SGV - GDQP và AN 11
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Bài 1. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bài 2. Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh
Bài 3. Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế
Bài 4. Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
Bài 5. Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân
Bài 6. Giới thiệu một số loại súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo
Bài 7. Pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Bài 8. Lợi dụng địa hình, địa vật
Bài 9. Nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo
Bài 10. Kĩ thuật sử dụng lựu đạn
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Bài 1. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nêu được những nội dung cơ bản Chiến lược bảo v
Bài 1. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được những nội dung cơ bản Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia; những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; Luật Biển Việt Nam; những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất liền, trên biển, thềm lục địa, trên không, trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
Xác định và thực hiện được ý thức, trách nhiệm của công dân trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo án, SGK, SGV, bài tập Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11.
Tài liệu: Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Luật Biển Việt Nam năm 2012; Luật Biên giới quốc gia năm 2003 và một số tài liệu liên quan khác.
Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử nếu có điều kiện.
Một số hình ảnh minh hoạ cho bài học, sơ đồ mô tả cách xác định đường cơ sở và các vùng biển Việt Nam.
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: HS nhớ lại sự kiện lịch sử, hiểu được ý nghĩa lời căn dặn của Bác Hồ về công lao to lớn của các thế hệ cha ông trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước; trách nhiệm của mỗi người dân trong việc giữ gìn giang sơn gấm vóc. Từ đó, xây dựng ý thức, trách nhiệm học tập cho HS khi bước vào bài học.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
– GV nêu câu hỏi: Trong buổi nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại đoàn quân Tiên Phong, tại Đền Hùng, Phú Thọ, Bác Hồ đã căn dặn: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy nêu ý nghĩa của câu nói đó.
– GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định một số HS trả lời, sau đó nhận xét, biểu dương những HS có câu trả lời tốt.
– GV kết luận: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định công lao to lớn của các Vua Hùng cũng như thế hệ cha ông trong công cuộc dựng nước; đồng thời, nhắc nhở toàn Đảng, toàn quân,
toàn dân ta phát huy truyền thống hào hùng đó vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam. Ngoài ra, GV có thể vận dụng các hoạt động mở đầu khá
toàn dân ta phát huy truyền thống hào hùng đó vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam.
Ngoài ra, GV có thể vận dụng các hoạt động mở đầu khác phù hợp với điều kiện thực tế, như cho HS xem video, hình ảnh có liên quan đến bài học; sau đó, yêu cầu các em trình bày cảm nghĩ hoặc đặt câu hỏi, thảo luận, tạo hứng thú học tập để bước vào bài học mới.
Hoạt động 2. Khám phá
I. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
TRONG TÌNH HÌNH MỚI
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu: HS nêu được mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong
tình hình mới.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích, giảng giải để làm rõ nội dung. - HS nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung.
2. Quan điểm
a) Mục tiêu: HS nêu được quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong
tình hình mới.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích, giảng giải để làm rõ nội dung. - HS nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung. II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. Chủ quyền lãnh thổ
a) Mục tiêu: HS phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV thuyết trình kết hợp với phân tích, giảng giải để HS nắm chắc chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nội dung cần khẳng định: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
HS lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung.
2. Biên giới quốc gia
a) Mục tiêu: HS phân tích được những nội dung cơ bản về biên giới quốc gia.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, kết hợp quan sát hình 1.2, sử dụng sơ đồ, vẽ hình ảnh minh hoạ lên bảng để làm rõ một số khái niệm: Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; biên giới quốc gia trên đất liền; biên giới quốc gia trên biển; biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên không.
GV kiểm tra nhận thức người học bằng cách đặt câu hỏi: Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển, biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên không được xác định như thế nào?
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi; sau đó nhận xét, đánh giá kết quả đạt được và thống nhất, kết luận nội dung như SGK. HS lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung, tr
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi; sau đó nhận xét, đánh giá kết quả đạt được và thống nhất, kết luận nội dung như SGK.
HS lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi GV nêu.
3. Khu vực biên giới
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm khu vực biên giới theo Điều 6, Luật Biên giới quốc gia
năm 2003.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, kết hợp quan sát hình 1.3, sử dụng sơ đồ, vẽ hình ảnh minh hoạ lên bảng để làm rõ một số khái niệm: Khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển và khu vực biên giới trên không.
HS lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi GV nêu.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
a) Mục tiêu: HS phân tích được những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 14,
Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV định hướng HS tự nghiên cứu nội dung; kiểm tra nhận thức của người học vào giờ học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tiếp theo.
HS lắng nghe định hướng của GV, trong giờ tự học nghiên cứu nắm chắc nội dung, sẵn sàng xung phong trả lời câu hỏi trong giờ học tiếp theo. III. MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN NĂM 1982 VÀ LUẬT BIỂN
VIỆT NAM
1. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
a) Mục tiêu: HS nêu được nhận thức chung về Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
năm 1982, quan điểm của Nhà nước ta về vấn đề này.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV thuyết trình nhận thức chung đối với Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982: Thời gian công bố, thời gian có hiệu lực, tổng quan về Công ước (khái lược gồm 17 phần, 320 điều, 9 phụ lục); giá trị pháp lí; thời gian Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và phê chuẩn Công ước (Chính thức có hiệu lực từ ngày 16/11/1994). Đặc biệt, GV nêu bật việc khẳng định chủ quyền của Quốc hội nước ta đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, cũng như chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hoà bình, trên tinh thần bình đẳng, hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng pháp luật quốc tế.
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.4 (Bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc tại đảo Song Tử Tây), sau đó đặt câu hỏi: "Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo nào của nước ta?".
GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định một số HS trả lời, sau đó nhận xét các ý kiến đóng góp và kết luận nội dung.
Kết luận của GV: Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo Trường Sa (còn được gọi là huyện đảo Trường Sa) của nước ta.
HS lắng nghe, ghi chép những nội dung trọng tâm, xung phong trả lời câu hỏi GV nêu.
2. Luật Biển Việt Nam a) Mục tiêu: HS nêu được những nội dung cơ bản của Luật Biển Việt Nam năm 2012. b) Nội dung - tổ chức thực hiện GV thuyết trình kết hợp vớ
2. Luật Biển Việt Nam
a) Mục tiêu: HS nêu được những nội dung cơ bản của Luật Biển Việt Nam năm 2012.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV thuyết trình kết hợp với phân tích, giảng giải một số vấn đề nhận thức chung về Luật Biển Việt Nam năm 2012: Thời gian công bố, thời gian có hiệu lực, tổng quan về Luật (khái lược gồm bao nhiêu chương, điều, nội dung đề cập) (Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 bao gồm 7 chương, 55 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013).
GV căn cứ vào Luật Biển Việt Nam 2012, kết hợp với hình 1.5 (Sơ đồ vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam) để phân tích, giảng giải một số khái niệm: Vùng biển Việt Nam, vùng biển quốc tế, đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, đảo và quần đảo.
Kết thúc nội dung, GV kiểm tra nhận thức của HS bằng cách đặt câu hỏi: "Em hãy vẽ sơ đồ vùng biển Việt Nam.", sau đó yêu cầu HS lên bảng vẽ lược đồ các vùng biển Việt Nam và thuyết trình nội dung, cuối cùng GV nhận xét, kết luận.
HS lắng nghe, ghi chép những nội dung trọng tâm. IV. TRÁCH NHIỆM TRONG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. Trách nhiệm của công dân
a) Mục tiêu: HS phân tích được trách nhiệm chung của công dân trong quản lí, xây dựng
và bảo vệ biên giới quốc gia.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng giải, liên hệ thực tiễn, lấy ví dụ chứng minh, giúp HS hiểu được trách nhiệm của công dân trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
HS lắng nghe, kết hợp ghi chép những nội dung trọng tâm.
2. Trách nhiệm của học sinh
a) Mục tiêu: HS hiểu được trách nhiệm của bản thân trong quản lí, xây dựng và bảo vệ
biên giới quốc gia.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng giải, liên hệ thực tiễn, lấy ví dụ chứng minh, giúp HS hiểu được trách nhiệm của mình trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
HS lắng nghe, kết hợp ghi chép những nội dung trọng tâm.
Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học, bổ sung kiến thức từ các nguồn khác để hiểu,
phân tích và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
- Nội dung:
Nêu mục tiêu, quan điểm của Đảng về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, những hành vi nào bị nghiêm cấm? + Nêu khái niệm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, những hành vi nào bị nghiêm cấm? + Nêu khái niệm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, đảo và quần đảo.
- Phương pháp:
+ Luyện tập cá nhân: GV cung cấp cho HS những nội dung cần tập trung ôn luyện, nguồn tài liệu tham khảo và phương pháp ôn luyện. Thời gian ôn luyện được thực hiện vào các giờ tự học ở trường, ở nhà.
HS nắm rõ yêu cầu của GV, từng người tự nghiên cứu toàn diện nội dung bài 1. Trong đó, tập trung vào những câu hỏi GV cung cấp.
+ Luyện tập theo nhóm: GV chia lớp thành các nhóm, 5 đến 7 HS thành một nhóm ôn luyện, có người phụ trách; định hướng HS phương pháp ôn luyện theo nhóm đối với từng câu hỏi; thường xuyên theo dõi, giúp đỡ HS tự học. GV kiểm tra kết quả ôn luyện của các em vào đầu giờ học môn Giáo dục
quốc phòng và an ninh tiếp theo.
HS trong nhóm luân phiên nhau một người hỏi, những người còn lại lần lượt trả lời. Sau mỗi câu hỏi, nhóm tiến hành bổ sung, đóng góp ý kiến để hoàn thiện nội dung trả lời.
GV kết luận nội dung trả lời các câu hỏi như trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống có thể
xảy ra trong thực tiễn. Từ đó, tiếp tục củng cố, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bản thân về bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
Gợi ý: Thái khuyên bạn không được vượt mốc giới sang nước bạn vì đó là hành vi vi phạm Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
Gợi ý: HS thông qua nội dung học tập các cấp, tài liệu thư viện, tham khảo thông tin trên mạng internet, chuyện kể của những người xung quanh,... để xác định được một câu chuyện phù hợp với chủ đề.
Ví dụ: - Sự kiện Gạc Ma: Ngày 14/3/1988, 64 chiến sĩ Hải quân nhân dân Việt Nam đã anh dũng hi sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Ông Trần Văn Phúc, sinh năm 1944, người dân tộc Vân Kiều ở bản Khe Cát, xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động bà con trong vùng thực hiện tốt phong trào "Toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia". Với những kết quả đã đạt được, ông vinh dự được dự hội nghị biểu dương "Người có uy tín, tiêu biểu trong phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ an ninh biên giới" khu vực biên giới tuyến Việt Nam - Trung Quốc và Việt Nam - Lào giai đoạn 2009 - 2018, do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tư lệnh Bộ đội
Bài 2. Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nêu được những nội dung chính của Luật Nghĩa vụ quân sự; Nghị định của Chính phủ về
Bài 2. Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được những nội dung chính của Luật Nghĩa vụ quân sự; Nghị định của Chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Biết đăng kí và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Xây dựng ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân với Tổ quốc.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu (nếu có); giấy A0, A4.
Tranh, ảnh theo các hình trong SGK (nếu có); Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23/8/2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Các hình ảnh minh hoạ hoặc video liên quan đến bài học.
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học mới và hướng HS tìm hiểu về nội dung chính của Luật Nghĩa vụ quân sự; Nghị định của Chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
– Cách 1: GV nêu câu hỏi trong SGK, yêu cầu HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào bài học.
Gợi ý: Hình 2.1a thể hiện hoạt động khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự; hình 2.1b thể hiện hoạt động nhập ngũ nghĩa vụ quân sự.
– Cách 2: GV có thể thiết kế các hoạt động mở đầu khác phù hợp với thực tế, ví dụ như yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh hoặc đoạn phim về thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân,... sau đó dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: Khám phá
I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
1. Nghĩa vụ quân sự của công dân
a) Mục tiêu: HS biết được một số nội dung cơ bản về nghĩa vụ quân sự của công dân; xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành các nhóm, sau đó hướng dẫn HS đọc thông tin, chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi: Nghĩa vụ quân sự là gì? Công dân phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ có được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự không? Tại sao?
GV quan sát, theo dõi hoạt động của HS. Hết thời gian chuẩn bị, GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ su
GV quan sát, theo dõi hoạt động của HS. Hết thời gian chuẩn bị, GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét, kết luận: + Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân,...
Theo Luật Nghĩa vụ quân sự, công dân phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ không được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự (trừ trường hợp công dân phục vụ trong lực lượng dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình).
Gợi ý: HS nghiên cứu kĩ nội dung nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong SGK.
2. Đăng kí nghĩa vụ quân sự
a) Mục tiêu: HS biết được một số nội dung cơ bản về đăng kí nghĩa vụ quân sự; xây dựng
ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
- GV chia lớp thành các nhóm, sau đó hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát hình 2.2, chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi: Đối tượng nào được đăng kí, miễn đăng kí nghĩa vụ quân sự?
GV quan sát, theo dõi hoạt động của HS. Hết thời gian chuẩn bị, GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét, kết luận: + Đối tượng được đăng kí nghĩa vụ quân sự: Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên. Công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên (có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân).
Đối tượng miễn đăng kí nghĩa vụ quân sự: Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mạn tính theo quy định của pháp luật.
Gợi ý: HS nghiên cứu nội dung đối tượng đăng kí nghĩa vụ quân sự trong SGK.
3. Nhập ngũ
a) Mục tiêu: HS nắm được một số nội dung cơ bản về nhập ngũ; xây dựng ý thức tổ chức
kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK; quan sát hình 2.3, chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi trong SGK; GV quan sát, theo dõi hoạt động của HS.
Hết thời gian chuẩn bị, GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định HS trả lời, sau đó nhận xét và kết luận tình huống như sau: Dũng không được miễn gọi nhập ngũ vì Dũng không nằm trong các trường hợp công dân được miễn gọi nhập ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015.
Gợi ý: HS đọc kĩ thông tin các trường hợp công dân được miễn gọi nhập ngũ trong SGK.
Một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân a) Mục tiêu: HS nắm được một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ qu
Một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân
a) Mục tiêu: HS nắm được một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ,
xuất ngũ và thân nhân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, sau đó yêu cầu HS nêu được một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm và xử lí vi phạm hành chính
a) Mục tiêu: HS nắm được một số nội dung cơ bản về các hành vi bị nghiêm cấm và xử lí
vi phạm; xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự đối với Tổ quốc.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK; chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi: Nêu một số
hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự; GV quan sát, theo dõi hoạt động của HS.
Hết thời gian chuẩn bị, GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định HS trả lời câu hỏi, sau đó nhận xét và kết luận:
Một số hành vi bị nghiêm cấm: Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự; chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự; gian dối trong khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
Gợi ý: HS đọc thông tin các hành vi bị nghiêm cấm và xử lí vi phạm trong SGK. II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
1. Đối tượng tuyển chọn
a) Mục tiêu: HS nắm được một số nội dung cơ bản về đối tượng tuyển chọn thực hiện
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, sau đó hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi: Mọi công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ đều là đối tượng thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có đúng không? Vì sao?
GV quan sát, theo dõi hoạt động của HS. Hết thời gian chuẩn bị, GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
GV kết luận: + Mọi công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ đều là đối tượng thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là không đúng, vì chỉ các công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí nghĩa vụ quân sự mới là đối tượng tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Gợi ý: HS đọc thông tin đối tượng tuyển chọn và thời gian phục vụ trong SGK.
2. Tiêu chuẩn tuyển chọn a) Mục tiêu: HS nắm được một số nội dung cơ bản về tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Xây dựng ý thức
2. Tiêu chuẩn tuyển chọn
a) Mục tiêu: HS nắm được một số nội dung cơ bản về tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân. Xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, sau đó hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát hình 2.4 trong SGK chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi: Để được thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, mọi công dân phải có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên. Theo em, ý kiến đó có đúng không? Vì sao?
GV quan sát, theo dõi hoạt động của HS. Hết thời gian chuẩn bị, GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
GV kết luận: + Ý kiến đó không đúng vì theo Điều 5 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là: Công dân có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên. Các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tuyển công dân có bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở.
Gợi ý: HS nghiên cứu nội dung tiêu chuẩn tuyển chọn trong SGK.
3. Hồ sơ, thủ tục tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
a) Mục tiêu: HS nắm được hồ sơ, thủ tục tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, sau đó yêu cầu một số HS cho biết hồ sơ, thủ tục tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Gợi ý: Hồ sơ, thủ tục tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - Hồ sơ tuyển chọn: Tờ khai đăng kí thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Giấy chứng nhận đăng kí nghĩa vụ quân sự.
Thủ tục tuyển chọn: Công an xã, phường, thị trấn tham mưu với uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức thông báo, tuyên truyền và niêm yết công khai về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng kí dự tuyển. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng kí dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo; tiếp nhận hồ sơ của công dân đăng kí dự tuyển và tổ chức sơ tuyển (chiều cao, cân nặng, hình thể); báo cáo kết quả (kèm theo hồ sơ) của những trường hợp đạt yêu cầu qua sơ tuyển về công an cấp huyện. Công an cấp huyện tiến hành tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định.
III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN 1. Trách nhiệm của công dân a) Mục tiêu: HS biết và thực hiện được trách nhiệm
III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN
NHÂN DÂN
1. Trách nhiệm của công dân
a) Mục tiêu: HS biết và thực hiện được trách nhiệm của công dân trong thực hiện nghĩa vụ
quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV thuyết trình nội dung, HS lắng nghe.
2. Trách nhiệm của học sinh
a) Mục tiêu: HS nắm được trách nhiệm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân. Xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV thuyết trình nội dung, HS lắng nghe.
Hoạt động 3: Luyện tập
tham gia Công an nhân dân. theo một số gợi ý sau: tương ứng.
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về Luật Nghĩa vụ quân sự; Nghị định của
Chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân để tuyên truyền với bạn bè, người thân chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV định hướng HS chuẩn bị ra giấy những tiêu chí đã đạt được để tham gia nghĩa vụ quân sự (nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân) như: Tiêu chuẩn về sức khoẻ; tiêu chuẩn về độ tuổi; tiêu chuẩn về chính trị,...
GV định hướng HS chuẩn bị các nội dung về đối tượng, độ tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự gồm loại đối tượng, độ tuổi cụ thể cho nam và nữ,...
Bài 3. Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nêu được một số loại hình tội phạm và tệ nạn xã hội; hình thức, c
Bài 3. Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được một số loại hình tội phạm và tệ nạn xã hội; hình thức, cách thức hoạt động của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, đặc biệt là tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế.
Nêu được quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm của công dân trong thực hiện quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
Tuyên truyền các biện pháp phòng, chống không để các đối tượng phạm tội móc nối, lôi kéo bản thân và gia đình vi phạm pháp luật.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng flipchart (nếu có); giấy A0, A4, A5.
Tranh, ảnh theo hình trong SGK và các loại tranh, ảnh, tư liệu (phim ngắn) trên trang thông tin chính thống của cơ quan nhà nước hoặc kết hợp với công an địa phương lấy tư liệu giảng dạy.
GV sử dụng các văn bản pháp luật như Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật An ninh mạng, Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật khác.
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tạo sự kết nối và giới thiệu nội dung chính của bài học về phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV nêu câu hỏi: Kể tên một số thủ đoạn của tội phạm lừa đảo trên không gian mạng mà em biết. Em hãy cho biết tác hại của một số loại tệ nạn xã hội ở nước ta hiện nay. Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời và dẫn dắt vào bài học.
Sau khi dẫn dắt, GV trình bày bố cục bài giảng, thời gian và những hoạt động sẽ tiến hành trong bài giảng.
Gợi ý:
– Một số thủ đoạn lừa đảo trên không gian mạng hiện nay: Giả danh cán bộ công an, toà án; gọi điện, nhắn tin trúng thưởng; giả danh người quen kết bạn vay tiền; lừa xin việc,...
– Tác hại của tệ nạn xã hội: Ảnh hưởng đến bản thân người tham gia (ảnh hưởng sức khoẻ, mất thời gian, tiêu tốn tiền của, mất uy tín, niềm tin đối với mọi người, có nguy cơ vi phạm pháp luật,...); ảnh hưởng đến gia đình (mất tiền của; thiếu sự gắn kết, có nguy cơ dẫn đến tan vỡ,...); ảnh hưởng đến xã hội (mất ổn định an ninh trật tự; gây tâm lí hoang mang trong quần chúng nhân dân,...).
Hoạt động 2. Khám phá I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TỘI PHẠM 1. Khái niệm tội phạm a) Mục tiêu: HS hiểu, nhận thức được một số loại hình tội phạm. b) Nội dung -
Hoạt động 2. Khám phá
I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TỘI PHẠM
1. Khái niệm tội phạm
a) Mục tiêu: HS hiểu, nhận thức được một số loại hình tội phạm.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm câu hỏi: Em hiểu thế nào về tội phạm? Tội phạm có những đặc điểm gì?
GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Sau đó, GV nhận xét và kết luận như sau: - Khái niệm tội phạm như trong SGK. - Đặc điểm của tội phạm: + Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội: Hành vi vi phạm luật có tính nguy hiểm cho xã hội
cao hơn các loại vi phạm pháp luật khác.
Tính có lỗi: Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội phải là người có lỗi (lỗi cố ý phạm tội hoặc vô ý phạm tội).
Tính trái pháp luật hình sự: Hành vi nguy hiểm cho xã hội do người thực hiện có lỗi nhưng hành vi nguy hiểm cho xã hội phải được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Tính phải chịu hình phạt: Bất cứ một hành vi phạm tội nào cũng phải áp dụng một hình phạt được quy định trong Bộ luật Hình sự. Các hình phạt chính bao gồm: cảnh cáo; phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình. Bên cạnh đó, có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như quản chế, tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản;...
2. Một số loại tội phạm
GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số loại tội phạm ở nước ta hiện nay. GV yêu cầu một số HS trả lời, sau đó nhận xét và kết luận: Bộ luật Hình sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) là Bộ luật duy nhất quy định về tội phạm và hình phạt. Theo đó, về cấu trúc, Bộ luật Hình sự gồm 3 phần: Phần chung, phần các tội phạm (phần riêng) và phần điều khoản thi hành. Theo quy định của Bộ luật Hình sự, có 318 hành vi bị coi là tội phạm.
Một số loại tội phạm hiện nay như giết người, cố ý gây thương tích, cướp tài sản, trộm cắp tài sản, mua bán trái phép chất ma tuý, tổ chức đua xe trái phép, đánh bạc, tổ chức đánh bạc,...
3. Cách thức hoạt động phổ biến của các loại tội phạm
a) Mục tiêu: HS hiểu, nhận thức được phương thức, thủ đoạn hoạt động phổ biến của các
loại tội phạm và tệ nạn xã hội, đặc biệt là tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế. Từ đó, so sánh với môi trường sống để xác định phương thức, thủ đoạn tương tự.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm câu hỏi: Theo em, hình thức, cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm và tệ nạn xã hội, tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay là gì? Vì sao tội phạm, tệ nạn xã hội lại hoạt động theo hình thức, cách thức đó?
GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Sau đó, GV lắng nghe,
GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Sau đó, GV lắng nghe, nhận xét, bổ sung kiến thức về phương thức, thủ đoạn phổ biến của tội phạm nói chung, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay:
Cấu kết thành các băng nhóm, tổ chức để hoạt động. Các đối tượng phạm tội thường có xu hướng cấu kết thành băng nhóm, tạo vỏ bọc hợp pháp thông qua hoạt động của các công ti, đơn vị hoặc tổ chức, có sự lôi kéo, mua chuộc, làm tha hoá cán bộ công chức để dung túng, bao che hoạt động phạm tội. Việc cấu kết thành băng nhóm sẽ tạo thuận lợi trong hỗ trợ lẫn nhau khi thực hiện tội phạm và lôi kéo người khác tham gia tệ nạn xã hội.
Sử dụng vũ khí, công cụ, phương tiện trong hoạt động. Để đảm bảo cho việc phạm tội được trót lọt, đạt hiệu quả mà không bị phát hiện, các đối tượng phạm tội thường căn cứ vào yêu cầu, mục tiêu, thủ đoạn gây án mà lựa chọn các loại vũ khí, công cụ, phương tiện để gây án cho phù hợp, từ đó có kế hoạch mua sắm, chế tạo, thậm chí là phạm tội để có các công cụ, phương tiện đó. Các loại công cụ, phương tiện mà tội phạm
thường chuẩn bị và sử dụng như vam phá khoá; kìm cộng lực; phương tiện xe máy có phân khối lớn để cướp, cướp giật tài sản; các loại vũ khí như súng, lựu đạn, súng tự chế, dao, mã tấu,... - Hoạt động mang tính lưu động trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố, xuyên quốc gia và có tính chất quốc tế. Để tránh bị phát hiện và thực hiện trót lọt hành vi phạm tội, các đối tượng thường hoạt động lưu động trên nhiều tuyến, địa bàn, thậm chí hoạt động có tính chất xuyên quốc gia. Ở một số loại tội phạm, các đối tượng thường có xu hướng mở rộng về địa bàn hoạt động hoặc có sự tranh giành địa bàn để thực hiện tội phạm.
- Sử dụng công nghệ cao trong quá trình hoạt động phạm tội. Nhằm nhanh chóng đạt được mục đích và hiệu quả của hoạt động phạm tội, nhiều đối tượng trong băng nhóm tội phạm đã sử dụng những thành tựu của khoa học công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin để thực hiện một số loại tội phạm như đánh bạc dưới hình thức cá độ bóng đá; lừa đảo qua mạng; trộm cắp tài sản qua thẻ ngân hàng giả; mua bán người; môi giới mại dâm,... gây khó khăn cho công tác đấu tranh của các cơ quan chức năng. II. PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
a) Mục tiêu: HS hiểu, nhận thức được một số hình thức, cách thức hoạt động của tội phạm
sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
* Khái niệm tội phạm sử dụng công nghệ cao
GV đặt câu hỏi: Tội phạm sử dụng công nghệ cao là gì? Sau đó, GV yêu cầu một số HS trả lời, GV lắng nghe, nhận xét và kết luận. Gợi ý: Tại Việt Nam, theo khoản 1, Điều 3 Nghị định số 25/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07 tháng 4 năm 2014 quy định: "Tội phạm có sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự có sử dụng công nghệ cao". Theo khoản 1, Điều 3 Luật Công nghệ cao năm 2008 quy định: Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
Theo đó, tội phạm sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện bằng việc cố ý sử dụng tri thức, kĩ n
Theo đó, tội phạm sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện bằng việc cố ý sử dụng tri thức, kĩ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin ở trình độ cao tác động trái pháp luật đến thông tin số được lưu trữ, xử lí, truyền tải trong hệ thống máy tính, xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.
GV nhấn mạnh, tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay rất đa dạng. Tuy nhiên, phần lớn tội phạm sử dụng công nghệ cao tập trung lợi dụng sự phát triển công nghệ thông tin, kết nối mạng internet,... để thực hiện hành vi phạm tội trên không gian mạng.
* Một số hành vi phạm tội sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng: Tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng nổi lên một số hình thức, cách thức phổ biến sau: Lừa đảo thông qua kết nối mạng xã hội như facebook, zalo,…; mạo danh các cơ quan chức năng; kêu gọi đầu tư tài chính, tiền ảo,… Hình thức lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng luôn có sự thay đổi theo sự phát triển của công nghệ thông tin ở từng thời kì. - Đánh bạc, tổ chức đánh bạc trên không gian mạng: Lợi dụng mạng lưới kết nối của cơ sở
hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng máy tính,… để thực hiện hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc trên không gian mạng. - Môi giới mại dâm trên không gian mạng: Là hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự cố ý thực hiện bằng cách thao tác trên không gian mạng, đặc biệt sử dụng mạng xã hội để dụ dỗ hoặc dẫn dắt người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm xâm phạm đến trật tự công cộng mà theo quy định phải bị xử lí hình sự. - Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi mua bán người, buôn bán hàng giả, hàng cấm. - Lợi dụng các quyền tự do, dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân: Đây là hành vi phạm tội mà người phạm tội đã có hành vi lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Đặc biệt, người phạm tội đưa thông tin, tài liệu, hình ảnh, đoạn phim lên không gian mạng, các trang mạng xã hội khi chưa được sự đồng ý, cho phép của các tổ chức, cá nhân. - Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đây là hành vi phạm tội mà người phạm tội đã có hành vi trực tiếp làm, tàng trữ hoặc bị lôi kéo để cùng phát tán, tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân, bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân, gây chiến tranh tâm lí.
Ở mỗi hình thức, cách thức của tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay,
GV có thể bổ sung ví dụ thực tế, hình ảnh thực tế (nguồn lấy từ kênh thông tin chính thống, Công an địa phương,...). Sau đó, GV sử dụng câu hỏi mở rộng trong SGK: Hãy trình bày về những tội phạm sử dụng công nghệ cao khác mà em biết. Kết thúc hoạt động học tập, GV chốt kiến thức về phương thức, thủ đoạn hoạt động phổ biến của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, đặc biệt là tội phạm có sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế (GV thường xuyên cập nhật diễn biến tình hình thực tế).
* Quy định của pháp luật về phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao GV đặt vấn đề: Để phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, pháp luật Việt Nam (Bộ luật
* Quy định của pháp luật về phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
GV đặt vấn đề: Để phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, pháp luật Việt Nam (Bộ luật Hình sự, Luật An ninh mạng,...) đã quy định về một số hành vi bị nghiêm cấm thực hiện như trong SGK. - GV nêu yêu cầu để làm rõ hơn quy định của pháp luật trong đấu tranh với tội phạm sử dụng công nghệ cao: Em hãy cho biết Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định như thế nào về các tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông. Sau đó, GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Cuối cùng, GV nhận xét và kết luận. Gợi ý: Bộ luật Hình sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) tại Chương XXI (Chương các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng) đã dành một mục (mục 2) để quy định về các tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông. Mục này gồm 9 tội (từ Điều 285 đến Điều 294, trừ Điều 292 đã bị bãi bỏ theo khoản 141, Điều 1 Luật số 12/2017/QH14 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13) ngày 20/6/2017 của Quốc hội khoá XIV.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
a) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm tệ nạn xã hội, một số loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay
và quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
* Khái niệm tệ nạn xã hội
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm câu hỏi: Tệ nạn xã hội là gì? Tệ nạn xã hội được biểu hiện qua những hình thức nào? GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Sau đó, GV nhận xét và kết luận. Gợi ý: Khái niệm tệ nạn xã hội theo SGK. Tệ nạn xã hội có thể được biểu hiện qua: Các hành vi sai trái là thói hư tật xấu như cờ bạc, nghiện hút, mại dâm,…; Các phong tục tập quán cổ hủ, lạc hậu; Mê tín dị đoan, bói toán; Lối sống truỵ lạc, sa đoạ, suy đồi đạo đức.
* Một số loại tệ nạn xã hội
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm theo yêu cầu: Em hãy trình bày hiểu biết của mình về một số loại tệ nạn xã hội ở nước ta hiện nay. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Sau đó, GV nhận xét và kết luận về các loại tệ nạn như trong SGK. - GV tiếp tục nêu câu hỏi: Tệ nạn xã hội có thể được thực hiện và lan truyền trên mạng xã hội hay không? Vì sao? Sau đó, yêu cầu một số HS trả lời và nhận xét, kết luận.
Gợi ý: Có thể lợi dụng mạng xã hội để lôi kéo, tuyên truyền, thực hiện tệ nạn xã hội trên mạng xã hội. Vì theo quy định tại khoản 22, Điều 3, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quy định về quản lí, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng: Mạng xã hội là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn, trò chuyện trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác. Bên cạnh đó, thông tin được đăng tải trên mạng xã hội rất khó được kiểm định và có tính ẩn danh cao, nên nhiều người có thể lợi dụng để lôi kéo, tạo môi trường hoặc kênh liên lạc để thực hiện hành vi tệ nạn xã hội như đánh bạc
qua mạng, môi giới mại dâm qua mạng xã hội, đăng hình ảnh sai sự thật, bôi xấu người khác, tuyên truyền hành vi mê tín dị đoan,... - GV tiếp tục nêu câu hỏi mở
qua mạng, môi giới mại dâm qua mạng xã hội, đăng hình ảnh sai sự thật, bôi xấu người khác, tuyên truyền hành vi mê tín dị đoan,... - GV tiếp tục nêu câu hỏi mở rộng: Khi nào hành vi tham gia tệ nạn xã hội bị xử lí vi phạm pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Sau đó, GV yêu cầu một số HS trả lời và nhận xét, kết luận. Gợi ý: Một hành vi tham gia tệ nạn xã hội bị xử lí vi phạm pháp luật khi vi phạm các văn bản quy phạm pháp luật về loại tệ nạn xã hội đó; Một hành vi vi phạm pháp luật có đủ yếu tố cấu thành tội phạm về tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội
GV giới thiệu hệ thống văn bản pháp luật như Bộ luật Hình sự; Luật Xử lí vi phạm hành chính, Pháp lệnh phòng, chống mại dâm, các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến hành vi tệ nạn xã hội hoặc sử dụng công nghệ cao vi phạm pháp luật,... (GV sử dụng văn bản pháp luật tại trang thuvienphapluat.vn hoặc trang web chính thống, được cấp phép hoạt động ở Việt Nam).
GV sử dụng văn bản pháp luật để thuyết trình kết hợp với câu hỏi gợi ý, định hướng nhận thức cho HS, giúp HS xác định cơ sở pháp lí quy định về hành vi bị cấm có liên quan đến tệ nạn xã hội, tội phạm sử dụng công nghệ cao. - GV chia lớp thành các nhóm và đặt câu hỏi về các hành vi bị nghiêm cấm đối với từng nhóm, từng loại tệ nạn xã hội. Kết thúc hoạt động học tập, GV chốt kiến thức pháp luật, nội dung chính các văn bản pháp luật, gợi ý nguồn tài liệu nghiên cứu cho HS. Gợi ý: Quy định của pháp luật về phòng, chống các tệ nạn xã hội như ma tuý, mại dâm, cờ bạc, mê tín dị đoan được trình bày như trong SGK.
Ngoài ra, GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi gợi ý sau và yêu cầu HS trả lời. + Câu hỏi: Một người sử dụng điện thoại di động tham gia trò chơi trên mạng có vi phạm pháp luật không? Gợi ý: Căn cứ vào hành vi của người đó là tham gia trò chơi nào trên mạng. Nếu trò chơi trên mạng có hành vi thua, thắng bằng tiền hoặc hiện vật thì xác định hành vi vi phạm pháp luật, nếu đủ 5 triệu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + Câu hỏi: Một người đăng tải các thông tin lên mạng xã hội có nội dung làm nhục, vu khống, nội dung sai sự thật, gây hoang mang cho người khác,… có vi phạm pháp luật không? Gợi ý: Căn cứ vào hành vi cụ thể có thể xử phạt hành vi đăng tải các thông tin lên mạng xã hội có nội dung làm nhục, vu khống, nội dung sai sự thật, gây hoang mang cho người khác,… theo Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 3/2/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử hoặc có thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017). - GV có thể cập nhật hành vi vi phạm pháp luật theo những văn bản pháp luật có quy định. IV. TRÁCH NHIỆM TRONG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM, TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ TỘI PHẠM
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM
1. Trách nhiệm chung của công dân
a) Mục tiêu: HS nhận thức được trách nhiệm chung của toàn xã hội, tổ chức, doanh nghiệp,
từng công dân trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện GV giới thiệu quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản pháp luật gốc thể hiện trách nhiệm trong
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV giới thiệu quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản pháp luật gốc thể hiện trách nhiệm trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam.
GV hướng dẫn HS nghiên cứu hoặc thuyết trình.
2. Trách nhiệm của học sinh
a) Mục tiêu: HS nhận thức được những nội dung trách nhiệm cụ thể trong phòng, chống
tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV đặt vấn đề, chia lớp thành các nhóm, sau đó phân chia các nhóm thảo luận theo các chủ đề:
Chủ đề 1: Theo em, công dân có trách nhiệm gì trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam?
Chủ đề 2: Theo em, gia đình có trách nhiệm gì trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam?
Chủ đề 3: Theo em, nhà trường có trách nhiệm gì trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam?
GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Sau đó, GV nhận xét và kết luận như trong SGK.
Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học, xác định được hậu quả, tác hại của tệ nạn xã hội
và hình thức xử lí khi tham gia vào tệ nạn xã hội; xác định được trách nhiệm của cá nhân và những người khác trong phòng, chống tệ nạn xã hội.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS xác định các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Gợi ý: Các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao như: - Trồng cây có chứa chất ma tuý, hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma tuý; sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý; cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma tuý; chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma tuý; sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma tuý; hướng dẫn sản xuất, hướng dẫn sử dụng trái phép chất ma tuý; quảng cáo, tiếp thị chất ma tuý,… - Bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, cưỡng bức bán dâm, môi giới mại dâm, bảo kê mại dâm,… - Đánh bạc trái phép (mua bán số lô, số đề, cá độ bóng đá,…), tổ chức đánh bạc, gá bạc,… - Bói toán, đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, cúng trừ tà ma.
GV hướng dẫn HS tìm thông tin các hành vi vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao tại các văn bản pháp luật tương ứng (Luật Xử lí vi phạm
hành chính; Pháp lệnh phòng chống mại dâm; Bộ luật Hình sự; Luật An ninh mạng; Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt hành chí
hành chính; Pháp lệnh phòng chống mại dâm; Bộ luật Hình sự; Luật An ninh mạng; Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo...). Cụ thể: Các hình thức xử lí: Kỉ luật, cảnh cáo, phạt tiền; cải tạo không giam giữ; quản chế, tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình,...
GV hướng dẫn HS ghi nhớ và xác định rõ trách nhiệm của HS trong phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao, đặc biệt trong trường học và nơi sinh sống. Gợi ý:
Không tham gia các tệ nạn xã hội và hoạt động phạm tội sử dụng công nghệ cao dưới bất kì hình thức nào ở nơi sống, học tập và trên không gian mạng.
Không tham gia chia sẻ những thông tin trên không gian mạng khi chưa được kiểm chứng. - Thường xuyên học tập, nâng cao nhận thức về phòng, chống các loại tệ nạn xã hội, tội phạm nói chung và tội phạm sử dụng công nghệ cao nói riêng do nhà trường và các cơ quan,
lực lượng chức năng tổ chức. - Thực hiện các biện pháp phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội theo hướng dẫn của nhà trường, chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước. Chú ý: Căn cứ vào tình hình cụ thể, GV có thể tổ chức hoạt động luyện tập ở lớp hoặc giao bài tập về nhà cho HS. Khi tổ chức tại lớp, có thể tách hoặc lồng ghép với các đơn vị kiến thức tương ứng.
Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống cụ thể, vận dụng kiến thức và xây dựng kĩ năng, nhằm
giúp HS phòng tránh rủi ro, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
Ở hoạt động vận dụng, GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm thảo luận, xử lí các tình huống khác nhau. Bên cạnh đó, GV có thể kết hợp hình thức sân khấu hoá, tổ chức lớp học ở sân trường hoặc có thể đề xuất ở phạm vi ngoài trường học. - Tình huống 1: Em phát hiện dấu hiệu tuyên truyền văn hoá phẩm đồi truỵ khi tham gia vào các nhóm trên mạng xã hội. Gợi ý: Cần nhận thức rõ tác hại và hậu quả của việc tuyên truyền văn hoá phẩm đồi truỵ; Không tiếp tục tham gia vào các hội nhóm đó, không chia sẻ thông tin về hội nhóm này đối với người khác; Thông báo việc phát hiện các dấu hiệu này cho những người mà em tin tưởng (thầy cô, bố mẹ) hoặc các cơ quan chức năng (nếu có thể).
Tình huống 2: Khi em bị người khác lôi kéo tham gia tệ nạn cờ bạc, ma tuý. Gợi ý: Từ chối, bỏ đi một cách khéo léo và dứt khoát (Các đối tượng thường chỉ thành công đối với những người được rủ rê yếu đuối hoặc sợ hãi); Thông báo việc này cho người mà em tin tưởng (thầy cô, bố mẹ) hoặc các cơ quan chức năng (nếu có thể) để ngăn chặn hành vi lôi kéo người khác tham gia vào hoạt động tệ nạn cờ bạc, ma tuý; Nếu có điều kiện, có thể nêu rõ hậu quả và hình phạt nghiêm khắc của pháp luật đối với việc tham gia tệ nạn cờ bạc, ma tuý để những người đã tham gia biết và dừng lại, không tiếp tục tham gia.
Bài 4. Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nêu được nội dung cơ bản, ý nghĩa của môi trường trong pháp luật bảo vệ môi trườ
Bài 4. Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được nội dung cơ bản, ý nghĩa của môi trường trong pháp luật bảo vệ môi trường; an ninh môi trường (đất, nước, không khí,...), vấn đề biến đổi khí hậu, an ninh lương thực, thiên tai, dịch bệnh, di cư tự do,...
Biết cách tuyên truyền, phối hợp ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu (nếu có); giấy A0, A4.
Tranh, ảnh, clip, video về vấn đề môi trường; hệ thống câu hỏi, đáp án trắc nghiệm về môi trường và các quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường.
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và hướng HS tìm hiểu nội dung cơ bản của bài học.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV nêu câu hỏi về một số hoạt động mà HS đã từng tham gia có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường; yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và cho biết: Hành động nào góp phần bảo vệ môi trường, hành động nào vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
GV yêu cầu một số HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào bài học.
Gợi ý: Hành động ở hình 4.1a thể hiện hành động vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường (vứt rác không đúng quy định), hành động ở hình 4.1b thể hiện hành động góp phần bảo vệ môi trường (trồng cây để bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu).
Hoạt động 2. Khám phá
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Môi trường và các vấn đề môi trường toàn cầu
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm và vai trò của môi trường, các trạng thái môi trường, nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trường; hiểu được an ninh môi trường và các vấn đề môi trường toàn cầu.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
– GV nêu khái niệm môi trường được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
– GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung a – môi trường và các trạng thái môi trường trong SGK và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời về vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người và sinh vật trên Trái Đất, các trạng thái của môi trường; gợi mở để HS biết cách nhận biết các vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường,...
GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung b - an ninh môi trường và các vấn đề môi trường toàn cầu trong SGK, sau đó giải thích để HS hiểu về an ninh môi trường, các
GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung b - an ninh môi trường và các vấn đề môi trường toàn cầu trong SGK, sau đó giải thích để HS hiểu về an ninh môi trường, các vấn đề môi trường toàn cầu (Biến đổi khí hậu, an ninh lương thực, thiên tai, dịch bệnh, di cư tự do,…). - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.3 trong SGK và thực hiện yêu cầu: Quan sát hình 4.3, em có nhận xét gì về thực trạng các vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay? Sau đó, GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS khác lắng nghe. Cuối cùng, GV nhận xét, kết luận. Gợi ý: Hình 4.3a thể hiện hiện tượng hạn hán; Hình 4.3b thể hiện hiện tượng ô nhiễm không khí; Hình 4.3c thể hiện hiện tượng băng tan. Thực trạng các vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay: Môi trường toàn cầu đang bị ô nhiễm, suy thoái ngày càng nghiêm trọng mà nguyên nhân chủ yếu là do con người gây ra. Các vấn đề về biến đổi khí hậu (như nhiệt độ Trái Đất tăng nhanh, băng tan ở hai địa cực, nước biển dâng,…), thiên tai, dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt,… đã, đang và sẽ tác động tiêu cực đến con người, sinh vật và tác động đến đảm bảo an ninh môi trường trên thế giới. Do vậy, cần phải có biện pháp cấp bách
để bảo vệ môi trường từ những hoạt động nhỏ nhất, đây là trách nhiệm của mỗi con người để bảo vệ môi trường Trái Đất.
2. Bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm và các hoạt động bảo vệ môi trường cụ thể như bảo vệ
môi trường đất, bảo vệ môi trường nước, bảo vệ môi trường không khí, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên,… và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư trong các hoạt động bảo vệ môi trường đó.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV trình bày khái niệm về hoạt động bảo vệ môi trường được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí, di sản thiên nhiên như thế nào? Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong bảo vệ các thành phần môi trường cụ thể đó. - GV hướng dẫn, theo dõi các nhóm thực hiện yêu cầu. Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Cuối cùng, GV nhận xét, kết luận như SGK. Chú ý: GV hoàn toàn chủ động trong việc tổ chức dạy học hoặc có phương pháp khác trình bày để HS nắm được kiến thức trong nội dung này. II. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
1. Phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu: HS hiểu được các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường, hình thức
xử lí vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường và một số biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thực hiện các yêu cầu: Nêu các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường. Cá nhân h
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thực hiện các yêu cầu: Nêu các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường. Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường sẽ bị xử lí như thế nào?
GV hướng dẫn, theo dõi, sau đó yêu cầu một số HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Sau khi HS trả lời, GV tổng kết và giải thích để HS hiểu một số hành vi bị nghiêm cấm được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 phù hợp với nhận thức của HS được giới thiệu trong SGK và hình thức xử lí (Xử phạt hành chính hoặc xử lí hình sự); gợi mở để HS biết còn nhiều hành vi bị nghiêm cấm khác.
Chú ý: GV có thể linh hoạt sử dụng các phương pháp dạy học khác để truyền đạt kiến thức.
2. Trách nhiệm bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu: HS biết được trách nhiệm của công dân trong bảo vệ môi trường và hiểu được
trách nhiệm của bản thân trong bảo vệ môi trường.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, sau đó đặt câu hỏi: Là HS trong nhà trường, em cần làm những công việc gì để bảo vệ môi trường?
Gợi ý: Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường; Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường; Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên,...
GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi, sau đó GV mở rộng câu hỏi như sau: Những chủ thể nào khác có trách nhiệm phải bảo vệ môi trường? HS có trách nhiệm gì trong bảo vệ môi trường?
Tiếp sau đó, GV tổng hợp và giải thích để HS hiểu về trách nhiệm bảo vệ môi trường là của tất cả mọi người, mọi quốc gia trên thế giới. Nêu rõ trách nhiệm của HS trong bảo vệ môi trường bằng các hành động cụ thể.
Chú ý: Để tổ chức hoạt động dạy học cho nội dung này, GV có thể thực hiện: - Cách 1: GV định hướng cho HS các hoạt động bảo vệ môi trường cụ thể gắn với trách nhiệm của HS như tuyên truyền bảo vệ môi trường, tham gia thu gom rác thải nhựa, trồng cây xanh,… phù hợp với từng địa phương.
Cách 2: GV chia lớp thành các nhóm và đưa chủ đề, yêu cầu HS xây dựng một ý tưởng về bảo vệ môi trường hoặc phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (không săn, bắt, nuôi nhốt trái phép động vật hoang dã; không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã; thu gom rác thải trên bãi biển; sử dụng túi giấy thay cho túi ni lông;…).
Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: HS luyện tập, củng cố các kiến thức đã học về một số vấn đề vi phạm pháp luật
bảo vệ môi trường.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS cách nghiên cứu, tìm hiểu các kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu và yêu cầu HS liệt kê các biểu hiện biến đổi khí hậu của Việt Nam hiện nay.
Gợi ý: - GV hướng dẫn HS nghiên cứu trong SGK, tìm hiểu trên mạng internet, thư viện của nhà trường,… các tài liệu nói về biến đổi khí hậu toàn cầu và ở Việt Na
Gợi ý: - GV hướng dẫn HS nghiên cứu trong SGK, tìm hiểu trên mạng internet, thư viện của nhà trường,… các tài liệu nói về biến đổi khí hậu toàn cầu và ở Việt Nam.
Các biểu hiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay: Nhiệt độ tăng, mùa hè nắng nóng kéo dài, mùa đông xuất hiện ngắn nhưng lại rét đậm, rét hại, sương mù kèm theo mưa đá, băng tuyết xuất hiện nhiều; nước biển dâng, xâm nhập mặn ngày càng lớn; tần xuất xuất hiện các cơn bão, siêu bão trái quy luật ngày càng nhiều; mưa lũ, lũ quét xảy ra phổ biến,…
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các loại chất thải phát sinh từ sinh hoạt của con người và các biện pháp thu gom, xử lí chất thải sinh hoạt (rác thải sinh hoạt).
Gợi ý: Các loại chất thải phát sinh từ sinh hoạt của con người như rác thải (bao gồm thức ăn thừa, túi ni lông, các đồ dùng hết hạn sử dụng như dép, giày, quần áo cũ,…); nước thải từ các hoạt động vệ sinh cá nhân; các hoạt động giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn nhà,… có sử dụng hoá chất tẩy rửa; các hoạt động nấu, nướng đều phát sinh chất thải,…
Biện pháp thu gom, xử lí chất thải sinh hoạt (rác thải sinh hoạt) đối với HS: Phân loại tại nguồn phát sinh các loại chất thải hữu cơ và chất thải vô cơ; để rác đúng nơi quy định (thùng rác, phòng thu gom rác hoặc địa điểm tập kết rác),…
GV gợi ý HS viết ra giấy các nội dung: Nguyên nhân của vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay, nguyên nhân nào là chủ yếu và vì sao? Gợi ý:
Nguyên nhân của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm nhiều nguyên nhân như ý thức của người dân, tổ chức, doanh nghiệp,… trong các hoạt động bảo vệ môi trường chưa cao, coi đó là trách nhiệm của cơ quan chức năng, của xã hội; hệ thống các văn bản về chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường chưa hoàn thiện hoặc thiếu đồng bộ, hình thức xử lí chưa nghiêm khắc; vì lợi ích của bản thân hoặc của doanh nghiệp mặc dù biết có vi phạm nhưng vẫn cố tình thực hiện,…
Nguyên nhân chủ yếu là do con người (không biết do thiếu hiểu biết hoặc nhận thức được hành vi là vi phạm nhưng vẫn cố tình thực hiện, vì như thế một số người có thể đạt được lợi ích về kinh tế).
Chú ý: Tuỳ vào tình hình thực tế, GV có thể tổ chức luyện tập tại lớp hoặc giao bài về nhà, để HS thực hiện và có hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp.
Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV gợi ý để HS sưu tầm hình ảnh hoặc xây dựng một video clip nói lên thực trạng các vấn đề môi trường ở Việt Nam (hoặc của địa phương sinh sống) như ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường rừng, thực trạng về rác thải nhựa,… Từ đó, HS xây dựng ý tưởng để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp.
GV yêu cầu các nhóm (đã phân nhóm từ trước) lựa chọn một chủ đề về bảo vệ môi trường và xây dựng ý tưởng tuyên truyền để bảo vệ môi trường. Ý tưởng tuyên truyền có thể được thực hiện thông qua hình ảnh hoặc xây dựng các video clip ngắn, có đại diện nhóm thuyết trình ý tưởng và có nhận xét, đánh giá của GV.
Bài 5. Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nêu được những kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân, phương thức tiến công, sự phá
Bài 5. Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được những kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân, phương thức tiến công, sự phá hoại của kẻ thù bằng đường không.
Biết cách phòng, tránh khi bị kẻ thù tiến công bằng đường không.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu (nếu có); giấy A0, A4 (phiếu học tập).
Tranh, ảnh theo các hình từ 5.1 – 5.7 trong SGK; Nghị định 74/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 09 năm 2015 về phòng không nhân dân; các video, tài liệu khác có liên quan về phòng không nhân dân.
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và định hướng HS tìm hiểu về phòng không nhân dân.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV dẫn dắt: Tháng 12/1972, Mỹ sử dụng máy bay B-52 đánh phá mãnh liệt vào Hà Nội. Khi đó, người dân thường nghe thấy trên loa truyền thanh phát ra thông báo: “… Máy bay địch cách Hà Nội 70 km, đồng bào chú ý! Máy bay địch cách Hà Nội 50 km…” và đặt câu hỏi: Theo em, khi nghe thông báo như vậy, người dân sẽ làm gì?
GV yêu cầu HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào nội dung bài học mới.
Gợi ý: Người dân sẽ nhanh chóng vào hầm trú ẩn để tránh bị sát thương do máy bay B-52 của địch đánh phá.
Hoạt động 2. Khám phá
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
1. Một số khái niệm
a) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là phòng không nhân dân, thế trận phòng không nhân dân và địa bàn phòng không nhân dân.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và hoàn thành yêu cầu: Cho biết thế nào là phòng không nhân dân; thế trận phòng không nhân dân; địa bàn phòng không nhân dân.
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung về khái niệm phòng không nhân dân, thế trận và địa bàn phò
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung về khái niệm phòng không nhân dân, thế trận và địa bàn phòng không nhân dân.
GV nhận xét, phân tích và thống nhất về khái niệm phòng không nhân dân, thế trận phòng không nhân dân, địa bàn phòng không nhân dân như SGK.
2. Vị trí, chức năng và nguyên tắc tổ chức, hoạt động phòng không nhân dân
a) Mục tiêu: HS hiểu được vị trí, chức năng và nguyên tắc tổ chức, hoạt động phòng không
nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK thực hiện yêu cầu: Cho biết vị trí, chức năng và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của phòng không nhân dân.
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung về vị trí, chức năng và nguyên tắc tổ chức, hoạt động phòng không nhân dân.
GV nhận xét, phân tích và thống nhất về vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức, hoạt động
phòng không nhân dân như SGK.
3. Tổ chức lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân
a) Mục tiêu: HS nắm được các lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành nhóm cặp đôi, hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, đọc thông tin trong SGK và thảo luận để thực hiện yêu cầu: Em hãy nêu những lực lượng chuyên môn của phòng không nhân dân.
HS trình bày kết quả thảo luận, HS khác lắng nghe, bổ sung về các lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân.
GV nhận xét, thống nhất về các lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân; định hướng HS tham gia vào các lực lượng khi có yêu cầu.
Gợi ý phiếu học tập:
Lớp: ..... PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: ..... Bài: Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân
TT, Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân
....., ..................................................................................................................................
....., ..................................................................................................................................
....., ..................................................................................................................................
....., ..................................................................................................................................
....., ..................................................................................................................................
Gợi ý: Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân gồm: Lực lượng trinh sát, quan sát phát hiện, thông báo, báo động phòng không; lực lượng nguỵ trang, sơ tán, ph
Gợi ý: Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân gồm: Lực lượng trinh sát, quan sát phát hiện, thông báo, báo động phòng không; lực lượng nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh; lực lượng đánh địch xâm nhập, tiến công đường không; lực lượng phục vụ chiến đấu, bảo đảm phòng không nhân dân; lực lượng khắc phục hậu quả, cứu hoả, cứu thương, cứu sập. II. MỤC TIÊU, THỦ ĐOẠN TIẾN CÔNG ĐƯỜNG KHÔNG CỦA ĐỊCH
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu: HS nắm được mục tiêu tiến công đường không của địch.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và ghi các mục tiêu địch thường tập trung đánh phá đường không vào phiếu học tập.
GV tiếp tục hướng dẫn HS đọc thông tin về thủ đoạn tiến công đường không của địch, sau đó thảo luận nội dung mục tiêu và thủ đoạn tiến công đường không của địch.
Gợi ý phiếu học tập:
Lớp: ..... PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: ..... Bài: Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân
TT, Mục tiêu đánh phá đường không của địch
....., ..................................................................................................................................
....., ..................................................................................................................................
....., ..................................................................................................................................
....., ..................................................................................................................................
....., ..................................................................................................................................
2. Thủ đoạn
a) Mục tiêu: HS nắm được thủ đoạn tiến công đường không của địch.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và ghi thủ đoạn tiến công đường không của địch vào phiếu học tập.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung về mục tiêu, thủ đoạn tiến công đường không của địch. Khi thảo luận, GV có thể yêu cầu HS trình bày theo phiếu học tập hoặc viết lên bảng các mục tiêu địch thường tập trung đánh phá bằng đường không.
GV phân tích, nhận xét và thống nhất về mục tiêu, thủ đoạn tiến công đường không của địch. Chú ý: GV có thể mở rộng, liên hệ kiến thức về cuộc tiến công đường k
GV phân tích, nhận xét và thống nhất về mục tiêu, thủ đoạn tiến công đường không của địch. Chú ý: GV có thể mở rộng, liên hệ kiến thức về cuộc tiến công đường không của Đế quốc Mỹ (Linebacker II) vào miền Bắc Việt Nam tháng 12/1972.
Gợi ý: Mục đích, mục tiêu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến dịch Linebacker II: - Mục đích tiến công của Mỹ: Huỷ diệt tiềm lực kinh tế, quốc phòng miền Bắc, làm lung lay quyết tâm kháng chiến của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền Nam - Bắc; vực dậy tinh thần, giảm áp lực cho chính quyền, quân đội tay sai Sài Gòn ở miền Nam; tạo thế mạnh trên bàn đàm phán tại Hội nghị Paris, buộc ta phải kí kết một bản hiệp định có lợi cho Mỹ; thị uy sức mạnh với các nước trên thế giới.
Mục tiêu tiến công: Các mục tiêu quân sự, sân bay Nội Bài, ga Kép, ga Hàng Cỏ và Sở Công an Hà Nội, nhà máy điện Yên Phụ, cầu Phủ Lí, bệnh viện Bạch Mai, Giáp Bát, cảng Hải Phòng, Cát Bi,…
Thủ đoạn đánh phá: Trước khi B-52 đánh phá, địch thường sử dụng máy bay F-111, F-105, F-4 bay thấp để tránh bị phát hiện, thực hành chế áp các trận địa ra-đa, cao xạ, tên lửa bằng bom và bằng hoả tiễn không đối đất, nhằm tiêu diệt lực lượng phòng không của ta; sử dụng máy bay F-4 hoặc F-111 bay thành từng tốp, cùng bay thăng bằng, tốc độ ổn định ở độ cao xấp xỉ 10 km giống như B-52. Ngoài ra, B-52 thường xuyên bay đêm để loại trừ mọi khả năng quan sát bằng những ống kính nhìn xa từ các đài quan sát ở mặt đất, của các trận địa pháo tầm cao và khả năng phát hiện trực tiếp của phi công ta. III. HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
1. Hoạt động phòng không nhân dân thời bình
a) Mục tiêu: HS trình bày được những nội dung cơ bản của hoạt động phòng không
nhân dân thời bình.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát các hình từ 5.2 - 5.4 trong SGK và thảo luận về nội dung hoạt động phòng không nhân dân thời bình. GV có thể vận dụng kĩ thuật mảnh ghép để phân chia nhiệm vụ cho từng nhóm.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung về nội dung hoạt động phòng không nhân dân thời bình. Căn cứ vào tình hình cụ thể, GV có thể tập trung vào những nội dung trọng tâm như tuyên truyền, giáo dục phòng không nhân dân; xây dựng công trình phòng không nhân dân.
GV phân tích, nhận xét và thống nhất về nội dung hoạt động phòng không nhân dân thời bình.
Gợi ý phiếu học tập: Lớp: ....., PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: ....., Bài: Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN THỜI BÌNH Thành lập
Gợi ý phiếu học tập:
Lớp: ....., PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ....., Bài: Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân
HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN THỜI BÌNH
Thành lập ban chỉ đạo và xây dựng kế hoạch, đề án, dự án phòng không nhân dân, Tuyên truyền, giáo dục về phòng không nhân dân
.................................................................... .................................................................... ...................................................................., .................................................................... .................................................................... ....................................................................
2. Hoạt động phòng không nhân dân thời chiến
a) Mục tiêu: HS trình bày được những nội dung cơ bản của hoạt động phòng không nhân dân thời chiến.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát các hình từ 5.5 – 5.7 trong SGK và trình bày nội dung hoạt động phòng không nhân dân thời chiến.
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung về nội dung hoạt động phòng không nhân dân thời chiến.
GV phân tích, nhận xét và thống nhất về nội dung hoạt động phòng không nhân dân thời chiến.
Chú ý: Tuỳ theo tình hình, GV có thể vận dụng cách so sách nội dung hoạt động phòng không nhân dân thời bình và thời chiến.
Gợi ý phiếu học tập:
Lớp: ....., PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ....., Bài: Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân
HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN THỜI CHIẾN
Tổ chức trinh sát, quan sát và thông báo, báo động phòng không nhân dân, Tổ chức sơ tán, phân tán phòng, tránh tiến công đường không của địch
.................................................................... .................................................................... ...................................................................., .................................................................... .................................................................... ....................................................................
IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN 1. Trách nhiệm của công dân a) Mục tiêu: HS nắm được trách nhiệm của công dân trong thực hiện phòng không nhân dâ
IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
1. Trách nhiệm của công dân
a) Mục tiêu: HS nắm được trách nhiệm của công dân trong thực hiện phòng không nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành nhóm cặp đôi, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận về trách nhiệm của công dân trong thực hiện phòng không nhân dân.
HS trình bày kết quả thảo luận, HS khác lắng nghe, bổ sung về trách nhiệm của công dân trong thực hiện phòng không nhân dân.
GV phân tích, nhận xét và thống nhất nội dung về trách nhiệm của công dân trong thực hiện phòng không nhân dân.
2. Trách nhiệm của học sinh
a) Mục tiêu: HS nắm được trách nhiệm của mình trong thực hiện phòng không nhân dân.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và ghi vào phiếu học tập trách nhiệm trong thực hiện phòng không nhân dân.
HS trình bày trách nhiệm của mình trong thực hiện phòng không nhân dân, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung về trách nhiệm của HS trong thực hiện phòng không nhân dân.
GV phân tích, nhận xét và định hướng về trách nhiệm của HS trong thực hiện phòng không nhân dân.
Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về phòng không nhân dân và thực hành các b) Nội dung - tổ chức thực hiện
nhiệm vụ cụ thể.
GV hướng dẫn HS nghiên cứu lại kiến thức đã học để giải thích những ý kiến không phù hợp.
Gợi ý: a) Phòng không nhân dân chỉ có ý nghĩa và được tổ chức thực hiện trong thời chiến. Ý kiến này chưa phù hợp, vì nguyên tắc tổ chức và hoạt động phòng không nhân dân chỉ ra rằng: Công tác phòng không nhân dân được chuẩn bị từ thời bình và triển khai thực hiện khi có biểu hiện, hành động xâm nhập, tiến công đường không của địch.
c) Thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân lấy bộ đội Phòng không - Không quân làm nòng cốt, ý kiến này chưa phù hợp, vì nguyên tắc tổ chức và hoạt động phòng không nhân dân chỉ ra rằng: Tổ chức, hoạt động phòng không nhân dân do hệ thống chính trị, toàn dân và lực lượng vũ trang thực hiện, trong đó bộ đội địa phương và dân quân tự vệ làm nòng cốt.
d) Địa bàn phòng không nhân dân chỉ được xác định ở những vị trí trọng yếu trong hệ thống phòng thủ cấp tỉnh, ý kiến này chưa phù hợp, vì địa bàn phòng không nhân dân được xác định là các huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc những vị trí trọng yếu nằm trong hệ thống phòng thủ của cấp tỉnh và quân khu.
GV hướng dẫn HS nghiên cứu lại kiến thức đã học về mục tiêu, thủ đoạn tiến công đường không của địch để đưa ra quan điểm.
Gợi ý: Ý kiến 1 chưa phù hợp vì hoả lực đường không của địch tập trung đánh phá không chỉ vào các mục tiêu quân sự mà còn nhiều mục tiêu khác. Ý kiến 2 và 3 phù
Gợi ý:
Ý kiến 1 chưa phù hợp vì hoả lực đường không của địch tập trung đánh phá không chỉ vào các mục tiêu quân sự mà còn nhiều mục tiêu khác.
Ý kiến 2 và 3 phù hợp vì đó là những mục tiêu, thủ đoạn đánh phá đường không của địch.
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học về hoạt động phòng không nhân dân thời bình để đưa ra quan điểm.
Gợi ý: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện phòng không nhân dân không chỉ dành cho bộ đội và dân quân tự vệ, mà tất cả người dân đều phải được tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về phòng không nhân dân.
GV hướng dẫn HS điền các hình thức sơ tán, phân tán nhằm phòng, tránh địch tiến công đường không vào phiếu học tập.
Gợi ý phiếu học tập:
Lớp: ......, PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ......, Bài: Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân
Tổ chức sơ tán, phân tán phòng, tránh tiến công đường không của địch
Sơ tán, phân tán thời gian dài đến khi tình hình ổn định, Sơ tán, phân tán trong tình huống khẩn cấp
........................................................................ ........................................................................ ........................................................................, ........................................................................ ........................................................................ ........................................................................
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về phòng không nhân dân vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS tìm thông tin trên sách, báo, ti vi, internet,... về những cá nhân, đơn vị bắn rơi máy bay hoặc bắt sống phi công Mỹ, sau đó kể cho bạn bè nghe về: Tên cá nhân, đơn vị đó; bắn máy bay nào, số lượng bắn rơi; thời gian, địa điểm,...
Gợi ý: Anh hùng Nguyễn Văn Cốc, Nguyễn Văn Bảy, Phạm Tuân,... Tiểu đội nữ du kích xã Quang Lang, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; Trung đội nữ dân quân Thanh Hoá; nữ dân quân Võ Ninh, Quảng Ninh, Quảng Bình (11/1972); dân quân xã Tiền Châu, huyện Yên Lãng, tỉnh Vĩnh Phúc (10/1972),...
GV hướng dẫn HS những biện pháp phòng, tránh nhằm bảo đảm an toàn khi địch tiến công đường không mà HS có thể thực hiện (sơ tán, phân tán theo hướng dẫn của nhà trường, địa phương; vào hầm trú ẩn, lợi dụng hào, hố để tránh bom,...).
GV hướng dẫn HS kể tên những nơi có thể lợi dụng để phòng, tránh khi địch tiến công đường không như bờ đê, kênh mương, đồng rơm, rạ,...
Bài 6. Giới thiệu một số loại súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nhận biết, phân loại được một số loại súng bộ binh, một số lo
Bài 6. Giới thiệu một số loại súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nhận biết, phân loại được một số loại súng bộ binh, một số loại thuốc nổ, vật cản, vũ khí tự tạo.
Nêu được tính năng, tác dụng của một số loại thuốc nổ thường dùng; cấu tạo, tác dụng của các loại đồ dùng gây nổ; tính năng, cấu tạo, tác dụng của một số loại vật cản và vũ khí tự tạo.
Nêu được tính năng, cấu tạo, nguyên lí hoạt động và nguyên tắc tháo, lắp súng tiểu liên AK và biết thực hành tháo, lắp súng tiểu liên AK.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo án, SGK, SGV, bài tập Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11.
Súng thật (mô hình), tranh vẽ súng trường CKC, súng tiểu liên AK, súng trung liên RPD, súng diệt tăng B41, súng phóng lựu M79. Riêng súng tiểu liên AK, cần chuẩn bị đầy đủ tranh cấu tạo, chuyển động và các phụ tùng, trang bị đồng bộ của súng như phụ tùng, dây súng, túi đựng hộp tiếp đạn, đầu bắn đạn hơi, hộp dầu.
Mô hình thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT), thuốc nổ C4, kíp thường, nụ xuỳ, dây cháy chậm; tranh phóng to các loại hàng rào, hào chống tăng, vách đứng, vách hụt và một số loại vũ khí tự tạo đã nêu ở SGK.
HS mang, mặc trang phục thống nhất theo quy định, đội mũ cứng, đi giày vải.
III. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: HS nêu được tên một số loại súng sử dụng trong lực lượng vũ trang hiện nay; từ đó, khơi dậy cho các em hứng thú học tập, tích cực tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung bài học đặt ra.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV sử dụng súng thật, mô hình, tranh vẽ hoặc màn hình trình chiếu để giới thiệu một số loại súng bộ binh được sử dụng trong lực lượng vũ trang, chú ý chưa thể hiện nội dung chú thích. Sau đó, GV yêu cầu đại diện HS thực hiện yêu cầu: Kể tên một số loại súng được sử dụng trong quân đội mà em biết.
GV nhận xét ý kiến trả lời của HS; biểu dương, khích lệ những ý kiến trả lời tốt; qua đó, tạo bầu không khí hứng thú, thoải mái cho các em khi bước vào học tập các nội dung tiếp theo.
GV kết luận: Một số loại súng sử dụng trong quân đội như súng tiểu liên AK, súng trường CKC, súng diệt tăng B41, súng phóng lựu M79, súng ngắn K54,...
GV cũng có thể mở đầu bài học bằng cách yêu cầu HS tìm hiểu, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi liên quan đến các loại vũ khí tự tạo, vật cản, thuốc nổ mà quân và dân ta đã sử dụng trong các cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động 2. Khám phá I. SÚNG BỘ BINH 1. Hiểu biết chung về súng bộ binh a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm súng bộ binh; những hiểu biết chung về súng tiểu liê
Hoạt động 2. Khám phá
I. SÚNG BỘ BINH
1. Hiểu biết chung về súng bộ binh
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm súng bộ binh; những hiểu biết chung về súng tiểu liên AK
và trung liên RPD.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích, giảng giải để làm rõ nội dung.
HS lắng nghe, ghi chép nội dung. - GV vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp sử dụng vật thực, mô hình, tranh vẽ, màn hình trình chiếu các loại súng để giới thiệu nội dung.
Kết thúc nội dung, GV đặt câu hỏi: Súng bộ binh là gì? Sau đó yêu cầu HS trả lời và nhận xét, kết luận (Súng bộ binh là súng trang bị cho cá nhân và phân đội bộ binh).
HS lắng nghe, quan sát kết hợp ghi chép những nội dung trọng tâm; chủ động xung phong trả lời câu hỏi của GV.
2. Tính năng, cấu tạo, nguyên lí hoạt động của súng tiểu liên AK
a) Mục tiêu: HS nêu được tính năng, cấu tạo, nguyên lí hoạt động của súng tiểu liên AK.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
* Tính năng GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, nêu câu hỏi: Em hãy cho biết tính năng của súng tiểu liên AK. Sau đó, GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét các ý kiến đóng góp, sau đó kết luận nội dung tính năng của súng tiểu liên AK như SGK. Khi kết luận, GV thuyết trình lần lượt từng tính năng của súng, ghi (hoặc trình chiếu) các số liệu chính lên bảng để HS tiện theo dõi và ghi chép. Quá trình thuyết trình, GV có thể giải thích một số khái niệm như tầm bắn hiệu quả, tầm bắn thẳng, tốc độ bắn,... để HS nắm nội dung sâu hơn.
* Cấu tạo
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, nghiên cứu các hình 6.2, 6.3 (SGK); súng huấn luyện, mô hình, tranh vẽ (nếu có).
Hết thời gian nghiên cứu, GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định HS trả lời câu hỏi: Súng tiểu liên AK có cấu tạo gồm mấy bộ phận chính? Đó là những bộ phận nào? Khi trả lời câu hỏi, HS nêu tên và chỉ từng bộ phận trên súng huấn luyện, mô hình đã tháo rời từng bộ phận hoặc tranh vẽ.
Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, sau đó nhận xét ý kiến trả lời của HS và kết luận nội dung. Khi kết luận, GV ghi tên từng bộ phận của súng lên bảng để HS tiện theo dõi; sau đó, chỉ lần lượt trên súng huấn luyện; trường hợp cần thiết và có điều kiện thì làm rõ trên mô hình, tranh vẽ. Súng tiểu liên AK có cấu tạo gồm 11 bộ phận chính: 1 - Nòng súng, 2 - Bộ phận ngắm, 3 - Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng, 4 - Bệ khoá nòng và thoi đẩy, 5 - Khoá nòng, 6 - Bộ phận cò; 7 - Bộ phận đẩy về; 8 - Ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay; 9 - Báng súng và tay cầm; 10 - Hộp tiếp đạn; 11 - Lê. Ngoài ra, còn có đồng bộ của súng như phụ tùng, thông nòng, dây súng.
* Nguyên lí hoạt động GV thuyết trình nguyên lí hoạt động trên súng huấn luyện (đã tháo nắp hộp khoá nòng và ốp lót tay trên), mô hình hoặc tranh vẽ đã chuẩn bị
* Nguyên lí hoạt động GV thuyết trình nguyên lí hoạt động trên súng huấn luyện (đã tháo nắp hộp khoá nòng và ốp lót tay trên), mô hình hoặc tranh vẽ đã chuẩn bị. Nếu có máy tính, máy chiếu, GV thuyết trình nguyên lí chuyển động trên phần mềm 3D.
Sau đó, GV đặt câu hỏi kiểm tra nhận thức của HS: Nêu nguyên lí hoạt động của súng tiểu liên AK. Hết thời gian suy nghĩ, GV yêu cầu HS thuyết trình trên súng huấn luyện hoặc mô hình, tranh vẽ. Đây là vấn đề khó, vì vậy sau khi kiểm tra nhận thức của người học, GV có thể giảng lại để HS nắm chắc nội dung.
GV kết luận nguyên lí hoạt động của súng tiểu liên AK như trong SGK.
3. Tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK
a) Mục tiêu: HS nêu được quy tắc và biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
- Quy tắc tháo, lắp: GV nêu lần lượt từng quy tắc tháo, lắp; tập trung làm rõ những điểm mà HS thường thực hiện không đúng như sắp đặt các bộ phận của súng không đúng thứ tự; khi gặp vướng mắc chưa nghiên cứu kĩ mà dùng sức mạnh để đập, bẩy làm hư hỏng súng.
Tháo và lắp súng: GV vận dụng phương pháp làm mẫu qua hai bước: + Bước 1: Làm nhanh (Làm như thực tế diễn ra). + Bước 2: Làm chậm, phân tích động tác (Làm với tốc độ chậm; vừa làm, vừa phân tích các cử động, động tác để người học nắm được nội dung).
Trước khi làm mẫu động tác, GV ghi thứ tự các bước tháo, lắp súng lên bảng để HS ghi vào vở và tiện theo dõi.
Sau khi GV làm mẫu xong động tác tháo, lắp súng, GV tiến hành kiểm tra nhận thức của người học bằng cách đặt câu hỏi: Tháo, lắp súng tiểu liên AK gồm mấy bước? Đó là những bước nào?
GV nhận xét, kết luận nội dung: Khi tháo, lắp súng tiểu liên AK, người học phải nắm vững và thực hiện nghiêm quy tắc tháo, lắp. Thứ tự tháo súng gồm 7 bước, đó là:
Bước 1: Tháo hộp tiếp đạn, kiểm tra súng Bước 2: Tháo ống đựng phụ tùng Bước 3: Tháo thông nòng Bước 4: Tháo nắp hộp khoá nòng Bước 5: Tháo bộ phận đẩy về Bước 6: Tháo bệ khoá nòng và khoá nòng Bước 7: Tháo ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay trên - Thứ tự các bước lắp súng làm ngược lại khi tháo, bộ phận nào tháo sau thì tiến hành lắp vào súng trước.
II. THUỐC NỔ, VẬT CẢN VÀ VŨ KHÍ TỰ TẠO 1. Thuốc nổ a) Mục tiêu: HS nhận biết, phân loại và nêu được tính năng, tác dụng của một số loại thuốc nổ thường dùng, đồ
II. THUỐC NỔ, VẬT CẢN VÀ VŨ KHÍ TỰ TẠO
1. Thuốc nổ
a) Mục tiêu: HS nhận biết, phân loại và nêu được tính năng, tác dụng của một số loại thuốc nổ
thường dùng, đồ dùng gây nổ thường.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
* Khái niệm
GV vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp với phân tích, giảng giải, lấy ví dụ chứng minh để làm rõ nội dung.
HS lắng nghe, ghi chép tóm tắt những nội dung trọng tâm.
* Một số loại thuốc nổ thường dùng
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 6.5 và đặt câu hỏi: Cho biết tác dụng của thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) và thuốc nổ C4. GV yêu cầu hai HS đưa ra ý kiến, trong đó,
một em trả lời tác dụng của thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT), một em trả lời tác dụng của thuốc nổ C4; các em còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến. GV nhận xét, thống nhất nội dung trả lời như trong SGK.
Mục em có biết: GV vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp với sử dụng hình 6.6 để minh chứng cho việc quân và dân ta đã sử dụng rất hiệu quả tính năng, tác dụng của thuốc nổ trong chiến tranh giải phóng.
* Đồ dùng gây nổ
GV vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp sử dụng bộ đồ dùng gây nổ dùng trong huấn luyện, hình 6.7, màn hình trình chiếu (nếu có) để làm rõ chi tiết của kíp, nụ xuỳ, dây cháy chậm.
Kết thúc nội dung, GV đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức người học: Bộ đồ dùng gây nổ thường có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào? Sau khi đặt câu hỏi, GV yêu cầu một số HS trả lời, sau đó nhận xét, kết luận như nội dung trong SGK.
HS lắng nghe, ghi tóm tắt nội dung trọng tâm, trả lời câu hỏi của GV.
2. Vật cản
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, phân loại và nhận biết được một số loại vật cản.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp với trực quan, phân tích, giảng giải, lấy ví dụ chứng minh để làm rõ nội dung.
Kết thúc nội dung, GV đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức người học: Thế nào là vật cản? Nêu cách phân loại vật cản. Sau đó, GV yêu cầu một số HS trả lời và nhận xét, kết luận (Khái niệm vật cản và cách phân loại vật cản như trong SGK).
HS lắng nghe, ghi tóm tắt nội dung trọng tâm, trả lời câu hỏi của GV.
3. Vũ khí tự tạo a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và nhận biết được một số loại vũ khí tự tạo. b) Nội dung - tổ chức thực hiện GV vận dụng phương pháp thuyết
3. Vũ khí tự tạo
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và nhận biết được một số loại vũ khí tự tạo.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp với trực quan, phân tích, giảng giải, lấy ví dụ chứng minh để làm rõ nội dung.
Kết thúc nội dung, GV đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức người học: Thế nào là vũ khí tự tạo? Kể tên một số loại vũ khí tự tạo mà em biết. Sau khi đặt câu hỏi, GV yêu cầu một số HS trả lời, sau đó nhận xét, kết luận.
HS lắng nghe, ghi tóm tắt những nội dung trọng tâm, trả lời câu hỏi của GV.
Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: HS củng cố, nắm chắc kiến thức bài học; thành thạo động tác tháo, lắp
thông thường súng tiểu liên AK.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
Nội dung lí thuyết: + Nêu quy tắc tháo, lắp súng tiểu liên AK. + Nêu tính năng, tác dụng của thuốc nổ TNT và C4. + Nêu khái niệm, cách phân loại vật cản. - Phương pháp giảng dạy nội dung lí thuyết: Luyện tập cá nhân, luyện tập theo nhóm. + Luyện tập cá nhân: GV cung cấp, định hướng cho HS những nội dung cần tập trung ôn luyện; nguồn tài liệu, vật thực, mô hình, tranh, ảnh để tham khảo, nghiên cứu và phương pháp ôn luyện. Thời gian ôn luyện được thực hiện vào các giờ tự học ở trường, ở nhà.
HS nắm rõ yêu cầu của GV, từng người tự nghiên cứu toàn diện nội dung bài học, trong đó tập trung những câu hỏi GV đưa ra.
Luyện tập theo nhóm: GV chia lớp thành các nhóm, 5 đến 7 HS thành một nhóm ôn luyện, có người phụ trách; GV định hướng cho HS phương pháp ôn luyện theo nhóm đối với từng câu hỏi; thường xuyên theo dõi, giúp đỡ các em trong giờ tự học. GV kiểm tra kết quả ôn luyện của các em vào đầu giờ học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tiếp theo.
HS trong nhóm luân phiên nhau một người hỏi, những người còn lại lần lượt trả lời. Sau mỗi câu hỏi, nhóm tiến hành bổ sung, đóng góp ý kiến để hoàn thiện câu trả lời.
Do dung lượng của bài học dài, nhiều nội dung cần phải ghi nhớ chi tiết; vì vậy, nhóm trưởng có thể phân công mỗi người nghiên cứu sâu một nội dung, sau đó thuyết trình lại cho cả nhóm.
Nội dung thực hành: Thực hành tháo, lắp súng tiểu liên AK. - Phương pháp giảng dạy nội dung thực hành: Luyện tập cá nhân, luyện tập theo nhóm.
Luyện tập cá nhân: GV nhắc lại các quy tắc bảo đảm an toàn trong tháo, lắp súng; định hướng cho HS làm công tác chuẩn bị và phương pháp thực hành tháo, lắp súng
Luyện tập cá nhân: GV nhắc lại các quy tắc bảo đảm an toàn trong tháo, lắp súng; định hướng cho HS làm công tác chuẩn bị và phương pháp thực hành tháo, lắp súng bảo đảm an toàn.
HS từng người nghiên cứu nắm chắc thứ tự các bước tháo, lắp súng; tập chậm từng cử động, động tác; tập nhanh dần, tiến tới hoàn thiện toàn bộ động tác tháo, lắp súng.
Luyện tập theo nhóm: GV chia lớp thành các nhóm, 5 đến 7 em thành một nhóm ôn luyện, có người phụ trách; định hướng cho các em phương pháp luyện tập theo nhóm; thường xuyên theo dõi, giúp đỡ các em trong tự học. GV kiểm tra kết quả ôn luyện của các em vào đầu giờ học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tiếp theo (GV yêu cầu một số HS thực hiện động tác tháo, lắp súng).
Các nhóm cử từng người ra tập, số còn lại thay nhau hô và bình tập. Đầu tiên tập chậm từng cử động, động tác; sau đó, tập nhanh dần cho đến thuần thục.
Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số nhiệm vụ, tình huống
cụ thể về nhận thức và động tác thực hành liên quan đến bài học.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
Gợi ý: Trong quá trình tháo, lắp súng, nếu thấy vướng mắc, không tự mình xử lí được, HS phải báo cáo với GV để được hướng dẫn cụ thể; tuyệt đối không tuỳ tiện dùng sức mạnh để đập, bẩy làm hư hỏng súng.
Gợi ý: Các em thông qua kiến thức, hiểu biết đã tích luỹ được trong quá trình học tập; tìm hiểu tài liệu thư viện; tham khảo thông tin trên mạng internet; nghe những người xung quanh kể chuyện,... để lựa chọn những câu chuyện ngắn gọn, phù hợp. Các em chia sẻ câu chuyện đã sưu tầm, lựa chọn được với các bạn trong lớp theo yêu cầu của GV hoặc tự kể cho nhau nghe để nâng cao hiểu biết về vũ khí tự tạo. Ví dụ:
Trong kháng chiến chống Mỹ, quân và dân ta đã sử dụng rất hiệu quả hầm chông. Những cây chông sắc, nhọn được vót bằng tre già được cắm thật chặt xuống hố, mũi nhọn hướng lên trên. Ở bên trên, hố chông được nguỵ trang bằng cành cây, rơm, rạ, cỏ. Bình thường địch không biết đó là hầm chông, chỉ khi nào rơi xuống hố, bị chông đâm vào người thì mới biết mình đã rơi vào trận địa của ta. Chính vì vậy, nhiều lính Mỹ đã nói với nhau rằng "Đi một bước nữa có thể là bước đi cuối cùng của đời mình".
Ông Nguyễn Văn Tư (sinh năm 1933, hi sinh ngày 26/10/1964), bí danh Thanh Ngọc, quê ở xã Tân Thành Bình nay thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Ông Tư là một chiến sĩ du kích có kĩ năng đánh độc lập, nhỏ, lẻ với vũ khí thô sơ như chông, mìn, bẫy lựu đạn. Đặc biệt, ông đã sáng tạo ra cách đánh địch bằng ong vò vẽ kết hợp với các loại bẫy. Khi địch đã lọt vào "ổ", từ xa ông giật dây phá vỡ tổ ong. Quân địch bị ong đốt, hoảng loạn, tháo chạy; từ đó, sa vào các hầm chông, bẫy của ta, gây thương vong, phải dừng cuộc hành quân.
Bài 7. Pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nêu được những nội dung cơ bản pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, côn
Bài 7. Pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được những nội dung cơ bản pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
Biết tuyên truyền, vận động người thân không tàng trữ, mua, bán, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép luật.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu (nếu có); giấy A0, A4 (phiếu học tập).
Tranh, ảnh theo các hình từ 7.1 – 7.3 trong SGK; Luật Quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; các video, tài liệu khác có liên quan về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và định hướng HS tìm hiểu về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.1, sau đó nêu câu hỏi: Hình ảnh thể hiện hành động gì của công dân. Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
Gợi ý: Hình 7.1 thể hiện hành động người dân đến giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Hoạt động 2. Khám phá
I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÍ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
1. Một số khái niệm
a) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là vũ khí, vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao; vật liệu nổ; công cụ hỗ trợ.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS quan sát các hình từ 7.2 – 7.3 và đọc thông tin trong SGK để hiểu thế nào là vũ khí, vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao; vật liệu nổ; công cụ hỗ trợ. Từ đó, kể tên các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung về khái niệm vũ khí, vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí
thể thao, vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao; vật liệu nổ; công cụ hỗ trợ; thống nhất các loại vũ khí, vật liệu nổ
thể thao, vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao; vật liệu nổ; công cụ hỗ trợ; thống nhất các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
GV nhận xét, phân tích và thống nhất về vũ khí, vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao; vật liệu nổ; công cụ hỗ trợ.
2. Một số nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
a) Mục tiêu: HS nắm được một số nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và ghi ra giấy một số nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
GV yêu cầu HS trình bày các nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, thống nhất về một số nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ như trong SGK.
3. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
a) Mục tiêu: HS nắm được đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin tại Điều 18, 24, 28, 55 Luật Quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và trả lời câu hỏi: Cơ quan, đơn vị và cá nhân nào được pháp luật cho phép sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để thực thi nhiệm vụ?
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung về cơ quan, đơn vị và cá nhân được pháp luật cho phép sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để thực thi nhiệm vụ.
GV nhận xét, thống nhất về cơ quan, đơn vị và cá nhân được pháp luật cho phép sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để thực thi nhiệm vụ.
Gợi ý: Đối tượng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ: Vũ khí quân dụng: Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ; Cảnh sát biển; Công an nhân dân; Cơ yếu; Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm lâm, Kiểm ngư; An ninh hàng không; Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan.
Vũ khí thể thao: Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ; Công an nhân dân; Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh; Cơ quan, tổ chức khác được thành lập, cấp phép hoạt động trong luyện tập, thi đấu thể thao.
Vũ khí thô sơ: Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ; Cảnh sát biển; Công an nhân dân; Cơ yếu; Kiểm lâm, Kiểm ngư; An ninh hàng không; Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan; Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh.
Công cụ hỗ trợ: Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ; Cảnh sát biển; Công an nhân dân; Cơ yếu; Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cơ quan thi hàn
Công cụ hỗ trợ: Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ; Cảnh sát biển; Công an nhân dân; Cơ yếu; Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cơ quan thi hành án dân sự; Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách; Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuỷ sản; Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan; Đội kiểm tra của lực lượng quản lí thị trường; An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Ban bảo vệ dân phố; Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; Cơ sở cai nghiện ma tuý; Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lí, tiêu huỷ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
a) Mục tiêu: HS nắm được những quy định về việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản,
thanh lí, tiêu huỷ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và nêu quy định về việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lí, tiêu huỷ vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận; các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung về quy định tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lí, tiêu huỷ vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. GV phân tích, nhận xét và thống nhất về tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lí, tiêu huỷ vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
a) Mục tiêu: HS nắm được các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và nêu các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. GV yêu cầu HS ghi lên bảng những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và thống nhất về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Quy định của pháp luật về xử lí các hành vi vi phạm pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
a) Mục tiêu: HS nắm được những quy định của pháp luật về xử lí các hành vi vi phạm
pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV dẫn dắt và nêu câu hỏi: Khi nhặt, nhìn thấy các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải thông báo hoặc mang đến cơ quan nào?
GV yêu cầu HS trả lời, sau đó nhận xét và thống nhất. Gợi ý: Khi nhặt, nhìn thấy các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải thông báo hoặc mang đến một t
GV yêu cầu HS trả lời, sau đó nhận xét và thống nhất. Gợi ý: Khi nhặt, nhìn thấy các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải thông báo hoặc mang đến một trong những nơi: Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cơ quan quân sự, cơ quan Công an, đơn vị Quân đội.
GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu nội dung Điều 11, Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình và ghi ra giấy mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
GV kiểm tra kết quả thực hiện bài tập của HS. GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm nội dung từ Điều 304 - 308 Bộ luật Hình sự năm 2015 và sửa đổi năm 2017 về các mức xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÍ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ
HỖ TRỢ
1. Trách nhiệm của công dân
a) Mục tiêu: HS nắm được trách nhiệm của công dân trong thực hiện pháp luật về quản lí
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Công dân có trách nhiệm gì trong thực hiện các quy định về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ? Sau đó, GV yêu cầu HS trình bày trước lớp trách nhiệm của công dân cùng với trách nhiệm của HS trong thực hiện quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
GV kết luận: Trách nhiệm của công dân trong thực hiện pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ như trong SGK.
2. Trách nhiệm của học sinh
a) Mục tiêu: HS nắm được trách nhiệm của mình trong quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi và cho biết: Khi phát hiện một người có hành vi tàng trữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, em sẽ làm gì?
GV yêu cầu HS trình bày trách nhiệm của công dân và trách nhiệm của HS trong quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
GV thống nhất và định hướng HS phát huy tốt trách nhiệm của mình trong quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong thực tiễn cuộc sống. Khi phát hiện một người có hành vi tàng trữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cần báo cho cơ quan chức năng nơi gần nhất.
Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và
thực hành các nhiệm vụ cụ thể.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu nội dung Điều 18, Điều 55 Luật Quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quy định th
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu nội dung Điều 18, Điều 55 Luật Quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quy định thời gian nộp, kiểm tra. Gợi ý: Những cơ quan, đơn vị trang bị vũ khí quân dụng và những người thuộc cơ quan này bao gồm: Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Công an nhân dân, Cơ yếu,... Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ: Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển,…; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lí của Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lí của Bộ Quốc phòng.
GV giao bài tập về nhà cho HS, ghi ra giấy những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quy định thời gian nộp, kiểm tra. Gợi ý: HS tìm hiểu nội dung Điều 5 Luật Quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Một số hành vi nghiêm cấm: Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo; Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc chi tiết, cụm chi tiết để lắp ráp vũ khí, công cụ hỗ trợ;...
Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học về khái niệm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để sưu tầm một số hình ảnh theo các dạng đó; chia sẻ trong tổ học tập những hình ảnh về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
GV hướng dẫn HS vận dụng những hiểu biết của mình về quản lí vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để xây dựng tiểu phẩm tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè không vi phạm những quy định của pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, như tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ; sản xuất, chế tạo hay mua bán vũ khí, vật liệu nổ; che giấu người có hành vi tàng trữ, mua bán, trao đổi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;…
Bài 8. Lợi dụng địa hình, địa vật A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Phân tích được khái niệm các loại địa hình, địa vật; ý nghĩa; yêu cầu khi lợi dụng địa hình, địa vật. Biết
Bài 8. Lợi dụng địa hình, địa vật
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phân tích được khái niệm các loại địa hình, địa vật; ý nghĩa; yêu cầu khi lợi dụng địa hình, địa vật.
Biết được cách lợi dụng địa hình, địa vật che khuất, che đỡ và cách vận động khi vượt qua địa hình chống trải.
Thực hành được các động tác kĩ thuật phù hợp với các loại địa hình, địa vật trong các tình huống diễn ra.
Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập, không ngại khó, ngại bẩn.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tài liệu: SGK và các tài liệu liên quan đến nội dung học tập.
Súng tiểu liên AK (CKC), bia số 6, bia số 7, cờ đích, cờ chỉ huy, còi.
Bãi tập: Vị trí lên lớp và các vị trí để HS luyện tập.
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trước khi giảng dạy, GV cần chọn vị trí phù hợp, có điều kiện để huấn luyện và luyện tập; triển khai cho lớp cắm bia, cờ tượng trưng hướng địch.
Xác định vị trí tập hợp, kiểm tra sĩ số, vũ khí, trang bị, vật chất, trang phục, quy định về vật chất, khám súng chỉnh đốn hàng ngũ. Phổ biến các quy định về kỉ luật, vệ sinh; các kí hiệu, tín hiệu luyện tập. Biên chế lớp thành 1 trung đội để huấn luyện. Nêu tên bài, mục tiêu bài học.
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo sự tò mò và kích thích HS tìm hiểu các loại địa hình, địa vật và cách lợi dụng địa hình, địa vật ở bài học mới.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
– GV đặt câu hỏi, lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào bài học mới.
Gợi ý: Hình 8.1a – chiến sĩ lợi dụng bụi cây để ẩn nấp, quan sát địch; hình 8.1b – chiến sĩ lợi dụng ụ đất để nổ súng tiêu diệt địch.
– Ngoài ra, GV có thể thiết kế các hoạt động mở đầu khác phù hợp với thực tế như yêu cầu HS quan sát tranh về các tư thế, động tác cơ bản trong chiến đấu hoặc một đoạn phim về hình ảnh các chiến sĩ lợi dụng địa hình, địa vật (nếu có điều kiện), sau đó dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: Khám phá
I. CÁC LOẠI ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT
a) Mục tiêu: HS nắm được các loại địa hình, địa vật làm cơ sở học tập các nội dung tiếp theo.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện GV hướng dẫn HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 8.1 và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 8.1 và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 2 - 3 HS trả lời, sau đó nhận xét và kết luận như sau:
Điểm giống nhau: Đều là những vật có thể che giấu được hành động. + Điểm khác nhau: Địa hình, địa vật che khuất không thể chống đỡ được đạn bắn thẳng, mảnh bom, pháo, cối, lựu đạn xuyên qua, còn địa hình, địa vật che đỡ chống đỡ được. II. CÁCH LỢI DỤNG ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT
1. Ý nghĩa, yêu cầu
a) Mục tiêu: HS phân tích được ý nghĩa, yêu cầu khi lợi dụng địa hình, địa vật làm cơ sở
học tập các nội dung tiếp theo.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi, sau đó GV yêu cầu 1 - 2 HS trình bày
rồi nhận xét, kết luận như sau:
Khi lợi dụng địa hình, địa vật, phải khéo léo, bí mật, không làm rung động vật lợi dụng, phù hợp với màu sắc địa hình để địch khó phát hiện.
Khi lợi dụng địa hình, địa vật, tránh lợi dụng vật đột xuất vì vật đột xuất thường là nơi nghi ngờ của địch, nếu ta lợi dụng sẽ không an toàn.
2. Cách lợi dụng
* Lợi dụng vật che khuất a) Mục tiêu: HS nắm được mục đích, vị trí, tư thế động tác khi lợi dụng vật che khuất.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu tên nội dung và thời gian: Lợi dụng địa hình, địa vật che khuất; thời gian: ..... phút. - GV giảng nguyên tắc: + Mục đích: GV thuyết trình. + Vị trí lợi dụng: GV hướng dẫn HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình, sau đó yêu cầu HS chuẩn bị nội dung câu hỏi: Tại sao đối với vật che khuất không thật sự kín đáo nếu ánh sáng phía ta nhiều hơn phía địch thì không nên lợi dụng? (GV có thể hỏi các câu hỏi khác phù hợp với nội dung học tập). GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 - 2 HS trả lời, sau đó nhận xét ý kiến của HS và kết luận nội dung: Vì địch có thể phát hiện ra ta.
GV nêu tình huống: Thời gian tác chiến: ..... Địch: Tốp bộ binh địch ở ..... thỉnh thoảng dùng hoả lực bắn ra ..... Ta: Chiến sĩ ..... đang ở ..... được lệnh của tổ trưởng nhanh chóng vận động đến ..... gặp tổ trưởng nhận nhiệm vụ.
GV bàn cách xử trí, kết luận và hướng dẫn hành động. + Bàn cách xử trí: GV nêu câu hỏi: Trước tình huống đó, hành động của chiến sĩ như thế nào? Lợi dụng vị trí nào, động tác lợi dụng ra sao?
GV chỉ định 1 - 2 HS trả lời câu hỏi và thực hiện động tác, sau đó phân tích, nhận xét, kết luận: Chiến sĩ ..... lợi dụng ..... để .....; Vị trí lợi dụng; Động
GV chỉ định 1 - 2 HS trả lời câu hỏi và thực hiện động tác, sau đó phân tích, nhận xét, kết luận: Chiến sĩ ..... lợi dụng ..... để .....; Vị trí lợi dụng; Động tác lợi dụng .....
GV kết luận và hướng dẫn hành động: GV thực hiện nhanh đối với súng tiểu liên AK; GV thực hiện làm chậm phân tích đối với súng tiểu liên AK.
Đối với vật che khuất cao khoảng 1,3 - 1,4 m.
Khi vận động tiếp cận: Dùng động tác đi khom, chạy khom tiếp cận vật che khuất, cách khoảng 1 - 2 m dừng lại quan sát, kiểm tra chông, mìn, cạm bẫy, sau đó tiến sát bụi cây để lợi dụng.
Khi lợi dụng: Tư thế người cúi thấp hơn bụi cây, nghiêng người sang phải, chân trái gập, chân phải thẳng tự nhiên, tay phải xách súng dọc theo thân người (như động tác dừng lại), tay trái vạch cành lá để quan sát. Khi cần sử dụng súng như kĩ thuật bắn súng bộ binh.
Khi rời khỏi vị trí: Lùi về phía sau 1 - 2 bước hoặc di chuyển sang phải (trái), sau đó di chuyển sang vị trí khác.
Đối với vật che khuất cao khoảng 0,6 m.
Khi vận động tiếp cận: Vận dụng động tác lê, bò, trườn,... đến sát vật che khuất cách khoảng 1 - 2 m thì dừng lại kiểm tra chông, mìn, cạm bẫy, sau đó tiến sát vật lợi dụng.
Khi lợi dụng: Dùng tư thế động tác quỳ, ngồi để quan sát, tay phải xách súng ở bên hông phải, tay trái vạch cành lá để quan sát. Khi cần sử dụng súng, hai tay nâng súng lên như kĩ thuật bắn súng bộ binh ở tư thế quỳ.
Đối với vật che khuất cao khoảng 0,3 - 0,4 m.
Khi vận động tiếp cận: Vận dụng động tác bò, trườn tiếp cận, cách 1 - 2 m thì dừng lại quan sát, kiểm tra chông mìn, cạm bẫy, sau đó tiếp tục tiến sát vật lợi dụng.
Khi lợi dụng: Người nằm sấp hoặc nằm nghiêng để quan sát, súng có thể đặt bên phải, tay trái vạch cành lá để quan sát, khi cần sử dụng súng như kĩ thuật bắn súng bộ binh.
Khi rời khỏi vị trí: Lùi lại 1 - 2 bước rồi mới tiến. + GV giới thiệu những điểm chú ý: Trường hợp lợi dụng làm công sự, ..... Khi dùng vũ khí, ..... GV thực hiện tổng hợp bằng súng tiểu liên AK. + Luyện tập: Thời gian còn lại, GV tổ chức cho HS luyện tập động tác lợi dụng vật che khuất (Phương pháp tiến hành như ở hoạt động 3: Luyện tập).
GV nhận xét, kết thúc tiết học.
* Lợi dụng vật che đỡ a) Mục tiêu: HS nắm được mục đích, vị trí, tư thế động tác khi lợi dụng vật che đỡ. b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu tên nội dung và thời gian: Lợi dụng địa hình, địa vật che đỡ; thời gian: ... phút. - GV giảng nguyên tắc: + Mục đích: GV thuyết trình.
Vị trí lợi dụng: GV hướng dẫn HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình. Sau đó, GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung trả lời theo yêu cầu: Nêu những điểm giống và khác
Vị trí lợi dụng: GV hướng dẫn HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình. Sau đó, GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung trả lời theo yêu cầu: Nêu những điểm giống và khác nhau về vị trí lợi dụng vật che khuất và vật che đỡ. (GV có thể hỏi các câu hỏi khác phù hợp với nội dung học tập).
GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 - 2 HS trả lời, sau đó nhận xét, kết luận: Điểm giống nhau: Lợi dụng để che giấu hành động khi quan sát, vận động, ẩn nấp; vị trí lợi dụng vật che khuất và che đỡ như nhau.
Điểm khác nhau: Lợi dụng để bắn súng, ném lựu đạn, làm công sự, bố trí vật cản chỉ lợi dụng vật che đỡ, vị trí lợi dụng chủ yếu ở phía sau hoặc phía sau bên phải vật,…
GV thuyết trình tư thế, động tác khi lợi dụng. - GV nêu tình huống: Phương pháp nêu tình huống tương tự như đối với cách lợi dụng vật che khuất. - GV bàn cách xử trí, kết luận và hướng dẫn hành động. + Bàn cách xử trí: GV nêu câu hỏi: Trước tình huống đó, hành động của chiến sĩ như thế nào? Lợi dụng vị trí nào, động tác lợi dụng ra sao?
GV chỉ định 1 - 2 HS trả lời câu hỏi và thực hiện động tác; GV phân tích, nhận xét, kết luận: Chiến sĩ ..... lợi dụng ..... để .....; Vị trí lợi dụng .....; Động tác lợi dụng .....
GV kết luận và hướng dẫn hành động: GV làm nhanh đối với súng tiểu liên AK; GV làm chậm phân tích đối với súng tiểu liên AK.
Khi lợi dụng ụ đất cao 1,3 - 1,4 m.
Khi vận động: Vận dụng động tác đi khom, đến cách vật lợi dụng 1 - 2 m dừng lại quan sát, kiểm tra, sau đó tiếp cận ụ đất.
Khi lợi dụng: Áp sát vào ụ đất, người nghiêng sang phải, chân trái gập, chân phải thẳng tự nhiên, xách súng hoặc hai tay cầm súng để sẵn sàng bắn.
Khi lợi dụng ụ đất cao khoảng 0,6 m.
Khi tiếp cận: Tiếp cận ụ đất bằng động tác bò, lê,… Khi lợi dụng: Người ngồi hoặc quỳ, tay phải xách súng bên hông hoặc hai tay nâng súng lên để bắn.
Lợi dụng ụ đất cao khoảng 0,3 - 0,4 m.
Khi tiếp cận: Tiếp cận ụ đất bằng động tác lê thấp, trườn. Khi lợi dụng: Người nằm sấp hoặc nằm nghiêng để quan sát, súng có thể đặt ở bên phải người hoặc để ở bên hông phải, hoặc hai tay cầm súng sẵn sàng chiến đấu (trường hợp lợi dụng để ném lựu đạn như tài liệu kĩ thuật bắn súng).
Lợi dụng gốc cây.
Khi tiếp cận: Cơ bản giống như ụ đất. Khi lợi dụng: Tuỳ theo gốc cây to hay nhỏ để chọn tư thế cho phù hợp. Nghiêng người thu nhỏ mục tiêu, súng dọc theo thân người, khi cần sử dụng kết hợp hai tay nâng súng để bắn. Khi rời khỏi vị trí: Lùi lại 1 đến 2 bước rồi tiến, nếu mới sử dụng vũ khí xong thì phải nghiêng người rồi mới vận động.
GV nêu điểm chú ý.
GV thực hiện tổng hợp bằng súng tiểu liên AK. * Vượt qua địa hình trống trải a) Mục tiêu: HS nắm được tư thế, động tác khi vượt qua địa hình trống trải. b) Nội
GV thực hiện tổng hợp bằng súng tiểu liên AK.
* Vượt qua địa hình trống trải a) Mục tiêu: HS nắm được tư thế, động tác khi vượt qua địa hình trống trải. b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu tên nội dung và thời gian: Vượt qua địa hình trống trải; thời gian: ..... phút. - GV giảng nguyên tắc. GV hướng dẫn HS đọc thông tin, sau đó yêu cầu chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi: Khi vận động qua địa hình trống trải cần chú ý những điểm gì? (GV có thể hỏi các câu hỏi khác phù hợp với nội dung học tập). Tiếp theo, GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định một số HS trả lời, sau đó nhận xét, kết luận nội dung: Khi vượt qua địa hình trống trải cần lưu ý như hướng dẫn tại mục c) Vượt qua địa hình trống trải trong SGK.
GV kết luận và hướng dẫn hành động: GV làm nhanh đối với súng tiểu liên AK; GV làm chậm, phân tích đối với súng tiểu liên AK. GV thuyết trình và thực hiện những điểm chú ý.
Luyện tập: Thời gian còn lại, GV tổ chức cho HS luyện tập động tác lợi dụng vật che đỡ và vượt qua địa hình trống trải (Phương pháp tiến hành như ở hoạt động 3: Luyện tập).
GV nhận xét, kết thúc tiết học.
Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS nắm lại vị trí, tư thế, động tác khi lợi dụng và thực hành lợi dụng các
loại địa hình, địa vật.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
* Luyện tập hành động của chiến sĩ lợi dụng vật che khuất.
GV phổ biến ý định luyện tập. + Nội dung: Lợi dụng vật che khuất. + Thời gian: ..... phút. + Tổ chức và phương pháp. Tổ chức: Theo đội hình tiểu đội. Phương pháp gồm: Luyện tập cá nhân: Từng người tự nghiên cứu, thực hiện động tác, xác định vị trí, cách lợi dụng vật che khuất.
Luyện tập nhóm: Luân phiên ở cương vị trưởng nhóm chỉ huy nhóm luyện tập, sửa tập theo các bước:
Bước 1: Tập chậm: Luyện tập chậm đến nhanh dần hành động của chiến sĩ lợi dụng vật che khuất (quá trình luyện tập sửa tập cho nhau).
Bước 2: Tập tổng hợp: Luyện tập nhanh sát thực tế hành động của chiến sĩ lợi dụng vật che khuất (quá trình luyện tập sửa tập cho nhau).
Địa điểm: Chỉ tại thực địa. + Kí, tín hiệu luyện tập: ..... - GV triển khai, duy trì lớp luyện tập; đổi tập giữa các bộ phận; theo dõi, sửa tập. - Hết thời gian
Địa điểm: Chỉ tại thực địa. + Kí, tín hiệu luyện tập: ..... - GV triển khai, duy trì lớp luyện tập; đổi tập giữa các bộ phận; theo dõi, sửa tập. - Hết thời gian luyện tập, GV tập trung lớp, dành thời gian khoảng 10 phút còn lại kiểm tra, mỗi tổ 2 -3 HS thực hiện nhanh động tác, sau đó GV nhận xét; triển khai công việc tiết học tiếp theo.
* Luyện tập hành động của chiến sĩ lợi dụng vật che đỡ và vượt qua địa hình trống trải.
GV phổ biến ý định luyện tập. + Nội dung: Lợi dụng vật che đỡ và vượt qua địa hình trống trải. + Thời gian: ..... phút. + Tổ chức và phương pháp. Tổ chức: Theo đội hình tiểu đội.
Phương pháp gồm: Luyện tập cá nhân: Từng người tự nghiên cứu, thực hiện động tác, xác định vị trí, cách lợi dụng vật che đỡ và vượt qua địa hình trống trải.
Luyện tập nhóm: Luân phiên ở cương vị trưởng nhóm chỉ huy nhóm luyện tập, sửa tập theo các bước:
Bước 1: Tập chậm: Luyện tập chậm đến nhanh dần hành động của chiến sĩ lợi dụng vật che đỡ và vượt qua địa hình trống trải (quá trình luyện tập, sửa tập cho nhau).
Bước 2: Tập tổng hợp: Luyện tập nhanh sát thực tế hành động của chiến sĩ lợi dụng vật che đỡ và vượt qua địa hình trống trải (quá trình luyện tập, sửa tập cho nhau).
Địa điểm: Chỉ tại thực địa. + Kí, tín hiệu luyện tập: ..... - GV triển khai, duy trì lớp luyện tập; đổi tập giữa các bộ phận; theo dõi, sửa tập. - Hết thời gian luyện tập, GV tập trung lớp, dành thời gian khoảng 10 phút còn lại kiểm tra, mỗi tổ 2 -3 HS thực hiện nhanh động tác, sau đó GV nhận xét; triển khai công việc tiết học tiếp theo.
Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết lợi dụng địa hình, địa vật phù hợp với điều kiện thực tế và trong các
tình huống cụ thể.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát, chuẩn bị nội dung và trả lời câu hỏi. Gợi ý: Các vật che khuất ở khuôn viên trường học như bụi hoa, hàng rào bằng cây xanh, rèm cửa phòng học,...
Các vật che đỡ ở khuôn viên trường học như gốc cây to, hàng rào bằng gạch, bê tông, cánh cửa gỗ, sắt ở phòng học,...
Bài 9. Nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nếu được ý nghĩa, yêu cầu, hành động nhìn, nghe, phát hiện địc
Bài 9. Nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nếu được ý nghĩa, yêu cầu, hành động nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo làm cơ sở vận dụng trong chiến đấu và học chiến thuật.
Thực hành được hành động của chiến sĩ nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo. Vận dụng được các nội dung đã học vào luyện tập các tình huống cụ thể.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tài liệu: SGK và các tài liệu liên quan đến nội dung học tập.
Súng tiểu liên AK (CKC), bia số 6, bia số 7, cờ đích, cờ chỉ huy, còi.
Bãi tập: Vị trí lên lớp và các vị trí cho HS luyện tập.
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trước khi giảng dạy, GV cần chọn vị trí phù hợp, có điều kiện để huấn luyện và luyện tập; triển khai lớp cắm bia, cờ tượng trưng hướng đích.
Xác định vị trí tập hợp, kiểm tra sĩ số, vũ khí, trang bị, vật chất, trang phục, quy định để vật chất, khám súng, chỉnh đốn hàng ngũ. Phổ biến các quy định về kỉ luật, vệ sinh; các kí hiệu, tín hiệu luyện tập. Biên chế lớp thành một trung đội để huấn luyện. Nêu tên bài, mục tiêu bài học.
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo sự tò mò và kích thích HS tìm hiểu ý nghĩa, yêu cầu, hành động nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo ở bài học mới.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
– GV đặt câu hỏi: Theo em, chiến sĩ trong hình 9.1 đang thực hiện nhiệm vụ gì? Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
GV lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định một số HS trả lời câu hỏi, sau đó dẫn dắt vào bài học.
Gợi ý: Hình 9.1a – chiến sĩ đang truyền tin cho đồng đội; hình 9.1b – chiến sĩ đang chỉ mục tiêu địch cho đồng đội.
– Ngoài ra, GV có thể thiết kế các hoạt động mở đầu khác phù hợp với thực tế, ví dụ như yêu cầu HS quan sát tranh về các tư thế, động tác cơ bản trong chiến đấu hoặc một đoạn phim về hình ảnh các chiến sĩ nhìn, nghe, phát hiện địch,... (nếu có điều kiện), sau đó dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: Khám phá
I. NHÌN, NGHE, PHÁT HIỆN ĐỊCH, CHỈ MỤC TIÊU
1. Ý nghĩa, yêu cầu
a) Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa, yêu cầu nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu làm cơ sở học tập các nội dung tiếp theo.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung ý nghĩa, yêu cầu trong SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao khi nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ m
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung ý nghĩa, yêu cầu trong SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao khi nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu phải tập trung tư tưởng và có ý thức cảnh giác cao?
GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi, sau đó nhận xét, kết luận: Khi nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu phải tập trung tư tưởng và có ý thức cảnh giác cao, từ đó phán đoán chính xác về địch.
2. Hành động
* Nhìn a) Mục tiêu: HS nắm được vị trí, cách nhìn địch, làm cơ sở học tập các nội dung tiếp theo. b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu tên nội dung và thời gian. - GV giảng nguyên tắc: + GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao khi chọn vị trí nhìn,
ban ngày nên chọn nơi cao, ban đêm nên chọn nơi thấp? (GV có thể hỏi các câu hỏi khác phù hợp với nội dung học tập). GV lấy tinh thần xung phong, kết hợp chỉ định một số HS trả lời.
GV kết luận nội dung: Khi chọn vị trí nhìn, ban ngày nên chọn nơi cao, ban đêm nên chọn nơi thấp để nghe tốt tiếng động do địch phát ra và dễ quan sát, phát hiện các mục tiêu trên cao.
GV nêu tình huống: Thời gian tác chiến: ..... Về địch: Ở ..... thỉnh thoảng bắn ra ..... Về ta: Chiến sĩ số ..... đã vận động tới ..... nhận lệnh của tổ trưởng nắm chắc tình hình địch, địa hình ở ..... kịp thời báo cáo.
GV bàn cách xử trí, kết luận và hướng dẫn hành động. + Bàn cách xử trí: GV nêu câu hỏi: Người chiến sĩ nên lợi dụng vị trí nào để quan sát địch? Hành động quan sát địch như thế nào?
GV chỉ định một số HS trả lời câu hỏi và thực hiện động tác; phân tích, nhận xét. + GV kết luận và hướng dẫn hành động: Kết luận bằng lời: Chiến sĩ số ..... lợi dụng ..… để nhìn. Kết luận bằng động tác mẫu gồm: Bước 1: Làm nhanh sát thực tế chiến đấu. Bước 2: Làm chậm phân tích. Ở vị trí 1: Lợi dụng ụ đất cao khoảng 1,4 m, người đứng thu nhỏ mục tiêu, súng dọc theo thân người.
Phương pháp nhìn: Nhìn bằng mắt, từ gần đến xa, từ trái sang phải, nhìn từ bãi đất trống trước mặt tới mục tiêu địch và nhìn ngược lại.
Khi nhìn phải ghi nhớ đặc điểm mục tiêu, địa hình địa vật, vị trí cụ thể, nhìn để nắm thủ đoạn của địch (động tác phải thận trọng).
Ở vị trí 2: Lợi dụng ụ đất cao khoảng 0,6 m, người ở tư thế quỳ để nhìn, súng xách bên hông phải.
Phương pháp nhìn: Nhìn từ gần đến xa, nhìn từ trái sang phải và ngược lại. Nhìn để nắm lực lượng địch, phán đoán, phát hiện hành động, thủ đoạn của địch. Ở vị t
Phương pháp nhìn: Nhìn từ gần đến xa, nhìn từ trái sang phải và ngược lại. Nhìn để nắm lực lượng địch, phán đoán, phát hiện hành động, thủ đoạn của địch.
Ở vị trí 3: Lợi dụng ụ đất cao khoảng 0,3 m, người ở tư thế nằm thu nhỏ mục tiêu để nhìn, phương pháp nhìn cơ bản như ở vị trí 2, chỉ khác lúc này quan sát thấy địch và có thể lợi dụng địa hình để tiếp cận.
Bước 3: Làm tổng hợp.
* Nghe
a) Mục tiêu: HS nắm được vị trí, cách nghe,... làm cơ sở học tập các nội dung tiếp theo.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu tên nội dung huấn luyện và thời gian. - GV giảng nguyên tắc: + GV hướng dẫn HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 9.2 trong SGK, yêu cầu HS chuẩn bị nội dung câu hỏi: Điểm khác nhau giữa chọn vị trí nghe so với chọn vị trí nhìn là gì? (GV có thể hỏi các câu hỏi khác phù hợp với nội dung học tập). GV lấy tinh thần xung phong, kết hợp
chỉ định một số HS trả lời.
GV kết luận nội dung: Chọn vị trí nhìn: Ban ngày nên chọn nơi cao, kín đáo, có tầm nhìn xa và rộng. Ban đêm nên chọn nơi thấp để dễ quan sát, phát hiện các mục tiêu trên cao.
Chọn vị trí nghe: Thường chọn những nơi tương đối yên tĩnh, xung quanh không có nhiều tiếng động ồn ào lớn hơn tiếng động cần nghe, dưới hướng gió, nơi địa hình, địa vật trống trải, không có vật chắn ngăn cách.
GV nêu tình huống: + Thời gian tác chiến: ..... + Về địch: Ở ..... thỉnh thoảng bắn ra ..... + Về ta: Chiến sĩ số ..... đã vận động tới bờ đất nhận lệnh của tổ trưởng nắm chắc tình hình địch, địa hình ở ..... kịp thời báo cáo.
GV bàn cách xử trí, kết luận và hướng dẫn hành động: + Bàn cách xử trí: GV nêu câu hỏi: Chiến sĩ lợi dụng vị trí nào để nghe? Hành động nghe như thế nào? Sau đó, GV chỉ định một số HS trả lời câu hỏi và thực hiện động tác; phân tích, nhận xét.
Kết luận và hướng dẫn hành động: Kết luận bằng lời: Chiến sĩ số ..... lợi dụng ..… để nghe. Kết luận bằng động tác mẫu gồm: Bước 1: Làm nhanh sát thực tế chiến đấu. Bước 2: Làm chậm phân tích. Ở vị trí 1: Lợi dụng bờ đất cao khoảng 1,4 m, chiến sĩ đứng nghe và xác định địch sử dụng súng tiểu liên hay súng máy để bắn. Chiến sĩ dùng tay làm phễu để nghe rõ tiếng bước chân, tiếng động trong trận địa, kết hợp quan sát bằng mắt.
Ở vị trí 2: Lợi dụng ụ đất cao khoảng 0,6 m, dùng động tác quỳ để nghe như vị trí 1. Ở vị trí 3: Tại bờ đất thấp cao khoảng 0,3 m, động tác nằm úp xuống đất nghe, nghe tiếng bước chân của địch xa hay gần, tiếng va chạm của vũ khí, trang bị và xác định địch đang xây dựng
công sự hay báo động giả. Quá trình vận động tới các vị trí, vừa đi vừa nghe, động tác vận động phải nhẹ nhàng. Bước 3: Làm tổng hợp. * Phát hiện địch, chỉ mục
công sự hay báo động giả. Quá trình vận động tới các vị trí, vừa đi vừa nghe, động tác vận động phải nhẹ nhàng.
Bước 3: Làm tổng hợp.
* Phát hiện địch, chỉ mục tiêu
a) Mục tiêu: HS nắm được cách phát hiện địch, chỉ mục tiêu,... làm cơ sở học tập các
nội dung tiếp theo.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
Phương pháp phần này tương tự như nội dung nhìn, nghe. II. TRUYỀN TIN LIÊN LẠC, BÁO CÁO
1. Ý nghĩa, yêu cầu
a) Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa, yêu cầu truyền tin liên lạc, báo cáo làm cơ sở học tập
các nội dung tiếp theo.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS đọc nội dung ý nghĩa, yêu cầu trong SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao nói truyền tin liên lạc, báo cáo là nội dung không thể thiếu trong chiến đấu? Sau đó, GV yêu cầu một số HS trả lời và nhận xét, kết luận.
GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi, sau đó nhận xét, kết luận: Truyền tin liên lạc, báo cáo là nội dung không thể thiếu trong chiến đấu nhằm bảo đảm chỉ huy được thông suốt, giữ vững liên lạc hiệp đồng trong hành quân và chiến đấu giữa người chỉ huy và bộ đội, giữa đơn vị này với đơn vị khác được bí mật, nhanh chóng, chính xác.
2. Hành động
a) Mục tiêu: HS nắm được cách truyền tin liên lạc, báo cáo,... làm cơ sở học tập các nội dung
tiếp theo.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu tên nội dung và thời gian. - GV giảng nguyên tắc: Phương pháp tương tự như nội dung nhìn, nghe. - GV nêu tình huống:
Thời gian tác chiến: .....
Về địch: Ở ..... thỉnh thoảng bắn ra hướng .....
Về ta: Chiến sĩ số ..... đã vận động tới ..... nhận lệnh của trưởng nhóm, nắm chắc tình hình địch,
địa hình ở ..… kịp thời báo cáo.
GV kết luận và hướng dẫn hành động: + Kết luận bằng lời: Số ..... nhanh chóng phát tín hiệu về sau, báo cáo với trung đội trưởng. + Kết luận bằng động tác mẫu: Làm mẫu động tác truyền tin liên lạc, báo cáo theo ba bước với súng tiểu liên AK:
Bước 1: Làm nhanh sát thực tế chiến đấu. Bước 2: Làm chậm phân tích: Trường hợp phát tín hiệu: Chiến sĩ số ..... lợi dụng địa hình, địa vật quan sát tình hình, dùng mũ cối quay tròn trên đầu 3 lần.
Trường hợp báo cáo: Chiến sĩ số ..... lợi dụng địa hình, địa vật quan sát nắm chắc địch báo cáo: "Báo cáo tổ trưởng: Địch ở sườn ….. đang hoạt động theo quy luậ
Trường hợp báo cáo: Chiến sĩ số ..... lợi dụng địa hình, địa vật quan sát nắm chắc địch báo cáo: "Báo cáo tổ trưởng: Địch ở sườn ….. đang hoạt động theo quy luật, thỉnh thoảng dùng hoả lực bắn về ..... địch đang tuần tra trong trận địa, địch đang sửa sang lại công sự trận địa - Hết.
Trường hợp truyền tin: Chiến sĩ số ..... quan sát địa hình địch, lùi lại phía sau truyền lệnh cho người phía sau nội dung truyền tin: "Truyền lệnh của trung đội trưởng: Trung đội dừng lại triển khai đội hình chiến đấu, các tiểu đội trưởng lên đầu đội hình gặp trung đội trưởng nhận nhiệm vụ". Sau đó, cơ động về vị trí cũ lợi dụng địa hình, địa vật sẵn sàng chiến đấu.
Bước 3: Làm tổng hợp.
Hoạt động 3: Luyện tập
báo cáo trong chiến đấu. + Thời gian: ..… phút. các bước: + Địa điểm: Chỉ tại thực địa. + Kí, tín hiệu luyện tập: .....
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết cách nhìn nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu,... phù hợp với điều kiện
thực tế và trong các tình huống cụ thể.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống, học tập, công tác. Gợi ý: Khi xảy ra cháy, nổ,... HS có thể thực hiện các hành động sau: + Hô to để mọi người biết. + Gọi điện đến số 113. + Dùng kí, tín hiệu như đập vào xô, thùng, chậu tạo tiếng động để thông báo với mọi người,...
Bài 10. Kĩ thuật sử dụng lựu đạn A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Nêu được tính năng, cấu tạo và cách sử dụng một số loại lựu đạn thường dùng. Thực hành được động tác đứng,
Bài 10. Kĩ thuật sử dụng lựu đạn
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được tính năng, cấu tạo và cách sử dụng một số loại lựu đạn thường dùng.
Thực hành được động tác đứng, quỳ, nằm ném lựu đạn.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Mô hình hoặc tranh lựu đạn (F-1, LD-01), máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử (nếu có); súng tiểu liên AK, lựu đạn tập và trang bị đồng bộ. Vị trí ném lựu đạn (có mục tiêu, vòng tính điểm, cự li ném).
C. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và hướng HS hiểu biết ban đầu về các tư thế ném lựu đạn.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát hình 10.1 và đặt câu hỏi; sau đó yêu cầu HS trả lời rồi dẫn dắt vào bài học.
Gợi ý: Hình 10.1a, b, c tương ứng với các động tác ném lựu đạn ở tư thế đứng, quỳ, nằm.
Lựu đạn là loại vũ khí đánh gần được trang bị cho từng người trong chiến đấu, có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ, tiện cho mang đeo và sử dụng; dùng để sát thương, tiêu diệt sinh lực, phá huỷ vũ khí, phương tiện chiến đấu của địch.
Hoạt động 2. Khám phá
I. TÍNH NĂNG, CẤU TẠO VÀ CHUYỂN ĐỘNG MỘT SỐ LOẠI LỰU ĐẠN THƯỜNG DÙNG
1. Lựu đạn F-1 Việt Nam
a) Mục tiêu: HS nắm được tính năng, đặc điểm số liệu, cấu tạo và chuyển động của lựu đạn F-1 Việt Nam.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV nêu tính năng của lựu đạn; sau đó hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát hình 10.2 trong SGK để biết được đặc điểm số liệu, cấu tạo và chuyển động của lựu đạn F-1 Việt Nam.
GV yêu cầu HS trình bày trên tranh hoặc mô hình về đặc điểm số liệu, cấu tạo chung; cấu tạo của bộ phận gây nổ và chuyển động của lựu đạn F-1 Việt Nam; GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung, sau đó kết luận về đặc điểm số liệu, cấu tạo chung và cấu tạo cụ thể của bộ phận gây nổ, chuyển động của lựu đạn F-1 Việt Nam.
Chú ý: Tuỳ theo tình hình thực tế lớp học, GV có thể gộp hoặc tách ra giải quyết từng nội dung theo từng đơn vị kiến thức.
2. Lựu đạn LD-01 Việt Nam
a) Mục tiêu: HS nắm được tính năng, đặc điểm số liệu, cấu tạo và chuyển động của lựu đạn LD-01 Việt Nam.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện GV nêu tính năng của lựu đạn, sau đó hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát hình 10.3 trong SGK để biết được đặc điểm số liệu, cấu
b) Nội dung – tổ chức thực hiện
GV nêu tính năng của lựu đạn, sau đó hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát hình 10.3 trong SGK để biết được đặc điểm số liệu, cấu tạo và chuyển động của lựu đạn LD-01 Việt Nam.
GV yêu cầu HS trình bày trên tranh hoặc mô hình về đặc điểm số liệu, cấu tạo chung; cấu tạo của bộ phận gây nổ và chuyển động của lựu đạn LD-01 Việt Nam; GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung và kết luận về đặc điểm số liệu, cấu tạo chung và cấu tạo cụ thể của bộ phận gây nổ, chuyển động của lựu đạn LD-01 Việt Nam.
Chú ý: Tuỳ theo nhận thức của HS, GV có thể vận dụng cách so sánh về đặc điểm số liệu, cấu tạo và chuyển động của lựu đạn LD-01 Việt Nam với lựu đạn F-1 Việt Nam.
Gợi ý phiếu học tập về lựu đạn F-1 và LD-01 Việt Nam:
Lớp: ..... Họ và tên: ....., PHIẾU HỌC TẬP Bài: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn
TT, Nội dung
Số liệu kĩ thuật
1, Trọng lượng toàn bộ
2, Đường kính thân lựu đạn
3, Chiều cao toàn bộ
4, Trọng lượng thuốc nổ
5, Thời gian cháy chậm
6, Bán kính sát thương
7, Sử dụng ngòi nổ
Cấu tạo
1, Cấu tạo chung
2, Cấu tạo bộ phận gây nổ
Gợi ý: So sánh nguyên lí chuyển động của lựu đạn F-1 và LD-01 Việt Nam: Lựu đạn F-1 Việt Nam hoạt động theo nguyên lí kim hoả chọc vào hạt lửa; lựu đạn LD-01 Việt Nam hoạt động theo nguyên lí búa đập (kim hoả) vào hạt lửa.
II. ĐỘNG TÁC NÉM LỰU ĐẠN
1. Đứng ném lựu đạn
a) Mục tiêu: HS thực hiện được động tác đứng ném lựu đạn.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện GV nêu trường hợp vận dụng của động tác đứng ném lựu đạn. GV vận dụng phương pháp làm mẫu để giới thiệu động tác đứng ném lựu đạ
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu trường hợp vận dụng của động tác đứng ném lựu đạn. GV vận dụng phương pháp làm mẫu để giới thiệu động tác đứng ném lựu đạn theo ba bước: Bước 1: Làm nhanh; Bước 2: Làm chậm phân tích. Sau đó GV nêu điểm chú ý; Bước 3: Làm tổng hợp.
2. Quỳ ném lựu đạn
a) Mục tiêu: HS thực hiện được động tác quỳ ném lựu đạn.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu trường hợp vận dụng động tác quỳ ném lựu đạn. GV vận dụng phương pháp làm mẫu để giới thiệu động tác quỳ ném lựu đạn theo một bước: Làm chậm phân tích.
3. Nằm ném lựu đạn
a) Mục tiêu: HS thực hiện được động tác nằm ném lựu đạn.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
GV nêu trường hợp vận dụng động tác nằm ném lựu đạn. GV vận dụng phương pháp làm mẫu để giới thiệu động tác nằm ném lựu đạn theo một bước: Làm chậm phân tích. Sau đó, GV nêu điểm chú ý.
Chú ý: Khi giới thiệu xong các động tác ném lựu đạn, GV có thể yêu cầu 2 đến 3 HS thực hiện để kiểm tra nhận thức và phát huy tính chủ động trong học tập.
Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: HS thành thạo động tác ném lựu đạn ở các tư thế đứng, quỳ, nằm. b) Nội dung - tổ chức thực hiện
Luyện tập động tác ném lựu đạn. - GV phổ biến ý định luyện tập, gồm: + Nội dung luyện tập: Động tác đứng ném, quỳ ném, nằm ném lựu đạn. + Thời gian luyện tập. + Tổ chức, phương pháp luyện tập: Tổ chức luyện tập: Thành các điểm tập (ở mỗi điểm tập là một tổ, nội dung luyện tập lần lượt từ động tác đứng, quỳ, nằm ném lựu đạn).
Phương pháp luyện tập: Luyện tập cá nhân: Từng người vừa làm, vừa nghiên cứu, tập chậm từng cử động của động tác; tập nhanh dần động tác, tập tổng hợp toàn bộ động tác.
Luyện tập theo nhóm: Nhóm tập trung thành hàng ngang, gọi tên từng người ra tập, có người hô tập và bình tập, cứ như vậy thay nhau hô tập. Tập chậm từng cử động, từng động tác; tập nhanh dần; tập tổng hợp cho đến khi thuần thục động tác.
Khi luyện tập nhanh (có ném lựu đạn) phải có người phục vụ (đọc điểm rơi và nhặt lựu đạn). Cách hô luyện tập: Động tác đứng (quỳ, nằm) ném lựu đạn, cử động 1, cử động 2, cử động 3.
Địa điểm luyện tập: GV chỉ tại thực địa. + Kí, tín hiệu luyện tập: Sử dụng còi kết hợp với khẩu lệnh trực tiếp. - GV tổ chức cho HS khởi động. - GV duy trì luyệ
Địa điểm luyện tập: GV chỉ tại thực địa. + Kí, tín hiệu luyện tập: Sử dụng còi kết hợp với khẩu lệnh trực tiếp. - GV tổ chức cho HS khởi động. - GV duy trì luyện tập, theo dõi, giúp đỡ và sửa tập cho HS trong quá trình luyện tập (thực hiện sai đâu sửa đó).
Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống cụ thể trong thực tiễn.
b) Nội dung - tổ chức thực hiện
Để ném lựu đạn được xa, trúng đích và trúng hướng trong hội thao, HS cần luyện tập thuần thục các tư thế ném lựu đạn. Trong đó, đối với động tác đứng ném cần rèn luyện tốt việc: phối hợp sức bật của chân, sức rướn của thân người, sức vút mạnh và đột nhiên của cánh tay; khi vung lựu đạn về phía trước, phải giữ cánh tay ở độ cong, độ chùng tự nhiên (không thẳng hẳn cũng không cong quá), buông lựu đạn đi phải đúng thời cơ, đúng góc ném, đúng hướng.
Đối với động tác nằm ném, cần rèn luyện sự kết hợp sức vút của tay và sức bật của người để ném được xa, đồng thời chân phải xoay theo trục hướng ném để vừa lấy đà vừa giữ cho lựu đạn đi đúng hướng.
Lưu ý về bố trí vị trí ném lựu đạn.
Điều kiện ném lựu đạn xa trúng đích (dùng cho huấn luyện chiến sĩ). Tại vị trí mục tiêu ném là 3 vòng tròn đồng tâm có bán kính lần lượt: 2 m, 3 m, 4 m, ở giữa cắm bia số 10, vị trí ném ở các tư thế đứng, quỳ, nằm cách tâm mục tiêu lần lượt: 35 m, 30 m, 25 m. Căn cứ vào bán kính sát thương của lựu đạn, điều kiện ném như trên là hợp lí vì mục tiêu ném phải cách vị trí người ném ở tư thế gần nhất (tư thế nằm) ngoài bán kính sát thương của lựu đạn (20 m) mới bảo đảm an toàn. Nếu áp dụng đối với HS thì đa số HS không đáp ứng được. - Điều kiện ném lựu đạn xa trúng đích theo Điều 18, Thông tư số 23/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 28 tháng 09 năm 2018 về ban hành Điều lệ hội thao Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường Trung học phổ thông như sau: Tại vị trí đích ném là 7 vòng tròn đồng tâm có đường kính 1 m; 1,5 m; 2 m; 2,5 m; 3 m; 3,5 m; 4 m; các đường giới hạn rộng 0,5 cm nằm phía vòng trong; cự li ném: đối với nam: 30 m tính từ vạch giới hạn đến tâm vòng tròn, đối với nữ: 20 m tính từ vạch giới hạn đến tâm vòng tròn. Ở giữa có mâm ném đường kính 1 m bằng tôn. Điều kiện ném lựu đạn xa, trúng đích nêu trên vận dụng cho động tác ném lựu đạn ở tư thế đứng là phù hợp.
Vận dụng điều kiện ném lựu đạn cho phù hợp. Căn cứ vào hai điều kiện ném lựu đạn xa, trúng đích nêu trên, GV vận dụng linh hoạt cho phù hợp với mục tiêu bài học và thực tế sức khoẻ HS để bố trí vị trí ném lựu đạn. Mục tiêu bài học đặt ra là HS thực hiện được động tác ném lựu đạn ở các tư thế đứng, quỳ, nằm. Do đó, vị trí bố trí mục tiêu ném lựu đạn có thể gần hơn hoặc đúng cự li là rất linh hoạt, nhưng phải luôn rèn luyện HS phấn đấu ném lựu đạn ở các tư thế đạt được so với điều kiện bài ném.
cover-last