SGV - Địa lí 12
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
PHẦN 1. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Bài 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Bài 3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
Bài 4. Thực hành: Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam
Bài 5. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
PHẦN 2. ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 7. Dân số Việt Nam
Bài 8. Lao động và việc làm
Bài 9. Đô thị hoá
Bài 10. Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam
PHẦN 3. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Bài 11. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp
Bài 13. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản
Bài 14. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Bài 15. Thực hành: Tìm hiểu vai trò, tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Bài 16. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Bài 17. Một số ngành công nghiệp
Bài 18. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Bài 19. Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp
Bài 20. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Bài 21. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Bài 22. Thương mại và du lịch
Bài 23. Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ
PHẦN 4. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
Bài 24. Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc
Bài 25. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
Bài 27. Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ
Bài 28. Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
Bài 29. Thực hành: Phân tích ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
Bài 30. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ
Bài 31. Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long
Bài 32. Thực hành: Viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long
Bài 32. Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm
Bài 33. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo
Bài 34. Thực hành: Viết báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam
PHẦN 5. ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
Bài 35. Thực hành: Tìm hiểu địa lí địa phương
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam trên bản đồ. – Phân
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam trên bản đồ.
– Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới quan theo quan điểm không gian (xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ; phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng); giải thích hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được một số đặc điểm tự nhiên của nước ta).
– Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (đọc được bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á); khai thác internet trong học tập (tìm kiếm, thu thập được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web).
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ địa phương.
3. Phẩm chất
– Yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
– Có ý thức trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hình thể Việt Nam, bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á.
– Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:
Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/
Uỷ ban Biên giới Quốc gia: http://biengioliathantho.gov.vn/
Cổng thông tin điện tử Chính phủ: https://chinhphu.vn/
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ở c
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ở cấp học dưới (lớp 8) với bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu trong SGK, dành một khoảng thời gian nhất định để HS làm việc cá nhân, sau đó gọi vài HS trả lời. Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại những ý cơ bản và dẫn dắt vào bài mới. - GV cũng có thể tạo tình huống khác, chẳng hạn cho HS xem một đoạn video về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam rồi đặt câu hỏi để HS có những ý niệm ban đầu về bài học mới. Dựa trên các câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.
b) Tổ chức thực hiện - Về vị trí địa lí + GV sử dụng PPDH trực quan, tổ chức cho HS làm việc cá nhân để xác định đặc điểm vị trí địa lí nước ta dựa vào thông tin mục 1, hình 1.1 trong SGK hoặc bản đồ hành chính Việt Nam treo tường. + HS dựa vào kiến thức đã học, nghiên cứu thông tin mục 1, khai thác bản đồ. + GV mời một số HS trả lời, các HS khác bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. - Gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn, trên đường di lưu của các loài sinh vật. - Trong khu vực phát triển năng động bậc nhất trên thế giới.
Về phạm vi lãnh thổ + GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 2, các hình 1.1, 1.2 và trả lời các câu hỏi sau: Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào? Vùng đất được xác định như thế nào, có diện tích bao nhiêu? Vùng biển có diện tích bao nhiêu và bao gồm những bộ phận nào? Vùng trời được xác định như thế nào?
HS làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin và các hình, ghi kết quả ra giấy nháp. + GV mời một số HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổ
HS làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin và các hình, ghi kết quả ra giấy nháp. + GV mời một số HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. - Vùng đất được xác định trong phạm vi đường biên giới và phần đất nổi của các đảo, tổng diện tích các đơn vị hành chính là hơn 331 nghìn km2. - Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2, bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Vùng trời là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.
2.2. Tìm hiểu ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế- xã và an ninh quốc phòng a) Mục tiêu Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã và an ninh quốc phòng. b) Tổ chức thực hiện - Ảnh hưởng đến tự nhiên + GV sử dụng kĩ thuật "chia sẻ nhóm đôi", yêu cầu HS phân tích ảnh hưởng của vị trí lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta. HS sẽ suy nghĩ độc lập và ghi ra giấy nội đã tìm hiểu được (Thinhk). + HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và thống nhất nội dung (Pair). + Đại diện nhóm đôi trình bày trước lớp nội dung đã tìm hiểu (Share). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:, hội hội địa dung
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành các đặc điểm tự nhiên của nước ta. - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. - Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật phong phú. - Thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng. - Có nhiều thiên tai.
Lưu ý: Để mở rộng kiến thức, GV có thể đặt ra các câu hỏi thảo luận như: Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa? Vì sao nước ta không có khí hậu khô khan như một số nước có cùng vĩ độ?
Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng + GV giao nhiệm vụ cho cả lớp: Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.
HS là việc cá nhân, nghiên cứu thông tin để thực hiện nhiệm vụ. + GV gọi một vài HS trả lời, các HS khác bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. G
HS là việc cá nhân, nghiên cứu thông tin để thực hiện nhiệm vụ. + GV gọi một vài HS trả lời, các HS khác bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Vị trí địa lí đã tạo điều kiện để Việt Nam hội nhập giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới, thúc đẩy mở cửa, thu hút vốn nước ngoài. - Tạo điều kiện thuận lợi để chung sống hoà bình, hợp tác, cùng phát triển với các nước trong khu vực. - Có vị trí đặc biệt về mặt chính trị, an ninh quốc phòng, Biển Đông là hướng chiến lược quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế, bảo vệ đất nước.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố, hệ thống hoá kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS làm việc trên lớp. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Gợi ý: có thể sử dụng sơ đồ khối, sơ đồ tư duy.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu - Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - Khai thác internet phục vụ học tập.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà. - HS về nhà tìm hiểu thông tin, có thể viết thành báo cáo ngắn. - GV mời một vài HS trình bày vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước
của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
Chế độ pháp lí các vùng biển nước ta: - Nội thuỷ: Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thuỷ như trên lãnh thổ đất liền.
Lãnh hải: Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước củ
Lãnh hải:
Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hoà bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam. - Vùng tiếp giáp lãnh hải
Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác quy định tại Điều 16 của Luật này đối với vùng tiếp giáp lãnh hải.
Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa và xử lí hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam. - Vùng đặc quyền kinh tế
Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:
a) Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
b) Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;
c) Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam. Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được kí kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.
BÀI 2. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các
BÀI 2. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác.
– Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống.
– Sử dụng được bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ khí hậu Việt Nam, số liệu thống kê để trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Địa lí: giải thích đặc điểm các thành phần tự nhiên ở nước ta; giải thích được sự phát triển kinh tế trên cơ sở vận dụng mối liên hệ và tác động của tự nhiên.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức về khí hậu, địa hình, sông ngòi,...); khai thác internet phục vụ môn học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên quan đến nội dung bài học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. 3. Phẩm chất Yêu quê h
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên quan đến nội dung bài học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
3. Phẩm chất
Yêu quê hương, đất nước. - Có ý thức và hành động trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường. - Chăm chỉ, trung thực trong học tập.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ khí hậu Việt Nam. - Tranh ảnh, video,... có nội dung liên quan.
III GỢI Ý CÁCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS kiến thức liên quan đến nội dung bài. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng phần mở đầu trong SGK để vào bài. - GV cho HS xem một vài hình ảnh về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta, kết hợp đặt các câu hỏi rồi dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu biển hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
a) Mục tiêu - Trình bày được những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác. - Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê để trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Tổ chức thực hiện - Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa + GV sử dụng kĩ thuật "sơ đồ tư duy", cho HS làm việc cá nhân/cặp đôi hoặc nhóm, yêu cầu cá nhân/cặp đôi/nhóm tìm hiểu thông tin mục 1, sau đó sơ đồ hoá biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta. + Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. HS mỗi nhóm làm việc độc lập, tìm hiểu về chủ đề nhóm được phân công, sau đó cùng thảo luận, thống nhất những nội dung phù hợp để sơ đồ hoá. GV lưu ý HS: Trong sơ đồ tư duy, nội dung chính thể hiện ở giữa, các nhánh sơ đồ có độ dày khác nhau, sử dụng từ khoá, màu sắc để thể hiện nội dung cho mỗi nhánh nhằm tăng tính trực quan.
GV gọi một vài cá nhân/cặp đôi/nhóm trình bày trước lớp, các HS khác bổ sung (nếu có). GV đánh giá, tổng kết nội dung. Gợi ý: Lưu ý: Để mở rộng và liên hệ kiến
GV gọi một vài cá nhân/cặp đôi/nhóm trình bày trước lớp, các HS khác bổ sung (nếu có).
GV đánh giá, tổng kết nội dung. Gợi ý:
Lưu ý: Để mở rộng và liên hệ kiến thức đã học, GV có thể đặt thêm các câu hỏi cho HS như: Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa? Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng tới các thành phần tự nhiên khác ra sao?
Biểu hiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm qua địa hình, sông ngòi, đất, khí hậu + GV có thể dạy học tuần tự các nội dung giống SGK hoặc dùng PPDH nhóm, GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm tìm hiểu về địa hình, nhóm tìm hiểu về sông ngòi, nhóm tìm hiểu về đất, nhóm tìm hiểu về sinh vật bằng cách hoàn thành bảng sau.
Thành phần Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm Giải thích
tự nhiên gió mùa
HS các nhóm làm việc cá nhân và ghi lại những ý kiến của mình, sau đó trao đổi và thống nhất nội dung của nhóm. + GV gọi đại diện nhóm trình bày, các HS khác bổ sung. Sử dụng kĩ thuật phòng tranh để treo sản phẩm của từng nhóm. + GV cho một số nhóm tự nhận xét sản phẩm của nhóm mình, của nhóm bạn, sau đó đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Thành phần tự nhiên, Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, Giải thích Địa hình, – Quá trình phong hoá diễn ra mạnh. – Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trì
Thành phần tự nhiên, Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, Giải thích
Địa hình, – Quá trình phong hoá diễn ra mạnh. – Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành địa hình Việt Nam., – Do khí hậu nóng ẩm. – Mưa nhiều nên dẫn đến xâm thực mạnh ở đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
Sông ngòi, – Mạng lưới sông ngòi dày đặc. – Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. – Chế độ nước sông theo mùa., – Nước ta có lượng mưa lớn trên địa hình phần lớn là đồi núi. – Nước ta có chế độ mưa theo mùa.
Đất, – Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng. – Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta., Mưa nhiều nên rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan làm đất tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm, tạo nên màu đỏ vàng.
Sinh vật, – Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan chủ yếu của nước ta. – Thành phần thực vật, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế., Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất chủ yếu là đất feralit.
2.2. Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
a) Mục tiêu
Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II, kết hợp với hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng như thế nào tới các hoạt động sản xuất và đời sống?
– Các cặp nghiên cứu thông tin, trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
– GV mời đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung (nếu có).
– GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Ảnh hưởng đến sản xuất: + Ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp: phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng; cây trồng,
Ảnh hưởng đến sản xuất: + Ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp: phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng; cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh năm, tạo tiền đề cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá,...; tính thất thường của thời tiết gây khó khăn cho hoạt động canh tác,... + Tạo thuận lợi đồng thời gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất khác như: lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch,... - Ảnh hưởng đến đời sống: thuận lợi cho đời sống con người, các hoạt động sinh hoạt có thể diễn ra quanh năm; tuy nhiên cũng gây tiêu cực như: dịch bệnh, hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai,... ảnh hưởng tới sức khoẻ và đời sống con người.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS trên lớp. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi HS trả lời và đánh giá. Gợi ý: Đặc điểm vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ quyết định đặc điểm khí hậu Việt Nam. + Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, góc nhập xạ lớn quanh năm, thời gian ngày và đêm chênh lệch ít, do đó nước ta có khí hậu nhiệt đới. Nước ta giáp với Biển Đông nên có khí hậu nhiệt đới ẩm (lượng mưa trung bình năm lớn 1 500 - 2 000 mm, độ ẩm trên 85%). Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Lãnh thổ nước ta hẹp ngang và chạy dài theo hướng kinh tuyến nên khí hậu có sự phân hoá theo vĩ độ.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng tri thức địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện GV gợi ý cho HS các nguồn thông tin để tìm hiểu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống ở địa phương. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, sau đó báo cáo hoặc nộp lại cho GV vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Khí hậu nhiệt đới gió mùa được biết đến là khí hậu đặc trưng của nước ta. Khí hậu nhiệt đới gió mùa hay với tên gọi tiếng Anh là Tropical monsoon climate là nhóm khí hậu tương
Bài Bài 3.. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo bắc – nam, đôn
Bài Bài 3.. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo bắc – nam, đông – tây, độ cao.
– Trình bày được đặc điểm tự nhiên của 3 miền: Bắc và Đông Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
– Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hoá đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội đất nước.
– Sử dụng được bản đồ tự nhiên Việt Nam, số liệu thống kê để chứng minh sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù: nhận thức thế giới quan theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ Địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
3. Phẩm chất
– Yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
– Có ý thức và hành động cụ thể trong sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. – Chăm chỉ, trung thực trong học tập. II THIẾT BỊ DẠY HỌC – Máy tính, máy chiếu, th
– Có ý thức và hành động cụ thể trong sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
– Chăm chỉ, trung thực trong học tập.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ các miền địa lí tự nhiên.
– Tranh ảnh, video,... về phân hoá thiên nhiên.
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
– Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên đã được học ở cấp dưới (lớp 8) với bài học mới.
– Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện
– GV sử dụng phần mở đầu như trong SGK để vào bài hoặc các tình huống khác nhưng gợi mở được nội dung bài học sẽ tìm hiểu.
– GV nên sử dụng kĩ thuật động não trong hoạt động này và khuyến khích HS đưa ra càng nhiều ý kiến càng tốt. GV không đánh giá đúng, sai các ý kiến của HS. HS sẽ tìm được câu trả lời khi học bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
a) Mục tiêu
Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo bắc – nam, đông – tây, độ cao.
b) Tổ chức thực hiện
– Thiên nhiên phân hoá theo chiều bắc – nam
GV cho HS nghiên cứu thông tin mục 1, bản đồ khí hậu Việt Nam, làm việc cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ: Chứng minh thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo bắc – nam.
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi với bạn và hoàn thành nhiệm vụ.
GV mời một số cặp đôi trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Phần lãnh thổ phía Bắc, Phần lãnh thổ phía Nam
Giới hạn, Toàn bộ lãnh thổ phía Bắc đến dãy núi Bạch Mã, Từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam
Khí hậu, Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. – Nhiệt độ trung bình năm trên $20^{\circ}C$. – Có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình
Khí hậu, Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. – Nhiệt độ trung bình năm trên $20^{\circ}C$. – Có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới $18^{\circ}C$. – Biên độ nhiệt độ năm cao. – Sự phân mùa: mùa đông, mùa hạ., Khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa. – Nhiệt độ trung bình năm trên $25^{\circ}C$. – Không có tháng lạnh. – Biên độ nhiệt độ năm thấp. – Sự phân mùa: mùa mưa và mùa khô.
Cảnh quan, – Đới rừng nhiệt đới gió mùa. – Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có thành phần loài cận nhiệt và ôn đới., – Đới rừng cận xích đạo gió mùa. – Thành phần sinh vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.
Lưu ý: Để liên hệ và mở rộng kiến thức, GV có thể yêu cầu HS giải thích nguyên nhân của sự phân hoá theo bắc – nam ở nước ta (do vị trí địa lí, ảnh hưởng của gió mùa).
– Thiên nhiên phân hoá theo chiều đông – tây
GV cho HS làm việc cả lớp, giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 3.1, chứng minh sự phân hoá của thiên nhiên nước ta theo đông – tây.
HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ.
GV gọi một số HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Từ đông sang tây (từ biển vào đất liền), thiên nhiên nước ta có sự phân hoá thành 3 dải rõ rệt:
– Vùng biển và thềm lục địa: Vùng biển có diện tích rộng lớn, thiên nhiên đa dạng. Thềm lục mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển Nam Bộ và vịnh Thái Lan; thềm lục địa phần còn lại thu hẹp, nhất là ở đoạn ven biển Nam Trung Bộ.
– Vùng đồng bằng: thay đổi tuỳ nơi phản ánh mối quan hệ giữa vùng đồi núi với vùng biển và thềm lục địa. Hai đồng bằng châu thổ mở rộng, thấp, phẳng. Dải đồng bằng ven biển miền Trung bị chia cắt.
– Vùng đồi núi: chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi; có sự phân hoá giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa vùng Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn.
Lưu ý: Nội dung thiên nhiên phân hoá theo đông – tây khó và khô khan. Vì vậy, GV cần giải thích những điểm khó hiểu đối với HS.
– Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
GV yêu cầu tất cả HS nghiên cứu nội dung mục 3, sau đó chia lớp thành các nhóm (nhóm tối ưu 4 HS). Mỗi nhóm thực hiện tìm hiểu một trong các đai: nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi. Đối với mỗi đai, mỗi nhóm trình bày đặc điểm về độ cao, khí hậu, đất và sinh vật. GV sử dụng PPDH theo nhóm, kĩ thuật "khăn trải bàn" để HS thảo luận và trình bày kết quả.
Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình bày của mình và cùng thảo luận. Nhóm thống nhất kết quả thảo luận. Đối với mỗi đai, GV gọi ngẫu nhiên một
Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình bày của mình và cùng thảo luận. Nhóm thống nhất kết quả thảo luận.
Đối với mỗi đai, GV gọi ngẫu nhiên một nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Đặc điểm, Đai nhiệt đới gió mùa, Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, Đai ôn đới gió mùa trên núi
Độ cao trung bình, Miền Bắc, Khoảng 600 – 700 m trở xuống., Khoảng 600 – 700 m đến 2 600 m., Từ 2 600 m trở lên.
Miền Nam, Khoảng 900 – 1 000 m trở xuống., Khoảng 900 – 1 000 m đến 2 600 m.
Khí hậu, Nhiệt đới gió mùa: mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi., Mát mẻ, mưa nhiều hơn, độ ẩm cao., Mang tính chất ôn đới.
Đất, Đất phù sa ở đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp., Đất feralit có mùn (độ cao 600 – 700 m đến 1 600 – 1 700 m), đất mùn (độ cao trên 1 600 – 1 700 m)., Đất mùn thô.
Sinh vật, Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái khác., Phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới., Thực vật ôn đới chiếm ưu thế.
Lưu ý: Trong nội dung này, GV có thể mở rộng kiến thức bằng cách đặt câu hỏi như: Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên có sự phân hoá theo độ cao? Tại sao độ cao đai nhiệt đới chân núi ở miền Nam cao hơn ở miền Bắc? Tại sao đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Bắc?...
2.2. Tìm hiểu về các miền địa lí tự nhiên
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b) Tổ chức thực hiện
– GV có thể tổ chức dạy học tuần tự các nội dung như SGK hoặc cho HS làm việc nhóm, kết hợp kĩ thuật phòng tranh. GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên của một miền địa lí tự nhiên:
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. + Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. + Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm miền Nam Trung Bộ v
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. + Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. + Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. - HS trong các nhóm làm việc cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung của nhóm. - GV mời đại diện từng nhóm trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). GV cho HS treo sản phẩm của nhóm lên tường để các nhóm khác tham quan. Để củng cố và mở rộng kiến thức, GV có thể đặt thêm câu hỏi cho mỗi nhóm. Gợi ý:
+ Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
+ Hướng tây bắc - đông nam của dãy Trường Sơn có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
+ Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa, khô rõ rệt?
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Tuỳ tình hình thực tế của HS, nhà trường, GV linh động tổng kết nội dung phù hợp.
2.3. Tìm hiểu ảnh hưởng của sự phân hoá đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tếxã hội
a) Mục tiêu Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hoá đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục III, phân tích sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta. - HS nghiên cứu thông tin mục III, trao đổi với bạn để thực hiện nhệm vụ. - GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Sự phân hoá thiên nhiên theo bắc - nam ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hoá sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp giữa các phần lãnh thổ. - Sự phân hoá thiên nhiên theo đông - tây tạo nên những thế mạnh phát triển kinh tế khác nhau giữa các vùng: biển và thềm lục địa, đồng bằng, đồi núi. - Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao tạo những nét độc đáo trong các ngành sản xuất và đời sống.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu - Củng cố kiến thức bài học. - Hệ thống hoá kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS làm việc trên lớp. - HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp. - Gợi ý: Câu 1. Tham khảo phần tổng kết nội dung thiên nhiên phân hoá theo
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS làm việc trên lớp. - HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp. - Gợi ý:
Câu 1. Tham khảo phần tổng kết nội dung thiên nhiên phân hoá theo bắc - nam. Câu 2. Tham khảo phần tổng kết nội dung thiên nhiên phân hoá theo độ cao.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc ở nhà. - HS chọn nội dung, tìm hiểu thông tin.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Ảnh hưởng của sự phân hoá khí hậu đến ngành nông nghiệp nước ta Khí hậu nước ta phân hoá sâu sắc theo mùa, đặc biệt có mùa đông lạnh ở miền Bắc là điều kiện thuận lợi để phát triển một hệ thống cây trồng, vật nuôi rất đa dạng gồm nhiều cây ưa nóng như: cà phê, cao su, lúa nước,... và nhiều cây ưa lạnh như: su hào, cải bắp, súp lơ,... Khí hậu phân hoá rất rõ từ Bắc vào Nam và tạo nên ở nước ta 2 miền khí hậu khác nhau là điều kiện để thực hiện sự trao đổi sản phẩm nông nghiệp giữa các vùng, làm cho mọi vùng của nước ta đều rất phong phú và đa dạng bởi các sản phẩm nông nghiệp. Khí hậu nước ta lại phân hoá rất rõ theo chiều cao cho nên ở các vùng núi cao trên 1 000 m có kiểu khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới mát lạnh quanh năm như: Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo, Mẫu Sơn,… là những địa bàn rất tốt với phát triển du lịch, nghỉ mát, dưỡng bệnh. Đồng thời ở những vùng núi cao này rất phù hợp với trồng các cây cận nhiệt đới và ôn đới như các dược liệu quý (tam thất, sa nhân, hà thủ ô,...) và nhiều loại cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới (đào, mận, lê,...).
Ảnh hưởng của sự phân hoá khí hậu đến ngành du lịch nước ta Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá theo mùa, theo vùng và theo độ cao ở nước ta đã tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch. Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch như: nghỉ dưỡng, tham quan,… Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng),… Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm.
Thực hành: Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Thu thập tài liệu, trình bày được báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam.
Thực hành: Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Thu thập tài liệu, trình bày được báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù:
Khai thác internet phục vụ môn học: tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web.
Sử dụng các công cụ Địa lí học: tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu.
3. Phẩm chất
– Giáo dục thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, tình yêu thiên nhiên.
– Rèn luyện cho HS các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Tranh ảnh về địa hình, sinh vật ở miền Bắc và miền Nam, ở các độ cao địa hình khác nhau.
GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV có thể cho HS chọn thành phần tự nhiên, dạng phân hoá để tìm kiếm thông tin và viết báo cáo từ trước.
GV cho một số HS trình bày báo cáo trên lớp. Các HS khác đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá vào phiếu đánh giá.
GV nhận xét cách thức làm việc, sản phẩm bài báo cáo của HS. Gợi ý phiếu đánh giá HS.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Nhóm được đánh giá: ............................................................................................
Tiêu chí, Chấm điểm, Điểm tuyệt đối, Điểm chấm
Nội dung, Cấu trúc đầy đủ, rõ ràng, 2
Nội dung phong phú, chính xác, 2
Bài Bài 5.. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài
Bài Bài 5.. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc sử dụng hợp lí tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Năng lực tìm hiểu địa lí: tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụng được tranh, ảnh địa lí để miêu tả những hiện tượng, quá trình địa lí; tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất Giáo dục thế giới quan khoa học, tình yêu thiên nhiên. - Giáo dục ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài n
3. Phẩm chất
Giáo dục thế giới quan khoa học, tình yêu thiên nhiên. - Giáo dục ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Tranh ảnh, video về việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: + Cục quản lí đê điều và phòng, chống thiên tai: https://phongchongthientai.mard.gov. vn/Pages/Tong-hop-thiet-hai.aspx
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia: https://moit.gov.vn/upload/2005517/fck/ files/20211108_Bao_cao_HTMT_2016-2020_F_a4980.pdf
Cổng thông tin điện tử Chính phủ: https://vanban.chinhphu.vn/? pageid= 27160 & docid=192329
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về tài nguyên thiên nhiên, môi trường ở cấp học dưới với bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK, khuyến khích HS đưa ra càng nhiều ý kiến càng tốt, mọi ý kiến đều được chấp nhận, có thể có ý kiến đúng, chưa đúng, HS sẽ tìm được câu trả lời đúng sau khi học bài mới. Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới. - Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, cho HS quan sát hình ảnh hoặc xem clip về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nước ta. Sau đó yêu cầu HS nêu cảm nhận. Dựa trên chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu - Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta. - Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - Tìm hiểu sử dụng tài nguyên đất
GV cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi và giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1 và hiểu biết của bản thân, hãy: Trình bày và giải thích sự suy giảm tài nguyên
GV cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi và giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1 và hiểu biết của bản thân, hãy:
Trình bày và giải thích sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta.
Nêu một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở nước ta. + HS nghiên cứu thông tin, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ. + GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Sự suy giảm tài nguyên đất: Diện tích đất canh tác ở nước ta đang bị thoái hoá ở nhiều nơi, biểu hiện cụ thể như suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn, sạt lở và bị ô nhiễm. - Nguyên nhân suy giảm: + Tác động của sản xuất và sinh hoạt như: nạn chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, việc lạm dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp, chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,... làm cho đất bị thoái hoá, ô nhiễm. + Thiên tai và biến đổi khí hậu cũng gây suy giảm tài nguyên đất. - Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất: thực hiện đồng bộ các giải pháp về cơ chế chính sách; khoa học - công nghệ, kĩ thuật; tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức.
Tìm hiểu sử dụng tài nguyên sinh vật + GV cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc xem video về suy giảm tài nguyên sinh vật, sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Hiện trạng tài nguyên sinh vật ở nước ta như thế nào?
Nguyên nhân nào làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta?
Giải pháp nào để sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật ở nước ta?
Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nơi mình sống? + HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ. + GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, góp ý, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Hiện trạng: suy giảm tài nguyên rừng, đa dạng sinh học. - Nguyên nhân: khai thác sinh vật quá mức trong nhiều năm của con người, do thiên tai và biến đổi khí hậu. Các hoạt động như đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư, khai thác lâm sản quá mức, đưa chất thải ra môi trường không qua xử lí, sự xâm nhập của các loài ngoại lai,... đe doạ sự sinh tồn của nhiều loài sinh vật. - Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật: cơ chế chính sách; khoa học - công nghệ, kĩ thuật; tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của người dân.
Tìm hiểu sử dụng tài nguyên nước + GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp kĩ thuật động não, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 3 và hiểu biết của bản thân, hãy:
Trình bày và giải thích sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta. Nêu một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nước ở nước ta. HS làm việc cá nhân và thực hiện n
Trình bày và giải thích sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta.
Nêu một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nước ở nước ta.
HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ.
GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, góp ý, đánh giá và tổng hợp kiến thức. Gợi ý:
– Sự suy giảm tài nguyên nước: Nguồn nước mặt (sông, hồ) ở nhiều nơi đang bị suy giảm và ô nhiễm. Nguồn nước ngầm ở một số khu vực hạ thấp đáng kể. Ở nhiều khu vực, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long, xảy ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô.
– Nguyên nhân suy giảm tài nguyên nước: tác động của biến đổi khí hậu; việc khai thác quá mức nguồn nước; chất thải, nước thải sản xuất và sinh hoạt của con người; lạm dụng phân hoá học trong sản xuất nông nghiệp; tình trạng phá rừng đầu nguồn ảnh hưởng đến việc cung cấp nước cho dòng chảy.
– Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nước: cơ chế chính sách; khoa học – công nghệ, kĩ thuật: tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của người dân về sử dụng hợp lí tài nguyên nước.
Ngoài tổ chức dạy tuần tự các nội dung như trên, GV có cho HS làm việc nhóm kết hợp kĩ thuật triển lãm hoặc mảnh ghép.
– GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập với nhiệm vụ cụ thể sau:
PHIẾU HỌC TẬP
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài nguyên, Hiện trạng, Nguyên nhân suy giảm, Giải pháp sử dụng hợp lí
Đất
Sinh vật
Nước
Nhóm 1, 4: Tìm hiểu vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên đất (hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp sử dụng hợp lí).
Nhóm 2, 5: Tìm hiểu vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật (hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp sử dụng hợp lí).
Nhóm 3, 6: Tìm hiểu vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên nước (hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp sử dụng hợp lí).
– HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi và thống nhất nội dung của nhóm.
– GV mời đại diện nhóm trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung.
2.2. Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường a) Mục tiêu – Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam. – Nêu được các giải pháp bảo vệ môi
2.2. Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu
– Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
– Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Tổ chức thực hiện
– Tìm hiểu hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở Việt Nam
GV cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi và giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1, hãy chứng minh và giải thích hiện trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta.
HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ.
GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Môi trường, Hiện trạng ô nhiễm, Nguyên nhân ô nhiễm
Không khí, Tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm không khí ở một số khu vực ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các đô thị., – Ở đô thị do khói bụi từ các phương tiện giao thông; tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh do khí thải. Ô nhiễm bụi ở nông thôn từ hoạt động nông nghiệp do đốt phế phẩm nông nghiệp như đốt rơm, rạ. – Biến đổi khí hậu và thiên tai.
Nước, – Trên một số đoạn sông do chất thải, nước thải từ đô thị, làng nghề. Nước ngầm bị nhiễm mặn do khai thác quá mức. Ô nhiễm nước biển do nước thải, rác thải nhựa từ các thành phố ven biển và các khu vực du lịch. Ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm đất do vấn đề tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật. – Biến đổi khí hậu và thiên tai.
– Tìm hiểu các giải pháp bảo vệ môi trường
GV yêu cầu HS khái quát các giải pháp bảo vệ môi trường bằng cách lập sơ đồ tư duy.
HS làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
GV mời HS trình bày kết quả làm việc, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý sơ đồ tư duy như sau (GV có thể linh động, tuỳ tình hình thực tế để điều chỉnh).
GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 3. Luyện tập a) Mục tiêu Củng cố, mở rộng kiến thức bài học. b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp. - HS
GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố, mở rộng kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp. - HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ. - GV mời HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá. Gợi ý: + Tài nguyên thiên nhiên và môi trường có vai trò quan trọng đối với đất nước. + Tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đang bị suy giảm, môi trường đang bị ô nhiễm. + Việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường để hướng đến phát triển bền vững đất nước.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc sử dụng hợp lí tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, viết thành một báo cáo ngắn và trình bày trước lớp vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ con người.
Tác động của ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn đang trở thành vấn đề của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Việc phơi nhiễm với hàm lượng bụi cao trong không khí làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp dưới, đột quỵ, đau tim, bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính và ung thư phổi. Khí thải từ hoạt động giao thông và hoạt động công nghiệp chứa nhiều thành phần độc hại
Bài 6. DÂN SỐ VIỆT NAM MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số. – Nêu được mục tiêu và giải ph
Bài 6. DÂN SỐ VIỆT NAM
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số.
– Nêu được mục tiêu và giải pháp của Chiến lược dân số Việt Nam, liên hệ được một số vấn đề dân số ở địa phương.
Vẽ được biểu đồ về dân số. - Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số Việt Nam. Giải thích được một số v
Vẽ được biểu đồ về dân số. - Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số Việt Nam.
Giải thích được một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta.
2. Năng lực
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: đọc được bản đồ phân bố dân cư Việt Nam, rút ra đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (bảng số liệu, biểu đồ, tháp dân số) để phân tích được đặc điểm dân số Việt Nam.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, tìm kiếm chọn lọc thông tin để viết báo cáo.
3. Phẩm chất
Tôn trọng đặc điểm các dân tộc. - Chăm chỉ, trung thực. - Có ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện chính sách dân số của Nhà nước.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Biểu đồ số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 - 2021, tháp dân số Việt Nam năm 1979 và năm 2021.
Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021. - Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu: + Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/dan-so/ + Cổng thông tin điện tử Chính phủ: https://chinhphu .vn/?pageid=27160&docid=1983
99&tagid=6&type=1
– GV có thể tổ chức các hoạt động khác như tổ chức chơi trò chơi giải ô chữ với các từ
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về dân số Việt Nam với nội dung bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở dựa vào câu hỏi trong SGK để HS nêu những hiểu biết của bản thân về đặc điểm dân số Việt Nam. - GV có thể tổ chức các hoạt động khác như tổ chức chơi trò chơi giải ô chữ với các từ khoá liên quan đến bài học; cho HS xem một số hình ảnh về dân cư Việt Nam (đông đúc, người cao tuổi tập thể dục, dòng người lao động đến các khu công nghiệp làm việc,....), đặt câu hỏi gợi mở cho HS để dẫn dắt vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu đặc điểm dân số Việt Nam a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm dân số Việt Nam về quy mô, gia tăng dân số, cơ cấu dân số
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm dân số Việt Nam
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm dân số Việt Nam về quy mô, gia tăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư.
b) Tổ chức thực hiện - Tìm hiểu về quy mô dân số và gia tăng dân số + GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và biểu đồ hình 6.1. Số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 - 2021; sau đó giao nhiệm vụ cho HS: Trình bày quy mô và gia tăng dân số ở nước ta. + HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi, đọc thông tin trong SGK và nhận xét biểu đồ hình 6.1 để thực hiện nhiệm vụ. + GV gọi một HS trình bày và các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Quy mô: quy mô dân số lớn thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 15 trên thế giới. - Gia tăng dân số: Hằng năm dân số tiếp tục tăng lên nhưng xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần (năm 2021 chỉ còn 0,94%).
hình 4 tộc, diện, - Tìm hiểu về cơ cấu dân số + GV có thể tổ chức hoạt động học tập theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 thành viên dưới thức nhóm đồng việc. Mỗi thành viên trong nhóm chịu trách nhiệm tìm hiểu một trong nội dung sau: cơ cấu dân số theo giới tính, cơ cấu dân số theo tuổi, cơ cấu dân số theo dân cơ cấu dân số theo trình độ học vấn. Sau đó, ghi kết quả vào một góc của tờ giấy A0. + Các nhóm dựa vào thông tin trong SGK, làm việc theo nhóm trong 5 phút, sau đó đại một nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng, năm 2021 tỉ lệ nam, nữ trong tổng số dân lần lượt là 49,84% và 50,16%, hay cứ 100 nữ tương ứng trung bình có 99,4 nam. Hiện nay có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. - Cơ cấu dân số theo tuổi: Tỉ lệ nhóm dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh. Việt Nam đang trong thời kì già hoá dân số. - Cơ cấu dân số theo dân tộc: Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số khoảng 15%. - Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn: Trình độ học vấn được nâng cao dần, năm 2021 tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 95,7%; số năm đi học trung bình của dân số từ 25 tuổi trở lên là 9,1 năm. Trình độ học vấn có sự khác biệt đáng kể giữa thành thị với nông thôn và giữa các vùng.
Tìm hiểu sự phân bố dân cư + GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, bản đồ hình 6.3. Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu đặc điểm phân
Tìm hiểu sự phân bố dân cư + GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, bản đồ hình 6.3. Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Để gợi mở cho HS, GV có thể đặt một số câu hỏi: Dân cư nước ta có phân bố đều trên lãnh thổ không? Những khu vực nào dân cư đông đúc, khu vực nào dân cư thưa thớt hơn? Xác định một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km2 và một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1 000 người/km2 trở lên (năm 2021).
HS làm việc cá nhân với thông tin và bản đồ, rút ra đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam. + GV gọi một vài HS trình bày, nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
- Năm 2021, mật độ dân số lên tới 297 thế giới (60 người/km2). - Mật độ dân số chênh lệch lớn giữa các + Vùng đồng bằng có mật độ dân số cao, thấp hơn. + Thành thị có mật độ dân số cao hơn nông ở nông thôn., người/km2, cao gấp gần 5 lần mật độ dân số vùng: vùng trung du, miền núi có mật độ dân số thôn. Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống
2.2. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về dân a) Mục tiêu Nêu được các thế mạnh và hạn chế về dân b) Tổ chức thực hiện - GV giao HS đọc thông tin trong SGK, số của nước ta dưới hình thức bảng tóm tắt - HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm - GV gọi một số HS trình bày kết quả hoạt - GV chuẩn hoá kiến thức và tổ chức cho THẾ MẠNH VÀ, số số của nước ta. yêu cầu HS tóm tắt thế mạnh và hạn chế về dân hoặc sơ đồ tư duy. vụ. động, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). HS đánh giá chéo kết quả hoạt động của bạn. HẠN CHẾ VỀ DÂN SỐ
Thế mạnh, Hạn chế
- Quy mô dân số lớn tạo thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ lớn, tăng hấp dẫn đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh. - Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, có thể phát triển nền kinh tế đa ngành. Hàng triệu người Việt ở nước ngoài là nguồn lực quan trọng phát triển đất nước. - Mức sinh thấp, dân số tăng chậm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng dân cư., - Quy mô dân số lớn và tăng lên hằng năm nảy sinh thách thức về an ninh lương thực, năng lượng; đảm bảo việc làm, giáo dục, y tế; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường,... - Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn, đòi hỏi tăng chi phí cho an sinh xã hội, dịch vụ y tế,... - Phân bố dân cư chênh lệch lớn gây ra nhiều thách thức về khai thác và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.
2.3. Tìm hiểu chiến lược dân số của Việt Nam a) Mục tiêu Nêu được mục tiêu và giải pháp của Chiến lược dân số Việt Nam. b) Tổ chức thực hiện - GV có thể tổ chức
2.3. Tìm hiểu chiến lược dân số của Việt Nam
a) Mục tiêu Nêu được mục tiêu và giải pháp của Chiến lược dân số Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể tổ chức hoạt động thảo luận cả lớp, đưa ra các nội dung gợi ý thảo luận như sau: + Các vấn đề dân số cần giải quyết ở nước ta. + Các chính sách về dân số của nước ta có thay đổi như thế nào theo thời gian? + Chiến lược phát triển dân số Việt Nam hiện nay tập trung vào những mục tiêu nào? + Một số giải pháp để thực hiện chiến lược dân số Việt Nam. - HS tham khảo thông tin SGK và hiểu biết các nhân để tham gia thảo luận cùng cả lớp. - GV điều khiển cuộc thảo luận, nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
Mục tiêu chiến lược dân số: + Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân 2,1 con/một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ), giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng. + Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người. + Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí. + Nâng cao chất lượng dân số. + Thúc đẩy phân bố dân số hợp lí và bảo đảm quốc phòng an ninh. + Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. - Giải pháp: + Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số. + Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và phát triển. + Phát triển mạng lưới dịch vụ nâng cao chất lượng dân số: tư vấn, khám sức khoẻ trước hôn nhân, kế hoạch hoá gia đình, tầm soát trước sinh và sơ sinh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, sức khoẻ người cao tuổi, phát triển giáo dục và đào tạo,... + Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác dân số từ ngân sách Nhà nước và huy động nguồn lực xã hội. + Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ dân số.
b) Tổ chức thực hiện - HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ. - Gợi ý: Số dân: Từ năm 1979 đến năm 2021, dân số nước ta tăng 45,8 triệu người,
b) Tổ chức thực hiện - HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ. - Gợi ý:
Số dân: Từ năm 1979 đến năm 2021, dân số nước ta tăng 45,8 triệu người, trung bình tăng hơn 1 triệu người một năm. + Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm dần từ 2,16% năm 1979 xuống còn 0,94% năm 2021.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Rèn luyện năng lực khai thác, chọn lọc thông tin từ các nguồn khác nhau để viết báo cáo, liên hệ thực tế về đặc điểm dân số ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm việc, gợi ý những nguồn thông tin tham khảo. - HS viết báo cáo tại nhà và trình bày, trao đổi sản phẩm trước lớp hoặc với bạn bên cạnh.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030. Chiến lược quán triệt sâu sắc và triển khai đầy đủ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 - 10 - 2017 về công tác dân số trong tình hình mới. Tập trung mọi nỗ lực chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang thực hiện và đạt được các mục tiêu toàn diện cả về quy mô, cơ cấu, phân bố, đặc biệt là chất lượng dân số và được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.
8 mục tiêu cụ thể đến năm 2030 Chiến lược đề ra là: - Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng: duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con), quy mô dân số 104 triệu người; giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa nông thôn và thành thị, miền núi và đồng bằng; 50% số tỉnh đạt mức sinh thay thế; mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản; giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.
- Mục tiêu 2: Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người có nguy cơ suy giảm giống nòi: duy trì tỉ lệ tăng dân số của các dân tộc thiếu số dưới 10 nghìn người cao hơn mức bình quân chung cả nước; cơ bản ngăn chặn tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số; bảo đảm tốc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dân số của các dân tộc thiếu số dưới 10 nghìn người cao hơn mức tăng bình quân chung cả nước. - Mục tiêu 3: Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí: tỉ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%, tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11%, tỉ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%.
Bài Bài 7.. Lao động và việc làm MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được đặc điểm nguồn lao động; phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, the
Bài Bài 7.. Lao động và việc làm
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được đặc điểm nguồn lao động; phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta
– Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta.
– Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
– Liên hệ được thực tế địa phương về vấn đề lao động, việc làm.
– Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và việc làm.
2. Năng lực Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: xác định được sự phân bố nguồn lao động ở nước ta. Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (bả
2. Năng lực
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: xác định được sự phân bố nguồn lao động ở nước ta.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (bảng số liệu, biểu đồ, tháp dân số) để phân tích được đặc điểm lao động và việc làm nước ta.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế địa phương về vấn đề lao động và việc làm.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực. - Có trách nhiệm tham gia lao động để xây dựng và phát triển đất nước.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Biểu đồ lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta giai đoạn 2000 - 2021, biểu đồ cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2021.
Bảng số liệu cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2021, bảng số liệu cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.
Phiếu học tập. - Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu: + Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/dan-so/ + Tạp chí Công thương: https://tapchicongthuong.com.vn/bai-viet/chien-luoc-phat- trien-nguon-nhan-luc-quoc-gia-cua-viet-nam-trong-boi-canh-cuoc-cach-mang-cong- nghep-40-83984.htm
– GV có thể gợi mở những kiến thức đã học về lao động và việc làm ở lớp 10 để liên hệ
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về lao động, việc làm Việt Nam với nội dung bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở dựa vào câu hỏi trong SGK để HS nêu nhưng hiểu biết của bản thân về đặc điểm lao động Việt Nam. - GV có thể gợi mở những kiến thức đã học về lao động và việc làm ở lớp 10 để liên hệ với vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam.
2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu đặc điểm nguồn lao động Việt Nam a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm nguồn lao động của nước ta. b) Tổ chức thực hiện
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm nguồn lao động Việt Nam
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm nguồn lao động của nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, hoàn thành phiếu học tập.
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, Chất lượng lao động, Phân bố lao động
HS làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả học tập, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét và tổng kết nội dung.
Đây là gợi ý bảng tổng hợp nội dung, GV có thể linh động điều chỉnh nội dung tuỳ tình hình thực tế lớp học.
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, Chất lượng lao động, Phân bố lao động
– Nguồn lao động dồi dào: năm 2021 lực lượng lao động của nước ta chiếm 51,3% tổng số dân. – Mỗi năm nguồn lao động nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người., – Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp. – Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên: năm 2021 tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 26,2%. Tuy nhiên, lao động nước ta còn hạn chế về thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động công nghiệp. Chất lượng lao động có sự khác biệt theo vùng. – Lao động nước ta năng động, dễ dàng tiếp thu khoa học – công nghệ hiện đại trong sản xuất., – Lao động chủ yếu sống ở nông thôn. Năm 2021, hơn 63% lao động ở nông thôn, tuy vậy chỉ có 29,1% lao động làm việc trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Điều này chứng tỏ có một tỉ lệ lớn lao động nước ta “li điền, bất li hương”. – Đồng bằng sông Hồng có số lượng lao động lớn nhất cả nước (chiếm 22,5% tổng số lao động cả nước năm 2011), tiếp theo là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.
2.2. Tìm hiểu về vấn đề sử dụng lao động a) Mục tiêu Phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn
2.2. Tìm hiểu về vấn đề sử dụng lao động
a) Mục tiêu Phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - Tìm hiểu tình hình sử dụng lao động theo ngành kinh tế + GV yêu cầu HS cho biết từng lao động trong gia đình làm việc gì. (xây dựng, dệt may, hướng dẫn viên du lịch, đánh bắt cá, trồng lúa,...), giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin SGK trả lời một số câu hỏi sau: Hiện nay lao động nước ta tập trung ở ngành kinh tế nào? Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế có xu hướng chuyển dịch ra sao? Em muốn làm việc trong ngành nào sau khi ra trường? Vì sao? + HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ. + GV gọi một số HS trình bày kết quả hoạt động, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chuẩn hoá kiến thức.
Theo ngành kinh tế, cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội đất nước: giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. - Năm 2021, tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ cao nhất, tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản thấp nhất.
-Tìm hiểu tình hình sử dụng lao động theo thành phần kinh tế + GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin SGK, sau đó phân tích tình hình sử dụng lao động theo thành phần kinh tế của nước ta.
HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ. + GV gọi một số HS trình bày kết quả hoạt động, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV chuẩn hoá kiến thức.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực ngoài nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tìm hiểu tình hình sử dụng lao động theo thành thị và nông thôn + GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin SGK để trình bày tình hình sử dụng lao động theo thành thị và nông thôn ở nước ta.
HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ. + GV gọi một số HS trình bày kết quả hoạt động, các HS khác nhận xét, bổ sung. + Để năng cao, GV đặt thêm câu hỏi: Vì sao tỉ lệ lao động ở nông thôn cao (hơn 63%) nhưng tỉ lệ làm việc trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản lại thấp hơn rất nhiều, chỉ khoảng 29%?
GV chuẩn hoá kiến thức. Có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị. - Lao động nông thôn vẫn còn chiếm tỉ lệ lớn.
GV chuẩn hoá kiến thức.
Có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị. - Lao động nông thôn vẫn còn chiếm tỉ lệ lớn.
2.3. Tìm hiểu vấn đề việc làm và hướng giải quyết
a) Mục tiêu - Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta. - Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể tổ chức hoạt động thảo luận cả lớp, đưa ra các nội dung gợi ý thảo luận như sau: + Quan sát xung quanh thôn xóm, tổ dân phố,..., em có thấy ai bị thất nghiệp không? Có ai thiếu việc làm không? Việc làm của những lao động mà em biết như thế nào? (đơn giản, hay phức tạp, cần phải đào tạo nhiều thời gian,...); có việc làm nào hoàn toàn mới không? (bán hàng online, dạy học online, tài xế công nghệ,...). + Vấn đề việc làm của nước ta hiện nay như thế nào? + Một số giải pháp để giải quyết việc làm ở nước ta. - HS tham khảo thông tin SGK và hiểu biết cá nhân để tham gia thảo luận cùng cả lớp. - GV điều khiển cuộc thảo luận, nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
Vấn đề việc làm: + Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. + Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. + Việc làm vẫn là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay. Các việc làm giản đơn còn phổ biến. + Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra nhiều loại việc làm mới, chưa từng có nhưng cũng làm cho một số việc làm cũ giảm, thậm chí biến mất. - Giải pháp: + Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ, huy động mọi nguồn lực đầu tư tạo việc làm. + Đẩy mạnh việc đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng lao động, bao gồm cả trình độ chuyên môn kĩ thuật, kĩ năng làm việc, tác phong công nghiệp. + Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động, việc làm để kết nối lao động - việc làm nhanh nhất, giao dịch lành mạnh và hiệu quả. + Xây dựng và thực hiện tốt hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ tích cực để người mất việc sớm trở lại làm việc. + Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động.
3. Luyện tập a) Mục tiêu Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét về cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo ngành kinh tế
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét về cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2021.
b) Tổ chức thực hiện - HS làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ. - Gợi ý:
Vẽ biểu đồ tròn, bán kính đường tròn năm 2021 lớn hơn năm 2000. + Nhận xét: Tỉ lệ lao động có xu hướng chuyển dịch tích cực: giảm nhanh tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Rèn luyện năng lực khai thác, chọn lọc thông tin từ các nguồn khác nhau, tìm hiểu về một số ngành nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm việc, gợi ý những nguồn thông tin tham khảo. - HS thu thập thông tin và chia sẻ kết quả với bạn trong lớp.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Thực trạng việc làm, thu nhập của lao động nông thôn hiện nay
Theo Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2021 của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động ở khu vực nông thôn nước ta khoảng 36,7 triệu người, chiếm gần 67% lực lượng lao động cả nước. Điều này tiếp tục tạo sức ép về nhu cầu đào tạo và giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn.
Tỉ lệ thất nghiệp của người di cư năm 2021 khoảng 9,8%, cao hơn khoảng 4,4 lần so với tỉ lệ thất nghiệp chung của lao động từ 15 tuổi trở lên, phần lớn tập trung ở lao động không qua đào tạo chuyên môn, kĩ thuật. Đặc biệt, tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ sơ cấp trở lên tại khu vực nông thôn chỉ đạt 16%, thấp hơn nhiều so với khu vực thành thị. Đây là một thách thức lớn trong việc nâng cao chất lượng lao động nông thôn. Trong khi đó, quy mô đào tạo các ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp ở các cơ sở đào tạo ngày càng giảm mạnh. Lao động đã qua đào tạo, nhất là lao động chất lượng cao không muốn về nông thôn.
Thực tế là nông thôn chưa có đầy đủ cơ sở vật chất - kĩ thuật để sử dụng lao động có kĩ năng nghề cao. Trong khi đó, thu nhập từ lĩnh vực nông nghiệp còn thấp, sản phẩm nông nghiệp luôn trong tình trạng được mùa mất giá, các loại chi phí về vật tư, dịch vụ nông nghiệp khá đắt đỏ. Việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh trong nông nghiệp còn gặp khó khăn.
Sự đầu tư của Nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân còn hạn chế dẫn đến việc đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn chưa đạt hiệu quả, chưa
Sự đầu tư của Nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân còn hạn chế dẫn đến việc đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn chưa đạt hiệu quả, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hiện đại và xây dựng nông thôn mới.
2. Giải pháp tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn:
- Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn Để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn thì công tác đào tạo nghề là vô cùng quan trọng. Cần coi việc nâng cao trình độ cho lao động nông nghiệp là một điểm đột phá nhằm tháo gỡ những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp. Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn cần thiết thực, hiệu quả, gắn với thực tiễn sản xuất của địa phương để nông dân vừa có thể học nghề, vừa có thể áp dụng ngay vào sản xuất canh tác. Song song với đó, cần có những chính sách tích cực trong việc giới thiệu việc làm cho lao động đã qua đào tạo, tìm đầu ra cho sản phẩm để những người đã tham gia đào tạo nghề tích cực phát triển sản xuất, tạo việc làm cho bản thân và cho người khác.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhà nước cần có những chính sách kịp thời, nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tạo thêm nhiều cơ hội về việc làm cho lao động nông thôn. Mỗi địa phương cần có những chính sách thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến mở rộng sản xuất phát triển kết cấu hạ tầng, tận dụng thế mạnh của các địa phương để phát triển kinh tế bao gồm cả nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ, điều này sẽ có vai trò to lớn trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
Nông thôn Việt Nam còn mang nặng tính thuần nông, điều đó dẫn đến tính thời vụ cao làm cho lao động lâm vào tình trạng thiếu việc làm. Thực tế các hộ kiêm ngành nghề và phi nông nghiệp có thời gian lao động ổn định hơn và có thu nhập cao hơn.
- Tạo điều kiện cho nông dân vay vốn để sản xuất Vốn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của lao động của nông dân ở các địa phương. Việc cung cấp vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân là hết sức cần thiết. Vì vậy, Nhà nước cần có chính sách cụ thể thiết thực để giúp nông dân dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi nhất. Bên cạnh đó, cần đơn giản hoá quy trình, thủ tục nội bộ, rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tiếp cận vốn tín dụng; nâng cao hiệu quả thẩm định và đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng để tăng cường khả năng cho vay không có tài sản bảo đảm nhằm tháo gỡ khó khăn về tài sản bảo đảm cho nông dân; đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp với lĩnh vực nông nghiệp như cho vay liên kết cho vay qua tổ, nhóm.
- Tăng cường áp dụng khoa học- công nghệ vào sản xuất Để tạo điều kiện cho người nông dân tiếp cận với các tiến bộ khoa học - công nghệ mới, Nhà nước cần triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ, như: tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn chia sẻ kinh nghiệm nhằm chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, cần tổ chức các lớp tập huấn cho người dân về những mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và tập quán sản xuất, làm thay đổi tư duy và phương pháp tổ chức sản xuất của người dân. Việc đẩy mạnh cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp cũng có ý nghĩa rất to lớn trong phát triển kinh tế nông thôn. Điều đó làm bớt đi sự nặng nhọc của nông dân, chuyển được lao động sang làm nghề khác dẫn đến thu nhập của người nông dân tăng.
Bài Bài 8.. Đô thị hoá I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam và sự phân bố mạng lưới đô thị. Phân tích được ảnh hưởng của
Bài Bài 8.. Đô thị hoá
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam và sự phân bố mạng lưới đô thị.
Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội.
Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét và giải thích về đô thị hoá ở nước ta.
Viết được báo cáo giới thiệu về chủ đề đô thị hoá ở Việt Nam.
2. Năng lực
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: xác định được sự phân bố mang lưới đô thị ở nước ta.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (bảng số liệu, bản đồ) để phân tích được đặc điểm đô thị hoá và phân bố đô thị ở nước ta.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế viết báo cáo về đô thị hoá ở nước ta.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực.
Có trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
Bảng số liệu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành nước ta giai đoạn 1979 – 2021, bảng số liệu số lượng đô thị Việt Nam giai đoạn 2001 – 2021, bảng số liệu số lượng đô thị và số dân đô thị theo vùng của nước ta năm 2021.
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam năm 2021.
Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu:
Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/dan-so/
Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/he-thong-van-ban/van-ban-cua-dang/nghi-quyet-so-06-nqtw-ngay-24012022-cua-bo-chinh-tri-ve-quy-hoach-xay-dung-quan-ly-va-phat-trien-ben-vung-do-thi-viet-8335
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về đô thị hoá với nội dung bài học.
Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện GV có thể gợi mở những kiến thức đã học về đô thị hoá ở lớp 10 như tỉ lệ dân thành thị của thế giới, số siêu đô thị, xu hướng đô thị hoá tr
b) Tổ chức thực hiện GV có thể gợi mở những kiến thức đã học về đô thị hoá ở lớp 10 như tỉ lệ dân thành thị của thế giới, số siêu đô thị, xu hướng đô thị hoá trên thế giới để liên hệ với vấn đề đô thị hoá ở Việt Nam.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS mô tả một thành phố mà em hiểu rõ nhất, đọc thông tin trong SGK, sau đó nêu đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam. - HS nghiên cứu thông tin và thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi một số HS trình bày về đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam, các HS khác có thể nhận xét và bổ sung ý kiến của bạn. - GV chuẩn hoá kiến thức.
Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá: + Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước. + Tỉ lệ dân thành thị giữa các vùng có sự khác biệt. Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của Đông Nam Bộ là 66,4%, Trung du và miền núi Bắc Bộ là 20,5%. - Mạng lưới đô thị ngày càng mở rộng và thay đổi chức năng: Tổng số đô thị nước ta năm 2021 là 749 đô thị. Các đô thị không chỉ có chức năng hành chính mà còn là trung tâm kinh tế, văn hoá, đổi mới sáng tạo có sức hút đầu tư và lan toả sự phát triển đến các địa phương lân cận.
2.2. Tìm hiểu về mạng lưới đô thị Việt Nam
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi: (1) Tổ chức cuộc thi trong 10 phút, liệt kê các thành phố của Việt Nam, (2) Thảo luận về đặc điểm phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta. - HS trao đổi theo cặp, thống kê các đặc điểm phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta. - GV gọi một cặp đại điện trình bày kết quả trao đổi, các cặp khác bổ sung. GV có thể đặt thêm một số câu hỏi liên hệ thực tế để HS khắc sâu hơn về mạng lưới đô thị Việt Nam: Đô thị ở địa phương là đô thị loại mấy? Kể tên một số loại đô thị đặc biệt, đô thị cấp Trung ương quản lí. - GV chuẩn hoá kiến thức.
- Số lượng đô thị tăng khá nhanh - Dựa trên các tiêu chí về vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát t
- Số lượng đô thị tăng khá nhanh - Dựa trên các tiêu chí về vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan, đô thị nước ta được phân thành 6 loại: Loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V. Về phương diện quản lí, cấp Trung ương quản lí Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. Cấp tỉnh quản lí các thành phố trực thuộc tỉnh (đô thị loại I, loại II, loại III) và thị xã (đô thị loại III, loại IV). Cấp huyện quản lí các thị trấn (đô thị loại IV, loại V). - Mạng lưới đô thị phủ khắp các vùng nhưng có sự khác nhau giữa các vùng.
như, 2.3. Tìm hiểu ảnh hưởng của đô thị hoá a) Mục tiêu Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế xã hội. b) Tổ chức thực hiện - GV có thể tổ chức hoạt động thảo luận cả lớp, đưa ra các nội dung gợi ý thảo luận sau: + Đô thị hoá có ảnh hưởng tốt hay xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước? + Những ảnh hưởng tích cực đến kinh tế là gì? + Những ảnh hưởng tích cực đến xã hội là gì? + Khi nào thì đô thị hoá có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội? + Những ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá đến kinh tế - xã hội là gì? - HS tham khảo thông tin SGK và hiểu biết cá nhân để tham gia thảo luận cùng cả lớp. - GV điều khiển cuộc thảo luận, nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
- Ảnh hưởng tích cực: + Đô thị hoá kéo theo sự dịch chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn, từ đó nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống. + Đô thị hoá là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2021, đô thị đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh. + Đô thị hoá sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội như: điện nước, đường sá, trường học, bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng, tài chính,... phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. + Đô thị hoá nông thôn góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; lan toả và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị vào nông thôn; môi trường, cảnh quan nông thôn biến đổi theo hướng hiện đại hơn. - Tác động tiêu cực: Đô thị hoá diễn ra tự phát, không theo quy hoạch gây sức ép việc làm, y tế, giáo dục, quá tải về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, nảy sinh các vấn đề an ninh xã hội và ô nhiễm môi trường.
3. Luyện tập a) Mục tiêu Củng cố kiến thức, hệ thống hoá về ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. b) Tổ chức thực hiện - HS làm vi
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức, hệ thống hoá về ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - HS làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ. - Có thể vẽ sơ đồ tư duy, sơ đồ hình cây với hai nhánh tích cực, tiêu cực.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Rèn luyện năng lực khai thác, chọn lọc thông tin từ các nguồn khác nhau, tìm hiểu về một đô thị ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm việc, gợi ý những nguồn thông tin tham khảo. - HS thu thập thông tin và chia sẻ kết quả với bạn trong lớp.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 - 01 - 2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lí và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghị quyết số đặt ra mục tiêu tổng quát là đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hoá, phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới, hình thành một số đô thị, chuỗi đô thị động lực thông minh kết nối với khu vực và thế giới. Thể chế, chính sách về quy hoạch, xây dựng, quản lí và phát triển đô thị bền vững cơ bản được hoàn thiện. Kết cấu hạ tầng của đô thị, nhất là hạ tầng kĩ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu được xây dựng và phát triển đồng bộ, hiện đại. Kinh tế khu vực đô thị tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững. Chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, thông minh, giàu bản sắc, các yếu tố văn hoá đặc trưng được giữ gìn và phát huy.
Nghị quyết số 06-NQ/TW đưa ra một số mục tiêu cụ thể như: Tỉ lệ đô thị hoá đến năm 2025 đạt tối thiểu 45%, đến năm 2030 đạt trên 50%. Số lượng đô thị toàn quốc đến năm 2025 khoảng 950 - 1 000 đô thị, đến năm 2030 khoảng 1 000 - 1 200 đô thị. Kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GDP cả nước khoảng 75% vào năm 2025, khoảng 85% vào năm 2030.
Cùng với đó, đến năm 2045, tỉ lệ đô thị hoá thuộc nhóm trung bình cao của khu vực ASEAN và châu Á. Hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa các vùng, miền, có khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, kiến trúc tiêu biểu giàu bản sắc, xanh, hiện đại, thông minh. Xây dựng được ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với mạng lưới khu vực và quốc tế.
Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Viết được báo cáo giới thiệu về một chủ đề dân cư ở Việt Nam. 2. Năng lực
Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Viết được báo cáo giới thiệu về một chủ đề dân cư ở Việt Nam.
2. Năng lực
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế viết báo cáo về chủ đề dân cư ở nước ta.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, trung thực.
– Có trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đường link các trang web để HS tìm dữ liệu:
Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/dan-so/
Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/he-thong-van-ban/van-ban-cua-dang
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
HS xác định được nhiệm vụ cần giải quyết trong bài học. HS có hứng thú tìm hiểu các chủ đề dân cư ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
GV sử dụng một đoạn video clip có nội dung về một trong các vấn đề: gia tăng dân số, cơ cấu dân số vàng, lao động, việc làm, đô thị hoá ở Việt Nam để gợi mở về các chủ đề có thể viết báo cáo.
2. Nội dung thực hành
a) Mục tiêu
Tìm kiếm, hệ thống hoá thông tin và viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– GV có thể giao nhiệm vụ cho HS tự lựa chọn chủ đề, tìm kiếm thông tin và viết báo cáo. Hoặc GV giao chủ đề cho từng nhóm, sao cho các chủ đề phủ kín nội dung của phần. GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ.
Bài 10. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Phân tích được ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta. – Chứng minh và giải thích
Bài 10. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Phân tích được ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
– Chứng minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
– Chứng minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ ở nước ta.
– Nêu và đánh giá được vai trò của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế đất nước hiện nay.
– Vẽ được biểu đồ, phân tích biểu đồ và số liệu thống kê liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ Địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học, cập nhật thông tin và liên
Năng lực đặc thù: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ Địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học, cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
3. Phẩm chất
Yêu quê hương, đất nước. - Có trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bảng số liệu, biểu đồ liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Phiếu học tập - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: + Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/ + Tạp chí Cộng sản: https://tapchicongsan.org.vn/web/guest/nghien-cu/-/2018/572/ chuyen-dich-co-cau-kinh-te---thuc-trang-va-nhung-van-de-dat-ra.aspx,...
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện GV có thể sử dụng 1 trong 2 phương án sau để dẫn dắt vào bài học: - Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK để kết hợp đặt câu hỏi về chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Phương án 2: GV có thể sử dụng kĩ thuật tia chớp hoặc động não để nêu vấn đề dẫn dắt vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a) Mục tiêu Phân tích được ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi và giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục I, hãy phân tích ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta. - HS thực hiện nhiệm vụ: + HS suy nghĩ, ghi chép câu trả lời ra giấy. + HS trao đổi, thảo luận cùng nhau và thống nhất nội dung.
GV gọi ngẫu nhiên 2 cặp đôi lên trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, góp ý, đánh giá và chuẩn kiến thức: - Phát huy lợi thế so sánh, khai th
GV gọi ngẫu nhiên 2 cặp đôi lên trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, góp ý, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- Phát huy lợi thế so sánh, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của đất nước. - Cập nhật, áp dụng khoa học - công nghệ, tạo nên các phương thức quản lí mới, hiện đại. - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
công nhiệm kinh, 2.2. Tìm hiểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam 2.2.1. Tìm hiểu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá a) Mục tiêu Chứng minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng nghiệp hoá, hiện đại hoá. b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và giao vụ: Dựa vào thông tin mục 1, hãy chứng minh và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, góp ý và tổng kết nội dung:
- Khu vực công nghiệp và dịch vụ có vai trò quan trọng và tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu kinh tế, kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động. - Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ đạt được mục tiêu tăng trưởng mà còn hướng đến sự phát triển bền vững.
2.2.2. Tìm hiểu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ
a) Mục tiêu - Chứng minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ ở nước ta. - Nêu và đánh giá được vai trò của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế đất nước hiện nay.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm bằng cách hoàn thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP Hiện trạng, Nguyên nhân Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ Nhóm 1, 3: Ch
PHIẾU HỌC TẬP
Hiện trạng, Nguyên nhân
Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
Nhóm 1, 3: Chứng minh và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta.
Nhóm 2, 4: Chứng minh và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở nước ta. Đánh giá vai trò của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nước ta hiện nay.
Nhóm 3, 6: Chứng minh và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta.
– HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình bày của mình. Sau đó HS chia sẻ và thảo luận cùng nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét, góp ý và tuyên dương những nhóm trình bày tốt. Sau đó sử dụng kĩ thuật triển lãm để trưng bày sản phẩm của các nhóm, từ đó HS có kiến thức về nội dung bài.
PHIẾU HỌC TẬP
Hiện trạng, Nguyên nhân
Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế, – Giảm tỉ trọng nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. – Trong mỗi nhóm ngành đang chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỉ trọng các ngành hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học – công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả kinh tế thấp, sử dụng nhiều tài nguyên và lao động., Kết quả của công cuộc Đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của Nhà nước; sự tác động của các yếu tố về khoa học – công nghệ, xu hướng khu vực hoá và quốc tế hoá.
Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế, – Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng của kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. – Mỗi thành phần kinh tế có vai trò khác nhau: + Kinh tế Nhà nước có vai trò quan trọng trong ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng phát triển kinh tế – xã hội chung của đất nước., Kết quả của đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Kinh tế ngoài Nhà nước góp phần phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò
+ Kinh tế ngoài Nhà nước góp phần phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò trong thu hút đầu tư, công nghệ,...
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, – Trên phạm vi cả nước đã hình thành 6 vùng kinh tế – xã hội; các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế,... được hình thành. – Các ngành kinh tế cũng có sự chuyển dịch theo hướng khai thác lãnh thổ có hiệu quả hơn., Kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
– Hệ thống hoá kiến thức bài học.
– Rèn luyện kĩ năng về biểu đồ, nhận xét và giải thích nội dung liên quan.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp và gợi ý dạng biểu phù hợp, rút ra nhận xét từ bảng số liệu.
– HS thực hiện nhiệm vụ.
– GV gọi một HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
Vẽ biểu đồ. Biểu đồ tham khảo:
Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2021 (%)
Nhận xét cơ cấu GDP năm 2021 so với năm 2010: thành phần kinh tế tăng tỉ trọng, thành phần kinh tế giảm tỉ trọng.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
– Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
– Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. HS thu thập thông tin về nội dung đã chọn
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
HS thu thập thông tin về nội dung đã chọn và trình bày vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại.
Về cơ cấu ngành kinh tế, cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực. Đó là tỉ trọng trong GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản đã giảm nhanh; tỉ trọng công nghiệp và xây dựng đã tăng nhanh; tỉ trọng dịch vụ chưa biến động nhiều. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên, trong khi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm đi.
Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng đã có sự chuyển dịch ngày càng tích cực hơn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực nông thôn tăng. Trên cơ sở đó, đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội nông thôn mà biểu hiện rõ nhất là thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn theo hướng ngày càng tăng thêm các hộ làm công nghiệp và dịch vụ; trong khi số hộ làm nông nghiệp thuần tuý giảm dần.
Trong cơ cấu các thành phần kinh tế, kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật cho phép. Từ những định hướng đó, khung pháp lí ngày càng được đổi mới, tạo thuận lợi cho việc chuyển dần sang nền kinh tế thị trường, nhằm giải phóng sức sản xuất, huy động và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, trên bình diện quốc gia, đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội và 3 vùng kinh tế trọng điểm là vùng động lực cho tăng trưởng kinh tế cả nước. Các địa phương cũng đẩy mạnh việc phát triển sản xuất trên cơ sở xây dựng các khu công nghiệp tập trung, hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
Cơ cấu nền kinh tế đã chuyển dịch tích cực theo hướng mở cửa, hội nhập vào kinh tế toàn cầu, thể hiện ở tỉ lệ xuất khẩu/GDP ngày càng tăng, nghĩa là hệ số mở cửa ngày càng lớn. Nhiều sản phẩm của Việt Nam như gạo, cao su, may mặc, giày dép, thuỷ sản,... đã có sức cạnh tranh cao trên thị trường thế giới. Các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) và viện trợ phát triển chính thức (ODA) cũng đều tăng trưởng khả quan, đặc biệt là vốn FDI đã có bước phát triển tích cực. Hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài đã bước đầu được triển khai.
Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những nguyên nhân quan trọng và cơ bản nhất đưa đến các thành tựu tăng trưởng kinh tế khả quan, góp phần bảo đảm ổn định và phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững. Nhờ vậy, tỉ lệ hộ nghèo giảm, chỉ số
Bài Bài 11.. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước
Bài Bài 11.. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước ta.
– Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sự phát triển, phân bố nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
– Nêu được xu hướng phát triển trong nông nghiệp nước ta.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ Địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học, cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ngành nông nghiệp nước ta.
3. Phẩm chất
– Yêu quê hương, đất nước.
– Thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội.
– Chăm chỉ và có trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp của đất nước, của địa phương.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ phân bố nông nghiệp Việt Nam.
– Bảng số liệu, biểu đồ liên quan đến ngành nông nghiệp. – Phiếu học tập – Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: Tổng cục Thống kê: https:
– Bảng số liệu, biểu đồ liên quan đến ngành nông nghiệp.
– Phiếu học tập
– Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:
Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: https://www.mard.gov.vn/Pages/default.aspx
Báo Nông nghiệp: https://nongnghiep.vn/,...
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về ngành nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– GV mở đầu bài như SGK, sử dụng kĩ thuật động não hoặc tia chớp để thực hiện; sau đó dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.
– GV cũng có thể tạo nên các tình huống học tập khác, phù hợp và định hướng được nội dung bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp
a) Mục tiêu
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt ra các câu hỏi thảo luận: Nông nghiệp nước ta phát triển dựa trên các điều kiện nào? Thế mạnh và hạn chế của từng điều kiện đó là gì?
– HS làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm, nghiên cứu SGK và dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời các HS nêu ý kiến. Có thể thảo luận cả lớp nếu các ý kiến khác nhau.
– GV nhận xét, góp ý, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
Thế mạnh, Hạn chế
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, – Địa hình và đất: Khu vực đồi núi có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Khu vực đồng bằng chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm., – Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu,... – Đất ở nhiều nơi đang bị thoái hoá. Bình quân diện tích đất tự nhiên và đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người thấp.
– Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, phát triển quanh năm và ch
– Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, phát triển quanh năm và cho năng suất cao. – Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng mưa hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. – Sinh vật: Hệ động, thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao.
Điều kiện kinh tế – xã hội, – Dân cư và nguồn lao động: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao. – Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật: Khoa học – công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất, tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao. Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp ngày càng được hoàn thiện. – Thị trường tiêu thụ nông sản được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. – Chính sách phát triển nông nghiệp: Nhà nước ban hành nhiều chính sách thúc đẩy nông nghiệp phát triển., – Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở một số vùng còn hạn chế. – Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp biến động, việc đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu còn hạn chế.
2.2. Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
a) Mục tiêu
Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi và giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục II, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta.
– HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét, góp ý và tổng kết nội dung. Gợi ý: – Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. – Đang phát triển mạnh
– GV nhận xét, góp ý và tổng kết nội dung. Gợi ý:
– Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
– Đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
– Phân bố sản xuất nông nghiệp thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới tác động của khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư.
2.3. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp
a) Mục tiêu
Trình bày được sự phân bố nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
b) Tổ chức thực hiện
GV có thể tổ chức dạy học tuần tự các nội dung như SGK hoặc tổ chức cho HS làm việc theo nhóm kết hợp với kĩ thuật phòng tranh.
– GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Nhóm 1, 3: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.
Nhóm 2, 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta.
– HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình bày của mình. Sau đó, HS chia sẻ và thảo luận cùng nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
– GV mời các nhóm lên trình bày kết quả, sử dụng kĩ thuật phòng tranh để trưng bày sản phẩm.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
Trồng trọt, Chăn nuôi
Hiện trạng phát triển, – Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nhưng đang có xu hướng giảm. – Đang ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất nên hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao. Cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển đổi từ cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả không cao sang cây trồng khác cho giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường. – Bao gồm cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, đậu và các cây trồng khác., – Tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp còn thấp nhưng đang tăng lên. – Đang áp dụng kĩ thuật và công nghệ tiên tiến vào các mô hình trang trại; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp. – Bao gồm chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm,...
Phân bố, – Cây lương thực: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. – Cây công nghiệp lâu năm: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ. – Cây
Phân bố, – Cây lương thực: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. – Cây công nghiệp lâu năm: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ. – Cây công nghiệp hàng năm: ở nhiều vùng. – Cây ăn quả: Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ. – Cây rau, đậu: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng., – Chăn nuôi trâu: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. – Chăn nuôi bò: Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ. – Chăn nuôi lợn: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng. – Chăn nuôi gia cầm: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
2.4. Tìm hiểu xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta
a) Mục tiêu
Nêu được xu hướng phát triển trong nông nghiệp nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– GV cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục IV, hãy nêu xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta.
– HS làm việc cá nhân, trao đổi cặp để thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
– Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh.
– Chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường.
– Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại với quá trình đô thị hoá, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ và tiệm cận với khu vực đô thị.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
– Hệ thống hoá kiến thức bài học.
– Rèn luyện kĩ năng nhận xét và giải thích bảng số liệu.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp.
– HS thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá. Gợi ý:
Câu 1. + Địa hình: địa hình đồng bằng, như đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Khí hậu: tạo điều kiện đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, vậ
Câu 1. + Địa hình: địa hình đồng bằng, như đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Khí hậu: tạo điều kiện đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng; nhiều thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp,...
Câu 2. + Số lượng đàn trâu ngày càng giảm do hiệu quả không cao, cơ giới hoá trong nông nghiệp,...
Số lượng đàn bò có xu hướng tăng do nhu cầu tăng, thay đổi phương thức chăn nuôi theo mô hình trang trại,...
Số lượng đàn lợn không ổn định do phụ thuộc vào nhu cầu thị trường, dịch bệnh,... + Số lượng đàn gia cầm tăng lên do nhu cầu lớn và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu - Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học. - Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin về nội dung đã chọn và trình bày vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Năm 2022, bất chấp mọi khó khăn do ảnh hưởng của hậu dịch COVID-19, xung đột trên thế giới làm đứt gãy các chuỗi cung ứng sản xuất và tiêu dùng toàn cầu; nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất như xăng dầu, phân bón, thức ăn chăn nuôi tăng cao; ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,... sản xuất nông nghiệp Việt Nam vẫn tăng trưởng khá, tiếp tục thể hiện rõ vai trò bệ đỡ của nền kinh tế, không chỉ bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm mà còn khẳng định vị trí là nước xuất khẩu nông sản hàng đầu, đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm an ninh lương thực toàn cầu.
Nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định: Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp tăng 2,88% so với năm 2021, đóng góp 0,27% điểm phần trăm cho tăng trưởng của cả nước.
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển biến rõ rệt: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự dịch chuyển, tỉ trọng giá trị sản xuất trồng trọt có xu hướng giảm xuống, tỉ trọng giá trị sản phẩm chăn nuôi tăng lên. Ngành trồng trọt tiếp chuyển đổi theo kế hoạch diện tích đất lúa kém hiệu quả và chủ động chuyển đổi diện tích gieo trồng lúa hằng năm không cân đối được nguồn nước sang trồng rau, màu, cây ăn quả hoặc kết hợp nuôi trồng thuỷ sản để có hiệu quả kinh tế cao hơn. Nhiều mô hình nông nghiệp sinh thái, xanh, hữu cơ có hiệu quả kinh tế được nhân rộng, phát triển. Việc ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp đã rút ngắn được quá trình sản xuất, giảm chi phí trung gian, nâng cao chất lượng
và tăng giá thành sản phẩm. Sản lượng sản phẩm chất lượng cao tiếp tục nâng dần tỉ trọng trong cơ cấu của nhóm sản phẩm. Hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tí
và tăng giá thành sản phẩm. Sản lượng sản phẩm chất lượng cao tiếp tục nâng dần tỉ trọng trong cơ cấu của nhóm sản phẩm.
Hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích không ngừng tăng lên: Năm 2016, giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt đạt 85,4 triệu đồng tăng lên 104,8 triệu đồng năm 2022. Hiệu quả sản xuất tăng cao ở những vùng chuyển đổi từ canh tác nông nghiệp truyền thống sang nuôi trồng thuỷ sản, phát triển các vùng nuôi trồng thuỷ sản ứng dụng công nghệ, nuôi thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực hiện chuyển đổi các vùng đất trũng, thấp sang mô hình kết hợp lúa - cá, nhân rộng mô hình ao nổi nhằm tăng sản lượng thuỷ sản. Cơ cấu giống nuôi thuỷ sản thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ giống nuôi truyền thống, tăng giống nuôi chất lượng cao tăng giá trị kinh tế và xuất khẩu. Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản từ 184,3 triệu đồng năm 2016 lên 247,5 triệu đồng năm 2022.
Xuất khẩu nông sản đạt nhiều kỉ lục mới, góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu: Không chỉ gặt hái thành công trong sản xuất nông nghiệp mà xuất khẩu nông sản Việt Nam còn đạt nhiều dấu ấn ấn tượng. Chất lượng nhiều sản phẩm chủ lực không những chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường nước ngoài, chinh phục những thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-len, Hàn Quốc,... Nhiều mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu cao, như: cà phê, cao su, gạo, hồ tiêu,... Thị trường tiêu thụ nông sản được mở rộng. Châu Á vẫn đứng vị trí số một với gần 45% thị phần, châu Mỹ chiếm 27% thị phần và châu Âu chiếm 11% thị phần. Năm 2022, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam, tiếp theo là Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản,... Kết quả xuất khẩu ấn tượng trong bối cảnh thị trường toàn cầu có nhiều khó khăn là nhờ các ngành chức năng đã nỗ lực cùng các doanh nghiệp đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, đa dạng hoá các thị trường tiêu thụ nông sản.
Đạt được những kết quả này, ngành nông nghiệp đã vận dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, tạo bước đột phá mạnh mẽ với sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu, nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng được đưa vào sản xuất. Mặc dù đạt được nhiều thành tích nổi bật nhưng nông nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế cần khắc phục: Nông nghiệp phát triển còn thiếu bền vững, tổ chức sản xuất chủ yếu vẫn dựa vào nông hộ nhỏ, thiếu liên kết trong sản xuất kinh doanh; việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, nguồn nhân lực chất lượng cao chưa trở thành động lực chính để tạo đột phá phát triển; nhiều loại giống cây trồng, giống vật nuôi, vật tư đầu vào còn phụ thuộc việc nhập khẩu.
Để nông nghiệp Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, có một số nhiệm vụ và giải pháp cần được lưu ý: đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, tiếp tục chỉ đạo sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất; đẩy mạnh phát triển thị trường, tháo gỡ rào cản, tạo thuận lợi cho tiêu thụ nông sản; tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lí chất lượng vật tư nông nghiệp và vệ sinh an toàn thực phẩm; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn; chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, tăng cường hợp tác quốc tế.
Bài Bài 12.. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm ng
Bài Bài 12.. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp.
Trình bày được tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
Trình bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng.
Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản.
Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
2. Năng lực
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ Địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học, cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan.
3. Phẩm chất
Yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
Có ý thức, trách nhiệm trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Có trách nhiệm trong việc phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản của cả nước, của địa phương.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
Bảng số liệu, biểu đồ liên quan đến ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:
Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: https://www.mard.gov.vn/Pages/default.aspx,...
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
b) Tổ chức thực hiện GV có thể sử dụng 1 trong 2 phương án sau để dẫn dắt vào bài học: – Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK. – Phương án 2: GV có t
b) Tổ chức thực hiện
GV có thể sử dụng 1 trong 2 phương án sau để dẫn dắt vào bài học:
– Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK.
– Phương án 2: GV có thể trình chiếu một số hình ảnh về ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản, nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài học.
GV nên sử dụng kĩ thuật tia chớp hoặc động não để thực hiện hoạt động này.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp
2.1.1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp
a) Mục tiêu
Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1 và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế để phát triển ngành làm nghiệp ở nước ta. Để gợi mở, GV có thể đặt các câu hỏi cụ thể như: Nước ta có thế mạnh gì về tự nhiên để phát triển ngành lâm nghiệp? Các thế mạnh về kinh tế – xã hội để phát triển lâm nghiệp ở nước ta là gì? Hạn chế về tự nhiên, về kinh tế – xã hội đối với phát triển ngành lâm nghiệp là gì?
– HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thế mạnh, Hạn chế
– Về tự nhiên + Nước ta có diện tích rừng lớn, trong rừng có nhiều loại gỗ tốt như đinh, lim, nghiến, tàu,... cùng nhiều loại lâm sản có giá trị khác. + Các điều kiện về địa hình, đất, khí hậu thuận lợi cho công tác trồng rừng, khoanh nuôi tự nhiên và bảo vệ rừng., – Chất lượng rừng thấp. Năng suất rừng trồng tuy được cải thiện nhưng vẫn còn thấp.
– Về kinh tế – xã hội: + Việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, chế biến sâu, phát triển sản phẩm, thương hiệu và thị trường,... được tăng cường trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp. + Nhiều chính sách phát triển lâm nghiệp được triển khai tạo động lực thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững., – Sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, chế biến với người trồng rừng còn hạn chế.
2.1.2. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp a) Mục tiêu Trình bày được tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp thông qua bản đồ, bảng s
2.1.2. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
a) Mục tiêu Trình bày được tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1 và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ở nước ta. - HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Năm 2021, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp chiếm khoảng 3% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Ngành lâm nghiệp đã áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào tất cả các hoạt động. - Khai thác, chế biến lâm sản Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán. Vùng có sản lượng gỗ khai thác nhiều nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các lâm sản ngoài gỗ như măng, mộc nhĩ, dược liệu,... cũng được khai thác. - Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ,... Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng đã góp phần bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có.
2.1.3. Tìm hiểu vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng a) Mục tiêu Trình bày được vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng. b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1 và hiểu biết của thân, hãy trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta. - HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:, bản
Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...
Để nâng cao hiệu quả quản lí, bảo vệ rừng cần: - Xây dựng và thực hiện chính sách quản lí hệ sinh thái rừng, sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững. - Rà soát,
Để nâng cao hiệu quả quản lí, bảo vệ rừng cần: - Xây dựng và thực hiện chính sách quản lí hệ sinh thái rừng, sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững. - Rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ. - Giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, - Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn; trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác,... - Nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng cho người dân vùng rừng; nâng cao năng lực của lực lượng trực tiếp quản lí, bảo vệ rừng thông qua việc tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo chuyên môn,... - Trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài cho chủ sử dụng.
và, 2.2. Tìm hiểu vấn đề phát triển ngành thuỷ sản 2.2.1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản a) Mục tiêu Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản nước ta. b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản nước ta. - HS nghiên cứu SGK, làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Thế mạnh + Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú với nhiều ngư trường. + Dọc bờ biển nước ta có nhiều vũng, vịnh, đầm phá và các cánh rừng ngập mặn, có nhiều hệ thống sông, cửa sông ra biển, tạo thuận lợi để hình thành các bãi tôm, cá và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ và nước ngọt. + Nhân dân có nhiều kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, trình độ người lao động được nâng cao, thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất. + Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng hiện đại. Dịch vụ nghề cá và cơ sở chế biến thuỷ sản ngày càng mở rộng và nâng cấp. Nhiều công nghệ mới được áp dụng trong ngành thuỷ sản. + Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. + Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản.
- Hạn chế + Bão, áp thấp nhiệt đới hạn chế số ngày ra khơi đánh bắt, gây thiệt hại cho nuôi trồng. + Một số vùng ven biển và các lưu vực sông môi trường bị suy
- Hạn chế + Bão, áp thấp nhiệt đới hạn chế số ngày ra khơi đánh bắt, gây thiệt hại cho nuôi trồng. + Một số vùng ven biển và các lưu vực sông môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản suy giảm. + Công nghệ khai thác, bảo quản và chế biến thuỷ sản ở một số vùng còn hạn chế.
bảng ngành Trên cáo infographic,...), 2.2.2. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành thuỷ sản a) Mục tiêu - Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản. - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản thông qua bản đồ, số liệu, tư liệu,... b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của thuỷ sản nước ta năm 2021. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo. - HS trình bày báo cáo. HS tự chọn cách trình bày nội dung (PowerPoint, sơ đồ, và hình thức báo cáo (thuyết trình, vẽ lên bảng,...). - HS làm thư kí tổng kết các báo cáo. - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp kiến thức. Gợi ý:
Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021). Tổng sản lượng thuỷ sản, trong đó cả khai thác và nuôi trồng đều tăng lên rõ rệt trong giai đoạn 2010 - 2021. - Khai thác thuỷ sản Sản lượng khai thác năm 2021 đạt hơn 3,9 triệu tấn, chiếm 44,6% tổng sản lượng thuỷ sản. Hoạt động khai thác xa bờ được đẩy mạnh, việc kiểm soát vùng đánh bắt và truy xuất nguồn gốc đánh bắt ngày càng được chú trọng. Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Nuôi trồng thuỷ sản Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng. Sản phẩm thuỷ sản ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. Vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng.
3. Luyện tập a) Mục tiêu - Hệ thống hoá kiến thức bài học. - Rèn luyện kĩ năng nhận xét và giải thích bảng số liệu. b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho
3. Luyện tập
a) Mục tiêu - Hệ thống hoá kiến thức bài học. - Rèn luyện kĩ năng nhận xét và giải thích bảng số liệu.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá. Gợi ý: + Nhận xét: Tổng sản lượng thuỷ sản và sản lượng thuỷ sản khai thác, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đều tăng, trong đó sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác. + Giải thích: Nước ta có nhiều điều kiện phát triển thuỷ sản, nhu cầu thuỷ sản cao; nước ta đang chú trọng phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm bảo vệ tài nguyên và chủ động được trong sản xuất.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu - Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học. - Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin về nội dung đã chọn và trình bày vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Ngoài việc phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho khoảng 100 triệu dân ở thị trường nội địa, ngành thuỷ sản Việt Nam đã từng bước hội nhập, chinh phục thị trường thế giới. Cùng với sự tăng trưởng của nhu cầu tiêu dùng thuỷ hải sản trên toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng trong nhiều năm và đạt 11 tỉ USD vào năm 2022, nằm trong top 3 quốc gia xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới, sau Trung Quốc và Na Uy. Không chỉ tăng trưởng về sản lượng, thuỷ sản Việt Nam cũng được đánh giá là nguồn cung cấp protein có chất lượng ổn định, giá trị dinh dưỡng ngày càng cao, góp phần đảm bảo nguồn thực phẩm cho người dân thế giới.
Lợi thế của ngành thuỷ sản Việt Nam thể hiện trên 3 khía cạnh. Thứ nhất, xu hướng gia tăng tiêu dùng sản phẩm thuỷ sản trên toàn cầu vẫn tiếp tục trong khi nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên bị hạn chế, nguồn cung thuỷ sản phải dựa vào hoạt động nuôi trồng. Cùng với sự tiếp sức của công nghệ nuôi trồng, Việt Nam có lợi thế với đường bờ biển dài, có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản cả nước lợ và nước ngọt. Lợi thế thứ hai là doanh nghiệp có khả năng bắt kịp với thế giới về công nghệ chế biến; trong đó, tập trung chế biến sâu với các sản phẩm giá trị gia tăng cao, góp phần củng số sức mạnh của ngành thuỷ sản
Bài Bài 13.. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng
Bài Bài 13.. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ Địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học, cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
3. Phẩm chất
– Yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
– Trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... – Bảng số liệu, hình ảnh liên quan đến các hình thức tổ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Bảng số liệu, hình ảnh liên quan đến các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
– Phiếu học tập.
– Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:
Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: https://www.mard.gov.vn/Pages/default.aspx,...
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã có về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– GV có thể sử dụng phần mở đầu như SGK hoặc tình huống học tập khác phù hợp, định hướng được nội dung bài học.
– Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu
Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
GV có thể sử dụng các phương pháp và KTDH phù hợp, dạy tuần tự nội dung về trang trại, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp như SGK. Mỗi hình thức, GV gợi ý cho HS phân tích và so sánh về: quan niệm, vai trò, hiện trạng phát triển của mỗi hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta. GV cũng có thể sử dụng PPDH theo nhóm, kết hợp với kĩ thuật triển lãm, hội chợ.
– GV yêu cầu tất cả HS nghiên cứu nội dung bài. GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm bằng cách hoàn thành phiếu học tập (mỗi nhóm sẽ hoàn thành một phần của phiếu học tập):
PHIẾU HỌC TẬP
Trang trại, Vùng chuyên canh, Vùng nông nghiệp
Quan niệm
Vai trò
Hiện trạng
Nhóm 1, 3: Phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại ở nước ta. Nhóm 2, 4: Phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng chuyên canh ở
Nhóm 1, 3: Phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại ở nước ta.
Nhóm 2, 4: Phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng chuyên canh ở nước ta.
Nhóm 3, 6: Phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng nông nghiệp ở nước ta.
– HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình bày của mình. Sau đó HS chia sẻ, thảo luận cùng nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm, sử dụng kĩ thuật triển lãm để trình bày sản phẩm.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Đây là gợi ý bảng tổng hợp nội dung, GV có thể linh động điều chỉnh nội dung tuỳ tình hình thực tế lớp học.
PHIẾU HỌC TẬP
Trang trại, Vùng chuyên canh, Vùng nông nghiệp
Quan niệm, Hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu (trừ đất đai) hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập. Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn, cùng phương thức tổ chức quản lí sản xuất tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp với yêu cầu của thị trường., Vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,...), điều kiện kinh tế – xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao., Vùng có sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế – xã hội, trình độ thâm canh, chuyên môn hoá trong sản xuất. Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất, có phạm vi rộng lớn, dựa trên các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, kĩ thuật cũng như các thế mạnh khác nhau giữa các vùng lãnh thổ của nước ta.
Vai trò, Phát huy được lợi thế, mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường., Có ý nghĩa to lớn trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, tăng cường sử dụng máy móc, vật tư lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất., Khai thác tốt nhất các điều kiện tự nhiên, các điều kiện kinh tế – xã hội cho phát triển và phân bố hợp lí các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
| Hiện trạng | – Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. – Hai vùng
| Hiện trạng | – Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại.
– Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. | – Các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,...), các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm (Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,...).
– Các vùng chuyên canh có quy mô lãnh thổ nhỏ hơn nằm trong vùng sinh thái nông nghiệp hoặc một địa phương cấp tỉnh, có mức độ chuyên môn hoá sâu về một sản phẩm. | – Nước ta đã hình thành 7 vùng sinh thái nông nghiệp, đó là các vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
– Mỗi vùng có các điều kiện sinh thái nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp chính khác nhau. |
Lưu ý: Để bài học sinh động, GV có thể cho HS xem các hình ảnh, video về hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hoặc liên hệ thực tế địa phương.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
– Hệ thống hoá kiến thức bài học.
– Rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng số liệu có nội dung về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp.
– HS thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá. Gợi ý:
Nhận xét: Số lượng trang trại tăng, cơ cấu số lượng trang trại biến đổi.
Giải thích: Do trang trại là hình thức có vai trò lớn đối với sản xuất nông nghiệp nên số lượng ngày càng tăng. Các loại hình trang trại đem lại hiệu quả cao ngày càng tăng và ngược lại, từ đó làm thay đổi tỉ trọng về số lượng của các trang trại.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
– Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
– Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. HS thu thập thông tin về nội dung đã chọn
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
HS thu thập thông tin về nội dung đã chọn và trình bày vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Trang trại nông nghiệp được phân thành hai nhóm: - Nhóm 1: Trang trại nông nghiệp chuyên ngành được xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, diêm nghiệp và tỉ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực đó chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm. Trang trại nông nghiệp chuyên ngành được phân thành 5 loại như sau:
Trang trại trồng trọt: Trang trại có hoạt động sản xuất trồng trọt, chủ yếu là trồng cây hàng năm, cây lâu năm và các loại cây trồng đặc thù (như nấm ăn hoặc một số loại cây khác); nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp đáp ứng yêu cầu về tiêu chí kinh tế trang trại.
Trang trại chăn nuôi: Trang trại có hoạt động sản xuất chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt dành cho sản xuất, kinh doanh chăn nuôi; chủ yếu là chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn, gia cầm và các loại vật nuôi đặc thù trên cạn (như chim yến, ong, hươu hoặc một số động vật khác sống trên cạn thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi) đáp ứng yêu cầu về tiêu chí kinh tế trang trại.
Trang trại lâm nghiệp: Trang trại có hoạt động sản xuất trên đất quy hoạch sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, hoạt động chủ yếu là gieo ươm, trồng, chăm sóc và khai thác cây rừng hoặc các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ từ rừng đáp ứng yêu cầu về tiêu chí kinh tế trang trại.
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: Trang trại có hoạt động sản xuất nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất giống thuỷ sản đáp ứng yêu cầu về tiêu chí kinh tế trang trại nuôi trồng thuỷ sản theo quy định.
Trang trại sản xuất muối: Trang trại có hoạt động sản xuất muối từ nước biển, nước mặn ngầm hoặc khai thác từ mỏ muối đáp ứng yêu cầu về tiêu chí kinh tế trang trại.
Nhóm 2: Trang trại nông nghiệp tổng hợp là trang trại tổ chức nhiều hoạt động sản xuất chuyên ngành nông nghiệp quy định nêu trên; trong đó không có lĩnh vực sản xuất nào có tỉ trọng giá trị sản xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm.
Trang 92
Trang 93
Bài Bài 15.. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo
Bài Bài 15.. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ
2. Năng lực
– Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức hiện tượng địa lí theo mối quan hệ không gian – thời gian (xác định được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thời gian và theo lãnh thổ); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ).
– Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (bảng số liệu, biểu đồ,...); khai thác internet phục vụ môn học.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm thông tin từ các nguồn để cập nhật kiến thức về chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta và ở địa phương).
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
– Hình thành thế giới quan khoa học khách quan.
– Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
– Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh, video về hoạt động công nghiệp
– Phiếu học tập
– Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-27-2018-QD-TTg-ban-hanh-He-thong-nganh-kinh-te-Viet-Nam-387358.aspx
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về cơ cấu công nghiệp ở cấp học dưới vớ
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về cơ cấu công nghiệp ở cấp học dưới với bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu như SGK để vào bài, qua đó có thể khái quát một vài điểm chính về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, đồng thời định hướng nhận thức cho HS vào những nội dung được đề cập đến trong bài học. - Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về cơ cấu công nghiệp nước ta (Nước ta có những ngành/nhóm ngành công nghiệp nào? Mức độ đầu tư nước ngoài vào phát triển công nghiệp nước ta trong những năm qua thay đổi ra sao? Phân bố không gian công nghiệp nước ta thay đổi như thế nào?). HS không nhất thiết phải trả lời đúng, GV sử dụng phần trình bày của HS để dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành
a) Mục tiêu Trình bày và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, có thể kết hợp nội dung mục Em có biết để diễn giải cho HS về các nhóm ngành công nghiệp của nước ta: Theo Quyết định số 27/2018/ QĐ-TTg ngày 6 - 7 - 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Với nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành sẽ xét trên 4 nhóm ngành (cấp 1), gồm: khai khoáng; chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải. GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin mục I, hãy: + Trình bày về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta. + Giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta. - HS khai thác thông tin trong mục và thực hiện nhiệm vụ, làm việc cá nhân hoặc cặp đôi. - Với mỗi nhiễm vụ, GV gọi đại diện 2 - 3 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướn
Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kinh tế tri thức của nước ta. - Trong nội bộ nhóm ngành có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại với sự chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao. Trong từng ngành có sự chuyển dịch từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp sang các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu, chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo trong công nghiệp sản xuất điện. Công nghiệp hỗ trợ như sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng hình thành và phát triển góp phần nâng cao tỉ lệ nội địa hoá trong các ngành công nghiệp. - Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh, hội nhập quốc tế. Sự chuyển dịch này gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên của Việt Nam, hướng tới phát triển bền vững.
2.2. Tìm hiểu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
a) Mục tiêu Trình bày và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục II và hình 15.1 để thực hiện nhiệm vụ sau: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta. Vì sao có sự chuyển dịch đó? - Để hoàn thành nhiệm vụ, GV hướng dẫn HS khai thác biểu đồ và nhận xét về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và năm 2021. (Gợi ý: Giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021 có sự tăng về quy mô và chuyển dịch về cơ cấu theo thành phần kinh tế. Cụ thể: Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm (giảm 14,4%). Tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng (tăng lần lượt là 6,3% và 7,7%). - Từ việc khai thác biểu đồ và thông tin trong mục, HS có thể hoàn thành được nhiệm vụ. - GV nhận xét quá trình làm việc của HS và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, đặc biệt
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. - Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
khai công nghiệp các sự (nếu, 2.3. Tìm hiểu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ a) Mục tiêu Trình bày và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ. b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, tổ chức cho HS theo cặp, yêu cầu HS thác thông tin trong mục, bảng 15.2 để trả lời một số câu hỏi: Sự chuyển dịch cơ cấu nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta thể hiện ở những mặt nào? Cơ cấu giá trị sản xuất công của các vùng có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2020? Tại sao vị trí của vùng về giá trị sản xuất công nghiệp thay đổi? Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có thay đổi như thế nào?... - HS trao đổi cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi đại diện 2 - 3 cặp HS lên trình bày, các cặp HS khác theo dõi và bổ sung có). - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: - Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch, ở sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng, sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới và có hiệu quả hơn. + Giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng kinh tế có sự thay đổi rõ rệt, nhất là ở các vùng đóng góp lớn về giá trị sản xuất công nghiệp với cả nước. + Khu công nghiệp, khu công nghệ cao ngày càng được mở rộng; nhiều trung tâm công nghiệp mới nổi lên nhờ phát huy thế mạnh, nhất là thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài các trung tâm công nghiệp lâu đời, đã xuất hiện một số địa phương phát triển mạnh công nghiệp những năm gần đây. - Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế và các chính sách phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khoa học - công nghệ, cải thiện cơ sở hạ tầng,...
3. Luyện tập a) Mục tiêu Củng cố kiến thức chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 - 6 HS/nhóm) và thực hiện nhiệm vụ: Tóm tắt lại hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở nước ta theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ. - HS làm việc theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ. - GV có thể gợi ý HS tóm tắt dưới dạng bảng, sơ đồ,... - Sau thời gian làm việc, GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày, sau đó nhận xét và chuẩn kiến thức.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu - Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học. - Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, viết thành một báo cáo ngắn và trình bày trước lớp vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Ngày 28 - 02 - 2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 165/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công thương giai đoạn đến năm 2030. Đề án đặt ra mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam là nước có công nghiệp hiện đại, thuộc nhóm quốc gia có năng lực cạnh tranh công nghiệp cao, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp đạt bình quân trên 8,5%/năm; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 30% vào năm 2030. Để đạt được mục tiêu nói trên, các nhóm nhiệm vụ được Chính phủ đặt ra gồm: - Kết hợp hài hoà giữa phát triển công nghiệp theo cả chiều rộng và chiều sâu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, khai thác triệt để thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và lợi thế thương mại để tạo bước đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh, giá trị gia tăng nội địa của sản phẩm. Phấn đấu tốc độ tăng năng suất lao động công nghiệp đạt bình quân 7,5%/năm, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 8,5 - 9%/năm. Tập trung phát triển hoàn chỉnh hệ thống sản xuất công nghiệp trong nước thông qua việc nâng cấp và phát triển chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị của các ngành công nghiệp. Chú trọng nội địa hoá chuỗi cung ứng các ngành công nghiệp để giảm phụ thuộc vào nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tăng cường tính tự chủ, nâng cao
BÀI 16. MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: Khai thác than, dầu, khí; sản xuấ
BÀI 16. MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: Khai thác than, dầu, khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt, may; giày dép thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
2. Năng lực Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: + Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức th
2. Năng lực
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: + Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí của các đối tượng trên bản đồ công nghiệp); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự phân bố của các ngành công nghiệp ở nước ta),
Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm các thông tin văn bản phù hợp với nội dung nghiên cứu; đọc được bản đồ phân bố một số ngành công nghiệp; nhận xét, phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu thống kê về các ngành công nghiệp); khai thác internet phục vụ môn học (tìm kiếm, chọn lọc thông tin địa lí cần thiết từ các trang web liên quan đến các ngành công nghiệp nước ta).
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về các ngành công nghiệp Việt Nam; liên hệ thực tế địa phương để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí); vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
3. Phẩm chất
Giáo dục thế giới quan khoa học; ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên (than, dầu khí, tài nguyên nước) và bảo vệ môi trường (xu hướng sản xuất xanh và tiêu dùng xanh).
Rèn luyện các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Có trách nhiệm trong phát triển công nghiệp của địa phương và đất nước.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ phân bố một số ngành công nghiệp Việt nam năm 2021. - Tranh ảnh, video,... về các ngành công nghiệp. - Phiếu học tập - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: + https://www.gso.gov.vn/ + http://dieutrananglucsanxuat.moit.gov.vn/HomePage.aspx,...
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối kiến thức học sinh đã có về đặc điểm phát triển, phân bố của các ngành công nghiệp.
Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện – Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK để vào bài. – Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những
b) Tổ chức thực hiện
– Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK để vào bài.
– Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về các ngành công nghiệp nước ta (tên một số ngành công nghiệp, sản phẩm chính của ngành công nghiệp đó là gì, phân bố ở đâu).
Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về các ngành công nghiệp khai thác than, dầu, khí
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của các ngành khai thác than, dầu, khí.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành công nghiệp khai thác than, dầu, khí nước ta giai đoạn 2010 – 2021. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.
– HS trình bày báo cáo. HS tự chọn cách trình bày nội dung (PowerPoint, sơ đồ, infographic,...) và hình thức báo cáo (thuyết trình, vẽ lên bảng,...).
– HS làm thư kí tổng kết các báo cáo.
– GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC THAN, DẦU, KHÍ
Khai thác than, Khai thác dầu thô, khí tự nhiên
Lịch sử, Từ đầu thế kỉ XIX., Phát triển muộn, bắt đầu từ năm 1986.
Công nghệ, Tiên tiến, hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá đồng bộ., Khai thác dầu trong đá móng, làm lạnh sâu dòng khí nguyên liệu, nén khí thiên nhiên,...
Sản lượng, Không ổn định., Không ổn định, đã khai thác ở nước ngoài.
Mục đích, Chủ yếu phục vụ công nghiệp sản xuất điện và xuất khẩu., Phục vụ sản xuất điện, lọc – hoá dầu, xuất khẩu.
Phân bố, Tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn có ở Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang,..., Dầu thô được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam. Khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn,...
Định hướng, Khai thác tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường chế biến sâu để bảo vệ các tài nguyên của đất nước.
2.2. Tìm hiểu các ngành công nghiệp sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang
2.2. Tìm hiểu các ngành công nghiệp sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể dạy học tuần tự nội dung các ngành công nghiệp hoặc tổ chức dạy học theo nhóm, GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Dựa vào thông tin và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp bằng cách hoàn thiện phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP
Ngành công nghiệp Đặc điểm phát triển Phân bố
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất điện. + Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất đồ uống. + Nhóm 5: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục.
Nhóm 6: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất giày, dép.
HS làm việc nhóm, nghiên cứu thông tin và hình 16.1. + Mỗi thành viên làm việc cá nhân, ghi ra giấy nháp ý kiến của mình. + Các thành viên trong nhóm cùng trao đổi, thảo luận và thống nhất nội dung. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV đặt câu hỏi cho các nhóm (nếu có), nhận xét, góp ý. Sau khi chốt nội dung kiến thức của từng nhóm, GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh hoặc triển lãm để giới thiệu sản phẩm của mỗi nhóm, các nhóm khác cùng tham quan, học tập và lĩnh hội toàn bộ nội dung kiến thức của bài.
Gợi ý bảng tổng hợp kiến thức như sau (GV có thể linh động, tuỳ tình hình thực tế để điều chỉnh):
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ngành công nghiệp, Đặc điểm phát triển, Phân bố Sản xuất điện, – Lịch sử: từ cuối thế kỷ XIX (nhiệt điện than). – Công nghệ: ứ
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Ngành công nghiệp, Đặc điểm phát triển, Phân bố
Sản xuất điện, – Lịch sử: từ cuối thế kỷ XIX (nhiệt điện than). – Công nghệ: ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại, thông minh trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện,... – Mục đích: đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. – Sản lượng: tăng mạnh, cơ cấu nguồn điện đa dạng. – Định hướng: cải tiến kĩ thuật, nâng cấp công nghệ, tăng khả năng vận hành; Chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo khác., – Thuỷ điện: Trung du miền núi Bắc Bộ; Tây Nguyên; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. – Nhiệt điện than: chủ yếu ở phía bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Bình Thuận,...). – Nhiệt điện khí: chủ yếu ở phía nam (Bà Rịa – Vũng Tàu, Cà Mau, Đồng Nai,...). – Điện mặt trời: Ninh Thuận, Đắk Lắk,... – Điện gió: Đắk Lắk, Bạc Liêu, Cà Mau,... – Điện rác: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,...
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, – Lịch sử: xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. – Công nghệ: hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,...). – Mục đích: xuất khẩu và tiêu dùng. – Sản lượng: tăng nhanh, cơ cấu ngành đa dạng. – Định hướng: thu hút đầu tư nước ngoài, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng giá trị nội địa., Các địa phương có nhiều lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài như: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương,...
Sản xuất, chế biến thực phẩm, – Lịch sử: phát triển từ lâu đời. – Công nghệ: áp dụng công nghệ mới công nghệ sinh học, công nghệ xử lí nhiệt, công nghệ bao bì và đóng gói,... – Sản lượng: ngày càng tăng. – Mục đích: phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước., Phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ. Các trung tâm lớn là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...
– Định hướng: thu hút đầu tư; chú trọng công nghệ tự động hoá, quản lí chất lượng; phát triển chuỗi sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đa dạng hoá s
– Định hướng: thu hút đầu tư; chú trọng công nghệ tự động hoá, quản lí chất lượng; phát triển chuỗi sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đa dạng hoá sản phẩm cho thị trường nội địa; mở rộng thị trường xuất khẩu, chủ động hội nhập quốc tế.
Sản xuất đồ uống, – Lịch sử: có truyền thống lâu đời. – Công nghệ: áp dụng công nghệ mới: công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,... – Mục đích: tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. – Sản lượng: tăng qua các năm. – Định hướng: sản xuất theo hướng bền vững như: sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng – tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất của ngành,..., Phân bố tập trung ở các đô thị như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long,...
Dệt và sản xuất trang phục, – Lịch sử: phát triển từ sớm. – Công nghệ: công nghệ in 3D, công nghệ nhuộm, may mặc, đóng gói,... – Mục đích: phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. – Sản lượng: tăng liên tục. – Định hướng: chuyển từ gia công sang các hình thức sản xuất đòi hỏi năng lực cao hơn về quản lí chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, thiết kế và xây dựng thương hiệu trên cơ sở công nghệ phù hợp đến hiện đại, gắn với hệ thống quản lí chất lượng, quản lí lao động và bảo vệ môi trường theo chuẩn mực quốc tế., Phát triển mạnh ở các địa phương như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,...
Sản xuất giày, dép, – Lịch sử: hình thành từ lâu đời nhưng phát triển mạnh từ năm 2000. – Công nghệ: tự động hoá, tích hợp hệ thống trong sản xuất. – Mục đích: xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. – Sản lượng: tăng nhanh qua các năm. – Định hướng: phát triển hiệu quả, bền vững theo mô hình kinh tế tuần hoàn; hoàn thiện chuỗi giá trị sản xuất trong nước, tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển được một số thương hiệu mang tầm khu vực và thế giới., Tập trung ở Hà Nội và các tỉnh phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,...
Lưu ý: Khi dạy phần này, GV nên cho HS tích cực khai thác các bản đồ, đồng thời có thêm các hình ảnh, video minh hoạ để các phần báo cáo trở nên sinh động hơn.
Lưu ý: Khi dạy phần này, GV nên cho HS tích cực khai thác các bản đồ, đồng thời có thêm các hình ảnh, video minh hoạ để các phần báo cáo trở nên sinh động hơn.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức lí thuyết bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp và gợi ý: + Lập bảng với các cột thông tin: lịch sử phát triển, công nghệ sản xuất, mục đích sản xuất, cơ cấu và sản lượng, hướng phát triển, phân bố. + Dựa vào nội dung bài học để xác định và điền các thông tin phù hợp. - HS thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ. - GV gọi một vài HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu - Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học. - Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, viết thành một báo cáo ngắn. - GV gọi HS trình lên bày trước lớp vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2030 tập trung vào một số ngành công nghiệp đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng nhanh xuất khẩu; tập trung phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới; phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ để tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu; khuyến khích phát triển dân doanh, đầu tư nước ngoài; thúc đẩy phát triển bền vững khu vực kinh tế ngoài Nhà nước; chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa; phát triển nguồn nhân lực công nghiệp là điều kiện quyết định thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển công nghiệp theo các chuẩn mực về môi trường, tiến tới công nghệ xanh.
Về quy hoạch ngành công nghiệp, sẽ có 10 ngành được tập trung xây dựng lại là cơ khí - luyện kim; hoá chất; điện tử, công nghệ thông tin; dệt may - da giày; chế biến nông lâm thuỷ sản, thực phẩm, đồ uống; sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác và chế biến khoáng sản; sản xuất điện; khai thác than; khai thác dầu khí,...
Quy hoạch cũng đưa nhiều giải pháp để thực hiện, các giải pháp được chia thành giải pháp ngắn hạn và giải pháp dài hạn. Các nhóm giải pháp về thể chế, cơ chế chính sách phát triển ngành công nghiệp; tăng cường điều phối theo vùng lãnh thổ, phân cấp hợp lí trong
BÀI 17. TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công nghiệp, khu
BÀI 17. TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: + Nhận thức khoa học Địa lí: giải thích được sự phát triển, phân bố của một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm các thông tin văn bản phù hợp với nội dung nghiên cứu); khai thác internet phục vụ môn học (tìm kiếm, chọn lọc thông tin địa lí cần thiết từ các trang web liên quan đến sự hình thành, phát triển và phân bố của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp của nước ta).
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp; liên hệ thực tế địa phương để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí).
3. Phẩm chất
Giáo dục cho HS thế giới quan khoa học, lòng yêu nước; thái độ tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau.
Rèn luyện các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Tranh ảnh, video về các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp. - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: + https://www.iz.com.vn/Khu-cong-nghiep
102230331221826658.htm
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở đầu a) Mục tiêu – Tạo kết nối kiến thức HS đã có về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. – Tạo hứng
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở đầu
a) Mục tiêu
– Tạo kết nối kiến thức HS đã có về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
– Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện
– Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK để vào bài.
– Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp nước ta (tên các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp, năm thành lập, phân bố ở đâu).
GV nên sử dụng kĩ thuật động não khi tiến hành hoạt động này và khuyến khích HS đưa ra càng nhiều ý kiến càng tốt, mọi ý kiến đều được chấp nhận, có thể có ý kiến đúng, chưa đúng. Dựa vào câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài.
Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a) Mục tiêu
Phân tích được các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– GV có thể tổ chức các hoạt động dạy học theo tuần tự các mục trong SGK hoặc cho HS làm việc nhóm. Nếu sử dụng PPDH theo nhóm, GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về một hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp bằng cách hoàn thành phiếu học tập, cụ thể:
Hình thức, Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Trung tâm công nghiệp
Khái niệm
Vai trò
Đặc điểm phát triển và phân bố
Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về khu công nghiệp.
Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về khu công nghệ cao.
Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về trung tâm công nghiệp.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi phần trình bày của mình vào giấy nháp.
Các thành viên trong nhóm cùng trao đổi, thảo luận và thống nhất nội dung.
– GV mời các nhóm trình bày kết quả, sử dụng kĩ thuật phòng tranh hoặc triển lãm để trưng bày sản phẩm của nhóm. – GV đặt câu hỏi cho các nhóm (nếu có), nhận xé
– GV mời các nhóm trình bày kết quả, sử dụng kĩ thuật phòng tranh hoặc triển lãm để trưng bày sản phẩm của nhóm.
– GV đặt câu hỏi cho các nhóm (nếu có), nhận xét, góp ý và tuyên dương những nhóm trình bày tốt.
Gợi ý bảng tổng hợp kiến thức như sau (GV có thể linh động, tuỳ tình hình thực tế để điều chỉnh):
MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Hình thức, Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Trung tâm công nghiệp
Khái niệm, Khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên thực hiện sản xuất hàng công nghiệp hay những dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp., Là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao., Khu vực tập trung công nghiệp, thường gắn liền với các đô thị lớn và vừa. Mỗi trung tâm công nghiệp có thể gồm một số khu công nghiệp, với những xí nghiệp hạt nhân có sức thu hút các lãnh thổ lân cận.
Vai trò, – Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. – Đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần tăng nguồn thu ngân sách. – Tiếp nhận kĩ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lí hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước. – Tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao. – Thúc đẩy việc hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp tại các địa phương., – Động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước. – Thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ cao. – Tạo nhiều cơ hội việc làm cho những người lao động,..., Góp phần định hình hướng chuyên môn hoá cho vùng lãnh thổ và tạo động lực phát triển cho khu vực phụ cận, là hạt nhân phát triển vùng và địa phương.
| Đặc điểm phát triển và phân bố | – Số lượng các khu công nghiệp tăng qua các năm. Đến năm 2021, cả nước đã có 397 khu công nghiệp, trong đó 291 khu đang hoạt
| Đặc điểm phát triển và phân bố | – Số lượng các khu công nghiệp tăng qua các năm. Đến năm 2021, cả nước đã có 397 khu công nghiệp, trong đó 291 khu đang hoạt động.
– Các khu công nghiệp đã thu hút được 8 257 dự án đi vào hoạt động.
– Tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. | – Hiện cả nước có 4 khu công nghệ cao: Hoà Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Công nghệ sinh học Đồng Nai.
– Các khu công nghệ cao trong những năm gần đây có những bước tiến đáng kể nhưng vẫn chưa đủ sức để thu hút các nhà đầu tư lớn trên thế giới do chính sách thu hút đầu tư từ đầu thiếu định hướng rõ ràng, hạ tầng kĩ thuật chung chưa đồng bộ; dịch vụ tiện ích chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công nghệ cao,... | – Các trung tâm công nghiệp nước ta ngày càng phát triển về quy mô giá trị sản xuất, tính chất chuyên môn hoá,...
– Căn cứ vào giá trị sản xuất công nghiệp, nước có các trung tâm công nghiệp rất lớn, lớn, trung bình và nhỏ.
– Cơ cấu ngành ở các trung tâm công nghiệp đa dạng.
– Trung tâm công nghiệp nhỏ: phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam, tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. |
2. Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức về khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp.
– HS thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ.
– GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
– Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
– Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
– HS thu thập thông tin, viết thành một báo cáo ngắn và trình bày trước lớp vào buổi học sau.
Bài 18. THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Vẽ được biểu đồ, nhận xét và giải thí
Bài 18. THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Vẽ được biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụ Địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học, cập nhật thông tin và liên hệ thực tế.
3. Phẩm chất
– Giáo dục cho HS thế giới quan khoa học, yêu quê hương, đất nước.
– Rèn luyện các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có). - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có). - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: + https://www.gso.gov.vn/cong-nghiep/ + https://vneconomy.vn/phat-trien-tong-the-nganh-cong-nghiep.htm
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Nội dung 1
GV yêu cầu HS chọn dạng biểu đồ phù hợp. + Xác dịnh loại biểu đồ: chú ý từ khóa "giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 - 2021"
Vẽ biểu đồ: Biểu đồ cột, chú ý khoảng cách năm. Biểu đồ tham khảo:
1JKuQWӍÿӗQJ 14 000 13 026,8 12 000 10 000 8 000 6 000 4 000
Giá trị sản xuất công nghiệp
2 000 11 880,4
3 045,6 6 817,3 của nước ta giai đoạn
0
2010 2015 2020 2021 1ăP 2010 - 2021
GV hướng dẫn HS cách nhận xét và giải thích dựa vào các số liệu: + Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta tăng qua các năm. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp tăng gần 4,3 lần so với năm 2010.
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng là kết quả của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tái cơ cấu ngành công nghiệp và chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của nước ta.
2. Nội dung 2
GV hướng dẫn HS cách nhận xét và giải thích dựa vào các số liệu trong biểu đồ hình 16.3.
Về sản lượng: Năm 2021, sản lượng điện nước ta gấp 2,67 lần so với năm 2010. Sản lượng điện nước ta tăng do nước ta đã xây dựng và đưa vào vận hành nhiều nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước.
Về cơ cấu nguồn điện: Cơ cấu nguồn điện nước ta khá đa dạng và có sự thay đổi: tỉ trọng sản lượng nhiệt điện khá ổn định, giảm tỉ trọng sản lượng thuỷ điện và tăng tỉ trọng sản lượng điện tái tạo (điện gió, điện mặt trời,...).
Sự thay đổi này là do Nhà nước có cơ chế khuyến khích đầu tư, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là các dự án điện mặt trời và điện gió.
BÀI 19. VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ. I MỤC TIÊU 1
BÀI 19. VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
– Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ.
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Khái quát được vai trò của các ngành dịch vụ. - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: HS phân tích được mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
3. Phẩm chất
Đồng tình, ủng hộ các giải pháp phát triển hoạt động dịch vụ ở nước ta.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Tranh ảnh liên quan đến ngành dịch vụ. - Giấy A0, bút dạ, bút màu.
Nhận thức khoa học Địa lí: HS phân tích được mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện GV dùng hình ảnh hoặc thông tin trong mục mở đầu để giới thiệu vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu vai trò của các ngành dịch vụ
a) Mục tiêu Nêu được khái quát vai trò của các ngành dịch vụ ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của mình, liệt kê các vai trò của ngành dịch vụ. - HS làm việc cá nhân, viết hoặc nói các vai trò. - Một số HS trình bày, các HS khác bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong GDP, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường
- Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong GDP, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới. - Thúc đẩy quá trình đổi mới, hiện đại hoá nền kinh tế. - Tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động, chất lượng cuộc sống người dân. - Tác động tích cực đối với việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và góp phần xây dựng nền kinh tế bền vững.
Lưu ý: Khi bắt đầu bài học, GV có thể yêu cầu HS nhắc lại các hoạt động dịch vụ đã học ở lớp 10. Việc HS nhớ lại các lĩnh vực dịch vụ rất quan trọng để nêu vai trò và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố ngành dịch vụ. 2.2. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ a) Mục tiêu Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ. b) Tổ chức thực hiện - GV đưa ra tình huống có vấn đề: "Để phát triển ngành dịch vụ, điều quan trọng nhất là có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại trên cả nước". Em có đồng ý với nhận định trên không? Vì sao? - HS làm việc theo nhóm: liệt kê các nhân tố ảnh hưởng, phân tích vai trò của từng nhân tố và xác định nhân tố quan trọng nhất. - Các nhóm HS nêu ý kiến. Có thể thảo luận cả lớp nếu các ý kiến khác nhau. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Nhân tố Ảnh hưởng
Quyết định sự phát triển ngành
Trình độ phát triển kinh tế, dịch vụ.
Dân cư và lao động, Động lực phát triển ngành dịch vụ.
Thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ
Thị trường, và mở rộng các loại hình dịch vụ.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật
và khoa học - công nghệ, Thúc đẩy sự phát triển ngành dịch vụ.
Định hướng và tạo cơ hội phát triển
Chính sách, ngành dịch vụ.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, Tạo thuận lợi hay gây khó khăn nhất
và tài nguyên thiên nhiên, định cho ngành dịch vụ.
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS phân tích vai trò của các nhân tố tới từng hoạt động dịch vụ, sau đó tổng hợp lại. Hoặc GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể ở từng hoạt
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS phân tích vai trò của các nhân tố tới từng hoạt động dịch vụ, sau đó tổng hợp lại. Hoặc GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể ở từng hoạt động dịch vụ để chứng minh cho các ảnh hưởng đã nêu trong SGK.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lựa chọn một hình thức phù hợp để hệ thống hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ. - HS làm việc cá nhân, vẽ sơ đồ thích hợp hoặc lập bảng,... để thể hiện vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến ngành dịch vụ. Có thể làm theo nhóm, viết, vẽ trên giấy A0 và trình bày trước lớp. - HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. - GV nhận xét, tổng kết.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, tự chọn hình thức trình bày và trình bày trước lớp vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Sự phân bố các cơ sở kinh tế quy định mạng lưới giao thông vận tải, cường độ vận chuyển và cơ cấu của các luồng hàng vận chuyển, quy định sự phân bố của hoạt động thương mại, viễn thông.
Việc hình thành các vùng chuyên môn hoá, các cụm công nghiệp, tam giác động lực,... đòi hỏi mối liên hệ giữa các địa phương ngày càng chặt chẽ. Các vùng càng chuyên môn hoá sâu sắc thì càng đòi hỏi mở rộng mối liên hệ liên vùng và mạng lưới giao thông vận tải trong vùng phải phát triển tương ứng. Các sản phẩm chuyên môn hoá ngày càng phong phú, vận chuyển liên vùng có cường độ ngày càng lớn, cự li vận chuyển càng dài và cơ cấu mặt hàng vận chuyển càng phức tạp. Sự phát triển tổng hợp các vùng kinh tế giúp giảm bớt các luồng vận chuyển nhập nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm làm cho các luồng vận tải trở nên kinh tế hơn.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại mở rộng làm cho việc vận chuyển nước ngoài tăng lên, đặc biệt là vận chuyển đường biển quốc tế, chất lượng bưu chính viễn thông được nâng cao, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng và đa dạng hơn.
Đô thị hoá và sự phát triển nhanh của các thành phố lớn đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của giao thông đô thị, hình thành các đầu mối giao thông vận tải tổng hợp có ý nghĩa
BÀI 20. GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải, bưu chính viễ
BÀI 20. GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông ở Việt Nam.
Vẽ được biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến các ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc trưng về sự phát triển và phân bố giao thông vận tải, bưu chính viễn thông ở Việt Nam.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.
3. Phẩm chất
Tôn trọng các giá trị, thành tựu phát triển của đất nước. Có hành động thiết thực góp phần phát triển các hoạt động dịch vụ.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Báo cáo tổng kết hàng năm của ngành giao thông vận tải, hoặc logistics và bưu chính viễn thông.
Bảng số liệu theo niên giám thống kê, bản đồ liên quan đến các ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.
Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến bài học. - Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu: + Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu a) Mục tiêu – Gợi mở nội dung bài học mới. – Khơi gợi hứng thú học tập cho HS. b) Tổ chức thực hiện
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
– Gợi mở nội dung bài học mới.
– Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện
– GV sử dụng hình ảnh, thông tin về giao thông vận tải, bưu chính viễn thông ở nước ta và yêu cầu HS nêu những ấn tượng của bản thân khi xem các bức ảnh trên.
– HS quan sát hình ảnh hoặc đọc thông tin.
– Một số HS trả lời.
– GV dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu ngành giao thông vận tải
a) Mục tiêu
Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm hiểu một loại hình giao thông vận tải mà em quan tâm. Sau đó HS làm việc theo nhóm, sao cho các nhóm đều có đầy đủ các loại hình giao thông. Nhiệm vụ nhóm: HS điền thông tin vào bảng sau:
Loại hình giao thông, Thành tựu, Hạn chế, Phân bố/mạng lưới
– HS làm việc cá nhân, viết thông tin tìm hiểu được ra vở. HS làm việc nhóm, điền thông tin vào bảng.
– Các nhóm HS trao đổi với nhau và cùng hoàn thiện bảng thông tin.
– GV đưa ra bảng thông tin để HS bổ sung, sửa chữa nếu cần. GV tổng hợp, nhận xét và đánh giá.
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI NƯỚC TA
Loại hình giao thông, Thành tựu, Hạn chế, Phân bố/mạng lưới
Đường ô tô, – Phát triển nhanh, hiện đại, đảm bảo kết nối các vùng, miền., Tỉ lệ đường nhỏ hẹp, mặt đường chưa rải nhựa còn cao., Mạng lưới trải rộng khắp lãnh thổ.
– Chất lượng đường, phương tiện tăng. Nhiều tuyến cao tốc được xây dựng. – Dịch vụ vận tải đa dạng: vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới,... – Khối l
– Chất lượng đường, phương tiện tăng. Nhiều tuyến cao tốc được xây dựng. – Dịch vụ vận tải đa dạng: vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới,... – Khối lượng hàng hoá vận chuyển cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta., – Trục xương sống là các tuyến bắc – nam. – Ở miền Bắc, miền Nam, các tuyến quốc lộ tạo thành mạng lưới hình nan quạt. Ở miền Trung, các tuyến đường ngang kết nối với trục Bắc – Nam. – Các tuyến đường cao tốc, xuyên Á.
Đường sắt, – Vận chuyển hàng hoá. – Đang được hiện đại hoá, mở rộng dịch vụ. – Phát triển đường sắt đô thị., Khả năng cạnh tranh kém. Tốc độ chạy tàu chậm, khổ đường ray không đồng bộ, năng lực vận chuyển và kết nối quốc tế hạn chế, – 7 tuyến chính. – Tuyến dài và quan trọng nhất là tuyến Bắc – Nam (Thống Nhất). Sáu tuyến khác tập trung ở phía bắc.
Đường sông, Dịch vụ đa dạng: trung chuyển hàng hoá nội địa, kết nối với các cảng biển, hỗ trợ tàu biển, vận chuyển công-te-nơ,..., Kết nối với đường bộ và đường biển chưa thuận lợi, quy mô cảng, bến thuỷ nội địa còn hạn chế., – Phát triển nhất trên các hệ thống sông Đồng Nai, Cửu Long, Hồng, Thái Bình. – Các tuyến vận tải liên vùng có lưu lượng lớn.
Đường biển, – Trung chuyển quốc tế, vận chuyển hàng hoá cho các khu công nghiệp, liên hợp luyện kim, lọc hoá dầu,... – Tăng cường tàu lớn, tàu chuyên dùng và vận tải công-te-nơ., Hạ tầng cảng chưa đón được các tàu trọng tải lớn, việc mở rộng cảng gặp nhiều khó khăn., – 34 cảng biển với 296 bến cảng (năm 2021), trong đó 2 cảng loại đặc biệt. – Nhiều tuyến tàu xa đi châu Mỹ, châu Âu và châu Phi.
Đường hàng không, – Tốc độ tăng rất nhanh. – Năng lực vận chuyển nâng cao, mạng lưới đường bay mở rộng., Vận chuyển hàng hoá còn hạn chế., – 22 cảng hàng không (10 cảng quốc tế). Ba đầu mối chính là Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất. – Nhiều chuyến bay thẳng đi Bắc Mỹ, châu Âu.
Đường ống, Vận chuyển xăng dầu và khí, phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến và phân phối dầu khí., Mạng lưới đường còn hạn chế., Một số tuyến chính: tuyến vậ
Đường ống, Vận chuyển xăng dầu và khí, phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến và phân phối dầu khí., Mạng lưới đường còn hạn chế., Một số tuyến chính: tuyến vận chuyển xăng dầu từ Bãi Cháy – Hạ Long tới các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, hệ thống đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn,...
Lưu ý: GV tổ chức cho HS khai thác thông tin kết hợp từ kênh chữ, bảng số liệu và bản đồ. Mỗi loại giao thông cần tìm hiểu được sự phát triển, hạn chế, phân bố/mạng lưới.
2.2. Tìm hiểu ngành bưu chính viễn thông
a) Mục tiêu
Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2010 – 2021. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em (lựa chọn tìm hiểu ngành bưu chính hoặc viễn thông). Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.
– HS trình bày báo cáo. HS tự chọn cách trình bày nội dung (PowerPoint, sơ đồ, infographic,...) và hình thức báo cáo (thuyết trình, vẽ lên bảng,...).
– HS làm thư kí tổng kết các báo cáo.
– GV đánh giá, tổng kết. Gợi ý:
Các hoạt động bưu chính viễn thông ở nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên kết chặt chẽ với các hoạt động dịch vụ khác như thương mại, giao thông vận tải,...
– Dịch vụ bưu chính đa dạng, phát triển theo hướng hiện đại và nâng cao hiệu quả kinh tế. Các dịch vụ truyền thống từng bước chuyển sang dịch vụ số. Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh được mở rộng, đảm bảo chất lượng vận chuyển đã nâng cao hiệu quả kinh tế của dịch vụ bưu chính. Mạng lưới bưu chính phân bố rộng khắp. Một số trung tâm dịch vụ bưu chính đã tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, tạo cơ sở cho việc xây dựng kinh tế số, xã hội số, như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngành bưu chính phát triển theo hướng hiện đại hoá cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính số và hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác: ngân hàng, logistics, vận tải,...
Các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Mạng lưới viễn thông được mở rộ
Các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Hạ tầng viễn thông được triển khai đến mọi vùng miền và kết nối với toàn thế giới qua hệ thống băng thông quốc tế. Nước ta đã hình thành các trung tâm viễn thông hiện đại, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,... Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta là đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao và đảm bảo an ninh mạng.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện một trong các yêu cầu sau: + Xác định trên bản đồ hình 20 một số tuyến đường ô tô, đường sắt, cảng biển và cảng hàng không chính của nước ta. + Dựa vào bảng số liệu 20.2, vẽ biểu đồ thể hiện doanh thu dịch vụ bưu chính, viễn thông và số thuê bao internet băng rộng cố định của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. - HS làm việc cá nhân. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tổng kết.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, tự chọn hình thức trình bày và trình bày trước lớp vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Các dịch vụ bưu chính gồm: + Dịch vụ bưu chính công ích: đảm bảo yêu cầu về chất lượng và thời gian, thực hiện các nhiệm vụ đặc thù mà Nhà nước giao.
Dịch vụ bưu chính cạnh tranh: dịch vụ hoàn tất đơn hàng cho thương mại điện tử và giao hàng chặng cuối cho logistics, chuỗi cung ứng.
Nhóm dịch vụ bưu chính hỗ trợ khác: phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử; thanh toán và tài chính số; các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế: nông nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, an sinh xã hội, đào tạo, tư pháp,...
BÀI 21. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở Việt Nam. - Phân tích được sự ph
BÀI 21. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở Việt Nam. - Phân tích được sự phân hoá lãnh thổ du lịch (các trung tâm, vùng du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.
Vẽ được biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến thương mại và du lịch.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích đặc trưng phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở Việt Nam
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến thương mại và du lịch.
3. Phẩm chất
Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Báo cáo tổng kết hàng năm của ngành thương mại và du lịch. - Bảng số liệu theo Niên giám thống kê, bản đồ liên quan đến thương mại và du lịch. - Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến bài học. - Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu: + Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn + Bộ Công thương: https://moit.gov.vn/
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu a) Mục tiêu Gợi mở nội dung bài học mới, khơi gợi hứng thú học tập cho HS. b) Tổ chức thực hiện GV c
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Gợi mở nội dung bài học mới, khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện GV có thể lựa chọn một trong các cách sau: - GV sử dụng thông tin trong mục mở đầu hoặc Em có biết? trong SGK để xây dựng tình huống có vấn đề hoặc câu hỏi thảo luận và dẫn dắt vào bài. - GV sử dụng các thông tin có tính thời sự về thương mại và du lịch để xây dựng tình huống có vấn đề. Ví dụ: Thương mại điện tử của Việt Nam, du lịch phục hồi sau dịch bệnh COVID-19,...
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu hoạt động nội thương
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố nội thương ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và làm phiếu học tập. - HS làm việc cá nhân, điền thông tin vào phiếu học tập. - HS cùng bàn trao đổi bài và góp ý cho nhau. - GV tổng hợp, nhận xét và đánh giá.
PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên: .............................................. Lớp: ................................... Yêu cầu: HS đọc thông tin mục 1, trang 89 SGK, trả lời các câu hỏi sau: Thời gian:
Chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động nội thương là ..................................
Loại hình thương mại nào không cùng nhóm: chợ, cửa hàng tiện tích, siêu thị, trung tâm thương mại.
Hoạt động nội thương ngày càng hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và nền kinh tế. Em hãy chứng minh nhận định trên bằng các ví dụ cụ thể: ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2.2. Tìm hiểu hoạt động ngoại thương a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố ngoại thương ở Việt Nam. b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng các tiêu đề
2.2. Tìm hiểu hoạt động ngoại thương
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố ngoại thương ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng các tiêu đề bài báo có liên quan và yêu cầu HS viết thông tin cụ thể cho bài báo đó. Ví dụ:
HS làm việc theo cặp, trao đổi thông tin và viết bài. - HS trình bày trước lớp. Các cặp HS khác bổ sung, góp ý. - GV tổng kết, đánh giá. Gợi ý:
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tăng nhanh. Cán cân thương mại có xu hướng cân bằng hơn. - Xuất khẩu chiếm 50,2% trong tổng trị giá xuất nhập khẩu (năm 2021). Mặt hàng xuất khẩu đa dạng, một số nhóm hàng có vị trí cao trên thị trường thế giới là nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ và hàng điện tử. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu chuyển dịch tích cực. Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế, nguyên liệu thô giảm, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng. Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng. - Nhập khẩu chiếm 49,8% trong tổng trị giá xuất nhập khẩu (năm 2021). Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam. Thị trường nhập khẩu của nước ta chủ yếu là các nước có trình độ khoa học - công nghệ tiên tiến.
2.3. Tìm hiểu ngành du lịch
a) Mục tiêu - Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở Việt Nam. - Phân tích được sự phân hoá lãnh thổ du lịch (các trung tâm, vùng du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS thảo luận cả lớp. Chủ đề thảo luận: "Du lịch nước ta là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực phát triển nhiều ngành kinh tế và phát triển bền vững". - HS làm việc cá nhân, nêu ý kiến của mình về chủ đề thảo luận. - HS trình bày ý kiến: đồng tình hoặc phản đối với nhận định của chủ đề thảo luận. - GV khẳng định: nhận định của chủ đề thảo luận là phù hợp với thực trạng và xu hướng phát triển của ngành du lịch ở nước ta.
Sau thảo luận, GV yêu cầu HS phân tích sự phân hoá lãnh thổ du lịch nước ta. - HS căn cứ vào thông tin trong bảng 21.3 và hình 21.2, nêu các điểm du lịch nổi bậ
Sau thảo luận, GV yêu cầu HS phân tích sự phân hoá lãnh thổ du lịch nước ta. - HS căn cứ vào thông tin trong bảng 21.3 và hình 21.2, nêu các điểm du lịch nổi bật và các sản phẩm du lịch đặc trưng của từng vùng du lịch.
GV có thể tổ chức cho HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch, trình bày về các sản phẩm du lịch đặc trưng của từng vùng du lịch.
Gợi ý tổng kết nội dung:
Du lịch nước ta được xác định ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác. - Nước ta đã hình thành các sản phẩm du lịch, thị trường khách du lịch mở rộng. - Nước ta chú trọng phát triển du lịch bền vững, đẩy mạnh chuyển đổi số trong du lịch, phát triển du lịch thông minh,... - Nước ta đã hình thành các trung tâm du lịch, 7 vùng du lịch với sản phẩm du lịch đặc trưng của từng vùng. - Du lịch có vai trò quan trọng đối với phát triển bền vững.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Hệ thống hoá kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lựa chọn một trong các nhiệm vụ sau: + Lựa chọn hình thức phù hợp để hệ thống hoá các nội dung của hoạt động ngoại thương. + Dựa vào các bảng số liệu trong SGK, vẽ biểu đồ hoặc nhận xét bảng số liệu. - HS làm việc cá nhân. - HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. - GV nhận xét, tổng kết.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, tự chọn hình thức trình bày và trình bày trước lớp vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hoá đến năm 2030 hướng tới mục tiêu: xuất nhập khẩu phát triển bền vững với cơ cấu cân đối, hài hoà, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế
BÀI 22. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ Tìm hiểu thực tế, viết được đoạn văn ngắn giới thiệu, quảng bá về một số hoạt động và I MỤC TIÊU
BÀI 22. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ
Tìm hiểu thực tế, viết được đoạn văn ngắn giới thiệu, quảng bá về một số hoạt động và
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Tìm hiểu thực tế, viết được đoạn văn ngắn giới thiệu, quảng bá về một số hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc đáo của địa phương, nhất là về du lịch.
2. Năng lực
Tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin trên sách báo, internet để tìm hiểu một hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc đáo tại địa phương.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng lí thuyết đã học về sự phát triển và phân bố các hoạt động dịch vụ để giải thích hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương.
3. Phẩm chất
Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động giữ gìn, phát huy các giá trị độc đáo của dịch vụ tại địa phương.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Báo cáo tổng kết hằng năm của ngành thương mại và du lịch. - Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến bài học. - Tài liệu Giáo dục địa phương, trang web của các sở, ngành địa phương. - Thông tin thu thập từ sách, báo, internet,...
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu a) Mục tiêu Gợi mở nội dung bài học mới. Khơi gợi hứng thú học tập cho HS. b) Tổ chức thực hiện - GV
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Gợi mở nội dung bài học mới. Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS bằng hiểu biết của mình, nêu những hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc đáo của địa phương. - HS nêu tên hoạt động hoặc sản phẩm. - GV dẫn dắt vào bài.
2. Thực hành
2.1. Tìm hiểu hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương
a) Mục tiêu Xác định được hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc đáo tại địa phương.
b) Tổ chức thực hiện HS tự thực hiện ngoài giờ lên lớp. GV hỗ trợ, góp ý. - GV giao nhiệm vụ tìm hiểu cho HS từ khi bắt đầu học chủ đề dịch vụ. - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ, lựa chọn một hoạt động hoặc sản phẩm dịch vụ để tìm hiểu. HS khảo sát, phỏng vấn những người liên quan để có hiểu biết thực tế. - HS trao đổi với nhau và trao đổi với GV trong suốt thời gian tìm hiểu. - GV tư vấn, hỗ trợ cho HS.
2.2. Báo cáo hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương
a) Mục tiêu HS trình bày được kết quả tìm hiểu của mình hoặc của nhóm.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS báo cáo. Có thể lựa chọn hình thức phòng tranh hoặc hội chợ,... để báo cáo. - HS trưng bày sản phẩm của mình tại vị trí được giao. Các HS lần lượt đi tham quan sản phẩm của bạn/nhóm bạn khác, vừa ghi chép thông tin vừa đánh giá. - HS hoàn thiện phiếu đánh giá, cho điểm. - GV nhận xét, đánh giá.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM BÁO CÁO
Tiêu chí Đánh giá
Hình thức Trình bày khoa học, dễ nhìn
Có tính thẩm mĩ, đẹp
...
Nội dung, Thông tin đầy đủ, chính xác Nhiều lí giải sâu sắc ... Báo cáo, trả lời câu hỏi, Nói dễ nghe, dễ hiểu ...
Nội dung, Thông tin đầy đủ, chính xác
Nhiều lí giải sâu sắc
...
Báo cáo, trả lời câu hỏi, Nói dễ nghe, dễ hiểu
...
Trang 127
Trang 128
Trang 129
Trang 130
Trang 131
BÀI 24. PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng. - Phâ
BÀI 24. PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng. - Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng.
Phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội của vùng: vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch vụ.
Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.
2. Năng lực Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: + Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức th
2. Năng lực
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: + Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng, phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội của vùng; xác định được sự phân bố của một số ngành kinh tế); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự phát triển, phân bố của một số ngành công nghiệp và dịch vụ của vùng).
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về vùng Đồng bằng sông Hồng; đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; phân tích được các số liệu, nhận xét được biểu đồ và giải thích được sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế của vùng); khai thác được internet phục vụ môn học (tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web về vùng Đồng bằng sông Hồng).
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về vùng Đồng bằng sông Hồng; liên hệ thực tế địa phương để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí); vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí, ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá nâng cao hiểu biết của mình.
Yêu nước, tự hào về vùng đất giàu tiềm năng và có truyền thống đấu tranh giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ vùng Đồng bằng sông Hồng. - Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022. - Phiếu học tập. - Đường link một số trang web để HS cập nhật thông tin, số liệu: + Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn + Cổng thông tin điện tử Chính phủ: https://chinhphu.vn/ + Cổng thông tin các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng,...
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối vào bài học. - Tạo cho HS sự hứng thú học tập và kích thích sự tò mò thích khám phá, tìm hiểu.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV mở bài như trong phần SGK. - Phương án 2: GV cho HS chơi trò chơi "tìm tỉnh, thành phố". + GV đặt ra các câu hỏi: Tỉnh nà
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV mở bài như trong phần SGK. - Phương án 2: GV cho HS chơi trò chơi "tìm tỉnh, thành phố". + GV đặt ra các câu hỏi: Tỉnh nào được mệnh danh là quê hương 5 tấn? (Thái Bình); Thành phố nào là thành phố Hoa Phượng đỏ?(Hải Phòng); Tỉnh nào có nhiều thành phố trực thuộc tỉnh nhất nước ta? (Quảng Ninh); Đền Gióng nằm ở tỉnh, thành nào của nước ta? (Hà Nội); Tỉnh được UNESCO công nhận có di sản thế giới hỗn hợp đầu tiên ở Việt Nam? (Ninh Bình); Các tỉnh, thành phố trên thuộc vùng kinh tế nào của Việt Nam? (Đồng bằng sông Hồng).
(GV có thể thay các câu hỏi trên bằng các câu hỏi của tỉnh thành khác trong vùng) + GV dẫn dắt HS vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái quát về vùng Đồng bằng sông Hồng
a) Mục tiêu Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng PPDH trực quan và phương pháp hỏi đáp kết hợp kĩ thuật động não để hướng dẫn HS tìm hiểu bài. GV nêu nhiệm vụ cho HS: + Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam và bản đồ Đồng bằng sông Hồng các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và nhận xét về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của vùng. + Cho biết đặc điểm nổi bật của dân số vùng Đồng bằng sông Hồng. - HS quan sát bản đồ, thông tin mục I để thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi 2 - 3 HS trả lời, gọi 1 - 2 HS nhận xét. - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ + Đồng bằng sông Hồng có 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với diện tích 21,3 nghìn km2. + Vùng tiếp giáp với Trung Quốc, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, có vùng biển rộng lớn, có nhiều đảo, quần đảo. + Vùng có cửa khẩu thông thương, có tuyến đường ô tô, đường sắt, đường biển, thuận lợi để phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và giao lưu hợp tác trong và ngoài nước. - Dân số + Số dân đông nhất cả nước. + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2021 là 1,07%. + Mật độ dân số cao nhất cả nước. + Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình chung cả nước. + Có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Mường,...
2.2. Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế- xã hội a) Mục tiêu - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên và kinh tế xã hội đ
2.2. Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
a) Mục tiêu - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển kinh tế - xã hội của vùng. - Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. + Nhóm 1, 3: Thảo luận và báo cáo về thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. + Nhóm 2, 4: Thảo luận và báo cáo về thế mạnh và hạn chế về điều kiện kinh tế - xã hội. - HS các nhóm làm việc cá nhân, sau thống nhất và trình bày trên giấy A0, có thể thể hiện nội dung bằng sơ đồ tư duy. GV kết hợp với kĩ thuật phòng tranh, cho HS 5 phút để tham quan các tranh. - GV cho các nhóm xung phong báo cáo hoặc cho bốc thăm 1 trong 2 nhóm báo cáo; hai nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
.
Thế mạnh + Địa hình đồng bằng khá bằng phẳng, địa hình đồi núi thấp tiếp giáp với trung du miền núi phía bắc; đất phù sa màu mỡ và đất feralit ở vùng đồi núi, thuận lợi để đa dạng hoá cơ cấu cây trồng. + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, nguồn nước phong phú. + Diện tích rừng khá lớn, có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển. + Vùng có một số loại khoáng sản có giá trị để phát triển công nghiệp. + Vùng có đường bờ biển dài, có quần thể vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà là Di sản thiên nhiên thế giới, thuận lợi để phát triển kinh tế. - Hạn chế + Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai, bão lũ. + Tác động của biến đổi khí hậu đến vùng ngày càng phức tạp hơn. + Vấn đề ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi đang tạo sức ép đối với sự phát triển bền vững.
2 Điều kiện kinh tế xã hội
. -
Thế mạnh + Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào. + Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật thuộc loại tốt nhất cả nước... + Chính sách phát triển kinh tế: tái cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn...
Vốn đầu tư: Thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước lớn. + Vùng có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời nhất nước ta, có nhiều di sản văn hoá thế giới, di
Vốn đầu tư: Thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước lớn. + Vùng có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời nhất nước ta, có nhiều di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử văn hoá,... - Hạn chế + Số dân đông, mật độ dân số cao, khó khăn cho giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường,... + Cơ sở hạ tầng ở một số nơi quá tải,...
2.3. Tìm hiểu về một số vấn đề phát triển kinh tế- xã hội
2.3.1. Tìm hiểu vấn đề phát triển công nghiệp
a) Mục tiêu Phân tích được vấn đề về phát triển công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Tổ chức thực hiện - GV chia lớp thành 3 - 4 nhóm cùng thực hiện 1 nhiệm vụ với các yêu cầu sau: Quan sát hình 24.2 và thông tin trang 106, 107, 108, hoàn thành phiếu học tập (GV cho HS điền trên giấy A0) (GV có thể khuyến khích HS trình bày sáng tạo theo sơ đồ tư duy hoặc thể hiện bằng tranh vẽ mô phỏng). PHIẾU HỌC TẬP
Tiêu chí Nội dung
Đặc điểm phát triển công nghiệp
Các ngành công nghiệp nổi bật
Các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn
Hướng phát triển
HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập. - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, cho HS treo sản phẩm lên xung quanh lớp và báo cáo sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm thực hiện nhiệm vụ chấm điểm cho nhóm bạn. Mỗi nhóm có 3 phút thảo luận và đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.
GV nhận xét kết quả của các nhóm và tổng kết nội dung. Gợi ý:
CÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Tiêu chí Nội dung
Đặc điểm, - Công nghiệp phát triển sớm, giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng
phát triển, nhanh (chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước năm 2021).
công nghiệp, - Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao,... - Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng.
Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
Các ngành công nghiệp nổi bật, - Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử phát triển nhanh; sản phẩm chủ yếu là máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng và th
Các ngành công nghiệp nổi bật, - Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử phát triển nhanh; sản phẩm chủ yếu là máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng và thiết bị viễn thông; phân bố chủ yếu ở Bắc Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc. - Công nghiệp sản xuất ô tô và xe có động cơ khác: có sự tham gia của các doanh nghiệp FDI, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu; phân bố ở Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Ninh Bình. - Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển, có vị trí quan trọng trong cơ cấu công nghiệp của vùng; phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. - Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục phát triển dựa trên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn; phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Nam Định, Hưng Yên. - Nhiệt điện: Vùng có một số nhà máy nhiệt điện có công suất lớn, nguồn nhiên liệu chủ yếu là than như Phả Lại (Hải Dương), Cẩm Phả, Mông Dương (Quảng Ninh),... - Công nghiệp khai thác than: Sản lượng chiếm trên 90% sản lượng của cả nước, các mỏ lộ thiên đã dừng khai thác, tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong khai thác hầm lò; phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn, - Các trung tâm rất lớn: Hà Nội, Hải Phòng. - Trung tâm lớn: Bắc Ninh.
Hướng phát triển, Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh, tham gia toàn diện vào chuỗi giá trị toàn cầu, ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp mới.
2.3.2. Tìm hiểu vấn đề phát triển ngành dịch vụ
a) Mục tiêu Phân tích được vấn đề phát triển dịch vụ vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Tổ chức thực hiện GV sử dụng phương pháp hỏi đáp, phương pháp thảo luận nhóm và phương pháp đóng vai; chia nội dung thành 2 hoạt động: - Hoạt động 1 + Cho HS quan sát hình 24.2 và thông tin trang 108 SGK, trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển ngành dịch vụ. + GV gọi 2 - 3 HS trả lời và 1 - 2 HS nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Đồng bằng sông Hồng có ngành dịch vụ phát triển mạnh, năm 2021 đóng góp 42,1% trong cơ cấu GRDP của vùng. - Cơ cấu ngành đa dạng phát triển theo hướng hiện đại,
Đồng bằng sông Hồng có ngành dịch vụ phát triển mạnh, năm 2021 đóng góp 42,1% trong cơ cấu GRDP của vùng. - Cơ cấu ngành đa dạng phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập.
Hoạt động 2 + GV chia lớp theo nhóm. Mỗi bàn 1 nhóm. Nhiệm vụ của các nhóm: + Quan sát hình 24.2 và tìm hiểu thông tin mục 2, đóng vai "Các ngành dịch vụ". Các bàn thực hiện từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 4.
Bàn 1: Đóng vai ngành giao thông vận tải. Bàn 2: Đóng vai ngành thương mại.
Bàn 3: Đóng vai ngành du lịch. Bàn 4: Đóng vai các ngành dịch vụ khác. (Các bàn khác cũng thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự phân công trên) + HS nghiên cứu nội dung. + Đại diện các bàn báo cáo kết quả. Các bàn khác bổ sung (nếu có). - GV nhận xét sự trình bày của các bàn và sự đánh giá, bổ sung của các bàn còn lại và tổng kết nội dung. Gợi ý:
CÁC NGÀNH DỊCH VỤ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Ngành, Đặc điểm phát triển của ngành
Giao thông vận tải, - Phát triển nhanh, đồng bộ, hiện đại với đầy đủ các loại hình: + Đường ô tô phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng. + Hệ thống đường sắt phát triển, Hà Nội là đầu mối lớn nhất cả nước. + Giao thông đường hàng không phát triển nhanh, có 3 cảng hàng không quốc tế. + Giao thông đường biển phát triển nhanh với 4 cảng biển và nhiều bến cảng. + Giao thông đường sông phát triển với nhiều tuyến giao thông, có vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa trong vùng. - Vùng có khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển lớn (chiếm 44,9% khối lượng hành khách và 36,4% khối lượng hàng hoá vận chuyển của cả nước năm 2021). - Hai đầu mối giao thông quan trọng nhất vùng là Hà Nội và Hải Phòng.
Thương mại, - Hoạt động nội thương phát triển mạnh, hàng hoá phong phú, hình thức buôn bán phong phú, đa dạng và ngày càng hiện đại. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chiếm 25,9% so với cả nước (năm 2021). Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng. - Trị giá xuất khẩu tăng nhanh, chiếm tỉ trọng cao (gần 35% giá trị xuất khẩu cả nước năm 2021). Các địa phương có trị giá xuất khẩu cao nhất là Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương.
Du lịch, - Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng, ngành phát triển dựa trên tài nguyên du lịch phong phú. - Vùng có nhiều loại hình du lịch. - Doanh thu du
Du lịch, - Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng, ngành phát triển dựa trên tài nguyên du lịch phong phú. - Vùng có nhiều loại hình du lịch. - Doanh thu du lịch lữ hành cao. - Các điểm du lịch nổi tiếng là Hạ Long, Tràng An, Cát Bà, Cúc Phương,... - Các trung tâm du lịch lớn là Hà Nội, Hạ Long, Hải Phòng,...
Các ngành dịch vụ khác, - Tài chính ngân hàng phát triển mạnh, ngành ứng dụng nhiều phương thức mới trong kinh doanh. Trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất vùng là Hà Nội. - Bưu chính, viễn thông ngày càng được hiện đại hoá. - Các lĩnh vực khác như: giáo dục đào tạo, y tế, logistics cũng phát triển mạnh.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng bài học, góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - HS làm việc cá nhân, hoàn thành sơ đồ tư duy thể hiện thế mạnh và hạn chế của vùng Đồng bằng sông Hồng vào vở bài tập.
GV có thể hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối có 2 nhánh: 1 nhánh về tự nhiên (bao gồm thuận lợi và khó khăn), 1 nhánh về kinh tế - xã hội (bao gồm thuận lợi và khó khăn).
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
Rèn luyện được khả năng thuyết trình, báo cáo.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, viết thành một báo cáo ngắn về tiềm năng phát triển du lịch của Đồng bằng sông Hồng và đóng vai hướng dẫn viên du lịch để báo cáo sản phẩm.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Mục tiêu phát triển của Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2030: Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển nhanh, bền vững, có cơ cấu kinh tế hợp lí, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc; tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ hiện đại và nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, xanh, tuần hoàn có giá trị kinh tế cao;
trở thành trung tâm giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao của cả nước; đi đầu về phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; c
trở thành trung tâm giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao của cả nước; đi đầu về phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; có hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, đô thị thông minh, có tính kết nối cao. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, dẫn đầu cả nước. Xây dựng Thủ đô Hà Nội "Văn hiến - Văn minh - Hiện đại", trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng và cả nước, phấn đấu ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực.
Tầm nhìn đến năm 2045: Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển hiện đại, văn minh, sinh thái; là trung tâm kinh tế, tài chính lớn mang tầm khu vực và thế giới; trung tâm hàng đầu của cả nước về văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh. Hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới, thông minh, xanh, bền vững. Người dân có thu nhập cao, cuộc sống thịnh vượng, hạnh phúc. Thủ đô Hà Nội trở thành thành phố kết nối toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
2. Một số giải pháp phát triển kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng:
Đẩy mạnh cơ cấu lại kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tăng năng suất lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp dựa trên nền tảng ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh, giá trị gia tăng cao, tham gia sâu, toàn diện vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, có lợi thế như công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm, trí tuệ nhân tạo, ô tô, công nghiệp hỗ trợ; thúc đẩy phát triển sản xuất thông minh; ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp mới như chíp, bán dẫn, rô-bốt, công nghiệp môi trường, công nghiệp năng lượng tái tạo, vật liệu mới.
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, sinh thái theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, nông dân văn minh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó chú trọng xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị hoá.
Phát triển vùng trở thành trung tâm dịch vụ hiện đại của khu vực Đông Nam Á; tập trung phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại, theo chuẩn mực quốc tế và đa dạng loại hình dịch vụ; cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường tài chính, tiền tệ, bảo đảm minh bạch, bền vững, hội nhập, an toàn hệ thống; chuyển đổi số toàn diện hệ thống ngân hàng, phát triển các mô hình ngân hàng số, gia tăng tiện ích; đầu tư phát triển hệ thống logistics, chợ đầu mối hiện đại, thông minh, bền vững; đẩy mạnh thương mại điện tử,...
Phát triển bền vững kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển; đẩy nhanh xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển, phát huy vai trò động lực của các khu kinh tế ven biển gắn với các khu đô thị ven biển; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ và đào tạo nhân lực biển.
(Trích: Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)
Trang 141
Trang 142
Trang 143
Trang 144
Trang 145
Trang 146
Trang 147
Trang 148
Trang 149
Trang 150
Trang 151
Trang 152
Trang 153
Trang 154
Bài 28. KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
Bài 28. KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
– Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên về cây công nghiệp lâu năm, thuỷ điện, lâm nghiệp, khoáng sản (bô-xít), du lịch.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố của cây công nghiệp lâu năm, phát triển thuỷ điện, hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng, khai thác bô-xít, phát triển du lịch.
– Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng an ninh.
– Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh của vùng.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí của vùng Tây Nguyên, phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh; xác định sự phân bố của một số ngành kinh tế); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự phát triển, phân bố của một số ngành kinh tế trong vùng).
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về vùng Tây Nguyên; đọc được bản đồ để khai thác thông tin,
kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được các số liệu, biểu đồ); khai thác được internet phục vụ môn học. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông
kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được các số liệu, biểu đồ); khai thác được internet phục vụ môn học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về vùng Tây Nguyên); vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí, ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất
Giáo dục được ý thức tôn trọng sự khác biệt của mỗi vùng, miền, trân trọng các giá trị lịch sử của mỗi vùng.
Rèn luyện được đức tính chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá nâng cao hiểu biết của mình.
Yêu nước, tự hào về vùng đất giàu tiềm năng và giàu truyền thống đấu tranh giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, thiết bị có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ vùng Tây Nguyên. - Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022. - Hình ảnh về thiên nhiên, con người, kinh tế của vùng Tây Nguyên. - Phiếu học tập. - Đường link một số trang web để HS cập nhật thông tin, số liệu: + Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn + Cổng thông tin điện tử Chính phủ: https://chinhphu.vn/ + Cổng thông tin các tỉnh, thành phố vùng Tây Nguyên,...
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối vào bài học. - Tạo cho HS sự hứng thú học tập và kích thích sự tò mò khám phá, tìm hiểu.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV mở đầu theo SGK. - Phương án 2: GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhanh tay, nhanh mắt. GV cho HS 1 - 2 phút tìm tên địa danh trong ô chữ và viết vào giấy nháp, xem trong 1 phút ai tìm được nhiều địa danh nhất. Sau khi tìm được tên các tỉnh, GV dẫn dắt HS vào học bài mới.
Bảng gợi ý ô chữ (GV có thể sắp xếp ô chữ theo cách riêng của mình). H, N, I, Đ, Ă, K, L, Ă, K, M G, L, A, Đ, Ô, N, G, V, A, N B, I, Â, K, Ắ, M, H, U, T, G T, I
Bảng gợi ý ô chữ (GV có thể sắp xếp ô chữ theo cách riêng của mình).
H, N, I, Đ, Ă, K, L, Ă, K, M
G, L, A, Đ, Ô, N, G, V, A, N
B, I, Â, K, Ắ, M, H, U, T, G
T, I, A, M, A, K, I, N, Â, U
B, A, M, L, Đ, Đ, N, Ô, Y, Y
T, H, A, I, A, Ồ, B, Ô, K, Ê
G, I, A, N, G, I, N, U, N, N
K, O, N, T, U, M, E, G, I, G
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái quát về vùng Tây Nguyên
a) Mục tiêu
Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Tây Nguyên.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục I, trang 126, SGK và sử dụng phương pháp Think – Pair – Share (Suy nghĩ – Ghép cặp – Trao đổi) để thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về vị trí địa lí và dân số của vùng Tây Nguyên.
THINK 2 phút suy nghĩ độc lập.
PAIR 1 phút trao đổi với bạn.
SHARE 2 phút trình bày trước lớp.
– HS nghiên cứu thông tin trong mục và quan sát hình 28.1, làm việc cá nhân, ghi lại thông tin vào phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Tiêu chí, Nội dung
Các tỉnh
Diện tích
Vị trí tiếp giáp
Ý nghĩa của vị trí địa lí
Dân số
Các dân tộc
HS trao đổi với bạn theo cặp để thống nhất thông tin (1 phút). - GV cho 2 - 3 HS báo cáo kết quả, 2 - 3 HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và tổng kết nội
HS trao đổi với bạn theo cặp để thống nhất thông tin (1 phút). - GV cho 2 - 3 HS báo cáo kết quả, 2 - 3 HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và tổng kết nội dung. Gợi ý:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ, DÂN SỐ VÙNG TÂY NGUYÊN
Tiêu chí, Nội dung
Các tỉnh, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
Diện tích, Khoảng 54,5 nghìn km2.
Vị trí tiếp giáp, Tiếp giáp với hai nước Lào và Cam-pu-chia, các vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Ý nghĩa của vị trí địa lí, Có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế, giao thương trong nước và thế giới.
Dân số, Năm 2021, số dân khoảng 6 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,25%. Mật độ dân số thấp nhất cả nước 111 người/km2, tỉ lệ dân thành thị 28,9%.
Các dân tộc, Xơ-đăng, Ba na, Gia-rai, Ê-đê, Cơ-ho, Kinh, Mường, HMông,...
2.2. Tìm hiểu vấn đề khai thác thế mạnh kinh tế ở vùng Tây Nguyên
a) Mục tiêu - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên về cây công nghiệp lâu năm, thuỷ điện, lâm nghiệp, khoáng sản (bô-xít), du lịch. - Trình bày được sự phát triển và phân bố của cây công nghiệp lâu năm, phát triển thuỷ điện, hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng, khai thác bô-xít, phát triển du lịch. - Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh của vùng.
b) Tổ chức thực hiện GV cho HS tìm hiểu việc khai thác từng thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm, phát triển thuỷ điện, lâm nghiệp, khai thác bô-xít và du lịch. 2.2.1. Tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu năm - GV cho HS thảo luận cặp đôi, sau đó sử dụng phương pháp đóng vai là nhà quản lí để giới thiệu những thế mạnh, hạn chế và thực trạng phát triển cây công nghiệp lâu năm để kêu gọi đầu tư trong trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp lâu năm. - HS nghiên cứu thông tin thực hiện nhiệm vụ. - GV có thể lựa chọn Ban Giám khảo là các thành viên trong lớp. Ban Giám khảo nhận xét, đánh giá theo mẫu GV gợi ý các tiêu chí chấm điểm. - GV nhận xét "sự kêu gọi đầu tư của các nhà quản lí" và chốt các thông tin của bài học.
PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Thế mạnh và hạn chế, – Tự nhiên + Địa hình và đất: Địa hình chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng, có độ cao khác nhau. Diện tíc
PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
Thế mạnh và hạn chế, – Tự nhiên + Địa hình và đất: Địa hình chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng, có độ cao khác nhau. Diện tích đất đỏ badan lớn, thuận lợi cho quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp có quy mô lớn, mức độ tập trung cao. + Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hoá theo độ cao và theo mùa, thuận lợi cho canh tác và đa dạng hoá cây trồng. + Nguồn nước: Tây Nguyên có nhiều hệ thống sông, nhiều hồ tự nhiên, hồ nhân tạo; nguồn nước ngầm phong phú là nguồn cung cấp nước cho cây công nghiệp. – Kinh tế – xã hội + Nguồn lao động có truyền thống và kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp; trình độ lao động ngày càng nâng cao. + Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật được cải thiện, khoa học – công nghệ được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và chế biến sản phẩm, thị trường được mở rộng,...
Hạn chế, – Mùa khô kéo dài, gây thiếu nước cho cây trồng; đất ở đồi núi dễ bị rửa trôi xói mòn; tác động của biến đổi khí hậu. – Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp có nhiều biến động, công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp còn hạn chế.
Hiện trạng phát triển, Khái quát, – Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta. Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng cao so với cả nước (44,5% năm 2021). – Vùng đã ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến cây công nghiệp. Công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp được hiện đại hoá. – Xây dựng được một số thương hiệu cà phê, hồ tiêu trên thị trường thế giới. – Cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng.
Một số cây công nghiệp chính, – Cà phê là cây công nghiệp số 1 của vùng, chiếm khoảng 90% diện tích và 94% sản lượng cây công nghiệp của vùng, được trồng nhiều ở Đắk Lắk. – Chè: chiếm gần 9% diện tích trồng chè của cả nước, phân bố chủ yếu ở Lâm Đồng. – Cao su: đứng thứ hai cả nước sau vùng Đông Nam Bộ, chiếm khoảng 25% diện tích cao su của cả nước, phân bố chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk. – Hồ tiêu được phát triển mạnh, diện tích tăng nhanh. Các tỉnh trồng nhiều là Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai. – Điều được chú trọng phát triển, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, tập trung chủ yếu ở Đắk Lắk, Gia Lai và Lâm Đồng. – Ngoài ra, các tỉnh Đắk Nông, Đắk Lắk phát triển một số cây công nghiệp như: ca cao, mắc ca,... bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.2.2. Tìm hiểu phát triển lâm nghiệp, phát triển thuỷ điện, khai thác bô-xít, phát triển du lịch GV tổ chức dạy học như nội dung 2.2.1 hoặc các hình thức khác.
2.2.2. Tìm hiểu phát triển lâm nghiệp, phát triển thuỷ điện, khai thác bô-xít, phát triển du lịch
GV tổ chức dạy học như nội dung 2.2.1 hoặc các hình thức khác. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Ngoài việc tổ chức dạy học tuần tự, GV cũng có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm kết hợp sử dụng kĩ thuật phòng tranh để tất cả các HS đều có đầy đủ nội dung bài. GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu năm. + Nhóm 2: Tìm hiểu phát triển thuỷ điện. + Nhóm 3: Tìm hiểu phát triển lâm nghiệp. + Nhóm 4: Tìm hiểu khai thác bô-xít. + Nhóm 5: Tìm hiểu phát triển du lịch. Sau khi các nhóm trình bày, GV đánh giá, tổng kết nội dung.
2.3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển kinh tế- xã hội đối với quốc phòng an ninh
a) Mục tiêu Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi, nghiên cứu thông tin SGK trang 134. - HS thảo luận cặp đôi, ghi tóm tắt thông tin. - GV mời 3 - 5 HS báo cáo kết quả. Các HS khác bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Phát triển kinh tế ở vùng Tây Nguyên góp phần khai thác thế mạnh, nâng cao vị thế kinh tế và củng cố quốc phòng, an ninh. - Vùng tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia có nhiều cửa khẩu thông thương. Phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu, tăng cường sự thông thương, hợp tác kinh tế với các nước, giúp củng cố quốc phòng an ninh. - Phát triển kinh tế - xã hội của vùng là góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, nâng cao chất lượng cuộc sống của đồng bào các dân tộc, từ đó củng cố quốc phòng, an ninh.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp. - HS lựa chọn nội dung và thực hiện nhiệm vụ.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, viết thành một bá
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, viết thành một báo cáo ngắn và trình bày trước lớp vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Cây cà phê ở Tây Nguyên
Thương hiệu cà phê Việt đã trở thành biểu tượng trên bản đồ cà phê thế giới nhờ những cây cà phê trên vùng Tây Nguyên. Cây cà phê được giới thiệu vào Việt Nam vào những năm 1857, khi người Pháp đặt chân tới Đông Dương để truyền giáo. Họ mang theo loại cây này và thử nghiệm trồng nó tại các nhà thờ công giáo ở các tỉnh phía Bắc. Sau đó, cây cà phê lan toả từ miền Bắc vào miền Trung và cuối cùng là Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Đặc biệt, cây cà phê đã thích ứng tốt với điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên, và từ đó, loại cây này trở thành đặc trưng của vùng. Về phân loại, có nhiều loại cà phê khác nhau, nhưng trên toàn thế giới, chủ yếu có hai loại chính: cà phê vối và cà phê chè. Hiện nay, sản lượng cà phê chè chiếm khoảng 61% tổng sản lượng cà phê thế giới. Ở Tây Nguyên, cà phê vối là loại phổ biến, chiếm khoảng 80% sản lượng. Đây là loại cà phê có sản lượng lớn, chất lượng tốt và có thể xuất khẩu sang thị trường thế giới. Cây cà phê không những giúp tạo ra công việc ổn định và thu nhập lớn cho người dân Tây Nguyên mà còn trở thành một phần không thể thiếu của văn hoá Tây Nguyên, để lại ấn tượng đậm đà về hương vị cà phê đặc biệt của vùng này.
2. Tác động của việc khai thác bô-xít đến môi trường
Tác động của việc khai thác bô-xít đến địa hình tự nhiên Khu vực mỏ thuộc vùng Tây Nguyên có địa hình đồi núi, hình thái lớp quặng nằm theo lớp, lớp quặng có chiều dày tập trung trên đỉnh đồi, mỏng dần xuống phần sườn đồi. Việc khai thác quặng sẽ lấy đi lớp quặng, đồng thời bùn thải quặng đuôi sau tuyển sẽ được đổ thải tại các hồ chứa được xây dựng tại khu vực vùng trũng, thung lũng trong khu mỏ. Như vậy sau quá trình khai thác và tuyển quặng bô-xít sẽ tác động làm cho địa hình khu vực mỏ trở nên bằng phẳng hơn trước.
Tác động của việc khai thác bô-xít đến thổ nhưỡng Cấu trúc khu vực quặng bô-xít từ trên xuống bao gồm: Lớp đất phủ hữu cơ bên trên, bên dưới là lớp quặng bô-xít có độ rỗng, xốp hoặc tảng kết cứng không giữ được nước, thành phần vật chất chính trong quặng bô-xít gồm các khoáng vật Al2O3 khoảng 40%, Fe2O3 khoảng 27%,
SiO2 khoảng 7%,... Các thành phần này không có giá trị dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
Bên dưới cùng là lớp đất sét litoma có khả năng giữ nước, giữ ẩm cho đất và cây trồng. Như vậy, sau khi trải qua quá trình khai thác xong lớp quặng bô-xít sẽ không làm nghèo thổ nhưỡng, mà đất phủ được xúc lên sau đó hoàn thổ sẽ tơi xốp hơn, lớp đất phủ nằm trên lớp đất trụ sét litoma nên đất được giữ ẩm, giúp cây trồng phát triển tốt hơn.
BÀI 29. PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ – Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế – xã hội ở Đông I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạ
BÀI 29. PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ
– Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế – xã hội ở Đông
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của vùng. - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng. - Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp; dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường. - Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các thế mạnh và hiện trạng phát triển các ngành kinh tế.
2. Năng lực
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian; xác định và lí giải được các hiện tượng và quá trình địa lí ở vùng Đông Nam Bộ.
Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc thông tin địa lí từ các trang web liên quan đến nội dung; đọc được bản đồ để khai thác kiến thức cần thiết; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn).
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức để lí giải các hiện tượng kinh tế - xã hội ở vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất
Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau. - Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ, bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
Tranh ảnh, video,... về vùng Đông Nam Bộ. - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: vùng Đông Nam Bộ 2021-2030 + https://www.gso.gov.vn/,...
Tranh ảnh, video,... về vùng Đông Nam Bộ. - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin:
vùng Đông Nam Bộ 2021-2030
+ https://www.gso.gov.vn/,...
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về vùng Đông Nam Bộ ở cấp học dưới với bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK để vào bài. - Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về vùng Đông Nam Bộ theo kĩ thuật "3 lần 3" và dựa vào câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái quát vùng Đông Nam Bộ
a) Mục tiêu Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và khái quát đặc điểm dân số của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng PPDH trực quan, yêu cầu HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam (trang 6 SGK), bản đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021 (trang 34 SGK), bản đồ tự nhiên Đông Nam Bộ (trang 136 SGK), trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và một số đặc điểm dân cư vùng Đông Nam Bộ. - HS làm việc cá nhân, trao đổi cặp đôi. - GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Các HS khác bổ sung (nếu có). - GV đánh giá, tổng kết nội dung. Gợi ý:
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ + Diện tích khoảng 23,6 nghìn km2, gồm 5 tỉnh, thành phố, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. + Tiếp giáp với Cam-pu-chia và 3 vùng kinh tế và có vùng biển rộng lớn. + Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế, trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Dân số + Số dân đông; tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp nhưng gia tăng cơ học cao. + Vùng có mật độ dân số cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước. + Các dân tộc sinh sống trong vùng là Kinh, Hoa, Khơ-me, Chăm,...
2.2. Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ a) Mục tiêu - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế
2.2. Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
a) Mục tiêu - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng. - Sử dụng bản đồ, bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV nêu tình huống có vấn đề: Có ý kiến cho rằng "Vùng Đông Nam Bộ hội tụ nhiều thế mạnh phát triển kinh tế bậc nhất nước ta". Em có đồng ý với nhận định trên không? Vì sao? - HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm, đưa ra ý kiến và tìm dẫn chứng để chứng minh ý kiến của mình. - GV mời các HS trình bày theo nội dung: đồng tình hay phản đối ý kiến. Có thể cho
thảo luận cả lớp nếu số nhóm đồng tình, phản đối tương đương nhau.
GV tổng kết: Vùng Đông Nam Bộ hội tụ nhiều thế mạnh phát triển kinh tế bậc nhất nước ta nhưng vẫn còn tồn tại một số khó khăn.
Đông Nam Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển tổng hợp các ngành sản xuất và dịch vụ. - Địa hình bằng phẳng, đất badan và xám phù sa cổ, khí hậu có tính chất cận xích đạo, nguồn nước dồi dào, rừng có giá trị cao, tạo sơ sở để vùng phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn và một số cây công nghiệp lâu năm chủ đạo: cao su, điều, hồ tiêu. Tài nguyên biển, đảo giàu tiềm năng, tạo lợi thế lớn để phát triển tổng hợp kinh tế biển. - Thị trường tiêu thụ lớn; lao động đông, năng động, tỉ lệ đã qua đào tạo cao (28,3% năm 2021); cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ đồng bộ, hiện đại; chính sách linh hoạt,... tạo động lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phát triển các hoạt động kinh tế hiện đại, như: thương mại điện tử, bưu chính số, logistics,..., thu hút đầu tư nước ngoài và hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, Đông Nam Bộ vẫn gặp một số khó khăn về khí hậu, môi trường, vấn đề di dân và giải quyết việc làm,...
2.3. Tìm hiểu tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
a) Mục tiêu - Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp; dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. - Sử dụng bản đồ, bảng số liệu để trình bày về hiện trạng phát triển các ngành kinh tế của vùng.
b) Tổ chức thực hiện Trước khi đi vào tìm hiểu các ngành kinh tế, GV khái quát một số nét về tình hình kinh tế chung của vùng về quy mô, cơ cấu, vai trò. - GV có thể tổ chức dạy học tuần tự các nội dung hoặc tổ chức làm việc nhóm. GV yêu cầu tất cả HS nghiên cứu nội dung mục III, chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hiện trạng phát triển ngành công nghiệp. Nhóm 3, 4: Tìm hiểu hiện trạng phát triển ngành dịch vụ. Nhóm 5, 6: Tìm hiểu hiện trạng phát triển
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hiện trạng phát triển ngành công nghiệp.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu hiện trạng phát triển ngành dịch vụ.
Nhóm 5, 6: Tìm hiểu hiện trạng phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
– HS sử dụng thông tin trong SGK cùng các thông tin tham khảo khác để hoàn thành nội dung được phân công.
– Các nhóm trình bày. Nhóm 1, 3, 5 báo cáo trước lớp. Nhóm 2, 4, 6 nhận xét và bổ sung theo nhiệm vụ tìm hiểu tương ứng. Các nhóm đều phải đặt câu hỏi để nhóm báo cáo làm rõ. Các nhóm chỉnh sửa nội dung tìm hiểu, tập hợp lại thành tư liệu học tập cho cả lớp.
– GV đánh giá, tổng kết nội dung. Gợi ý:
KINH TẾ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Khái quát chung
– GRDP tăng liên tục, chiếm hơn 30% GDP cả nước (năm 2021).
– Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Các ngành kinh tế
Công nghiệp, Dịch vụ, Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
– Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP. – Có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại. – Các ngành đa dạng, nổi trội nhất là khai thác và chế biến dầu, khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục,... – Có nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn., – Phát triển nhanh, ngày càng tăng về quy mô và tỉ trọng trong cơ cấu GRDP. – Các lĩnh vực dịch vụ ngày càng đa dạng, nổi bật nhất là giao thông vận tải, thương mại, du lịch, bưu chính viễn thông,... – Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất của vùng., – Nông nghiệp: là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu của cả nước; cây ăn quả, chăn nuôi phát triển mạnh. – Lâm nghiệp có ý nghĩa kinh tế và môi trường, hoạt động bảo vệ rừng được chú trọng phát triển. – Thuỷ sản tăng về sản lượng, chủ yếu là sản lượng khai thác.
2.4. Tìm hiểu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu
Trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS đọc SGK, vẽ sơ đồ thể hiện của mối quan hệ qua lại giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường.
– HS làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK, lựa chọn dạng sơ đồ phù hợp.
– GV mời một số HS lên bảng vẽ sơ đồ của mình. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung, khẳng định phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường là mối quan hệ qua lại, ngày càng mật thiết với nhau. 3. Luyện tậ
GV đánh giá và tổng kết nội dung, khẳng định phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường là mối quan hệ qua lại, ngày càng mật thiết với nhau.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS kể tên một số hoạt động kinh tế của vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước. - HS làm việc cá nhân, tự ghi vào vở. - Một số HS nêu tên các hoạt động kinh tế của vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước. Các HS khác bổ sung. - GV kết luận: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển hàng đầu của nước ta với nhiều hoạt động phát triển bậc nhất.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng kiến thức đã học để viết bài về tiềm năng phát triển một ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm ở nhà. - HS thu thập thông tin và các hình ảnh minh họa, tự chọn hình thức trình bày và trình bày trước lớp vào buổi học sau, hoặc GV thu bài chấm (tuỳ vào thời gian cho phép).
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Công nghiệp dầu khí là lĩnh vực phát triển mạnh, trong đó, ngành khai thác dầu khí
là ngành mũi nhọn và nổi trội của vùng Đông Nam Bộ.
Tiềm năng dầu khí nước ta lớn, có trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn dầu, tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa. Trong đó, bể trầm tích Cửu Long và bể trầm tích Nam Côn Sơn ở Đông Nam Bộ được coi là có trữ lượng lớn nhất và có ưu thế về dầu khí.
Đông Nam Bộ phát triển hoạt động khai thác và dịch vụ dầu khí. Mỏ dầu đầu tiên được khai thác từ năm 1986, những năm sau sản lượng khai thác tăng lên nhanh chóng. Các mỏ dầu lớn gồm Hồng Ngọc, Rạng Đông, Đại Hùng, Bạch Hổ và các mỏ khí lớn như Lan Tây, Lan Đỏ.
Việc phát triển công nghiệp dầu khí của vùng đã mang lại hiệu quả lớn về kinh tế và xã hội: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí và sản xuất phân đạm (điển hình là tổ hợp khí - điện - đạm Phú Mỹ). Dầu thô trước đây là hàng xuất khẩu có giá trị, góp phần thu ngoại tệ, tích luỹ vốn cho phát triển kinh tế, hiện là nguồn nhiên liệu cho các nhà máy lọc dầu, đáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế. Việc phát triển công nghiệp lọc, hoá dầu và các ngành dịch vụ dầu khí đang làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và nâng cao vị thế của vùng trong nền kinh tế đất nước.
2. Mục tiêu phát triển vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 Mục tiêu đến năm 2030 Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ t
2. Mục tiêu phát triển vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045
Mục tiêu đến năm 2030 Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước. Đi đầu trong đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển nhanh hệ thống đô thị thông minh và hiện đại.
Cơ bản hoàn thành hệ thống giao thông kết nối nội vùng, liên vùng và khu vực; đầu mối giao thương, hội nhập khu vực và thế giới. Các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế phát triển đứng đầu cả nước. Tình trạng ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông và ngập úng cơ bản được giải quyết. Quốc phòng an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện rõ nét và dẫn đầu cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực châu Á, đóng vai trò là cực tăng trưởng của vùng; nơi tập trung của các định chế tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới.
Tầm nhìn đến năm 2045 Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển, có tiềm lực kinh tế mạnh, cơ cấu kinh tế hiện đại; trung tâm khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế thuộc nhóm đầu của khu vực và thế giới; kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ. Phát triển hài hoà giữa kinh tế với văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng an ninh; có chất lượng cuộc sống cao, có trình độ y tế, giáo dục thuộc nhóm dẫn đầu Đông Nam Á.
Thành phố Hồ Chí Minh là hạt nhân, cực tăng trưởng của vùng; nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, trí thức trẻ đến sinh sống và làm việc; nơi tập trung các định chế tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới. Quốc phòng an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc; đối ngoại và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
(Trích: Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc
phòng an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)
BÀI 30. SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – Giải thích được tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 30. SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
– Giải thích được tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng. - Chứng minh được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng; trình bày được hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng.
Giải thích được tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long. - Trình bày được vai trò, tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng. - Trình bày được tài nguyên du lịch và tình hình phát triển du lịch của vùng. - Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, tư liệu để trình bày về các thế mạnh, tình hình phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm, du lịch của vùng.
Vẽ được biểu đồ kinh tế - xã hội, nhận xét và giải thích.
2. Năng lực
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: + Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí; xác định sự phân bố của một số hoạt động kinh tế); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được sự phát triển, phân bố của một số hoạt động kinh tế của vùng).
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về vùng Đồng bằng sông Cửu Long; đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được các số liệu, biểu đồ); khai thác được internet phục vụ môn học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về vùng Đồng bằng sông Cửu Long); vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí, ứng xử phù hợp với môi trường sống.
3. Phẩm chất
Giáo dục thế giới quan khoa học, thái độ tôn trọng các giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội của các vùng lãnh thổ Việt Nam, trong đó có Đồng bằng sông Cửu Long.
Rèn luyện các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Yêu quê hương, đất nước, có ý thức và hành động góp phần xây dựng đất nước.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bản đồ sản xuất lương thực, thực phẩm và du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021
Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bản đồ sản xuất lương thực, thực phẩm và du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021.
Phiếu học tập - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: + https://www.mpi.gov.vn/portal/Pages/2006/Nghi-dinh-cua-Chinh-phu-so-92-2006- ND-CP - ngay-07-0-861061.aspx (về các Vùng kinh tế - xã hội Việt Nam)
+ https://luatvietnam.vn/van-hoa/quyet-dinh-147-qd-ttg-chien-luoc-phat-trien-du-lich-viet-nam -den-nam-2030-180149-d1.html (về chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030)
+ https://www.gso.gov.vn/
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về vùng Đồng bằng sông Cửu Long ở cấp học dưới với bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS về nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: Sử dụng mở đầu trong SGK. - Phương án 2: GV chuẩn bị một số hình ảnh, video về vùng Đồng bằng sông Cửu Long, yêu cầu HS đoán tên vùng. Qua đó, định hướng nhận thức cho HS vào phần mở đầu như trong SGK để vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái quát về vùng Đồng bằng sông Cửu Long
a) Mục tiêu - Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Trình bày được đặc điểm dân số của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở với kĩ thuật động não, yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, hình 1 và kết hợp bản đồ, thực hiện lần lượt các nhiệm vụ: + Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. + Nêu khái quát đặc điểm dân số của vùng. - HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi thực hiện nhiệm vụ theo hiểu biết và các kiến thức HS đã được học. - GV chỉ định HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ + Diện tích khoảng 40,9 nghìn km2, gồm 13 tỉnh và thành phố. + Nằm ở phía nam đất nước, giáp vùng Đông Nam Bộ và Cam-pu-chia.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ + Diện tích khoảng 40,9 nghìn km2, gồm 13 tỉnh và thành phố. + Nằm ở phía nam đất nước, giáp vùng Đông Nam Bộ và Cam-pu-chia. + Có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế, quan trọng đối với quốc phòng an ninh của đất nước. - Dân số + Số dân là 17,4 triệu người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp. + Mật độ dân số cao, tỉ lệ dân thành thị thấp hơn mức trung bình cả nước. + Các dân tộc: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,...
2.2. Tìm hiểu sử dụng hợp lí tự nhiên
a) Mục tiêu - Chứng minh được các thế mạnh, hạn chế để phát triển kinh tế của vùng. - Trình bày được hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng. - Giải thích được tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long. - Sử dụng được bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, số liệu thống kê, tư liệu trình bày được các thế mạnh của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể tổ chức các hoạt động dạy học theo tuần tự các mục trong SGK hoặc cho HS làm việc nhóm. Nhiệm vụ nhóm: HS điền thông tin vào bảng sau: SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Nội dung
Các thế mạnh về tự nhiên
Những hạn chế về tự nhiên
Lí do phải sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo phương pháp dạy học hợp tác bằng kĩ thuật khăn trải bàn (nhóm 4 HS):
Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi ra phần trình bày của mình vào giấy nháp. + Mỗi thành viên nêu ý kiến, sau đó cùng thảo luận, bổ sung và thống nhất nội dung của cả nhóm vào một tờ giấy (A0 để treo hoặc A4 để trình chiếu tùy điều kiện về phương tiện).
GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để giới thiệu sản phẩm của mỗi nhóm, các nhóm khác cùng tham quan, học tập. Gợi ý tổng kết nội dung:
SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Nội dung Các thế mạnh về tự nhiên, - Địa hình và đất: đồng bằng châu thổ rộng lớn, có 3 loại đất chính → th
SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Nội dung
Các thế mạnh về tự nhiên, - Địa hình và đất: đồng bằng châu thổ rộng lớn, có 3 loại đất chính → thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. - Khí hậu mang tính chất cận xích đạo → thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, phát triển điện giơ, điện mặt trời. - Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc; nhiều bãi triều lớn → phát triển giao thông đường sông, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản. - Rừng tràm và rừng ngập mặn → phát triển du lịch sinh thái. - Khoáng sản có dầu mỏ, khí tự nhiên, vật liệu xây dựng,... - Tài nguyên biển phong phú → phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Những hạn chế về tự nhiên, - Mùa khô sâu sắc, gây thiếu nước. - Chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. - Phụ thuộc vào việc sử dụng nước của các quốc gia đầu nguồn.
Lí do phải sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng, - Vùng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cả nước. - Có nhiều thuận lợi về tự nhiên để phát triển kinh tế nhưng cũng có không ít khó khăn. - Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển bền vững.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng, - Tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên. - Đầu tư xây dựng mới và hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi. - Bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên,... - Áp dụng công nghệ để phát triển các mô hình kinh tế phù hợp với từng địa bàn. - Khai thác tổng hợp thế mạnh vùng biển đảo - Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường,...
Lưu ý: GV nên cho HS tích cực khai thác bản đồ. Khi tổng kết, GV có thể thêm các hình ảnh, video minh hoạ để nội dung bài học sinh động hơn.
2.3. Tìm hiểu phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm
a) Mục tiêu - Trình bày được vai trò, tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về tình hình phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - Vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm + GV cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: Cho biết vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long.
HS nghiên cứu thông tin, dựa vào kiến thức đã học, trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ. GV mời một vài HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
HS nghiên cứu thông tin, dựa vào kiến thức đã học, trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ.
GV mời một vài HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Cung cấp các mặt hàng lương thực, thực phẩm xuất khẩu chủ lực cho đất nước. - Góp phần khai thác các thế mạnh. - Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp. - Giải quyết việc làm
Tình hình phát triển + GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết tình hình sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.
HS trình bày báo cáo. HS tự chọn cách trình bày nội dung (PowerPoint, sơ đồ, infographic,...) và hình thức báo cáo (thuyết trình, vẽ lên bảng,...).
HS làm thư kí tổng kết các báo cáo. + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM Ở ĐỒNG
Sản xuất lương thực
Giữ vai trò quan trọng nhất trong nông nghiệp của vùng. - Chiến hơn 50% về diện tích và sản lượng lương thực có hạt của cả nước. - Bình quân lương thực đầu người gấp hơn 2,8 lần cả nước. - Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm hơn 99% diện tích và sản lượng lương thực có hạt của vùng. Là vùng sản xuất lúa hàng hoá lớn, chiếm hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước. - Khoa học - công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất lương thực. - Lúa được trồng ở hầu khắp vùng, tập trung nhất ở Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang,... - Ngoài lúa, vùng còn trồng sắn,...
BẰNG SÔNG CỬU LONG
Sản xuất thực phẩm
ngô, khoai,, - Chăn nuôi: + Phát triển theo hướng sạch, quy mô lớn, ứng dụng khoa học - công nghệ, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. + Các vật nuôi chính là lựn, bò thịt, gia cầm,... tập trung ở Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh,... - Thuỷ sản: + Là vùng trọng điểm số 1 về thuỷ sản, sản lượng thuỷ sản chiếm hơn 50% cả nước. + Phát triển cả khai thác và nuôi trồng, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. - Trồng cây ăn quả: + Là vùng sản xuất cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều loại cây. + Sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2.4. Tìm hiểu phát triển du lịch a) Mục tiêu - Trình bày được tài nguyên du lịch và tình hình phát triển du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Sử dụng bản
2.4. Tìm hiểu phát triển du lịch
a) Mục tiêu - Trình bày được tài nguyên du lịch và tình hình phát triển du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, trình bày được thế mạnh và tình hình phát triển du lịch của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV đặt câu hỏi gợi mở: Tại sao nói du lịch là một trong những ngành thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long? - HS nghiên cứu thông tin, trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số HS trình bày. Các HS khác bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: Du lịch là ngành thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long do có tài nguyên du lịch phong phú và phát triển nhanh trong những năm vừa qua.
Tài nguyên du lịch đa dạng, bao gồm cả tài nguyên du lịch tự nhiên (hệ thống kênh rạch, cù lao sông; hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm; bãi biển,...) và tài nguyên du lịch văn hoá (các di tích lịch sử - văn hoá, di tích cách mạng, khảo cố, kiến trúc,...; nền văn hoá đặc sắc,...). - Tình hình phát triển: + Khách du lịch và doanh thu du lịch có xu hướng tăng. + Có nhiều loại hình du lịch đặc trưng như: sinh thái, sông nước, nghỉ dưỡng biển đảo, văn hoá lễ hội. + Hình thành nhiều địa bàn trọng điểm du lịch.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu - Củng cố kiến thức lí thuyết về vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích được nội dung liên quan đến vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp và gợi ý: + Chọn dạng biểu đồ phù hợp (biểu đồ kết hợp 2 trục tung, cột là diện tích lúa, đường là sản lượng lúa). + Nhận xét và giải thích dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, kết hợp với kiến thức đã học.
HS thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ. - GV gọi một vài HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng a) Mục tiêu - Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học. -
4. Vận dụng
a) Mục tiêu - Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học. - Liên hệ được kiến thức đã học gắn với thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, hình ảnh về loại hình du lịch cụ thể về loại hình du lịch, viết thành một báo cáo ngắn và trình bày trước lớp vào buổi học sau hoặc nộp cho GV.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp thích ứng với thay đổi về điều kiện tự nhiên
theo 3 tiểu vùng sinh thái - Vùng sinh thái ngọt ở thượng nguồn và trung tâm của đồng bằng (bao gồm các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ và một phần của các tỉnh Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An): là vùng sinh thái nước ngọt an toàn trước tác động của lũ, ngập, xâm nhập mặn; là vùng trọng điểm về sản xuất lúa, thuỷ sản nước ngọt và trái cây của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và quốc gia; phát triển nền nông nghiệp đa dạng, theo hướng hiện đại và bền vững, có tính đến thích ứng với lũ cực đoan, đóng vai trò điều tiết và hấp thu lũ cho đồng bằng sông Cửu Long. - Vùng sinh thái mặn - lợ ở ven biển (bao gồm một phần lãnh thổ của các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An): phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, mặn - lợ trên bờ và trên biển; khai thác hải sản; khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ven biển gắn với bảo vệ đa dạng sinh học và dải bờ biển; phát triển hệ thống nông lâm kết hợp theo hướng sinh thái, hữu cơ, kết hợp du lịch sinh thái; chủ động phòng, tránh, giảm thiểu rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Vùng chuyển tiếp ngọt - lợ ở giữa đồng bằng (bao gồm một phần các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An): phát triển thuỷ hải sản nước lợ chuyên canh và luân canh với lúa, rau màu phù hợp với điều kiện về nguồn nước theo mùa.
(Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-287-QD-TTg-
2022-phe-duyet-Quy-hoach-vung-dong-bang-song-Cuu-Long-505561.aspx)
2. Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương hiệu quốc tế về du lịch nông
nghiệp - nông thôn, du lịch sinh thái (miệt vườn sông nước, đất ngập nước) Phát triển các khu du lịch, điểm du lịch cấp quốc gia, cấp vùng gắn với việc bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và bảo tồn các giá trị văn hoá - lịch sử gồm: Khu du lịch quốc gia Phú Quốc, Năm Căn - Mũi Cà Mau, Tràm Chim - Láng Sen, Núi Sam, Thới Sơn; điểm du lịch quốc gia: Cù lao Ông Hổ, Khu lưu niệm Cao Văn Lầu, bến Ninh Kiều, Hà Tiên, Văn Thánh Miếu,... - Phát triển các tuyến du lịch kết nối nội vùng, liên vùng, quốc gia, quốc tế, trong đó chú trọng phát triển các tuyến du lịch liên vùng gắn Thành phố Hồ Chí Minh với thành phố
Cần Thơ, Phú Quốc, Cà Mau; tuyến hành lang ven biển phía Nam (Thái Lan - Cam-pu-chia - Rạch Giá - Cà Mau) và hệ thống cửa khẩu quốc tế đường bộ Hà Tiên (Kiên Gi
Cần Thơ, Phú Quốc, Cà Mau; tuyến hành lang ven biển phía Nam (Thái Lan - Cam-pu-chia - Rạch Giá - Cà Mau) và hệ thống cửa khẩu quốc tế đường bộ Hà Tiên (Kiên Giang), Tịnh Biên (An Giang), Dinh Bà, Thường Phước (Đồng Tháp) và Bình Hiệp (Long An); tuyến đường biển và tuyến đường sông dọc theo sông Tiền và sông Hậu kết nối với Phnôm Pênh, Xiêp Riệp (Cam-pu-chia). (Nguồn: https://baochinhphu.vn/phe-duyet-quy-hoach-vung-dong-bang-song-cuu- long-102220302211708981.htm)
Thu thập được tài liệu và viết báo cáo về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với vùng
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Thu thập được tài liệu và viết báo cáo về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các giải pháp ứng phó.
2. Năng lực
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: + Tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin trên sách báo, internet để tìm hiểu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (từ các nguồn tin cậy để cập nhật dữ liệu về vùng Đồng bằng sông Cửu Long); liên hệ thực tế địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ hơn kiến thức địa lí.
3. Phẩm chất
Giáo dục thế giới quan khoa học, thái độ tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau. - Rèn luyện các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính hoặc thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Tranh ảnh, video,... có nội dung liên quan. - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin (giống SGK).
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Viết báo cáo
GV có thể cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà từ giờ học trước, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo (như trong SGK).
Bài 32. PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Phân tích được đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta. – Trình
Bài 32. PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Phân tích được đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
– Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, các nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
– Vẽ được biểu đồ, nhận xét và giải thích được nội dung liên quan đến các vùng kinh tế trọng điểm.
– Sử dụng số liệu, bản đồ và các nguồn tài liệu khác, nhận xét và giải thích được những vấn đề liên quan đến các vùng kinh tế trọng điểm.
2. Năng lực Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: nhận thức thế giới theo quan điểm không g
2. Năng lực
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian; giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí; sử dụng các công cụ Địa lí học; khai thác internet phục vụ môn học; cập nhật thông tin và liên hệ thực tế; vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
3. Phẩm chất
Yêu quê hương, đất nước. - Rèn luyện tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Trách nhiệm với sự phát triển của đất nước, địa phương.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ kinh tế các vùng kinh tế trọng điểm. - Phiếu học tập. - Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: + https://chinhphu.vn/tong-quan-ve-qua-trinh-hinh-thanh-cac-vung-kinh-te-trong- diem-68468
+ https://www.gso.gov.vn/ + https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2019/10/Ruot-V%C3%B9ng- KTT%C4%90-_can2-sua-moi-nhat_.pdf
+ https://www1.mpi.gov.vn/Pages/gtvungkttd.aspx,...
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về các vùng kinh tế trọng điểm ở cấp học dưới với bài học, - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu bài như SGK để vào bài, qua đó có thể khái quát một vài điểm chính về vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời định hướng nhận thức cho HS vào những nội dung được đề cập đến trong bài học. - Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về vùng kinh tế trọng điểm (vùng kinh tế trọng điểm là gì, có mấy vùng kinh tế trọng điểm,...) và dựa vào câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài.
GV nên sử dụng kĩ thuật động não khi tiến hành hoạt động này và khuyến khích HS đưa ra càng nhiều ý kiến càng tốt, mọi ý kiến đều được chấp nhận, có thể có ý ki
GV nên sử dụng kĩ thuật động não khi tiến hành hoạt động này và khuyến khích HS đưa ra càng nhiều ý kiến càng tốt, mọi ý kiến đều được chấp nhận, có thể có ý kiến đúng, chưa đúng, HS sẽ tìm được câu trả lời đúng sau khi học bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm
a) Mục tiêu Phân tích được đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi, sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp kĩ thuật động não, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin mục I, hãy: + Cho biết thế nào là vùng kinh tế trọng điểm. + Phân tích đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm. - HS thực hiện nhiệm vụ, làm việc cá nhân hoặc cặp đôi. - GV gọi một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, góp ý, đánh giá và chuẩn kiến thức. Gợi ý:
Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước. - Đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm: + Hội tụ các yếu tố thuận lợi. + Được ưu tiên đầu tư. + Có đóng góp lớn cho quốc gia, giữ vai trò động lực trong sự phát triển chung của cả nước. + Số lượng và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm thay đổi.
2.2. Tìm hiểu các vùng kinh tế trọng điểm
a) Mục tiêu - Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, các nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Sử dụng số liệu, bản đồ và các nguồn tài liệu khác, nhận xét và giải thích được những vấn đề liên quan đến các vùng kinh tế trọng điểm.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể tổ chức các hoạt động dạy học theo tuần tự các mục trong SGK hoặc cho HS làm việc nhóm. Nếu sử dụng PPDH theo nhóm, GV yêu cầu tất cả HS nghiên cứu nội dung mục II, chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về một vùng kinh tế trọng điểm bằng cách hoàn thành phiếu học tập, cụ thể:
PHIẾU HỌC TẬP Vùng kinh tế trọng điểm... Quá trình hình thành và phát triển Nguồn lực phát triển Thực trạng phát triển Định hướng phát triển Nhóm 1: Tìm hiểu về
PHIẾU HỌC TẬP
Vùng kinh tế trọng điểm...
Quá trình hình thành và phát triển
Nguồn lực phát triển
Thực trạng phát triển
Định hướng phát triển
Nhóm 1: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Nhóm 2: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Nhóm 3: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Nhóm 4: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi ra phần trình bày của mình vào giấy nháp.
Các thành viên trong nhóm cùng trao đổi, thảo luận và thống nhất nội dung.
– GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV đặt câu hỏi cho các nhóm (nếu có), nhận xét, góp ý và tuyên dương những nhóm trình bày tốt. Sau khi chốt nội dung kiến thức của từng nhóm, GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh hoặc triển lãm để giới thiệu sản phẩm của mỗi nhóm, các nhóm khác cùng tham quan, học tập và lĩnh hội toàn bộ nội dung kiến thức của bài.
Gợi ý bảng tổng hợp kiến thức như sau (GV có thể linh động, tuỳ tình hình thực tế để điều chỉnh).
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Quá trình hình thành và phát triển, – Thành lập năm 1997, được mở rộng thêm vào năm 2004. – Năm 2021, vùng có diện tích hơn 15 nghìn km², số dân là 17,6 triệu người., – Thành lập năm 1997, được mở rộng thêm vào năm 2004. – Năm 2021, vùng có diện tích là khoảng 28 nghìn km², số dân là 6,6 triệu người., – Thành lập năm 1998, được mở rộng năm 2003 và năm 2009. – Năm 2021, vùng có diện tích hơn 30 nghìn km², số dân là 21,8 triệu người., – Thành lập năm 2009, chưa được mở rộng thêm. – Năm 2021, vùng có diện tích hơn 16 nghìn km², số dân là 6,1 triệu người.
Nguồn lực phát triển, – Là cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc, có Thủ đô Hà Nội. – Có một số khoáng sản có trữ lượng lớn (than đá, than nâu), có không gian b
Nguồn lực phát triển, – Là cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc, có Thủ đô Hà Nội. – Có một số khoáng sản có trữ lượng lớn (than đá, than nâu), có không gian biển rộng; có lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên,... – Số dân đông, nguồn lao động dồi dào; có lịch sử khai thác lâu đời, tài nguyên du lịch văn hoá đa dạng; cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại., – Vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Bắc – Nam và Đông – Tây. – Có không gian biển rộng, tài nguyên biển phong phú; tiềm năng phát triển điện gió, điện mặt trời,... – Người dân có truyền thống cần cù; có nhiều di sản văn hoá; hệ thống giao thông khá hiện đại., – Nằm trên các tuyến giao thông quan trọng, có Thành phố Hồ Chí Minh. – Tài nguyên dầu khí trữ lượng lớn, có không gian biển – Lao động dồi dào, năng động, sáng tạo; cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại và ngày càng hoàn thiện; có chính sách linh hoạt trong thu hút đầu tư,..., – Vị trí thuận lợi và quan trọng đối với quốc phòng an ninh. – Tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế, nhất là sản xuất lương thực, thực phẩm, thuỷ sản. – Người dân có kinh nghiệm trồng lúa, thuỷ sản; có nhiều di tích lịch sử, văn hoá; cơ sở hạ tầng ngày càng được phát triển và hoàn thiện.
Thực trạng phát triển, – Đóng góp lớn thứ hai trong GDP cả nước. – Ngành kinh tế nổi bật: công nghiệp (sản xuất ô tô; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,...), dịch vụ (tài chính ngân hàng, giao thông vận tải, giáo dục – đào tạo,...), nông nghiệp thâm canh, áp dụng công nghệ cao,..., – Vai trò còn khiêm tốn so với các vùng khác. – Ngành kinh tế nổi bật: kinh tế biển, công nghiệp (sản xuất ô tô, sản xuất kim loại, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, năng lượng tái tạo,...)., – Đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước. – Ngành kinh tế nổi bật: công nghiệp (khai thác, chế biến dầu khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,...), dịch vụ (cảng biển, du lịch, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông,...), phát triển cây công nghiệp,..., – Đóng góp ít nhất so với các vùng khác. – Ngành kinh tế nổi bật: sản xuất lúa gạo, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện; du lịch,...
Định hướng phát triển, Chú trọng phát triển khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển một số ngành dịch vụ hiện đại, chất lượng cao; các ngành công ngh
Định hướng phát triển, Chú trọng phát triển khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển một số ngành dịch vụ hiện đại, chất lượng cao; các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giá trị gia tăng cao; phát triển kinh tế biển,..., Tiếp tục phát triển các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái; phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, ô tô; phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển,..., Trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại; đi đầu trong phát triển khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; phát triển mạnh các dịch vụ tài chính ngân hàng, khoa học – công nghệ, logistics,...; thu hút đầu tư các ngành công nghệ cao; phát triển kinh tế biển,..., Tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao; trở thành vùng nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ về nông nghiệp quốc gia; phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, cơ khí, hoá chất phục vụ nông nghiệp; phát triển kinh tế biển,...
Lưu ý: Khi dạy phần này, GV nên cho HS tích cực khai thác các bản đồ, đồng thời có thêm các hình ảnh, video minh hoạ để các phần báo cáo trở nên sinh động hơn.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, hệ thống kiến thức lí thuyết về các vùng kinh tế trọng điểm.
– Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích được nội dung liên quan đến các vùng kinh tế trọng điểm.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp và gợi ý:
Chọn dạng biểu đồ phù hợp (biểu đồ tròn, bán kính khác nhau).
Nhận xét và giải thích cơ cấu GRDP của từng vùng kinh tế trọng điểm tuỳ thuộc vào bảng số liệu và nội dung bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ.
– GV gọi một vài HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
– Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
– Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện – GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. – HS thu thập thông tin, viết thành một bá
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
– HS thu thập thông tin, viết thành một báo cáo ngắn và trình bày trước lớp vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Các vùng kinh tế trọng điểm đã đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế; bình quân hằng năm giai đoạn 2011 – 2021, cả 4 vùng kinh tế trọng điểm đóng góp hơn 70% vào tốc độ tăng bình quân GDP của toàn bộ nền kinh tế. Các vùng kinh tế trọng điểm là các cực tăng trưởng quan trọng, thể hiện vai trò đầu tàu, dẫn dắt cả nước, theo tính toán, cứ 1% tăng trưởng của 4 vùng kinh tế trọng điểm sẽ làm GDP của toàn bộ nền kinh tế tăng 0,61%. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò nổi bật, thể hiện là các vùng “trọng điểm của các vùng trọng điểm”.
MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM NƯỚC TA NĂM 2021
STT, Các chỉ số, Tổng 4 vùng kinh tế trọng điểm, Trong đó / Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Trong đó / Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Trong đó / Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Trong đó / Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
1, Diện tích (km²) – Tỉ trọng so với cả nước (%), 90 986,1 27,5, 15 761,4 4,8, 28 028,4 8,5, 30 602,6 9,2, 16 603,7 5,0
2, Dân số (nghìn người) – Tỉ trọng so với cả nước (%), 52 188,0 53,0, 17 630,0 17,9, 6 620,2 6,7, 20 820,2 22,2, 6 117,6 6,2
3, GDP (nghìn tỉ đồng) – Tỉ trọng so với cả nước (%), 5 871,6 69,2, 2 249,2 26,5, 449,6 5,3, 2 826,2 33,3, 346,6 4,1
4, GRDP/người (triệu đồng) – So với cả nước (lần), 112,8 1,31, 127,3 1,48, 69,3 0,8, 129,9 1,51, 57,0 0,66
BÀI 33. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được khái quát về Biển Đông.
BÀI 33. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được khái quát về Biển Đông.
– Trình bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng của nước ta.
– Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
– Trình bày được tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch biển); giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta.
– Phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất nước; trình bày được hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển – đảo ở Biển Đông.
– Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.
– Thu thập được tài liệu, tranh ảnh, video,... để viết và trình bày báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
2. Năng lực
– Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí Biển Đông, Biển Đông của Việt Nam, phân tích được ý nghĩa của biển
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí Biển Đông, Biển Đông của Việt Nam, phân tích được ý nghĩa của biển Đông đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích được vấn đề khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biển, ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển).
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm chọn lọc được các thông tin từ các văn bản, tài liệu về vùng biển, đảo Việt Nam; đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; nhận xét, phân tích được một số số liệu thống kê về việc khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên sinh vật biển); khai thác internet phục vụ môn học (tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hóa được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web, đánh giá và sử dụng được các thông tin về vùng biển Việt Nam).
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu về nội dung bài; vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí, ứng xử phù hợp với môi trường sống).
3. Phẩm chất
Giáo dục được ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam. - Tự hào về truyền thống của cha ông giữ gìn và bảo vệ vùng biển thiêng liêng của Tổ quốc.
Rèn luyện được đức tính chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá nâng cao hiểu biết của mình về biển, đảo của Việt Nam.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á, bản đồ kinh tế biển, đảo Việt Nam năm 2021. - Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022. - Một số tranh ảnh về vùng biển Việt Nam. - Phiếu học tập. - Đường link mốt số trang web để cập nhật thông tin. + Cục Biển và Hải đảo Việt Nam: https://vasi.gov.vn/Pages/trang-chu.aspx + Uỷ ban Biên giới quốc gia - Bộ Ngoại giao: http://biengioilanhtho.gov.vn/vi/tin-tuc/ nhung-su-that-to-mo-ve-bien-dong-1079228.html
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối vào bài học. - Tạo cho học sinh sự hứng thú học tập và kích thích sự tò mò thích khám phá, tìm hiểu.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV mở bài theo gợi ý trong SGK.
Phương án 2: GV cho HS xem đoạn vi deo theo đường link: https://www.google.com/search?q=%C4%90%C3%A2y+bi%E1%BB%83n+Vi%E1%BB% 87t+Nam&sca_esv=589973973&rlz=1C1SQ
Phương án 2: GV cho HS xem đoạn vi deo theo đường link: https://www.google.com/search?q=%C4%90%C3%A2y+bi%E1%BB%83n+Vi%E1%BB%
87t+Nam&sca_esv=589973973&rlz=1C1SQJL_enVN895VN895&tbm=vid&source=lnms& sa= X&ved=2ahUKEwiK87aO24iDAxUIh1YBHWSlBR4Q_AUoAXoECAIQAw&biw =1366
&bih=599&dpr=1#fpstate=ive&vld=cid:f182871f,vid:2exRXliA01A,st:0
Sau đó đặt câu hỏi: Nêu cảm xúc của mình khi xem đoạn video này. Dựa trên câu trả lời của HS rồi dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái quát về Biển Đông và các đảo, quần đảo
a) Mục tiêu - Trình bày được khái quát về Biển Đông. - Trình bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng của nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV chia lớp thành 2 nhóm: Nhiệm vụ của hai nhóm: + Nhóm 1: Đọc thông tin trong SGK tìm hiểu về Biển Đông và vùng biển, các đảo quần đảo của Việt Nam (1 phút) và nghiên cứu chuyên sâu về Biển Đông. + Nhóm 2: Đọc thông tin trong SGK tìm hiểu về Biển Đông và vùng biển, các đảo quần đảo của Việt Nam (1 phút) và nghiên cứu chuyên sâu về vùng biển, các đảo, quần đảo của Việt Nam. - Các nhóm nghiên cứu thông tin, thảo luận và thống nhất nội dung. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, có thể yêu cầu: + Trình bày trên giấy A0 nội dung nghiên cứu chuyên sâu của nhóm mình. + Báo cáo sản phẩm của nhóm. + Đặt câu hỏi hoặc trả lời tranh luận với nhóm khác. + Các nhóm đánh giá phần trình bày của nhóm bạn. - GV nhận xét và tổng kết nội dung. Gợi ý:
1. Khái quát về, biển Đông
Tiêu chí, Nội dung
Vị trí, Biển Đông nằm ở phía Tây Thái Bình Dương, từ khoảng vĩ độ 3oN đến 26oB, từ kinh độ 100oĐ đến 121oĐ.
Diện tích, 3,44 triệu km2, lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới.
Các vịnh biển, Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
Các nước có chung biển, Có 8 nước chung biển Đông với Việt Nam là Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-ch
Các nước có chung biển, Có 8 nước chung biển Đông với Việt Nam là Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia.
Khí hậu, độ muối, dòng biển, Khí hậu trên biển Đông mang tính chất nhiệt đới, gió mùa. Độ muối trung bình khoảng 32 - 33‰, có sự biến động theo mùa và theo khu vực. Có các dòng biển gió mùa.
Các tài nguyên, Giàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật, du lịch,... là điều kiện thuận lợi để các nước hợp tác khai thác tổng hợp kinh tế biển.
2. Vùng biển,, các đảo, quần đảo của Việt Nam
Tiêu chí, Nội dung
Các bộ phận của vùng biển Việt Nam, Vùng biển bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Có hàng nghìn đảo và quần đảo, có hai quần đảo lớn.
Diện tích, Trên 1 triệu km2, lớn gấp ba lần diện tích đất liền.
Các đảo và quần đảo, Tính đến năm 2022, Việt Nam có 1 thành phố đảo trực thuộc tỉnh và 11 huyện đảo.
Đường bờ biển, số lượng các tỉnh giáp biển, Đường bờ biển nước ta dài khoảng 3 260 km, có 28 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển.
2.2. Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam
a) Mục tiêu - Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các tài nguyên thiên nhiên biển, đảo của nước ta.
b) Tổ chức thực hiện - GV nêu vấn đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: "Nước ta rừng vàng, biển bạc, đất phì nhiêu; Nhân dân ta cần cù và dũng cảm; Các nước anh em giúp đỡ nhiều". Hãy giải thích tại sao Bác Hồ lại ví biển nước ta là "biển bạc".
HS làm việc cá nhân. - GV gọi 3 - 5 HS trả lời, 1 - 2 HS khác nhận xét, bổ sung. - GV rút ra kết luận: Biển nước ta được ví là biển bạc vì giàu nguồn tài nguyên thiên nhiên, cả tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch và một số tài nguyên khác. Cụ thể:
Tài nguyên sinh vật + Biển Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng. + Trên các đảo và khu vực ven biển có nhiều vườn quốc gia, nhiều khu dự trữ
Tài nguyên sinh vật + Biển Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng. + Trên các đảo và khu vực ven biển có nhiều vườn quốc gia, nhiều khu dự trữ sinh quyển thế giới,... - Tài nguyên khoáng sản + Thềm lục địa có trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên tương đối lớn, tổng trữ lượng 10 tỉ tấn quy đổi, tập trung ở nhiều bề trầm tích. + Dọc khu vực biển đã điều tra được hơn 30 loại khoáng sản. Một số loại có trữ lượng tương đối lớn đang được khai thác như ti-tan, cát thủy tinh, muối biển. + Vùng biển Việt Nam còn có tiềm năng về băng cháy. - Tài nguyên du lịch + Đường bờ biển kéo dài, cảnh quan bờ biển đa dạng, nhiều bãi biển nổi tiếng. + Có hàng nghìn đảo có phong cảnh đẹp, đặc biệt có vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà đã được UNESCO vinh danh là Di sản thiên nhiên của thế giới. + Hệ sinh thái ven biển phong phú, đặc sắc như các hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô, đầm, phá, tạo điều kiện đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển. - Tài nguyên khác + Năng lượng gió ở vùng biển Việt Nam đứng đầu khu vực Đông Nam Á. + Địa hình bờ biển, có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển và xuất nhập khẩu hàng hoá,...
2.3. Tìm hiểu vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo
a) Mục tiêu - Trình bày được tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch biển). - Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.
b) Tổ chức thực hiện - Trước hết GV cần cho HS hiểu thế nào là khai thác tổng tổng hợp tài nguyên biển, đảo. Sau đó có thể tổ chức dạy học tuần tự các nội dung hoặc dạy học nhóm. Nếu dạy học theo nhóm, GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: PHIẾU HỌC TẬP
Ngành Thực trạng khai thác Tác động đến ngành khác
Nhóm 1: Tìm hiểu phát triển du lịch biển, đảo. + Nhóm 2: Tìm hiểu phát triển giao thông vận tải biển.
Nhóm 3: Tìm hiểu khai thác khoáng sản biển. Nhóm 4: Tìm hiểu khai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo. – HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận và thống nhất nội
Nhóm 3: Tìm hiểu khai thác khoáng sản biển.
Nhóm 4: Tìm hiểu khai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo.
– HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận và thống nhất nội dung của nhóm.
– GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, cho HS treo sản phẩm lên xung quanh lớp và báo cáo sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm thực hiện nhiệm vụ chấm điểm cho nhóm bạn. Mỗi nhóm có 3 phút thảo luận và đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.
– GV nhận xét sản phẩm và việc đánh giá sản phẩm của các nhóm và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo là khai thác các nguồn tài nguyên biển, phát triển đồng thời nhiều ngành kinh tế có liên quan với nhau. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa góp phần bảo vệ tài nguyên môi trường và khẳng định chủ quyền biển đảo của nước ta.
Ngành, Thực trạng khai thác, Tác động đến các ngành khác
Phát triển du lịch biển, đảo, – Du lịch biển phát triển nhanh; số lượng khách và doanh thu du lịch tăng nhanh. – Các loại hình du lịch biển mang lại hiệu quả cao: nghỉ dưỡng biển, thể thao biển; – Các trung tâm du lịch biển quan trọng: Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang. Các điểm du lịch nổi tiếng: Cát Bà, Sầm Sơn..., – Thúc đẩy các ngành giao thông vận tải biển, nuôi trồng thuỷ sản; góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá vùng biển. – Cần chú ý bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái vùng biển.
Phát triển giao thông vận tải biển, – Hệ thống các cảng biển phát triển và hiện đại. – Có nhiều tuyến giao thông vận tải biển nội địa và quốc tế. – Dịch vụ hàng hải ngày càng phát triển. – Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển bằng đường biển có xu hướng tăng., – Thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch biển, khẳng định vai trò, vị thế của Việt Nam trên thế giới, góp phần bảo vệ an ninh trên biển. – Cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường, hạn chế sự cố tràn dầu.
Khai thác khoáng sản biển, – Quan trọng nhất ở nước ta là dầu mỏ và khí tự nhiên: sản lượng dầu và khí tự nhiên khai thác không ổn định. – Dọc bờ biển đang khai thác cát thuỷ tinh, ti tan. – Làm muối là nghề truyền thống của người dân một số vùng ven biển., – Mang lại nguồn lợi kinh tế lớn cho đất nước, thúc đẩy ngành công nghiệp hóa dầu, tạo nguồn hàng xuất khẩu. – Cần chú trọng bảo vệ môi trường biển, tránh gây ô nhiễm làm ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác.
Khai thác tài nguyên sinh vật biển, – Ngành khai thác đã được đầu tư tốt hơn về phương tiện đánh bắt, công nghệ khai thác: sản lượng khai thác hải sản tăng nhan
Khai thác tài nguyên sinh vật biển, – Ngành khai thác đã được đầu tư tốt hơn về phương tiện đánh bắt, công nghệ khai thác: sản lượng khai thác hải sản tăng nhanh. – Ngành nuôi trồng được đầu tư phát triển mở rộng diện tích và đối tượng nuôi trồng. Nuôi trồng theo hướng bền vững được chú trọng, vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ tài nguyên, môi trường., – Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm, tạo mặt hàng xuất khẩu quan trọng, góp phần thúc đẩy du lịch biển. – Cần chú ý đến bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2.4. Tìm hiểu về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo
a) Mục tiêu
Giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– GV đặt câu hỏi thảo luận: Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta?
– HS đọc thông tin mục IV, thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời 3 – 4 HS trả lời, gọi 1 – 2 HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét và tổng kết nội dung. Gợi ý:
– Môi trường biển, đảo là một bộ phận trong môi trường sống của người dân Việt Nam. Vì thế, bảo vệ môi trường biển là bảo vệ không gian, các nguồn lợi trên biển để phát triển kinh tế – xã hội đất nước.
– Môi trường biển đảo có những đặc điểm khác biệt với môi trường trên đất liền.
– Việc khai thác các nguồn lợi trên Biển Đông và khu vực ven biển đã và đang có những tác động xấu đến môi trường biển.
2.5. Tìm hiểu ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh
a) Mục tiêu
Phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất nước; trình bày được hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: "Nói cho nhau nghe".
– HS hoạt động theo từng cặp đôi, mỗi người một nhiệm vụ: 1 HS nghiên cứu về ý nghĩa của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh; 1 HS nghiên cứu về hướng chung trong giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo.
– GV mời 3 – 4 cặp lên bảng thực hiện nhiệm vụ "nói cho nhau nghe".
– GV nhận xét và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Ý nghĩa của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh, Hướng chung trong giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo - Biển Đông và các đảo
Ý nghĩa của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh, Hướng chung trong giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo
- Biển Đông và các đảo, quần đảo của Việt Nam có vị trí vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh. - Tài nguyên môi trường biển, đảo là nền tảng, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế. - Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường biển, đảo là quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động trên biển và phải gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ., - Tuân thủ công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. - Chủ động, tích cực tham gia diễn đàn quốc tế và khu vực. - Đẩy mạnh phát triển hợp tác các ngành kinh tế biển, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - Giải quyết tranh chấp trên cơ sở hòa bình, hữu nghị, tôn trọng chủ quyền biển, đảo của các quốc gia
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố và hệ thống hoá kiến thức của bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một vài HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, tóm tắt được thông tin trong chiến lược để buổi học tiếp theo báo cáo trước lớp.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế biển Việt Nam
Đến năm 2030: Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển,
tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng. Những thành tựu khoa học mới, tiên tiến, hiện đại trở thành nh
tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng. Những thành tựu khoa học mới, tiên tiến, hiện đại trở thành nhân tố trực tiếp thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển.
Tầm nhìn đến năm 2045: Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn; kinh tế biển đóng góp quan trọng vào nền kinh tế đất nước, góp phần xây dựng nước ta thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tham gia chủ động và có trách nhiệm vào giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực về biển và đại dương.
2. Một số chủ trương lớn về phát triển kinh tế biển: Đến năm 2030, phát triển thành
công, đột phá về các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới.
(Trích: Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 - 10 - 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)
VỀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO CỦA VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Thu thập được tài liệu, tranh ảnh, video,... để viết và trình bày báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.
2. Năng lực
Tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin trên sách báo, internet để viết báo cáo tuyên truyền về chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, hoặc tuyên truyền về Luật Biển Việt Nam.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng lí thuyết đã học để tuyên truyền được về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, hoặc tuyên truyền về Luật Biển Việt Nam.
3. Phẩm chất
Chủ động, tích cực tham gia và tuyên truyền vận động người khác tham gia hoạt động để bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa hoặc có các hoạt động tuân thủ Luật Biển Việt Nam.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Nội dung bài 33. - Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến nội dung báo cáo. - Tài liệu tuyên truyền biển đ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nội dung bài 33. - Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến nội dung báo cáo. - Tài liệu tuyên truyền biển đảo Việt Nam: https://ubmttq.backan.gov.vn/VanBanUp/ Tailieu.PDF
Luật Biển Việt Nam, Luật số 18/2012/QH13 ngày 21 - 6 - 2012.
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Lựa chọn nội dung
GV hướng dẫn HS lựa chọn nội dung báo cáo (tùy theo năng lực, sở trường để lựa chọn 1 trong 2 vấn đề).
2. Viết báo cáo
GV gợi ý mẫu của báo cáo tuyên truyền. Mở đầu: Giới thiệu nội dung lựa chọn. Tại sao lại lựa chọn nội dung đó? + Nội dung 1: Giới thiệu về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam (các chứng cứ trong tài liệu tuyên truyền biển, đảo).
Một số suy nghĩ và việc làm của bản thân để bảo về chủ quyền biển đảo ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, tuyên truyền cho mọi người cùng chung tay bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Nội dung 2: Giới thiệu khái quát về Luật Biển Việt Nam. Những nội dung chính của Luật Biển. Nêu một số suy nghĩ và việc làm của bản thân trong việc thực hiện Luật Biển Việt Nam. Nêu một số biện pháp để tuyên truyền cho người thân cùng thực hiện theo Luật Biển Việt Nam.
3. Báo cáo sản phẩm
GV cho HS viết báo cáo vào tiết học sau, trong khoảng 15 phút. - GV có thể tổ chức cho HS cuộc thi: "Nhà hùng biện tài năng". Lựa chọn ban giám khảo gồm 5 HS chấm điểm cho các nhà hùng biện.
Tiêu chí đánh giá:
Tiêu chí Đánh giá
Nội dung Mở bài hay, hấp dẫn, lí giải được vì sao lựa
chọn nội dung này
Nêu được nội dung chính rõ ràng, mạch lạc, hấp dẫn
BÀI 35. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG GV có thể tổ chức tìm hiểu địa lí địa phương thông qua dạy học dự án. 'ŋ¤1Th7¯0+,ŧ8ïģ$/°ïģ$3+óñ1* I MỘT SỐ THÔNG T
BÀI 35. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
GV có thể tổ chức tìm hiểu địa lí địa phương thông qua dạy học dự án.
'ŋ¤1Th7¯0+,ŧ8ïģ$/°ïģ$3+óñ1*
I MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1. Tóm tắt dự án
Tìm hiểu địa lí địa phương theo các chủ đề. - Viết báo cáo giới thiệu Địa lí địa phương theo một số chủ đề.
2. Thời gian
Thời gian tiến hành (tiết 1, ngoài giờ lên lớp). - Thời gian báo cáo (tiết 2).
3. Cơ sở vật chất, phương tiện
Những phương tiện giúp GV và HS thực hiện tốt quá trình dạy học.
II MỤC TIÊU DỰ ÁN
1. Mục tiêu theo chương trình
Yêu cầu cần đạt + Tìm hiểu địa lí địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) theo các chủ đề. + Viết báo cáo giới thiệu Địa lí địa phương theo một số chủ đề. - Năng lực + Tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin trên sách báo, internet để tìm hiểu địa lí địa phương.
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng lí thuyết đã học về địa lí tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội để tìm hiểu các vấn đề địa lí tại địa phương. Phẩm c
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng lí thuyết đã học về địa lí tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội để tìm hiểu các vấn đề địa lí tại địa phương.
Phẩm chất +Yêu quê hương, đất nước. + Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động giữ gìn, phát huy các giá trị kinh tế, văn hoá tại địa phương.
Có trách nhiệm và hành động cụ thể trong sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở địa phương.
2. Mục tiêu theo dự án
HS có hệ thống thông tin về địa lí địa phương.
3. Bộ câu hỏi định hướng
III ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRONG DỰ ÁN
Trước dự án: bảng khảo sát nhu cầu, khả năng của HS hoặc câu hỏi phỏng vấn. - Trong dự án: bảng hỏi, bộ tiêu chí đánh giá, bảng khảo sát kết quả,... - Sau dự án: đánh giá của HS với nhau, của GV, tự đánh giá của HS,...
IV TƯ LIỆU THỰC HIỆN DỰ ÁN
SGK Địa lí 12. - Tài liệu Giáo dục địa phương. - Báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương. - Niên giám thống kê các địa phương. - Trang web của địa phương và của các cơ quan liên quan. - Hệ thống bản đồ hành chính, tự nhiên, dân cư và kinh tế của địa phương.
V TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Khảo sát nhu cầu, khả năng của HS
Thời gian: 10 phút, tiết 1. - Hình thức: phiếu hỏi hoặc bảng khảo sát. - GV chia nhóm theo kết quả khảo sát, sao cho các nhóm có cùng nội dung và điều kiện thực hiện.
Nội dung mà HS muốn tìm hiểu + Điều kiện thực hiện dự án: phương tiện đi lại, máy tính kết nối internet, điện thoại,... +...
2. Giới thiệu dự án Thời gian: 35 phút, tiết 1. - Giới thiệu chủ đề, chia nhóm, định hướng sản phẩm, phổ biến cách đánh giá, cung cấp tư liệu, giải đáp thắc mắc
2. Giới thiệu dự án
Thời gian: 35 phút, tiết 1. - Giới thiệu chủ đề, chia nhóm, định hướng sản phẩm, phổ biến cách đánh giá, cung cấp tư liệu, giải đáp thắc mắc,...
3. Tiến hành dự án
Thời gian: 2 hoặc 3 tiết. - Công việc:
Nhiệm vụ của GV, Nhiệm vụ của HS
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện. - ..., - Lên kế hoạch chi tiết. - Làm việc theo nhóm, hoàn thành dự án. - ...
4. Báo cáo dự án
Kịch bản tổ chức báo cáo: thời gian, cách thức (triển lãm, hội chợ, trong lớp, sân trường).
5. Đánh giá, tổng kết
Hoàn tất hồ sơ đánh giá
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Biên tập nội dung: LÊ ANH TUẤN NGUYỄN THỊ HOÀI THU
Thiết kế sách: PHẠM NGỌC THÀNH Trình bày bìa: PHẠM VIỆT QUANG Sửa bản in: TẠ THỊ HƯỜNG NGUYỄN DUY LONG
Chế bản: CÔNG TY CP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
ĐỊA LÍ 12 - SÁ CH GIÁ O VIÊN
Mã số: G1HGZD001H24
In cuốn (QĐ
..........
In tại Công ty cổ phần in Số ĐKXB: 02-2024/CXBIPH/60-2316/GD Số QĐXB:
.................
In xong và nộp lưu chiểu tháng Mã số ISBN: 978-604-0-39195-7
SLK), khổ 19 x 26,5cm
............... .
......................................................
/ QĐ-GD ngày tháng năm 2024
... ...
năm 2024
........
cover-last