạo
hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học. - Cách chơi: + GV cho HS xếp thành hàng dọc, chỉ huy cầm tín hiệu đèn giao thông. + Nếu chỉ huy giơ đèn xanh thì các em chạy nhanh; giơ đèn vàng thì các em chạy chậm; giơ đèn đỏ thì các em dừng lại (HS có thể đổi đội hình hàng dọc thành chạy theo hình vuông hoặc hình tròn quanh chỉ huy). + Em nào làm không đúng sẽ phải đứng lên ngồi xuống 5 lần.
2. Kiến thức mới
2.1. Nổi người duỗi thẳng chân tay trong nước
- TTCB: Đứng thẳng, hai tay buông tự nhiên. - Động tác: Hít một hơi thật sâu, ngồi xuống nhịn thở, hai tay ôm gối để người nổi lên, sau đó từ từ duỗi thẳng chân tay, nằm ngang càng lâu càng tốt, khi gần hết hơi thì đứng lên.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK). GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: + Bạn trong tranh đang thực hiện động tác gì? + Nổi người duỗi thẳng chân tay trong nước để làm gì? + Để người nổi được trên mặt nước ta cần nhịn thở hay thở hết ra? - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác (có thể vừa làm
mẫu vừa giảng giải nhấn mạnh những yêu cầu của động tác). - GV cho HS xung phong thực hiện động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ kịp thời.
2.3. Hình thành động tác mới
- Bước 1: GV hô hiệu lệnh cho cả lớp thực hiện động tác nổi người duỗi thẳng chân
tay trong nước. Thực hiện 3 - 5 lần. - Bước 2: GV gọi một nhóm hoặc một tổ lên thực hiện động tác. GV biểu dương những HS làm đúng và sửa từng động tác sai cho những HS làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức.
3. Luyện tập 3.1. Tổ chức luyện tập động tác GV cho HS luyện tập như các hình thức gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS luyện tập, GV cần chú ý quan tâm giúp đ
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập như các hình thức gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS luyện tập, GV cần chú ý quan tâm giúp đỡ những HS thực hiện
chưa đúng và khuyến khích động viên kịp thời những HS thực hiện đúng. - Đối với HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện thao tác giúp HS có hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ những bài học trước đó. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm
vui, hứng thú trong học tập.
3.2. Tổ chức trò chơi vận động bổ trợ môn Bơi
Trò chơi Con sứa
- Mục đích: Rèn luyện kĩ năng lặn, nhịn thở, rèn luyện tư thế thân người và giữ thăng
bằng trong nước. - Chuẩn bị: + Chọn một góc bể (hồ) bơi làm sân chơi. + Còi, đồng hồ bấm giờ. - Cách chơi: + Khi có tiếng còi hiệu lệnh của GV, tất cả HS hít một hơi thật sâu sau đó úp mặt, nhịn
thở duỗi thẳng chân tay xếp theo hình sao thả nổi. + Sau một thời gian, chân của em nào bị chìm và chạm đất thì em đó đứng lên dừng cuộc chơi. Còn các em không bị chìm và nổi lâu nhất là thắng cuộc. Các em chân chạm đất sẽ cầm tay nhau đứng lên ngồi xuống chìm đầu trong nước 5 lần. + Tiếp tục chơi khoảng 4 - 6 lần thì dừng lại. Lưu ý: Nhắc HS không được gắng sức để nhịn thở, khi thấy gần hết hơi thì đứng lên để tránh nguy hiểm.
3.3. Bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập trên cạn sau: Bài tập 1: Đánh tay nhanh tại chỗ (đánh tay như chạy) 10 - 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 2: Chạy 3 - 5 bước bật với cao khoảng cách 15 - 20 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút. Bài tập 3: Bật cóc có vung tay khoảng cách 10 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài 3 ĐẠP THÀNH BỀ (HỒ) BƠI LƯỚT NƯỚC I MỤC TIÊU Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của G
Bài 3 ĐẠP THÀNH BỀ (HỒ) BƠI LƯỚT NƯỚC
I MỤC TIÊU
Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của GV để thực hiện động tác đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước.
Thực hiện được động tác đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước.
Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
Có ý thức hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
Kiểm tra bể (hồ) bơi.
Còi, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện.
Trang phục phù hợp, đảm bảo vệ sinh an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Mở đầu 1.1. Khởi động Trên cạn, GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể. 1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động G
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
Trên cạn, GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Chim bay, cò bay
- Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội
dung sẽ học. - Cách chơi: + HS đứng thành vòng tròn, một bạn làm chỉ huy đứng giữa vòng tròn.
Chỉ huy hô "Chim bay", đồng thời dang hai cánh tay như chim đang bay, cả lớp làm
động tác như chim bay. Tiếp theo, chỉ huy hô "Cò bay", rồi dang hai tay lên cao lắc cổ tay, cả lớp làm động tác và hô theo chỉ huy. + Nếu chỉ huy hô những vật không bay được như "Nhà bay" hay "Bàn bay" mà em nào
làm động tác bay theo chỉ huy, hoặc chỉ huy hô những vật bay được mà lại không làm động tác bay thì sẽ phải nhảy lò cò một vòng bên ngoài vòng tròn. Trong lúc bạn nhảy lò cò, cả lớp có thể vừa vỗ tay vừa hát các câu đồng dao sau:
Nhảy lò cò cho cái giò nó khoẻ. Nhảy khe khẽ cho nó khoẻ đôi chân. + Để lôi cuốn hơn, có thể biến tấu thêm phần "Cá lặn" hay "Tàu lặn", "Vịt lặn", GV có
thể làm động tác khuỵu gối hoặc gập thân, HS làm theo động tác của GV xen kẽ với trò chơi Chim bay, cò bay.
2. Kiến thức mới
2.1. Đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước
- TTCB: Đứng sát thành bể (hồ), một tay bám thành bể (hồ), một tay duỗi thẳng phía
trước, co một chân đặt lên thành bể (hồ). - Động tác: Hít một hơi thật sâu, cúi đầu chìm trong nước, vung tay đang bám thành
bể (hồ) ra trước rồi đạp chân lướt nước. - GV có thể thực hiện cách 2 (đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước): Khi có hiệu lệnh, từ TTCB
đứng dựa lưng vào thành bể (hồ), hai tay thả lỏng tự nhiên, hít sâu, nhịn thở, ngồi nhanh xuống, đồng thời đưa hai chân về sau đặt vào thành bể (hồ), cúi người và đầu, duỗi thẳng hai tay về phía trước, đầu và tay tạo thành hình thoi, đạp mạnh hai chân vào thành bể (hồ) lướt nước càng xa càng tốt, khi cơ thể dừng lại thì thở ra, đứng lên.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh ảnh thể hiện động tác mẫu (trong SGK). GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: +
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh ảnh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK). GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: + Bạn trong tranh đang thực hiện động tác gì? + Khi nào thì ta đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước? + Đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước có tác dụng như thế nào? - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác. - GV cho HS xung phong thực hiện động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ kịp thời.
2.3. Hình thành động tác mới
- Bước 1: GV hô hiệu lệnh cho cả lớp thực hiện động tác đạp thành bể (hồ) bơi lướt
nước. Thực hiện từ 3 - 5 lần. - Bước 2: GV gọi một nhóm hoặc một tổ lên thực hiện động tác. GV biểu dương
những HS làm đúng và sửa từng động tác sai cho những HS làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập như các hình thức gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS luyện tập, GV cần chú ý quan tâm, giúp đỡ những HS thực hiện
chưa đúng và khuyến khích, động viên kịp thời những HS thực hiện đúng. - Đối với HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm,
kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện thao tác giúp HS có hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ những bài học trước đó. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm
vui, hứng thú trong học tập.
3.2. Tổ chức trò chơi vận động bổ trợ môn Bơi Trò chơi Tên lửa
Mục đích: Rèn luyện kĩ năng lướt nước, giữ thăng bằng và phát triển sức mạnh của chân. - Chuẩn bị: + Tập hợp người chơi theo hàng ngang, đứng sát thành bể (hồ), điểm số 1, 2, 3, ... đến hết. + Còi, đồng hồ bấm giờ.
– Cách chơi: GV hô “Số 1 chuẩn bị”, tất cả em số 1 co một chân lên, đặt vào thành bể (hồ), một tay bám thành bể, một tay duỗi thẳng phía trước, hít một hơi thật
– Cách chơi:
GV hô “Số 1 chuẩn bị”, tất cả em số 1 co một chân lên, đặt vào thành bể (hồ), một tay bám thành bể, một tay duỗi thẳng phía trước, hít một hơi thật sâu. Sau đó, GV thổi một hồi còi thì úp mặt, nín thở và co hai chân đạp mạnh vào thành bể rồi lướt nước (yêu cầu người duỗi thẳng, hai tay chắp hình mũi tên ở trên đầu). Sau khi lướt theo đà lao về phía trước thì dừng lại. Em nào lướt xa nhất thì thắng cuộc.
Tiếp tục thực hiện với các số tiếp theo. Cả lớp chơi từ $5-7$ lần thì dừng lại.
3.3. Bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập trên cạn sau:
Bài tập 1: Bật nhảy chụm chân di chuyển $10-15$ m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 2: Chạy xuất phát cao $20$ m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 3: Đi chân vịt $8-10$ m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
– GV hướng dẫn HS làm bài 1 trong SGK.
Đáp án: Hình A.
– Với bài 2, GV gợi ý cho HS thực hiện động tác đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước khi đi bơi cùng người thân.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện động tác đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng động tác đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được động tác đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước, biết được lỗi sai trong tập luyện., Chưa thực hiện được động tác đạp thành bể (hồ) bơi lướt nước.
Lưu ý: Căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Bài 4. Đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước I MỤC TIÊU – Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. – Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu củ
Bài 4. Đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước
I MỤC TIÊU
– Biết và thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
– Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của GV để thực hiện động tác đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước.
– Thực hiện được động tác đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước.
– Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
– Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
– Có ý thức hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
II CHUẨN BỊ
– Kiểm tra bể (hồ) bơi.
– Còi, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện.
– Trang phục phù hợp, đảm bảo vệ sinh an toàn trong tập luyện.
III HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
Trên cạn, GV cho HS thực hiện xoay các khớp giúp các em làm nóng cơ thể.
1.2. Trò chơi bổ trợ khởi động
GV có thể sử dụng trò chơi trong SGK hoặc trò chơi khác bổ trợ cho phần khởi động.
Trò chơi Ếch nhảy
– Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học.
– Cách chơi: GV tham khảo cách thức tổ chức trò chơi này ở Bài 6, Chủ đề 3, Phần 2.
2. Kiến thức mới
2.1. Đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước
– TTCB: Đứng thẳng, hai tay đưa ra trước, bàn tay sấp.
– Động tác: Hít một hơi thật sâu, hạ thấp người như ngồi xổm, nhịn thở, hai tay duỗi thẳng phía trước, nhún người bật xiên trước, duỗi thẳng chân tay để lướt nước.
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh ảnh thể hiện động tác mẫu (trong SGK). GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: +
2.2. Làm quen, giới thiệu động tác
GV làm mẫu động tác hoặc cho HS quan sát tranh ảnh thể hiện động tác mẫu (trong
SGK). GV có thể tham khảo các câu hỏi sau: + Bạn trong tranh đang thực hiện động tác gì? + Khi nào thì ta đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước? + Đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước để làm gì? - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác. - GV cho HS xung phong thực hiện động tác. - GV cùng HS đánh giá xem bạn nào thực hiện động tác giống mẫu nhất, đồng thời có
hình thức động viên, cổ vũ kịp thời.
2.3. Hình thành động tác mới
- Bước 1: GV hô hiệu lệnh cho cả lớp thực hiện động tác đạp đáy bể (hồ) bơi lướt nước.
Thực hiện từ 3 - 5 lần. - Bước 2: GV gọi một nhóm hoặc một tổ lên thực hiện động tác. GV biểu dương
những HS làm đúng và sửa từng động tác sai cho những HS làm chưa đúng. Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ, chuẩn bị bước vào tập luyện chính thức.
3. Luyện tập
3.1. Tổ chức luyện tập động tác
GV cho HS luyện tập theo các hình thức như gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS luyện tập, GV cần chú ý quan tâm giúp đỡ những HS thực hiện
chưa đúng và khuyến khích động viên kịp thời những HS thực hiện đúng. Đối với HS tiếp thu chưa tốt, GV cần hướng dẫn cho HS tập luyện với tốc độ chậm, kết hợp diễn giải bằng lời nói với thực hiện thao tác giúp HS có hình dung cụ thể về động tác. Chú ý khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết về một số kĩ năng mà HS đã được làm quen từ những bài học trước đó. - Vào cuối mỗi tiết học, GV nên tổ chức cho HS trình diễn, thi đua nhằm đem lại niềm
vui, hứng thú trong học tập.
3.2. Tổ chức trò chơi vận động bổ trợ môn Bơi Trò chơi Cướp cờ
Mục đích: Rèn luyện khả năng phản xạ, nhanh nhẹn và khéo léo. - Chuẩn bị: + 1 lá cờ nổi được trên mặt nước, đặt ở vạch đích. + Cột hai chiếc phao vào bờ đánh dấu vạch xuất phát và vạch đích cách nhau khoảng
5 - 6 m.
Chia lớp thành 2 đội có số người bằng nhau cả về nam và nữ, xếp thành hàng dọc đứng sau vạch xuất phát. – Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, em đầu hàng của mỗi đội n
Chia lớp thành 2 đội có số người bằng nhau cả về nam và nữ, xếp thành hàng dọc đứng sau vạch xuất phát.
– Cách chơi:
Khi có hiệu lệnh, em đầu hàng của mỗi đội nhanh chóng di chuyển lên trước để cướp cờ. Em nào cướp được cờ trước sẽ ghi cho đội mình 1 điểm. Sau khi cướp được cờ thì để lại cờ vào vị trí và đi vòng ra ngoài về xếp cuối hàng của đội mình.
GV công bố điểm cho đội đã cướp được cờ rồi tiếp tục với các cặp ở vị trí thứ 2, thứ 3, đến cuối cùng.
Đội nào nhiều điểm hơn là thắng cuộc.
3.3. Bài tập phát triển thể lực
Có thể tham khảo một số bài tập trên cạn sau:
Bài tập 1: Bật tách chụm chân tại chỗ 10 – 15 lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 2: Đứng lên ngồi xuống 5 lần tại vạch xuất phát rồi chạy nhanh lên vạch đích cách khoảng 10 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
Bài tập 3: Di chuyển ngang con thoi 10 lần, khoảng cách 3 m, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần, cần đi lại và hít thở sâu trong vòng 1 phút.
4. Vận dụng
– GV hướng dẫn HS làm bài 1 trong SGK.
Đáp án: Hình A.
– Với bài 2, GV gợi ý cho HS thực hiện động tác đạp đẩy bể (hồ) bơi lướt nước khi đi bơi cùng người thân.
IV GỢI Ý ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện động tác đạp đẩy bể (hồ) bơi lướt nước của HS theo ba mức sau:
Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành
Thực hiện cơ bản đúng động tác đạp đẩy bể (hồ) bơi lướt nước, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện., Thực hiện được động tác đạp đẩy bể (hồ) bơi lướt nước, biết được lỗi sai trong tập luyện., Chưa thực hiện được động tác đạp đẩy bể (hồ) bơi lướt nước.
Lưu ý: Căn cứ vào khả năng, thái độ tập luyện và sự tiến bộ của HS để điều chỉnh mức độ đánh giá cho phù hợp.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI Biên tập lần đầu: LÊ THỊ HỒNG VÂN - VŨ MINH HẢI Biên tập tái bản: LÊ THỊ HỒNG VÂN Thiết kế sách: TRẦN THUỲ DUNG Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA Sửa bản in: TRẦN THU HÀ - TẠ THỊ HƯỜNG Chế bản: CTCP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 2 - SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G1HG2E001h24
In .......... cuốn (QĐ ............... ), khổ 19 x 26,5cm.
In tại Công ty cổ phần in ...................................................... Số ĐKXB: 04-2024/CXBIPH/107-2317/GD Số QĐXB: .................. / QĐ-GD ngày ... tháng ... năm .... In xong và nộp lưu chiểu tháng ........ năm 202..... Mã số ISBN: 978-604-0-39493-4
cover-last