SGV - Ngữ văn 8 - Tập 1
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Bài 1: Câu chuyện của lịch sử
Tri thức ngữ văn
Đọc văn bản: Lá cờ thêu sáu chữ vàng
Thực hành tiếng Việt: Biệt ngữ xã hội
Đọc văn bản: Quang Trung đại phá quân Thanh
Đọc văn bản: Ta đi tới
Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hoá)
Củng cố, mở rộng
Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển
Đọc văn bản: Thu điếu
Thực hành tiếng Việt: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Đọc văn bản: Thiên Trường vãn vọng
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp đảo ngữ
Đọc văn bản: Ca Huế trên sông Hương
Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
Củng cố, mở rộng
Bài 3: Lời sông núi
Tri thức ngữ văn
Đọc văn bản: Hịch tướng sĩ
Đọc văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Thực hành tiếng Việt: Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp
Đọc văn bản: Nam quốc sơn hà
Thực hành tiếng Việt: Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp
Củng cố, mở rộng
Bài 4: Tiếng cười trào phúng trong thơ
Tri thức ngữ văn
Đọc văn bản: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
Đọc văn bản: Lai Tân
Thực hành tiếng Việt: Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
Đọc: Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng
Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
Củng cố, mở rộng
Bài 5: Những câu chuyện hài
Tri thức ngữ văn
Đọc văn bản: Trưởng giả học làm sang
Thực hành tiếng Việt: Câu hỏi tu từ
Đọc văn bản: Chùm truyện cười dân gian Việt Nam
Đọc văn bản: Chùm ca dao trào phúng
Thực hành tiếng Việt: Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
Củng cố, mở rộng
Ôn tập học kì I
Ôn tập kiến thức
Luyện tập tổng hợp
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
Trang 31
Trang 32
Trang 33
Trang 34
Trang 35
Trang 36
Trang 37
Trang 38
Trang 39
Trang 40
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN Hoạt động 1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học – Ý thứ nhất của phần Giới thiệu bài học không chỉ giúp trả lời câu hỏi Lịch sử l
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học
– Ý thứ nhất của phần Giới thiệu bài học không chỉ giúp trả lời câu hỏi Lịch sử là gì?, mà còn gợi ra những con đường trở về với quá khứ của dân tộc và nhân loại, cũng có nghĩa là đến với lịch sử. Một trong những con đường đó chính là truyện lịch sử – một bộ phận văn học hầu như dân tộc nào cũng có. Nhấn mạnh ý này là cần thiết, vì đây là lần đầu tiên HS được tiếp xúc, tìm hiểu một cách bài bản về loại truyện này.
– Ý thứ hai giới thiệu một cách ngắn gọn chủ đề chung cũng như vị trí của các VB truyện lịch sử mà HS sẽ đọc trong bài học này. Việc lựa chọn VB của những tác giả thuộc các thời kì khác nhau, phản ánh những giai đoạn khác nhau của lịch sử dân tộc không chỉ có tác dụng khắc sâu trong HS ý niệm về truyện lịch sử, mà còn giúp các em nhận thấy mạch tư tưởng, cảm hứng văn học xuyên suốt các thời đại. Nhìn từ mạch chủ đề, bài thơ được chọn làm VB 3 của bài học liên quan đến lịch sử hiện đại của dân tộc được thể hiện bằng nghệ thuật thơ ca.
Hoạt động 2 Khám phá Tri thức ngữ văn
Các nội dung cơ bản của tri thức ngữ văn đã được diễn giải một cách cô đúc trong SHS. HS phải đọc trước những nội dung này. Ở lớp, GV có thể yêu cầu HS đọc lại một lần, trình bày cách hiểu về những khái niệm (có minh hoạ bằng các tác phẩm lấy từ vốn đọc của các em). Những khái niệm đó sẽ tiếp tục được củng cố sau khi HS đã đọc các VB trong bài. Lưu ý: trước khi đọc các VB, GV chỉ tập trung làm rõ các khái niệm: truyện lịch sử (bao gồm các khía cạnh: cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ,...), chủ đề của tác phẩm văn học. Riêng khái niệm biệt ngữ xã hội sẽ dành để tìm hiểu trước khi HS thực hiện các nhiệm vụ của phần Thực hành tiếng Việt.
VĂN BẢN 1. LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG (Trích, Nguyễn Huy Tưởng) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt VB đọc là một trích đoạn trong cuốn tiểu thuyết lịch sử Lá cờ thêu sáu
VĂN BẢN 1. LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Trích, Nguyễn Huy Tưởng)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
VB đọc là một trích đoạn trong cuốn tiểu thuyết lịch sử Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng. GV hướng dẫn HS đọc VB để nắm bắt và phân tích được một số yếu tố cơ bản của truyện lịch sử:
– Bối cảnh xảy ra câu chuyện: thời nhà Trần, khi nước ta đang đứng trước nguy cơ bị quân Nguyên xâm lược.
– Các tình tiết chính tạo nên cốt truyện, qua đó làm nổi bật hình tượng nhân vật của truyện lịch sử: vua Trần họp với các vương hầu tại bến Bình Than để bàn định nên đánh hay nên hoà. Do chưa đủ tuổi để được lên thuyền dự họp, Trần Quốc Toản lo lắng cho vận mệnh của đất nước, gây náo loạn với quân Thánh Dực ở trên bờ, khiến nhà vua phải chú ý. Nhân cơ hội đó, Trần Quốc Toản gặp được vua để tâu bày ý nguyện của mình.
– Căn cứ vào nội dung câu chuyện, trong đó yếu tố quan trọng nhất là nhân vật chính, rút ra được chủ đề của VB: hào khí, tinh thần yêu nước, chí khí anh hùng của người Việt ở thời Trần; nêu bài học giữ nước cho các thế hệ sau.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
SHS nêu hai nội dung có tác dụng gợi ý cho việc khởi động. Với nội dung thứ nhất, GV cần khai thác vốn hiểu biết của HS về người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản qua những gì các em được đọc, xem (sách báo, tài liệu lịch sử, truyện tranh, phim hoạt hình, phim điện ảnh, tranh, tượng,...) để tạo được hứng thú trước khi đọc VB. Nội dung thứ hai yêu cầu HS mở rộng hiểu biết của mình bằng cách nêu tên một vài nhân vật anh hùng nhỏ tuổi trong quá khứ như một hình thức kết nối với nội dung VB đọc.
Ngoài ra, GV nên phát huy ưu thế của các phương tiện công nghệ để tìm tòi những hình thức khởi động phong phú, hấp dẫn khác, tạo tâm thế hào hứng, sôi nổi cho HS trước khi vào bài học.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
– VB có ngôn ngữ của người kể chuyện ngôi thứ ba và lời các nhân vật. GV có thể cho HS đọc phân vai. Nếu sử dụng hình thức đọc phân vai, cần phân công từng HS đảm trách việc đọc lời các nhân vật cụ thể, nhắc nhở về tính chất của đối thoại để HS thể hiện được ngữ điệu riêng trong lời của từng nhân vật.
– GV cũng cần nhắc nhở HS về chiến lược đọc được thể hiện qua các thẻ ở bên phải VB. Chiến lược đọc ở đây chủ yếu là theo dõi. Ngoài ra còn có dự đoán và đối chiếu. GV nhắc HS chú ý nội dung cụ thể của từng thẻ để nắm được yêu cầu.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản GV định hướng để HS nắm vững các thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm được nêu ở phần Sau khi đọc (SHS, trang 15). Về tác giả, c
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
GV định hướng để HS nắm vững các thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm được nêu ở phần Sau khi đọc (SHS, trang 15). Về tác giả, chú ý nhấn mạnh đóng góp của Nguyễn Huy Tưởng ở truyện lịch sử, bên cạnh các mảng khác cũng rất thành công của ông. Về tác phẩm, HS phải nắm vững thể loại và bối cảnh lịch sử được tác giả tái hiện.
Các câu hỏi sau khi đọc đòi hỏi HS tự tìm hiểu VB trước khi đến lớp. Để có kế hoạch dạy học phù hợp, GV cần nắm vững yêu cầu, phương án giải quyết đối với từng câu. GV cũng có thể chia nhỏ câu hỏi để đi sâu vào từng khía cạnh, trên cơ sở đó thiết kế bài soạn đáp ứng cả yêu cầu về tri thức văn học và yêu cầu về phương pháp dạy học. Các phương án gợi ý đối với từng câu hỏi hoặc nhiệm vụ sau đây cũng theo hướng đó.
Hệ thống câu hỏi và nhiệm vụ sau khi đọc có các mức độ: nhận biết (câu 1, 2); phân tích, suy luận (câu 3, 4, 5); đánh giá, vận dụng (câu 6, 7, 8). GV cần căn cứ vào đó để hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu.
Câu hỏi 1
Câu hỏi này yêu cầu ở HS khả năng nhận biết nội dung chủ yếu của VB, đồng thời kết nối các nội dung đó với kiến thức lịch sử nhằm bắt đầu khám phá một trích đoạn của truyện lịch sử. GV có thể nêu từng vế của câu hỏi cho HS trả lời.
Gợi ý:
Khi tóm tắt đoạn trích, HS cần nêu được một số tình tiết chính sau đây: + Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với quân xâm lược.
Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã, chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến của mình là không chấp nhận hoà hoãn.
Do nóng lòng muốn gặp vua, Trần Quốc Toản định vượt qua hàng rào quân cấm vệ để đến nơi vua quan họp bàn; bị ngăn cản, đã xảy ra xung đột.
Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản nói to câu xin đánh. Vua Trần biết nỗi lòng vì nước của chàng, đã không trách phạt, còn ban thưởng một quả cam.
Trần Quốc Toản quyết định trở về quê chiêu mộ binh mã, thao luyện võ nghệ để xuất quân đánh giặc. Khi chàng xoè tay ra, quả cam đã bị bóp nát tự bao giờ.
Câu chuyện được kể xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉ XIII). Lúc bấy giờ, nước ta phải đối mặt với quân Nguyên - một đội quân xâm lược hết sức hùng mạnh.
Câu hỏi 2
Đây là câu hỏi yêu cầu nhận biết những biểu hiện tinh tế trong tâm trạng của nhân vật, thông qua các dấu hiệu bên ngoài hoặc qua sự miêu tả nội tâm nhân vật. Để giải quyết vấn đề này, GV có thể gợi mở cho HS bằng một số câu hỏi nhỏ:
Những lời nào của người kể chuyện trực tiếp miêu tả tâm trạng của Trần Quốc Toản khi phải đứng trên bờ nhìn quang cảnh hội nghị diễn ra ở bến Bình Than?
Trần Quốc Toản thể hiện tâm trạng gì qua suy nghĩ, hành động? GV có thể dùng phương pháp vấn đáp, nêu từng câu hỏi nhỏ để HS trả lời, từ ý kiến của HS, GV gợi ý phương án giải quyết vấn đề trọng tâm của câu 2.
Gợi ý: Khi buộc phải đứng trên bờ nhìn quang cảnh hội nghị của vua Trần và các vương hầu bàn việc đối phó với giặc, Trần Quốc Toản có những biểu hiện cụ thể: Nằ
Gợi ý:
Khi buộc phải đứng trên bờ nhìn quang cảnh hội nghị của vua Trần và các vương hầu bàn việc đối phó với giặc, Trần Quốc Toản có những biểu hiện cụ thể:
Nằn nì quân Thánh Dực mà vẫn không được xuống bến, "thẫn thờ" nhìn bến Bình Than; cảm thấy nhục nhã khi phải đứng rìa, không được dự họp; nhìn những lá cờ trên thuyền của các vương hầu đến "rách mắt"; ước ao được xuống thuyền rồng dự bàn việc nước và quỳ trước vua tâu một câu xin đánh; muốn xô mấy người lính Thánh Dực để chạy xuống bến, nhưng sợ tội chém đầu; so sánh điều đang nung nấu trong lòng mình với sự đồng tâm nhất trí của các bô lão ở hội nghị Diên Hồng, khẳng định thêm ý nguyện đánh giặc; sục sôi đến mức định liều lĩnh làm điều vượt khuôn phép,…
Ở vào tình thế đặc biệt như vậy, tâm trạng của Trần Quốc Toản có đủ sắc thái: ao ước được bàn việc nước đến cháy bỏng; có chút "ganh tị" với những người anh em chỉ hơn mình mấy tuổi mà được dự họp; bức xúc vì phải đứng ngoài; tính chuyện liều lĩnh để được gặp
vua;… Tất cả đều thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc, muốn góp sức mình để đánh đuổi quân xâm lược. Đó là tâm trạng của một người tuổi nhỏ mà chí lớn.
Câu hỏi 3
Với câu 3, sau khi nhận biết hành động khác thường của Trần Quốc Toản, HS cần hiểu mức độ nghiêm trọng của hành động đó và lí giải được nguyên nhân. GV có thể cho HS thảo luận nhóm, đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
Gợi ý:
Hành động khác thường của Trần Quốc Toản là "xô mấy người lính Thánh Dực ngã chúi, xăm xăm xuống bến"; "tuốt gươm, mắt trừng lên" doạ chém người ngăn cản, đỏ mặt quát lớn trước mặt viên tướng, múa tít gươm khiến cho không ai có thể đến gần để cản bước mình,…
Ở thời phong kiến, hành động của Trần Quốc Toản được xem là khinh thường phép nước, phạm vào trọng tội, có thể bị chém đầu. Mặc dù biết rõ điều đó, nhưng vì quá lo lắng cho đất nước, căm thù giặc, nóng lòng muốn tỏ bày chủ kiến của mình với vua, Trần Quốc Toản mới hành động liều lĩnh như vậy.
Câu hỏi 4
Câu hỏi này yêu cầu HS có khả năng phân tích trên cơ sở nhận biết các chi tiết có liên quan. GV có thể gợi ý thêm để HS suy nghĩ, tìm cách trả lời: Vua Thiệu Bảo đã nghe thấy và biết được điều gì xảy ra ở trên bến? Nhà vua nghe lời tâu bày nào của Trần Quốc Toản và có phản ứng như thế nào? Cách đối xử của nhà vua với Trần Quốc Toản có gì đặc biệt? HS lần lượt trả lời từng câu hỏi, giải quyết từng ý của câu hỏi trong bài.
Gợi ý:
Một số chi tiết cần chú ý: + Lúc cuộc họp tạm nghỉ, vua Thiệu Bảo nghe tiếng ồn ào trên bến, nhìn lên thấy Hoài Văn Hầu đang giằng co với quân Thánh Dực.
Trần Quốc Toản xồng xộc chạy xuống bến quỳ tâu với vua xin hãy cho đánh. + Sau khi nghe lời tâu đó, vua thấy Trần Quốc Toản run bắn, tự đặt gươm lên gáy mình, s
Trần Quốc Toản xồng xộc chạy xuống bến quỳ tâu với vua xin hãy cho đánh. + Sau khi nghe lời tâu đó, vua thấy Trần Quốc Toản run bắn, tự đặt gươm lên gáy mình, sẵn sàng chịu tội.
Vua cũng nghe lời kết tội nặng nề của Trần Ích Tắc đối với hành động liều lĩnh của Trần Quốc Toản.
Thái độ và cách ứng xử của nhà vua: + Mỉm cười gật đầu vì nhận thấy ý nguyện đánh giặc của Trần Quốc Toản hợp ý mình. + Biết tội làm trái phép nước của Hoài Văn Hầu, nhưng tha thứ vì thể tất cho hành động nóng nảy. Đặc biệt nhà vua thấy chí khí đáng trọng của một người còn trẻ mà biết lo cho vua, cho nước.
Vua khuyên giải, động viên Hoài Văn Hầu một cách nhẹ nhàng, ôn tồn, lại còn ban thưởng cam quý.
Thái độ, cách ứng xử đó cho thấy vua vừa nghiêm minh, vừa khoan dung, độ lượng,
thể hiện tư cách của đấng quân vương, đồng thời cũng là tư cách của người anh đối với đứa em họ chưa đến tuổi trưởng thành. Trên tất cả, nhà vua nhận ra phẩm chất đáng quý của một chàng trai trẻ trước hoạ đất nước bị xâm lăng.
Câu hỏi 5
GV yêu cầu HS đọc kĩ VB và trả lời một số câu hỏi: - Trong VB truyện, ranh giới giữa ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật có rõ ràng không?
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết có sự đan xen những ý nghĩ thầm kín của nhân vật vào ngôn ngữ của người kể chuyện? Nêu một vài trường hợp tiêu biểu.
- Việc đan xen như vậy có tác dụng gì? GV cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm tìm một ví dụ lấy từ VB để phân tích. Sau khi đại diện các nhóm trình bày, GV nhận xét và gợi ý cách lí giải.
Gợi ý:
Trong VB truyện, ranh giới giữa ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật khá rõ ràng (HS đã được học về vấn đề này từ những lớp trước, cho nên GV chỉ yêu cầu các em nhắc lại và minh hoạ bằng ví dụ lấy ngay trong VB đọc).
Dấu hiệu cho thấy sự đan xen giữa ngôn ngữ nội tâm của nhân vật và ngôn ngữ của người kể chuyện: trong mạch kể của người kể chuyện ngôi thứ ba, bỗng nhiên xuất hiện lời của một nhân vật ở ngôi thứ nhất, hoặc nghe một giọng khác lạ cất lên, không thuộc giọng kể. Ví dụ, những câu in đậm sau đây là lời nói thầm kín trong lòng của Trần Quốc Toản xen vào giữa lời của người kể chuyện ngôi thứ ba:
Thì ra các con trai của Hưng Đạo Vương đều đủ mặt. Những người em họ ấy, chẳng qua chỉ hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi! Cha ta mất sớm, nên ta mới phải đứng rìa nhục nhã thế
này! Mắt Hoài Văn giương to đến rách, nhìn những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp
như gấm như hoa.
Nó giả tiếng mượn đường, kì thực là để cướp sống lấy nước Nam. Chỉ có việc đánh, làm gì phải kéo ra tận đây mà bàn đi bàn lại? Chao ôi! Lúc này mà Hoài Văn được
Nó giả tiếng mượn đường, kì thực là để cướp sống lấy nước Nam. Chỉ có việc đánh, làm gì phải kéo ra tận đây mà bàn đi bàn lại? Chao ôi! Lúc này mà Hoài Văn được xuống thuyền rồng và được bàn việc nước!
– Sự đan xen này chứng tỏ người kể chuyện ngôi thứ ba đồng điệu, đồng cảm với nhân vật. Những ước vọng, tâm tư của nhân vật cũng chính là điều mà người kể chuyện mong muốn.
Câu hỏi 6
GV yêu cầu HS đọc lại từng cuộc thoại giữa Trần Quốc Toản với các nhân vật khác trong truyện và thực hiện phiếu học tập theo gợi ý sau:
STT, Cuộc đối thoại, Nội dung đối thoại, Nét tính cách được bộc lộ
1
2
3
…
Gợi ý:
GV cần nắm vững nội dung những cuộc thoại giữa Trần Quốc Toản với các nhân vật khác trong đoạn trích, phân tích nét tính cách của Trần Quốc Toản được bộc lộ qua từng cuộc thoại cụ thể. Chẳng hạn:
– Nội dung cuộc thoại giữa Trần Quốc Toản và quân Thánh Dực: hai bên cãi cọ, xung đột nhau khi Trần Quốc Toản vượt quá giới hạn cho phép. $\rightarrow$ Qua cuộc thoại, Trần Quốc Toản bộc lộ sự bực xúc, nóng nảy, thiếu kiểm chế, điều này có thể dẫn đến nguy hiểm.
– Nội dung cuộc thoại giữa Trần Quốc Toản và chú ruột là Chiêu Thành Vương: hai bên đối đáp, làm rõ nguyên nhân Trần Quốc Toản đến bến Bình Than gây náo loạn và tiết lộ thông tin bước đầu của việc bàn bạc. $\rightarrow$ Cuộc thoại thể hiện sự suy nghĩ chín chắn của Trần Quốc Toản trước tình thế đất nước đối diện với hoạ ngoại xâm.
– Nội dung cuộc thoại giữa Trần Quốc Toản với vua Thiệu Bảo: Trần Quốc Toản đã nói được với vua điềunung nấu trong lòng; vua phán xử độ lượng hành động nóng nảy của Trần Quốc Toản, đánh giá cao ý thức vì vua, vì nước của một bề tôi non trẻ. $\rightarrow$ Cuộc thoại cho thấy một Trần Quốc Toản mạnh mẽ, ngay thẳng, dám làm dám chịu, đặt vận mệnh đất nước cao hơn tính mạng bản thân.
Câu hỏi 7
GV gợi ý cho HS về câu hỏi này bằng cách chia tách thành các câu hỏi nhỏ. Ví dụ: Em hãy cho biết: Trong tác phẩm truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật có những vai trò gì?
Màu sắc lịch sử của các sự kiện trong truyện lịch sử được thể hiện như thế nào qua lời người kể chuyện và lời nhân vật? Nêu một số ví dụ tiêu biểu. Gợi ý: Với t
Màu sắc lịch sử của các sự kiện trong truyện lịch sử được thể hiện như thế nào qua lời người kể chuyện và lời nhân vật? Nêu một số ví dụ tiêu biểu.
Gợi ý:
Với tác phẩm truyện, lời người kể chuyện thường đảm nhiệm các vai trò: giới thiệu bối cảnh của câu chuyện; tả cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt; giới thiệu và miêu tả các phương diện của nhân vật, bình luận, trữ tình,… Khác với lời kể, ngôn ngữ nhân vật có tác dụng làm nổi bật các mối quan hệ, bộc lộ cá tính của nhân vật. Nói chung, màu sắc thời đại của một câu chuyện in dấu ở cả ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật. Truyện lịch sử là bằng chứng rõ nét nhất về điều này. - Ở lời người kể chuyện trong đoạn trích, ta bắt gặp những từ ngữ gọi đúng chức tước, địa vị, vật dụng,… của các nhân vật: quan gia, đấng thiên tử, vương hầu, Hưng Đạo Vương, Chiêu Minh Vương, Chiêu Quốc Vương, Hoài Văn Hầu, quân Thánh Dực, thuyền ngự, đồ nghi
trượng, người nội thị,… Đây là ngôn ngữ thuộc về một thời xa xưa trong lịch sử. - Ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật cũng cho thấy cách nói năng của con người thời xưa, ví dụ: "Quân pháp vô thân, hầu không có phận sự ở đây, nên trở ra cho anh em làm việc. Nhược bằng khinh thường phép nước, anh em tất phải chiếu theo thượng lệnh"; "Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi thôi thì hãy nhìn lưỡi gươm này!". - Tác dụng: ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật mang màu sắc lịch sử như vậy thể hiện chân thực, sắc nét thực tại đời sống và nét riêng của từng nhân vật, qua đó làm nổi bật chủ đề của tác phẩm.
Câu hỏi 8 Gợi ý:
GV cho một số HS phát biểu ý kiến, nhận xét bổ sung, từ đó khái quát chủ đề tác phẩm. Có thể khái quát chủ đề như sau: VB thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc của người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản, qua đó cho thấy hào khí, tinh thần chống xâm lược của cha ông ta ở thời Trần. Việc xác định chủ đề như vậy căn cứ vào sự việc diễn ra, vào nội dung cơ bản xoay quanh nhân vật chính được miêu tả trong đoạn trích.
Hoạt động 4 Viết kết nối với đọc
Để HS viết đúng yêu cầu, GV cần gợi ý thêm: Trần Quốc Toản được vua ban cam quý trong hoàn cảnh nào? Lúc bấy giờ, điều gì thu hút mọi suy nghĩ của Trần Quốc Toản? Chi tiết quả cam bị bóp nát lúc nào không biết cho thấy phẩm chất gì của nhân vật? GV lưu ý HS về cách tổ chức đoạn, số câu đúng quy định, các câu đảm bảo về ngữ pháp và có liên kết với nhau chặt chẽ, hợp lí. GV có thể dành 8 - 10 phút cuối tiết học cho HS viết ngắn, thu bài để chấm, làm tư liệu theo dõi khả năng viết của từng em.
Thực hành tiếng Việt (biệt ngữ xã hội) Biện ngữ xã hội 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nắm được khái niệm biện ngữ xã hội; có khả năng nhận biết biện ngữ xã h
Thực hành tiếng Việt (biệt ngữ xã hội)
Biện ngữ xã hội
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nắm được khái niệm biện ngữ xã hội; có khả năng nhận biết biện ngữ xã hội trong câu, trong đoạn.
– HS vận dụng được kiến thức về biện ngữ xã hội để đọc hiểu VB và sử dụng biện ngữ xã hội phù hợp trong những tình huống giao tiếp cần thiết.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
– Biện ngữ xã hội là một khái niệm mới đối với HS, ở những lớp dưới, các em chưa được tiếp xúc. Vì thế, trước khi thực hiện các bài tập, HS cần hiểu được khái niệm, biết nhận diện và phân tích tác dụng. GV căn cứ vào khung Nhận biết biện ngữ xã hội ở SGK, trang 16 để có cách hình thành tri thức mới phù hợp cho HS.
– Có thể dạy học theo hướng quy nạp: trên cơ sở phân tích những ví dụ trong SHS, GV hướng dẫn các em rút ra đặc điểm cơ bản của biện ngữ xã hội. Để củng cố khái niệm, GV cần chuẩn bị thêm một số ví dụ để HS nhận diện cho thuần thục. Từ đó, nêu câu hỏi: Những dấu hiệu đặc trưng nào giúp em nhận ra biện ngữ xã hội trong câu?
– Để giúp HS hiểu được tác dụng của biện ngữ, GV có thể sử dụng phương pháp thay thế. Từ những câu có biện ngữ được nêu ở SHS, GV cho HS tìm từ ngữ đồng nghĩa thay thế, so sánh giá trị biểu đạt và rút ra nhận xét.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Bài tập này có mục đích cho HS nhận biết biện ngữ xã hội trên cơ sở những dấu hiệu đã cung cấp ở hoạt động hình thành kiến thức mới. HS dựa vào câu để giải thích nghĩa của biện ngữ.
Gợi ý:
– Ở câu a, “gà” là biện ngữ. Dấu ngoặc kép và sự khác thường về nghĩa của từ “gà” cho ta biết điều đó. Ở câu b, “tử” là biện ngữ. Trong câu này, nghĩa của từ “tử” được dùng không thông dụng, hoàn toàn khác với nghĩa gốc – một dấu hiệu đặc trưng của biện ngữ.
– “Gà” ở câu a dùng để chỉ những học sinh được chọn luyện để thi đấu (liên hệ đến gà chọi). “Tử” ở câu b có nghĩa là chỉ tập trung học một nội dung nào đó để thi theo kiểu may rủi, nếu trúng đề thì làm bài tốt.
Lưu ý: Bài tập 1 chỉ yêu cầu HS nhận biết biện ngữ qua một dấu hiệu tương đối dễ thấy (dùng dấu ngoặc kép). Thực tế, trong VB viết hoặc trong ngôn ngữ nói, nhiều khi biện ngữ
được sử dụng mà không đi kèm bất cứ dấu hiệu hình thức nào. Gặp những trường hợp như vậy, người đọc, người nghe phải dựa vào cách sử dụng từ ngữ trong ngữ cảnh
được sử dụng mà không đi kèm bất cứ dấu hiệu hình thức nào. Gặp những trường hợp như vậy, người đọc, người nghe phải dựa vào cách sử dụng từ ngữ trong ngữ cảnh để nhận biết.
Bài tập 2 Gợi ý:
Ở bài tập 2, câu được dẫn có sử dụng biệt ngữ "đánh một tiếng bạc lớn". Khi dùng biệt ngữ đó, tác giả biết rằng, số đông độc giả sẽ cảm thấy lạ, khó hiểu. Do vậy, tác giả thấy cần giải thích để người đọc hiểu được nghĩa của câu. Cụm từ đặt trong ngoặc kép được tác giả sử dụng với mục đích tái hiện chân thực cách nói năng trong nội bộ một nhóm người mưu toan làm những việc mờ ám, không muốn để người ngoài biết được.
Bài tập 3
Bài tập này định hướng cho HS thấy được sự cần thiết phải hiểu nghĩa của biệt ngữ khi
đọc tác phẩm văn học. - Biệt ngữ nêu ở bài tập này đều lấy từ tác phẩm văn học viết về cuộc sống của những người làm các nghề đặc biệt trong xã hội cũ, thường chỉ đáp ứng nhu cầu giao tiếp trong phạm vi hẹp. Nhờ những biệt ngữ như vậy, người đọc được hiểu thêm về cung cách sinh hoạt, cách nói năng của những đối tượng khá đặc biệt, rất xa lạ so với cuộc sống hiện nay. - Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như vậy, người đọc cần tìm hiểu nghĩa của chúng được nêu ở cước chú. Trường hợp không có cước chú, cần tìm hiểu từ nguồn khác, ví dụ từ in-tơ-nét hoặc từ điển tiếng Việt để nắm được nghĩa của từng biệt ngữ.
Bài tập 4
Đây là một bài tập có mục đích kiểm tra khả năng nhận biết biệt ngữ xã hội của HS. Biệt ngữ xã hội không thuộc từ ngữ toàn dân, cho nên phạm vi sử dụng khá hạn chế. Nếu dùng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, biệt ngữ sẽ phát huy được hiệu quả tích cực; ngược lại, dùng biệt ngữ không phù hợp sẽ làm cho người nghe, người đọc không hiểu được thông tin tiếp nhận và gây cho họ cảm giác khó chịu.
Gợi ý:
Ở trường hợp a, lầy là biệt ngữ. Trong ngữ cảnh khác, chẳng hạn nói với bạn bè một cách suồng sã, có thể sử dụng từ lầy với nghĩa là lôi thôi, nhếch nhác, chơi không đẹp. Nhưng khi nói với bố như trong ngữ cảnh này, sử dụng biệt ngữ lầy hoàn toàn không phù hợp. - Ở trường hợp b, biệt ngữ hem có nghĩa là "không" theo cách nói của lớp trẻ hiện nay. Tuy nhiên, trong trường hợp này, dùng biệt ngữ cũng không phù hợp, vì người nói cần trả lời một cách nghiêm túc câu hỏi của bạn, thể hiện sự quan tâm đến trạng thái tâm lí của một người bạn khác.
VĂN BẢN 2. QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (Trích Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS tiếp tục được củng cố kiến thức về
VĂN BẢN 2. QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
(Trích Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS tiếp tục được củng cố kiến thức về các yếu tố của truyện lịch sử: cốt truyện, bối cảnh; về cách khắc hoạ các nhân vật lịch sử như Quang Trung – Nguyễn Huệ, Lê Chiêu Thống (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,...), qua đó, nắm bắt được tính cách của các nhân vật.
– HS biết tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc.
– HS biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân, từ đó bồi đắp cho mình tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc, niềm kính trọng đối với những người anh hùng của dân tộc.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Theo gợi ý của SHS, GV có thể nêu câu hỏi nhằm hướng sự quan tâm của HS tới một số nhân vật lịch sử mà em biết và nói rõ nhân vật mà em thích nhất, lí do vì sao em lại thích nhân vật đó. Yêu cầu này nhằm huy động những trải nghiệm sẵn có của HS để từ đó các em dễ dàng tiếp cận được VB Quang Trung đại phá quân Thanh.
Cũng trong phần khởi động này, GV có thể gợi ý để HS chia sẻ những hiểu biết của mình về người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ. Chính điều này sẽ tạo điều kiện để GV dẫn dắt HS vào bài đọc một cách tự nhiên, sinh động.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
– GV yêu cầu HS đọc VB, tóm tắt cốt truyện trước khi đến lớp. Ở trên lớp, GV đọc mẫu đoạn đầu, cho HS đọc thầm, chỉ đọc thành tiếng một số đoạn (Ví dụ: đoạn Nguyễn Huệ lên ngôi vua, lấy hiệu Quang Trung và xuất quân ra Bắc đánh quân Thanh; đoạn nói về kết cục của quân Thanh và của vua tôi Lê Chiêu Thống,...).
– GV nêu ý nghĩa của các chỉ dẫn trong khi đọc đặt ở bên phải VB. GV lưu ý HS: Trong VB này, các em chủ yếu sử dụng chiến lược theo dõi, ngoài ra còn có các chiến lược dự đoán, đối chiếu. GV hướng dẫn HS khai thác hệ thống câu hỏi trong khi đọc để nắm được các chi tiết, sự kiện chính, nội dung cốt truyện và hình thành cảm nhận chung về nhân vật. Chẳng hạn, các chỉ dẫn theo dõi ở trang 18, 19, 22 giúp HS nhận biết được thời điểm xuất quân của vua Quang Trung, nội dung lời dụ quân lính của vua Quang Trung, lời đối thoại giữa vua Quang Trung với các tướng lĩnh; hành động, thái độ của Tôn Sĩ Nghị, Lê Chiêu Thống khi quân Tây Sơn kéo vào thành,... Còn các chỉ dẫn dự đoán và đối chiếu ở trang 20, 21 giúp em suy đoán kết cục của quân Thanh sẽ như thế nào, sau đó đối chiếu với VB xem em có đoán đúng không.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. HS đã chuẩn bị bài ở nhà, tới lớp, GV cần kiểm tra lại mức độ hiểu nghĩa từ ngữ
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. HS đã chuẩn bị bài ở nhà, tới lớp, GV cần kiểm tra lại mức độ hiểu nghĩa từ ngữ khó của HS. Ví dụ:chạy trạm, thụ phong, thừa tuyên, binh pháp, tuỳ cơ ứng biến, nội ứng, phương lược,...
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
GV có thể dành vài phút cho HS tự đọc phần giới thiệu về nhóm tác giả Ngô gia văn phái và tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí trong SHS. Sau đó GV sẽ bổ sung kiến thức về bối cảnh lịch sử đầy biến động ở nước ta trong khoảng ba thập kỉ cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, trận đánh của vua Quang Trung tiêu diệt quân Thanh,... Chính những thông tin này có khả năng khơi gợi cảm hứng cho HS, tạo tâm thế thuận lợi giúp HS đi vào khám phá VB.
Sau khi giới thiệu khái quát về bối cảnh lịch sử cần nắm để khám phá VB, GV lần lượt hướng dẫn HS trả lời câu hỏi. Hệ thống câu hỏi sau khi đọc được chia thành các nhóm: nhận biết (câu 1, 2); phân tích, suy luận (câu 3, 4, 5) và đánh giá, vận dụng (câu 6, 7). Dựa trên những câu hỏi này, GV có thể điều chỉnh số lượng câu hỏi, phạm vi hỏi, độ khó để tạo thành
những câu hỏi mới tuỳ theo đối tượng HS.
Câu hỏi 1
Câu hỏi này yêu cầu HS xác định bố cục của đoạn trích Quang Trung đại phá quân Thanh. GV hướng dẫn HS đọc kĩ VB, gợi ý cách phân chia các phần và nêu nội dung chính của từng phần.
Gợi ý:
Đoạn trích có 3 phần: - Phần 1 (từ đầu đến ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Thân (1788)): Được tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi vua, thân chinh đi dẹp giặc.
Phần 2 (tiếp theo đến tiến binh đến Thăng Long, rồi kéo vào thành): Chiến thắng thần tốc của quân Tây Sơn với tài thao lược của vua Quang Trung.
Phần 3 (còn lại): Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống.
Câu hỏi 2
Đây là câu hỏi nhận biết. GV yêu cầu HS đọc kĩ VB và liệt kê những nhân vật, sự kiện lịch sử được tác giả đề cập đến. HS có thể chỉ ra các nhân vật lịch sử như: Quang Trung, La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp, Ngô Văn Sở, Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ Nghị,... ; một số sự kiện lịch sử như: ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Thân, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung, chỉ huy quân tiến ra Bắc tiêu diệt quân Thanh; đêm 30 Tết, quân ta vượt sông Gián tiêu diệt gọn quân địch ở đồn tiền tiêu; đêm mùng 3 Tết, bao vây tiêu diệt đồn Hà Hồi; đêm mùng 5 Tết, quân ta tấn công và hạ đồn Ngọc Hồi; quân Thanh thất bại thảm hại, Tôn Sĩ Nghị và Lê Chiêu Thống tháo chạy;...
Câu hỏi 3
Với câu hỏi này, GV hướng dẫn HS đọc và liệt kê những chi tiết tiêu biểu miêu tả thái độ, lời nói và hành động của Bắc Bình Vương khi nghe tin báo quân Thanh xâm lược nước ta, qua đó, khái quát tính cách của nhân vật này.
Gợi ý: Khi nghe tin báo quân Thanh xâm lược nước ta, Bắc Bình Vương giận lắm, cho họp tướng sĩ, định thân chinh cầm quân đi ngay; lên ngôi hoàng đế, tiến quân r
Gợi ý:
Khi nghe tin báo quân Thanh xâm lược nước ta, Bắc Bình Vương giận lắm, cho họp tướng sĩ, định thân chinh cầm quân đi ngay; lên ngôi hoàng đế, tiến quân ra Bắc dẹp giặc; trưng cầu ý kiến của người hiền tài; tuyển mộ quân lính ở Nghệ An, duyệt binh, yên ủi quân lính, vạch ra kế hoạch đánh giặc;... Các chi tiết đó cho thấy Quang Trung là một người có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén; hành động mạnh mẽ, dứt khoát, tự tin; điều binh khiển tướng tài tình, sử dụng chiến lược, chiến thuật hợp lí, độc đáo trong kế sách đánh giặc; có ý chí tự hào, tự tôn dân tộc và tinh thần quyết chiến, quyết thắng;...
Câu hỏi 4
Câu hỏi 4 đòi hỏi khả năng phân tích, suy luận. Để giải quyết câu hỏi này, trước hết GV yêu cầu HS xem lại phần 1 và phần 2 của VB, tập trung vào những chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật vua Quang Trung. GV hướng dẫn HS dựa vào những chi tiết đó để khái quát một số suy nghĩ, cảm nhận của mình về nhân vật người anh
hùng dân tộc này.
Gợi ý:
Ở phần 1 của VB, vua Quang Trung hiện lên là một người chính trực, thẳng thắn, hành động quyết đoán, sáng suốt, nhạy bén (ngay khi mấy chục vạn quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị kéo vào nước ta, thế giặc đang mạnh, tình thế khẩn cấp, ông đã lên ngôi hoàng đế để trở nên chính danh khi tập hợp lực lượng; sáng suốt trong việc nhận định tình hình địch, ta...).
Ở phần 2, Quang Trung hiện lên với vẻ đẹp của người anh hùng trong chiến trận, người có tầm nhìn chiến lược, ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc; có tài cầm quân, tiên đoán chính xác, dùng binh biến hoá, bất ngờ, đóng vai trò quyết định trong chiến thắng thần tốc đại phá quân Thanh,...
Tiếp đến, GV hướng dẫn HS nhận xét cảm hứng của các tác giả khi khắc hoạ nhân vật này. Có thể hướng dẫn HS bằng các câu hỏi gợi ý: Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo dựng hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung? Việc tác giả là trung thần của nhà Lê nhưng lại viết về nhân vật Quang Trung bằng tình cảm đó có mâu thuẫn không? Em lí giải như thế nào về điều này?
Tác giả không giấu nổi giọng điệu ngợi ca khi nói về trí tuệ, chiến lược của vua Quang Trung. Yêu nước, tự hào dân tộc - đó là nguồn cảm hứng mạnh mẽ của các tác giả khi xây dựng nhân vật người anh hùng kiệt xuất này. Mặc dù Ngô gia văn phái là những cựu thần, chịu ơn sâu nặng của nhà Lê, nhưng là những trí thức có lương tâm, họ đã nhìn lịch sử bằng cái nhìn khách quan, trung thực. Vì thế, qua ngòi bút của các tác giả, ông vua nhà Lê trở nên hết sức hèn hạ, nhu nhược, ngược lại, hoàng đế Quang Trung hiện ra với những phẩm chất của một anh hùng dân tộc.
Câu hỏi 5
GV hướng dẫn để HS chỉ ra được một số chi tiết tiêu biểu có tác dụng khắc hoạ rõ nét nhân vật Lê Chiêu Thống và yêu cầu HS trình bày cảm nhận về một chi tiết đặc sắc theo
quan điểm của các em. GV có thể gợi ý: Em hãy liệt kê một số chi tiết tiêu biểu khắc hoạ nhân vật Lê Chiêu Thống. Trong số những chi tiết đó, em hãy chọn phân t
quan điểm của các em. GV có thể gợi ý: Em hãy liệt kê một số chi tiết tiêu biểu khắc hoạ nhân vật Lê Chiêu Thống. Trong số những chi tiết đó, em hãy chọn phân tích một chi tiết đặc sắc, thể hiện rõ bản chất của nhân vật Lê Chiêu Thống, qua đó thấy được thái độ của tác giả đối với nhân vật này.
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS chỉ ra được một số chi tiết sinh động, giàu sức gợi trong VB như: Chiêu Thống vội cùng bọn thân tín đưa Thái hậu ra ngoài, chạy bán sống bán chết, cướp thuyền dân,… mấy ngày không ăn; đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt,...
GV yêu cầu HS chọn phân tích một chi tiết đặc sắc. Đây là câu hỏi mà HS có thể có nhiều phương án trả lời, nên GV cần khuyến khích để HS phát huy được sự chủ động, trình bày được những cảm nhận riêng của mình. Nhưng dù chọn chi tiết nào thì GV cũng gợi mở để HS thấy được bản chất hèn nhát, vì lợi ích riêng của dòng họ mà đem vận mệnh dân tộc đặt vào
tay kẻ thù xâm lược của nhân vật này. Hành động "rước voi giày mả tổ" khiến Lê Chiêu Thống mất tư cách của bậc quân vương. Qua đó, tác giả tỏ thái độ phê phán một cách nghiêm khắc đối với nhân vật này.
Câu hỏi 6
Câu hỏi 6 hướng tới một số yêu cầu cần đạt của bài học: nhận biết và phân tích được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc. GV hướng dẫn HS đọc lại VB, có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý: Sự đối lập giữa hai nhân vật Quang Trung và Lê Chiêu Thống; giữa quân Tây Sơn và quân Thanh được biểu hiện ra sao? Sự đối lập đó đã góp phần như thế nào trong việc thể hiện chủ đề của đoạn trích?
Gợi ý:
Hình ảnh vua Quang Trung oai phong, mạnh mẽ; giàu tinh thần tự tôn dân tộc, xông pha trận mạc làm nức lòng quân sĩ, tạo niềm tin quyết chiến, quyết thắng. Ngược lại, Lê Chiêu Thống hiện ra là kẻ hèn nhát, vì sự sống của bản thân mà sẵn sàng bán nước. Hình ảnh đội quân Tây Sơn dũng mãnh, trên dưới một lòng, chiến đấu xả thân vì nghiệp lớn, sức mạnh vô địch, chiến thắng vang dội, đối lập với quân Thanh thất bại nhục nhã, giẫm đạp lên nhau chạy trốn,...
Sự đối lập đó đã góp phần quan trọng giúp tác giả nhấn mạnh, tô đậm, làm nổi bật chủ đề của đoạn trích. Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả đã ca ngợi người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, đồng thời phê phán, tố cáo những kẻ cướp nước và bán nước.
Câu hỏi 7
GV yêu cầu HS đọc lại để nắm đặc trưng của truyện lịch sử được trình bày trong phần Tri thức ngữ văn, xem xét biểu hiện của những đặc trưng đó qua đoạn trích. GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một đặc trưng (bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ,...), sau đó, cử đại diện của nhóm mình lên trình bày.
Gợi ý: Bối cảnh: Đoạn trích Quang Trung đại phá quân Thanh đã tái hiện những sự kiện, nhân vật có thật ở một thời kì, một giai đoạn lịch sử cụ thể: đó là hiện t
Gợi ý:
Bối cảnh: Đoạn trích Quang Trung đại phá quân Thanh đã tái hiện những sự kiện, nhân vật có thật ở một thời kì, một giai đoạn lịch sử cụ thể: đó là hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ với chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789) đánh tan 29 vạn quân Thanh. Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra trước mắt người đọc. - Nhân vật: Thế giới nhân vật trong Quang Trung đại phá quân Thanh khá phong phú, trong đó tác giả tập trung khắc hoạ những nhân vật nổi tiếng như vua chúa, anh hùng, các vị tướng cầm quân - những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của cộng đồng, dân tộc, trong đó, Quang Trung, Lê Chiêu Thống là những nhân vật tiêu biểu. Được khắc hoạ một cách sinh động, rõ nét, hai nhân vật đó thể hiện khá đầy đủ cách nhìn nhận, lí giải
về lịch sử của các tác giả. - Cốt truyện: Cốt truyện của Quang Trung đại phá quân Thanh được xây dựng trên cơ sở các sự kiện từng xảy ra; tuy nhiên, các tác giả đã tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo dụng ý nghệ thuật của mình nhằm thể hiện chủ đề tư tưởng. Xâu chuỗi các sự kiện, ta sẽ hình dung rõ ràng cốt truyện của đoạn trích: được tin báo quân Thanh chiếm đóng Thăng Long, Nguyễn Huệ liền họp các tướng sĩ, định thân chinh cầm quân đi ngay; lên ngôi hoàng đế, đốc thúc đại binh ra Bắc dẹp giặc; quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết; vua tôi nhà Lê hoảng sợ, hết hồn hết vía tìm đường bỏ trốn;... - Ngôn ngữ: Ngôn ngữ trong Quang Trung đại phá quân Thanh, nhất là ngôn ngữ của các nhân vật (Quang Trung, Lê Chiêu Thống, Nguyễn Thiếp,...) được tác giả miêu tả khá thành công, phù hợp với đặc điểm của thời đại, vị thế xã hội và tính cách của từng nhân vật. Từ việc phân tích những yếu tố đặc trưng của truyện lịch sử được sử dụng, GV hướng HS nêu những nhận xét, đánh giá về nghệ thuật kể chuyện lịch sử của tác giả thể hiện qua đoạn trích. Đây là một câu hỏi mở nên GV cần khuyến khích HS tự do nêu ý kiến riêng của mình.
Hoạt động 4 Viết kết nối với đọc
GV hướng dẫn HS viết đoạn văn nêu cảm nhận về một chi tiết trong VB để lại cho bản thân ấn tượng sâu sắc nhất. Để giải quyết được yêu cầu này, GV cần gợi cho HS một vài câu hỏi gợi ý, chẳng hạn: Trong những chi tiết đặc sắc của đoạn trích, em ấn tượng nhất với chi tiết nào? Vì sao em ấn tượng nhất với chi tiết đó? Chi tiết đó thể hiện vai trò gì trong đoạn trích (khắc hoạ tính cách nhân vật, thể hiện quan điểm của tác giả, tác động tới người đọc,...)? - GV cũng cần lưu ý HS về dung lượng (khoảng 7 - 9 câu), cách tổ chức đoạn văn, liên kết giữa các câu, yêu cầu về chính tả và diễn đạt. - Với phần viết này, GV có thể cho HS viết tại lớp hoặc ở nhà; việc thu bài và sử dụng để đánh giá năng lực viết của HS tuỳ vào cách làm của từng GV.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG 1. Phân tích yêu cầu cần đạt Các bài tập trong phần Thực hành tiếng Việt này hướng tới việc giúp HS củng cố tri thức về t
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
Các bài tập trong phần Thực hành tiếng Việt này hướng tới việc giúp HS củng cố tri thức về từ ngữ địa phương, thể hiện ở khả năng nhận diện và phân tích được tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong từng trường hợp cụ thể, biết dùng từ ngữ địa phương trong nói và viết.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Củng cố kiến thức đã học
HS đã tiếp xúc với khái niệm từ ngữ địa phương ở chương trình lớp 7; đã được thực hành với những mức độ, yêu cầu khác nhau. Vì thế, GV chỉ cần gợi ý để HS nhắc lại những vấn đề cơ bản về từ ngữ địa phương, từ đó áp dụng vào việc giải quyết các bài tập.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Bài tập 1 yêu cầu nhận biết đâu là từ ngữ địa phương; tác dụng của việc dùng từ ngữ địa phương trong từng trường hợp cụ thể. Yêu cầu trước là điều kiện để thực hiện yêu cầu sau.
Gợi ý:
a. Vô là từ địa phương (có nghĩa là vào). Dùng từ vô theo cách của người xứ Nghệ gợi được sự thân mật, gần gũi.
b. Ni là từ địa phương được dùng trong câu ở bài Thăm lúa (Trần Hữu Thung). Bờ ni nghĩa là bờ này (theo cách nói của người xứ Nghệ và một số địa phương khác ở miền Trung). Đưa lời nói thường ngày, mộc mạc vào thơ, tác giả sáng tạo được hình ảnh thơ chân thực, sinh động.
c. Chừ (có nghĩa là bây giờ) là từ địa phương vùng Thừa Thiên Huế. Trong bài thơ có nhan đề Huế tháng Tám, chừ là một từ địa phương được Tố Hữu sử dụng rất đắt, làm nổi bật cảm xúc tự hào, vui sướng của con người vùng đất cố đô trong ngày cách mạng thành công.
d. Trong câu văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường, chi là từ địa phương (có nghĩa là gì). Từ này có âm điệu nhẹ nhàng, mang sắc thái lời ăn tiếng nói của người xứ Huế.
e. Má (mẹ) và tánh (tính) là hai từ địa phương được Nguyễn Ngọc Tư sử dụng trong VB Trở gió. Viết về cuộc sống, sinh hoạt của người dân Nam Bộ, trong trường hợp cụ thể này, chỉ có dùng từ địa phương, tác giả mới phản ánh đời sống một cách chân thực, thể hiện được bản sắc của một vùng đất.
Bài tập 2
Trong giao tiếp, không phải bao giờ việc sử dụng từ ngữ địa phương cũng cần thiết. Những trường hợp nêu ở bài tập 2 cho ta hiểu rằng, có những khi dùng từ ngữ địa phương được xem là phù hợp; ngược lại, có những lúc cần tránh dùng từ ngữ địa phương.
VĂN BẢN 3. TA ĐI TỚI (Trích, Tố Hữu) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS cảm nhận được tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc và tinh thần lạc quan cách mạng của nhà th
VĂN BẢN 3. TA ĐI TỚI
(Trích, Tố Hữu)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS cảm nhận được tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc và tinh thần lạc quan cách mạng của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
VB 3 chỉ dạy trong 1 tiết nên kiến thức cần hình thành cho HS cũng nhẹ nhàng, không đặt ra yêu cầu làm rõ đặc điểm thể loại, mà chỉ nhằm kết nối với VB 1 và VB 2 về chủ đề "câu chuyện của lịch sử". Để tạo không khí, GV có thể cho HS xem một vài bức tranh, ảnh hoặc nghe bài hát về giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc để các em cảm nhận được khí thế, tinh thần của một thời kì lịch sử, chuẩn bị tâm thế trước khi khám phá VB.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS được yêu cầu đọc VB trước khi đến lớp. GV hướng dẫn ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung bài thơ. Phần đầu của VB (từ đầu đến "Ai về Hà Nội thì xuôi cùng thuyền") nên đọc với giọng phấn khởi, tự hào; phần hồi tưởng lại những năm tháng kháng chiến (từ "Ở, đã chín năm rồi đấy nhỉ!" đến "Tiếng của em thánh thót quanh làng") đọc với giọng tha thiết, sâu lắng; phần cuối VB (từ "Ai đi Nam Bộ" đến hết) đọc với giọng lạc quan, tin tưởng,...
GV có thể đọc mẫu đoạn đầu, tiếp đó chỉ định một vài HS đọc tiếp những phần còn lại. Lưu ý, chỉ nên để mỗi HS đọc một đoạn có độ dài vừa phải, điều quan trọng l
GV có thể đọc mẫu đoạn đầu, tiếp đó chỉ định một vài HS đọc tiếp những phần còn lại. Lưu ý, chỉ nên để mỗi HS đọc một đoạn có độ dài vừa phải, điều quan trọng là hướng dẫn HS thể hiện được tính biểu cảm trong cách đọc một bài thơ tự do.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
GV định hướng để HS nắm được các thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm được nêu ở phần Sau khi đọc (SHS, trang 27). Hệ thống câu hỏi sau khi đọc ở đây chủ yếu để HS chuẩn bị bài ở nhà. Tuy nhiên, khi xây dựng kế hoạch dạy học, GV cũng cần bám vào các nội dung cơ bản được nêu ở đây, trên cơ sở đó, gợi ý thêm cho HS hướng giải quyết câu hỏi và nhiệm vụ.
Câu hỏi 1
Câu hỏi 1 nhằm định hướng cho HS dựa vào các thông tin trong trích đoạn bài thơ để tái hiện bối cảnh lịch sử làm nảy sinh cảm xúc của tác giả. GV có thể đưa ra những câu hỏi gợi ý: Nhà thơ đã đề cập đến không gian và thời gian nào? Những sự kiện lịch sử quan
trọng nào được nhắc đến ở đoạn trích?
Gợi ý:
Trích đoạn bài thơ tái hiện không gian rộng lớn, trải dài từ các tỉnh, vùng miền núi phía Bắc: Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên,... đến vùng trung du với "rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạt"; từ Thủ đô Hà Nội cho đến khu Ba, khu Bốn; từ các tỉnh vùng Tây Nguyên: Công Tum, Đắc Lắc đến Thành phố Hồ Chí Minh "rực rỡ tên vàng" và các tỉnh miền Tây như Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang,... - Thời gian được nhà thơ đề cập trong VB là từ mùa thu Cách mạng tháng Tám năm 1945, kéo dài suốt chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp đến kết thúc thắng lợi với chiến thắng Điện Biên Phủ chấn động địa cầu.
Câu hỏi 2
Để HS có thể trả lời được câu hỏi này, GV cần hướng dẫn các em xem lại phần giới thiệu khái quát về tác giả ở SHS, trong đó có đề cập đến một đặc điểm rất quan trọng của thơ trữ tình Tố Hữu: thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ chủ yếu là tình cảm cách mạng, mang tính thời đại.
Gợi ý:
Khi nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến "ba ngàn ngày không nghỉ", Tố Hữu đã bộc lộ niềm xúc động, tự hào trước sức mạnh của dân tộc ta, tinh thần quyết chiến quyết thắng của nhân dân ta. Chính sức mạnh đó, tinh thần đó đã làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. Đây là sự hoà quyện giữa cảm xúc của cá nhân nhà thơ với cảm xúc của cộng đồng. Cái "tôi" của tác giả cất tiếng nói đại diện cho nhiều cái "tôi" khác, cũng có nghĩa cái "tôi" đã hoà vào cái "ta".
Câu hỏi 3
Câu hỏi này yêu cầu mức độ cao hơn so với các câu hỏi trước đó. GV cần hướng dẫn HS xác định được hình ảnh trung tâm của trích đoạn bài thơ và phân tích để chỉ ra hình ảnh đó có mối liên hệ với những hình ảnh nào khác trong VB. GV có thể đặt thêm các câu hỏi
có tính chất gợi dẫn: Đọc "Ta đi tới", em thấy hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại nhiều lần? Hình ảnh đó có vai trò như thế nào trong việc bộc lộ chủ đề tư tưởn
có tính chất gợi dẫn: Đọc "Ta đi tới", em thấy hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại nhiều lần? Hình ảnh đó có vai trò như thế nào trong việc bộc lộ chủ đề tư tưởng của VB, có mối quan hệ với những hình ảnh nào khác trong VB?
Gợi ý:
Tố Hữu đã xây dựng nên hình ảnh "con đường" - một hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng. Hình ảnh này xuất hiện nhiều lần trong bài thơ: "Trên đường cái, ung dung ta bước/
Đường ta rộng thênh thang tám thước/ Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên/ Đường qua
Tây Bắc, đường lên Điện Biên/ Đường cách mạng, dài theo kháng chiến/ Đến hôm nay đường xuôi về biển/ Mới tinh khôi màu đất đỏ tươi,...". Và "con đường" được nói đến ở đây không chỉ là con đường giao thông nối liền các vùng miền, mà còn là con đường cách mạng, con đường cả dân tộc ta đang vững bước đi lên. Chính vì thế, hình ảnh con đường có mối quan hệ chặt chẽ với các hình ảnh khác trong đoạn trích, đặc biệt là với hình ảnh đôi bàn chân. Điều này không chỉ phù hợp với nhan đề bài thơ, mà còn có tác dụng làm nổi bật tinh thần sôi nổi, khí thế mạnh mẽ, vững vàng của cả dân tộc.
Câu hỏi 4
Câu hỏi 4 hướng đến mục tiêu hình thành kĩ năng phân tích, cảm thụ thơ cho HS. GV cần khuyến khích HS bám sát những địa danh trong VB để cảm nhận được tình cảm của tác giả. Có thể hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này bằng các gợi ý: Em hãy gạch dưới những địa danh trong VB. Việc xuất hiện một loạt địa danh như vậy mang lại hiệu quả gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả?
Gợi ý:
Các địa danh nổi tiếng được nhắc đến trong VB như: Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên, Nam Bộ, Tiền Giang, Hậu Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp,... Việc xuất hiện một loạt địa danh như thế có tác dụng biểu thị lòng yêu mến, tự hào của tác giả về sự giàu đẹp của mọi miền đất nước, về sức mạnh của nhân dân và niềm tin vào tương lai rạng rỡ của dân tộc.
Câu hỏi 5
Giải quyết yêu cầu của câu hỏi này, HS hiểu được ý nghĩa, tác dụng của việc lặp cấu trúc: "Ai. , "Đường. .
Gợi ý:
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này theo các bước: - Liệt kê ra các câu thơ lặp lại cấu trúc: "Ai..." (Ai qua Phú Thọ/ Ai xuôi Trung Hà/ Ai về Hưng Hoá/ Ai xuống khu Ba/ Ai vào khu Bốn,...) và "Đường..." (Đường ta rộng thênh thang tám thước/ Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên/ Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên/ Đường cách mạng, dài theo kháng chiến,…).
Việc lặp cấu trúc đó giúp cho VB thêm giàu nhạc điệu và hấp dẫn. Biện pháp tu từ điệp ngữ còn giúp nhà thơ nhấn mạnh niềm vui phơi phới, tinh thần lạc quan cách mạng, khí thế tiến bước đi lên của cả dân tộc. Từ "Ai" là đại từ phiếm chỉ, nó không chỉ riêng một người cụ thể nào mà có ý nghĩa khái quát, đại diện cho tất cả mọi người, cho cả cộng đồng, cả dân tộc Việt Nam.
VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CHUYẾN ĐI (THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS thấy được ý nghĩa, vai trò của bài văn kể lại
VIẾT
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CHUYẾN ĐI
(THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS thấy được ý nghĩa, vai trò của bài văn kể lại chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hoá và biết cách viết một bài văn kể lại một chuyến đi đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc.
– HS biết dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này để tăng sự hấp dẫn cho bài viết.
2. Những lưu ý về yêu cầu đối với bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hoá)
– Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hoá (Đó là di tích nào? Ở đâu? Đi vào dịp nào? Do ai tổ chức? Các thành viên tham gia là ai? Đi với mục đích gì? Chẳng hạn: nhân dịp ngày giải phóng miền Nam/ ngày Quốc tế Lao động; theo cơ quan bộ tham quan dinh Độc Lập/ nhà trường tổ chức tham quan Hoàng cung Huế,...; tham quan một di tích để tìm hiểu thêm về văn hoá, lịch sử, để tri ân cội nguồn,...); bày tỏ được cảm xúc của người viết.
– Kể được diễn biến chuyến tham quan (trên đường đi, trình tự những điểm đến thăm, những hoạt động nổi bật trong chuyến đi,...). Ví dụ: *Đường vào khu di tích lịch sử, văn hoá như thế nào, có gì đặc biệt với em? Những hiện vật gì còn lại ở khu di tích? Hình ảnh cụ thể nào ở khu di tích để lại trong em ấn tượng sâu sắc? Trình tự các nơi được đến thăm như thế nào? Những việc gì hướng dẫn viên đã làm?...
- Sử dụng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong bài viết. Mặc dù đây là kiểu bài văn tự sự nhưng sử dụng yếu tố miêu tả sẽ giúp người viết tá
- Sử dụng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong bài viết. Mặc dù đây là kiểu bài văn tự sự nhưng sử dụng yếu tố miêu tả sẽ giúp người viết tái hiện được những đặc điểm nổi bật của di tích lịch sử, văn hoá (ví dụ: phong cảnh hữu tình, con người thân thiện, nồng hậu, công trình kiến trúc độc đáo,...); còn sử dụng yếu tố biểu cảm sẽ giúp người viết phát biểu cảm xúc mà chuyến tham quan gợi ra cho bản thân (chẳng hạn: gắn bó hơn với bạn bè, thầy cô; hiểu và yêu thêm quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống của cha ông; sống có trách nhiệm hơn để xứng đáng với thế hệ đi trước;...). HS phải nắm vững các đặc điểm ấy thì bài viết mới đáp ứng được yêu cầu.
3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Giới thiệu kiểu bài
Nội dung viết của kiểu bài này là kể lại chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hoá để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. HS nhớ lại một số chuyến đi mà mình đã từng tham gia,
sau đó, các em chọn chuyến đi nào mình cảm thấy đáng nhớ nhất để kể lại nhằm khơi gợi sự đồng cảm, chia sẻ của độc giả. Luyện tập kiểu bài này, HS không chỉ được rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm mà đồng thời còn biết kết nối bài viết với trải nghiệm cá nhân, từ đó bồi đắp cho mình tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống của cha ông,...
Hoạt động 2 Tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan
một di tích lịch sử, văn hoá)
GV có thể tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn kể lại chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hoá theo cách sau:
GV sử dụng câu hỏi: Bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hoá) cần đáp ứng những yêu cầu gì? HS dựa vào SGK để trình bày các yêu cầu.
Sau khi HS trả lời, GV khái quát lại các yêu cầu đối với kiểu bài viết, phân tích thêm để HS hiểu rõ vì sao kiểu bài văn này lại cần phải đáp ứng những yêu cầu đó. GV cũng có thể mở rộng, cho HS so sánh kiểu bài này với kiểu bài kể lại một trải nghiệm (đã học ở lớp 6) để thấy rõ hơn đặc điểm của kiểu bài mà các em chuẩn bị viết.
Kiểu bài kể lại một trải nghiệm thường lựa chọn kể về những sự việc mang tính chất riêng tư, gắn trực tiếp với bản thân người viết, đôi khi sự việc đó chỉ có ý nghĩa đối với chính người viết mà thôi. Nội dung của bài văn kể về trải nghiệm chủ yếu tập trung vào việc thể hiện cảm xúc cá nhân của người viết trước sự việc được kể.
Kiểu bài kể lại chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hoá thường lựa chọn kể lại một sự việc, một hoạt động liên quan đến số đông, có ý nghĩa đối với cộng đồng. Mặc dù trong bài có sử dụng yếu tố biểu cảm thể hiện những cảm xúc, ấn tượng mà chuyến tham quan gợi ra cho bản thân người viết nhưng nội dung chính của bài văn vẫn đi sâu vào kể lại diễn biến chuyến tham quan và tái hiện những đặc điểm nổi bật của di tích đó.
Hoạt động 3 Đọc và phân tích bài viết tham khảo GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cùng đọc và phân tích các chỉ dẫn thao tác viết bài theo yêu cầu của kiểu bài (bê
Hoạt động 3 Đọc và phân tích bài viết tham khảo
GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cùng đọc và phân tích các chỉ dẫn thao tác viết bài theo yêu cầu của kiểu bài (bên phải VB). Cần chú ý đối chiếu với những yêu cầu đã xác định trước đó để đánh giá mức độ "đạt yêu cầu" của bài viết tham khảo này.
Dựa vào kết quả làm việc nhóm, đại diện nhóm trình bày những điều rút ra được từ bài viết tham khảo. Các nhóm khác nhận xét và đi đến thống nhất.
Hoạt động 4 Thực hành viết theo các bước
GV hướng dẫn HS xác định mục đích viết và người đọc theo cách trình bày ở SHS. Việc đặt ra yêu cầu xác định mục đích viết và người đọc ở đây chủ yếu nhằm nhắc nhở HS thường xuyên có ý thức bám sát mục đích viết đặt ra từ đầu và đối tượng người đọc mà bài viết hướng đến.
GV hướng dẫn HS lựa chọn đề tài để viết. Với kiểu bài văn kể lại chuyến đi (tham
quan một di tích lịch sử, văn hoá), phương án thích hợp nhất là cho HS tự do lựa chọn chuyến đi mà bản thân đã được tham gia để làm đề tài viết bài. Nếu HS còn lúng túng, GV có thể gợi cho các em một vài ý tưởng, trên cơ sở các đề tài được đề xuất ở SHS.
GV hướng dẫn HS tìm ý cho bài viết bằng nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn, GV có thể yêu cầu HS hình dung, tưởng tượng (hoạt động cá nhân) và sử dụng phiếu tìm ý theo mẫu gợi ý sau:
PHIẾU TÌM Ý
Họ và tên: .................................................. Lớp: ................................ Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hoá).
Đó là chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hoá nào?, ......................................................................................... .........................................................................................
Chuyến đi do ai tổ chức? Đi với mục đích gì?, ......................................................................................... .........................................................................................
Trình tự của chuyến đi diễn ra như thế nào?, ......................................................................................... .........................................................................................
Khung cảnh của điểm tham quan có gì nổi bật?, ......................................................................................... .........................................................................................
Em có cảm xúc, suy nghĩ gì về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hoá đó?, ......................................................................................... .........................................................................................
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu và trao đổi cặp đôi để góp ý cho nhau. GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý ở SHS. HS viết bài t
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu và trao đổi cặp đôi để góp ý cho nhau.
GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý ở SHS.
HS viết bài tại lớp trên cơ sở dàn ý đã lập.
TRẢ BÀI
Hoạt động 1 Nhắc lại, khắc sâu yêu cầu của kiểu bài
GV trả bài, gọi vài HS nhắc lại yêu cầu chung của kiểu bài văn kể lại chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hoá và những lưu ý để viết được bài văn theo kiểu này. GV trình chiếu các yêu cầu của kiểu bài để HS đối chiếu với bài viết của bản thân, tự phát hiện ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của mình.
Hoạt động 2 Nhận xét về kết quả và chỉnh sửa bài viết
– GV nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS, minh hoạ bằng một số ví dụ cụ thể (không nêu tên HS có bài viết được phân tích), rút kinh nghiệm chung cho cả lớp.
– Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn Chỉnh sửa bài viết trong SHS và các ý kiến nhận xét cụ thể của GV trong bài để rút kinh nghiệm và chỉnh sửa. Khuyến khích HS về nhà viết lại một bản mới với chính đề tài này.
Trang 63
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG – GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 vào vở. Đây là bài tập có tính chất củng cố, HS cần kẻ bảng theo mẫu trong SGK, điền đầy đủ các thông tin theo
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
– GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 vào vở. Đây là bài tập có tính chất củng cố, HS cần kẻ bảng theo mẫu trong SGK, điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của các cột để nắm bắt các khía cạnh của truyện lịch sử.
– Với bài tập 2 (loại bài tập vừa có tính chất củng cố vừa có ý nghĩa mở rộng), GV hướng dẫn HS đọc các tác phẩm truyện lịch sử, trước hết là các tác phẩm có trích đoạn được sử dụng trong bài (Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng, Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái; Minh sư của Thái Bá Lợi; hoặc một số tác phẩm khác như Người Thăng Long, Trên sông truyền hịch của Hà Ân, Bóng nước Hồ Gươm của Chu Thiên,...). HS ghi vào vở các thông tin cơ bản về tác phẩm đã đọc như các yêu cầu cụ thể nêu ở bài tập; GV cần có phương án kiểm tra kết quả đọc và hoàn thành bài tập của HS.
Trang 65
Trang 66
Trang 67
Trang 68
VĂN BẢN 1. THU ĐIẾU (Mùa thu câu cá) (Nguyễn Khuyến) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nhận biết được đặc điểm về niêm, luật; xác định bố cục; phân tích được gi
VĂN BẢN 1. THU ĐIẾU
(Mùa thu câu cá)
(Nguyễn Khuyến)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được đặc điểm về niêm, luật; xác định bố cục; phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
– HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, nỗi niềm thời thế của tác giả.
– HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thống.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
– GV gọi một vài HS chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về mùa các em yêu thích. Yêu cầu liệt kê một số từ ngữ, có thể thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm chọn một mùa.
– GV cũng có thể tổ chức trò chơi xoay quanh chủ đề mùa thu để kết nối những trải nghiệm của HS với bài học.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
– GV khuyến khích HS học thuộc lòng bài thơ trước khi đến lớp. GV hướng dẫn cách đọc, sau đó mời một vài HS đọc diễn cảm.
GV lưu ý HS sử dụng các chiến lược đọc ở từng thẻ chỉ dẫn bên phải VB. Với VB Thu điếu, HS sử dụng chiến lược hình dung (để tưởng tượng hình dáng, màu sắc, âm t
GV lưu ý HS sử dụng các chiến lược đọc ở từng thẻ chỉ dẫn bên phải VB. Với VB Thu điếu, HS sử dụng chiến lược hình dung (để tưởng tượng hình dáng, màu sắc, âm thanh, chuyển động của các sự vật làm nên bức tranh thiên nhiên mùa thu) và theo dõi (để nhận biết các hình ảnh thể hiện cảm xúc, tâm trạng của tác giả). GV cần chia sẻ việc thực hiện một chiến lược đọc để làm mẫu cho HS. Ví dụ, đọc hai câu thơ đầu, có thể hình dung làn nước êm đềm, trong trẻo của ao thu và hình ảnh chiếc thuyền câu bé nhỏ như thế nào,… Những chi tiết này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi ở phần Sau khi đọc (câu hỏi 2, 3).
GV nhắc HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó; trao đổi với bạn hoặc thầy cô về những từ ngữ bản thân HS không hiểu nhưng chưa được chú giải. Hiểu từ ngữ là bước chuẩn bị rất cần thiết cho hoạt động khám phá VB.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
GV cho HS tự đọc phần giới thiệu chung về tác giả Nguyễn Khuyến và chùm thơ thu; lưu ý nội dung chính, đặc điểm khái quát của từng bài và vị trí của Thu điếu (bài thơ "điển
hình nhất" cho cảnh thu ở đồng bằng Bắc Bộ).
Sáu câu hỏi Sau khi đọc bám sát các yêu cầu cần đạt và được thiết kế theo cấp độ tư duy. Khi tổ chức hoạt động dạy học, GV có thể tham khảo gợi ý sau:
Câu hỏi 1
Câu hỏi 1 yêu cầu HS nhận biết bố cục, niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, đối của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật được thể hiện trong bài thơ Thu điếu. Về bố cục, HS có thể xác định theo mô hình chung: đề/ thực/ luận/ kết; hoặc theo mô hình 6/ 2: sáu câu đầu: hình tượng thiên nhiên mùa thu; hai câu cuối: hình tượng con người. Về niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, đối, GV sử dụng sơ đồ gợi ý ở Tri thức ngữ văn cho GV để thiết kế phiếu học tập cho HS.
Câu hỏi 2
Câu hỏi 2 yêu cầu HS nhận biết ý nghĩa của nhan đề và mối liên hệ giữa nhan đề với hai câu đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề) trong bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Nhan đề Mùa thu câu cá có mối liên hệ trực tiếp với nội dung của hai câu đề: không gian ao thu với mặt nước êm đềm và chiếc thuyền câu bé nhỏ.
Câu hỏi 3
Câu hỏi 3 yêu cầu HS nhận biết được điểm nhìn của tác giả khi tái hiện bức tranh thiên nhiên mùa thu. GV có thể thiết kế phiếu học tập và tổ chức cho HS làm việc nhóm. Tham khảo gợi ý:
Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả ở những khoảng không gian: mặt ao (nước, thuyền câu, sóng), bầu trời (tầng mây, trời), mặt đất (ngõ trúc).
Trình tự miêu tả không gian: từ gần đến xa, từ xa đến gần; từ thấp đến cao, từ cao xuống thấp.
Câu hỏi 4
Mục tiêu của câu hỏi 4 là HS nhận biết và phân tích được các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh, chuyển động,… của các sự vật được nhà thơ sử dụng để khám phá, tái hiện vẻ đẹp của bức tranh thu.
GV hướng dẫn HS đọc lại các câu thơ tả cảnh thiên nhiên, sử dụng các chiến lược theo dõi, hình dung, tìm các từ ngữ tiêu biểu; có thể tổ chức cho HS thảo luận t
GV hướng dẫn HS đọc lại các câu thơ tả cảnh thiên nhiên, sử dụng các chiến lược theo dõi, hình dung, tìm các từ ngữ tiêu biểu; có thể tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, mời một vài HS trình bày kết quả làm việc nhóm rồi nêu nhận xét, khái quát đặc điểm của sự vật: - Ao thu: lạnh lẽo, trong veo - gợi tiết trời se lạnh, mặt nước phẳng lặng, làn nước trong suốt, như có thể nhìn thấu đáy; thuyền câu: bé tẻo teo - từ láy tượng hình, nhấn mạnh sự bé nhỏ của con thuyền chỉ như chiếc lá đậu trên mặt ao thu. Không gian của ao thu và hình dáng thuyền câu toát lên nét hài hoà, xinh xắn. - Bầu trời: màu xanh ngắt đặc trưng của trời thu đất Bắc, gợi nền trời cao, rộng và không gian trong trẻo của một ngày thu nắng đẹp; tầng mây lơ lửng tạo hình khối, toát lên vẻ bình yên, thanh tĩnh. Màu xanh của trời thu (xanh ngắt), của mặt nước mùa thu (sóng biếc), màu vàng điểm xuyết của lá thu (lá vàng),… mang lại ấn tượng về một bức tranh thiên nhiên tươi sáng. - Ngõ trúc: lối ngõ nhỏ, quanh co - không gian quen thuộc của làng quê Bắc Bộ, gợi
khung cảnh im vắng, tĩnh lặng. - Chuyển động của các sự vật đều nhẹ, khẽ khàng: sóng lăn tăn "hơi gợn tí" theo làn gió nhẹ; lá "sẽ đưa vèo" - rơi rất nhẹ và rất nhanh; những đám mây lơ lửng như không trôi. Âm thanh: tiếng cá "đớp động dưới chân bèo" đâu đó trên mặt ao thu. Từ kết quả nhận biết, phân tích trên, GV hướng dẫn HS nhận xét, khái quát những nét đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ: không khí mát lành; trời thu trong xanh, cao rộng; không gian êm đềm, thanh tĩnh; cảnh sắc hài hoà, giàu chất thơ;…
Câu hỏi 5
Câu hỏi 5 kết hợp các yêu cầu nhận biết, phân tích, suy luận. GV hướng dẫn HS phân tích các từ ngữ miêu tả tư thế, trạng thái để khái quát hình ảnh con người; từ đó nêu cảm nhận về nỗi niềm tâm sự của nhà thơ. - Hình ảnh con người: hiện lên trong tư thế của người ngồi câu cá "tựa gối, buông cần", như đang thu mình trên chiếc thuyền câu bé nhỏ trong trạng thái trầm tư. - Âm thanh của tiếng cá đớp bọt nước đâu đó khẽ động dưới chân bèo không chỉ làm tăng cái im vắng, tĩnh lặng của ngoại cảnh mà còn cho thấy khoảnh khắc trầm lắng, suy tư của con người. Tuỳ đối tượng HS, GV có thể đặt hai câu kết của bài Thu điếu trong mối liên hệ với hai câu kết trong các bài Thu vịnh, Thu ẩm để mở rộng, khái quát nỗi buồn thời thế kín đáo mà sâu sắc được tác giả gửi gắm trong chùm thơ thu. Cũng có thể giúp HS nâng cao năng lực đọc hiểu một bài thơ Đường luật qua một vài "mã" nghệ thuật như: mối liên hệ giữa động và tĩnh, tình và cảnh; tính hàm súc của ngôn ngữ và sức gợi của hình ảnh;…
Câu hỏi 6
Câu hỏi 6 yêu cầu HS nhận biết chủ đề của tác phẩm và tư tưởng, tình cảm của tác giả. GV hướng dẫn HS vận dụng tri thức nền về chủ đề đã được học ở bài 1. Câu chuyện của lịch sử để thực hiện yêu cầu: - Chủ đề: Bài thơ Thu điếu thể hiện sự cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của mùa thu đất Bắc và tình cảm gắn bó thiết tha với quê hương của tác giả; qua đó bày tỏ niềm ưu tư trước thời cuộc.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nhận biết được đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. – HS phân tích
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
– HS phân tích được tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh trong ngữ cảnh.
– HS biết sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh đúng và hiệu quả trong các hoạt động viết, nói và nghe.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
Kiến thức mới của HS có thể được hình thành bằng nhiều cách, tuỳ vào sự lựa chọn phương pháp dạy học của GV. GV có thể hướng dẫn HS đọc phần Tri thức ngữ văn để hiểu khái niệm, sau đó đọc kĩ ví dụ ở khung Nhận biết đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh để hình thành kiến thức mới.
GV cũng có thể yêu cầu HS quan sát ngữ liệu trong khung Nhận biết đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh ở SHS, trang 42 và trả lời các câu hỏi:
– Từ “lấm tấm” trong câu thơ của Hàn Mặc Tử gợi những hình ảnh gì?
– Từ “xao xác” trong câu thơ của Nguyễn Đình Thi gợi âm thanh như thế nào?
GV hướng dẫn HS tìm thêm một số ví dụ khác để các em có thể hiểu rõ hơn đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Bài tập yêu cầu HS nhận biết được các từ tượng hình và từ tượng thanh trong các trường hợp:
a. Từ tượng hình: tẻo teo, lơ lửng, quanh co,...
b. Từ tượng thanh: liu lo; từ tượng hình: vắt vẻo c. Từ tượng thanh: líchách; từ tượng hình: phập phồng Bài tập 2 Bài tập yêu cầu HS phân tích tác dụng của các
b. Từ tượng thanh: liu lo; từ tượng hình: vắt vẻo
c. Từ tượng thanh: líchách; từ tượng hình: phập phồng
Bài tập 2
Bài tập yêu cầu HS phân tích tác dụng của các từ tượng hình và từ tượng thanh.
a. Đoạn thơ có các từ tượng hình: le te, lụp loè, phất phơ, lóng lánh.
– Từ le te gợi hình ảnh những ngôi nhà tranh thấp, hẹp ở làng quê Việt Nam xưa.
– Từ lập loè gợi ánh sáng chợt loé lên, chợt tắt đi của đom đóm; làm nổi bật thêm cái tối của những lối ngõ nhỏ và sự im vắng, tĩnh lặng của đêm khuya.
– Từ phất phơ miêu tả sự lay động khẽ khàng của làn khói mỏng trong buổi chiều thu khi tiết trời se lạnh, gợi được cả làn gió nhẹ.
– Từ lóng lánh gợi hình ảnh ánh trăng được phản chiếu từ mặt ao thu, khi làn nước trong trẻo xao động.
b. Đoạn thơ có các từ tượng hình: lơ lửng, lững thững; từ tượng thanh: véo von, ồn ào.
– Từ lơ lửng tả hình ảnh những đám mây như treo trên lưng chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên.
– Từ lững thững gợi tả dáng đi thong thả của những người nông dân bước ra khỏi cổng làng, bắt đầu một ngày lao động, mà như “đi vào nắng mai”.
– Từ véo von gợi tiếng chim trong trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ; từ ồn ào gợi không khí sôi động nơi cổng làng vào buổi sớm mai.
Bài tập 3
HS cần thực hiện hai yêu cầu:
a. Liệt kê các từ tượng hình và từ tượng thanh:
– Từ tượng hình: li ti
– Từ tượng thanh: lao xao, vù vù, líu ríu
b. GV hướng dẫn HS căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh để phân tích tác dụng của một từ tượng hình và một từ tượng thanh mà các em lựa chọn.
VĂN BẢN 2. THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
(Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều tà)
(Trần Nhân Tông)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được bố cục, niêm, luật bằng trắc của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật thể hiện trong bài thơ.
– HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi làng quê trong buổi hoàng hôn; từ đó cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả – một vị hoàng đế – thi nhân.
– Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; biết trân trọng, gìn giữ di sản văn hoá mà ông cha để lại.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông là "một tuyệt tác, một trong những bài thơ tứ tuyệt Đường luật cô đọng nhất, một tro
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông là "một tuyệt tác, một trong những bài thơ tứ tuyệt Đường luật cô đọng nhất, một trong những bài thơ trữ tình hay nhất của văn học trung đại Việt Nam"(1). Bài thơ tả cảnh thôn quê gần gũi, bình dị ở Thiên Trường - như bao cảnh làng quê Bắc Bộ khác nhưng "chứa đựng tư tưởng lớn lao kì vĩ và có ý nghĩa hiện thực sâu rộng"(2) và đậm chất Thiền; có sự đan xen, hoà quyện của nhiều khuynh hướng cảm hứng: tôn giáo, thiên nhiên, yêu nước, nhân đạo,… Với đối tượng HS lớp 8, GV chỉ cần tập trung hướng dẫn các em đọc hiểu bài thơ tứ tuyệt Đường luật ở một số bình diện: từ ngữ, hình ảnh, chi tiết miêu tả đặc sắc; vẻ đẹp của bức tranh cuộc sống; cảm quan hiện thực, tâm hồn phong phú, sâu sắc với niềm yêu thương, trân trọng cuộc sống bình dị, bình yên của vị hoàng đế - thi nhân.
Hoạt động 1 Khởi động
GV hướng dẫn HS vận dụng hiểu biết, trải nghiệm để thực hiện hoạt động khởi động;
gọi một vài HS trả lời, nêu nhận xét. - GV cũng có thể cho HS xem một đoạn phim tài liệu ngắn hoặc tranh, ảnh về địa danh Thiên Trường.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV khuyến khích HS học thuộc phần phiên âm bài thơ, đọc kĩ phần dịch nghĩa và dịch thơ trước khi đến lớp. Trên lớp, GV có thể dành 5 - 7 phút cho HS đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng và hỏi các từ ngữ khó. Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể hướng dẫn các em đối chiếu bản dịch thơ với bản dịch nghĩa để chỉ ra một vài điểm khác biệt giữa hai bản dịch. - GV hướng dẫn HS sử dụng các chiến lược đọc thể hiện ở từng thẻ chỉ dẫn đặt bên phải VB. HS sử dụng chiến lược theo dõi để nhận biết biện pháp tu từ điệp ngữ và hình thức đối trong hai câu thơ đầu; chiến lược hình dung để cảm nhận về hình ảnh con người và thiên nhiên.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
GV cho HS tự đọc phần giới thiệu chung về tác giả và tác phẩm. Có thể mời HS chia sẻ những thông tin thú vị mà các em tự tìm hiểu về tác giả Trần Nhân Tông và bài thơ. Khi tổ chức hoạt động dạy học, có thể kết hợp một số câu hỏi, hoặc bổ sung câu hỏi gợi dẫn nhưng cần đảm bảo mục tiêu của bài học.
Câu hỏi 1
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học ở phần Tri thức ngữ văn để xác định thể thơ và chỉ ra các yếu tố cơ bản của thể thơ: số tiếng trong một câu thơ, số câu trong bài thơ, luật bằng trắc,… Có thể thiết kế phiếu học tập theo mô hình sơ đồ tương tự như mô hình sơ đồ gợi ý cho thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật ở phần Tri thức ngữ văn cho GV.
(1), (2) Nguyễn Khắc Phi, "Thiên Trường vãn vọng", một tuyệt tác của Trần Nhân Tông, tạp chí Nghiên cứu
văn học, số 10/ 2009.
Câu hỏi 2 Câu hỏi 2 kết hợp yêu cầu nhận biết và phân tích, HS cần xác định được thời gian ở hai câu thơ đầu và chỉ ra mối liên hệ giữa thời gian đó với cảnh vậ
Câu hỏi 2
Câu hỏi 2 kết hợp yêu cầu nhận biết và phân tích, HS cần xác định được thời gian ở hai câu thơ đầu và chỉ ra mối liên hệ giữa thời gian đó với cảnh vật:
Cảnh vật ở hai câu thơ đầu được tái hiện vào buổi hoàng hôn. - Mối liên hệ giữa thời gian và các hình ảnh được miêu tả: + Khung cảnh đặc trưng của buổi chiều muộn nơi làng quê: trước thôn, sau thôn "mờ mờ như khói phủ". "Khói" ở đây có thể là làn sương mỏng nhẹ buông xuống lúc hoàng hôn; cũng có thể là sương pha cùng khói lam chiều toả ra từ những mái rạ trong thôn.
Cảnh hoàng hôn mờ ảo, nơi thì nắng nhạt dần, nơi thì nắng đã tắt khiến cho bóng chiều bảng lảng "nửa như có, nửa như không". Thời gian vô hình đã được "hữu hình hoá" qua sự biến đổi tinh tế của cảnh vật.
Câu hỏi 3
Câu hỏi 3 yêu cầu HS khái quát đặc điểm của bức tranh cuộc sống (giản dị, bình yên,
ấm áp,…). GV có thể tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi, gọi HS trình bày và nêu nhận xét, bổ sung. GV hướng dẫn HS sử dụng chiến lược hình dung và khuyến khích các em nêu cảm nhận cá nhân:
Hình ảnh trẻ chăn trâu thổi sáo "lùa trâu về hết" gợi thời gian của buổi hoàng hôn, không gian thanh tĩnh - khi mọi hoạt động dần lắng xuống, con người và loài vật đều tìm về nơi sum vầy, nghỉ ngơi,…
Từng đôi cò trắng đậu xuống cánh đồng: hình ảnh gần gũi, thân quen nơi những cánh đồng quê Bắc Bộ, gợi nhịp sống đời thường bình yên, ấm áp.
Câu hỏi 4
Việc giải quyết câu hỏi 4 giúp HS nhận biết được một nét đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ. GV có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý: Nhan đề bài thơ gợi điểm nhìn xa hay gần? Các hình ảnh: sau thôn, trước thôn, con đường, cánh đồng tương ứng với những đặc điểm nào của không gian - rộng, dài, cao, thấp?,… GV hướng dẫn HS nhận biết những khoảng không gian theo trình tự từ xa đến gần, từ cao xuống thấp:
Không gian trải rộng, từ xa đến gần: nhan đề "vãn vọng" (trông xa), hình ảnh "sau thôn, trước thôn", từ toàn cảnh đến cận cảnh.
Không gian trải dài: theo con đường trẻ mục đồng "lùa trâu về hết". - Không gian được nối từ cao xuống thấp: theo những đôi cò trắng bay liệng, đậu xuống cánh đồng.
Câu hỏi 5
Câu hỏi 5 yêu cầu HS nhận biết một trong những yếu tố cơ bản của tác phẩm thơ: thể hiện cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ tình. GV hướng dẫn HS sử dụng kết quả của những hoạt động ở câu hỏi 2, 3 để tìm câu trả lời. HS cần nêu được các ý cơ bản:
Tình yêu thương, thái độ trân trọng dành cho thiên nhiên, con người, cuộc sống. - Niềm vui, hạnh phúc trước vẻ đẹp thanh bình của cuộc sống đời thường.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BIỆN PHÁP TU TỪ ĐẢO NGỮ 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được đặc điểm và hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ để vận dụ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ ĐẢO NGỮ
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được đặc điểm và hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ để vận dụng vào các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới GV cần hướng dẫn HS tìm hiểu định nghĩa về biện pháp tu từ đảo ngữ trong phần Tri thức n
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV cần hướng dẫn HS tìm hiểu định nghĩa về biện pháp tu từ đảo ngữ trong phần Tri thức ngữ văn (SHS, trang 40); đọc kĩ các ví dụ được nêu và phân tích trong khung Nhận biết đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ (SHS, trang 45).
Ở khung Nhận biết, GV cũng có thể yêu cầu HS quan sát ngữ liệu trong SHS (trang 45) và thực hiện các yêu cầu:
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban. Hãy chỉ ra các cụm từ có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ trong hai câu thơ trên và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong mỗi câu thơ.
GV căn cứ vào phần trả lời của HS để nêu nhận xét, chốt lại các đơn vị kiến thức mới.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Bài tập yêu cầu HS nhận biết biện pháp tu từ đảo ngữ trong các trường hợp:
a. Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ (lặn lội thân cò, eo sèo mặt nước).
b. Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ (xanh mát bóng cây, trắng cánh buồm bay).
c. Câu văn thứ hai sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ (sấp ngửa, chị chạy vào cổng; vội vàng chị vào trong nhà). Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thêm yêu cầu phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong một vài trường hợp.
Bài tập 2
Bài tập này yêu cầu HS nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong từng câu thơ.
a. Cả bốn câu thơ đều sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ.
b. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong từng câu thơ: + Câu 1: Theo trật tự ngữ pháp thông thường của tiếng Việt, từ lom khom lẽ ra đặt sau cụm từ tiều vài chú và từ tiều đặt sau vài chú, nhưng ở đây lại được tác giả đảo vị trí lên trước, có tác dụng nhấn mạnh tư thế, hình dáng nhỏ bé của con người, từ đó làm nổi bật lên khung cảnh hùng vĩ, hiểm trở của Đèo Ngang. + Câu 2: Theo trật tự ngữ pháp thông thường của tiếng Việt, từ lác đác phải đặt sau cụm từ chợ mấy nhà và từ chợ đặt sau cụm từ mấy nhà, nhưng ở đây lại được đảo vị trí lên trước, để nhấn mạnh số lượng ít ỏi và sự thưa thớt của những ngôi nhà; từ đó gợi không khí vắng vẻ, hoang sơ của núi rừng.
VĂN BẢN 3. CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG (Hà Ánh Minh) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt VB 3 kết nối về chủ đề (Vẻ đẹp cổ điển) với VB 1 và VB 2. Đọc hiểu VB 3, HS sẽ nhận
VĂN BẢN 3. CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
(Hà Ánh Minh)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
VB 3 kết nối về chủ đề (Vẻ đẹp cổ điển) với VB 1 và VB 2. Đọc hiểu VB 3, HS sẽ nhận biết được vẻ đẹp của ca Huế, hiểu giá trị của một sản phẩm văn hoá truyền thống được ông cha sáng tạo, gìn giữ và truyền lại.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
GV có thể cho HS khởi động bằng việc chia sẻ về một sản phẩm văn hoá truyền thống của quê hương mình hoặc cho HS xem một đoạn phim ngắn về ca Huế. GV kết nối trải nghiệm của các em với VB Ca Huế trên sông Hương.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
– GV yêu cầu HS đọc VB trước khi đến lớp, trả lời một số câu hỏi sau khi đọc.
– GV chỉ định HS đọc thành tiếng một vài đoạn quan trọng. Có thể nhắc HS chú ý đề tài, bố cục của VB.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Câu hỏi 1
Câu hỏi 1 yêu cầu HS nhận biết mối liên hệ giữa các điệu hò xứ Huế với đời sống của con người. GV hướng dẫn HS đọc kĩ phần mở đầu của VB để thấy các câu hò xứ Huế được hình thành, nuôi dưỡng từ cuộc sống sinh hoạt, lao động của nhân dân.
VIẾT VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS bước đầu biết viết bài văn
VIẾT
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
(BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS bước đầu biết viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật).
2. Những lưu ý về yêu cầu đối với bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
SHS đã nêu rõ các yêu cầu đối với bài văn phân tích một bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật:
– Trong phần Mở bài, HS cần giới thiệu khái quát bài thơ: nhan đề, tác giả,... và nêu ý kiến chung của người viết về bài thơ.
Phần Thân bài, HS cần đạt được các yêu cầu cơ bản sau: + Có thể nêu đề tài, thể thơ hoặc ý nghĩa nhan đề bài thơ. + Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ:
Phần Thân bài, HS cần đạt được các yêu cầu cơ bản sau: + Có thể nêu đề tài, thể thơ hoặc ý nghĩa nhan đề bài thơ. + Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ: đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ tình; tư tưởng, tâm hồn của tác giả. + Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ: một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật; nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ hàm súc, hình ảnh giàu sức gợi, các biện pháp tu từ thường xuất hiện trong thơ cổ: điệp từ, ẩn dụ, đối,…). - Phần Kết bài cần khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ (trong sự nghiệp sáng tác của tác giả, trong nền văn học dân tộc).
3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Giới thiệu kiểu bài
GV có thể giới thiệu kiểu bài theo gợi ý trong SHS, lưu ý HS về sự kết nối giữa phần Đọc và phần Viết trong bài 2.
Hoạt động 2 Tìm hiểu các yêu cầu đối với kiểu bài văn phân tích một bài thơ
thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật
GV cho HS đọc các yêu cầu đối với kiểu bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật. GV có thể sử dụng câu hỏi gợi ý: Một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật có những đặc điểm cơ bản nào? Theo em, bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật cần đáp ứng những yêu cầu gì? GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó khái quát các yêu cầu đối với kiểu bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật.
Hoạt động 3 Đọc và phân tích bài viết tham khảo
Bài viết tham khảo là phương tiện trực quan giúp HS nhận biết rõ các yêu cầu và thao tác, kĩ năng cần chú ý khi viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật. GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo, lưu ý các thẻ chỉ dẫn để xác định bố cục (Đoạn 1: giới thiệu tác giả và bài thơ; đoạn 2: phân tích nội dung; đoạn 3: phân tích đặc sắc nghệ thuật; đoạn 4: nêu ý nghĩa, vị trí của bài thơ). GV hướng dẫn HS phân tích, thảo luận về bài viết tham khảo. Có thể thiết kế phiếu học tập hoặc sử dụng các câu hỏi gợi ý:
- Bài viết đã giới thiệu những gì về bài thơ "Thương vợ" trong đoạn văn mở đầu? - Bài viết đã phân tích những nội dung nào trong bài thơ "Thương vợ"? (Hình tượng người vợ được khắc hoạ với những đặc điểm gì? Bài thơ thể hiện những cảm xúc, tâm trạng nào của tác giả?)
Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật gì ở bài thơ "Thương vợ"? (thể thơ, đề tài, thi liệu, ngôn ngữ, bút pháp trữ tình hoà quyện cùng bút pháp trào p
Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật gì ở bài thơ "Thương vợ"? (thể thơ, đề tài, thi liệu, ngôn ngữ, bút pháp trữ tình hoà quyện cùng bút pháp trào phúng,…)
Hoạt động 4 Thực hành viết theo các bước
HS cần xác định rõ mục đích viết (khám phá cái hay, cái đẹp của bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật) và người đọc (những người có nhu cầu tìm hiểu về thơ Đường luật hoặc về bài thơ được phân tích).
GV hướng dẫn HS lựa chọn bài thơ để phân tích: Có thể lựa chọn theo quan điểm cá nhân, nhưng bài thơ phải đáp ứng yêu cầu về thể loại: được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật.
GV hướng dẫn HS dựa vào đặc điểm cơ bản của thể thơ để tìm ý cho bài viết: + Tìm hiểu nhan đề, bố cục và nội dung chính của bài thơ.
Chọn phân tích những nét đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Về nội dung, có thể tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi: Bài thơ tập trung khắc hoạ những hình tượng nào? Hình tượng thiên nhiên/ con người hiện lên với những đặc điểm gì? Qua đó, tác giả thể hiện những cảm xúc, tâm trạng nào? Về nghệ thuật, có thể căn cứ vào các đặc điểm hình thức của thơ Đường luật (niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, đối,…) và bút pháp tả cảnh, tả tình, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ,…
GV hướng dẫn HS sử dụng kết quả của phần Tìm ý để lập dàn ý theo hướng dẫn trong SHS (trang 52).
Tuỳ theo kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, GV có thể cho HS viết bài trên lớp hoặc ở nhà.
TRẢ BÀI
Hoạt động 1 Nhắc lại, khắc sâu yêu cầu của kiểu bài
Việc nhắc lại các yêu cầu của kiểu bài phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật giúp HS có tiêu chí để đánh giá và chỉnh sửa bài viết.
Hoạt động 2 Nhận xét về kết quả và chỉnh sửa bài viết
Đây là hoạt động có vai trò rất quan trọng trong quy trình dạy viết theo kiểu loại VB. Hoạt động này giúp HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm của mình; từ đó nhận biết được những gì cần phát huy, chỉnh sửa hoặc bổ sung.
GV nhận xét về những ưu điểm và hạn chế chung của HS. - GV trả bài và hướng dẫn HS chỉnh sửa bài viết theo gợi ý trong SHS (trang 53).
Trang 82
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG GV cần dành thời gian hướng dẫn HS tự học phần Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc ở nhà. Có thể dành 5 – 10 phút sau tiết Trả bài viết hoặc tiết
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
GV cần dành thời gian hướng dẫn HS tự học phần Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc ở nhà. Có thể dành 5 – 10 phút sau tiết Trả bài viết hoặc tiết Nói và nghe để hướng dẫn.
GV gợi ý để HS làm các bài tập trong phần Củng cố, mở rộng:
Bài tập 1 yêu cầu HS kẻ bảng vào vở theo mẫu (SHS, trang 55) để củng cố kiến thức về thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật qua VB 1. Thu điếu (Nguyễn Khuyến). GV có thể làm mẫu cho HS một câu.
Bài tập 2 yêu cầu HS kẻ bảng vào vở theo mẫu (SHS, trang 55) để củng cố kiến thức về thi luật của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua VB 2. Thiên Trường văn vọng (Trần Nhân Tông). GV có thể làm mẫu cho HS một câu.
Với bài tập 3, GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật làm ngữ liệu để thực hiện các yêu cầu.
– Có thể gợi ý cho HS một số bài thơ của các tác giả có sáng tác được giới thiệu trong bài học (Nguyễn Khuyến: Thu vịnh, Thu ẩm; Trần Nhân Tông: Xuân hiểu; Bà Huyện Thanh Quan: Hoàng hôn, Thăng Long thành hoài cổ) hoặc của một số tác giả khác. HS cũng có thể tự chọn bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật mình yêu thích.
– GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu trong SHS (trang 55).
Trang 84
Trang 85
Trang 86
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN Hoạt động 1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học Lời sông núi là tên bài học. Hai ý trong phần Giới thiệu bài học vừa làm rõ thêm
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học
Lời sông núi là tên bài học. Hai ý trong phần Giới thiệu bài học vừa làm rõ thêm về chủ đề, vừa nêu khái quát về loại VB được đọc trong bài.
– Ý 1 nhằm diễn giải thêm về tên (đồng thời cũng là chủ đề) bài học. Việt Nam là đất nước có lịch sử lâu đời, có truyền thống đấu tranh bất khuất để khẳng định chủ quyền, giành và giữ nền độc lập dân tộc. Nói đến đất nước cũng là nói đến lòng yêu mến, niềm tự hào, sự gắn bó máu thịt và tinh thần xả thân vì đất nước của bao nhiêu thế hệ, trong đó, tiêu biểu nhất là các vị anh hùng dân tộc. Do vậy, yêu nước đã trở thành một tư tưởng xuyên suốt các tác phẩm có sức sống lâu bền. Để triển khai ý này, GV có thể nêu một vài tình huống để HS giải quyết nhanh:
Trình chiếu hình ảnh một số vị anh hùng dân tộc (có thể chọn tranh vẽ từ các nguồn khác nhau), yêu cầu HS nêu tên, thời kì lịch sử, chiến công lừng lẫy của các vị anh hùng đó.
Yêu cầu HS nối tên của vị anh hùng dân tộc với kẻ thù bị đánh bại: Hai Bà Trưng, Quân Minh Ngô Quyền, Quân Thanh Lý Thường Kiệt, Quân Nam Hán Trần Quốc Tuấn, Qu
Yêu cầu HS nối tên của vị anh hùng dân tộc với kẻ thù bị đánh bại:
Hai Bà Trưng, Quân Minh
Ngô Quyền, Quân Thanh
Lý Thường Kiệt, Quân Nam Hán
Trần Quốc Tuấn, Quân Tống
Lê Lợi, Quân Nguyên
Nguyễn Huệ, Quân Đông Hán
Ý 2 hướng HS vào các VB sẽ đọc trong bài. Không chỉ gắn với chủ đề, đây còn là những VB nghị luận đặc sắc, được viết trong thời điểm đặc biệt, bởi những nhân vật xuất chúng, có trọng trách với đất nước (Trần Quốc Tuấn, một danh tướng thời Trần hai lần đánh đuổi quân Nguyên; Hồ Chí Minh, lãnh tụ của cách mạng Việt Nam). Các VB này vừa thể hiện tư tưởng của người viết vừa kết tinh hào khí, tinh thần của thời đại, của nhân dân.
VB đọc kết nối với chủ đề là bài thơ Nam quốc sơn hà (Sông núi nước Nam) tương truyền của Lý Thường Kiệt - vị anh hùng đã cùng cả dân tộc đánh đuổi quân Tống xâm lược ở thế kỉ thứ XI. Từ trước đến nay, Nam quốc sơn hà được xem như một bản tuyên ngôn độc lập, kết tinh khát vọng tự chủ của dân tộc ta.
Hoạt động 2 Khám phá Tri thức ngữ văn
Trong chương trình lớp 6 và lớp 7, HS đã được học, củng cố và vận dụng một số khái niệm cơ bản của VB nghị luận như ý kiến, lí lẽ, bằng chứng cũng như mối quan hệ giữa chúng trong một VB. Từ việc nhắc lại các khái niệm đã học vừa nêu trên, GV yêu cầu HS chỉ ra các khái niệm mới về VB nghị luận được nêu ở bài học này. Đây là phần quan trọng trong mục tìm hiểu tri thức ngữ văn của bài, vì lần đầu tiên các em được tiếp xúc với hai khái niệm luận đề, luận điểm trong VB nghị luận. Với khái niệm tương đối trừu tượng như vậy, GV nên kết hợp nhiều thao tác: yêu cầu HS nêu cách hiểu của mình về khái niệm qua việc đọc mục Tri thức ngữ văn ở SGK gắn với việc tìm hiểu ví dụ minh hoạ, hướng dẫn HS phân tích một số ví dụ lấy từ các VB nghị luận đã học ở lớp 6 hoặc lớp 7,… Tóm lại, việc phân tích các ví dụ tiêu biểu có vai trò rất quan trọng trong việc giúp HS hiểu được những khái niệm mới mẻ và trừu tượng này.
Mục Tri thức ngữ văn còn có các khái niệm nói về việc tổ chức đoạn văn như diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp. Những khái niệm này chỉ dạy trong tiết Thực hành tiếng Việt, nhằm hình thành cho HS những tri thức cần thiết để các em giải quyết bài tập. Dạy học các khái niệm này, GV có thể yêu cầu HS phân tích các ví dụ trong SGK hoặc ví dụ nêu thêm, từ đó rút ra đặc điểm và tác dụng của từng kiểu tổ chức đoạn văn. Quá trình giải quyết bài tập sẽ giúp HS củng cố thêm về các khái niệm.
VĂN BẢN 1. HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu
VĂN BẢN 1. HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB nghị luận.
– HS phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề; phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.
– HS liên hệ được nội dung nêu trong VB với những vấn đề của xã hội hiện nay (đặc biệt là vấn đề xây dựng Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền đất nước); có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Trong SGK, phần Trước khi đọc có 2 yêu cầu: 1. Kể tên một số vị tướng nổi tiếng trong lịch sử nước ta.; 2. Theo em, vì sao quân Mông – Nguyên ba lần đem quân xâm lược nước ta đều phải chịu thất bại?
Từ các yêu cầu trên, GV có thể triển khai hoạt động khởi động theo cách sau:
– Gọi HS kể tên một số vị tướng nổi tiếng trong lịch sử nước ta (yêu cầu HS kể rõ: Vị tướng đó sống trong khoảng thời gian (triều đại) nào và có chiến công gì đáng chú ý?); có thể mời HS khác góp ý, bổ sung, chỉnh sửa cho câu trả lời của bạn.
– Cho các nhóm HS thảo luận nguyên nhân đã khiến quân Mông – Nguyên ba lần đem quân xâm lược nước ta đều phải chịu thất bại, yêu cầu đại diện nhóm trình bày; GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với VB.
Các hoạt động trước khi đọc cần thực hiện một cách đơn giản, nhẹ nhàng, gây được sự chú ý và hứng khởi cho HS, kết nối được những trải nghiệm của các em với nội dung VB.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
– Cho HS đọc VB thành tiếng trước lớp. GV nên gọi một vài HS đọc lần lượt từng phần bài hịch, có thể cho đọc từng đoạn, hoặc đọc ngắt từng phần theo bố cục bài hịch: phần 1 (từ đầu đến còn lưu tiếng tốt!) nêu cơ sở, căn cứ của quan điểm, lập trường; phần 2 (từ Huống chi đến muốn vui chơi phỏng có được không?) làm rõ tính chính nghĩa của phe ta, tính phi nghĩa của phe địch, miêu tả, phân tích, đánh giá tình hình thực tế; phần 3 (từ Nay ta bảo thật đến hết) đưa ra lời khuyên nhủ. Trong quá trình đọc, GV kết hợp đọc mẫu (nhất là những đoạn cần thể hiện rõ cảm xúc mãnh liệt của tác giả), vừa đọc vừa nói rõ yêu cầu của việc đọc (giọng đọc, âm lượng, tốc độ, cách nhấn giọng ở những câu hỏi,...) để chỉnh sửa kĩ năng đọc cho HS.
– GV nhắc HS chú ý chiến lược đọc được nêu ở bên phải VB, nhưng không làm gián đoạn việc đọc. – Cần giải thích một số từ ngữ khó, nhất là những từ ngữ ngày nay
– GV nhắc HS chú ý chiến lược đọc được nêu ở bên phải VB, nhưng không làm gián đoạn việc đọc.
– Cần giải thích một số từ ngữ khó, nhất là những từ ngữ ngày nay ít dùng. GV có thể đặt câu hỏi để kiểm tra vốn hiểu biết của HS, sau đó hướng dẫn HS xem cách giải thích của SGK, kết hợp với giảng giải mở rộng để các em hiểu nghĩa của những từ ngữ này.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Các thông tin trong khung giới thiệu tác giả đóng vai trò hỗ trợ quan trọng cho việc đọc hiểu, khám phá VB. GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ những thông tin này trước khi trả lời các câu hỏi của bài đọc.
Các câu hỏi sau khi đọc được thiết kế gồm nhiều cấp độ: nhận biết (câu 1, 4, 5); phân tích, suy luận (câu 2, 3, 6, 7); đánh giá, vận dụng (câu 8). GV có thể tổ chức lại hệ thống câu hỏi này và bổ sung câu hỏi của riêng mình.
Câu hỏi 1
Câu hỏi này ở mức nhận biết, nhưng HS phải bao quát được VB, từ đó nhận thức được mục đích cao nhất Trần Quốc Tuấn muốn hướng tới là: khuyên nhủ các tì tướng phải chăm lo rèn tập võ nghệ, tích cực học tập Binh thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn soạn.
GV cần hướng dẫn HS chú ý phân biệt mục đích của mỗi câu, đoạn với mục đích cao nhất (mục đích chung) của cả VB. Mục đích cụ thể của mỗi câu, đoạn (ví dụ: nhắc nhở trách nhiệm của bản thân các tì tướng với gia đình mình/ nhắc nhở trách nhiệm của các tì tướng với chủ tướng/ khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc của các tì tướng,…) chỉ đóng vai trò phục vụ cho mục đích cao nhất, mục đích chung của cả VB.
Câu hỏi 2
Đây là câu hỏi đòi hỏi HS phải phân tích, suy luận. GV có thể cho HS phát biểu quan điểm riêng, hoặc tổ chức cho HS làm việc nhóm bằng phiếu học tập, rồi cử đại diện phát biểu. GV có thể tham khảo mẫu bảng dưới đây để thiết kế phiếu học tập:
Phần, Vị trí của phần trong VB, Vai trò
1, Từ:…… đến:……, ………………
2, Từ:…. đến:…., ………………
..., Từ:.... đến:....., ………………
HS có thể nêu ra nhiều cách phân chia bố cục khác nhau, miễn là các phần được xác định và đặt tên phù hợp với nội dung phản ánh của phần đó; thứ tự các phần thể hiện được mạch lập luận của VB (hướng tới mục đích cao nhất đã xác định được ở câu hỏi 1). Chẳng hạn:
– Cách phân chia bố cục gồm 4 phần (phần 1 từ đầu đến còn lưu tiếng tốt!: nêu những gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước; phần 2 từ Huống chi đến ta cũng cam lòng: tố cáo tội ác của kẻ thù, đồng thời nói lên lòng căm thù giặc; phần 3 từ Các ngươi ở cùng ta đến muốn vui chơi phỏng có được không?
phân tích phải trái, làm rõ đúng sai trong lối sống, hành động của các tướng sĩ; phần 4 (còn lại): nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu c
phân tích phải trái, làm rõ đúng sai trong lối sống, hành động của các tướng sĩ; phần 4 (còn lại): nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của tướng sĩ).
– Cách phân chia bố cục 3 phần (như phương án dưới đây).
Dưới đây là gợi ý lời giải trong phiếu học tập:
Phần, Vị trí của phần trong VB, Vai trò
1, Từ đầu đến còn lưu tiếng tốt!, Nêu cơ sở, căn cứ cho lập luận: Người bề tôi hết lòng với vua/ chủ của mình (trong xã hội phong kiến) để chống lại kẻ thù phi nghĩa là giá trị đạo đức được đời đời tôn vinh.
2, Từ Huống chi đến muốn vui chơi phỏng có được không?, Tiến hành lập luận để làm rõ tính phi nghĩa của phe địch; miêu tả, phân tích, đánh giá tình hình thực tế về bổn phận (trách nhiệm) của các tì tướng với chủ tướng: – Kẻ thù gây nhiều tội ác → phi nghĩa. – Chủ tướng lo lắng cho sự an nguy của đất nước, luôn quan tâm chăm lo cho tì tướng → làm tròn trách nhiệm của chủ tướng. – Tì tướng không chia sẻ nỗi lo với chủ tướng, chỉ theo đuổi ham muốn riêng của bản thân mình, khiến những hậu quả khôn lường xảy ra (với chủ tướng, tì tướng, người thân, mồ mả tổ tiên,...) → chưa làm tròn trách nhiệm của tì tướng.
3, Từ Nay ta bảo thật đến hết., Rút ra kết luận: khuyên nhủ các tì tướng phải chăm lo rèn tập võ nghệ, tích cực học tập Binh thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn soạn thì mới là làm đúng bổn phận (trách nhiệm) của người tì tướng với chủ tướng (mở rộng ra chính là trách nhiệm của mỗi người dân với đất nước).
Câu hỏi 3
Câu hỏi gồm hai ý hỏi, ý hỏi thứ nhất ở mức độ nhận biết, ý hỏi thứ hai ở mức độ phân tích, suy luận. GV hướng dẫn HS xác định tám cặp nhân vật cùng quan hệ giữa họ (1/ Cao Đế – Kỉ Tín: vua – tôi; 2/ Chiêu Vương – Do Vu: vua – tôi; 3/ Trí Bá – Dự Nhượng: chủ – gia thần; 4/ Tề Trang Công – Thân Khoái: vua – tôi; 5/ Đường Thái Tông – Kính Đức: vua – tôi; 6/ Cảo Khanh – An Lộc Sơn: bề tôi – kẻ thù của vua; 7/ Vương Công Kiên – Nguyễn Văn Lập: chủ tướng – tì tướng; 8/ Cốt Đãi Ngột Lang – Xích Tu Tư: chủ tướng – tì tướng); sau đó khái quát mối quan hệ của các cặp nhân vật mà tác giả nhắc tới: mối quan hệ vua (chủ/ chủ tướng) – tôi (gia thần/ tì tướng). Lưu ý, trong các cặp nhân vật có Cảo Khanh – An Lộc Sơn không phải quan hệ vua (chủ/ chủ tướng) – tôi (gia thần/ tì tướng), nhưng chính bởi có
quan hệ vua – tôi giữa Đường Minh Hoàng và Nhan Cáo Khanh nên Cáo Khanh đã có những hành động chửi mắng An Lộc Sơn – kẻ thù của Đường Minh Hoàng, tỏ lòng trung
quan hệ vua – tôi giữa Đường Minh Hoàng và Nhan Cáo Khanh nên Cáo Khanh đã có những hành động chửi mắng An Lộc Sơn – kẻ thù của Đường Minh Hoàng, tỏ lòng trung nghĩa với vua.
Từ kết quả đã xác định được ở trên, GV hướng dẫn HS suy luận để tìm câu trả lời cho nội dung hỏi thứ hai. Đó là tác giả đã nêu hành động của tám cặp nhân vật lịch sử này để minh chứng cho quan điểm: người bề tôi hết lòng với vua/ chủ của mình (trong xã hội phong kiến) để chống lại kẻ thù phi nghĩa là giá trị đạo đức được đời đời tôn vinh. Đây chính là cơ sở, căn cứ cho lập luận của toàn VB.
Câu hỏi 4
Câu hỏi tuy ở mức độ nhận biết, nhưng cũng đòi hỏi HS sau đó phải khái quát được vấn đề. GV nên yêu cầu mỗi HS chọn một hiện tượng trong thực tế mà tác giả đã nhắc đến để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ trong lòng các tì tướng (có thể hỏi thêm: Hiện tượng trong thực tế ấy khơi gợi được cảm xúc gì trong lòng các tì tướng?).
Sau khi HS liệt kê được cơ bản các hiện tượng, GV tiến hành cho HS khái quát thành nhóm các hiện tượng, đồng thời khái quát những cảm xúc chủ đạo được khơi gợi trong lòng các tì tướng từ các hiện tượng này. Việc khái quát có thể được thực hiện bằng cách gọi HS phát biểu hoặc làm phiếu học tập. Có thể tham khảo gợi ý sau:
STT, Nhóm các hiện tượng trong thực tế, Cảm xúc chủ đạo được khơi gợi trong lòng các tì tướng
1, Những tội ác của quân giặc: – Sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường → coi thường mọi người dân Việt, coi thường chủ quyền của đất nước ta. – Sứ giặc chửi mắng triều đình, quan lại → coi thường các bậc đáng kính, coi thường kỉ cương, phép nước. – Cây quyền cậy thế để vơ vét của cải của đất nước ta → hành vi của kẻ cướp., Căm thù giặc
2, Những tình cảm, suy nghĩ, hành động của chủ tướng: – Đau đớn đến không ăn, không ngủ được; khát vọng tiêu diệt, đánh đuổi kẻ thù, dầu phải hi sinh thân mình → trách nhiệm mỗi người Việt cần phải có trước nguy cơ đất nước bị giặc giày xéo. – Cung cấp mọi điều kiện thuận lợi cho các tì tướng trong công việc; chăm lo nâng cao đời sống cho các tì tướng → có ơn với các tì tướng. – Chia sẻ buồn vui như những người thân thiết nhất, sống chết có nhau cùng các tì tướng → có tình, có nghĩa với các tì tướng., Muốn báo đáp công ơn của chủ tướng khi chủ tướng cần đến mình
3 Những việc làm của các tì tướng: Làm tì tướng nhưng "nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn" → chưa làm tròn bổn phận (trách nhiệm)
3 Những việc làm của các tì tướng:
Làm tì tướng nhưng "nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn" → chưa làm tròn bổn phận (trách nhiệm) của tì tướng với chủ tướng, của một người dân với đất nước. Hổ thẹn, muốn sửa - Bản thân tì tướng cũng bị xúc phạm mà không biết căm tức chữa những điều bản kẻ thù → vô cảm, không biết giữ thể diện, thiếu dũng khí. thân chưa làm đúng - Mải mê thú vui riêng, chỉ biết chăm lo cho gia đình riêng nhỏ bé → chưa làm tròn bổn phận (trách nhiệm) với đất nước, với cộng đồng, tầm nhìn hạn hẹp.
Câu hỏi 5
Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết, yêu cầu HS nắm được mạch văn, ý đồ của tác giả trong lập luận. GV hướng dẫn HS tập trung sự chú ý vào hành động và kết quả hành động của các tì tướng. GV yêu cầu HS tìm các bằng chứng chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động không đúng, yêu cầu các em làm rõ vì sao suy nghĩ và hành động đó của các tì tướng không đúng để HS tự phân biệt đúng/ sai, phải/ trái, từ đó hình thành quan điểm sống và nhân cách cho bản thân.
Về căn bản, có thể chia thành hai nhóm: Nhóm thứ nhất là những bằng chứng trong thực tế (đã xảy ra) chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động không đúng. Những bằng chứng này đã được nêu trong gợi ý ở câu hỏi 4 (nhóm những việc làm của các tì tướng). Nhóm thứ hai là những bằng chứng giả định (có thể hoặc chắc chắn sẽ xảy ra) chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động không đúng. Nhóm này tương ứng với đoạn "Nếu có giặc Mông Cổ tràn sang… dẫu các ngươi muốn vui chơi phỏng có được không?": Tác giả đưa ra dự báo hoàn toàn có cơ sở về một loạt hậu quả thảm khốc, nhục nhã nếu các hành động sai trái đó vẫn tiếp diễn. Cả hai nhóm bằng chứng này đều chứng minh rất thuyết phục các tì tướng đã suy nghĩ, hành động không đúng.
Câu hỏi 6
GV cho HS làm việc nhóm để xác định những cách diễn đạt khiến lời hịch có sức tác động lớn đến nhận thức và tình cảm của các tì tướng. Sau đó, GV yêu cầu đại diện một nhóm phát biểu, các nhóm khác góp ý, bổ sung để hoàn thiện phương án trả lời.
Gợi ý đáp án như sau: - Cách dùng từ ngữ (chẳng những… mà còn: tăng cấp; nên… nên…: đậm chất khuyên nhủ, ân tình;…).
Cách dùng câu có hình thức hỏi nhưng để khẳng định.
Cách ngắt nhịp câu văn khi dồn dập, thôi thúc, lúc chậm rãi như tỉ tê tâm sự. - Cách diễn đạt giàu hình ảnh. - Cách diễn đạt hô ứng tạo hiệu quả cộng hưởng (do
Cách ngắt nhịp câu văn khi dồn dập, thôi thúc, lúc chậm rãi như tỉ tê tâm sự. - Cách diễn đạt giàu hình ảnh. - Cách diễn đạt hô ứng tạo hiệu quả cộng hưởng (do HS chưa học kiểu câu văn biền ngẫu, nên trước mắt chỉ cần giúp HS nhận ra tác dụng, hiệu quả của kiểu câu văn biền ngẫu chứ chưa cung cấp tri thức ngữ văn về kiểu câu này).
Về căn bản, các câu văn biền ngẫu trong VB đều đáp ứng được phần lớn các giá trị nghệ thuật nêu trên. Tuy nhiên, sau khi chọn được ví dụ tiêu biểu, HS phải phân tích được ví dụ đó để minh hoạ cho phần đã trả lời ở ý hỏi trước.
Câu hỏi 7
Câu hỏi tập trung làm rõ phần nghị luận trong đoạn "Nay ta bảo thật các ngươi... kẻ nghịch thù.". GV yêu cầu HS phân tích, làm rõ các lí lẽ Trần Quốc Tuấn đã dùng để kêu gọi các tì tướng phải rèn tập võ nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu lược, chuẩn bị cho việc đánh
giặc, giữ nước. Những lí lẽ mà HS chưa có khả năng phân tích thì GV có thể gợi ý để HS hiểu được. Về căn bản, có ba lí lẽ chính:
Các tì tướng luôn phải cẩn trọng, không để "mất bò mới lo làm chuồng". Tác giả đã viện dẫn những câu nói đã trở thành triết lí nhân sinh được người đời đúc rút, không thể chối cãi.
Các tì tướng nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư thì có thể trở thành người tài giỏi, đánh bại kẻ thù, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, trong đó có chính bản thân các tì tướng: tác giả đã khẳng định các tì tướng sẽ có được rất nhiều lợi ích và những điều tốt đẹp nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư.
Các tì tướng chỉ có một lựa chọn là chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư, nếu không sẽ là kẻ thù của chủ tướng.
Câu hỏi 8
Câu hỏi giúp HS có ý thức học hỏi kĩ năng viết bài văn nghị luận. GV cho HS thảo luận nhóm, sau đó tổng kết những bài học quan trọng rút ra từ cách hình thành luận đề, triển khai các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của VB, là những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong VB nghị luận.
Hoạt động 4 Viết kết nối với đọc
GV hướng dẫn HS vận dụng những hiểu biết thu nhận được từ việc đọc VB để viết đoạn văn trong khoảng 10 phút. Đoạn văn cần đáp ứng các yêu cầu:
Về nội dung: Trình bày được một nội dung hoàn chỉnh có liên quan trực tiếp đến một truyền thống đáng tự hào của dân tộc Việt Nam. GV có thể gợi ý cho HS chọn một truyền thống đáng tự hào của dân tộc ta: yêu nước, chống ngoại xâm; tương thân tương ái;…
Về hình thức: Viết đoạn văn đủ số câu. Các câu trong đoạn phải đúng ngữ pháp, liên kết với nhau bằng các phương tiện phù hợp. Tránh các lỗi về chính tả và dùng từ. Các lí lẽ và bằng chứng phải rõ ràng, phù hợp, có sức thuyết phục.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nắm được đặc điểm, biết nhận diện đoạn văn diễn dịch và đoạn văn q
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nắm được đặc điểm, biết nhận diện đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp trong VB, hiểu được tác dụng của từng kiểu tổ chức đó trong việc trình bày nội dung đoạn văn, nhất là ở VB nghị luận.
– HS biết vận dụng kiến thức về đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp vào việc đọc hiểu và tạo lập VB nghị luận.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
Ở phần này, nhiệm vụ của GV là giúp HS hình thành những tri thức cơ bản về kiểu đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp. Vấn đề đặc điểm và chức năng của hai kiểu đoạn văn này đã được nêu rõ trong khung Nhận biết đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp. GV yêu cầu HS tìm hiểu ở nhà, trước khi thực hành giải quyết các bài tập. Đoạn văn diễn dịch hay đoạn văn quy nạp là những vấn đề mới đối với HS. Trước đó, HS đã hiểu được thế nào là đoạn văn, có khả năng nhận diện đoạn văn trong một VB. Tuy nhiên, đoạn văn được tổ chức theo kiểu gì thì các em chưa có ý niệm. Việc hình thành kiến thức mới về các kiểu đoạn văn là nhiệm vụ đặt ra ở phần này. Sau đây là một số gợi ý về cách thức dạy học:
– Có thể đi từ cụ thể đến khái quát, trừu tượng để hình thành kiến thức mới cho HS. Mục Tri thức ngữ văn ở đầu bài học có nêu ngắn gọn nội dung khái niệm đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp, tuy nhiên, trong quá trình dạy học, GV nên tổ chức cho HS phân tích ví dụ, từ đó rút ra đặc điểm của từng kiểu đoạn văn.
– Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp đều có câu chủ đề, chỉ khác nhau ở vị trí của câu chủ đề trong đoạn mà thôi. Do đó, một khi HS tìm được câu chủ đề (đồng thời cũng biết ngay vị trí của nó trong đoạn), xem như các em đã xác định được đoạn văn đó là đoạn văn diễn dịch hay quy nạp. GV cho HS đọc lại tri thức ngữ văn của bài để khắc sâu thêm điều này.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Bài tập này vừa yêu cầu HS tìm câu chủ đề, nhận biết kiểu đoạn văn, vừa đòi hỏi phân tích tác dụng của cách tổ chức đoạn văn đã xác định.
– Với yêu cầu thứ nhất, việc quan trọng là xác định đúng câu chủ đề trong đoạn. Một khi đã xác định được câu chủ đề thì dĩ nhiên biết ngay nó nằm ở vị trí nào trong đoạn, và sẽ kết luận được cách thức tổ chức đoạn văn. GV nêu thêm câu hỏi cho HS trả lời: Theo em, câu nào trong đoạn là câu chủ đề? Vì sao em khẳng định như vậy? Câu chủ đề theo xác định của em khác với những câu còn lại trong đoạn ở chỗ nào? Giải thích được những ý trên có nghĩa là HS đã biết tư duy phân tích, không phải lựa chọn theo cảm tính.
Với yêu cầu thứ hai, cần chú ý hai khía cạnh: tác dụng của từng cách thức tổ chức đoạn văn đối với việc tạo lập VB và đối với việc tiếp nhận VB. + Đối với việc
Với yêu cầu thứ hai, cần chú ý hai khía cạnh: tác dụng của từng cách thức tổ chức đoạn văn đối với việc tạo lập VB và đối với việc tiếp nhận VB. + Đối với việc tạo lập VB, GV gợi ý thêm để HS suy nghĩ và trả lời: Với đoạn văn diễn dịch, việc đặt câu chủ đề ở đầu đoạn văn tạo thuận lợi gì cho việc viết các câu tiếp theo? Ở đoạn văn quy nạp, sau một số câu nêu nội dung cụ thể, câu chủ đề ở cuối đoạn có tác dụng gì? + Đối với việc tiếp nhận VB, GV nêu thêm một số câu hỏi để HS có hướng giải quyết: Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn diễn dịch tạo thuận lợi gì cho việc nắm bắt ý nghĩa của đoạn văn? Đoạn văn quy nạp giúp em hiểu như thế nào về mối quan hệ giữa những câu nêu các khía cạnh cụ thể và câu khái quát ở cuối đoạn?
Gợi ý:
Ở đoạn a, câu "Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được!" là câu chủ đề. Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, cho nên đây là đoạn văn quy nạp. Ở đoạn b, câu chủ đề nằm ở
đầu đoạn: "Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc của mỗi trường". Vị trí của câu chủ đề cho biết đây là đoạn văn diễn dịch. - Khi đã có câu chủ đề, các câu tiếp theo có hướng để triển khai. Ví dụ, ở đoạn b, câu chủ đề đã khẳng định đồng phục làm nên bản sắc của mỗi trường, thì hai câu còn lại của đoạn phải làm rõ bản sắc được thể hiện cụ thể như thế nào. Đây là tác dụng của cách tổ chức đoạn văn theo lối diễn dịch.
Bài tập 2
Với kiểu bài luyện tập này, GV yêu cầu HS đọc kĩ để nắm nội dung từng câu, từ đó, xác định những câu nào nói về vấn đề cụ thể, câu nào có tính chất khái quát. Câu khái quát đó có chức năng làm câu chủ đề. Tiếp đó, lần lượt đặt câu chủ đề vào hai vị trí khác nhau. Muốn có đoạn văn diễn dịch, đặt câu chủ đề ở đầu đoạn; muốn có đoạn văn quy nạp, đặt câu chủ đề ở cuối đoạn.
Gợi ý:
Trong các câu đã được đánh số ở bài tập này, câu (1), (2), (4) nói về đặc điểm và số phận của các nhân vật cụ thể ở một số truyện cổ tích. Riêng câu (3) "Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước mơ công bằng được nhân dân gửi gắm vào truyện cổ tích." không đề cập đến nhân vật nào, mà nêu vấn đề có tính chất khái quát, không chỉ đúng với các truyện được nói đến ở đây, mà còn đúng với nhiều truyện cổ tích khác. Đó chính là câu chủ đề. Đặt câu (3) lên đầu, các câu tiếp đó có tính chất giống nhau, không nhất thiết theo trật tự cố định, ta sẽ được đoạn văn diễn dịch. Ngược lại, đặt câu (3) ở cuối, ta sẽ được đoạn văn quy nạp.
Bài tập 3
Yêu cầu của bài tập này cao hơn bài tập 2 một mức. Từ gợi ý ban đầu (cho câu chủ đề), HS cần biết triển khai theo hai cách, để có hai kiểu đoạn văn: diễn dịch và quy nạp. GV hướng dẫn HS phân tích câu chủ đề, để thấy được tình cảm yêu mến, gắn bó với những gì hết sức gần gũi, thậm chí bị xem là tầm thường cũng là yêu nước. Có thể cho từng
VĂN BẢN 2. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (Hồ Chí Minh) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nắm được chủ đề, nội dung bao quát của VB, từ đó biết tự hào về tr
VĂN BẢN 2. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
(Hồ Chí Minh)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nắm được chủ đề, nội dung bao quát của VB, từ đó biết tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta qua các thời kì lịch sử, có ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng, với đất nước.
– HS nhận biết được một số yếu tố cơ bản của VB nghị luận: luận đề, các luận điểm (được thể hiện ở các đoạn văn cụ thể), cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để lập luận nhằm thuyết phục người đọc. Qua đọc VB, HS cũng học tập được những kĩ năng cơ bản trong việc viết VB nghị luận bàn về một vấn đề xã hội.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Để tổ chức khởi động, GV chú ý hai câu hỏi được nêu ở mục Trước khi đọc trong SGK:
1. Qua những bài học từ môn Lịch sử hoặc qua những truyện lịch sử đã học, đã đọc, hành động yêu nước của nhân vật nào để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao? 2. Trong cuộc sống hôm nay, con người có thể thể hiện tinh thần yêu nước bằng những cách nào?
Với câu hỏi thứ nhất, GV cho HS thảo luận nhóm, nêu công trạng của một nhân vật lịch sử qua những bài đã học hay qua đọc sách, xem phim; nói rõ ấn tượng mà nhân vật để lại cho bản thân (có thể là hành động hay câu nói nổi tiếng).
Với câu hỏi thứ hai, GV cho HS suy nghĩ và nêu quan điểm của cá nhân. Qua ý kiến của HS, GV hướng các em đến nhận thức quan trọng: tinh thần yêu nước của mọi người được thể hiện hết sức phong phú, tuỳ vào khả năng, vị thế của mỗi người trong xã hội.
Đây chỉ là những gợi ý ban đầu về hoạt động khởi động. GV có thể tìm tòi nhiều cách thức, sử dụng các thiết bị công nghệ (nếu có) để hoạt động khởi động thêm đa dạng, hấp dẫn.
Hoạt động 2 Đọc văn bản VB tương đối ngắn, GV cần đọc mẫu trước một lần, sau đó gọi một vài HS đọc (mỗi em đều được đọc trọn vẹn VB). Chú ý hướng dẫn HS điều ch
Hoạt động 2 Đọc văn bản
VB tương đối ngắn, GV cần đọc mẫu trước một lần, sau đó gọi một vài HS đọc (mỗi em đều được đọc trọn vẹn VB). Chú ý hướng dẫn HS điều chỉnh giọng đọc cho phù hợp với âm điệu của VB: khi thì sôi nổi, hào hùng; lúc thì tha thiết, biểu cảm. - GV cần nhắc HS chú ý các thẻ chiến lược đọc ở bên phải VB. Mỗi thẻ ứng với một yêu cầu cần theo dõi để nắm được nội dung, cách trình bày và các thao tác nghị luận của VB.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
GV chú ý cho HS đọc và tóm lược các thông tin cơ bản ở trong khung giới thiệu về tác giả và tác phẩm. - Về tác giả: Hồ Chí Minh là một tác gia sẽ được giới thiệu kĩ trong một bài riêng ở lớp trên. Với bài này, GV nhấn mạnh: bên cạnh sáng tác thơ, truyện, Hồ Chí Minh còn là một cây bút chính luận xuất sắc. Một số tác phẩm được nêu ở đây đã phần nào cho thấy điều đó.
Về tác phẩm: GV giúp HS hiểu rằng, VB này không tồn tại độc lập, mà là một phần trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng. Tuy nhiên, điều đáng nói là phần trích mang đặc điểm của một văn bản nghị luận hoàn chỉnh. 6 câu hỏi Sau khi đọc vừa hướng HS vào việc nắm bắt nội dung, vừa yêu cầu các em hiểu được các đặc điểm cơ bản của VB nghị luận. Các câu hỏi ứng với những mức độ khác nhau của năng lực đọc: nhận biết (câu 1, 2); phân tích, suy luận (câu 3, 4); đánh giá, vận dụng (câu 5, 6). Nắm vững tính chất đó của hệ thống câu hỏi, GV triển khai kế hoạch dạy học của mình, lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp, có hiệu quả.
Câu hỏi 1
Câu hỏi này tương đối đơn giản. Sau khi cho một số HS trình bày ý kiến, GV nhận xét, phân tích để đi đến kết luận: đối tượng mà VB hướng tới là toàn thể nhân dân Việt Nam và những kiều bào ta ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
Câu hỏi 2
Câu hỏi vừa yêu cầu bám vào đặc điểm của VB, vừa đòi hỏi có cái nhìn rộng hơn. GV cần giải thích để HS biết thêm: VB là một phần trích từ Báo cáo Chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội Đảng Lao động Việt Nam (nay là Đảng Cộng sản Việt Nam) lần thứ II năm 1951. Để HS giải đáp một cách thoả đáng, GV cần khơi gợi thêm một số khía cạnh: Một VB nghị luận được xem là hoàn chỉnh phải có những đặc điểm nào? Các đặc điểm đó có được thể hiện đầy đủ ở phần trích này không? GV nêu câu hỏi, nhận xét các câu trả lời của HS, khẳng định phương án đúng, từ đó, hướng dẫn HS rút ra kết luận.
Gợi ý:
Một VB nghị luận được xem là hoàn chỉnh phải có các đặc điểm: + Có một luận đề (vấn đề được nêu để bàn luận ở VB nhằm thuyết phục người đọc).
Có phần Mở bài (giới thiệu vấn đề). + Có phần Thân bài (gồm các luận điểm, từng luận điểm có lí lẽ và bằng chứng). + Có phần Kết bài (nêu ý nghĩa của vấn đề và
Có phần Mở bài (giới thiệu vấn đề). + Có phần Thân bài (gồm các luận điểm, từng luận điểm có lí lẽ và bằng chứng). + Có phần Kết bài (nêu ý nghĩa của vấn đề và định hướng hành động). - Các đặc điểm của phần trích: + Có một luận đề rõ ràng, được khái quát bằng nhan đề (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta).
Mở bài: Khẳng định tinh thần yêu nước của nhân dân ta và sức mạnh vô song của tinh thần ấy.
Thân bài: Gồm một số luận điểm, mỗi luận điểm có lí lẽ và bằng chứng lấy từ lịch sử chống ngoại xâm, từ thực tế của cuộc kháng chiến đang diễn ra.
Kết bài: Khẳng định lại sự quý báu của truyền thống yêu nước và kêu gọi phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân trong công cuộc kháng chiến.
Như vậy, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của một VB nghị luận hoàn chỉnh.
Câu hỏi 3
Câu hỏi có nhiều vế, mặc dù có yêu cầu nhận biết, nhưng không phải nhận biết đơn giản. Vì thế HS cần vận dụng thêm khả năng phân tích, suy luận. GV cho HS đọc kĩ VB, ghi nhanh vào giấy các luận điểm (được thể hiện từ câu… đến câu…), tóm lược nội dung từng luận điểm, xác định mối quan hệ giữa chúng. Trên cơ sở đó, rút ra nội dung bao quát của VB. Tổ chức trao đổi, thảo luận về các ý kiến để đi đến thống nhất nhận thức về vấn đề.
Gợi ý:
VB có các luận điểm: + Luận điểm 1. Nêu vấn đề tinh thần yêu nước của nhân dân ta (từ đầu đến nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước).
Luận điểm 2. Truyền thống yêu nước của nhân dân ta thể hiện qua lịch sử đấu tranh giữ nước xưa kia và qua cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ngày nay (từ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại đến nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước).
Luận điểm 3. Cần tiếp tục phát huy tinh thần yêu nước quý báu của nhân dân (còn lại). - Mối quan hệ giữa các luận điểm: luận điểm 1 có tính chất khái quát; luận điểm 2 làm sáng tỏ điều khẳng định ở luận điểm 1; luận điểm 3 nêu phương hướng hành động trên cơ sở rút ra nhận thức từ hai luận điểm trước đó.
Nội dung bao quát của VB: Từng luận điểm nêu các khía cạnh cụ thể, ba luận điểm có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hướng tới nội dung bao trùm. Nội dung này được thể hiện ở nhan đề: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Đây cũng là luận đề của VB.
Câu hỏi 4
Đây là câu hỏi yêu cầu HS phân tích và suy luận. Việc chỉ ra những bằng chứng trong VB là để hiểu rằng, điều được tác giả khẳng định (Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước) là hoàn toàn có cơ sở.
GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại: yêu cầu một số HS nêu ý kiến, hướng dẫn HS thảo luận để xác định phương án đúng. Gợi ý: Đoạn 2 và 3 của VB dùng khá nhi
GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại: yêu cầu một số HS nêu ý kiến, hướng dẫn HS thảo luận để xác định phương án đúng.
Gợi ý:
Đoạn 2 và 3 của VB dùng khá nhiều bằng chứng. Có bằng chứng trong sử sách nói về những cuộc kháng chiến chống quân xâm lược, gắn với tên tuổi Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…; có bằng chứng lấy từ thực tế cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đang diễn ra (VB này ra đời vào năm 1951), thể hiện ở đoạn văn từ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước đến nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước. Với những bằng chứng khách quan và tiêu biểu như thế, tác giả hoàn toàn có cơ sở để khẳng định: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
Lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân được xem là "truyền thống quý báu" bởi: thứ nhất, lòng yêu nước được người Việt Nam duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác suốt trường
kì lịch sử; thứ hai, nhờ có lòng yêu nước của nhân dân mà dân tộc Việt Nam mới giành và giữ được nền độc lập của mình; thứ ba, truyền thống yêu nước của nhân dân là nhân tố quan trọng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đến thắng lợi (thực tế đã chứng minh điều đó); thứ tư, lòng yêu nước của nhân dân sẽ quyết định tương lai của đất nước.
Câu hỏi 5
HS cần bám sát câu chữ trong VB để nhận ra những điều mà người viết muốn người đọc nhận thức được. GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại, nêu thêm các câu hỏi nhỏ thể hiện từng khía cạnh của vấn đề. Chẳng hạn: Viết VB này, tác giả hướng tới mục đích gì? Tác giả muốn người đọc nhận thức được điều gì? Khi đã nhận thức được điều đó, người đọc cần hành động như thế nào cho phù hợp? Nhận thức và hành động đó có ý nghĩa gì trong đời sống cộng đồng? GV có thể tổ chức cho HS trao đổi về từng câu hỏi nhỏ nhằm giải quyết thấu đáo yêu cầu của câu hỏi 5.
Gợi ý:
Đoạn mở đầu khẳng định tinh thần yêu nước của nhân dân là một truyền thống quý báu, đồng thời nói rõ sức mạnh vô địch của tinh thần ấy; đoạn thứ hai nêu tinh thần yêu nước thể hiện ở lịch sử chống ngoại xâm, gắn với tên tuổi các vị anh hùng dân tộc; đoạn thứ ba chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân đang được nhân lên rộng khắp trong công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; đoạn cuối nhắc lại sự quý báu của tinh thần yêu nước và nêu những cách thức phát huy tinh thần đó trong cuộc sống hiện tại. Nắm được các nội dung cơ bản đó, có thể rút ra:
VB giúp người đọc hiểu được rằng, là con dân nước Việt, mình đang được thừa hưởng một nét đẹp truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác: tinh thần yêu nước.
Là VB ra đời gắn với một sự kiện cụ thể, tác giả đề nghị những người có chức trách phải "ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến".
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ĐOẠN VĂN SONG SONG VÀ ĐOẠN VĂN PHỐI HỢP 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nắm được đặc điểm của đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp; bi
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐOẠN VĂN SONG SONG VÀ ĐOẠN VĂN PHỐI HỢP
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nắm được đặc điểm của đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp; biết cách nhận diện hai kiểu đoạn văn đó trong VB; hiểu được tác dụng của từng kiểu tổ chức đoạn văn đối với việc thể hiện nội dung và lập luận.
– HS biết cách viết đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp theo yêu cầu cụ thể.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới Tương tự như hai kiểu đoạn văn (diễn dịch và quy nạp) đã học ở tiết Thực hành tiếng Việt
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
Tương tự như hai kiểu đoạn văn (diễn dịch và quy nạp) đã học ở tiết Thực hành tiếng Việt trước, đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp là những kiến thức mới mẻ đối với HS. GV áp dụng cách thức hình thành kiến thức mới như đã thực hiện ở tiết trước để tổ chức dạy học những nội dung này. GV bám sát các nội dung đã được trình bày ở khung Nhận biết đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp trong bài, phân tích các ví dụ ở SHS (nếu cần thiết, có thể cung cấp thêm một số ví dụ) để rút ra đặc điểm và chức năng của đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Để giải quyết bài tập này, trước hết GV yêu cầu HS tìm câu chủ đề của từng đoạn văn. Nếu HS xác định được đoạn văn không có câu chủ đề, thì đó chính là đoạn song song; ngược lại, nếu xác định đoạn văn có câu chủ đề, cần tiếp tục suy nghĩ thêm: ngoài câu chủ đề ở đầu đoạn, còn có câu mang ý nghĩa khái quát được đặt ở cuối đoạn hay không. Nếu có, đó là đoạn văn phối hợp.
Gợi ý:
Đoạn a chỉ có hai câu, mỗi câu đề cập đến một nội dung cụ thể, nhưng đều hướng tới một ý chung: các tì tướng hãy học tập Binh thư yếu lược. Đây là đoạn văn song song. Kiểu tổ chức đoạn văn này đòi hỏi người đọc tự suy nghĩ, rút ra chủ đề ngầm ẩn thể hiện trong quan hệ về nội dung của các câu. Đoạn b có 5 câu. Câu đầu nêu chủ đề (Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước): mọi người Việt Nam đều có lòng yêu nước nồng nàn. Ba câu tiếp theo nêu hành động yêu nước của các đối tượng cụ thể. Câu cuối rút ra điểm chung của các đối tượng vừa nêu, khẳng định lại lần nữa tinh thần yêu nước của mọi tầng lớp nhân dân. Vậy, đây là đoạn văn phối hợp. Đoạn văn được tổ chức như thế này giúp người đọc dễ dàng nhận biết và nắm vững ý chính của đoạn.
Bài tập 2
Tương tự bài tập 1, để nhận biết kiểu tổ chức đoạn văn, cần xác định được đoạn này có câu chủ đề hay không, nếu có, câu chủ đề được đặt ở vị trí nào; ngoài câu chủ đề, còn có câu có tính chất khái quát, tổng hợp ở cuối đoạn hay không. GV yêu cầu HS bám vào các tiêu chí đó, đọc kĩ, nắm nội dung từng câu, mối quan hệ giữa các câu trong đoạn để đi đến kết luận.
Gợi ý:
Đoạn văn có 3 câu. Câu 1 nói về tên các khúc nhạc mở đầu đêm ca Huế. Câu 2 đề cập đến các ngón nghề (kĩ xảo chơi đàn) của nhạc công. Câu 3 nói về âm vang, sự lay động của tiếng đàn đối với người nghe. Như vậy, đây là đoạn văn song song vì không có câu chủ đề,
VĂN BẢN 3. NAM QUỐC SƠN HÀ (Sông núi nước Nam) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt Chủ đề của bài 3 là Lời sông núi. Vì vậy, cùng với việc hình thành năng lực nghị luậ
VĂN BẢN 3. NAM QUỐC SƠN HÀ
(Sông núi nước Nam)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
Chủ đề của bài 3 là Lời sông núi. Vì vậy, cùng với việc hình thành năng lực nghị luận cho HS, GV cần giúp HS nâng cao tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Phần khởi động này có vai trò hỗ trợ cho việc phân tích tác phẩm từ phương diện nội dung. SGK không thiết kế nội dung cho hoạt động khởi động, nên GV có thể căn cứ vào trình độ của HS, điều kiện của địa phương, những vấn đề thời sự có liên quan đến an nguy của đất nước,... để tổ chức hoạt động khởi động sao cho thiết thực, vừa sức với HS và tạo được hứng khởi cho các em.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
– VB là một bài thơ ngắn, GV có thể yêu cầu HS đọc toàn VB. Sau khi góp ý về nhịp điệu, lưu ý các từ ngữ trong VB cần nhấn giọng đọc cho HS thứ nhất, GV có thể mời một HS khác đọc lại để cả lớp cảm nhận VB rõ hơn.
– GV có thể sử dụng một băng ghi âm có sẵn ghi lại giọng đọc đầy hùng khí VB này thay thế cho việc đọc mẫu của GV.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Những câu hỏi khám phá VB chủ yếu dành cho HS tự đọc. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi khi có thắc mắc. GV có thể sử dụng các câu hỏi này như là những gợi ý, định hướng để thiết kế lại hệ thống câu hỏi riêng của mình, giúp HS khám phá VB linh hoạt, sâu sắc hơn.
Câu hỏi 1 GV yêu cầu HS trình bày cách hiểu về bản "tuyên ngôn độc lập". Trên cơ sở đó, GV gợi ý HS liên hệ cách hiểu đó với bản Tuyên ngôn độc lập Chủ tịch Hồ
Câu hỏi 1
GV yêu cầu HS trình bày cách hiểu về bản "tuyên ngôn độc lập". Trên cơ sở đó, GV gợi ý HS liên hệ cách hiểu đó với bản Tuyên ngôn độc lập Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại quảng trường Ba Đình ngày 2/9/1945. Trước đó, Nam quốc sơn hà và Bình Ngô đại cáo cũng được người đời xưng tụng là những bản "tuyên ngôn độc lập". Về cơ bản, tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước, của dân tộc, và khẳng định không một thế lực nào được phép xâm phạm vào quyền độc lập ấy.
Câu hỏi 2
Câu hỏi có liên quan đến một bản dịch thơ đã quen thuộc với nhiều thế hệ người Việt Nam. GV cho HS phát biểu quan điểm, lưu ý HS so sánh để thấy được cách dịch nào phù hợp với mục đích khẳng định chủ quyền hơn (ngự (cai quản), hay ở (cư trú)). Từ đó, GV giúp HS nhận thức được cách dịch ngự (cai quản) phù hợp với mục đích khẳng định chủ quyền hơn.
Câu hỏi 3
Câu hỏi này ở mức nhận biết, nhưng đồng thời đòi hỏi HS phải có khả năng phân tích, suy luận các lí lẽ đã được sử dụng trong VB để khẳng định chủ quyền của đất nước ta. GV nên để HS trình bày theo bố cục VB: - Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền (quyền cai quản, điều hành) trên phần lãnh thổ của đất nước. - Hai câu sau: Khẳng định tinh thần quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước quân xâm lược.
Câu hỏi 4
GV cần gợi ý HS tham khảo bản dịch nghĩa (khan: nhìn thấy, chính mắt chứng kiến; thủ: chuốc lấy, nhận lấy; hư: tan tành không còn gì) để HS có ý thức cảm thụ VB nguyên tác, không bỏ sót những giá trị mà bản dịch thơ không thể chuyển tải hết. Đó là quân giặc sẽ phải chính mắt chứng kiến việc thất bại tan tành do bọn chúng tự gây ra, rồi tự chuốc lấy (chứ không phải quân ta sẽ đánh chúng như thế nào như lời của bản dịch thơ). Lời răn trong câu thơ cuối còn có giá trị giáo dục mỗi người dân ý thức kiên quyết bảo vệ chủ quyền của đất nước, không cho phép bất cứ kẻ thù nào xâm phạm.
Câu hỏi 5
Đây là câu hỏi mở. GV yêu cầu HS tự chọn câu thơ mà bản thân ấn tượng nhất. Sau khi yêu cầu một số HS trình bày, GV có thể phối hợp cùng các HS khác trong lớp góp ý, hoàn thiện câu trả lời, khai thác những giá trị của chi tiết mà HS chưa làm rõ được, củng cố kiến thức bài học.
Câu hỏi 6
Đây là cũng là câu hỏi mở. GV có thể cho HS làm việc nhóm và đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả trao đổi trong nhóm, từ đó giúp HS nâng cao tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng.
Trang 105
Trang 106
Trang 107
Trang 108
Trang 109
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG – GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 vào vở. Bài tập 1, 2, 3 và 4 đòi hỏi HS không chỉ hiểu nội dung VB đọc, mà còn phải nắm được đặ
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
– GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 vào vở. Bài tập 1, 2, 3 và 4 đòi hỏi HS không chỉ hiểu nội dung VB đọc, mà còn phải nắm được đặc điểm loại VB nghị luận. Đây là cơ sở để HS đọc mở rộng theo yêu cầu của Chương trình. Bài tập 5 hướng tới việc mở rộng nội dung của chủ đề và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận. Việc đọc mở rộng ở nhà nhằm mục đích củng cố tri thức về VB nghị luận cho HS và rèn luyện kĩ năng về các kiểu đoạn văn. GV yêu cầu HS tìm VB đọc, ghi chép các thông tin theo yêu cầu, theo dõi và kiểm tra kết quả đọc của HS.
– Để HS thực hành đọc có hiệu quả, GV gợi ý thêm một vài khía cạnh ngoài định hướng của SGK. Phần thực hành đọc của bài này trích dẫn VB Chiếu dời đô, một áng văn nghị luận gắn với sự kiện trọng đại của nước nhà: chuyển kinh đô từ Hoa Lư ra thành Đại La (Hà Nội ngày nay). Đây cũng là một VB nghị luận có vị trí quan trọng trong văn học dân tộc, rất gần gũi với các VB nghị luận ở phần đọc chính trong bài. Đọc VB này, HS sẽ thấm thía hơn về chủ đề yêu nước, đồng thời củng cố tri thức và kĩ năng tạo lập VB nghị luận.
Trang 111
Trang 112
Trang 113
Trang 114
Trang 115
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRÍ THỨC NGỮ VĂN Hoạt động 1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học Tên bài học là Tiếng cười trào phúng trong thơ. Hai ý trong phần Giới thiệu bài h
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRÍ THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học
Tên bài học là Tiếng cười trào phúng trong thơ. Hai ý trong phần Giới thiệu bài học vừa làm rõ thêm về chủ đề, vừa nêu khái quát về thể loại VB được đọc trong bài.
– Ý 1 tập trung giới thiệu tiếng cười trào phúng với 3 nội dung chính cần nhấn mạnh (tương ứng với 3 câu giới thiệu). GV có thể chọn một truyện hoặc một bài thơ trào phúng để giới thiệu nội dung này, chẳng hạn bài thơ Chỉ tại lô đề:
Bán nhà ra ngụ bờ đê
Không cần quạt máy trần trề gió tươi
Đêm đen ngắm ánh sao trời
Nắng ngày rực rỡ rạng ngời chói chang
Bữa ăn ngô sắn khoai lang
Con cái mấy đứa dở dang học hành
Vì đầu xuống dốc không phanh
Tài sản phút chốc bỗng thành khói bay
Thì ra tại cái máu say
Lô đề cờ bạc tối ngày say sưa
Bỏ ngay cay cú ăn thua
Muốn không rách nát phải chừa Đề – Lô!⁽¹
Sau khi đọc, GV yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ của mình khi nghe bài thơ (tiếng cười hài hước, có pha chút mỉa mai, châm biếm), chỉ rõ đối tượng tiếng cười ở trong bài thơ (thói ham mê lô đề, cờ bạc) và làm rõ mục đích vì một cuộc sống tốt đẹp hơn của bài thơ (Muốn không rách nát phải chừa Đề – Lô!).
– Ý 2 hướng HS vào các loại, thể loại VB sẽ đọc trong bài. Bài 4 tập trung vào thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật (Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu) và tứ tuyệt Đường luật (Lai Tân) với các yếu tố thi luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. Những tri thức ngữ văn ấy HS đã được trang bị ở Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển, nhưng cần được củng cố trong bài học này. Các VB này vừa giúp HS củng cố tri thức về thơ Đường luật, vừa là ngữ liệu giúp HS nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng. VB đọc kết nối về chủ đề là một VB thuyết minh cung cấp thông tin về những giọng điệu khác nhau của tiếng cười trào phúng trong thơ, cung cấp thêm một số tác phẩm thơ trào phúng (được lấy làm ví dụ minh hoạ trong VB), đồng thời giúp HS cảm nhận rõ nét các cung bậc, sắc thái đa dạng của tiếng cười trào phúng, hiểu rõ hơn ý nghĩa, giá trị tốt đẹp mà tiếng cười ấy đem lại cho cuộc đời.
⁽¹⁾ Nguồn: https://baotintuc.vn/ban-doc/tho-trao-phung-chi-tai-lo-de-20210512150609120.htm (ngày 13/5/2021).
VĂN BẢN 1. LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU (Trần Tế Xương) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường lu
VĂN BẢN 1. LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
(Trần Tế Xương)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
– HS nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng.
– HS liên hệ được nội dung VB với những vấn đề của xã hội đương đại; có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Trong SGK, phần Trước khi đọc có 2 yêu cầu: 1. Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi cho sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì? 2. Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục,...) thường sẽ có một buổi lễ xướng danh và trao giải. Mục đích của lễ xướng danh là gì?
– Đối với yêu cầu 1, GV mời một số HS nêu mục đích các kì thi cho sĩ tử tham gia của nhà nước phong kiến xưa. GV tổng hợp các ý kiến một cách ngắn gọn, tập trung, tạo được sự chú ý và hứng khởi cho HS, kết nối những suy luận, phán đoán của HS với nội dung VB.
Đối với yêu cầu 2, GV cho HS thảo luận nhóm về mục đích của lễ xướng danh; nhận xét, gợi ý để HS liên hệ theo định hướng kết nối với VB, làm cơ sở cho hoạt động
Đối với yêu cầu 2, GV cho HS thảo luận nhóm về mục đích của lễ xướng danh; nhận xét, gợi ý để HS liên hệ theo định hướng kết nối với VB, làm cơ sở cho hoạt động đọc sau đó.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV yêu cầu một số HS đọc VB thành tiếng trước lớp, nhắc HS chú ý cách ngắt nhịp, ngữ điệu, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp để chỉnh sửa kĩ năng đọc cho HS. - Cần giải thích một số từ ngữ, nhất là những từ ngữ ngày nay ít dùng. GV có thể đặt câu hỏi để kiểm tra hiểu biết của HS, sau đó hướng dẫn HS xem cách giải thích của SGK, kết hợp với giảng giải mở rộng để các em hiểu nghĩa của những từ ngữ này. HS cũng cần có cơ hội nêu những từ ngữ mà các em chưa hiểu được nghĩa và cách dùng, cùng nhau trao đổi; GV có thể hỗ trợ (nếu cần) để HS có cách hiểu đúng. - Trong quá trình đọc, GV nhắc HS sử dụng chiến lược đọc được nêu ở các thẻ bên phải VB để HS chú ý và ghi nhớ những chi tiết, hình ảnh quan trọng trong VB.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Phần khung giới thiệu tác giả cung cấp những thông tin hữu ích cho việc khám phá văn bản. GV cần yêu cầu HS đọc và ghi nhớ các thông tin này.
Các câu hỏi sau khi đọc được thiết kế gồm nhiều mức yêu cầu đọc hiểu, sắp xếp theo mức độ tăng dần: nhận biết (câu 1, 2); phân tích, suy luận (câu 3, 4, 5, 8); đánh giá, vận dụng (câu 6, 7). GV có thể tổ chức lại hệ thống câu hỏi này và bổ sung câu hỏi nếu thấy phù hợp và cần thiết.
Câu hỏi 1
Câu hỏi này về cơ bản ở mức nhận biết, nhưng HS phải bao quát được VB, kết hợp khả năng phân tích, suy luận mới có thể đưa ra câu trả lời. GV có thể yêu cầu cá nhân HS phát biểu, hoặc cho HS làm việc nhóm để trao đổi về phương án trả lời, sau đó cử đại diện trình bày.
Gợi ý:
HS có thể nêu ra nhiều cách phân chia bố cục khác nhau. GV tham khảo các phương án sau: - Bố cục theo 4 phần (tương ứng với cách chia bố cục thường gặp của bài thơ thất ngôn bát cú): đề (hai câu đầu: giới thiệu chung vấn đề nói tới, ở đây là kì thi Hương được diễn ra năm 1897 có "Trường Nam thi lẫn với trường Hà"); thực (câu 3 và 4: nêu cụ thể hơn nội dung đã đề cập ở hai câu đề, ở đây là hình ảnh các nhân vật trong kì thi); luận (câu 5 và 6: bàn luận, mở rộng vấn đề, ở đây là sự hiện diện của những người nước ngoài "phủ bóng" lên khung cảnh của kì thi, khiến hình ảnh những nhân vật chính của kì thi trong hai câu thực - sĩ tử, quan trường - càng trở nên tội nghiệp, thảm hại); kết (hai câu cuối: tổng kết vấn đề, tác giả muốn nhắc nhở các "nhân tài đất Bắc" về thực trạng bi hài của kì thi nói riêng và của đất nước nói chung trong hoàn cảnh thực dân Pháp đô hộ). - Bố cục theo 2 phần: bốn câu đầu là cảm xúc ngao ngán khi Nho học ở vào thời điểm mạt vận; bốn câu sau là niềm day dứt trước tình cảnh đất nước bị thực dân Pháp đô hộ. GV cần tôn trọng quan điểm cá nhân, nhưng cũng phải chỉ ra điểm bất hợp lí (nếu có) trong cách chia bố cục của HS, sau đó chọn một phương án được xem là hợp lí nhất.
GV nên chọn cách chia theo bố cục đề - thực - luận - kết để củng cố cho HS tri thức về thơ thất ngôn bát cú Đường luật, làm cơ sở cho việc phân tích tiếp theo.
GV nên chọn cách chia theo bố cục đề - thực - luận - kết để củng cố cho HS tri thức về thơ thất ngôn bát cú Đường luật, làm cơ sở cho việc phân tích tiếp theo.
Câu hỏi 2
Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết, nhưng HS cần đọc các cước chú 1, 2 và 3 trong SGK (trang 82) để có thể trả lời. GV cho HS phát biểu quan điểm riêng, hoặc tổ chức cho HS làm việc nhóm bằng phiếu học tập, các nhóm cử đại diện phát biểu.
Câu hỏi 3
Đây là câu hỏi ở mức độ phân tích, suy luận. GV cần lưu ý HS chỉ xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong từng câu, để không bị nhầm lẫn thủ pháp đối được sử dụng giữa hai câu thực (sẽ được hỏi trong câu hỏi 4).
Gợi ý:
Biện pháp tu từ đảo ngữ trong cả hai câu thơ đã nhấn mạnh ấn tượng của tác giả đối với các nhân vật là trung tâm của kì thi Hương năm 1897. GV hướng dẫn HS so sánh hiệu quả
biểu đạt của cách diễn đạt có biện pháp tu từ đảo ngữ với cách diễn đạt không sử dụng biện pháp tu từ này (Sĩ tử lôi thôi vai đeo lọ và Quan trường ậm oẹ miệng thét loa) để thấy việc đảo một bộ phận của vị ngữ lên trước chủ ngữ đã có tác dụng khắc sâu ấn tượng về sự nhếch nhác (lôi thôi) của các sĩ tử và cách nói năng tỏ vẻ ra oai (ậm oẹ) của đám quan trường, đồng thời tạo hiệu quả gây cười: những "nhân tài" trong một kì thi quan trọng của quốc gia (sĩ tử, quan trường) nhưng thật nhếch nhác, kém cỏi, thảm hại (tiếng cười đến từ mâu thuẫn giữa cái danh (nhân tài) với cái thực (yếu kém) trực tiếp cảm nhận được).
Câu hỏi 4
Câu hỏi yêu cầu HS phải nắm được thủ pháp đối, đồng thời có khả năng phân tích, suy luận để chỉ ra được giá trị của thủ pháp này trong VB. GV cần lưu ý HS thủ pháp đối ở đây không phải đem đến cảm nhận đối lập (đối tương phản) mà là sự tương đồng nhằm tạo ra một ấn tượng, cảm nhận chung (đối tương thành).
Gợi ý:
GV có thể gợi ý cho HS bằng cách đặt câu hỏi: - Câu thơ thứ 3 (vế đối trước) miêu tả nhân vật nào? Nhân vật đó được miêu tả trong hoạt động nào? Cách miêu tả của tác giả tạo cho người đọc ấn tượng gì về nhân vật? Ấn tượng ấy là tích cực hay tiêu cực?
Câu thơ thứ 4 (vế đối sau) đã lần lượt đối lại các ý ở vế đối trước như thế nào? (GV lưu ý, khi phân tích thủ pháp đối trong trường hợp này, không chỉ tập trung vào phương diện hình thức (thanh điệu, từ loại,…) mà còn cần chú ý đến cả phương diện nội dung.)
Trên cơ sở điểm chung về ấn tượng (tiêu cực) đối với các nhân vật này, GV giúp HS hình thành nhận thức về tính chất tương thành (hoặc tương đồng, ngược với tương phản) của thủ pháp đối được thể hiện trong hai câu thực.
Câu hỏi 5
Câu hỏi đã tách hai trường hợp "quan sứ" (với "cờ kéo rợp trời") và "mụ đầm" (với "váy lê quét đất") để HS không chỉ tập trung vào thủ pháp đối, vốn vẫn được sử dụng rất chuẩn chỉ
(theo quy tắc của bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật) và hiệu quả (hiệu quả tu từ) trong VB. GV hướng dẫn HS làm rõ tiếng cười trào phúng được tạo ra bởi từng
(theo quy tắc của bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật) và hiệu quả (hiệu quả tu từ) trong VB. GV hướng dẫn HS làm rõ tiếng cười trào phúng được tạo ra bởi từng hình ảnh, sau đó là sự kết hợp qua thủ pháp đối.
Gợi ý:
Đối tượng của tiếng cười trào phúng trong hai câu luận là những kẻ đại diện cho bọn thực dân đang nô dịch đất nước ta. GV có thể tham khảo gợi ý sau:
Trường hợp "quan sứ": GV lưu ý HS về hình ảnh "cờ kéo rợp trời" (ngọn cờ tượng trưng cho quốc gia, đi cùng với quan sứ Pháp là lá quốc kì nước Pháp) được đặt ở đầu câu, tạo ấn tượng về sự phô phang, thị oai (rợp trời) của quan sứ → tiếng cười đả kích.
Trường hợp "mụ đầm": GV lưu ý HS về hình ảnh "váy lê quét đất" (chiếc váy là trang phục của người phụ nữ) cũng được đặt ở đầu câu tạo ấn tượng về sự phô trương đến kệch cỡm (quét đất) của bậc mệnh phụ phu nhân - vợ của quan sứ → tiếng cười đả kích.
Kết hợp 2 trường hợp là thủ pháp đối: quan sứ (danh xưng của một chức vụ quan trọng, khả kính) >< mụ đầm (danh xưng thường được dùng với thái độ giễu cợt, khinh thị), quốc kì >< cái váy → tiếng cười châm biếm sâu cay.
Câu hỏi 6 Gợi ý:
Câu hỏi ở mức độ đánh giá, vận dụng. HS có thể bộc lộ quan điểm riêng. Câu hỏi gồm hai ý cần làm rõ: - Ở ý hỏi thứ nhất, GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của mình về "nhân tài đất Bắc". Có thể tác giả hướng tới nhiều đối tượng khác nhau khi nhắc tới "nhân tài đất Bắc": quan trường/sĩ tử/ những người tài giỏi khác trong thời đại ấy/ mọi người Việt Nam có lương tri, biết trăn trở trước tình cảnh của dân tộc.
Ở ý hỏi thứ hai, GV cho HS thảo luận nhóm về thái độ của tác giả. GV lưu ý HS các từ ngữ quan trọng trong hai câu kết ("nhân tài đất Bắc", "ai đó", "ngoảnh cổ mà trông", "nước nhà"). Sẽ có hai khả năng: một là, "nhân tài" mà chẳng phải nhân tài (quan trường/ sĩ tử) → cười chế giễu; hai là, "nhân tài" gồm những người có tài, có tâm với đất nước (những người tài giỏi trong thời đại ấy/ mọi người Việt Nam có lương tri, biết trăn trở trước tình cảnh của dân tộc) → không có tiếng cười trào phúng, mà là lời tâm sự, nhắn nhủ xót xa của tác giả. Từ đó, GV giúp HS cảm nhận được thái độ của tác giả: trong tiếng cười giễu (giễu tài năng của "nhân tài đất Bắc" rởm, giễu những người đã quay lưng lại với tình cảnh của dân tộc) lại có sự xót xa (xót xa cho vận mệnh nước nhà).
Câu hỏi 7
Câu hỏi ở mức đánh giá, vận dụng. GV có thể cho HS tự do phát biểu hoặc thảo luận nhóm để chỉ ra một nhân vật trong tác phẩm có biểu hiện khiến HS có ấn tượng sâu sắc nhất, đồng thời nêu được lí do vì sao. Thông qua việc trả lời câu hỏi này, HS nhận biết và phân tích
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
– GV lưu ý HS một số kiến thức: 1/ Mỗi yếu tố Hán Việt vốn là một từ đơn trong ngôn ngữ Hán, khi được du nhập vào tiếng Việt nó cũng luôn có nghĩa; 2/ Mỗi yếu tố này thường có nhiều nghĩa; 3/ Cần phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa với hiện tượng đồng âm (xem tri thức về hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt trong khung Nhận biết ở trang 84).
– GV thông qua các ví dụ cụ thể để minh hoạ cho kiến thức nêu trên, kết hợp sử dụng ví dụ có sẵn trong SGK với các ví dụ ngoài SGK để làm phong phú thêm cho nội dung bài học.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng Bài tập 1 GV có thể hướng dẫn HS trả lời theo từng ý hỏi, hoặc làm việc với phiếu học tập sau: STT, Yếu tố Hán Việt, Giải nghĩa,
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
GV có thể hướng dẫn HS trả lời theo từng ý hỏi, hoặc làm việc với phiếu học tập sau:
STT, Yếu tố Hán Việt, Giải nghĩa, Từ Hán Việt
1, sĩ
2, tử
3, quan
4, trường
5, sứ
6, nhân
7, tài
GV lưu ý HS nhận diện đúng yếu tố Hán Việt; một số yếu tố Hán Việt trong VB có thể sử dụng độc lập (quan, trường, sứ, tài) để tạo từ. Tuy nhiên trong trường hợp cụ thể của VB này thì những yếu tố ấy không được sử dụng độc lập, mà kết hợp với yếu tố Hán Việt khác để tạo từ, nên sẽ không được cảm nhận là những từ thuần Việt, chỉ được coi là yếu tố Hán Việt.
GV gợi ý HS sử dụng từ điển Hán Việt để làm bài tập này nhằm đảm bảo sự chuẩn xác. GV yêu cầu HS chọn đúng yếu tố (tránh trường hợp đồng âm), chọn đúng nghĩa trong từ điển để hoàn thành phiếu học tập.
Gợi ý đáp án:
STT, Yếu tố Hán Việt, Giải nghĩa, Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng
1, sĩ, học trò, người có học vấn, sĩ diện, học sĩ, sĩ phu, danh sĩ,...
2, tử, một người nào đấy, thành phần cấu tạo nên một chỉnh thể nào đấy, lăng tử, tài tử, nữ tử, nam tử, sĩ tử, phần tử,...
3, quan, – chức vụ trong bộ máy nhà nước phong kiến, thực dân – viên chức có quyền hành trong bộ máy nhà nước phong kiến, thực dân, quan văn, quan võ, quan sứ, quan lại, quan trưởng,...
4, trường, – khoảng đất trống rộng rãi – nơi tụ họp đông người – nơi, chỗ, quảng trường, trường sở, hiện trường, công trường, trường học, thị trường,...
5, sứ, người thực hiện mệnh lệnh của nhà nước làm việc ở nước ngoài, sứ giả, sứ thần, công sứ, quan sứ, sứ quán,...
6 nhân 7 tài Bài tập 2 Đây là bài tập đòi hỏi HS phân biệt hiện tượng đồng âm. GV cho HS tìm từ Hán Việt có chứa yếu tố gian, sau đó xác định ý nghĩa của yếu tố
6 nhân
7 tài
Bài tập 2
Đây là bài tập đòi hỏi HS phân biệt hiện tượng đồng âm. GV cho HS tìm từ Hán Việt có chứa yếu tố gian, sau đó xác định ý nghĩa của yếu tố gian trong từ tìm được để xếp từ đó vào nhóm tương ứng.
Gợi ý: GV tham khảo đáp án sau:
Yếu tố Hán Việt
gian1 (lừa dối, xảo trá)
gian2 (giữa, khoảng giữa)
gian3 (khó khăn, vất vả)
người, nhân văn, nhân khẩu, nhân lực, yếu nhân, vĩ nhân, đại nhân,…
có năng lực, giỏi, tài năng, tài hoa, tài nghệ, tài đức, hiền tài, đại tài, thiên tài,…
Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng
gian ác, gian giảo, gian hiểm, gian hùng, gian lận, gian manh, gian phi, gian phu, gian tà, gian tặc, gian tham, gian thần, gian thương, gian trá, gian xảo, tà gian,… trung gian, dân gian, dương gian, không gian, nhân gian, thế gian, thời gian, trần gian,… gian khổ, gian nan, gian nguy, gian truân,…
Bài tập 3
Bài tập này giúp HS phân biệt hiện tượng đồng âm, đồng thời nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ ngữ có yếu tố Hán Việt đó.
Gợi ý: GV tham khảo đáp án sau:
a. nam1 (phương nam): kim chỉ nam, nam phong, phương nam
nam2 (nam giới): nam quyền, nam sinh, nam tính
b. thuỷ1 (nước): thuỷ triều, thuỷ lực, hồng thuỷ
thuỷ2 (khởi đầu): thuỷ tổ, khởi thuỷ, nguyên thuỷ
c. giai1 (đẹp): giai điệu, giai nhân, giai phẩm, giai thoại
giai2 (ngôi, bậc): giai cấp, giai đoạn giai3 (đều, cùng): bách niên giai lão
Bài tập 4
Bài tập yêu cầu HS nhận biết nghĩa của một số thành ngữ có yếu tố Hán Việt và biết vận dụng để giao tiếp. Theo đúng trình tự yêu cầu, bước 1, GV yêu cầu HS giải nghĩa thành ngữ trong bài tập (có thể mở rộng, yêu cầu HS giải nghĩa một vài yếu tố cụ thể trong các thành ngữ); bước 2, yêu cầu HS đặt một câu với mỗi thành ngữ (yêu cầu phải phù hợp về nghĩa và ngữ cảnh, đúng ngữ pháp).
VĂN BẢN 2. LAI TÂN (Hồ Chí Minh) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vầ
VĂN BẢN 2. LAI TÂN
(Hồ Chí Minh)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp.
– HS nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng.
– HS liên hệ được nội dung ý nghĩa của tác phẩm với những vấn đề của xã hội đương đại; có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Để tổ chức khởi động, GV chú ý hai nội dung được nêu ở mục Trước khi đọc trong SGK:
Bác Hồ (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) đã bôn ba khắp năm châu bốn biển để tìm con đường cứu nước. Kể tên một số nơi Bác đã từng đặt chân tới; 2. Nêu tên một số bài thơ của Hồ Chí Minh mà em biết.
Hai nội dung khởi động đều hướng đến giới thiệu tài năng, sự nghiệp của một nhân cách lớn - Bác Hồ, để HS có thể phần nào hiểu được nhãn quan của tác giả bài La
Hai nội dung khởi động đều hướng đến giới thiệu tài năng, sự nghiệp của một nhân cách lớn - Bác Hồ, để HS có thể phần nào hiểu được nhãn quan của tác giả bài Lai Tân: nhãn quan của một bậc vĩ nhân đã đi nhiều, thấy nhiều, hiểu nhiều vấn đề của đời sống xã hội. - Với nội dung khởi động thứ nhất, GV cho HS tự do phát biểu để liệt kê những miền đất mà Bác Hồ đã từng đặt chân tới. Sau đó, GV cần hệ thống lại theo trật tự thời gian, đặc biệt lưu ý HS về khoảng thời gian Bác bị bắt và tù đày tại Trung Quốc. - Với nội dung khởi động thứ hai, GV cho HS kể tên một số bài thơ của Bác. Có thể mở rộng hỏi thêm về thể thơ của bài thơ đó để HS ý thức hơn về vấn đề thể loại, đặc biệt với những bài thơ Đường luật. GV có thể tìm tòi nhiều cách thức, sử dụng các thiết bị công nghệ (nếu có), ví dụ cho HS xem một đoạn phim ngắn về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác để việc khởi động thêm thú vị, hấp dẫn.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
VB rất ngắn, GV gọi HS đọc (một em đọc phiên âm, một em đọc dịch nghĩa và một em đọc dịch thơ; phần dịch thơ cần gọi HS khác đọc lại nếu HS trước đọc chưa đạt). GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp khi đọc các VB thơ; ngữ điệu đọc cần khoan thai, nhẹ nhàng. - GV lưu ý HS các thẻ chỉ dẫn trong khi đọc ở bên phải VB để HS biết chú ý những chi tiết quan trọng, phục vụ cho việc hiểu, phân tích nội dung trào phúng của VB.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
6 câu hỏi sau khi đọc VB vừa hướng HS vào việc nắm bắt nội dung, vừa yêu cầu các em hiểu được các đặc điểm cơ bản của VB thơ tứ tuyệt Đường luật. Các câu hỏi ứng với những mức độ khác nhau của năng lực đọc: nhận biết (câu 1); phân tích, suy luận (câu 2, 3, 4, 5); đánh giá, vận dụng (câu 6). Nắm vững tính chất đó của hệ thống câu hỏi, GV lựa chọn phương pháp để tổ chức dạy học phù hợp, có hiệu quả.
Câu hỏi 1
Câu hỏi này giúp HS củng cố tri thức về thể thơ tứ tuyệt Đường luật. GV gọi HS trình bày ý kiến, rồi nhận xét, đưa ra kết luận. Bài thơ Lai Tân thuộc thể thơ tứ tuyệt Đường luật. Cơ sở để nhận biết điều đó là bài thơ có bốn câu, mỗi câu bảy chữ; có luật (nguyên tác luật bằng, bài thơ dịch luật trắc); có niêm (niêm giữa câu 2 và 3); gieo vần chân ở các câu chẵn; nhịp câu thơ được ngắt chẵn trước, lẻ sau (2/2/3 hoặc 4/3).
Câu hỏi 2
Câu hỏi theo hướng diễn dịch, nhưng GV có thể dùng phương thức diễn dịch hoặc quy nạp để hướng dẫn HS hình thành nhận thức. Ở hướng diễn dịch, GV cho HS thảo luận nhóm theo thứ tự của ý hỏi. HS đưa ra nhận định chung về mục đích những việc thường làm của ban trưởng nhà giam và cảnh trưởng, sau đó chỉ ra những dấu hiệu, những suy đoán làm căn cứ cho nhận định của mình. GV mời
đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời. Theo hướng quy nạp, GV gợi ý HS nhận biết chức trách, vị trí xã hội của
đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời. Theo hướng quy nạp, GV gợi ý HS nhận biết chức trách, vị trí xã hội của các nhân vật và công việc họ thường làm, sau đó mới xác định mục đích của những công việc ấy.
GV lưu ý HS phân biệt: mục đích của công việc đáng ra phải làm theo chức trách (ban trưởng, cảnh trưởng) là giữ trật tự, an ninh cho xã hội, nhưng mục đích những việc thường làm trên thực tế (đánh bạc, kiếm ăn) lại là trục lợi cá nhân. Sự ngược đời này đã chỉ ra tính lố bịch, làm lộ rõ bản chất xấu xa của ban trưởng, cảnh trưởng, từ đó tạo tiếng cười trào phúng trực diện nhằm vào những đối tượng này.
Câu hỏi 3
Đây là câu hỏi yêu cầu HS phân tích và suy luận. GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại hoặc thảo luận nhóm, hướng dẫn HS xác định phương án đúng.
Gợi ý:
Câu thơ thứ ba (câu chuyển) chỉ miêu tả "Chong đèn, huyện trưởng làm công việc",
chưa nói rõ làm công việc gì nên thông tin chưa rõ khen hay chê. Việc huyện trưởng phải "chong đèn" cho thấy nhân vật này đang thực hiện công việc của mình đến tận khuya. Nếu nhân vật này thực sự làm việc đúng chức phận, vì dân vì nước, thì ý thơ chính là bày tỏ sự khen ngợi.
Tuy nhiên, dù "chăm chỉ" như vậy, nhưng trong địa bàn huyện mà ông ta quản lí, ngay cả những người làm công tác an ninh trật tự cũng vi phạm pháp luật, chỉ toan tính mưu lợi cá nhân thì chỉ có hai khả năng xảy ra: một là năng lực huyện trưởng kém, nên có làm việc tận khuya thì sự thối nát, mục ruỗng trong bộ máy cai trị địa phương (mà ông ta là người đứng đầu) vẫn không thay đổi; hai là huyện trưởng không kém, nhưng "công việc" mà ông ta làm tận khuya không phải là việc có ích cho người dân, cho xã hội, mà là một công việc mờ ám nào đó.
Câu hỏi 4
Qua hai câu hỏi 2 và 3, HS đã được chuẩn bị cho câu hỏi này. GV cho HS thảo luận, phát biểu suy nghĩ của mình, từ đó thể hiện khả năng cảm nhận những giọng điệu khác nhau của tiếng cười trào phúng, đồng thời nhận thức được tài năng nghệ thuật của tác giả.
Gợi ý:
Hai câu thơ đầu: giọng điệu đả kích (từ ngữ thô mộc, suồng sã). - Câu thơ thứ ba: mỉa mai - châm biếm (tạo ra yếu tố vô lí hoặc thiếu lô-gíc, đảo lộn trật tự thông thường: lời thơ tựa như khen ngợi huyện trưởng chăm chỉ làm công việc đến tận đêm khuya, ngược hẳn với hai "cán bộ nhà nước" trong hai câu thơ trước).
Câu hỏi 5
Câu này gồm hai ý hỏi, với hai mức độ yêu cầu khác nhau: ý hỏi thứ nhất yêu cầu mức độ đơn giản là nhận biết, ý hỏi thứ hai đòi hỏi ở mức độ cao hơn là phân tích và suy luận. GV cho HS thảo luận nhóm hoặc yêu cầu HS trả lời theo trật tự ý hỏi. GV nhận xét các câu trả lời của HS, khẳng định phương án đúng, từ đó, hướng dẫn HS rút ra kết luận.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông d
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó.
– HS hiểu được sắc thái nghĩa của từ ngữ (từ ngữ Hán Việt) và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới HS cần được trang bị tri thức về sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ. Phần
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
HS cần được trang bị tri thức về sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ. Phần tri thức này đã có ở Tri thức ngữ văn và khung Nhận biết trong SGK (trang 86 - 87). Cùng với điều đó, hệ thống 4 bài tập thực hành sẽ từng bước giúp HS có khả năng nhận biết sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ, đồng thời có khả năng vận dụng tri thức đó trong quá trình sử dụng ngôn ngữ.
GV yêu cầu HS đọc kĩ phần nội dung trong khung, sau đó lần lượt thực hiện các bài tập thực hành.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của từng bài tập; chỗ nào HS chưa hiểu, GV có thể giải
thích rõ hơn, sau đó lần lượt cho HS thực hành từng bài tập cụ thể. GV cho HS thực hành luyện tập theo hình thức làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm.
Bài tập 1
GV lưu ý HS phân biệt sắc thái nghĩa của từng cặp từ ngữ đồng nghĩa, sau đó yêu cầu HS đặt câu để làm rõ sự khác nhau về cách dùng giữa các từ ngữ này.
Gợi ý:
Các từ ngữ ngắn, cao, lên tiếng, chậm rãi có sắc thái trung tính. Các từ ngữ cụt lủn, lêu nghêu, cao giọng, chậm chạp mang sắc thái tiêu cực. Cụt lủn là ngắn đến mức đáng ngại, lêu nghêu là cao quá cỡ; cả hai từ này đều gợi lên sự mất cân đối, thiếu thẩm mĩ. Cao giọng có phần nghĩa giống với lên tiếng: phát biểu ý kiến để biểu thị quan điểm, thái độ về một vấn đề nào đó; tuy nhiên, trong khi lên tiếng có tính chất trung tính thì cao giọng thể hiện thái độ bề trên và không đúng đắn. Chậm chạp là có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường rất nhiều (quá chậm) hoặc không được nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt. Ngoài phần nghĩa cơ bản như nghĩa của từ chậm, từ chậm chạp còn thể hiện ý không mong muốn hay sự đánh giá tiêu cực của người dùng từ này về đối tượng được nói đến.
Bài tập 2
GV có thể cho HS xác định từng từ Hán Việt trong đoạn trích, giải nghĩa và đặt câu với từ đó; hoặc sau khi tìm đủ 5 từ Hán Việt mới chuyển sang giải nghĩa và đặt câu với mỗi từ tìm được.
Gợi ý:
Về nhiệm vụ giải nghĩa từ Hán Việt, GV có thể yêu cầu HS giải thích từng yếu tố Hán Việt cấu thành từ, sau đó yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ Hán Việt đó. Kết quả bài làm có thể tham khảo bảng dưới đây:
STT, Từ Hán Việt, Giải nghĩa, Đặt câu 1, loạn lạc, tình trạng xã hội lộn xộn, không có trật tự, an ninh do có loạn, Thời buổi loạn lạc, làm việc gì cũng phải cẩ
STT, Từ Hán Việt, Giải nghĩa, Đặt câu
1, loạn lạc, tình trạng xã hội lộn xộn, không có trật tự, an ninh do có loạn, Thời buổi loạn lạc, làm việc gì cũng phải cẩn trọng cháu à!
2, gian nan, có nhiều khó khăn, gian khổ phải vượt qua, Để doanh nghiệp có thành tựu hôm nay, anh ấy đã phải trải qua rất nhiều gian nan.
3, triều đình, nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường dùng để chỉ cơ quan trung ương của nhà nước quân chủ, do vua trực tiếp đứng đầu, Ta phụng mệnh triều đình mà hành sự, các ngươi không thể không tuân theo.
4, tể phụ, chức quan hàng đầu triều đình giúp vua trị nước, thông thường chỉ Tể tướng, Các quan đều chăm chú lắng nghe khi quan tể phụ dâng tấu lên nhà vua.
5, thác mệnh, mượn nhờ mệnh lệnh, Hắn thác mệnh nhà vua để ra oai với bà con bách tính.
6, không cùng, không có chỗ tận cùng, không có giới hạn, Tham vọng về tiền bạc và địa vị của hắn là không cùng.
7, giả hiệu, chỉ trên danh nghĩa chứ thực chất không phải; mượn danh hiệu khác, cốt để đánh lừa., Gã ấy là một kẻ quân tử giả hiệu.
Bài tập 3
GV lưu HS sắc thái nghĩa của từng từ in đậm trong các nhóm câu để thấy được sự khác nhau giữa các từ, từ đó khẳng định các từ ấy không thể thay thế cho nhau.
Gợi ý:
a. Từ vĩ đại mang sắc thái trang trọng hơn so với từ to lớn.
b. Từ chết trung tính. Từ hi sinh mang sắc thái trang trọng, cho thấy đó là cái chết vì mục đích tốt đẹp, cao cả. Từ mất mang sắc thái giảm nhẹ so với chết.
Bài tập 4
Bài tập giúp HS rèn luyện khả năng giải nghĩa các từ Hán Việt, đồng thời có thể cảm nhận sắc thái nghĩa của những từ Hán Việt này. GV cần hướng dẫn HS tìm từ ngữ đồng nghĩa với từ Hán Việt (in đậm) trong đoạn trích, mỗi từ Hán Việt có thể tìm nhiều hơn một từ ngữ đồng nghĩa.
Gợi ý:
a. Kết quả bài làm có thể tham khảo bảng dưới đây:
STT, Từ Hán Việt, Từ ngữ đồng nghĩa thay thế từ Hán Việt 1, phu nhân, vợ 2, đế vương, vua, bậc vua chúa 3, thiên hạ, mọi người 4, nội thị, người hầu trong cung
STT, Từ Hán Việt, Từ ngữ đồng nghĩa thay thế từ Hán Việt
1, phu nhân, vợ
2, đế vương, vua, bậc vua chúa
3, thiên hạ, mọi người
4, nội thị, người hầu trong cung
b. Việc sử dụng các từ ngữ in đậm đó đã đem lại sắc thái cổ kính, trang trọng cho lời văn.
Trang 131
Trang 132
Trang 133
Trang 134
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG – GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở. Bài tập 1, 2, 3 khá đơn giản, đúng với chức năng của phần củng cố tri thức bài học. Riêng
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
– GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở. Bài tập 1, 2, 3 khá đơn giản, đúng với chức năng của phần củng cố tri thức bài học. Riêng bài tập 4 có tính chất kết nối với cuộc sống. Đây là cơ hội để HS trình bày quan điểm của mình, mở rộng phạm vi nhận thức tới các vấn đề của cuộc sống, tự hình thành cho bản thân ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực, đồng thời cũng hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.
– GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ thực hành đọc VB Vịnh cây vông (Nguyễn Công Trứ) theo một số gợi ý đã nêu trong SHS. Ngoài ra, các em cũng cần tự tìm đọc một số VB thơ trào phúng, ghi chép các thông tin vào nhật kí đọc sách do các em thiết kế để chuẩn bị nội dung cho tiết Đọc mở rộng dự kiến được tổ chức sau khi học xong bài 5.
Trang 136
Trang 137
Trang 138
Trang 139
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN Hoạt động 1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học Phần Giới thiệu bài học có hai nội dung: – Nội dung thứ nhất khái quát chủ đề của
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học
Phần Giới thiệu bài học có hai nội dung:
– Nội dung thứ nhất khái quát chủ đề của bài học; giúp HS nhận thức vai trò, chức năng, tác dụng của tiếng cười trong đời sống. Những câu chuyện hài qua các thể loại vừa cho ta thấy sự đa dạng sắc thái của tiếng cười, vừa bồi đắp mĩ cảm giúp ta nâng cao khả năng thưởng thức nghệ thuật.
– Nội dung thứ hai là giới thiệu các thể loại VB được học trong bài: hài kịch và truyện cười. Kết nối chủ đề với VB 1 (hài kịch) và VB 2 (truyện cười) là chùm ca dao trào phúng ở VB 3. Bài học này tiếp nối mạch tiếng cười trào phúng của bài 4. GV gợi HS nhớ lại kiến thức về thơ trào phúng Đường luật đã học ở bài 4, từ đó sẽ đối sánh với sự biểu hiện tiếng cười trong các thể loại sẽ học ở bài này.
Hoạt động 2 Khám phá Tri thức ngữ văn
– HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SHS trước khi đến lớp, nắm được sơ lược khái niệm thể loại hài kịch và truyện cười. GV lưu ý HS những vấn đề then chốt như xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại trong hài kịch; cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ trong truyện cười. HS cũng cần nhận ra các thủ pháp trào phúng ở mỗi thể loại. Những tri thức này sẽ được vận dụng để trả lời những câu hỏi phần Sau khi đọc của các VB. Mặt khác, đây là kiến thức giúp HS bước đầu nhận diện các thể loại hài kịch và truyện cười. Khi đã nắm được những tri thức này, HS có thể dễ dàng đọc hiểu các tác phẩm khác cùng thể loại. Cùng với thể thơ trào phúng Đường luật, các thể loại hài kịch, truyện cười được học sẽ giúp HS có ý niệm về những nguyên tắc mĩ học của cái hài trong văn học – nghệ thuật nói chung.
– Về khái niệm câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, GV cho HS tìm hiểu và nhận biết trong những tiết Thực hành tiếng Việt, không cần giải thích ngay từ đầu bài học như các tri thức về hài kịch và truyện cười.
VĂN BẢN 1. TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG (Trích, Mô-li-e) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nhận biết và phân tích được xung đột, hành động kịch, nhân vật, lời thoại,
VĂN BẢN 1. TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG
(Trích, Mô-li-e)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết và phân tích được xung đột, hành động kịch, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng trong hài kịch. Trích đoạn kịch này biểu hiện xung đột (mâu thuẫn, tương phản) giữa ý muốn học đòi thành quý tộc (hám danh) và sự thiếu hiểu biết, ngờ ngẩn đến mức trở thành trò cười của một nhà buôn (người thuộc tầng lớp bình dân) là ông Giuốc-đanh. Biểu hiện cụ thể của xung đột này chính là hành động đối nghịch của các nhân vật (học đòi đến mức mê muội, sẵn sàng vung tiền >< sự lêu cá, lợi dụng; tự huyễn hoặc >< chế giễu). Từ các hành động kịch đó, tính cách nhân vật được bộc lộ rõ nét. Lời thoại, các thủ pháp trào phúng cho thấy rõ sức hấp dẫn của hài kịch.
– HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB: Đoạn trích nói riêng, vở kịch Trường giả học làm sang nói chung làm nổi bật sự ki cục, lố lăng của một trưởng giả học đòi làm quý tộc. Qua sự chế giễu thói háo danh của ông Giuốc-đanh trong các lớp kịch này, tác giả khiến cho khán giả có được những tiếng cười sảng khoái. Nhìn tổng quát toàn bộ vở kịch, còn thấy sự công kích của tác giả đối với thói hình thức, sự dối trá, lừa lọc của một số người trong giới quý tộc – tầng lớp đã dần trở thành lối thời – trong khi ông Giuốc-đanh vẫn đặt niềm tin ngây thơ vào họ.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
– HS trao đổi nhóm về nội dung được nêu trong SHS: Cảm nhận về một diễn viên hài, một bộ phim, tiểu phẩm, chương trình hài mà em yêu thích. GV cũng có thể cho HS xem một đoạn phim ngắn, tranh, ảnh,... có nội dung hài trước khi trao đổi nhóm.
– GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả trao đổi, các nhóm khác góp ý, nhận xét. GV đánh giá kết quả trao đổi giữa các nhóm và dẫn dắt vào hoạt động đọc VB.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS đã đọc VB trước khi đến lớp. GV lưu ý HS nội dung các thẻ chiến lược đọc ở bên phải VB trong SHS. Các thẻ chiến lược đọc giúp HS chú ý theo dõi những chi tiết quan trọng, tưởng tượng khung cảnh, đồng thời có thể suy luận những hàm ý tác giả muốn diễn tả qua việc xây dựng hành động, lời thoại của nhân vật. GV phân vai để HS lần lượt đọc lời thoại của các nhân vật trong đoạn trích. (Ở tiết học này, GV hoàn toàn có thể tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật với sự hoá trang, điệu bộ, lời nói phù hợp.)
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu trang phục của giới quý tộc Pháp thế kỉ XVII ở phần chú thích. Từ đó, GV giúp HS nhận ra sự khập khiễng giữa bộ trang phục của ông Giuốc-đanh với những chuẩn mực mà ông ta muốn hướng tới.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản GV lưu ý HS về thời điểm ra đời của vở kịch và những thông tin về tác giả Mô-li-e. Nếu có thể, GV nên kết nối bài học với những kiế
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
GV lưu ý HS về thời điểm ra đời của vở kịch và những thông tin về tác giả Mô-li-e. Nếu có thể, GV nên kết nối bài học với những kiến thức lịch sử (về giai đoạn thế kỉ XVII ở Pháp).
GV giải thích nhan đề vở kịch. Nguyên văn nhan đề là Le Bourgeois gentilhomme (Quý ông trưởng giả). Chú ý, trước khi nổ ra Cách mạng Tư sản, xã hội Pháp chia thành các tầng lớp/ đẳng cấp: quý tộc, tăng lữ, và đẳng cấp thứ ba gồm tư sản, nông dân, bình dân thành thị. Ông Giuốc-đanh thuộc đẳng cấp thứ ba. Ông muốn học làm một quý ông (thuộc giới quý tộc) nên đã bỏ tiền mời thầy dạy triết, dạy múa, dạy nhạc và đặt may trang phục quý tộc, kết thân với quý tộc. Tuy nhiên, do không được học hành bài bản từ nhỏ, không có sự am hiểu văn hoá nên ông chạy theo những cái bề ngoài chứ không có thực chất, điều này dẫn đến sự kệch cỡm, lố bịch trong cư xử. (Tác phẩm của Mô-li-e trong thời kì cổ điển vẫn giữ những nguyên tắc lí trí, muốn giữ cái trật tự đẳng cấp đã được thiết lập, khuyên con người
tôn trọng thân phận gốc - trưởng giả dù giàu có thì cũng vẫn là trưởng giả.)
Trưởng giả học làm sang là một trong bốn vở kịch của Mô-li-e được dịch và giới thiệu ở Việt Nam từ rất sớm (những năm đầu thế kỉ XX) bởi các học giả như Nguyễn Văn Vĩnh, Phạm Quỳnh,… Những vở kịch của Pháp được dịch, phóng tác, giới thiệu trong giai đoạn này có vai trò khơi mở để khai sinh một thể loại văn học mới ở Việt Nam thời kì hiện đại - văn học kịch.
-Hệ thống câu hỏi sau khi đọc được chia theo các nhóm như sau: nhận biết(câu 1);phân tích, suy luận (câu 2, 3, 4, 5, 6) và đánh giá, vận dụng (câu 7, 8). GV có thể kết hợp các câu hỏi này hoặc gia giảm phạm vi, độ khó để tạo thành những câu hỏi mới tuỳ theo đối tượng HS và diễn biến cụ thể của giờ học.
Câu hỏi 1
Câu hỏi này yêu cầu HS nhận biết các chi tiết diễn tả trang phục của nhân vật Giuốc-đanh. Lưu ý, những mô tả trong kịch, ngoài chỉ dẫn của người viết kịch, còn được gợi ra qua lời nhân vật chứ không có sự mô tả trực diện như trong tự sự. Trong đoạn trích này, GV hướng dẫn HS chỉ ra những câu thoại có nhắc đến trang phục của ông Giuốc-đanh (về đôi tất, đôi giày, áo, quần, tóc giả, mũ,…), từ đó HS tự mô tả theo tưởng tượng của mình.
Câu hỏi 2
Nếu câu 1 yêu cầu HS chỉ ra những chi tiết để người đọc có thể hình dung tương đối cụ thể về trang phục của ông Giuốc-đanh thì ở câu hỏi này, trang phục của ông Giuốc-đanh được đánh giá qua sự quan sát của người hầu Ni-côn. Phản ứng của Ni-côn cho thấy trang phục của ông Giuốc-đanh rất tức cười. Đến một người hầu như Ni-côn còn nhận ra sự lố lăng của nó mà ông Giuốc-đanh lại không hề tự biết được. Điều này cho thấy sự thấp kém về thẩm mĩ cũng như sự thiếu hiểu biết của nhân vật. Cái hài thường hướng đến những hiện tượng lệch chuẩn. Những tác phẩm hài bao giờ cũng để cho người đọc nhận thấy sự lệch chuẩn đó qua tương quan giữa nhân vật chính với những nhân vật khác. Ở đây, nhân vật Ni-côn đại diện
cho thị hiếu có tính chuẩn mực thông thường thời đó để cười nhạo những cái không phù hợp. Nếu đặt trang phục của ông Giuốc-đanh vào bối cảnh hiện nay, chiếc áo
cho thị hiếu có tính chuẩn mực thông thường thời đó để cười nhạo những cái không phù hợp. Nếu đặt trang phục của ông Giuốc-đanh vào bối cảnh hiện nay, chiếc áo khoác may hoa ngược, đôi bít tất chật,… chưa hẳn đã là đáng cười do thị hiếu thẩm mĩ ngày nay đã thay đổi. Song, đặt vào bối cảnh thời đó, khi đã có những quy chuẩn về lễ phục, thì việc vi phạm nó sẽ bị coi là lố lăng. Ý thứ hai của câu hỏi này cho phép HS phát biểu cảm nhận riêng của mình về bộ trang phục của nhân vật Giuốc-đanh. HS có thể cho rằng bộ trang phục đáng cười do kệch cỡm. Nhưng cũng có thể có HS căn cứ vào thị hiếu thẩm mĩ có tính tự do trong bối cảnh đương đại, trả lời rằng không thấy trang phục đó đáng cười. Khi đó GV cần giải thích tính chất phê phán của vở kịch chính là xuất phát từ bối cảnh sáng tác với những quan niệm thẩm mĩ của thời đại đó.
Câu hỏi 3
Câu hỏi này giúp HS chú ý đến việc ông Giuốc-đanh may trang phục theo lối quý tộc là
có mục đích rõ ràng, đó là ông đang muốn trở thành một quý ông. GV cần cung cấp một số thông tin về tác phẩm và bối cảnh xã hội Pháp thế kỉ XVII để HS nhận ra trong thời điểm đó, trang phục phản chiếu địa vị xã hội (có những quy định về trang phục cho giới quý tộc), ông Giuốc-đanh muốn dựa vào trang phục - cái bề ngoài - để được coi là quý tộc cho dù ông thuộc đẳng cấp thấp trong xã hội thời bấy giờ. Ông muốn trưng diện để đi ra phố, khoe với thiên hạ về điều đó. Hành động này thể hiện sự háo danh, sự học đòi ở nhân vật. GV lưu ý, nhân vật kịch thường có tính loại hình, được tô đậm một vài nét tính cách (nhân vật tự sự đầy đặn hơn, tính cách có thể đa dạng hơn và có sự vận động, phát triển). Nhân vật trong hài kịch Mô-li-e thường biểu lộ một thói xấu của con người (nhân vật được nhấn mạnh ở thói xấu đó, song cũng có khi được pha trộn thêm các nét tính cách khác). Ông Giuốc-đanh dễ dàng bị những người thợ may láu cá lừa mị, lợi dụng và trở thành trò cười với người hầu là do ông hám danh đến mức loá mắt, mù quáng, mê muội, không nhận ra được thật giả, thích những lời tâng bốc, tự huyễn hoặc về mình.
Câu hỏi 4
Câu hỏi này giúp HS nhận diện đặc trưng của lời thoại trong hài kịch nói chung, đó là sự đối nghịch. Ở đoạn trích này, đối nghịch trong thoại biểu hiện ở sự không tương xứng giữa tên gọi và thực chất sự việc (bít tất chật, giày chật, áo hoa ngược >< thợ tài nhất thiên hạ; áo hoa >< bộ lễ phục đẹp nhất triều đình; cởi tuột quần cộc, lột áo ngắn, mặc theo nhịp nhạc >< cách thức mặc của những nhà quý phái); sự tranh luận của ông Giuốc-đanh với phó may (ông Giuốc-đanh phát hiện lỗi của trang phục >< phó may biện hộ → ông Giuốc-đanh thoả hiệp); ngữ điệu và lời lẽ của ông chủ với đầy tớ (quát mắng >< cười vào mặt chủ).
Lời thoại trong kịch thường đi liền cử chỉ (kịch bản viết để diễn). GV có thể yêu cầu HS chỉ ra đặc điểm này qua một ví dụ cụ thể. Ví dụ: "Phó may: Ngài có muốn mặc thử áo không?/ Ông Giuốc-đanh: Có, đưa tôi". Ở đối thoại này, HS hình dung vẻ mặt, động tác của ông Giuốc-đanh khi sắp được mặc áo mới.
Ngoài ra, lời thoại trong hài kịch thời cổ điển đã hướng đến tính chất khẩu ngữ, ngôn ngữ thông dụng, bình dân(1) (điều này có lẽ là lí do để giải thích vì sao
Ngoài ra, lời thoại trong hài kịch thời cổ điển đã hướng đến tính chất khẩu ngữ, ngôn ngữ thông dụng, bình dân(1) (điều này có lẽ là lí do để giải thích vì sao trong buổi đầu du nhập văn chương kịch nghệ phương Tây vào Việt Nam, hài kịch luôn được dịch và đón nhận trước). Tính chất khẩu ngữ biểu hiện ở những từ ngữ cảm thán, từ tượng thanh, hô ngữ, câu hỏi, câu trả lời, thoại bỏ lửng,…
Câu hỏi 5
Câu hỏi này tập trung vào vấn đề cốt lõi của thể loại kịch, đó là hành động kịch và liền với đó là xung đột kịch. Hành động của nhân vật kịch bao giờ cũng được thúc đẩy bởi ý chí (động cơ). Ông Giuốc-đanh xuất phát từ mục đích muốn được trở thành quý tộc (động cơ) mà có chuỗi hành động như mời thầy dạy múa, nhạc, triết; may và mặc trang phục quý tộc; kết thân với quý tộc; phản đối con gái lấy người không thuộc hàng quý tộc, chấp nhận việc kết hôn của con gái vì tưởng người cầu hôn là hoàng tử;... Ở đoạn trích này, hành động chính là mặc trang phục. Từ hành động chính (xuyên suốt), xuất hiện hàng loạt hành động nhỏ.
Các hành động nhỏ phản ánh quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác: - Ông Giuốc-đanh với phó may: chỉ ra những bất cập của trang phục, thoả hiệp với thợ may >< phản đối, biện hộ, ve vuốt, lúc tiến lúc lùi. - Thợ bạn với ông Giuốc-đanh: gọi ông Giuốc-đanh bằng các danh xưng quý tộc (lừa mị bằng danh ảo) >< đắc ý, cho tiền (mất tiền thật).
Ông Giuốc-đanh với Ni-côn: sai bảo, quát mắng, doạ đánh >< cười, xin được cười. Từ việc phân tích hành động của các nhân vật, GV hướng HS đến việc nhận thức xung đột kịch. Xung đột kịch hiện lên ở động cơ mong muốn trở thành quý tộc (háo danh) và sự thiếu hiểu biết, mê muội của ông Giuốc-đanh. Hình thức xung đột ở đây là xung đột giữa khả năng và ý đồ. GV nhắc lại các hình thức xung đột thường thấy trong hài kịch ở phần Tri thức ngữ văn để HS kết nối được tri thức chung với VB cụ thể.
Câu hỏi 6
Một số thủ pháp trào phúng trong đoạn trích: đối nghịch, phóng đại, tăng tiến, nghi lễ kì cục, thoại bỏ lửng (GV lưu ý: Mô-li-e thường sử dụng các thủ pháp hài trong sáng tác của mình như dùng phương thức kịch hề - những cú gậy, cái tát, nhăn nhó, nghi lễ kì cục,…; hài từ ngữ - chơi chữ, chuyện nọ xọ chuyện kia, nhắc lại có hệ thống, ngắt quãng thường xuyên,…; hài tình huống - cải trang, nhân vật đi trốn;…).
Thủ pháp đối nghịch đã được tìm hiểu ở câu hỏi 4, 5. Thủ pháp phóng đại (cường điệu): thực tế ai cũng nhận ra bộ trang phục khôi hài, nhưng tác giả cứ để cho nhân vật Giuốc-đanh chấp nhận để cường điệu độ ngây ngô của nhân vật. Thủ pháp tăng tiến: nhóm thợ bạn sử dụng các danh xưng tăng dần cấp độ quý phái, theo đó, ông Giuốc-đanh ban tiền không tiếc tay, nhấn mạnh sự mỉa mai đối với kẻ trưởng giả tưởng rằng danh xưng và trang phục đã là đủ để mình thành quý tộc.
(1) Phân biệt với bi kịch thời kì này (bi kịch dùng lời lẽ trau chuốt, lời thơ).
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT CÂU HỎI TU TỪ 1. Phân tích yêu cầu cần đạt – HS nhận biết được câu hỏi tu từ, phân biệt câu hỏi thông thường và câu hỏi tu từ, nêu được tác
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CÂU HỎI TU TỪ
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được câu hỏi tu từ, phân biệt câu hỏi thông thường và câu hỏi tu từ, nêu được tác dụng của câu hỏi tu từ trong giao tiếp hằng ngày và trong VB văn học.
– HS biết sử dụng câu hỏi tu từ trong giao tiếp (viết, nói).
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới GV hình thành kiến thức mới cho HS bằng một trong hai cách: - Sử dụng phương pháp phân t
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV hình thành kiến thức mới cho HS bằng một trong hai cách: - Sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: GV dẫn ví dụ trong khung Nhận biết câu hỏi tu từ hoặc lấy ví dụ ngoài SGK về câu hỏi thông thường và câu hỏi tu từ, cho HS nhận diện những câu có hình thức của câu hỏi nhưng không có mục đích hỏi mà nhằm đạt được những hiệu quả tu từ nhất định, từ đó GV chỉ ra đặc điểm, tính chất, tác dụng của câu hỏi tu từ. - Sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: GV đưa định nghĩa về câu hỏi tu từ, dẫn các câu hỏi tu từ, đặt câu hỏi tu từ trong những ngữ cảnh cụ thể, khẳng định đặc điểm, tính chất của câu hỏi tu từ.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Ở hoạt động này, GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm để hoàn thành bài tập. GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài.
Bài tập 1
HS rà soát các câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi trong đoạn trích, từ đó xác định các câu hỏi tu từ. HS cần dựa vào ngữ cảnh, tìm ra ý nghĩa thực sự của câu. Ví dụ: câu "Lại còn phải bảo cái đó à?". Đây là lời của ông Giuốc-đanh khi phó may cãi việc may hoa ngược cho lễ phục là do ông không bảo thợ may hoa xuôi. Câu hỏi của ông Giuốc-đanh không nhằm để hỏi mà để thể hiện thái độ ngạc nhiên và trách cứ thợ may, khẳng định rằng một việc quá hiển nhiên, ai cũng biết huống chi là thợ may, nên không cần phải bảo.
Bài tập 2
Khi chuyển câu hỏi tu từ thành câu kể, HS cần nhận ra ý nghĩa thông báo thực sự của câu hỏi tu từ và hiểu tác dụng của việc dùng câu hỏi tu từ trong từng tình huống. Ví dụ: câu "Lại còn phải bảo cái đó à?" chuyển thành câu kể "Điều này không cần phải bảo.". Hiệu quả của câu hỏi tu từ trong trường hợp này là thể hiện thái độ ngạc nhiên, có phần trách cứ.
Bài tập 3
Bài tập này HS sẽ thao tác ngược lại với bài tập 2, đó là chuyển câu kể thành câu hỏi tu từ. Điều này giúp HS biết cách sử dụng câu hỏi tu từ một cách thuần thục. Ở câu a, nếu muốn thể hiện thái độ trần tình vì đến muộn, có thể chuyển đổi thành câu: "Tôi đã cho hai chục chú thợ bạn xúm lại chiếc áo của ngài, làm sao mà tôi đến sớm hơn được?". Câu b có thể chuyển đổi thành câu: "Hãy thong thả, chú mình đi đâu mà vội thế?". Sau khi được thưởng tiền lần 1, có lẽ thợ bạn tưởng đã kết thúc việc này nên định rời đi, không ngờ do cách gọi "tướng công" mà lại được giữ chân và thưởng thêm. Câu hỏi tu từ đặt ở tình huống này sẽ cho thấy ông Giuốc-đanh muốn níu giữ thợ bạn và vui sướng khi được gọi với danh xưng quý tộc.
VĂN BẢN 2. CHÙM TRUYỆN CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM (Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được một số yếu tố cơ bả
VĂN BẢN 2. CHÙM TRUYỆN CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
(Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được một số yếu tố cơ bản của truyện cười như cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ. Chùm truyện cười dân gian được chọn trong bài học này thuộc loại truyện không kết chuỗi, nhân vật có tính phiếm chỉ, khắc hoạ một nét tính cách nhất định. Bối cảnh thường bị cường điệu. Mỗi tác phẩm đều có cốt truyện ngắn gọn, tập trung vào một tình huống. Ngôn ngữ truyện mang tính đại chúng, chứa đựng ẩn ý. Ở bài học này, ngoài việc nhận biết được đặc điểm của một thể loại tự sự ngắn, HS sẽ có cảm nhận sâu sắc hơn về tiếng cười trong các thể loại văn học (bổ sung hiểu biết về các thể loại hài trong mạch chủ đề bài 4, 5).
Xét từ tính chất thẩm mĩ của cái hài, chùm truyện cười trong bài học này thuộc loại truyện cười trào phúng, có nội dung phê phán những thói xấu của con người. HS nhận xét được các mức độ của tiếng cười trong chùm truyện cười này (các mức độ đả kích, châm biếm – mỉa mai, khôi hài – dí dỏm đã nói cụ thể ở phần Tri thức ngữ văn cho GV, GV có thể giải thích thêm cho HS dù trong câu hỏi ở SHS đã có gợi ý).
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
– HS trao đổi nhóm về những truyện cười đã biết. GV cho HS kể lại một truyện và phát biểu cảm nghĩ về truyện kể đó.
– GV có thể cho HS xem trích đoạn phim chuyển thể từ truyện cười dân gian Việt Nam như Không hề biết giận, Chôn nhời, Thằng Bờm,... để tạo tâm thế tiếp nhận bài học.
Hoạt động 2 Đọc văn bản HS đã đọc VB trước khi đến lớp. GV lưu ý HS những nội dung ở các thẻ gợi ý chiến lược đọc ở bên phải VB trong SHS. GV hướng dẫn HS ngữ đ
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS đã đọc VB trước khi đến lớp. GV lưu ý HS những nội dung ở các thẻ gợi ý chiến lược đọc ở bên phải VB trong SHS. GV hướng dẫn HS ngữ điệu đọc phù hợp với truyện cười.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Truyện cười, ngoài những đặc điểm chung của VB tự sự ngắn, còn có những đặc điểm của tác phẩm hài. Các yếu tố của truyện cười như cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ đều mang chứa những thủ pháp hài.
Ở phần câu hỏi sau khi đọc, ngoài câu 1 và câu 8 là những câu hỏi khái quát về nội dung phê phán và mức độ tiếng cười, các câu hỏi còn lại lần lượt khai thác từng VB ở khía cạnh cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
Câu hỏi 1
Khi đọc các truyện cười, HS dễ dàng nhận ra đối tượng bị phê phán là những tính xấu, những khiếm khuyết của con người. GV hướng dẫn HS chỉ ra những nét tính cách đó trong từng truyện. Truyện thứ nhất phê phán tính khoe khoang. Truyện thứ hai phê phán sự thiếu chủ kiến. Truyện thứ ba phê phán thói khoác lác.
Câu hỏi 2
GV hướng dẫn HS tìm hiểu lời nói của hai nhân vật. HS cần chú ý những cụm từ như "lợn cưới" và "áo mới". Trong bối cảnh một anh muốn khoe áo mới, một anh muốn khoe mình có con lợn để làm đám cưới thì mục đích nói nhằm vào chữ "mới", chữ "cưới". Thông thường, người tìm lợn chỉ cần hỏi "Có thấy con lợn chạy qua đây không?"; anh hay khoe chỉ cần trả lời "Chẳng thấy con lợn nào chạy qua cả". Việc anh có lợn nói "lợn cưới" là muốn cung cấp thêm thông tin ngoài thông tin hỏi. Anh hay khoe nói "Từ lúc mặc cái áo mới này" là trả lời thừa thông tin cần thiết. Việc "dư" thông tin làm cho đối thoại trở nên đặc biệt bởi mục đích phát ngôn không chỉ hỏi và trả lời mà còn khoe khoang bản thân. Do vậy, cuộc đối thoại trở nên bất bình thường, trái tự nhiên. Những điều trái tự nhiên sẽ gây cười.
Câu hỏi 3
Câu hỏi này giúp HS nhận ra tính cách nổi bật của nhân vật chính. Ở truyện cười, nhân vật không có tính đa diện, phức tạp mà chỉ được tập trung thể hiện một nét tính cách. Các chi tiết trong truyện chỉ xoay quanh việc thể hiện nét tính cách này. Tính hay khoe của anh chàng có áo mới được thể hiện ở các chi tiết: mặc áo mới ra cửa đứng mong có ai qua người ta sẽ khen, đứng từ sáng đến chiều, phanh vạt áo, cách trả lời dư thông tin khi có người hỏi về "lợn cưới". Như vậy, từ hành động, cử chỉ cho đến lời nói đều bộc lộ tính hay khoe khoang của nhân vật.
Câu hỏi 4
Ở truyện Treo biển, nhà hàng bán cá bỏ dần các chữ trên biển mỗi khi có người chê. Cái biển ban đầu đầy đủ thông tin về nhà hàng: mặt hàng, địa điểm bán, chất lượng hàng bán. Những thông tin này cần thiết cho khách hàng. Tuy nhiên, khi nghe nhận xét của người
khác, nhà hàng đã lần lượt bỏ các thông tin đó. Cuối cùng cái biển không còn. Như vậy mục đích treo biển để thông tin về nhà hàng cho khách hàng đã không đạt đư
khác, nhà hàng đã lần lượt bỏ các thông tin đó. Cuối cùng cái biển không còn. Như vậy mục đích treo biển để thông tin về nhà hàng cho khách hàng đã không đạt được. Nhà hàng trở về trạng thái ban đầu. Việc treo biển trở nên vô tác dụng.
GV hướng dẫn để HS nêu nhận xét về hành động của nhà hàng. HS tưởng tượng mình là chủ nhà hàng và đưa ra hành động của mình. HS có thể nêu những quan điểm riêng tuỳ theo tính cách mỗi em. Tuy nhiên, GV cần cho HS nhận ra chủ đích của truyện cười này là phê phán sự thiếu chủ kiến (liên hệ với truyện Đẽo cày giữa đường đã học ở lớp 7). Mỗi người mỗi ý, không thể theo ý tất cả mọi người rồi đánh mất chủ đích hành động của mình.
Câu hỏi 5
Sự lặp lại tình huống bị chê - gỡ biển nhiều lần trong cốt truyện cũng là một thủ pháp gây cười. Nếu tình huống này chỉ xuất hiện một lần thì ta có thể đánh giá nhà hàng biết tiếp thu ý kiến và điều chỉnh thông tin ở biển hiệu. Như vậy truyện sẽ tạo dựng một tính cách
tích cực. Nhưng tình huống lặp lại nhiều lần và kết cục là không còn cái biển, tức là nhà hàng phủ nhận chính mình mặc dù các thông tin trên biển không hề sai và không gây hại. Điều này cho thấy nhà hàng không có khả năng tự đánh giá giá trị, không phân biệt được cái nên và không nên. Trong cuộc sống, đôi khi ta bắt gặp những người như vậy. Khi không có chủ kiến thì dễ bị tác động bởi người khác, thậm chí dễ bị lôi kéo theo người khác. Tiếng cười nảy sinh từ tình huống lặp lại, người đọc tự phát hiện ra tính cách của chủ nhà hàng (hai truyện còn lại định danh nhân vật bằng tính cách của họ như: anh có tính hay khoe, anh hay nói dóc, còn truyện này nhân vật không có từ ngữ xác định tính cách).
Câu hỏi 6
Truyện Nói dóc gặp nhau phần lớn là đối thoại của hai nhân vật: anh chàng đi làm ăn xa mới trở về làng và anh chàng nói dóc khác trong làng. Anh đi làm ăn xa tả độ dài của một chiếc ghe (thuyền), anh chàng nói dóc trong làng kể về độ cao của một cái cây. Độ dài của cái ghe và độ cao của cái cây đều phi thực tế. Kiểu nói dóc này có nơi gọi là nói trạng. Có những địa phương nổi tiếng với trò nói trạng này (ví dụ xã Vĩnh Hoàng, Quảng Trị). "Tài năng" của người nói dóc là nghĩ ra những điều không bao giờ có thực, phi lô-gíc. Lời nói của hai nhân vật trong truyện đều thể hiện sự bịa đặt, hư cấu cao độ.
Câu hỏi 7
Trong văn học dân gian, truyện kể về "tài" nói dóc khá nhiều. Những truyện này chủ yếu tạo ra tiếng cười vui, nhưng cũng có truyện có hàm ý phê phán. Truyện Nói dóc gặp nhau có chi tiết bất ngờ ở cuối truyện: "Anh chàng đi xa về nghe thế cãi: - Làm gì có cây cao vậy? Không thể tin được./ Anh kia lúc đó mới cười: - Nếu không có cây cao như thế thì lấy đâu ra gỗ để đóng chiếc ghe của anh?". Có lẽ anh chàng đi làm ăn xa về muốn khoác lác về chuyện phương xa xứ lạ để loè mọi người trong làng cho vui, nhưng không ngờ lại bị anh chàng nói dóc trong làng bóc mẽ. Bản thân anh cũng không chấp nhận được sự bịa đặt trong lời kể của anh chàng nói dóc trong làng nên buột miệng "cãi" lại. Việc "cãi" này của anh chàng đi xa
VĂN BẢN 3. CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG 1. Phân tích yêu cầu cần đạt Đây là các VB kết nối về chủ đề với VB 1 và VB 2 trong bài học. Những bài ca dao này đều có yếu t
VĂN BẢN 3. CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
Đây là các VB kết nối về chủ đề với VB 1 và VB 2 trong bài học. Những bài ca dao này đều có yếu tố tự sự, HS cần hình dung được sự việc diễn ra (bài 1 là buổi lễ của ông thầy cúng; bài 2 là cuộc thăm viếng của mèo đến nhà chuột; bài 3 là việc thách cưới của nhà gái với anh học trò nghèo). Mỗi bài ca dao đều có một câu chuyện làm điểm tựa. Từ những câu chuyện đó, bằng lối nói của ca dao, HS hiểu thêm về cái hài trong văn học.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
– Đối với VB 3, SHS không thiết kế phần Trước khi đọc, song với các VB này, GV có thể cho HS khởi động bài học bằng cách kết nối ca dao trào phúng và thơ trào phúng Đường luật
đã học ở bài 4 (cùng là loại hình thơ ca), đồng thời, gợi cho HS hứng thú khám phá sự khác nhau giữa một thể loại dân dã, có cái dí dỏm bình dân với một thể thơ
đã học ở bài 4 (cùng là loại hình thơ ca), đồng thời, gợi cho HS hứng thú khám phá sự khác nhau giữa một thể loại dân dã, có cái dí dỏm bình dân với một thể thơ có quy định về luật chặt chẽ mà nội dung vẫn hài hước, sâu cay.
GV cũng có thể khơi gợi để HS nhớ đến những bài ca dao quen thuộc đã biết, từ đó dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV hướng dẫn HS đọc các bài ca dao với ngữ điệu phù hợp. Với những bài ca dao như bài số 2, HS có thể đã thuộc từ trước, GV khuyến khích HS đọc biểu cảm thoát li SGK.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Câu hỏi 1
GV gợi ý cho HS nhận biết ngữ cảnh của bài ca dao qua những từ ngữ như: chập chập,
cheng cheng, thầy, gà, xôi. Bài ca dao dựng ngữ cảnh là một buổi cúng lễ, có âm thanh của chiêng, mõ; có lễ vật là xôi, gà; có thầy cúng. Có thể hình dung cảnh một ông thầy cúng đang gõ chiêng, gõ mõ cúng lễ thì ngoảnh ra dặn gia chủ để dành đồ lễ cho mình. GV đặt các câu hỏi nhỏ để gợi ý cho HS trả lời: Những từ tượng thanh nào được dùng ở bài ca dao? Những từ đó mô phỏng âm thanh gì? Trong những dịp nào thì các gia đình hay chuẩn bị gà, xôi, mời thầy cúng? Em hình dung về buổi lễ như thế nào?
Câu hỏi 2
Nhân vật xuất hiện trong bài ca dao là "thầy" (thầy cúng). Đây chính là nhân vật bị phê phán. Thầy cúng trong tình huống này không nhất tâm việc khấn vái, cúng lễ mà chỉ để tâm đến đồ lễ (đồ ăn) là gà và xôi. Gà phải là "con gà sống lớn", xôi phải "đơm cho đầy" đĩa. Lễ vật phải nhiều mới vừa lòng thầy cúng. Thầy mà "không ưa" thì xem ra buổi lễ không linh ứng. Có lẽ "hiệu quả" của buổi lễ tỉ lệ thuận với lễ vật cho thầy cúng chứ không phải ở lòng thành của gia chủ dâng lên thánh thần. Ở một số dị bản, câu cuối của bài ca dao là "Đơm mà vơi đĩa thì thánh nhà thầy không thiêng". Rõ là đối với thầy cúng, chả có thánh thần linh thiêng nào, quan trọng là lễ vật của gia chủ. Ở bài ca dao này, thầy cúng là một người tham lam, lừa bịp.
Câu hỏi 3
Ở bài ca dao số 2, thủ pháp trào phúng được sử dụng là sự tương phản, đối nghịch trên cấp độ nhân vật và tình huống. Mèo và chuột là hai đối tượng không bao giờ chung sống thân thiện vì mèo chuyên săn lùng chuột, chuột là mồi của mèo. Trong tình huống này, có thể hiểu mèo đang đi săn chuột, nhưng lại giả bộ ân cần hỏi thăm. Hành động đó tương phản với dã tâm của mèo. Mèo chính là hình ảnh thể hiện thói đạo đức giả. Vì thế, câu trả lời cho sự giả bộ hỏi thăm của mèo được coi như một lời chửi (giỗ cha con mèo), lột bộ mặt giả nhân giả nghĩa của mèo. Quan hệ đối nghịch mèo - chuột không chỉ phản ánh một
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN CỦA CÂU 1. Phân tích yêu cầu cần đạt Mục tiêu chính của tiết học là giúp HS nhận biết được những ẩn ý của
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN CỦA CÂU
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
Mục tiêu chính của tiết học là giúp HS nhận biết được những ẩn ý của lời nói trong giao tiếp, tương quan giữa nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu. Mỗi câu nói bao giờ cũng truyền đạt một thông tin. Có những câu thông tin nằm ngay ở bề mặt ngôn từ. Có những câu lại chứa đựng hai phần thông tin: phần nằm ở bề mặt ngôn từ (nghĩa tường minh) và phần người đọc/ người nghe nhận biết nhờ khả năng suy luận từ cách tổ chức các từ ngữ gắn với ngữ cảnh (nghĩa hàm ẩn). Khi gặp những trường hợp như thế, HS cần có khả năng phân biệt được hai loại thông tin này. Ngữ cảnh là yếu tố hết sức quan trọng giúp người đọc/ người nghe hiểu được nghĩa hàm ẩn. Do vậy, khi tìm hiểu nghĩa hàm ẩn, HS nhất thiết phải dựa vào ngữ cảnh của câu.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới GV có thể định hướng cho HS hình thành kiến thức mới bằng các cách sau: - Sử dụng phương
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV có thể định hướng cho HS hình thành kiến thức mới bằng các cách sau: - Sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: GV dựa vào khung Nhận biết nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu để phân tích các ví dụ. GV có thể gợi ý cho HS bằng cách đặt ra các câu hỏi hay yêu cầu: Câu "Ngày mai tôi đi Hà Nội" gợi cho em những nghĩa nào? Câu này có phải chỉ thông báo về thời gian và hành động của người nói không? Câu này có thể không nhằm thông báo thời gian và hành động, mà muốn nói một ý khác không? Hãy thử đặt ra các tình huống để hiểu câu này theo từng nghĩa khác nhau. Dự đoán các tình huống để câu này có các nét nghĩa như "Tôi không thể đi chơi cùng anh được", "Anh có gửi gì cho người thân ở Hà Nội thì tôi mang giúp",… GV cho HS rút ra nhận xét về các nghĩa của câu trong các tình huống cụ thể đó.
Sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: GV đưa ra khái niệm nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu. GV gợi ý cho HS lấy ví dụ từ các VB đã học để minh hoạ.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Giả sử bài ca dao mô tả một cuộc đối thoại giữa mèo với nhân vật chứng kiến cuộc thăm viếng của mèo. Sau câu mèo hỏi "Chú chuột đi đâu vắng nhà" là câu trả lời của nhân vật chứng kiến cuộc thăm: "Chú chuột đi chợ đường xa/ Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo". Câu trả lời chỉ ra hoạt động đi chợ của chuột, nhưng thực ra chứa hàm ý về cái chết của cha con mèo. Chết thì mới có giỗ. Không biết cha con mèo sống chết thế nào, nhưng nói đến việc kẻ bị ức hiếp làm giỗ cha kẻ thù là một cách nói phi lí, vì làm giỗ là việc trong nội bộ gia đình. Vậy có thể hiểu đây là lời nguyền rủa, tiếng chửi, sự vạch mặt của dân gian đối với những kẻ đạo đức giả.

Nghĩa tường minh  Giỗ cha con mèo

Cha con mèo đã chết Nguyền rủa, chửi Nghĩa hàm ẩn
Chuột làm giỗ Dùng chính sự giả bộ cha kẻ thù để lột trần sự giả bộ - vạch mặt kẻ đạo đức giả
Bài tập 2 Ở bài ca dao số 3, câu "Cưới em ba chum mật ong/ Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy…" là lời đáp của anh học trò nghèo trước việc thách cưới của bên
Bài tập 2
Ở bài ca dao số 3, câu "Cưới em ba chum mật ong/ Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy…" là lời đáp của anh học trò nghèo trước việc thách cưới của bên nhà gái. Số lượng lễ vật rất lớn (ba chum, mười thúng, ba nong). Về lễ vật, ngoài thứ khó nhưng vẫn có thể kiếm được như mật ong, quýt thì mỡ muỗi là thứ không thể có được. Vì vậy, đây có thể coi là sự vô vọng, là sự đầu hàng của anh học trò. HS có thể đưa ra những phán đoán khác nhau về nghĩa hàm ẩn của câu ca dao này (Có thể anh học trò muốn nói rằng mình không thể đáp ứng được sự thách cưới của nhà gái, hoặc nhà gái thách cao là sự đánh đố đối với anh, hay anh muốn mang đến nhiều lễ vật để cưới em nhưng sức anh không làm được,…).
Bài tập 3
Bài tập yêu cầu HS phát hiện nghĩa hàm ẩn của các câu in đậm. Để hiểu nghĩa hàm ẩn của một câu, cần đặt câu đó trong ngữ cảnh.
a. Nghĩa tường minh của câu này là phần lễ vật thầy cúng muốn dành riêng cho mình là con gà sống lớn. Đặt câu này trong bối cảnh buổi lễ linh thiêng đang diễn ra, sẽ thấy sự
trần tục đến mức thô thiển, không kiêng dè, ý tứ, sự tham lam không kìm giữ được của thầy cúng. Do vậy, nghĩa hàm ẩn của câu này là ông thầy cúng tham ăn.
b. Nghĩa tường minh của câu này là những người quý phái đều mặc áo ngược hoa. Trong tình huống thợ may may áo ngược hoa cho ông Giuốc-đanh và bị ông phát hiện, đây là câu nói dối để chống chế. Nhưng vì phó may ranh ma biết được ông Giuốc-đanh muốn học đòi theo lối trang phục của quý tộc, nên đã biết cách đánh trúng tâm lí, làm ông Giuốc-đanh không còn chú ý đến khiếm khuyết của trang phục, dễ dàng chấp nhận cái áo ngược hoa. Lúc này, những gì liên quan đến quý tộc sẽ dễ có được sự đồng thuận giữa phó may và khách hàng. Câu này của anh thợ may ám chỉ việc ông Giuốc-đanh muốn làm quý tộc. Đồng thời, người nói cũng có ý giễu cợt một cách kín đáo: ông không thể thành quý tộc được khi một quy cách thông thường về lễ phục quý tộc như vậy mà cũng không biết.
Bài tập 4
Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, giàu hình ảnh, có ý nghĩa hàm súc, thường lấy cái cụ thể để diễn đạt những cái trừu tượng, dùng cái cá biệt để nói cái phổ biến. Tục ngữ thường có nghĩa đen và nghĩa bóng. Để hiểu được những thông điệp mà tục ngữ gửi gắm, cần "giải mã" được các hình ảnh, các lối nói bóng bẩy của nó. Nghĩa là từ hình tượng cụ thể, từ nghĩa đen, nghĩa tường minh, đi đến nhận thức ý nghĩa khái quát, trừu tượng, nghĩa bóng, nghĩa hàm ẩn.
a. Có tật giật mình. Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ là những người có khiếm khuyết, hoặc mắc lỗi lầm khi nghe người khác nhắc đến những khiếm khuyết hoặc lỗi lầm đó (dù không phải nhằm đến mình) cũng chột dạ, sợ hãi nghĩ là họ nói mình. Trong một ngữ cảnh cụ thể, câu tục ngữ này có thể có nghĩa hàm ẩn khác. Chẳng hạn, khi đang bàn về một chuyện sai trái, nhiều người đang đổ dồn nghi ngờ vào một người nào đó vì có những biểu hiện không bình thường, câu tục ngữ "Có tật giật mình." được dùng trong ngữ cảnh đó có thể có nghĩa hàm ẩn: Tôi nghĩ rằng người đó có liên quan đến chuyện sai trái đang bàn.
b. Đời người có một gang tay Ai hay ngủ ngày, còn có nửa gang. Câu tục ngữ so sánh chiều dài của đời người với chiều dài của gang tay. Những người ngủ dậy muộn
b. Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày, còn có nửa gang.
Câu tục ngữ so sánh chiều dài của đời người với chiều dài của gang tay. Những người ngủ dậy muộn hoặc ngủ nhiều vào ban ngày, không dành thời gian cho công việc và các hoạt động sống khác thì coi như chỉ sống nửa cuộc đời (nửa gang). Câu tục ngữ chê trách những người lười biếng, lãng phí thời gian.
c. Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
Trong cuộc sống, không phải lúc nào mọi thứ cũng thuận lợi, tốt đẹp. Có khi, con người phải mang những khiếm khuyết, hoặc có lúc gặp bất trắc, thất bại, xui xẻo. Đừng cười nhạo người khác khi họ rơi vào những hoàn cảnh như vậy, vì rất có thể chính mình trong tương lai cũng sẽ lâm vào tình cảnh tương tự.
d. Lời nói gói vàng.
Lời nói của con người rất quý giá, cần trau chuốt để lời nói của mình có tác dụng tốt đối với người khác (lời khuyên tốt, lời động viên kịp thời, lời chia sẻ chân tình, lời răn dạy quý báu,...).
e. Lưỡi sắc hơn gươm.
Lưỡi tượng trưng cho hoạt động ngôn ngữ của con người. Gươm tượng trưng cho vũ khí có khả năng sát thương người khác. So sánh lưỡi sắc hơn gươm có tác dụng khẳng định sức mạnh của lời nói: lời nói có thể làm thương tổn còn hơn gươm giáo. Những lời độc địa có thể làm hại người khác. Đôi khi, trong những tình huống nhất định (ví dụ như đấu tranh xã hội), lời nói có tác dụng hơn vũ khí thông thường.
Lưu ý: Ở các phần b, c, d, e của bài tập này, GV cùng HS tìm những ngữ cảnh cụ thể để khai thác thêm nghĩa hàm ẩn của các câu tục ngữ.
Trang 156
Trang 157
Trang 158
Trang 159
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng và thực hiện các hướng dẫn đọc VB Thực hành đọc ở nhà. GV cũng có thể sử dụng một số câu
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng và thực hiện các hướng dẫn đọc VB Thực hành đọc ở nhà. GV cũng có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần này để thiết kế các đề kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong năm học.
Bài tập 1
GV yêu cầu HS ôn tập lại các VB Trường giả học làm sang và Chùm truyện cười dân gian Việt Nam, liệt kê đầy đủ các thủ pháp trào phúng của các thể loại hài kịch và truyện cười được sử dụng trong các VB này.
Bài tập 2
GV hướng dẫn HS trình bày cách hiểu của mình về sức mạnh của tiếng cười sau khi học các VB của bài học. Khuyến khích HS phát biểu những cách hiểu khác nhau, đề xuất những ý kiến riêng, kết nối bài học với thực tiễn đời sống hằng ngày của chính mình và những người xung quanh.
Bài tập 3
GV khuyến khích HS tìm đọc những VB trên sách, báo, in-tơ-nét,... viết về các thói xấu của con người. HS có thể lập bảng để ghi lại thông tin về tác phẩm mà mình thích nhất.
Tên tác phẩm, tác giả (nếu có), Thói xấu được nói đến, Thủ pháp trào phúng, Chi tiết thú vị
Bài tập 4
GV hướng dẫn HS viết đoạn văn (7 – 9 câu) trình bày suy nghĩ về ý kiến “Cười là một hình thức chế ngự cái xấu”. GV gợi ý để HS có thể hiểu đúng và giải thích được ý kiến. Con người dùng tiếng cười để lên án, đả kích, chế giễu cái xấu. Đây chính là một cách để chỉ ra những cái xấu, loại bỏ cái xấu khỏi đời sống, không để nó tồn tại và gây hại cho mọi người. HS có thể dùng chính những câu chuyện trong bài học, những câu chuyện mà mình đã đọc hoặc lấy những ví dụ ngoài thực tế để chứng minh ý kiến này.
Trang 161
Trang 162
Trang 163
Trang 164
Trang 165
Trang 166
Trang 167
Trang 168
Trang 169
Trang 170
Trang 171
Trang 172
cover-last