SGV - Hoạt động trải nghiệm 2
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Bài 1. Hình ảnh của em
Bài 2. Nụ cười thân thiện
Bài 3. Luyện tay cho khéo
Bài 4. Tay khéo, tay đảm
Bài 5. Vui Trung thu
RÈN NẾP SỐNG
Bài 6. Góc học tập của em
Bài 7. Gọn gàng, ngăn nắp
Bài 8. Quý trọng đồng tiền
EM YÊU TRƯỜNG EM
Bài 9. Có bạn thật vui
Bài 10. Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình bạn
Bài 11. Trường học hạnh phúc
Bài 12. Biết ơn thầy cô
TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN
Bài 13. Em tự làm lấy việc của mình
Bài 14. Nghĩ nhanh, làm giỏi
Bài 15. Việc của mình không cần ai nhắc
Bài 16. Lựa chọn trang phục
Bài 17. Hành trang lên đường
GIA ĐÌNH THÂN THƯƠNG
Bài 18. Người trong một nhà
Bài 19. Tết Nguyên đán
Bài 20: Ngày đáng nhớ của gia đình
TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Bài 21: Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân
Bài 22: Những vật dụng bảo vệ em
Bài 23: Câu chuyện lạc đường
Bài 24: Phòng tránh bị bắt cóc
CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Bài 25: Những người bạn hàng xóm
Bài 26: Tôi luôn bên bạn
Bài 27: Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật
MÔI TRƯỜNG QUANH EM
Bài 28: Cảnh đẹp quê em
Bài 29: Bảo vệ cảnh quan quê em
Bài 30: Giữ gìn vệ sinh môi trường
Bài 31: Lớp học xanh
EM TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP
Bài 32: Nghề của mẹ, nghề của cha
Bài 33: Nghề nào tính nấy
Bài 34: Lao động an toàn
ĐÓN MÙA HÈ TRẢI NGHIỆM
Bài 35: Đón mùa hè trải nghiệm
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
Trang 31
Trang 32
Trang 33
Trang 34
Trang 35
Trang 36
Trang 37
Trang 38
Trang 39
Trang 40
Trang 41
Trang 42
Trang 43
Trang 44
Trang 45
Trang 46
Trang 47
Trang 48
Trang 49
Trang 50
Trang 51
Trang 52
Trang 53
Trang 54
Trang 55
Trang 56
B – HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ VÀ SINH HOẠT LỚP Chủ đề KHÁM PHÁ BẢN THÂN MỤC TIÊU – Nhận biết được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản
B – HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ VÀ SINH HOẠT LỚP
Chủ đề KHÁM PHÁ BẢN THÂN
MỤC TIÊU
– Nhận biết được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
– Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân qua sản phẩm tự làm.
1 HÌNH ẢNH CỦA EM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
• Nhận diện được hình ảnh của bản thân.
• Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Một tấm gương nhỏ.
– Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
❶ Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
Bản chất hoạt động: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động khám phá chủ đề.
Tổ chức hoạt động: Hai bạn sắm vai chụp ảnh cho nhau.
– GV mời HS chơi theo cặp đôi ngồi cùng bàn. Mỗi bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”.
GV dẫn dắt HS vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi cho vài cặp đôi. + GV hỏi "nhiếp ảnh gia": Khi em chụp ảnh cho bạn, bạn đã làm gì? Vì sao em lại nhắc bạn cười? T
GV dẫn dắt HS vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi cho vài cặp đôi. + GV hỏi "nhiếp ảnh gia": Khi em chụp ảnh cho bạn, bạn đã làm gì? Vì sao em lại nhắc
bạn cười? Theo em, nếu có ảnh thật thì tấm ảnh ấy thế nào? + GV hỏi "người mẫu ảnh": Khi được chụp ảnh, em muốn gương mặt mình thế nào?
Em muốn tấm ảnh của mình ra sao?
Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại.
KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ Thảo luận: Em muốn hình ảnh của mình ra sao trong mắt mọi người. Bản chất: HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân
thiện hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn.
Tổ chức hoạt động:
GV đề nghị HS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi
vồn vã hay vội vàng bỏ đi? + Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều
hơn? Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không? + Theo các em, người vui vẻ là người thế nào, thường hay làm gì? (mỉm cười, cười thoải
mái, hay kể chuyện vui, không buồn bực lâu dù gặp chuyện không vui, hay hát,…).
Theo các em, người thân thiện là người thường hay làm gì? (hay chào hỏi mọi người, hay trò chuyện, hay khen ngợi hoặc an ủi mọi người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người,…) - GV đề nghị cả lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếu bạn nào thấy mình
đã là người vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS.
Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi
bản thân mình. GV đưa ra thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
2 Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của em và các bạn. Bản chất: Cùng đưa ra các "bí kíp" để trở thành người tươi vui, thân thiện và thực hiện. Tổ chức hoạt động:
GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước lớp. GV đề nghị HS cho lời khuyên: đóng góp các "bí kíp" để bạn A thể hiện là người thân thiện, vui vẻ đối với bạn B. (Mời khoảng
5 - 7 HS đóng góp ý kiến). GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn nếu
5 - 7 HS đóng góp ý kiến). GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì có thể làm gì? - GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui tươi với một người bạn hoặc một nhóm bạn
trong lớp. - GV mời HS cùng đọc theo: "Mắt nhìn nhau và nở nụ cười - Gặp - Chào hỏi tươi vui -
hoặc Khoác vai thân thiện,…" và đề nghị HS bổ sung thêm và cùng đọc tiếp. GV nương theo câu trả lời của HS để đọc. Ví dụ: "Tay bắt và mặt mừng - Hỏi thăm bao nhiêu chuyện, . - GV có thể cho HS nhìn vào tấm gương đã chuẩn bị sẵn để HS lần lượt ngắm mình trong
gương xem mình có vui tươi hay không.
Kết luận: Hoá ra, vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá khó.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ ngắm lại những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm
những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. - GV đề nghị HS xin (mượn) bố mẹ một tấm ảnh mà em thích nhất mang đến lớp tham
gia triển lãm ảnh vui có tên "Hi hi, ha ha". GV gợi ý tìm những tấm ảnh nào mà nhìn vào, mọi người đều thấy hình ảnh tươi vui của mình và muốn cười theo.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS có thêm động lực thể hiện mình là người thân thiện, vui vẻ với bạn bè, thầy cô và nhiều tình huống khác trong cuộc sống.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Dây để treo ảnh hoặc những tấm bìa gắn ảnh cho các tổ; máy ảnh hoặc điện thoại có thể chụp ảnh.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM LẦN TRƯỚC 1 Triển lãm tranh, ảnh theo tổ. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt đ
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM LẦN TRƯỚC
1 Triển lãm tranh, ảnh theo tổ. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt động:
Mỗi tổ chọn một góc lớp hoặc góc sân trường để trưng bày những hình ảnh vui vẻ của
mình. HS có thể dùng dây gai và những chiếc cặp quần áo để cặp ảnh lên, có thể dán nhẹ bằng băng dính vào những tấm bìa lớn,… - GV đề nghị từng HS kể cho các bạn trong tổ nghe về tấm ảnh: Được chụp lúc nào? Liên
quan đến những kỉ niệm gì? Vì sao em lại chọn tấm ảnh này để tham dự triển lãm?
Kết luận: GV tập hợp cả lớp lại nhưng cho đứng theo tổ để cả lớp cảm nhận niềm vui mà
mình vừa chia sẻ cho nhau.
3. HOẠT ĐỘNG NHÓM
2 Chụp một tấm ảnh làm kỉ niệm theo tổ. Bản chất: Tạo cảm xúc thân thiện, vui vẻ giữa các thành viên trong lớp, xây dựng tinh
thần đoàn kết và lưu giữ lại kỉ niệm cho HS.
Tổ chức hoạt động: GV sắp xếp để HS đứng thành hàng từ thấp đến cao: hàng đầu ngồi,
hàng sau quỳ, hàng trên đứng. GV có thể chọn bậc thềm để HS đứng chụp. GV đề nghị mỗi lần chụp, HS cùng làm một động tác giống nhau. Lần sau cùng chụp, mỗi HS làm một động tác độc đáo của riêng mình.
Kết luận: GV nói về những gương mặt mình nhìn thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ
rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau.
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
HS một lần nữa cùng GV khái quát lại các "bí kíp" để trở thành người vui vẻ, thân thiện
theo lời thơ, vừa đọc vừa làm động tác: Mắt nhìn ấm áp (đưa hai tay thành hai mắt tròn xoe) Miệng nở nụ cười (dùng hai tay tạo thành miệng cười) Khoác vai thân thiện (khoác vai nhau) Nói lời vui vui (tạo bàn tay như miệng nói và cười xoà) - GV hỏi cả lớp xem bạn nào nghĩ rằng mình có thể trở thành người vui vẻ, thân thiện
(HS giơ tay). GV hỏi xem có bạn nào còn băn khoăn điều gì không và giải đáp những băn khoăn đó (nếu có).
Chương 2 NỤ CƯỜI THÂN THIỆN Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp h
Chương 2
NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê theo nhóm.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Gương soi. Ảnh / clip các kiểu cười khác nhau.
– Ảnh cười của HS.
– Sưu tầm các truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em, các câu nói lái,… cho trẻ em.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
– Phương án 1: GV chiếu ảnh có các kiểu cười khác nhau: cười tủm tỉm, cười mủm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bữu môi,... HS bắt chước cười như trong ảnh.
– Phương án 2: GV chiếu clip về những nụ cười của HS trong lớp và nghe bài hát “Nụ cười”, nhạc Nga, lời Việt: Phạm Tuyên.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
1 Kể về những bạn trong lớp có nụ cười thân thiện.
Bản chất: HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời muốn học tập các bạn ấy.
Tổ chức hoạt động:
– HS lần lượt gọi tên những bạn có nụ cười thân thiện trong lớp. HS chia sẻ cảm xúc của mình khi bạn cười và thân thiện với mình.
– Phỏng vấn những bạn được gọi tên:
Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi người và khi người khác cười với em?
Kể các tình huống có thể cười thân thiện.
Kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên, được yêu thương.
2 Kể chuyện hoặc làm động tác vui nhộn.
Bản chất: Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
Tổ chức hoạt động: GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: + Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi
Tổ chức hoạt động:
GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười:
+ Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch. - HS theo nhóm thảo luận tìm các chuyện hài, sáng tác chuyện hài hoặc động tác gây cười
và trình diễn trước các bạn. - Chia sẻ cảm xúc: Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui cho các bạn? Vì sao em lại
cười khi nghe / nhìn bạn nói?
Kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn đón nhận niềm vui, nụ cười từ người khác và mang
niềm vui, nụ cười cho người quanh ta.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
3 Thể hiện nụ cười thân thiện.
Bản chất: Đưa ra các tình huống để nhắc nhở HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui
tươi với mọi người xung quanh.
Tổ chức hoạt động:
Đưa ra các tình huống và mời HS sắm vai đối lập.
Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một câu đùa. - Cùng HS phân tích hai tình huống đó:
Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực mình mà vẫn tươi cười? + Lúc nào cũng tươi cười có dễ không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến
người khác, không ích kỉ, muốn người khác dễ chịu…) - Nêu thêm một số tình huống khác HS đã quan sát được trong thực tế, như: Mẹ đi làm
về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau không cười mà lại cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn bực…
Kết luận: Nụ cười thân thiện khiến cho mình và mọi người cảm thấy dễ chịu hơn trong
mọi tình huống.
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
Cùng bố mẹ đọc hoặc kể một chuyện hài hước.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS được trải nghiệm khi được tiếp nhận cảm xúc tích cực, vui tươi, dí dỏm từ người xung quanh và tự mình trao niềm vui cho người khác, kể được các sắc thái khác nhau của nụ cười trong cuộc sống xung quanh.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Kê bàn ghế theo nhóm trong lớp. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG: Các mặt nạ hề chèo, tuồng, các biểu tượng cảm xúc (mặt cười…). - Clip bài hát Nụ cười
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Kê bàn ghế theo nhóm trong lớp.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Các mặt nạ hề chèo, tuồng, các biểu tượng cảm xúc (mặt cười…). - Clip bài hát Nụ cười (nhạc Nga, lời Việt: Phạm Tuyên).
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM LẦN TRƯỚC
Em đã từng nói gì khiến bố hay mẹ bật cười chưa? - Em có vừa làm việc nhà vừa hát không?
Điều gì làm em vui cười?
3. HOẠT ĐỘNG NHÓM
Trang trí lớp theo chủ đề " Ngày hội nụ cười"
HS cùng nhau vẽ các biểu hiện cảm xúc vui cười hoặc dùng mặt nạ dân gian để trang trí lớp. - HS lựa chọn các bức ảnh chân dung của mình (tối thiểu mỗi bạn HS có 1 ảnh tham gia
trưng bày) với các kiểu cười khác nhau và có ghi chú dưới ảnh. Bình chọn các giải nụ cười với các tiêu chí khác nhau (đáng yêu nhất, sảng khoái nhất, dí dỏm nhất, có ghi chú caption hài hước nhất,…). Có thể chiếu trên máy tính nếu HS không có ảnh, GV sử dụng điện thoại chụp ảnh các em.
Tham gia tổ chức "Ngày hội nụ cười". Bản chất: Giúp HS thể hiện được cảm xúc vui tươi, phấn khởi. Tổ chức hoạt động:
GV nêu luật chơi: Trong ngày hội, nét mặt ai cũng tươi cười. Nếu không cười, bị ghi thẻ phạt. - GV giao nhiệm vụ: Cá nhân HS hoặc nhóm nếu nghĩ ra và thực hiện các động tác, kể
chuyện gây cười sẽ được thẻ tặng. Nhóm nào có số lượng thẻ tặng nhiều nhất là người thắng cuộc và được nhận danh hiệu "Chúa tể nụ cười". - GV tổ chức trao tặng giải ảnh, giải caption ghi chú ảnh và giải Chúa tể nụ cười. - Cùng nhau hát vang bài Nụ cười, nhạc Nga, lời Việt: Phạm Tuyên.
Kết luận: "Ngày hội nụ cười" làm không khí lớp thật vui tươi, đoàn kết.
CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
Thảo luận cùng bố mẹ hoặc người thân:
Thế nào là cười đúng lúc đúng chỗ? + Vì sao nên cười đúng lúc đúng chỗ? - Thực hành thể hiện nụ cười ở nhà và ở lớp.
Bài 3.. Luyện tay cho khéo Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Tự làm được một món đồ thủ công. – Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi
Bài 3.. Luyện tay cho khéo
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Tự làm được một món đồ thủ công.
– Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
– Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo, keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo...).
– Thẻ chữ: KHÉO LÉO, CẨN THẬN.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chơi trò Bàn tay biết nói.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề: nói về đôi bàn tay khéo léo.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn tay có thể làm những việc nào trong cuộc sống hằng ngày.
– GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách thực hiện một hành động bằng đôi tay để HS đoán đó là gì.
GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể hiện điều gì?
GV đưa ra các từ khoá để HS sáng tạo và thực hiện hành động bằng đôi tay để thể hiện nội dung từ khoá đó như: lời khen “Tuyệt vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu thương,...
Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó có thể gửi đến những thông điệp thú vị, ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay.
Bản chất: HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần luyện tập thêm.
Tổ chức hoạt động: GV lựa chọn đưa ra một số việc, mời HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt động thực hiện cùng nhau. Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm tranh từ
Tổ chức hoạt động:
GV lựa chọn đưa ra một số việc, mời HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt động thực hiện cùng nhau. Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm tranh từ lá khô, xâu dây giày, làm khung ảnh bằng bìa,... - GV đề nghị HS quan sát và lựa chọn những nguyên liêu, dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ. GV đặt các câu hỏi gợi ý như: Khi sử dụng kéo, có được đi lại không? Làm thế nào để những chiếc lá không bị tuột khỏi dây khi xâu? Dây giày có phải có duy nhất một cách xâu? - GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện. - GV cùng HS đánh giá sản phẩm của mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có thể làm nên
những sản phẩm đẹp, chúng ta cần điều gì?
Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các sản phẩm.
Để làm được nhiều việc hơn, luôn cần luyện tay khéo léo. GV đưa thẻ chữ: Khéo léo,
Cẩn thận.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thảo luận: Để sáng tạo bằng đôi bàn tay, em cần nguyên liệu, dụng cụ gì? Bản chất: Khuyến khích HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra
những sản phẩm sáng tạo.
Tổ chức hoạt động:
GV phát cho mỗi tổ một tờ giấy A1, bút màu, HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các
nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể dùng để làm các sản phẩm sáng tạo. - GV gợi ý HS bằng một số cách sau:
Mời HS quan sát lại các dụng cụ, nguyên liệu đã sử dụng ở hoạt động trước. + GV cho HS quan sát một sản phẩm sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú vải nhồi
bông) để HS quan sát và thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên liệu nào. + HS nhớ lại các sản phẩm mình đã từng làm và kể tên các dụng cụ, nguyên liệu
đã dùng.
GV mời HS các tổ cùng trình bày kết quả thảo luận, khen tặng tổ kể được nhiều dụng
cụ, nguyên liệu nhất.
Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự sáng tạo, chúng ta có thể làm được nhiều việc, tạo ra
nhiều sản phẩm đẹp.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi trò "Xiếc bóng". GV gợi ý HS hãy học cách thể hiện bóng hình nhiều con vật bằng đôi bàn tay của mình.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS chia sẻ niềm vui khi thực hiện nhiều việc từ đôi bàn tay khéo léo. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG: Hạt đỗ, hạt gạo v
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS chia sẻ niềm vui khi thực hiện nhiều việc từ đôi bàn tay khéo léo.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Hạt đỗ, hạt gạo và các vật liệu khác; Tấm bìa cứng có in hình đơn giản.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
1 Chia sẻ về cách làm xiếc bóng của gia đình em. Bản chất: HS chia sẻ cách làm xiếc bóng những con vật mà mình biết. Tổ chức hoạt động:
Mỗi tổ sẽ là một gia đình loài vật, mỗi HS sẽ làm bóng một con vật bằng đôi bàn tay của mình. - GV sắp xếp để HS thể hiện được bóng các loài vật bằng tay (đóng cửa lớp), nhưng cũng
có thể chỉ cần thực hiện bằng tay. - GV mời từng bạn trong tổ sẽ giới thiệu về con vật mình thể hiện bằng đôi bàn tay khi
xuất hiện: Chào các bạn! Mình là ...
Kết luận: GV cùng cả lớp chia sẻ niềm vui sau màn chào hỏi sáng tạo.
HOẠT ĐỘNG N HÓM 2 Trang trí tranh bằng hạt đỗ, hạt gạo hoặc các vật liệu khác. Bản chất: HS sẽ rèn luyện được sự khéo léo, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ trang trí một
bức tranh.
Tổ chức hoạt động:
GV sắp xếp để HS ngồi theo nhóm 4 - 5 HS / nhóm. GV mời các nhóm lựa chọn ý tưởng
cho bức tranh sẽ trang trí. - GV đưa ra các nguyên tắc an toàn khi sử dụng các loại hạt, các dụng cụ trong quá trình trang trí tranh (không cho hạt vào mũi, miệng; không vừa làm vừa đùa nghịch). GV phát hạt đỗ, gạo và các vật liệu cho HS từng nhóm và hỗ trợ HS khi làm việc. - GV cùng HS đánh giá và khen tặng bức tranh được trang trí đẹp, sáng tạo.
Kết luận: Khi có một đôi tay khéo, những việc khó khăn đều có thể thực hiện.
Bài 4.. 4. Tay khéo, tay đảm Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Làm việc nhà để rèn luyện sự khéo tay, cẩn thận. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, b
Bài 4.. 4. Tay khéo, tay đảm
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Làm việc nhà để rèn luyện sự khéo tay, cẩn thận.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Hoa, lá cành, lọ hoa đủ cho các tổ, giẻ lau thấm nước.
– Thẻ chữ: QUEN TAY.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Tham gia kể câu chuyện tương tác Cậu bé hậu đậu.
Bản chất: Dẫn dắt vào chủ đề rèn luyện sự khéo léo, cẩn thận.
Tổ chức hoạt động
– GV và HS cùng kể câu chuyện về Cậu bé hậu đậu.
GV mời một HS đóng vai cậu bé hậu đậu, GV vừa kể vừa tương tác cùng HS ngồi bên dưới: “Ngày xưa ngày xưa, ở hành tinh Xúng Xoảng có một cậu bé tên là Úi Chà! Cậu bé ấy rất nhanh, ăn cũng nhanh, chạy cũng nhanh, làm gì cũng nhanh như một cơn gió chỉ có điều vì nhanh nhẩu, không chịu nhìn trước nhìn sau nên cậu rất hay làm đổ vỡ, làm rơi đồ. Chiếc bát rơi vỡ vì vừa ăn Úi Chà vừa xem điện thoại. – Tiếng bát rơi vỡ tạo ra âm thanh gì? GV mời HS nói thật to âm thanh đó. Vì mải với tay lấy rổ bốc trái cây nên Úi Chà làm đổ cả cốc nước rồi! Nước đổ như thế nào, rơi xuống đâu, làm ướt đồ đạc nào trong nhà không? Chà chà... hãy xem kìa. Cậu bé đang cầm trên tay rổ rau mà mắt vẫn đang nhìn theo bộ phim hoạt hình ở ti vi. Điều gì xảy ra tiếp theo?”
GV khuyến khích để HS sáng tạo tiếp câu chuyện về Cậu bé hậu đậu. Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì HẬU ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị hỏng, bị rơi bẩn không thể
GV khuyến khích để HS sáng tạo tiếp câu chuyện về Cậu bé hậu đậu.
Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì HẬU ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị hỏng, bị rơi bẩn
không thể sử dụng tiếp được nữa. Hậu đậu là không cẩn thận, hay làm rơi, làm vỡ đồ đạc.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
Thảo luận: Muốn thực hiện việc nhà cho khéo, chúng ta phải làm gì? Bản chất: HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà
cho khéo.
Tổ chức hoạt động:
GV cùng HS chia sẻ, thảo luận về những trải nghiệm cũ của mình. + Em đã đánh vỡ bát bao giờ chưa hay đã từng nhìn thấy ai đánh rơi, đánh vỡ bát chưa? + Điều gì xảy ra sau đó? + Tại sao điều ấy lại xảy ra?
Làm thế nào để không đánh rơi, đánh vỡ, làm đổ đồ đạc? Kết luận: Người xưa hay có câu "Trăm hay không bằng tay quen" bởi vậy bí kíp giúp ta rèn luyện tính cẩn thận chính là: "LÀM NHIỀU CHO QUEN TAY - TẬP TRUNG, KHÔNG VỘI VÀNG". Thẻ chữ: QUEN TAY.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
2 Thực hành cắm hoa theo tổ. Bản chất: HS cùng nhau thực hiện một việc chung, thể hiện sự khéo léo của mỗi người và
sự phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ.
Tổ chức hoạt động:
GV phát cho mỗi nhóm một vài bông hoa các loại (những loài hoa đơn giản, dễ kiếm,
không đắt tiền) và mỗi tổ một lọ hoa. - GV hướng dẫn HS biết cách dùng kéo an toàn, cắt chéo cuống hoa, cắm từng cành lá, cành hoa chứ không cắm cả túm, bó vào lọ. HS phân công nhau các việc: 2 HS đi lấy nước, 2 HS cắt hoa; 3 HS cắm hoa, cành lá vào lọ; 2 HS sửa sang lại cho đẹp; 2 HS tìm chỗ đặt lọ hoa để trưng bày. - Sau khi các nhóm hoàn thành, GV mời từng nhóm chia sẻ về quá trình cắm lọ hoa và chia sẻ cảm xúc khi ngắm lọ hoa tự tay mình cắm. GV có thể đố HS về tên gọi của từng loại hoa.
Kết luận: GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ thực hiện việc cắm hoa hằng tuần để căn nhà
thêm ấm cúng.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc, đề nghị mỗi HS hãy lựa chọn một việc nhà để tập làm cho khéo.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học hoặc ngoài hành lang. Bàn ghế kê thành dãy. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học hoặc ngoài hành lang. Bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Khay đựng nước, cốc nước và bình nước.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về việc nhà mà em đã làm. Bản chất: HS tự hào chia sẻ cùng bạn về những việc nhà mình đã làm một cách cẩn thận,
tập trung.
Tổ chức hoạt động: GV hỏi một vài HS và lắng nghe những chia sẻ về việc nhà em đã làm
thể hiện sự khéo tay, cẩn thận của mình. Sau đó GV mời HS thảo luận theo cặp đôi.
Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình là người cẩn thận, biết giữ gìn đồ đạc của gia đình
và góp phần làm cho nhà mình gọn gàng, sạch đẹp!
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Cuộc thi "Ai khéo léo hơn" Bản chất: HS rèn luyện sự cẩn thận, chậm rãi thông qua cuộc thi rót nước và bê nước. Tổ chức hoạt động:
Có thể di chuyển ra ngoài hành lang, mỗi tổ xếp thành một hàng hoặc ở trong lớp. - GV chuẩn bị sẵn bình nước to, mỗi HS tự cầm cốc của mình, mỗi tổ được phát một khay
đựng cốc. - Khi có hiệu lệnh "Bắt đầu", lần lượt mỗi tổ một HS sẽ cầm khay mang ra chỗ bạn trong tổ mình để bạn đặt cốc vào khay rồi nhanh chóng di chuyển đến vị trí bình nước, rót nước vào cốc rồi bê cốc nước đó quay trở về vị trí của bạn mình và mời bạn uống nước. GV đặt các câu hỏi gợi mở để HS đưa ra phương án chơi sao cho nước không bị đổ ra ngoài: Lấy nước bao nhiêu là đủ? Bê khay nước bằng mấy tay? Lúc bê nước đi như thế nào để tránh không cho nước đổ ra ngoài? Mời bạn uống nước lịch sự!...
Bài 5.. Vui Trung thu Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thể hiện được sự khéo tay, cẩn thận khi tham gia tết Trung thu. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớ
Bài 5.. Vui Trung thu
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thể hiện được sự khéo tay, cẩn thận khi tham gia tết Trung thu.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
– Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu.
– Chuẩn bị giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chia sẻ những gì em biết về tết Trung thu.
Bản chất hoạt động: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề vui Trung thu.
Tổ chức hoạt động:
– GV giơ một cụm từ hoặc viết một cụm từ lên bảng “Trung thu là …” sau đó mời HS nói phương án của mình.
– Có thể chia lớp thành 2 nhóm (bên phải và bên trái GV) để thi đua xem nhóm nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung thu nhất.
Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa thu, đồ chơi,…
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ Thảo luận: Gọi tên các loại quả trong mâm quả bày tết Trung Thu. Bản chất: Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâ
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
Thảo luận: Gọi tên các loại quả trong mâm quả bày tết Trung Thu. Bản chất: Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày
biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu.
Tổ chức hoạt động:
GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm quả và đưa ra yêu cầu:
Em đã từng ăn loại quả nào trong đó? Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì? Em có
thích loại quả đó không? + Các loại quả thường được bày thế nào? + Ngoài việc bày nguyên cả quả thì trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả còn được cắt
tỉa thành những hình đẹp mắt như con chó bông làm từ múi bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ các loại quả khác,...
Em hãy vẽ lại hình dáng các loại quả mà em thích. - GV có thể mang tới lớp những loại quả thật đặc trưng cho Trung thu như hồng, bưởi,
na, roi, chuối. GV đề nghị HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả để phân biệt.
Kết luận: GV giới thiệu với HS các loại quả thường dùng để bày cỗ Trung thu và cách bày
biện mâm quả Trung thu.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
2 Thực hành làm đèn lồng đón tết Trung thu. Bản chất: Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu. Tổ chức hoạt động:
GV phát giấy màu, hồ dán, kéo, dây cho các tổ. - GV hướng dẫn từng bước để làm một chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ trong SGK. - HS cùng nhau trưng bày, treo đèn lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc. - GV nhận xét sản phẩm của từng tổ.
Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất nhiều kiểu
đèn lồng. Chúng ta có thể sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình.
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS lựa chọn một việc để chuẩn bị tết Trung thu cùng gia đình mình. - GV nhắc lại những hướng dẫn bày mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung thu có thể tự làm. - GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong đêm Trung thu tại nhà. - GV gợi ý mỗi HS có thể góp một món bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ Trung thu cùng
các bạn ở lớp. GV nhắc HS mang mặt nạ của mình đến lớp cùng chơi Trung thu.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cùng nhau bày biện được hoa quả, bánh kẹo sao cho đẹp mắt để tổ chức vui Trung thu tại lớp. - Tổ chức hoạt động vui vẻ trong tiết SHL. KHÔNG
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS cùng nhau bày biện được hoa quả, bánh kẹo sao cho đẹp mắt để tổ chức vui Trung
thu tại lớp. - Tổ chức hoạt động vui vẻ trong tiết SHL.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học. Có thể kê bàn lại thành một bàn lớn hơn cho mỗi tổ. Nên kê thành hình vuông.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Đĩa hoặc khay to để bày cỗ. - Trang phục chị Hằng, vương miện, một số trống bỏi (nếu có), mặt nạ gấu.
Mời HS mang mặt nạ của mình đến lớp.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM LẦN TRƯỚC
1 Chia sẻ về việc chuẩn bị đón tết Trung thu của gia đình em. Bản chất: HS tự hào chia sẻ cùng bạn về những việc mình đã làm ở nhà để đón Trung thu. Tổ chức hoạt động:
GV hỏi một vài HS để lắng nghe những chia sẻ về việc em đã làm, góp sức cùng người
thân chuẩn bị đón Trung thu. - Sau đó GV mời HS thảo luận theo cặp đôi.
Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình làm nên Trung thu bằng bàn tay khéo léo, cẩn thận.
HOẠT ĐỘNG NHÓM 2 Góp quà cùng các bạn bày tiệc vui Trung thu. Bản chất: Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của mình. Tổ chức hoạt động: Các tổ thi bày biện đẹp cho mâm cỗ của tổ mình. Kết luận: GV trong vai chị Hằng đến từng mâm cỗ ngắm và khen ngợi. Sau đó, cả lớp
cùng liên hoan vui vẻ.
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS sẵn sàng tham gia vui Trung thu cùng các bạn hàng xóm. - GV đề nghị hỏi thêm bố mẹ về các tích truyện khác liên quan tới Trung thu.
Tự đá Tự nh giá sau chủ đề KHÁM PHÁ BẢN Nở nụ cười khi gặp mọi người. - Trò chuyện thân thiện với mọi người. - Làm mọi người xung quanh vui vẻ. - Tự làm được mộ
Tự đá Tự nh giá sau chủ đề KHÁM PHÁ BẢN
Nở nụ cười khi gặp mọi người. - Trò chuyện thân thiện với mọi người. - Làm mọi người xung quanh vui vẻ. - Tự làm được một số sản phẩm. - Làm việc nhà một cách khéo léo, cẩn thận.
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt:
(Biết cách làm nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Làm đèn lồng). - HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
Chủ đề RÈN NẾP SỐNG MỤC TIÊU – Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng. – Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá. 6 GÓC HỌC
Chủ đề RÈN NẾP SỐNG
MỤC TIÊU
– Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
– Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
6 GÓC HỌC TẬP CỦA EM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết sắp xếp góc học tập ngăn nắp.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
Chia sẻ về đồ dùng học tập của em.
Bản chất hoạt động: HS nói lên tình cảm, sự gắn bó của mình với một đồ dùng học tập.
Tổ chức hoạt động:
– Phương án 1: GV dẫn dắt để cả lớp đọc bài Rap về đồ dùng học tập, sử dụng câu hỏi: “Cái bút để làm gì? – Cái bút dùng để viết”.
– Phương án 2: GV đề nghị HS cùng đọc lại bài thơ đã học từ lớp 1 “Đồ của tớ”.
– GV mời 2 HS ngồi cạnh nhau chia sẻ về đồ dùng học tập mà em coi là “người bạn thân nhất” của mình. GV đặt câu hỏi gợi ý: Em yêu quý đồ dùng học tập nào nhất? Vì sao? “Người bạn” đó gắn với kỉ niệm nào của em?
Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều là những người bạn ở bên ta, giúp ta học tập hằng ngày.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
❶ Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập của em.
Bản chất: HS luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ, ngăn nắp.
Tổ chức hoạt động: GV dành thời gian để HS tự quan sát cặp sách, các đồ dùng học tập, bàn học của mình và phát hiện những "bạn" cần "chăm sóc" như thế nào. (Ví
Tổ chức hoạt động:
GV dành thời gian để HS tự quan sát cặp sách, các đồ dùng học tập, bàn học của mình
và phát hiện những "bạn" cần "chăm sóc" như thế nào. (Ví dụ: Cặp có bẩn không? Bút chì đã mòn chưa? Mỗi đồ dùng đã để đúng chỗ chưa?) - Sau khi quan sát, HS tự thực hiện các việc cần thiết để giữ gìn đồ dùng học tập của mình,
sắp xếp lại cặp sách, bàn học cho ngăn nắp. - GV cùng HS đánh giá và thưởng sticker cho HS làm nhanh và tốt.
Kết luận: Cả lớp cùng đọc to "Đồ đạc em thường dùng - Em chăm như bạn quý".
MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ 2 Tự làm một số vật dụng để đựng đồ dùng học tập. Bản chất: Bằng sự sáng tạo và bàn tay khéo léo, HS có thể tự làm các món đồ để đồ dùng
học tập thật xinh xắn, gọn gàng.
Tổ chức hoạt động:
GV giới thiệu một số sản phẩm mẫu để HS quan sát và chia HS theo nhóm dựa trên
sản phẩm mà các em lựa chọn làm. Ví dụ: gấp ống đựng bút bằng lõi giấy vệ sinh, hộp đựng bút,... - GV hướng dẫn HS cách làm sản phẩm. Khi HS thực hiện, GV theo dõi và hỗ trợ khi
cần thiết. HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - GV khen, tặng sticker cho những HS có món đồ sáng tạo và đẹp mắt.
Kết luận: Khi mỗi đồ dùng học tập được để đúng chỗ, đúng cách, góc học tập sẽ luôn
ngăn nắp.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV phát cho mỗi HS một thẻ chữ có hình cây bút để các em viết / vẽ nhớ việc sắp xếp
và trang trí góc học tập ở nhà. - GV đề nghị HS nhờ bố mẹ chụp ảnh hoặc tự vẽ lại góc học tập đã được xếp dọn gọn
gàng, ngăn nắp của mình.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS cùng chia sẻ niềm vui của mình khi có thể sắp xếp đồ dùng học tập ngăn nắp và tự hào về điều này.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG Tấm bìa ghi: SỐNG NGĂN NẮP - NHẮM MẮT THẤY ĐỒ. GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN GV tổ
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Tấm bìa ghi: SỐNG NGĂN NẮP - NHẮM MẮT THẤY ĐỒ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về những việc em đã làm để góc học tập gọn gàng, sạch đẹp. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS ngồi theo tổ, chia sẻ niềm vui khi tự sắp xếp đồ dùng học tập qua bức ảnh
chụp hoặc tranh vẽ. - GV hỏi HS một số câu gợi ý: Nhiệm vụ này, em làm lúc nào? Em đã làm gì để trang trí
góc học tập? Có ai giúp em không hay em làm một mình? Có điều gì thú vị hay có khó khăn trong quá trình thực hiện không? - GV hỏi HS: Khi đồ dùng học tập được sắp xếp gọn gàng, sạch đẹp, em cảm thấy thế nào?
Kết luận: GV mời HS nhắc lại một bí kíp các em đã biết, đưa tấm bìa ghi: "Sống ngăn
nắp - Nhắm mắt thấy đồ".
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Thực hành sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập trên bàn học ở lớp. Bản chất: HS thực hành sắp xếp bàn học ở lớp theo bí kíp đã rút ra từ tiết trước. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS quan sát bàn học và tìm ra bàn học nào đang gọn gàng nhất, tặng thưởng
ngay cho HS của bàn đó. - GV dành thời gian ngắn để các HS còn lại dọn sách vở và đồ dùng học tập ngăn nắp
trên bàn.
Kết luận: Bàn học ngăn nắp khiến chúng ta thao tác học tập dễ dàng, nhanh nhẹn hơn.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV khuyến khích HS luôn giữ bàn học ngăn nắp, sẽ có những cuộc thi đột xuất tặng
thưởng cho các bạn làm được. - GV gợi ý HS thường xuyên kiểm tra đồ dùng học tập: bút chì mòn, cùn thì gọt; đồ dùng
bị bẩn thì lau, thiếu gì cần bổ sung cho đủ.
Bài 7.. Gọn gàng, ngăn nắp Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn
Bài 7.. Gọn gàng, ngăn nắp
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế được kê gọn lại để có không gian hoạt động.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Áo sơ-mi, áo phông do HS tự chuẩn bị; 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS).
– Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
(1) Chơi trò xếp thẻ đồ dùng cá nhân vào hộp.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề.
Tổ chức hoạt động:
– Phương án 1: Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ dùng cá nhân. HS lựa chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại.
– Phương án 2: Mỗi bạn sẽ tự tưởng tượng mình là đồ dùng cá nhân nào và tìm đúng chỗ ở của mình.
– GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi cho cả lớp.
GV hỏi: Nếu được chọn mình là một đồ dùng cá nhân, em sẽ chọn là đồ dùng nào? HS sẽ tự tưởng tượng và chưa nói ra câu trả lời của mình.
GV đưa ra 3 chiếc hộp ghi tên từng hộp “Trang phục”, “Đồ dùng vệ sinh cá nhân”, “Đồ chơi”. Mỗi dãy bàn sẽ đặt một chiếc hộp. GV mời HS tự chọn vị trí đồ dùng cá nhân mà em đã tưởng tượng.
GV hỏi: Em là đồ dùng nào? (HS trả lời). GV cùng các HS khác cùng nhận xét HS đã chọn đúng “chỗ ở” của mình chưa. GV khen tặng cho các bạn đã chọn đúng vị trí. Nếu lớp đông, GV hỏi: Bạn nào nghĩ mình là một chiếc mũ? Một cái áo?... HS giơ tay và GV sẽ có thể nhận xét HS ngồi đúng vị trí hay chưa.
Kết luận: Đồ dùng cá nhân cần được phân loại và sắp xếp gọn gàng. Mỗi món đồ đều có “nơi ở” riêng của chúng.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 2 Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. Bản chất: HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. Tổ chức
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. Bản chất: HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. Tổ chức hoạt động:
GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp xếp giường gọn lại không? Em có thể tự
treo và gấp quần áo của mình chưa? Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại không? + Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể xảy
ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao? - GV mời HS lần lượt sắm vai cậu bé không muốn dọn đồ với các tình huống sau: + Lúc ngủ dậy: "Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải
ngủ nữa!".
Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: "Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm
dễ hơn!". …
GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại của
việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử dụng.
Kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần, chúng
ta tiết kiệm được thời gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thực hành: Ai ở gọn nhất? Bản chất: Cùng thực hành để thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó. Tổ chức hoạt động:
GV mời 1 - 2 HS lên thử gấp áo sơ-mi và áo phông theo cách các em đang biết. GV nhận
xét và hướng dẫn cách gấp áo, gấp chăn. - GV đề nghị HS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời gian quy
định. Sau đó, GV nhận xét và khen tặng các tổ thực hành tốt.
Kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, bạn nào cũng làm
được tốt.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà sắp xếp tủ quần áo của em và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp: "Gấp quần áo. - Xếp quần áo theo bộ hoặc theo loại. - Lọc những quần áo không dùng để ra ngoài".
YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có thêm động lực để luôn luôn sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, kê bàn ghế theo nhóm (tổ). PHƯƠNG TIỆN HOẠT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS có thêm động lực để luôn luôn sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, kê bàn ghế theo nhóm (tổ).
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy A3 (hoặc A0), bút màu, bút sáp.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
1 Kể về việc em sắp xếp tủ quần áo ở nhà. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS ngồi theo tổ, các em sẽ kể cho các bạn trong tổ nghe về việc sắp xếp tủ quần áo của mình ở nhà: Em làm khi nào, cùng ai? Em có tìm được quần (áo) nào còn mới nhưng chưa sử dụng, có thể mặc hoặc tặng lại cho ai không? Khi hoàn thành nhiệm vụ, em cảm thấy như thế nào?
Kết luận: Khi tủ quần áo và đồ dùng cá nhân gọn gàng, chúng ta sẽ có thể dễ tìm, dễ sử
dụng chúng hơn, không đồ nào bị bỏ quên.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
2 Sắp xếp gọn gàng đồ dùng cá nhân ở lớp. Bản chất: Khuyến khích HS quan sát để phát hiện những đồ dùng cá nhân đang bị để xộc
xệch, không ngăn nắp và thực hành sắp xếp lại.
Tổ chức hoạt động:
GV mời HS quan sát lớp, nhận xét xem chỗ để giày dép ngăn nắp hay bừa bộn; các áo khoác, khăn, nón mũ thế nào, có gì cần phải sắp xếp lại hay không.
Kết luận: Đồ dùng cá nhân là những thứ gắn bó với chúng ta hằng ngày, giúp cho cuộc
sống tốt hơn. Vì vậy, chúng cần được sắp xếp gọn gàng để không bị hỏng, bị mất.
Bài 8.. Quý trọng đồng tiền Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được đồng tiền Việt Nam. – Biết sử dụng đồng tiền Việt Nam khi chi tiêu,
Bài 8.. Quý trọng đồng tiền
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhận biết được đồng tiền Việt Nam.
– Biết sử dụng đồng tiền Việt Nam khi chi tiêu, mua sắm cùng bố mẹ.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, kê bàn ghế theo nhóm.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Bộ thẻ Mệnh giá tiền Việt Nam.
– 1 kính lúp (không nhất thiết). Kính lúp nếu có chỉ để tăng sự thích thú, tạo động lực tham gia của HS.
– Một số đồ dùng (hoặc bao bì thực phẩm hoặc ảnh) kèm giá hàng, các thẻ ghi tiền, có ghi mệnh giá: 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chơi trò Nhận biết đồng tiền Việt Nam.
Bản chất: Tạo sự quan tâm đến các đồng tiền Việt Nam.
Tổ chức hoạt động:
– GV có thể:
Chiếu trên màn hình hoặc gắn các đồng tiền Việt Nam (bản photocopy màu)
Hoặc: Dùng kính lúp và đưa các tờ tiền giấy thật giới thiệu với HS. + Dùng phiên bản in màu đã phóng to. - GV mời HS quan sát các đồng tiền và giới thiệu mệnh g
Hoặc: Dùng kính lúp và đưa các tờ tiền giấy thật giới thiệu với HS. + Dùng phiên bản in màu đã phóng to. - GV mời HS quan sát các đồng tiền và giới thiệu mệnh giá, đồng thời đề nghị HS nhận
xét đặc điểm khác biệt của tờ tiền đó (màu sắc, chữ số, hình ảnh được in trên tờ tiền). - GV tổ chức trò chơi củng cố: Ai nhanh nhất?
Cách chơi: GV đưa tờ tiền thật lên. Nhóm nào nhận ra thì giơ tay, nói đúng mệnh giá đồng tiền nhanh nhất thì thắng. Nhóm nào có số lần nói đúng mệnh giá đồng tiền nhiều nhất thì nhóm đó thắng cuộc.
Kết luận: Khi đi mua hàng, chúng ta cần nhận biết đồng tiền thật chính xác và nhanh, vì
thế, cần ghi nhớ đặc điểm của tờ tiền mỗi mệnh giá để không nhầm lẫn.
2. Khám phá chủ đề
2 Tìm hiểu về đồng tiền Việt Nam.
Bản chất: Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn bó
với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát.
Tổ chức hoạt động.
GV chia HS làm nhiều nhóm nhỏ (hoặc theo cặp đôi). Mỗi nhóm chọn 1 tờ tiền để quan sát. GV giao nhiệm vụ: - HS quan sát đồng tiền và mô tả các hình ảnh trên mặt trước và mặt sau tờ tiền đó (hình
ảnh Bác Hồ, danh lam thắng cảnh,...). - Mỗi nhóm phân công HS chuẩn bị trình bày những nhận xét của nhóm mình.
Các nhóm HS trao đổi kết quả quan sát hoặc trình bày trước cả lớp.
Kết luận: - GV đề nghị HS đưa ra kết luận về những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đồng
tiền Việt Nam. - GV chia sẻ về ý nghĩa những hình ảnh trên đồng tiền - giới thiệu về đất nước, cảnh đẹp
Việt Nam, nhân vật lịch sử - lãnh tụ của nhân dân.
Thông tin hỗ trợ giáo viên: Trên các đồng tiền Việt Nam, có một mặt giống nhau: hình
Bác Hồ, dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và mệnh giá tiền (chữ và số). Trên mặt khác, ngoài dòng chữ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mệnh giá tiền, còn có các hình ảnh ở các tờ tiền: - Tờ 1000 đồng: Hình ảnh khai thác gỗ. - Tờ 5000 đồng: Nhà máy thuỷ điện Trị An, Đồng Nai. - Tờ 10.000 đồng: Mỏ dầu Bạch Hổ. - Tờ 50.000 đồng: Nghênh Lương Đình và Phú Văn Lâu, Huế.
Tờ 100.000 đồng: Khuê Văn Các, Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hà Nội. - Tờ 200.000 đồng: Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh. - Tờ 500.000 đồng: Quê Bác Hồ ở làng Sen, Nam Đàn, Ng
Tờ 100.000 đồng: Khuê Văn Các, Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hà Nội. - Tờ 200.000 đồng: Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh. - Tờ 500.000 đồng: Quê Bác Hồ ở làng Sen, Nam Đàn, Nghệ An.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
3 Chơi trò Đi chợ. Bản chất: HS thực hành sử dụng tiền để mua hàng hoá. Tổ chức hoạt động:
GV tổ chức các quầy hàng cùng giá hàng đi kèm. Mỗi HS được nhận một số lượng tiền
bằng thẻ ghi tiền (nên giới hạn trong khả năng tính toán cộng trừ của HS lớp 2). - HS tự phân công chọn lựa các vai khác nhau: bán hàng và người mua hàng ở các quầy. - HS chơi trò mua và bán hàng, lựa chọn hàng và kiểm tra thông tin về sản phẩm, tính số
tiền cần trả cho người bán. - GV gợi ý HS trong vai người bán hàng thực hiện kĩ năng giới thiệu sản phẩm, nhớ và
nói đúng giá tiền, mời khách vào quầy và cảm ơn người mua. - GV nhắc nhở HS trong vai người mua hàng thực hiện kĩ năng hỏi về sản phẩm, kiểm tra
sản phẩm, tính nhẩm số tiền phải trả. - Sau trò chơi, HS chia sẻ cảm xúc và ấn tượng về trò chơi:
Em đã mua được món đồ nào? Vì sao em chọn mua món đồ đó? + Em đã chi bao nhiêu tiền? Em tính tiền có nhầm lẫn gì không? Em có kiểm tra lại
hàng khi mua không? Em để tiền ở đâu? Em có mang túi đi mua hàng không? + Nhận xét xem người bán, người mua có lịch sự không. Kết luận: GV cùng HS đọc đoạn thơ:
"Nhờ công sức lao động Mới làm ra đồng tiền Em giữ gìn, quý trọng Học tiêu tiền thông minh!"
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS về nhà cùng bố mẹ, người thân quan sát, nhận xét, tìm hiểu thêm các tờ
tiền Việt Nam khác. - GV gợi ý HS về nhà xung phong đi chợ cùng người thân, xin phép được tự chọn một
món đồ và tự tay trả tiền cho người bán hàng, kiểm tra món đồ sau khi mua.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS biết trân trọng đồng tiền khi sử dụng. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Kê bàn ghế theo nhóm trong lớp. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG Giấy bìa, kéo để làm ví
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS biết trân trọng đồng tiền khi sử dụng.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Kê bàn ghế theo nhóm trong lớp.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy bìa, kéo để làm ví đựng tiền.
GỢI Ý TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
1 Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng tiền để mua sắm. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt động: GV mời HS ngồi theo tổ, lần lượt kể cho các bạn nghe về trải nghiệm
của mình.
Kết luận: Cảm xúc tự hào khi sử dụng đồng tiền đúng cách, đồng thời thấy quý hơn công
sức lao động của bố mẹ.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
2 Gấp ví đựng tiền. Bản chất: HS có ý thức về việc giữ gìn tiền bạc, trân trọng sức lao động của bố mẹ, tự bảo
vệ mình khi cầm tiền.
Tổ chức hoạt động:
GV mời HS cùng thảo luận về cách giữ gìn đồng tiền. Câu hỏi thảo luận: Vì sao cần giữ gìn đồng tiền? Em lựa chọn cách giữ tiền như thế nào? Vì sao? - Thực hành gấp ví tiền từ tờ bìa.
Kết luận: Giữ gìn tiền ngăn nắp, sạch sẽ, không làm hỏng tiền là trân trọng sức lao động
của con người.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý cho HS lựa chọn các hoạt động: Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào dịp cuối tuần. / Hoàn thiện chiếc ví và sử dụng ví tự làm để đựng tiền. / Nhờ bố mẹ sắm con lợn đất (heo đất) để bỏ tiền lẻ, hưởng ứng phong trào "Tiết kiệm tiền, làm việc tốt".
Tự đá Tự giá sau chủ đề rèn nKếHpÁ sốM PHng Á Sắp xếp góc học tập gọn gàng, sạch đẹp. - Sắp xếp quần áo, giày dép ngăn nắp, gọn gàng. - Nhận biết đồng tiền được
Tự đá Tự giá sau chủ đề rèn nKếHpÁ sốM PHng Á
Sắp xếp góc học tập gọn gàng, sạch đẹp. - Sắp xếp quần áo, giày dép ngăn nắp, gọn gàng. - Nhận biết đồng tiền được sử dụng khi mua hàng.
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt: (Biết cách làm
nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Làm ví đựng tiền). - HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
Chủ đề EM YÊU TRƯỜNG EM MỤC TIÊU – Luôn yêu quý bạn và nói được những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn. – Nhờ thầy cô, bạn bè hỗ trợ khi có bất hoà với bạn. –
Chủ đề EM YÊU TRƯỜNG EM
MỤC TIÊU
– Luôn yêu quý bạn và nói được những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.
– Nhờ thầy cô, bạn bè hỗ trợ khi có bất hoà với bạn.
– Thể hiện được lòng biết ơn thầy cô.
– Thực hiện được một số việc để giữ gìn cảnh quan nhà trường.
9 CÓ BẠN THẬT VUI
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhận biết được những việc làm thể hiện tình bạn.
– Biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn, lắng nghe và cổ vũ khi bạn nói.
– Biết chia sẻ thông tin và cảm xúc để bạn hiểu mình.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Một góc ở sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
– Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội dung giáo dục về tình bạn.
– Thẻ chữ: LẮNG NGHE, QUAN TÂM, CHIA SẺ.
– Tờ bìa hình bông hoa bằng nửa tờ A4 đủ cho mỗi HS một tờ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
① Chơi trò Đứng theo hiệu lệnh hoặc Đếm chân.
Bản chất: Thông qua trò chơi tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên trong lớp.
Tổ chức hoạt động
– GV tập trung HS ở một khoảng sân. HS đứng thành từng cặp đôi hoặc nhóm ba người.
– GV giải thích luật chơi và hướng dẫn HS cùng chơi.
Luật chơi: Các nhóm cùng lắng nghe tiếng hô của GV hoặc người quản trò. GV hô số chân như thế nào thì các nhóm (2 người hoặc 3 người) phải co chân lên, sao cho tổng số chân của cả nhóm bằng với con số trong hiệu lệnh.
Lưu ý: Nếu đứng nhóm 2 người, khi GV hô: "1 chân!" thì hai bạn phải cõng nhau, người cõng còn phải co một chân lên. Nhưng cũng có thể có phương án: cả hai cùng
Lưu ý: Nếu đứng nhóm 2 người, khi GV hô: "1 chân!" thì hai bạn phải cõng nhau, người cõng còn phải co một chân lên. Nhưng cũng có thể có phương án: cả hai cùng ngồi bệt xuống, giơ chân lên cao, chỉ để 1 chân của 1 người chạm xuống đất. Với nhóm 3 người thì GV không đưa hiệu lệnh đứng một chân, tránh gây nguy hiểm cho HS khi cõng nhau.
Kết luận: Hợp tác để cùng hành động thật là vui! Bạn bè cần hợp tác với nhau để thực
hiện công việc chung.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Sắm vai xử lí tình huống. Bản chất: HS biết ứng xử hợp lí với bạn trong nhiều tình huống khác nhau. Tổ chức hoạt động: - GV mời 2 đến 3 đôi bạn lên bảng để sắm vai trong các tình huống. HS sắm vai, xử lí.
Bút bạn hỏng, em ngồi cạnh biết được, em sẽ nói gì? + Bút em hỏng, bạn cho mượn, em phải nói gì? + Thấy bạn mệt, em ngồi cạnh bạn, em sẽ nói gì, làm gì? + Em và bạn có chuyện hiểu nhầm nhau, em sẽ nặng lời với bạn hay im lặng? Em có
cách ứng xử nào khác không? Và một vài tình huống khác. - Sau đó, GV sẽ đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm xúc của mình:
Em đã từng gặp tình huống thật như vậy chưa? + Sau khi giúp bạn, bạn cảm ơn em, em cảm thấy thế nào?
Kết luận: Bạn bè cần quan tâm, chia sẻ với nhau, sẵn sàng hỗ trợ nhau và biết xin lỗi, cảm
ơn nhau. Thẻ chữ: QUAN TÂM, CHIA SẺ.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thảo luận để khám phá xem ai là người biết "lắng nghe tích cực". Bản chất: HS tập trung lắng nghe và biết cách bày tỏ sự cổ vũ, ủng hộ để bạn nói. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS ngồi vòng tròn theo nhóm, mỗi nhóm sẽ lắng nghe câu chuyện của một bạn
kể hoặc chơi trò chơi đố vui theo nhóm. GV nhắc lại nguyên tắc Cấp độ giọng nói khi hoạt động nhóm: Vừa đủ cho các thành viên trong nhóm nghe thấy, không làm ảnh hưởng tới nhóm khác. - Sau khi hoạt động nhóm, GV cùng HS thảo luận để mỗi nhóm tìm ra ai là người biết
"lắng nghe tích cực". + Ai biết nghe không ngắt lời?
Ai biết nhìn bạn chăm chú? + Ai biết gật đầu cổ vũ, động viên bạn? + Ai biết đặt câu hỏi cho bạn khi bạn kể xong? + Ai biết chia sẻ với bạn, góp ý hay đồng tình
Ai biết nhìn bạn chăm chú? + Ai biết gật đầu cổ vũ, động viên bạn? + Ai biết đặt câu hỏi cho bạn khi bạn kể xong? + Ai biết chia sẻ với bạn, góp ý hay đồng tình với bạn?
Kết luận: Để bạn hiểu mình và mình hiểu bạn, em hãy trở thành người biết "lắng nghe
tích cực". GV mời học sinh cùng thử làm hành động cổ vũ, động viên bạn - "Uhm!", "Hay tuyệt!". "À!"… Thẻ chữ: LẮNG NGHE.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV phát cho mỗi HS một tờ bìa bông hoa hoặc nhặt một chiếc lá ở sân trường, sau đó ghi tên người bạn thân nhất của mình lên bông hoa (chiếc lá) ấy và đề nghị HS sau giờ học
hãy tìm gặp bạn thân của mình để trò chuyện, chia sẻ.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chia sẻ phản hồi về những trải nghiệm sau giờ học; tiếp tục thể hiện là một người bạn tốt.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học hoặc sảnh nhà trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Cốc giấy, dây gai hoặc chỉ, tăm, kéo.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
1 Kể về người bạn thân của em. Bản chất: Nói về người bạn của mình với góc nhìn tích cực, HS cảm thấy yêu quý bạn
hơn, muốn giữ gìn, nâng niu tình bạn.
Tổ chức hoạt động: - GV mời các HS chia sẻ theo cặp đôi về người bạn của mình theo mẫu:
Bạn thân nhất của mình là …
10 TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Giải quyết được những khó khăn trong quan hệ với bạn bằng cách hỏi ý kiế
10 TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Giải quyết được những khó khăn trong quan hệ với bạn bằng cách hỏi ý kiến của thầy cô và nhận lời khuyên của bạn.
– Lắng nghe chia sẻ của bạn và thể hiện được sự hỗ trợ khi bạn đề nghị.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, kê bàn ghế theo nhóm.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội dung giáo dục về tình bạn. - Nhạc bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết", tác giả: Mộng Lân. - Mũ dê đen, dê tr
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội dung giáo dục về tình bạn. - Nhạc bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết", tác giả: Mộng Lân. - Mũ dê đen, dê trắng để sắm vai. - Thẻ chữ: TỰ MÌNH, NHỜ BẠN BÈ, NHỜ THẦY CÔ.
GỢI Ý TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
Hát và nhảy theo nhạc ca khúc "Lớp chúng ta đoàn kết", tác giả: Mộng Lân. Bản chất: Gợi lại hình ảnh về một lớp học vui vẻ và đoàn kết, tạo không khí vui tươi, thoải
mái cho HS trước khi vào học.
Tổ chức hoạt động:
GV nhắc lại về bài hát để HS nhớ lại ca từ. - GV cùng HS thống nhất các động tác nhảy theo nền nhạc bài hát và hát theo. - GV và HS cùng hát và nhảy theo nhịp bài hát.
Kết luận: HS nêu cảm nhận của bản thân về lớp học sau khi vận động theo nhạc. GV giới
thiệu chủ đề hoạt động - nói về cách giữ gìn tình bạn, tình đoàn kết.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
1 Xử lí tình huống Hai con dê tranh nhau qua cầu. Bản chất: HS hiểu được trong cuộc sống luôn có mâu thuẫn và cần biết nhường nhịn
nhau khi giải quyết mâu thuẫn.
Tổ chức hoạt động:
GV mời 2 HS lên bảng, đội mũ dê đen, dê trắng, diễn lại tình huống hai con dê qua cầu,
gặp nhau ở giữa cầu và không biết giải quyết ra sao. - GV mời một số HS đưa ra phương án giải quyết tình huống, đồng thời, mời các HS khác
bình luận về cách giải quyết ấy.
2 Kể những tình huống nảy sinh mâu thuẫn giữa bạn bè. Bản chất: Giúp HS phân biệt được nguyên nhân bất hoà, từ đó lựa chọn được cách giải
quyết mẫu thuẫn phù hợp.
Tổ chức hoạt động:
GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ các tình huống nảy sinh mâu thuẫn với bạn mà HS đã
từng gặp. - Điều gì sẽ xảy ra nếu mâu thuẫn không được giải quyết? - Khi chưa làm lành với bạn, em cảm thấy thế nào?
Kết luận: Trong học tập, sinh hoạt và vui chơi với bạn, không tránh khỏi có những mâu thuẫn, tranh cãi nảy sinh. Ai cũng có thể gặp các tình huống như vậy. Mâu
Kết luận: Trong học tập, sinh hoạt và vui chơi với bạn, không tránh khỏi có những mâu thuẫn, tranh cãi nảy sinh. Ai cũng có thể gặp các tình huống như vậy. Mâu thuẫn có thể xuất hiện từ lời nói, hành động không hợp lí, bị hiểu lầm. Mâu thuẫn cần được giải quyết tích cực, nếu không, chúng ta cũng sẽ không vui, buồn bực.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
3 Tìm kiếm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô. Bản chất: HS nêu ra được các phương án tìm kiếm sự trợ giúp. Tổ chức hoạt động:
GV mời hai HS sắm vai hai người bạn đang có mâu thuẫn với nhau. Bạn này đã cố gắng
giải thích nhưng bạn kia giận, bịt tai không nghe. - GV mời các HS sắm vai nhóm bạn 3 - 4 người lên hỗ trợ giải quyết khi bạn bị hiểu lầm
cần trợ giúp.
Bạn bị hiểu lầm sẽ nói gì? Nhóm bạn kia sẽ nói gì? - GV đưa ra tình huống thứ hai và đề nghị HS tìm kiếm sự trợ giúp từ phía GV. HS sẽ nói
thế nào? GV cùng HS giải quyết tình huống.
Kết luận:
GV dán lên bảng 3 cụm từ: TỰ MÌNH - NHỜ BẠN BÈ - NHỜ THẦY CÔ. - Tuỳ mức độ mâu thuẫn mà HS sử dụng "bí kíp" nào.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
Kể với bố mẹ về việc giải quyết mâu thuẫn của em hoặc của bạn bè ở lớp.
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm lần trước
Chia sẻ về việc giải quyết mâu thuẫn của em hoặc của bạn bè ở lớp.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
1 Chơi trò Đồ! ... Cứu! Bản chất: Thông qua trò chơi tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên
trong lớp.
11 TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. – Mong muốn góp sức mình để xây dựng một môi t
11 TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình.
– Mong muốn góp sức mình để xây dựng một môi trường học tập hạnh phúc.
– Lên kế hoạch cùng Sao Nhi đồng tham gia lao động, giữ gìn cảnh quan nhà trường.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê gộp lại thành các nhóm, tổ.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường.
– Giấy A3 hoặc A1, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 1 Chia sẻ về nơi yêu thích của em trong trường. Bản chất hoạt động: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chia sẻ về nơi yêu thích của em trong trường. Bản chất hoạt động: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám
phá chủ đề.
Tổ chức hoạt động:
GV mời HS ngồi theo từng tổ. Mỗi tổ chính là mỗi Sao, cùng nhau chọn và hát một bài
hát vui. - GV đề nghị HS chia sẻ với các bạn theo mẫu câu: "Ở trường, tớ thích nhất là …";
"Hằng ngày, tớ rất thích đến …" (Nơi nào ở trường?)
Kết luận: Mỗi HS sẽ có một nơi yêu thích trong trường. Điều đó tạo niềm vui cho các em
mỗi ngày tới trường.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Tham gia xây dựng kế hoạch "Trường học hạnh phúc". Bản chất: HS cùng nghĩ về ngôi trường mà mình mơ ước, về những điều mà các em mong
muốn sẽ có ở ngôi trường của mình.
Tổ chức hoạt động: - GV đề nghị HS cùng nhớ lại những nơi ở trường bằng các câu hỏi:
+ Trường chúng ta có những nơi nào, phòng ban nào? Nơi nào, hoạt động nào ở trường
làm em thấy hạnh phúc?
+ Em không thích nơi nào trong trường? Vì sao? Em có muốn thay đổi nó không?
Thay đổi như thế nào? - GV đề nghị mỗi tổ cùng bàn bạc, xây dựng kế hoạch "Trường học hạnh phúc".
Phân công cụ thể hoạt động được viết hoặc vẽ vào một tờ giấy A3. - HS trình bày ý tưởng của mình trước lớp. - GV đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho nội dung công việc. Ví dụ:
Nếu sân trường nhiều rác, chúng ta sẽ làm gì? + Các em hãy đánh giá về lượng cây xanh và hoa ở trường mình, liệu có ít quá không?
Chúng ta sẽ làm gì? …
Kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa ra được nội dung kế hoạch cho Sao của mình, phân công
cụ thể cho từng bạn, hẹn ngày giờ, thống nhất trang phục, phương tiện, công cụ thực hiện,…
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Hoạt động nhóm: "Trường học hạnh phúc là …" . Bản chất: HS xây dựng khái niệm "Trường học hạnh phúc" theo tưởng tượng, mơ ước
của mình.
Tổ chức hoạt động: Mỗi nhóm (tổ) dùng giấy A0 để vẽ theo phương pháp Khăn trải bàn về chủ đề: "Điều gì ở trường có thể khiến tôi hạnh phúc?". Mỗi HS vẽ một sự v
Tổ chức hoạt động: Mỗi nhóm (tổ) dùng giấy A0 để vẽ theo phương pháp Khăn trải bàn
về chủ đề: "Điều gì ở trường có thể khiến tôi hạnh phúc?". Mỗi HS vẽ một sự vật hoặc sự việc tưởng tượng.
Kết luận: HS cùng định nghĩa về trường học hạnh phúc. Ví dụ: "Trường học hạnh phúc là
được chơi ngoài vườn trường nhiều hơn"…
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thực hiện kế hoạch đã được thảo luận, chia sẻ niềm vui khi hoàn thành kế hoạch.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Ngoài sân trường, hành lang và vườn trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Dụng cụ lao động: chổi, găng tay, bình tưới, xô, giẻ lau,...; Dụng cụ trang trí: giấy, màu vẽ các loại, đồ tái chế, kéo, keo dán.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV thực hiện công tác tổng kết tuần và phổ biến những hoạt động của tuần sau.
2. HOẠT ĐỘNG NHÓM
1 Các tổ thực hiện kế hoạch "Trường học hạnh phúc". Bản chất: HS thực hiện các nhiệm vụ đã vạch ra trong kế hoạch tổ, chia sẻ niềm vui khi
cùng nhau làm cho mỗi góc nhỏ trong trường sạch hơn, đẹp hơn, từ đó tạo cảm xúc tích cực, tạo động lực chăm chút cho môi trường sư phạm mình đang được theo học.
Tổ chức hoạt động: Mỗi tổ về từng khu vực thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình đó, GV
quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Kết luận: GV mời 1 - 2 HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện kế hoạch tổ. Các thành viên mỗi tổ đập tay vào nhau và hô to tên tổ của mình để tự khen tổ mình đã hoàn thành nhiệm vụ.
2 Các tổ tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch. Bản chất: HS học cách đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch như một thao tác kĩ năng. Tổ chức hoạt động: Hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của nhóm trên
ba tiêu chí: Đã hoàn thành công việc đề ra chưa? Chất lượng công việc thế nào? Trong quá trình thực hiện, thái độ thành viên trong nhóm ra sao, có đoàn kết, trách nhiệm không? Để đánh giá, HS có thể dùng các biểu tượng: Mặt cười hay mặt mếu; Ngón tay cái hướng lên, chúc xuống; Biểu tượng trái tim và chấm than to. HS cũng có thể tự sáng tác biểu tượng của riêng tổ, nhóm mình.
Bài 12.. Biết ơn thầy cô Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Tr
Bài 12.. Biết ơn thầy cô
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy viết thư.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
① Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất?
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động khám phá chủ đề. Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, HS quan tâm hơn đến thầy cô mình.
Tổ chức hoạt động:
– GV dành thời gian để HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học, những lần trò chuyện hay làm việc hằng ngày. Sau đó, GV đặt câu hỏi mời HS trả lời, tìm ra HS nào là người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất.
– GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: Đo các em, cô thích màu gì nhất? Cô có thói quen làm gì khi đến lớp? Cô có thể chơi nhạc cụ gì không? Loài hoa cô thích nhất là gì?... Vì sao em biết thông tin đó?
– GV dựa trên những câu trả lời của HS để tìm ra “Ai hiểu thầy cô nhất?”, khen tặng HS.
Kết luận: Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết quan sát thầy cô của mình, em sẽ có thể hiểu được thầy cô của mình. 2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 2 Viết điều em muốn nói thể hi
Kết luận: Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết quan sát thầy cô của mình, em sẽ có thể hiểu
được thầy cô của mình.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Viết điều em muốn nói thể hiện lòng biết ơn thầy cô. Bản chất: HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể
hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời chúc,...
Tổ chức hoạt động: - GV dành thời gian để HS nghĩ về thầy cô, về điều em muốn nói mà chưa thể cất lời.
GV có thể gợi ý một số câu hỏi:
+ Em nghĩ đến thầy cô nào? + Em đã có kỉ niệm gì với thầy cô? Câu chuyện đó diễn ra khi nào? Là kỉ niệm vui hay buồn?
Em muốn nói với thầy cô điều gì? Một lời cảm ơn? Một lời xin lỗi? Một lời chúc? Một
nỗi ấm ức? ...
+ GV gửi tặng HS những tờ bìa màu hoặc những tờ giấy viết thư xinh xắn và dành thời
gian để các em viết lá thư của mình.
Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm tình cảm của các em với thầy cô của mình. Lá thư là cầu
nối giúp thầy cô và các em hiểu nhau hơn.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thảo luận theo tổ. Bản chất: HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để
thể hiện tình cảm đó.
Tổ chức hoạt động:
GV mời HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về tình cảm của các em với thầy cô giáo. - GV gợi ý thảo luận với một số câu hỏi:
Vì sao em biết ơn các thầy cô? + Kể cho các bạn nghe về những việc em đã làm để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô của
mình bằng lời nói hoặc hành động?
Kết luận: Thầy cô là người dạy em điều hay, là người bạn lớn sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ em
trong cuộc sống, trong học tập.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với bố mẹ về tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của em với thầy cô.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có thêm cơ hội để hiểu thầy cô của mình hơn, cả lớp sẽ yêu thương nhau hơn. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS có thêm cơ hội để hiểu thầy cô của mình hơn, cả lớp sẽ yêu thương nhau hơn.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy thủ công, kéo, keo dán.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. hoạt động n hóm
1 Thể hiện tình cảm yêu thương đối với thầy cô Bản chất: Tạo tình cảm gần gũi, yêu thương giữa thầy cô và HS. Tổ chức hoạt động:
Phương án 1: Tham gia văn nghệ chúc mừng thầy cô. - GV phân công mỗi tổ chuẩn bị một tiết mục đặc biệt chúc mừng thầy cô. - Từng tổ lần lượt biểu diễn tiết mục của mình. Phương án 2: Cùng làm "sợi dây yêu thương". - GV sắp xếp HS ngồi theo tổ để làm "sợi dây yêu thương" của từng tổ. - GV hướng dẫn HS tự cắt một vòng móc xích của chính mình từ giấy màu, sau đó kết lại
với nhau theo từng tổ. - GV mời HS đứng thành vòng tròn và GV sẽ dùng vòng móc xích của mình kết nối "sợi
dây yêu thương" của từng tổ lại để tạo thành "sợi dây yêu thương" của cả lớp. - GV đề nghị cả lớp cùng nắm tay nhau và vui hát một bài.
Kết luận: Thầy cô và HS luôn có sự kết nối, gần gũi, yêu thương. 2 Nói lời cảm ơn với thầy cô. Bản chất: Chia sẻ bằng lời nói, có sự tương tác giữa GV và HS. Tổ chức hoạt động:
GV chia sẻ cảm xúc của mình khi đọc được những bức thư của HS. Gợi lại những kỉ
niệm mà các em đã nhắc đến. - GV mời HS chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của mình khi viết thư gửi thầy cô.
Kết luận: Lớp chúng ta luôn yêu thương, lắng nghe và giúp đỡ nhau. Thầy cô luôn ở bên
các em. Cả lớp cùng hô vang "Lớp chúng mình là một gia đình".
Tự đá Tự giá sau chủ đề em KHÁtrườ M PHngeÁ BẢm N Giúp đỡ, chia sẻ với bạn. - Nhờ thầy cô, bạn bè hỗ trợ khi có bất hoà với bạn. - Thực hiện được một việc để bà
Tự đá Tự giá sau chủ đề em KHÁtrườ M PHngeÁ BẢm N
Giúp đỡ, chia sẻ với bạn. - Nhờ thầy cô, bạn bè hỗ trợ khi có bất hoà với bạn. - Thực hiện được một việc để bày tỏ lòng biết ơn thầy cô. - Tham gia thực hiện kế hoạch "Trường học hạnh phúc".
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt: (Biết cách làm
nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Làm chiếc ống nghe cùng bạn; Làm món quà tặng mẹ; Vẽ bức tranh Trường học mơ ước của em; ...).
HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
Chủ đề TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN MỤC TIÊU – Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. – Nêu được cách làm những việc đó. – Thực hiện được một số việc tự phục
Chủ đề TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN
MỤC TIÊU
– Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân.
– Nêu được cách làm những việc đó.
– Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi.
13 EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Sticker quà tặng.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
① Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”.
Bản chất hoạt động: Dẫn dắt vào chủ đề tự phục vụ bản thân.
Tổ chức hoạt động:
– GV kể cho HS nghe câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương tác với HS.
Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2 rồi nhưng vẫn chưa tự làm được nhiều việc.
– GV dừng lại hỏi: – Các em đoán xem, vì sao vậy?
Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước mang đến cho Kẹo.
Khi muốn đi chơi mà không thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng của con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo.
- GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây giày,…) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: "Mẹ ơi!". V
- GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn
xem ti vi, muốn buộc dây giày,…) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: "Mẹ ơi!".
Ví dụ:
GV: - Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc tóc lên cho xinh, Kẹo gọi: … HS: - Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con! Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi người thường gọi bé Kẹo là cô bé "Mẹ ơi!". - GV hỏi để HS dự đoán về cảm nhận của mẹ bé Kẹo? - GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để sống tự lập hơn.
Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm những việc vừa sức để tự phục vụ cho mình.
KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 2 Kể về những việc em nên tự làm để phục vụ bản thân.
Bản chất: HS nêu được một số việc làm tự phục vụ mình. Tổ chức hoạt động:
GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về những việc em có thể tự làm để phục vụ mình. - Khi đến lớp, áo chống nắng và mũ nón, ô dù em để ở đâu? - Khi khát nước, em tự uống nước như thế nào? Em có biết bình nước, cốc nước nhà
mình để đâu không? Ở lớp thì uống nước thế nào? - Làm sao để không bị quên đồ ở lớp? - Đi giày thế nào cho đúng? - Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc áo mưa thế nào cho đúng cách? - Em có biết xới cơm không? Em ăn xong có mang bát cơm để vào chỗ rửa bát không? Em
có biết cách tự gắp thức ăn không? - Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, không bị mùi hôi em cần làm
gì? (giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ sinh,…) …
Kết luận: Muốn tự làm một việc, trước hết mình phải quan sát cách người lớn làm hoặc
nhờ hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ quen tay, sẽ không ngại nữa.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
3 Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân.
Trò chơi Ai biết tự phục vụ?
Bản chất: HS kể về những việc mình nên tự làm để phục vụ bản thân. Khi kể cho nhau
nghe, HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự phục vụ.
Tổ chức hoạt động: GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình về những việc mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: Trò chơi bắt đ
Tổ chức hoạt động:
GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình về
những việc mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: Trò chơi bắt đầu từ câu "Tớ tự …" "Tôi tự …" "Mình tự …" - Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu bạn có thể tự phục vụ?
Kết luận: Biết tự lo - là đã lớn!
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một việc em muốn được tự làm nhưng chưa
biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực hiện công việc đó. - Khuyến khích HS nói với bố mẹ về việc: tự dọn dẹp phòng mình, tự sắp xếp lại quần áo
của mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa,… "Bố mẹ
đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!".
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thực hiện rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa ăn hằng ngày.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy loại, giấy màu, bút dạ; mâm cơm, bát, đĩa nhựa, đũa đủ cho mỗi tổ làm một mâm cơm.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Kể cho bạn nghe về việc em mới học làm để phục vụ bản thân và những khó khăn khi mới học cách làm.
Bản chất: HS mạnh dạn chia sẻ với bạn về những niềm vui, khó khăn khi mới học cách
thực hiện công việc tự phục vụ bản thân.
Tổ chức hoạt động: GV mời HS thảo luận theo cặp đôi: kể cho bạn nghe về những niềm
vui, khó khăn, những khám phá thú vị, cảm nhận của mình, khi tự mình làm được thêm một việc, không cần bố mẹ giúp.
Kết luận: Khi bắt đầu làm một việc sẽ rất ngại và thấy khó khăn, nhưng khi mình quyết tâm làm và tự làm được, mình sẽ thấy thật vui và bố mẹ cũng rất vui. 3. HO
Kết luận: Khi bắt đầu làm một việc sẽ rất ngại và thấy khó khăn, nhưng khi mình quyết
tâm làm và tự làm được, mình sẽ thấy thật vui và bố mẹ cũng rất vui.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Chơi trò Quanh mâm cơm. Bản chất: HS rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa cơm hằng ngày. Tổ chức hoạt động:
GV trò chuyện với HS về bữa cơm hằng ngày của gia đình.
Mâm cơm gia đình em có những món ăn gì? + Chúng ta cần chuẩn bị những đồ dùng nào cho bữa cơm? - GV hướng dẫn mỗi tổ đóng góp một món ăn làm bằng giấy nháp, giấy màu. Ví dụ:
tổ 1 làm món mì xào (xé giấy thành sợi dài), tổ 2 làm món cá kho (vẽ con cá lên giấy),
tổ 3 làm cơm (vo viên giấy nháp xé nhỏ),… Sau đó, GV đặt chiếc mâm mang theo lên bàn, mời mỗi tổ cử một HS lên xếp mâm theo hướng dẫn của mình: đặt bát nước mắm, nước chấm (mô phỏng) vào giữa mâm, các món ăn để xung quanh, HS ngồi xung quanh mâm, sắp bát, đũa,… Cả lớp quan sát các bạn và nhận xét. - Câu hỏi thảo luận:
Em có thể làm gì để giúp bố mẹ chuẩn bị mâm cơm gia đình?(GV viết từ khoá lên
bảng: sắp bát, so đũa, xới cơm). + Hướng dẫn cách sử dụng đũa trong mâm cơm. (Mời ông bà, bố mẹ gắp thức ăn trước, tự dùng đũa gắp miếng thức ăn vừa đủ, không ngoáy đũa vào bát canh, đặt đũa xuống mâm khi múc canh,…). + Chia sẻ về ý nghĩa của cái mâm trong bữa cơm gia đình (sạch sẽ, hình tròn tượng trưng cho sự êm ái, đầy đủ - ngồi quanh mâm, gia đình có thể nhìn thấy nhau rõ hơn, vui hơn; đồ ăn sắp xếp hình tròn đẹp hơn). - Nếu còn thời gian và nếu mượn được đủ mâm, đĩa giấy, bát nhựa, GV có thể mời HS làm
việc theo tổ và phát cho mỗi tổ một ít giấy vụn, bìa màu để tự chuẩn bị một mâm cơm gia đình. Trong quá trình HS chơi, GV đến từng nhóm để khuyến khích và hướng dẫn HS.
Kết luận: Em có thể tự làm được nhiều việc khi ăn cơm cùng gia đình.
CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS về nhà xin bố mẹ một chiếc lọ và những hạt đậu. Mỗi lần em làm được một việc tự phục vụ mình, em hãy cho một hạt đậu vào lọ để tự khen mình.
Bài 14.. Nghĩ nhanh, làm giỏi Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tự phục vụ bằng cách chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống
Bài 14.. Nghĩ nhanh, làm giỏi
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tự phục vụ bằng cách chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Thẻ chữ: BÌNH TĨNH, NGHĨ, HÀNH ĐỘNG.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
① Chơi trò Gà con nhanh nhẹn.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời HS vào vai các chú gà con ứng phó nhanh khi có những tình huống bất ngờ xảy ra. GV hô: “Cáo đến!”, HS sẽ ngồi thụp xuống, hay tay vòng ôm lấy mình như đôi cánh gà mẹ che chở con. GV hô: “Mưa rồi!”, HS sẽ chạy vào vị trí ngồi. Cứ thế, GV nghĩ thêm một hoặc hai tính huống hành động tương ứng, thống nhất trước để HS cùng thực hiện (Ví dụ: “Đi kiếm mồi!”, “Trời nắng!”...)
– GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: Em có thường gặp những tình huống bất ngờ như gà con không? Ví dụ, khi trời đổ mưa hay khi đang lạnh trời bỗng trở nên oi bức; chẳng may bị vấp ngã bẩn quần áo hay đánh đổ nước ra bàn, ra sàn; hoặc có lúc bị chảy máu cam,... Em có tự mình xử lí được không? (HS chia sẻ những tình huống mà các em cho là bất ngờ, từng xảy ra trong cuộc sống thật của các em.)
Kết luận: Trong cuộc sống có những tình huống đơn giản bất ngờ xảy ra, chúng ta phải bình tĩnh ứng phó.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
② Xử lí tình huống bằng động tác cơ thể.
Bản chất: HS dùng động tác cơ thể mô tả cách ứng phó với những tình huống bất ngờ trong cuộc sống.
Tổ chức hoạt động:
– GV đưa ra tình huống để từng nhóm HS xử lí bằng động tác cơ thể:
Đang rót nước, bị đổ nước ra ngoài.
Đang đi trên đường, bỗng mây đen kéo đến, có thể sắp mưa. + Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi túa ra. + Bị chảy máu cam. -
Đang đi trên đường, bỗng mây đen kéo đến, có thể sắp mưa. + Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi túa ra. + Bị chảy máu cam. - GV đề nghị HS các tổ khác chăm chú theo dõi để đoán ra cách xử lí tình huống của
các bạn. - HS trình bày lại bằng lời và giải thích vì sao mình chọn cách xử lí tình huống như thế. - GV đề nghị cùng đọc theo kiểu đọc rap ứng tác sáng tạo:
GV: Làm đổ nước  HS: Lấy giẻ lau GV: Trời đổ mưa  HS: Tìm chỗ trú GV: Trời nóng quá  HS: Cởi áo ra
GV: Chảy máu cam  HS: Đầu cúi xuống / chườm lạnh ngay!
Kết luận: Trong cuộc sống xảy ra nhiều tình huống bất ngờ nhưng có thể xử lí rất đơn giản
mà em cũng làm được.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thảo luận "bí kíp" ứng phó nhanh với những tình huống bất ngờ. Bản chất: Cùng lựa chọn đưa ra những "bí kíp" theo thứ tự:
Giữ bình tĩnh để suy nghĩ nhanh; Nghĩ ra cách; Hành động.
Tổ chức hoạt động: Thảo luận theo nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những tình huống mình có
thể gặp phải và cách ứng phó. GV đề nghị HS đóng góp thêm các tình huống khác.
Kết luận: Tìm những điểm chung ở những cách ứng phó mà HS đưa ra. Dùng thẻ chữ để
chốt lại bí kíp và dán một góc lớp: Bình tĩnh, Suy nghĩ, Hành động.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ để biết thêm các tình huống khác có thể xảy ra và HS có thể tự ứng phó được.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
15 VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tự phục vụ bằng cách chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết g
15 VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tự phục vụ bằng cách chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị những gì.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG Quả bóng gai. Thẻ chữ: BÌNH TĨNH, NGHỈ, HÀNH ĐỘNG. GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞ
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Quả bóng gai.
Thẻ chữ: BÌNH TĨNH, NGHỈ, HÀNH ĐỘNG.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
(1) Chơi trò Trước khi và sau khi.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề.
Tổ chức hoạt động:
– GV vừa tung quả bóng gai cho HS vừa đưa ra một tình huống. HS vừa bắt (chộp) quả bóng gai, vừa đáp:
GV: Trước khi ăn ... $\rightarrow$ HS: Phải rửa tay.
GV: Sau khi ăn ... $\rightarrow$ HS: Phải rửa miệng.
GV: Trước khi đi ngủ ... $\rightarrow$ HS: Phải đánh răng (đi vệ sinh, thay quần áo ngủ, chuẩn bị quần áo cho buổi sáng...).
GV: Sau khi ngủ dậy ...
GV: Trước khi đi học ...
– Với những tình huống có nhiều đáp án, GV tung quả bóng gai cho nhiều HS khác nhau.
Kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
(2) Tự lập kế hoạch công việc hằng ngày của mình (thời gian biểu).
Bản chất: HS lập thời gian biểu để biết những việc mình cần làm hằng ngày.
Tổ chức hoạt động:
– GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc thường làm hằng ngày từ lúc đi học về cho đến khi đi ngủ, HS có thể viết, vẽ ra tờ giấy (HS có thể lựa chọn để đưa ra những việc mình thường làm trên thực tế: tắm gội, chơi thể thao, ăn tối, đọc truyện, xem ti vi, trò chuyện với bà, giúp mẹ nấu ăn, đánh răng, sắp xếp sách vở và quần áo,...).
– GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc theo thứ tự thời gian.
– Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản kế hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIỀU.
Kết luận: Khi đã biết mình phải làm việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm mà không cần ai nhắc.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Thảo luận về "Ngày cuối tuần của em". Bản chất: Nhắc nhớ về những việc HS thường làm vào ngày nghỉ, khác với ngày thường. Tổ chức
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thảo luận về "Ngày cuối tuần của em". Bản chất: Nhắc nhớ về những việc HS thường làm vào ngày nghỉ, khác với ngày thường. Tổ chức hoạt động: - Thảo luận theo nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những ngày cuối tuần của mình. Những việc
gì em thường xuyên tự làm không cần ai nhắc? Những việc nào em làm cùng bố mẹ, gia đình, hàng xóm? (Lau cửa sổ, tưới cây, chăm cây cối, dọn vệ sinh khu phố, đi học vẽ, xem ti vi, đi mua sắm, đi dã ngoại, giúp mẹ nấu ăn, tập đàn, sang nhà bà chơi, sắp xếp lại giá sách, bàn học, đọc sách,…). - Tìm những điểm chung và những điểm khác nhau ở các ngày cuối tuần của mỗi người
trong nhóm.
Kết luận: Ngày cuối tuần thường có nhiều thời gian hơn nên công việc cũng nhiều và
phong phú hơn.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ về "Thời gian biểu" mình đã lập và thực hiện.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS củng cố lại thói quen làm việc theo thời gian biểu.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy, màu vẽ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về việc thực hiện các việc theo "Thời gian biểu" đã lập. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt động: Làm việc theo cặp đôi, người kể, người nghe. Tự nhận xét xem mình
đã làm được mọi việc đúng giờ chưa hay vẫn còn quên và nhầm lẫn. Nghe lời khuyên của bạn xem mình nên làm gì để khắc phục.
16 LỰA CHỌN TRANG PHỤC Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉnh chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn trang phụ
16 LỰA CHỌN TRANG PHỤC
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉnh chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Một bản nhạc vui nhộn.
– Giấy vẽ, bút màu.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 1 Nhảy điệu nhảy Sửa soạn ra đường trên nền nhạc vui nhộn. Bản chất: Gợi lại kinh nghiệm đã có của HS về một số thao tác,
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Nhảy điệu nhảy Sửa soạn ra đường trên nền nhạc vui nhộn. Bản chất: Gợi lại kinh nghiệm đã có của HS về một số thao tác, hành động thường làm
trước khi ra ngoài đường; đồng thời tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho HS trước khi vào học.
Tổ chức hoạt động:
GV hỏi HS: Động tác chúng mình thực hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc áo, soi gương,…
như thế nào? - Sau khi HS chia sẻ ý kiến, GV thống nhất các động tác với HS và hướng dẫn HS thể hiện các động tác đó qua điệu nhảy "Sửa soạn ra đường" trên nền nhạc vui nhộn. GV mời 1 bạn nam, 1 bạn nữ lên làm mẫu; cả lớp cùng nhảy theo.
HS nêu cảm nhận của bản thân sau khi nhảy.
Kết luận: GV giới thiệu chủ đề hoạt động: Lựa chọn trang phục.
KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 2 Lựa chọn trang phục. Bản chất: HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS cùng liệt kê những hoạt động khác nhau cần có các trang phục, quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi vui chơi với bạn, khi chơi thể thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà, khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn, khi đến trường đi học, khi đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi, khi đi chúc Tết,… - Mời HS làm việc theo nhóm: Các nhóm lựa chọn chủ đề của mình và cùng vẽ trang
phục phù hợp cho hoạt động ấy. - Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp và giải thích lí do chọn bộ
trang phục. - Mời một vài HS tự liên hệ: Em đã từng lựa chọn quần áo chưa phù hợp và không thấy thoải mái chưa? Ví dụ, đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà, tự thấy mình không lịch sự; chơi thể thao mà lại mặc đồng phục đi học, bị rách và bẩn quần áo…
Kết luận: Lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động giúp em thuận tiện, thoải mái hơn
khi tham gia hoạt động, đồng thời thể hiện sự tôn trọng mọi người xung quanh.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Trò chơi ném bóng. Bản chất: HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường.
Tổ chức hoạt động. Có thể chơi theo lớp hoặc chơi theo nhóm. Khi GV nói một câu chưa hoàn chỉnh (có liên quan đến chủ đề hoạt động) và ném bóng cho một HS bất k
Tổ chức hoạt động.
Có thể chơi theo lớp hoặc chơi theo nhóm. Khi GV nói một câu chưa hoàn chỉnh (có liên quan đến chủ đề hoạt động) và ném bóng cho một HS bất kì trong lớp thì HS được nhận bóng phải kết thúc nốt câu đó. Ví dụ: - Khi ra đường, đầu tóc cần …  chải gọn gàng. - Đi chúc Tết, trang phục cần …  sạch và đẹp. - Khi đi ngủ, không nên mặc…  quần áo đi đường. …
Kết luận: Trước khi đi ra ngoài, chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc chải gọn
gàng, chọn trang phục phù hợp với tính chất hoạt động.
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý để HS về nhà: - Cắt móng chân, móng tay theo hướng dẫn của cha mẹ. - Tự chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi đi học. - Chuẩn bị trang phục để biểu diễn "Thời trang sáng tạo" vào tiết SHL cuối tuần.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố lại trải nghiệm của tiết trước.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Tổ chức tại lớp học với bàn ghế kê thành hình chữ U để có không gian đủ rộng cho hoạt động trình diễn thời trang.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Âm nhạc. - Giấy vẽ, bút màu. - Các bộ trang phục cho buổi biểu diễn "Thời trang sáng tạo". - Phần thưởng cho cá nhân có bộ trang phục ấn tượng nhất, người mẫu trình diễn hay nhất. - Quần áo cũ, giấy báo / hoạ báo cũ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
17 HÀNH TRANG LÊN ĐƯỜNG Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê, trại
17 HÀNH TRANG LÊN ĐƯỜNG
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê, trại hè hay du lịch,...
– Biết tự quản lí đồ dùng cá nhân khi đi ra ngoài.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy khổ to, bút màu. Một số giấy nhãn chỉ vật dụng cá nhân để phục vụ trò chơi “Hãy mang tôi theo”.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 1 Chia sẻ về một chuyến đi của em. Bản chất: Dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề về các chuyến đi. Tổ chức hoạt động: GV
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chia sẻ về một chuyến đi của em. Bản chất: Dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề về các chuyến đi. Tổ chức hoạt động:
GV chia HS theo bàn. Lần lượt các bạn kể về một chuyến đi mà mình nhớ nhất. - Gợi ý cho HS qua các câu hỏi:
Chuyến đi tới địa điểm nào? + Hoạt động trong chuyến đi ấy gồm những gì? + Bạn đã mang theo những gì trong chuyến đi? + Điều gì khiến em nhớ tới chuyến đi đó?
Kết luận: Các bạn hình dung được mỗi chuyến đi khác nhau thì cần chuẩn bị những gì
cho phù hợp với hoạt động của chuyến đi đó.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Giới thiệu về các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi. Bản chất: HS biết được mình cần chuẩn bị gì cho mỗi chuyến đi xa. Tổ chức hoạt động: - GV chia HS theo nhóm hoặc tổ. Đề nghị các nhóm hãy chọn một chuyến đi rồi cùng
nhau thảo luận xem mình cần mang những gì. - Các nhóm viết tên chuyến đi, nơi đến và những thứ cần mang theo ra giấy khổ to. - GV mời các nhóm lên trình bày. Các bạn trong lớp đóng góp ý kiến bổ sung xem bạn đã
mang đủ chưa, có thiếu đồ gì không, có nhiều đồ không, có cần thiết hay không.
Kết luận: Học sinh biết được những vật dụng cần mang theo cho một chuyến đi xa. Mang
đi đủ vật dụng cần dùng và tránh mang thừa khiến hành lí cồng kềnh.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Trò chơi: Hãy mang tôi theo. Bản chất: Giới thiệu các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS lựa chọn và sắm vai một trong các vật dụng cá nhân. Ví dụ: bàn chải đánh
răng, ba lô, quần áo, giày dép, kính, mũ, kem chống nắng, bình nước, khăn,... - Mời một bạn sắm vai người chuẩn bị đồ đi xa, cầm thẻ chữ ghi: ĐI BIỂN (hoặc: ĐI TRẠI
HÈ, ĐI VỀ QUÊ,…). - Các vật dụng sẽ lần lượt thuyết phục người đi xa mang mình theo. Ví dụ: "Tôi là… Hãy
mang tôi theo, tôi sẽ giúp bạn chải răng"…
Sau một hồi bị thuyết phục và lựa chọn, người chuẩn bị hành lí đã chọn ra được hành lí mang theo. - Các bạn trong lớp sẽ nhận xét xem bạn đã mang đủ đồ dùng chư
Sau một hồi bị thuyết phục và lựa chọn, người chuẩn bị hành lí đã chọn ra được hành lí
mang theo. - Các bạn trong lớp sẽ nhận xét xem bạn đã mang đủ đồ dùng chưa? Và có mang thừa đồ
dùng không? - Các vật dụng mang theo cần phù hợp với cả điều kiện thời tiết nơi đến.
Kết luận: Thông qua trò chơi, HS được rèn kĩ năng chuẩn bị hành lí cho mỗi chuyến đi xa.
CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS hãy tự chọn quần áo, giày dép cho phù hợp với chuyến đi sắp tới cùng gia đình.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS biết chọn và sắp xếp hành lí cho một chuyến đi xa.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Có một va li đựng nhiều đồ hoặc một ba lô với nhiều đồ dùng cá nhân.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về kế hoạch chuyến đi sắp tới của gia đình em.
Bản chất: HS chia sẻ về những thứ mình định chuẩn bị cho chuyến đi.
Tổ chức hoạt động: GV phân công chia sẻ theo từng bàn. Tại mỗi bàn, các bạn trao đổi
xem nhà mình sẽ đi đâu. Mình cần chuẩn bị mang theo những gì.
Kết luận: Các bạn được học tập kinh nghiệm của nhau trong việc chuẩn bị hành lí
mang theo.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Thực hành sắp xếp đồ vào va li. Bản chất: Giúp các bạn biết sắp xếp và quản lí đồ mang theo. Tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn cách gấp quần áo và sắp xếp các đồ dùng cá nhân vào
va li. Nếu không có va li thì có thể áp dụng với ba lô.
Kết luận: Các bạn biết cách gấp, xếp đồ gọn gàng, tránh rơi, mất khi di chuyển đi xa.
Tự đá Tự giá sau chủ đề tựphKục vụ HÁM PHbảnÁthân BẢN Thực hiện một số việc để tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. - Lựa chọn trang phục phù hợp với
Tự đá Tự giá sau chủ đề tựphKục vụ HÁM PHbảnÁthân BẢN
Thực hiện một số việc để tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. - Lựa chọn trang phục phù hợp với từng hoạt động. - Tự chuẩn bị đồ dùng cho một chuyến đi. - Xử lí được một số tình huống bất ngờ.
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt: (Biết cách làm
nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Lập thời gian
biểu hằng ngày). - HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
Chủ đề GIA ĐÌNH THÂN THƯƠNG MỤC TIÊU – Làm được một số việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc và lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình phù hợp với lứa tuổ
Chủ đề GIA ĐÌNH THÂN THƯƠNG
MỤC TIÊU
– Làm được một số việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc và lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình phù hợp với lứa tuổi.
– Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
Bài 18.. Người trong một nhà
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Một bộ tranh gồm 6 tờ tranh rời minh hoạ ông, bà, bố, mẹ, con trai, con gái.
– Âm nhạc: ca khúc về gia đình hoặc về một người thân trong gia đình; loa đài.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
① Hát và vận động theo một bài hát về gia đình.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ, dẫn dắt vào chủ đề.
Tổ chức hoạt động:
– GV bật nhạc bài "Bố ơi, mình đi đâu thế?", tác giả Hoàng Bách. Nhạc vui nhộn, dễ sáng tác động tác vận động theo.
– GV thống nhất động tác theo ý nghĩa bài hát, thể hiện những từ khoá như: lớn lên rồi, khắp đất trời, lên núi, lên rừng, xuống sông, xuống biển, lo quá, tự tin, thế giới dang tay, khắp nơi đều là nhà.
Kết luận: Chúng ta lớn dần, tự tin đi khắp thế giới cùng những bài học nhận được từ ông bà, bố mẹ, người thân.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
② Chia sẻ về những điều em học được từ người thân.
Bản chất: Thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo.
Tổ chức hoạt động: GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một số đức tính của con người; giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. -
Tổ chức hoạt động:
GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một số đức tính của con người; giúp học sinh nhận
biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. - GV chia học sinh theo tổ. HS chia sẻ với thành viên trong tổ về những tính cách mình thừa hưởng của gia đình và biết ơn về những tính cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. Ví dụ: + Mình rất biết ơn bố vì nhờ bố mà mình ham đọc sách.
Mình rất biết ơn mẹ vì nhờ mẹ hướng dẫn mà mình khéo tay.
Kết luận: Hoá ra, chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người
thân trong gia đình.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Trò chơi Chúng ta là một gia đình.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, một lần nữa nhấn mạnh những bài học quý giá,
những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân.
Tổ chức hoạt động:
GV nói tên con vật, học sinh mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp của con vật đó. Ví dụ: Thỏ
chạy nhanh, tai dài nên rất thính: voi vòi dài, khoẻ mạnh; kiến chăm chỉ,… - GV mời HS chơi theo theo tổ trò chơi "Chúng ta là một gia đình". Mỗi tổ chọn biểu tượng là một con thú trong rừng xanh. Tìm những đặc điểm của loài vật đó để giới thiệu về mình. Lần lượt từng tổ lên giới thiệu gia đình mình bằng câu: "Chúng tôi là gia đình … Chúng tôi giống nhau ở …" kèm theo là những hành động mô tả.
Ví dụ: + Một HS trong tổ hô to: "Chúng tôi là gia đình voi. Chúng tôi giống nhau ở …" Các HS khác đồng thanh: "… cái vòi dài" (thể hiện bằng động tác cơ thể); "… đôi tai to" Tất cả đồng thanh: "Chúng tôi rất khoẻ mạnh". + Tổ kế tiếp lên giới thiệu: "Chúng tôi là gia đình thỏ. Chúng tôi giống nhau ở …"; Các HS trong tổ đó đồng thanh: "… đôi tai dài" (làm động tác); "… đôi chân dẻo". Tất cả đồng thanh hô tô: "Chúng tôi chạy rất nhanh"!
Kết luận: Các thành viên trong gia đình thường có điểm chung nào đó giống nhau và họ
tự hào về điều đo. Ngoài ra, các em học được những đức tính và kĩ năng tốt của gia đình.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS lựa chọn những việc vừa sức để thực hiện ở nhà, thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc người thân. Mỗi HS nghĩ và ghi vào giấy hoặc vở thu hoạch HĐTN. Gợi ý:
Tặng một món quà. + Mời nước, mời món ăn. + Hành động chăm sóc ân cần: đắp chăn khi trời lạnh, quạt mát khi trời nóng… - GV gợi ý HS về nhà tìm lại những món qu
Tặng một món quà. + Mời nước, mời món ăn. + Hành động chăm sóc ân cần: đắp chăn khi trời lạnh, quạt mát khi trời nóng… - GV gợi ý HS về nhà tìm lại những món quà mà người thân đã tặng mình và mang theo
món quà đó đến lớp để chia sẻ với các bạn. - GV đề nghị HS mang theo món quà đó tới lớp
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS bày tỏ lòng biết ơn đối với người thân liên quan đến những món quà mình được người thân tặng.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Bố trí chỗ treo hoặc bày những món quà mà học sinh mang tới lớp.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
1 Chia sẻ về món quà và kỉ niệm của em với người thân. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt động:
Mỗi tổ chọn một góc lớp và từng bạn chia sẻ về những món đồ người thân tặng mình và
những kỉ niệm liên quan tới người thân ấy. - GV gợi ý cách giới thiệu: Món quà này ai tặng em, vào dịp nào? Em dùng nó ra sao? Em
có cảm xúc gì khi nhìn thấy món quà? Món quà gợi cho em kỉ niệm gì? Em cảm nhận được sự chăm sóc của người thân như thế nào? Em muốn nói gì với người thân trong lúc này?
Kết luận: Mỗi món quà đem đến cho em niềm vui, cho em biết tình cảm của người thân
đối với mình. Em biết ơn vì điều đó.
19 TẾT NGUYÊN ĐÁN Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón Tết Nguyên đán. – Cảm nhận được ngày Tết l
19 TẾT NGUYÊN ĐÁN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón Tết Nguyên đán.
– Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết.
– Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Ca khúc về Tết và mùa Xuân.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 1 Hát và vận động theo nhạc một bài hát chủ đề "Ngày Tết". Bản chất: Gợi lại cảm xúc vui tươi, ấm áp của tết Nguyên đán. T
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Hát và vận động theo nhạc một bài hát chủ đề "Ngày Tết". Bản chất: Gợi lại cảm xúc vui tươi, ấm áp của tết Nguyên đán. Tổ chức hoạt động:
GV bật nhạc và cùng thống nhất động tác nhảy múa trên nền ca từ của bài hát. - Gợi ý lựa chọn bài hát: "Ngày Tết quê em" (tác giả: Từ Huy); hoặc "Sắp đến Tết rồi" (tác
giả: Hoàng Vân).
Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi.
GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì?
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. Bản chất: HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS chia sẻ theo nhóm:
Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết. + Em thích nhất làm việc gì? + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? - Mỗi tổ / nhóm vẽ lại lên giấy A1 hoặc A0 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng
thực hiện. - GV mời các tổ / nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. GV đề nghị
nhận xét những công việc giống và khác nhau của các tổ / nhóm.
Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp với khả
năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng,…
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Chơi trò chơi Nhìn hành động, đoán việc làm. Bản chất: Củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS về những công việc
gia đình vào dịp Tết.
Tổ chức hoạt động:
Luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì.
Phương án 1: Các tổ có thể thống nhất động tác và cùng thể hiện. Các tổ khác đoán. - Phương án 2: GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. Kết luậ
Phương án 1: Các tổ có thể thống nhất động tác và cùng thể hiện. Các tổ khác đoán. - Phương án 2: GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán.
Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui
và đầm ấm.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV hướng dẫn HS nhiệm vụ về nhà: - Xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. - Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về phong tục truyền thống ngày Tết quê em và các vùng
miền, địa phương khác.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Chia sẻ những thu hoạch từ trải nghiệm trước và nhiệm vụ của HĐ sau giờ học. Thực hiện một việc làm chung cùng tập thể để cảm nhận niềm vui trong việc chuẩn bị Tết.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Bìa màu, giấy trắng A4, bút màu, kéo, keo dán.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về những phong tục ngày Tết và lễ hội của địa phương em mới tìm hiểu được. Bản chất: HS kể về những thu hoạch mới - thông tin về phong tục ngày Tết. Tổ chức hoạt động:
GV đề nghị HS chia sẻ trong nhóm về những phong tục ngày Tết và lễ hội của địa
phương em mới tìm hiểu được. - GV mời đại diện của một số nhóm chia sẻ trước lớp.
20 NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình (sinh nhật người thân, ngày kỉ niệm, Tế
20 NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình (sinh nhật người thân, ngày kỉ niệm, Tết, giỗ,…).
– Cùng người thân lập và thực hiện kế hoạch kỉ niệm sinh nhật các thành viên trong gia đình.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG Một số tờ phiếu ghi từng tháng từ tháng 1 đến tháng 12. GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 1 Chơi trò Tháng của ai? Bản chất: Tạo cảm x
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Một số tờ phiếu ghi từng tháng từ tháng 1 đến tháng 12.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chơi trò Tháng của ai? Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động gợi nhớ tới những
tháng có ngày đặc biệt. Tổ chức hoạt động: GV mời một bạn lên làm quản trò. Bạn quản trò bốc ngẫu nhiên một tấm thẻ lên và hô to tên tháng, hỏi: "Tháng 5 của ai?". Các bạn phía dưới giơ tay nếu tháng đó là tháng sinh nhật mình, nói: "Tháng 5 của tôi!".
Kết luận: GV khen ngợi HS biết được tháng sinh nhật mình, đồng thời đề nghị HS nghĩ
xem, tháng nào có sinh nhật hoặc ngày kỉ niệm của người thân trong gia đình.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Thảo luận nhóm về những ngày đáng nhớ của gia đình. Bản chất: HS nhớ được những dịp đặc biệt trong gia đình và những hoạt động trong
những ngày đó.
Tổ chức hoạt động: - GV đề nghị HS cùng nhớ lại những dịp sum họp trong gia đình vào những dịp nào?
Sinh nhật một người thân. + Ngày giỗ. + Ngày về thăm ông bà hoặc ngày gia đình lớn (có ông bà, cô chú bác, anh chị em họ)
sum họp cuối tuần. + Tảo mộ. + Ngày Tết. + Ngày Quốc tế Phụ nữ,… - Câu hỏi thảo luận theo nhóm:
Các bạn thường làm gì những lúc gia đình sum họp? + Các bạn cảm thấy thế nào vào những lúc gia đình sum họp?
Kết luận: Những ngày sum họp, gia đình thường rất vui vẻ và là dịp để các thành viên
quan tâm thăm hỏi lẫn nhau.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Thực hành: Lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. Bản chất: Cùng đưa ra các công việc và lên kế hoạch t
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Thực hành: Lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. Bản chất: Cùng đưa ra các công việc và lên kế hoạch thực hiện chúc mừng sinh nhật
người thân.
Tổ chức hoạt động:
GV phân các bạn theo cặp đôi hoặc nhóm ba bạn để thảo luận lập kế hoạch tổ chức một
buổi sinh nhật. - GV hướng dẫn các bạn thực hiện theo trình tự:
Cần tìm hiểu sở thích, mong ước của người thân. + Nghĩ cách phân công mỗi người trong gia đình một việc phù hợp. + Đảm bảo bí mật để tạo bất ngờ cho người thân.
Hướng dẫn HS lập kế hoạch tổ chức sinh nhật gồm các hoạt động:
Trang trí nhà cửa. + Chuẩn bị quà tặng phù hợp với sở thích. + Chuẩn bị tiệc sinh nhật.
Kết luận: Mỗi học sinh lên được một kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân
trong gia đình.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ dùng lịch bàn để đánh dấu những ngày đáng nhớ của gia đình.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS tiếp tục để ý, tìm hiểu, ghi nhớ những ngày đặc biệt của gia đình.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy, bút màu.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau. 2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦ
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về những ngày đáng nhớ của gia đình em. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt động:
GV gợi ý HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc theo nhóm về những hoạt động chính của gia đình trong một ngày đáng nhớ: Mỗi thành viên trong gia đình thường làm gì trong những dịp đó? - Phát hiện những ngày đáng nhớ giống nhau và khác nhau của các bạn trong nhóm,
trong lớp.
Kết luận: Gia đình nào cũng có những ngày đáng nhớ để gặp nhau, cảm thấy hạnh phúc
khi sum họp.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Nghĩ ra ngày lễ chung cho lớp. Bản chất: HS biết cách chọn và tổ chức một ngày đáng nhớ, tạo cảm xúc vui vẻ cho tập thể.
Đây là hoạt động tham khảo, GV có thể gợi ý cho HS suy nghĩ, thực hiện nếu có thời gian.
Tổ chức hoạt động.
GV chia HS thành từng tổ. Mỗi tổ nghĩ một ngày lễ chung cho lớp. Trình bày các lí do về việc lựa chọn ngày đó của tổ mình. Ví dụ: - Ngày đầu tiên của mùa đông với lễ hội "Trà gừng chống rét". - Ngày của các bạn trai lớp mình. - Ngày hội "Sợi len đỏ".
Kết luận:
Nhóm nào có phần trình bày thuyết phục nhất thì ngày của nhóm đó được chọn. - Thảo luận: Trong ngày đó, lớp mình nên làm gì?
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị các bạn thực hiện kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình hoặc tham gia tổ chức một buổi sum họp gia đình.
T đánh giá sau chgia đì ủ đề nhKHthân ÁM PHthÁươBẢngN Làm một việc để bày tỏ tình cảm, lòng biết ơn với người thân. - Cùng bố mẹ thực hiện các hoạt động đón Tết
T đánh giá sau chgia đì ủ đề nhKHthân ÁM PHthÁươBẢngN
Làm một việc để bày tỏ tình cảm, lòng biết ơn với người thân. - Cùng bố mẹ thực hiện các hoạt động đón Tết. - Nhớ và tham gia tổ chức một ngày lễ của gia đình.
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt: (Biết cách làm
nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Làm bông hoa
giấy tặng bà). - HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
Chủ đề TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN MỤC TIÊU – Nêu và thực hiện được cách tự chăm sóc sức khoẻ bản thân. – Nhận biết được những tình huống có nguy cơ bị lạc,
Chủ đề TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
MỤC TIÊU
– Nêu và thực hiện được cách tự chăm sóc sức khoẻ bản thân.
– Nhận biết được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
– Thực hiện được những việc làm để tự chăm sóc, bảo vệ bản thân và phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
21 TỰ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học. Bàn ghế kê thành dãy và cần có khoảng không để tập bài tập thể dục giữa giờ.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm nhịp.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Tập bài thể dục giữa giờ theo nhạc.
Bản chất: Tạo cơ hội vận động sau các tiết học giúp HS sảng khoái, hưng phấn để từ đó dẫn dắt vào chủ đề bảo vệ sức khoẻ.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn.
– Sau đó, GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: Các em cảm thấy thế nào sau khi tập thể dục?
Kết luận: Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ mỏi hơn.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 2 Thảo luận về những việc em cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Bản chất: Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập củ
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Thảo luận về những việc em cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Bản chất: Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn,
vi rút để bảo vệ cơ thể mình.
Tổ chức hoạt động:
GV giải nghĩa từ "sức đề kháng" bằng hình ảnh một "pháo đài" hoặc một bức tường xây
bằng nhiều viên gạch bao quanh cơ thể chúng ta. Mỗi một việc làm có lợi cho sức khoẻ sẽ giúp bức tường, pháo đài đó chắc chắn hơn, tăng sức chống chọi lại bệnh tật của cơ thể. - GV đề nghị các tổ thảo luận về những việc làm giúp xây dựng "pháo đài". Mỗi việc làm
là một hàng gạch. - Việc tự bảo vệ cơ thể mình chia làm bốn hoặc năm nhóm chỉ dẫn:
Chúng ta nên uống như thế nào? + Chúng ta nên ăn thế nào? + Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân thế nào? + Chúng ta nên tập thể dục, thể thao thế nào? + Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì? - GV mời từng nhóm / tổ lên trình bày về các biện pháp xây "pháo đài" của mình.
Kết luận: Giáo viên tổng kết lại các biện pháp tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông
qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ "pháo đài" cơ thể mình. Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp:
Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập "pháo đài"!
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Tiểu phẩm tương tác: "Câu chuyện của anh em vi khuẩn, vi rút". Bản chất: Câu chuyện vui nhấn mạnh sự cần thiết của việc tự bảo vệ sức khoẻ để chống
lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. Đây là hoạt động tham khảo, GV có thể tổ chức cho HS thực hiện nếu có điều kiện, có thời gian.
Tổ chức hoạt động: - GV mời một nhóm HS sắm vai vi khuẩn, vi rút. Vi khuẩn, vi rút nhe nanh, múa vuốt, doạ dẫm con người. - GV mời các HS còn lại thực hiện các
Tổ chức hoạt động:
- GV mời một nhóm HS sắm vai vi khuẩn, vi rút. Vi khuẩn, vi rút nhe nanh, múa vuốt,
doạ dẫm con người. - GV mời các HS còn lại thực hiện các hoạt động tự bảo vệ sức khoẻ bằng động tác cơ thể
như ăn sữa chua, ăn rau xanh, tập thể dục, chạy bộ,… Anh em vi khuẩn, vi rút nhảy vào con người lại bị bật ra, bảo nhau: "Hình như có một bức tường vô hình ngăn cách chúng ta vào cơ thể những người này! Ta không làm sao vào được để quậy phá. Hu hu hu." Một HS nói: Đúng vậy, vì đây là pháo đài bảo vệ sức khoẻ. Hãy nhìn đây: tường bao thứ nhất - cơ thể dẻo dai, thể dục hằng ngày. HS 2: Tường bao thứ 2 - ăn nhiều rau xanh, uống vitamin C. Cứ như thế lần lượt đưa ra nội dung bảo vệ sức khoẻ của các tường bao quanh "pháo đài".
HS nắm tay nhau thành 2 - 3 vòng tròn thể hiện các tường bao. Anh em vi khuẩn, vi rút ngã lăn, kêu khóc. Kết luận: Một số vi khuẩn, vi rút có thể xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh cho chúng ta. Vì vậy chúng ta cần tìm hiểu các biện pháp để tự bảo vệ sức khoẻ của mình.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị học sinh thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua "lập pháo đài sức khoẻ".
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có không gian để diễn tiểu phẩm.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Hai hình vẽ vi khuẩn và vi rút có thể gắn lên mũ, lên đầu hoặc đeo trên ngực hay dán
lên áo. - Thẻ bài ghi hoạt động.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau. 2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦ
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ với bạn về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em. Bản chất: Giúp học sinh duy trì được những hành vi tự bảo vệ sức khoẻ bản thân. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em: - Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình? - Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình?
Kết luận: GV hướng dẫn giải quyết những khó khăn mà các bạn gặp phải.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Trò chơi Chống lại anh em vi khuẩn, vi rút. Bản chất: Trò chơi vui nhắc lại những biện pháp giúp bảo vệ sức khoẻ bản thân. Hoạt động
này cũng là hoạt động tham khảo, GV có thể tổ chức cho HS nếu có điều kiện về thời gian.
Tổ chức hoạt động:
GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và vi rút. Hai bạn luôn sẵn sàng lao vào tấn công các
bạn khác. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có
nội dung tích cực - bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực - làm hại sức khoẻ: + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập thể dục; + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua;
Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ thở,… - Nhóm các bạn chơi sẽ nhanh chóng chạy lên chọn thẻ bài chứa nội dung tích cực - lấy đúng thẻ, vi khuẩn, vi rút không làm gì được bạn. Nếu bạn chạy lên lấy nhầm phải nội dung không giúp bảo vệ cơ thể, bạn sẽ bị vi khuẩn hoặc vi rút bắt về đội của mình. - Trò chơi kết thúc khi tất cả các bạn chơi bị bắt hết về đội vi khuẩn, vi rút hoặc khi hết
thẻ và đối thủ không tấn công được cơ thể bạn nữa.
Kết luận: GV tổng kết lại về các hành động cần duy trì thường xuyên để tự bảo vệ mình
khỏi sự tấn công của vi khuẩn, vi rút. Kết thúc phần tiểu phẩm, GV có thể cho HS "mở tiệc sữa chua" - nếu trùng hợp với món ăn thêm của những trường bán trú. Ở những địa phương không thuận lợi cho việc mua sữa chua, có thể thay bằng hoa quả.
22 NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sóc và bảo vệ bản thân. KHÔNG GIAN S
22 NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sóc và bảo vệ bản thân.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
– Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
– Ngoài lớp học: có nơi thực hành rửa tay.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Chuẩn bị các vật dụng thông thường như: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm,...
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chia sẻ cách sử dụng các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề sử dụng các vật dụng cho bản thân mỗi ngày.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời một học sinh HS lên nhặt từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lớp. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì?
Các bạn phía dưới xung phong trả lời và lên lấy vật dụng đó để mô tả cách sử dụng phù hợp. - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình đã có trong số các vật dụng kể
Các bạn phía dưới xung phong trả lời và lên lấy vật dụng đó để mô tả cách sử dụng
phù hợp. - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình đã có trong số các vật dụng kể trên.
Kết luận: Giáo viên tổng kết lại những vật dụng chúng ta thường sử dụng hằng ngày để
giúp bảo vệ cơ thể.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Thực hành sử dụng các vật dụng để bảo vệ mình. Bản chất: HS sử dụng được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Tổ chức hoạt động: - GV chia các bạn theo tổ.
Các bạn lần lượt thực hành sử dụng từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu có vòi nước để
thực hành rửa tay bằng xà phòng đúng cách. - Các vật dụng bảo vệ bản thân có thể thêm bớt linh hoạt theo từng điều kiện cụ thể tại
địa phương. - HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại các lưu ý về cách sử dụng vật dụng bảo vệ.
Kết luận: Để bảo vệ cơ thể mình, bạn cần biết cách sử dụng các vật dụng bảo vệ cần thiết
như: mũ, ô, áo mưa, mũ bảo hiểm, khẩu trang,… GV tóm tắt lại những lưu ý mà các tổ đưa ra.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Trò chơi Hãy nói lời cảm ơn các "hiệp sĩ" bảo vệ em hằng ngày. Bản chất: Bày tỏ lòng biết ơn với các vật dụng đang bảo vệ mình. Tổ chức hoạt động:
Với mỗi một đồ vật, các bạn hãy nói những lời cảm ơn chúng vì chúng đã bảo vệ mình hằng ngày. - Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an toàn cho tớ khi đi ra ngoài đường. - Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho tớ. …
Kết luận: HS biết trân trọng vật dụng đang bảo vệ mình hằng ngày để từ đó có ý thức giữ
gìn bảo quản đúng cách.
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi cất các vật dụng đó.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt HS có thêm động lực để duy trì sử dụng các vật dụng bảo vệ mình. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường. PHƯƠNG TIỆN H
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS có thêm động lực để duy trì sử dụng các vật dụng bảo vệ mình.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Giấy, kéo, hồ dán, bút màu.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về việc sử dụng các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em ở nhà. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Tổ chức hoạt động.
GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng các "hiệp sĩ" trong tuần qua. - Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao nhiêu lần? - Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? - Lớp mình có những ai đã làm giống bạn nào?
Kết luận: GV tổng kết lại tình hình sử dụng các vật dụng bảo vệ bản thân của các bạn
trong lớp.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Làm cẩm nang hướng dẫn sử dụng các "hiệp sĩ" để tặng cho các em lớp 1 hoặc cùng vẽ truyện tranh kể về các "hiệp . Bản chất: Tạo sự yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. Tổ chức hoạt động:
GV sắp xếp cho học sinh tham gia một trong hai hoạt động sau: + Làm cẩm nang hướng dẫn sử dụng một "hiệp sĩ" để tặng cho các em lớp 1. Ví dụ: Hướng dẫn sử dụng khẩu trang. + Vẽ truyện tranh kể về một "hiệp . Ví dụ: câu chuyện của chiếc khẩu trang. - Các nhóm lên giới thiệu về những sản phẩm đã hoàn thành của mình.
Bài 23.. Câu chuyện lạc đường Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phát triển kĩ năng thích ứng với cuộc sống; biết quan sát và nhận diện một số tình
Bài 23.. Câu chuyện lạc đường
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phát triển kĩ năng thích ứng với cuộc sống; biết quan sát và nhận diện một số tình huống có nguy cơ bị lạc để phòng tránh; bước đầu nắm bắt được một số nguyên tắc hành động nếu bị lạc – kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp từ những người tin cậy.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
(1) Cùng chơi trò Bầy cáo trong đêm.
Bản chất: Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”.
Tổ chức hoạt động:
– GV đọc bài thơ về Cáo.
– GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”.
– GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời:
Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ?
Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không?
Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không?
Kết luận: GV dẫn dắt vào chủ đề - Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. 2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 2
Kết luận: GV dẫn dắt vào chủ đề - Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Thảo luận về các tình huống bị lạc. Bản chất: HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. Tổ chức hoạt động.
GV khuyến khích để HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: - Gia đình em thường hay đến những nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè…? Em đã từng
đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? - Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông người không? - Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không?
Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? - Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì?
Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách
nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Trò chơi rèn luyện khả năng quan sát. Bản chất: HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. Tổ chức hoạt động:
GV mời cả lớp quan sát:
Các chi tiết, đồ vật trong lớp học. + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. - Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất
nhỏ, mờ nhạt.
Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều người đi bộ,…
YÊU CẦU CẦN ĐẠt HS có thêm ý thức quan sát, ghi nhớ chi tiết để tránh bị lạc; rèn luyện kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp họ
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS có thêm ý thức quan sát, ghi nhớ chi tiết để tránh bị lạc; rèn luyện kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học và ngoài sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Thẻ chữ: ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ, BÌNH TĨNH.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
HS cùng nhau đọc lại bài thơ "Mẹ cáo dặn" để nhắc lại các "bí kíp" phòng tránh bị lạc.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Trò chơi sắm vai xử lí tình huống khi bị lạc. Bản chất: Thông qua trò chơi HS biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người tin cậy khi
bị lạc.
Tổ chức hoạt động:
GV lần lượt đưa ra các tình huống để HS sắm vai giải quyết:
Một bạn nhỏ đi chơi phố bị lạc mẹ. Một người lạ đến gần hứa sẽ giúp đỡ và rủ đi cùng
người ấy. + Một bạn nhỏ đi siêu thị, bị lạc. Một chú nhân viên đến gần hỏi thăm. + Một bạn nhỏ đi cùng bố mẹ trong công viên, mải ngắm đu quay, ngẩng lên không
thấy bố mẹ đâu, bạn chạy lung tung để tìm,… - GV gợi ý câu hỏi thảo luận:
Hãy đoán xem nếu bố mẹ bị lạc mất con, khi ấy bố mẹ sẽ làm gì? Bố mẹ có lo lắng, có
đi tìm con không? + Bố mẹ đang đi tìm mình, mình có nên chạy lung tung để tìm bố mẹ hay đứng yên tại
chỗ để chờ đợi? Vì sao? Nếu chạy lung tung, ta có thể sẽ đi các con đường khác, không gặp được nhau. Nếu mình đứng một chỗ, chắc chắn bố mẹ sẽ quay trở lại tìm mình. + Em nên nhờ một người lạ hay một chú công an, chú bảo vệ đưa đi tìm mẹ. Vì sao?
24 PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CỐC Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. Nhận diện được các tình huống
24 PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CỐC
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. Nhận diện được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh bị bắt cóc; rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
– Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa màu A4; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm.
– Thẻ chữ: NGƯỜI QUEN, NGƯỜI THÂN.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
❶ Chơi trò Người quen – Người lạ.
Bản chất: Trò chơi vui nhấn mạnh việc để ý đến những người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai "vị khách bí mật" được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử một người đưa ra lần lượt
2 - 3 câu hỏi cho những "vị khách bí mật" và lắng nghe câu trả lời để tìm ra đâu là "người quen" và đâu là "người . - GV có thể gợi ý cho HS một số câu hỏi: "Bạ
2 - 3 câu hỏi cho những "vị khách bí mật" và lắng nghe câu trả lời để tìm ra đâu là "người quen" và đâu là "người . - GV có thể gợi ý cho HS một số câu hỏi:
"Bạn thích màu gì?" + "Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?" + "Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?" + "Đồ chơi bạn yêu quý là gì?"…
Kết luận: GV dẫn dắt vào chủ đề: Làm thế nào để nhận ra được đúng thành viên của tổ
mình? Vừa lắng nghe giọng nói, vừa biết đặt câu hỏi và lắng nghe câu trả lời như vậy chúng ta sẽ phân biệt được người quen - người thân - người lạ.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ:
2 Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. Bản chất: Thông qua trò chơi đưa ra các tình huống giúp HS nhận diện được nguy cơ bắt
cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc.
Tổ chức hoạt động:
GV cho mỗi tổ ngồi chụm lại theo nhóm, phát cho mỗi tổ một chiếc chuông nhỏ (hoặc
dùng bìa tam giác màu vàng, mỗi tổ tự vẽ chiếc chuông vào bìa vàng của tổ mình). GV lần lượt đưa ra các tình huống để HS lựa chọn rung chuông hay không rung chuông. + Có người lạ nhìn mình liên tục khiến mình cảm thấy sợ (khó chịu, lo lắng); + Người cầm hộp quà / món đồ chơi người máy hay búp bê trên tay và gọi em lại gần để
cho quà; + Một người lạ tươi cười hỏi rất nhiều thông tin về em; + Người ấy gọi riêng em ra một nơi khác, vắng vẻ để nói chuyện; - Trong quá trình GV đưa ra tình huống, GV trò chuyện với HS lí do vì sao lại chọn rung
chuông? Có điều gì có thể xảy ra nếu không biết tự "Rung chuông báo động"? Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không gặp bố mẹ, không được về nhà… - GV đọc cho HS nghe một lần và sau đó mời HS cùng đọc với mình:
"Người quen dù tốt bụng, Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, - Rung chuông, đừng phân vân"
Kết luận: Tiếng chuông báo động sẽ phát ra từ trong chính suy nghĩ bởi sự cảnh giác khi
gặp người lạ khiến mình lo sợ. Khi "nghe" thấy tiếng chuông ấy nghĩa là em đã biết cách tự bảo vệ mình và hãy nhanh chóng tìm kiếm sự trợ giúp từ những người lớn đáng tin cậy.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ: Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. Bản chất: HS nhận diện và biết cách ứng xử với người thân - người quen bằng c
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ:
Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. Bản chất: HS nhận diện và biết cách ứng xử với người thân - người quen bằng cách quan
sát, lắng nghe và nói từ chối lịch sự.
Tổ chức hoạt động.
GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của một số người thân thông qua các câu hỏi: - Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu của mái
tóc, quần áo bà hay mặc,…). - Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, giọng trầm
hay giọng cao, …). - Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nghe và tìm
ra những điều đặc biệt của họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS thảo luận: + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên mở cửa
không? + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em
có mở cửa không? Tại sao? + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy
không? Vì sao?
Kết luận:
Bác hàng xóm, bạn của bố mẹ hay cô thu tiền điện, bác bán nước đầu ngõ đều là những
người quen em hay gặp, có thể họ rất yêu quý em nhưng hãy nhớ đó là những NGƯỜI QUEN (thẻ chữ) không phải NGƯỜI THÂN vì vậy hãy nói từ chối thật lịch sự khi ở một mình, chưa được sự đồng ý của bố mẹ nhé! - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ bìa và vẽ
viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. - GV đề nghị HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật khẩu
để cả nhà luôn nhận ra nhau.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học. Bàn ghế kê sát tường hình chữ U để lấy không gian hoạt động.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG Mũ nhân vật sói, 8 - 10 mũ nhân vật cừu, chuông. GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN GV tổng kết các hoạt động trong tuần
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Mũ nhân vật sói, 8 - 10 mũ nhân vật cừu, chuông.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
HS chia sẻ với bạn về 5 ngón tay "người thân" của mình.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Diễn tiểu phẩm Sói và cừu. Bản chất: HS tự tin tham gia diễn kịch và mạnh dạn xử lí một số tình huống có nguy cơ
bắt cóc.
Tổ chức hoạt động:
GV mời 8 - 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 bạn vào vai cừu nhỏ. 10 - 12 bạn đóng vai làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn cừu. Các HS còn lại ngồi ở dưới sẽ đóng vai làm những chiếc chuông, kêu "Reng reng" khi cần thiết. Lúc đầu GV vào vai sói và dẫn dắt câu chuyện: Một ngày, bầy cừu đang nhẩn nha ăn cỏ trên đồi. Bỗng, một con sói nấp sau một bụi cây phía xa xa, lén nhìn chú cừu nhỏ, lông trắng muốt. Chú cừu nhỏ phát hiện có người lạ nhìn thấy mình. (GV đặt câu hỏi cho cừu nhỏ: Cừu nhỏ cảm thấy thế nào? Cừu nhỏ cần làm gì?,...) GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói đến gần hơn với cừu: Sói ta từ từ tới gần hàng rào, nói ngon ngọt: "Cừu nhỏ ơi, lại đây, ta mới đến ngọn đồi xinh đẹp này. Cừu nhỏ đưa ta đi tham quan được không?". Ta sẽ không làm gì cừu nhỏ đâu, hãy đến đây, ta có một túm cỏ non tặng cừu này. Ta đã đi qua bao ngọn đồi, cỏ ở đó non và xanh hơn ở đây! Ta sẽ đưa cừu nhỏ đến đó. GV khuyến khích HS đưa ra phương án của mình, khi nào "tiếng chuông báo động" sẽ rung lên? Khi cừu nhỏ thấy nguy hiểm, bạn trong vai cừu phất tay, các HS ở dưới kêu "Reng reng, reng reng".
Kết luận: Những người xấu có rất nhiều cách khác nhau để dụ dỗ chúng ta đi cùng họ. Vì
vậy, chúng ta cần cảnh giác.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS học thuộc số điện thoại của 1 - 2 người thân và địa chỉ của nhà mình.
T đánh h gi á s u tự ăm và KbảHo vệ ÁM HÁthân BẢ N Thực hiện những việc làm cần thiết để tự chăm sóc sức khoẻ bản thân. - Nhớ và thực hiện được những cách phòng
T đánh h gi á s u tự ăm và KbảHo vệ ÁM HÁthân BẢ N
Thực hiện những việc làm cần thiết để tự chăm sóc sức khoẻ
bản thân. - Nhớ và thực hiện được những cách phòng tránh bị lạc và biết
tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc. - Thực hiện cách ứng xử với người lạ để tránh bị bắt cóc.
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt:
(Biết cách làm nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Làm bàn tay thông tin). - HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
Chủ đề 📖 CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG MỤC TIÊU – Làm quen và tạo được mối quan hệ thân thiện với các bạn hàng xóm. – Đồng cảm và chia sẻ được với những người gặp hoàn cảnh
Chủ đề 📖 CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
MỤC TIÊU
– Làm quen và tạo được mối quan hệ thân thiện với các bạn hàng xóm.
– Đồng cảm và chia sẻ được với những người gặp hoàn cảnh khó khăn trong cộng đồng.
– Tham gia một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ chức.
25 NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Làm quen được với những người bạn hàng xóm.
– Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
Trò chơi Hàng xóm của tôi là ...
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời HS nào, HS đó kể tên “hàng xóm” trong chỗ ngồi lớp học của mình: “Hàng xóm ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái … của tôi là …” .
– GV đưa 4 sợi ruy-băng để kết nối các hàng xóm trên, dưới, trái, phải của một HS.
Kết luận: Trong cuộc sống, không ai nên sống đơn độc. Ở lớp có bạn cùng bàn, bạn ngồi gần thì ở nhà có hàng xóm, láng giềng,…
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
① Kể về một bạn hàng xóm mà em biết.
Bản chất: HS nhớ lại những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống.
Tổ chức hoạt động: - GV đề nghị HS làm việc theo cặp đôi: nhớ lại và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi mình, tưởng tượng ra gương mặt người bạn ấy. Mô tả hình dáng
Tổ chức hoạt động: - GV đề nghị HS làm việc theo cặp đôi: nhớ lại và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi mình,
tưởng tượng ra gương mặt người bạn ấy. Mô tả hình dáng bề ngoài và tính cách của bạn. - Nếu không thể nhớ ra cái tên nào, HS lên kế hoạch về nhà tìm hiểu thêm. - GV giới thiệu câu tục ngữ "Bán anh em xa, mua láng giềng gần" . - GV kể cho HS nghe về một người bạn hàng xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ và một kỉ
niệm đáng nhớ của mình với bạn.
Kết luận: Có thể kết bạn ở lớp, ở trường, và cũng có thể kết bạn ở nơi mình sinh sống. Có
bạn, cuộc sống sẽ vui hơn.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
2 Nêu những việc em có thể làm cùng các bạn hàng xóm. Bản chất: Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm
cùng nhau.
Tổ chức hoạt động: HS đóng góp ý kiến, GV ghi lên bảng tất cả những việc có thể thực
hiện cùng các bạn hàng xóm (cùng chơi bi, chơi đánh cầu lông; tạo một góc riêng để gặp gỡ; cho nhau mượn sách; phát hiện những hiện tượng cần cảnh giác ở khu phố, thôn xóm của mình; giúp đỡ người già, người neo đơn; cùng dọn vệ sinh; cùng chăm cây cối, cùng tổ chức liên hoan, cùng chạy tập thể dục buổi sáng,…). GV đề nghị HS viết ra giấy dự định của mình và thời gian làm những việc đó.
Kết luận: Có rất nhiều việc có thể cùng làm với hàng xóm để thêm thân thiết với nhau,
giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong cuộc sống.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về hàng xóm của mình: hỏi bác tổ trưởng dân phố; hỏi bác phụ trách chi hội khuyến học để có được thông tin về các bạn hàng xóm cùng học Tiểu học. - Mạnh dạn làm quen với một hoặc nhiều bạn. Lựa chọn một việc làm đã chia sẻ ở mục
trên và thực hiện cùng các bạn hàng xóm.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS có thêm động lực để sống thân thiện, quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG: Cuốn sách "Ti-mua và đồng đội" của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. GỢI
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Cuốn sách "Ti-mua và đồng đội" của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về những việc tốt em và các bạn hàng xóm đã làm. Bản chất: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước.
Tổ chức hoạt động: Làm việc theo nhóm, lần lượt kể về bạn hàng xóm của mình và việc
tốt đã làm cùng bạn. Nêu cảm xúc sau khi các em làm việc đó. GV cũng có thể đề nghị HS vẽ vào tấm bìa việc mà em và bạn hàng xóm đã làm.
Kết luận: Bạn ở gần nhà cũng có thể chia sẻ với mình và cũng làm được nhiều việc có ích.
HOẠT ĐỘNG N HÓM Nghe kể chuyện Ti-mua và đồng đội. Bản chất: HS được tạo cảm hứng từ câu chuyện thú vị về cậu bé Ti-mua cùng những
người hàng xóm hay giúp đỡ những người già, phụ nữ neo đơn trong thời gian diễn ra chiến tranh, các chú bác đã đi ra trận. Tổ chức hoạt động: GV mời HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh trong cuốn sách và đọc hoặc kể về cậu bé Ti-mua ở nước Nga. Nếu không có sách, GV có thể kể tóm tắt câu chuyện. GV mời một HS vào vai Ti-mua và một vài bạn HS khác vào vai đồng đội Ti-mua để diễn tả một vài cảnh (Ti-mua tập hợp các bạn lại để bàn việc giúp đỡ người già, các cô bác phụ nữ, trẻ em trong làng: đi gánh nước giúp, giúp trông trẻ nhỏ, giúp sửa lại hàng rào gỗ,…). Ti-mua có đồng đội là các bạn hàng xóm. Họ lập một "căn cứ chỉ huy" trong một nhà kho cũ. Các bạn trò chuyện, đi chơi cùng nhau và rủ nhau giúp đỡ mọi người
Kết luận: - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về câu chuyện vừa được nghe, mời HS bày tỏ sự
quyết tâm học tập cậu bé Ti-mua. - GV gợi ý HS cùng các bạn hàng xóm để ý đến những người già trong xóm để khi gặp thì
hỗ trợ các ông, các bà: bê đồ, xách túi, dắt các ông các bà qua đường,…
Bài 26.. Tôi luôn bên bạn Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. – Tham gia hoạt động vì
Bài 26.. Tôi luôn bên bạn
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Biết chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
– Tham gia hoạt động vì cộng đồng.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Giấy A0 hoặc A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ. Thẻ chữ: CHIA SẺ; ĐỒNG CẢM.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Tìm hiểu về những người có hoàn cảnh khó khăn.
Bản chất: Gợi nhớ những kinh nghiệm cũ, những gì HS đã quan sát và nhớ được từ trước đến nay.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời HS xem video hoặc hình ảnh chụp những người dân vùng bão lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được đi học,... GV đề nghị HS đặt mình ở vị trí những người ấy để nêu được cảm xúc của họ.
– HS lần lượt nhớ lại và kể về một hoàn cảnh khó khăn mình từng biết, từng nghe được thông tin qua bố mẹ, thầy cô, ti vi,...
Kết luận: GV cùng HS đưa ra định nghĩa: thế nào là người, gia đình có hoàn cảnh khó khăn (thiếu ăn, thiếu mặc; mồ côi; khuyết tật; hay ốm đau,...).
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
1 Tham gia xây dựng kế hoạch “Tôi luôn bên bạn” của tổ.
Bản chất: HS học cách lập những dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng nhóm, tổ.
Tổ chức hoạt động:
– HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm về 3 bước lập và thực hiện dự án:
Bước 1: TÌM HIỂU về một trường hợp có hoàn cảnh khó khăn.
Bước 2: CÁCH GIÚP ĐỠ: Tiết kiệm tiền để ủng hộ, chuẩn bị quà, quần áo, viết thư, làm bưu thiếp gửi để động viên.
Bước 3: PHÂN CÔNG, HẸN NGÀY GIỜ.
HS ghi ra những hành động có thể làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn ngày giờ cụ thể cùng thực hiện. Kết luận: Dự án đã lập xong, GV nhắc lại lần nữa phương pháp
HS ghi ra những hành động có thể làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn ngày giờ cụ thể
cùng thực hiện.
Kết luận: Dự án đã lập xong, GV nhắc lại lần nữa phương pháp lập dự án với ba bước,
nhắc nhở HS thực hiện dự án đã xây dựng.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Làm bưu thiếp gửi động viên các bạn nhỏ vùng lũ. Bản chất: Thực hiện luôn tại lớp một hoạt động cổ vũ tinh thần người có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức hoạt động: HS làm thiệp cá nhân, viết và thu lại gửi GV. GV cam kết gửi thư, bưu
thiếp đó đến tay các bạn trẻ vùng lũ.
Kết luận: Một lời chia sẻ cũng quan trọng y như cứu trợ về vật chất vậy.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi
xung quanh mình qua thông tin từ người quen, hàng xóm, trên báo chí, ti vi, đài báo.
Lựa chọn một trong những hoàn cảnh gần gũi với gia đình mình nhất để hỗ trợ. Lên kế
hoạch các hành động thiết thực, vừa sức để thực hiện.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS có thêm động lực để chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Thực hiện kế hoạch "Tôi luôn bên bạn". Bản chất: HS thực hiện kế hoạch đã lập ra ở tiết trước. Tổ chức hoạt động: Lựa chọn những hoạt động có thể làm ngay trên lớp như quyên góp
đồ, sách, viết thư hoặc bưu thiếp chia sẻ.
27 CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khi
27 CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG: Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: Thân thiện, Vui vẻ. GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: Thân thiện, Vui vẻ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Tìm hiểu khó khăn của người khiếm thị. Trò chơi Thế giới bóng tối. Bản chất: HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. Tổ chức hoạt động:
GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc trong bóng tối, GV có thể lựa chọn một trong
số các hành động sau: + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. + HS nhắm mắt và thử vẽ một bông hoa lên tờ giấy. + HS nhắm mắt và thử tự xúc ăn sữa chua. - GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS
chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không?
Kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có những người phải sống và làm mọi
việc trong bóng tối. Đó là những người không may mắn bị khiếm thị, bị mù.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
Thảo luận: Những người khiếm thị thường gặp phải khó khăn gì trong cuộc sống? Bản chất: HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc
sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua.
Tổ chức hoạt động: - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của mình về người khiếm thị, người mù:
+ Những người nào thường phải làm mọi việc trong bóng tối?
+ Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? Cái gì
giúp người khiếm thị đi lại không bị vấp ngã? Người khiếm thị nhận biết các loại hoa quả bằng cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách? (Dùng tờ lịch đục lỗ chữ a, b, c,… để HS trải nghiệm cảm giác "đọc chữ bằng tay".) - GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với HS về thế giới của người khiếm thị. Những người
khiếm thị họ không chỉ ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của người khác mặc dù họ sống trong thế giới không có ánh sáng, không có sắc màu. Mắt kém, không nhìn được nhưng họ vẫn sống và làm việc tích cực nhờ các giác quan khác.
GV hỏi HS về những điều mà HS từng nhìn hay từng nghe kể về những người khiếm thị. Họ có thể hát, đánh đàn, thổi sáo…, có những người khiếm thị vẫn làm việc rất
GV hỏi HS về những điều mà HS từng nhìn hay từng nghe kể về những người khiếm thị. Họ có thể hát, đánh đàn, thổi sáo…, có những người khiếm thị vẫn làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm hàng thủ công hay có người chữa bệnh bằng mát xa, bấm huyệt. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe câu chuyện về những người khiếm thị và khuyến khích HS đưa ra phương án hỗ trợ, giúp đỡ người khiếm thị? Làm sách nói; Gửi tặng chiếc gậy dẫn đường.
Kết luận: Những người khiếm thị, người mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn
cuộc sống bằng cách riêng của mình, nhìn bằng âm thanh - nhìn bằng hương thơm - nhìn bằng đôi tay - nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
2 Chia sẻ về những người khuyết tật khác. Bản chất: HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác.
Tổ chức hoạt động: GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em
đã từng gặp người bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăn chưa? Em đã từng gặp những người không nghe được, không nói được chưa?
Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may mắn, không lành lặn như mình - nhưng họ đều
rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình.
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV khuyến khích HS về nhà kể lại cho bố mẹ nghe những điều em biết về người khiếm thị. Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những người khuyết tật khác ở địa phương.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS chia sẻ những quan sát của mình về người khuyết tật; thực hiện hoạt động "Tôi đọc bạn nghe".
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, có thể di chuyển ra sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Tập thơ hoặc truyện đủ cho các tổ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau. 2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦ
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
1 Kể về những người khuyết tật ở địa phương mà em biết. Bản chất: HS thể hiện sự quan tâm tới người khuyết tật trong cuộc sống xung quanh
các em.
2 Nêu những việc em có thể làm để giúp đỡ một người khuyết tật ở địa phương.
GV mời HS cùng nhớ lại những người xung quanh mình và nêu tên những người
khuyết tật em biết. - Nêu tên người khuyết tật mà em muốn giúp đỡ. Nêu công việc em sẽ làm và dự kiến thời
gian thực hiện (gửi thư chia sẻ; học ngôn ngữ kí hiệu để giao lưu với người khiếm thính, học cách đẩy xe lăn,…).
Kết luận: Mỗi dạng khuyết tật đều có những khó khăn riêng của mình. Chúng ta cần giúp
đỡ họ, đồng thời cũng học hỏi ở họ được nhiều điều.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Luyện đọc để chuẩn bị cho chương trình "Tôi đọc bạn nghe". Bản chất: HS thể hiện sự quan tâm tới người khiếm thị, người mù thông qua việc thực
hiện dự án "Tôi đọc bạn nghe". Hoạt động này không bắt buộc. Nếu có điều kiện về thời gian, khung cảnh, GV tổ chức cho HS thực hiện để củng cố thêm cảm xúc, thái độ về việc đồng cảm với người khuyết tật.
Tổ chức hoạt động:
GV đề nghị mỗi tổ chọn một bài thơ và mỗi thành viên trong tổ đọc diễn cảm rồi đọc
thuộc một hai câu và đọc kết nối. - Nếu có điều kiện, GV ghi âm giọng đọc của các bạn.
Kết luận: Bạn không đọc được, mình luyện giọng đọc hay để đọc bạn nghe.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS cùng bố mẹ, người thân tìm cách giúp đỡ một người khuyết tật ở địa phương.
Tự đá Tự giá sau chủ đề CHIAKSHẺ M PHG ĐÁ ỒNBẢG N Làm quen, vui chơi và chia sẻ với các bạn hàng xóm. - Làm một số việc để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
Tự đá Tự giá sau chủ đề CHIAKSHẺ M PHG ĐÁ ỒNBẢG N
Làm quen, vui chơi và chia sẻ với các bạn hàng xóm. - Làm một số việc để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. - Làm một số việc để chia sẻ khó khăn với người khuyết tật.
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt: (Biết cách làm
nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Viết được một lá thư động viên bạn có hoàn cảnh khó khăn).
HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
Chủ đề MÔI TRƯỜNG QUANH EM MỤC TIÊU – Giới thiệu được cảnh đẹp quê em. – Nêu và thực hiện được cách chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh nơi mình sinh sống. –
Chủ đề MÔI TRƯỜNG QUANH EM
MỤC TIÊU
– Giới thiệu được cảnh đẹp quê em.
– Nêu và thực hiện được cách chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh nơi mình sinh sống.
– Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường quanh em.
– Thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà trường.
28 CẢNH ĐẸP QUÊ EM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan ở địa phương em.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước.
– Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương.
– Các thẻ chữ bằng bìa màu.
– Bìa màu, bút màu để làm tờ rơi.
– Giấy A4 để viết bài giới thiệu cảnh đẹp quê hương.
– Phần thưởng cho các Hướng dẫn viên du lịch nhí tài năng.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
① Chơi trò Đoán tên cảnh đẹp quê hương.
Bản chất: HS nhớ lại tên, hình ảnh các danh thắng của địa phương.
Tổ chức hoạt động:
– GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh).
GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy
GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa.
Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi
cùng ai? GV đề nghị HS chơi theo nhóm hoặc cặp đôi: một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó.
Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em
sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Xây dựng kế hoạch tham quan một cảnh đẹp quê hương.
Bản chất: HS cùng lên kế hoạch đến thăm cảnh đẹp quê hương. Tổ chức hoạt động:
GV đề nghị mỗi tổ viết vào thẻ chữ tên một cảnh đẹp quê hương mà HS mong muốn
được đến thăm. - GV dẫn dắt để từ các thẻ chữ (các cảnh đẹp quê hương) ấy HS cùng lựa chọn một địa
điểm hợp lí để cả lớp đi tham quan vào ngày cuối tuần. Tiêu chí lựa chọn: + Địa điểm không quá xa, đi xe trong khoảng 30 đến 45 phút. + An toàn cho trẻ em. - GV gợi ý HS chuẩn bị cho chuyến đi theo các mục sau:
Đồ dùng cá nhân mang theo: Trang phục phù hợp - giày thể thao, dép quai hậu; bình nước; mũ nón; kính (nếu cần); kem chống nắng (nếu cần); sổ, bút để ghi chép; đồ ăn đệm như bánh, sữa; túi nhựa đựng rác; giấy ăn. + Cách nhận ra các thành viên trong tổ để không đi lạc: đeo ruy-băng màu vào cổ tay
các thành viên mỗi tổ. + Ghi vào vở thời gian, địa điểm tập trung. + Giáo viên dặn dò HS về việc đảm bảo an toàn, không bị lạc, bị ngã,…
Kết luận: Việc đi tham quan danh lam thắng cảnh cũng cần được chuẩn bị chu đáo để
chuyến đi an toàn, hiệu quả, có nhiều cảm xúc.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Chuẩn bị trước những câu hỏi, thắc mắc về địa điểm sắp tham quan để tìm lời đáp. Bản chất: HS nghĩ về danh thắng sắp được đến để chuẩn bị tâm thế tìm hiểu. Tổ chức hoạt động:
GV trình chiếu hoặc cho HS xem vài hình ảnh chụp danh thắng sẽ đến.
GV cho HS biết, ở đó có gì. - HS đưa ra các câu hỏi thắc mắc, GV ghi lại lên bảng. Ví dụ: Tại sao địa điểm đó có tên như vậy? + Địa điểm này liên quan đến nhân
GV cho HS biết, ở đó có gì. - HS đưa ra các câu hỏi thắc mắc, GV ghi lại lên bảng. Ví dụ:
Tại sao địa điểm đó có tên như vậy? + Địa điểm này liên quan đến nhân vật nổi tiếng nào? + Có truyền thuyết li kì nào được kể lại về nhân vật này? …
- HS suy nghĩ về những câu hỏi đặt ra để tìm lời giải đáp vào buổi đi tham quan. Kết luận: Mỗi chuyến đi chúng ta đều thu hoạch được nhiều thông tin thú vị. Các em sẵn
sàng để khám phá nhé!
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV khuyến khích HS về nhà kể với bố mẹ về mong muốn đến thăm cảnh đẹp quê hương và thông báo về chuyến đi sắp tới.
Cùng cả lớp tham quan một cảnh đẹp quê em theo kế hoạch.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
Thực hiện kế hoạch đi tham quan đã đề ra.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Đến địa điểm danh thắng của địa phương
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Các phương tiện đảm bảo an toàn cho HS, ruy-băng để nhận diện HS, đồ ăn xế, nước, túi thuốc cấp cứu, micro cài, loa phát nhạc, một vài tấm thẻ bìa để ghi các thông tin quan trọng, máy ảnh hoặc điện thoại để chụp ảnh kỉ niệm.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TRO NG CHUYẾN ĐI
- Tập trung.
Nhận HS có chữ kí của phụ huynh. + Chia tổ theo màu, đề nghị HS đeo ruy-băng vào cổ tay và tập trung theo màu tổ của
mình. Dặn dò HS chỉ đi cùng tổ, không tách đoàn. + Lần lượt mời từng tổ lên xe, ổn định chỗ ngồi. Sau khi đếm lại đủ sĩ số HS, GV phát
lệnh lên đường.
Bài 29.. Bảo vệ cảnh quan quê em Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; – Biết những gì là “của chung
Bài 29.. Bảo vệ cảnh quan quê em
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình;
– Biết những gì là “của chung” để giữ gìn.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường.
– Loa phát nhạc. Vài hình ảnh về cảnh quan đẹp như vườn hoa, sân trường, công viên, …
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
① Hát bài Ra chơi vườn hoa của nhạc sĩ Văn Tấn.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung.
Tổ chức hoạt động: GV giới thiệu bài hát "Ra chơi vườn hoa" của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. - GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là "của chung". Tại s
Tổ chức hoạt động:
GV giới thiệu bài hát "Ra chơi vườn hoa" của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. - GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là "của chung". Tại sao bông hoa lại là "của chung"? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không?
Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung - là của chung tất
cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Chia sẻ về những cảnh quan cần chăm sóc, bảo vệ ở quê em. Bản chất: HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở
gần nơi em ở, nơi em học.
Tổ chức hoạt động:
- GV gợi ý HS phát hiện ra những gì là "của chung" tất cả mọi người mà em biết (công
viên, vườn hoa, bảo tàng và các nơi công cộng khác). - GV đề nghị HS làm việc nhóm. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết
hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. - GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải "của
mình" đâu, "của chung" cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì?
Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người
cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
3 Thảo luận về những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan xung quanh em
Bản chất: HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi
muốn bảo vệ cảnh quan chung.
Tổ chức hoạt động: - GV đề nghị HS chia thành hai nhóm chính: một nhóm thể hiện tình huống và một
nhóm đưa ra lời khuyên. - Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời khuyên bắt đầu bằng các từ "Hãy…" với các việc cần làm
và "Đừng / Xin đừng…" với các việc không nên làm. - Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều tình huống và khen ngợi những nhóm đưa
ra được nhiều lời khuyên phù hợp nhất. Ví dụ: HS diễn cảnh đi chơi vườn hoa, người ngắm hoa, người khen hoa đẹp, ngửi hoa - khen hoa thơm… Một bạn nhỏ định ngắt hoa. Bạn khác nói: "Ấy ấy! Xin đừng hái hoa!".
Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh quan chung: không giẫm nát cỏ, không ngắt hoa. Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới hoa, nhặt rác,… Kết luận: Nếu muốn gi
Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh quan chung: không giẫm nát cỏ, không ngắt hoa. Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới hoa, nhặt rác,…
Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người
cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS thực hiện giữ gìn cảnh quan chung ngay ở trường học.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Sân trường, vườn trường, bồn hoa,…
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Các công cụ chăm sóc cảnh quan chung: khẩu trang, găng tay, panh gắp rác, chổi quét rác, bình tưới cây,…
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thực hành chăm sóc cảnh quan trường em. Bản chất: HS phân công công việc cho từng tổ, từng thành viên thực hiện chăm sóc vườn
trường, bồn hoa, sân trường,…
Tổ chức hoạt động:
HS hoạt động theo tổ. - Sau hoạt động, HS tập trung theo tổ dưới sân trường để tự đánh giá công việc tổ mình
và nhận xét công việc tổ khác đã làm.
Kết luận: GV đề nghị HS nêu cảm xúc khi tự tay thực hiện công việc giữ gìn cảnh quan
trường học.
3. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS về nhà cùng bố mẹ lên kế hoạch chăm sóc một khu vực chung nơi mình
ở và thực hiện kế hoạch ấy vào cuối tuần. - GV gợi ý HS quan sát xung quanh, trên đường đi về nhà và ghi nhớ những khung cảnh
đẹp mà mình đi qua.
Bài 30.. Giữ gìn vệ sinh môi trường Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. – Bước đầu tham g
Bài 30.. Giữ gìn vệ sinh môi trường
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học.
– Bước đầu tham gia lao động giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, kê bàn ghế theo nhóm.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Bộ công cụ làm vệ sinh lớp học.
– Mẫu phiếu khảo sát.
– Giấy A0 cho 3 nhóm.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
Nhảy một điệu nhảy trên nền nhạc vui vui.
Bản chất: Tạo niềm vui khi bắt đầu chủ đề mới.
Tổ chức hoạt động:
– GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn.
– GV lựa chọn chủ đề. Gợi ý phương án: Nhảy điệu QUÉT SÂN hoặc LAU BÀN trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn.
– GV thống nhất động tác với HS.
– Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn sẽ có các động tác sau:
Giặt khăn, vắt khăn.
Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang.
Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang.
Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn.
Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ Tìm hiểu về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường em. Bản chất: HS quan sát và tự đánh giá thực trạng vệ sinh môi trường ở trường mình về nư
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
Tìm hiểu về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường em. Bản chất: HS quan sát và tự đánh giá thực trạng vệ sinh môi trường ở trường mình về
nước, rác và không khí (bụi), từ đó có ý thức giữ gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn.
Tổ chức hoạt động:
GV chia lớp thành 3 nhóm lớn: + Nhóm thứ nhất khảo sát về nước: đi quanh trường, ghé phòng vệ sinh, bếp hoặc nơi rửa
tay chân - những nơi có vòi nước, quan sát và trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát. + Nhóm thứ hai khảo sát về rác: đi quanh trường, đếm số thùng rác và trả lời các câu
hỏi trong phiếu khảo sát. + Nhóm thứ ba khảo sát về bụi: Đi quanh trường, quan sát và trả lời câu hỏi trong phiếu
khảo sát.
Thời gian đi quan sát: 10 phút. - Thời gian điền thông tin vào giấy A0 và thống nhất thông tin: 10 phút. - GV có thể nhờ các bác lao công, bảo vệ hoặc cô giáo trong trường hỗ trợ theo dõi nhóm
HS để đảm bảo an toàn.
Kết luận: HS thu hoạch được kết quả khảo sát và ghi trong phiếu khảo sát.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Báo cáo kết quả khảo sát. Bản chất: HS chia sẻ những gì quan sát được ở trường và nhận xét về thực trạng vệ sinh
môi trường ở nhà trường sau khi khảo sát.
Tổ chức hoạt động: Các nhóm treo các phiếu khảo sát đã được báo cáo trên giấy A0 lên
bảng. GV đặt câu hỏi cho từng nhóm theo tình hình cụ thể HS quan sát được.
Kết luận: Cùng đưa ra kết luận về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường mình. GV
khuyến khích HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường ở xung quanh nơi mình ở theo mẫu khảo sát như đã thực hiện ở trường
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
Thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà và ở trường lớp.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Không gian lớp học, trường học.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG Các dụng cụ dọn vệ sinh: khăn lau, chổi, xẻng,... - Các thùng các-tông để làm thùng rác. - Bút màu, màu vẽ hoặc giấy màu để trang trí thùn
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Các dụng cụ dọn vệ sinh: khăn lau, chổi, xẻng,... - Các thùng các-tông để làm thùng rác. - Bút màu, màu vẽ hoặc giấy màu để trang trí thùng rác.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ về kết quả khảo sát đã thực hiện ở tiết trước và đưa ra phương án thay đổi thực trạng vệ sinh môi trường ở trường em. Bản chất: Cùng thảo luận để đưa ra các sáng kiến về hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường.
Tổ chức hoạt động.
GV đặt câu hỏi để HS đưa ra các sáng kiến để đưa vào kế hoạch hành động. Lưu ý: các câu hỏi phải dựa trên khảo sát thực tế của HS. Ví dụ: - Chúng ta làm gì để không có tình trạng nước rò rỉ hoặc ứ đọng? (Viết khẩu hiệu, biển
hiệu nhắc nhở; lập đội trực nhật kiểm tra các vòi nước trước khi ra về,…) - Thùng rác chưa đủ thì chúng ta nên làm gì? (Làm thêm thùng rác.) - Các bạn HS trong trường vẫn vứt rác không đúng nơi quy định thì chúng ta có thể
làm gì? - Mặt bàn nhiều bụi, tường vẫn còn vết bẩn, chúng ta phải làm gì? (Nhắc nhở; chuẩn bị
giẻ lau; tổ chức mỗi tháng một ngày Lau bụi,…).
Kết luận: Mỗi HS đều có thể góp sức mình để giữ gìn vệ sinh môi trường mà không chỉ
trông vào các bác lao công, các cô bác nhân viên vệ sinh môi trường.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Thực hành vệ sinh trường, lớp. Bản chất: Tạo một hoạt động chung để HS tham gia lao động giữ gìn vệ sinh môi trường
ở nhà trường.
Tổ chức hoạt động.
Chọn một hoạt động nhóm từ những phương án sau: - Mỗi tổ trang trí một thùng rác bằng các-tông, viết chữ kêu gọi bỏ rác đúng chỗ (ví dụ: "Hãy cho tôi xin rác!" hoặc: "Bỏ rác vào trong, chớ để bên ngoài!") và chọn đặt ở nơi HS thấy cần thiết. Hoặc: Ngày hội "Chiếc khăn ướt" - HS các tổ lau kĩ bàn ghế, cửa, các bề mặt trong lớp bằng khăn ướt.
Bài 31 LỚP HỌC XANH Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được những việc làm phù hợp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Tron
Bài 31 LỚP HỌC XANH
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thực hiện được những việc làm phù hợp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy. Có thể di chuyển ra sảnh hoặc sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Bìa, giấy, kéo, bút màu để làm biển khẩu hiệu.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
Trò chơi Xanh, đỏ, tím, vàng.
Bản chất: Trò chơi vui để bắt đầu câu chuyện nói về lớp học xanh.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời từng HS suy nghĩ, vì sao màu xanh là biểu tượng cho việc sống thân thiện với môi trường?
– Như vậy, màu xanh là màu của hi vọng, màu của tương lai. GV mời HS cùng chơi trò chơi có màu xanh.
Luật chơi: Cả lớp cùng xếp hàng ngang ngoài sảnh hoặc sân trường. GV hoặc bạn quản trò hô: Xanh - cả lớp bước lên 1 bước. Đỏ - đứng yên. Tím: Lùi 1 bước. Vàng:
Luật chơi: Cả lớp cùng xếp hàng ngang ngoài sảnh hoặc sân trường. GV hoặc bạn quản trò hô: Xanh - cả lớp bước lên 1 bước. Đỏ - đứng yên. Tím: Lùi 1 bước. Vàng: Bước sang ngang. - HS phải nhớ để bước đúng theo khẩu lệnh. Khẩu lệnh sẽ đưa ra bốn màu một lần. Ví dụ:
Xanh đỏ tím vàng. Vàng vàng xanh xanh. Tím tím tím đỏ,…
Kết luận: Màu xanh giúp chúng ta bước đi, tiến lên phía trước vì màu xanh tượng trưng
cho thiên nhiên, sự thân thiện với môi trường.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
Làm những tấm biển nhắc nhở mọi người giữ gìn vệ sinh môi trường. Bản chất: HS tham gia nhắc nhở cộng đồng bằng một cách sáng tạo. Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS thảo luận theo tổ, nhóm để lựa chọn những khẩu hiệu thích hợp, ấn
tượng. GV kết nối với những câu khẩu hiệu, tên dự án ở lớp 1: Đi qua là xanh, đứng lên là sạch; Từng lớp sạch, cả trường xanh; Bỏ rác đúng nơi / Học, chơi đều sạch; ... - Mỗi tổ, nhóm trang trí câu khẩu hiệu của mình và tìm chỗ dán lên tường hoặc đặt ở
những nơi nhiều người đọc được.
Kết luận: Nhắc nhở, kêu gọi cộng đồng chung tay giữ gìn môi trường học đường là việc
làm cần thiết và quan trọng vì một người, một nhóm, một lớp hành động đều là quá ít. Thông điệp về giữ gìn môi trường cần được lan toả.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Lập dự án "Lớp học xanh". Bản chất: HS học cách lập những dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng nhóm, tổ. Tổ chức hoạt động.
HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm về 3 bước lập và thực hiện dự án liên quan đến việc biến lớp học thành lớp học xanh, thân thiện với thiên nhiên, môi trường. - Lựa chọn nội dung dự án (Ví dụ: Chọn cây trong trường để chăm sóc cả năm; Mang cây đến góp với lớp; Nhận chăm sóc một vài chậu cây trong suốt một học kì; Vẽ một bức tranh toàn màu xanh,…). - Bàn bạc, thống nhất nhiệm vụ của từng thành viên nhóm, tổ; Lên kế hoạch cụ thể về
ngày giờ thực hiện dự án, trang phục, phương tiện thực hiện.
Kết luận: Dự án đã lập xong, GV đề nghị mỗi thành viên của nhóm, tổ đọc kĩ bảng phân
công công việc để biết mình phải làm gì, mang dụng cụ gì,…
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà hỏi ý kiến bố mẹ, mỗi tổ góp tiền mua hoặc góp một vài chậu hoa để tạo không gian thiên nhiên cho lớp học.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt HS có thêm động lực để tiếp tục hành động cụ thể, giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Bên ngoài lớp học, trong k
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS có thêm động lực để tiếp tục hành động cụ thể, giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Bên ngoài lớp học, trong khuôn viên trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Dụng cụ thực hiện dự án.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Thực hiện dự án "Lớp học xanh". Bản chất: HS thực hiện kế hoạch đã lập ra ở tiết trước. Tổ chức hoạt động: HS tiến hành thực hiện dự án trong không gian lớp học, vườn trường.
GV cổ vũ hoạt động của các nhóm bằng cách khen ngợi chi tiết cách làm, hỏi han trong quá trình thực hiện dự án, theo sát để đảm bảo sự an toàn của HS khi làm việc ở vườn trường, ngoài hành lang,…
Kết luận: HS đánh giá kết quả hoạt động so với kế hoạch đã đề ra. Nếu là các dự án chăm
sóc cây, hoa cả một học kì, một năm học, HS phân công nhau tiếp tục thực hiện.
3. HOẠT ĐỘNG N HÓM
1 Đặt các chậu hoa ở góc phù hợp để trang trí trường, lớp. Bản chất: HS và phụ huynh góp phần làm trường lớp thêm đẹp, thêm xanh. Tổ chức hoạt động:
GV đề nghị HS thảo luận về các góc lớp, trường có thể đặt chậu hoa. - Mỗi tổ tiến hành đặt chậu hoa của tổ mình vào góc đã lựa chọn.
2 Phân công các tổ chăm sóc các chậu hoa hằng ngày. Kết luận: Góp sức làm lớp học xanh, sạch, đẹp thật là một việc vui và tự hào.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV nhắc nhở HS tiếp tục phân công nhau chăm sóc các chậu hoa hằng ngày: tưới vừa đủ nước, ngắt lá úa, đưa cây ra nhận ánh nắng mặt trời, cất vào vị trí cũ,...
T đánh h gi á s u môi chtrườ ủ ề ng qua KHnhÁM P emHÁ Giới thiệu về một cảnh đẹp quê hương. - Thực hiện các hành động bảo vệ cảnh quan xung quanh. - Tìm hiểu th
T đánh h gi á s u môi chtrườ ủ ề ng qua KHnhÁM P emHÁ
Giới thiệu về một cảnh đẹp quê hương. - Thực hiện các hành động bảo vệ cảnh quan xung quanh. - Tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường ở nhà trường và nơi em ở. - Thực hiện một số việc để giữ gìn vệ sinh môi trường.
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt: (Biết cách làm
nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Đã làm một thùng rác chung). - HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
Chủ đề EM TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP MỤC TIÊU – Tìm hiểu được về công việc của bố mẹ hoặc người thân. – Nêu được một số đức tính của bố mẹ, người thân có liên quan đế
Chủ đề EM TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP
MỤC TIÊU
– Tìm hiểu được về công việc của bố mẹ hoặc người thân.
– Nêu được một số đức tính của bố mẹ, người thân có liên quan đến nghề nghiệp của họ.
– Sử dụng an toàn một số dụng cụ lao động quen thuộc.
32 NGHỀ CỦA MẸ, NGHỀ CỦA CHA
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kể được về công việc của bố mẹ và người thân.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, kê bàn ghế theo nhóm.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
– Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen với các nghề nghiệp khác nhau.
– Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị nghề nghiệp
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Hát bài Anh phi công ơi của nhạc sĩ Xuân Giao.
Bản chất: Tạo cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp.
Tổ chức hoạt động:
– GV cùng HS hát bài hát Anh phi công ơi.
– GV gợi ý để HS nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề phi công: bầu trời, đôi cánh, bay cao.
– GV đặt câu hỏi: Vì sao em bé muốn "mai sau em lớn em làm phi công?" Vì bầu trời rất đẹp (cầu vồng, ông trăng), máy bay rất đẹp (đôi cánh "bóng như gương soi").
Kết luận: Bài hát ca ngợi nghề phi công, lái máy bay. Chắc hẳn chú phi công, anh phi công cũng rất tự hào với nghề của mình.
Câu hỏi gợi mở: Theo các em, những người làm nghề khác có tự hào về nghề của mình không?
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 2 Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc của người thân. Bản chất: HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc của người thân. Bản chất: HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân. Tổ chức hoạt động:
GV trình chiếu hoặc đưa ra những bức tranh với các hình ảnh về nghề nghiệp khác
nhau để gợi ý cho HS nhận biết nghề, đồng thời nhớ lại xem bố mẹ, người thân mình có làm nghề nào trong những hình ảnh đó không. - Phương án 1: Mỗi HS nhớ lại và chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoặc theo nhóm, tổ về nghề
nghiệp của một người thân trong gia đình: + Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú,…) tớ làm nghề … + Nói những điều em biết về nghề nghiệp ấy thông qua những lời kể hằng ngày của người thân và những quan sát của em. (Ví dụ: Nghề nhà báo rất vất vả, thường phải đi
xa. Bố tớ đi công tác suốt. Nhưng lại có nhiều chuyện hay để kể, còn có tên trên bài báo nữa.) - Phương án 2: HS có thể vẽ ra giấy, vở những vật dụng, hình ảnh liên quan đến nghề
nghiệp của một người trong gia đình và chú thích: Bố (mẹ, cô, chú,…) em là … hoặc Bố (mẹ, cô, chú,…) em làm nghề … - HS nêu được những điều học được từ nghề nghiệp, công việc của người thân.
Kết luận: Quan sát và lắng nghe người thân nói về nghề nghiệp của họ.
MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Trò chơi "Nếu … thì …". Bản chất: HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội. Tổ chức hoạt động: - GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các câu "Nếu … thì …" với ý nghĩa tương tự:
"Nếu không có người nông dân thì ta không có cơm ăn" "Nếu không có thầy cô giáo thì …" "Nếu không có các bác sĩ thì …" "Nếu không có người bán bún chả thì …" "Nếu không có nhà thơ thì …" "Nếu không có cô chú bộ đội thì …" "Nếu không có bác lao công - cô chú vệ sinh môi trường - thì …) Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình, tạo cảm xúc vui vẻ, hài hước, thú vị khi nói về nghề nghiệp.
Kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học ) Phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người thân của em về công việc hằng ngày của họ: - Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú,…) t
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
Phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người thân của em về công việc hằng ngày của họ: - Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú,…) thực hiện những công việc gì? - Trang phục của bố (mẹ, cô, chú,…) có gì đặc biệt? - Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó không? Có vất vả không? Khó khăn và vất
vả nhất là khi nào?
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
Kể được thêm về công việc của bố mẹ và người thân. Đọc thêm để có góc nhìn vui tươi, tình cảm về các nghề nghiệp trong xã hội.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, kê bàn ghế theo nhóm.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Nếu có điều kiện, chuẩn bị, sưu tầm tranh ảnh về các nghề: giáo viên đang viết bảng, nông dân cấy lúa, nhà báo cầm máy ảnh, hình ảnh tập thơ và nhà thơ (ví dụ: Bầu trời trong quả trứng của nhà thơ Xuân Quỳnh), hình ảnh bác sĩ khám bệnh.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Chia sẻ thêm những điều mình mới biết về nghề nghiệp của người thân. Bản chất: Những thu hoạch sau trải nghiệm ở tiết trước và từ việc trò chuyện với người
thân ở nhà.
Tổ chức hoạt động: HS chia sẻ nhanh với bạn bên cạnh theo mẫu câu: "Công việc hằng
ngày của bố (mẹ, cô, chú,…) tớ là ... Nghề này khó nhất là khi …".
Tổng kết: Nghề nào cũng có niềm vui và khó khăn của nghề ấy.
HOẠT ĐỘNG N HÓM Đọc thơ và đoán nghề. Bản chất: Cùng đọc bài thơ vui về những người mẹ.
33 NGHỀ NÀO TÍNH ẤY Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. KHÔNG GIAN
33 NGHỀ NÀO TÍNH ẤY
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG: Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. - Quy trình may áo được vẽ trước lên tờ A0 (theo hình sơ đồ tư
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. - Quy trình may áo được vẽ trước lên tờ A0 (theo hình sơ đồ tư duy, chiếc áo ở giữa, xung
quanh là các nhánh: Vải, kéo cắt, kim chỉ, thước kẻ...); thẻ chữ: THỢ LÀNH NGHỀ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chơi trò Đoán nghề nghiệp qua tính cách. Bản chất: HS biết cách quan sát, nhận biết một số nghề nghiệp thông qua những nét đặc
trưng của nghề ấy.
Tổ chức hoạt động:
GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên,… HS có nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc
điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới. - Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra
các câu hỏi gợi ý để HS trả lời: + Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe,… Diễn
viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo nhiều màu sắc,… + Những người làm nghề này thường là những người có tính cách thế nào? Chú bộ đội:
kỉ luật, dũng cảm,…
Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy phần
nào được thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
2 Chia sẻ về những đức tính của bố mẹ em liên quan đến nghề nghiệp của họ. Bản chất: HS tự hào về đức tính của người thân liên quan đến nghề nghiệp. Tổ chức hoạt động: - GV cho HS chia sẻ theo nhóm. Gợi ý để HS nhớ lại và chia sẻ cùng các bạn về nghề
nghiệp của bố mẹ và những đức tính giúp bố mẹ làm tốt công việc của mình. - Câu hỏi gợi ý:
Theo em, trong công việc bố, mẹ em là người như thế nào? + Em quan sát thấy bố, mẹ cần có thói quen nào, hay những làm việc gì để hoàn thành
công việc của mình?
Kết luận: Nghề nghiệp nào cũng có những đặc trưng riêng, đức tính riêng của người làm
công việc ấy.
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Nêu những đức tính em muốn học tập ở bố mẹ, người thân. Bản chất: Nhấn mạnh những đức tính tốt đẹp liên quan đến nghề nghiệp. Dẫn
3. MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Nêu những đức tính em muốn học tập ở bố mẹ, người thân. Bản chất: Nhấn mạnh những đức tính tốt đẹp liên quan đến nghề nghiệp. Dẫn dắt và tổ chức hoạt động:
GV đề nghị HS viết vào mẩu giấy cắt hình bông hoa một từ nói về đức tính của người
thân mà em muốn học tập. Ví dụ: chăm chỉ, cẩn thận, cần cù, đúng giờ, có trách nhiệm, trung thực, cẩn thận, vui tính, mạnh mẽ, kỉ luật, yêu nghề,… Đây là bài tập cá nhân - các từ khoá HS lựa chọn được phép trùng nhau. - Các HS dán bông hoa của mình lên góc NGHỀ NGHIỆP.
Kết luận: Mỗi nghề đều có đức tính khác biệt nhưng vẫn có điểm chung là yêu nghề của
mình, có trách nhiệm, cần cù.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV đề nghị HS về nhà hỏi thêm bố mẹ về những đức tính cần thiết đối với nghề của họ.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS biết được đức tính quan trọng của người lao động từ đó có ý thức trách nhiệm với công việc mình nhận hay được giao.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Bìa màu để gấp máy bay hoặc con thuyền giấy - đủ cho mỗi HS một chiếc.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NG HIỆM LẦN TRƯỚC
Nhớ lại những đức tính liên quan đến nghề nghiệp. Bản chất: Nhắc lại những thu hoạch của tiết trải nghiệm trước.
34 LAO ĐỘNG AN TOÀN Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau khi tham gia chủ đề hoạt động này, HS: sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an t
34 LAO ĐỘNG AN TOÀN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi tham gia chủ đề hoạt động này, HS: sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an toàn.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, kê bàn ghế theo nhóm.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
– Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây trồng thông thường.
Tranh ảnh về các dụng cụ lao động hoặc một số dụng cụ lao động thật, có kích thước phù hợp với HS: dao nhỏ, kéo, kim chỉ, giẻ lau, chổi cán dài, xô và cây lau n
Tranh ảnh về các dụng cụ lao động hoặc một số dụng cụ lao động thật, có kích thước
phù hợp với HS: dao nhỏ, kéo, kim chỉ, giẻ lau, chổi cán dài, xô và cây lau nhà, cái bào rau củ.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
1 Chơi trò Oẳn tù tì. Bản chất: Tạo niềm vui và chú ý của HS với nội dung trải nghiệm. Tạo sự liên tưởng đến
các hành động khi sử dụng dụng cụ lao động của HS.
Tổ chức hoạt động
HS chơi Oẳn tù tì theo cặp đôi, sử dụng các từ: kéo, búa, giấy mỗi khi xoè tay. - HS có thể sáng tạo ra các dụng cụ lao động khác bằng động tác bàn tay của mình. Ví dụ:
cưa, khoan. - HS dùng tay mô phỏng hành động đang sử dụng dụng cụ lao động và bạn cùng cặp phải
đoán tên dụng cụ lao động đó.
Kết luận: GV giới thiệu nội dung trải nghiệm - nói về dụng cụ lao động.
KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ 2 Thảo luận về cách sử dụng an toàn các dụng cụ lao động. Bản chất: HS biết gọi tên dụng cụ lao động, nêu tác dụng của dụng cụ lao động, những
nguy hiểm khi sử dụng, cách sử dụng và cất giữ an toàn.
Tổ chức hoạt động:
GV giao cho mỗi nhóm / tổ HS một dụng cụ lao động. Nhóm HS quan sát, vẽ lại vào tờ
giấy lớn (A3 hoặc A1), trên đó ghi tên dụng cụ lao động, công dụng của dụng cụ lao động, dùng một từ nói lên sự nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ lao động, cách sử dụng và cất giữ an toàn. Ví dụ: Kim chỉ. + Vẽ chiếc kim khâu và cuộn chỉ. + Công dụng: khâu quần áo,… + Nguy hiểm: viết từ sắc nhọn. + Cách dùng an toàn: Kim luôn đi cùng chỉ. Khi dùng kim, ngồi một chỗ, không chạy,
không đi lại. + Cách cất giữ: Vẽ miếng gối ghim kim hoặc cài kim vào cuộn chỉ, vẽ chiếc hộp kín. Tương tự như thế với các dụng cụ khác.
Các tổ, nhóm trưng bày hình ảnh của mình về dụng cụ lao động và thuyết trình về cách sử dụng an toàn, cách cất giữ. Các bạn nhóm khác, tổ khác nhận xét, bổ sung
Các tổ, nhóm trưng bày hình ảnh của mình về dụng cụ lao động và thuyết trình về cách
sử dụng an toàn, cách cất giữ. Các bạn nhóm khác, tổ khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
Kết luận: Cần học cách sử dụng an toàn các dụng cụ lao động, cũng như cách cất giữ đúng
chỗ để bảo vệ bản thân và người khác.
3. MỞ RỘN G VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
3 Thực hành sử dụng một số dụng cụ lao động. Bản chất: HS có kĩ năng sử dụng dụng cụ lao động đúng và an toàn. Tổ chức hoạt động.
GV hướng dẫn sử dụng một trong số dụng những cụ lao động được nhắc đến ở HĐ trước: dao nhỏ, kéo, kim chỉ, giẻ lau, chổi cán dài, xô và cây lau nhà, cái bào rau củ. - Hướng dẫn cách cầm, cách đặt các ngón tay để thao tác thái / cắt / gọt / khâu / lau /
quét,… an toàn. - HS thực hành theo nhóm: thực hành từng thao tác theo hướng dẫn của thầy cô (nếu
dùng dao, có thể cho HS cắt rau củ quả luộc để làm sa-lat, sau đó thưởng thức cùng các bạn). - HS thực hành lau dọn, cất dụng cụ lao động sau khi làm việc. - Có thể sử dụng các sản phẩm do HS làm ra để trang trí và thưởng thức sau hoạt động. Kết luận: Nhắc lại các bí kíp sử dụng an toàn của các dụng cụ lao động vừa hướng dẫn cho HS.
4. CAM KẾT HÀN H ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV gợi ý HS về nhà nhờ bố mẹ chỉ rõ những dụng cụ lao động nào có trong gia đình mà em chưa được phép sử dụng.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
Củng cố kĩ năng sử dụng dụng cụ lao động an toàn.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Không gian ngoài lớp học: trong vườn trường, trong bếp ăn nhà trường, trong thư viện,…
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG
Các dụng cụ lao động phù hợp với hoạt động và không gian hoạt động.
Khăn lau, giẻ lau, khẩu trang, găng tay nhựa để lau bụi giá sách, kệ sách ở thư viện. - Dụng cụ xới đất, xẻng, găng tay khẩu trang, kéo, bình tưới nước,… để làm
Khăn lau, giẻ lau, khẩu trang, găng tay nhựa để lau bụi giá sách, kệ sách ở thư viện. - Dụng cụ xới đất, xẻng, găng tay khẩu trang, kéo, bình tưới nước,… để làm việc ở
vườn trường. - Rổ, rá, dao không quá sắc,… để làm việc ở bếp.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT TUẦN
GV tổng kết các hoạt động trong tuần và dự kiến hoạt động tuần sau.
2. HOẠT ĐỘNG N HÓM
Thực hành sử dụng an toàn dụng cụ lao động ở sân trường hoặc vườn trường dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
GV lựa chọn các dụng cụ lao động phù hợp với trường lớp. Ví dụ:
dùng bình nước tưới cây, găng tay khi nhổ cỏ nếu làm việc ở vườn trường. + dùng chổi quét sân, dùng xẻng hót rác, khẩu trang tránh bụi nếu làm việc ở
sân trường. + dùng dao hoặc kéo, rổ rá tham gia sơ chế một phần rau củ quả ở bếp ăn. + dùng giẻ lau, xô nước để lau bụi giá sách, kệ sách trong thư viện. - GV lựa chọn không gian hoạt động. - Phân công công việc cụ thể cho từng tổ. - Hướng dẫn và kiểm tra thao tác sử dụng dụng cụ lao động của HS - Quan sát và hỗ trợ điều chỉnh thao tác trong quá trình HS thực hiện hành động - Đề nghị HS dọn dẹp sạch sẽ địa điểm lao động và cất dụng cụ lao động vào đúng nơi
quy định,
Kết luận:
Cùng nhận xét về kết quả lao động, kĩ năng sử dụng dụng cụ lao động an toàn của từng
nhóm, tổ HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà cùng bố mẹ quy định chỗ cất các dụng cụ lao động.
T đánh h gi á s u em ìm ề hiểu ngKhHề ÁnM P ghiệHpÁ Kể được về công việc của bố mẹ và người thân. - Nêu một số đức tính của bố mẹ, người thân liên quan đến nghề
T đánh h gi á s u em ìm ề hiểu ngKhHề ÁnM P ghiệHpÁ
Kể được về công việc của bố mẹ và người thân. - Nêu một số đức tính của bố mẹ, người thân liên quan đến
nghề nghiệp. - Sử dụng an toàn một số dụng cụ lao động quen thuộc.
GV hướng dẫn HS vẽ hình Cây trải nghiệm vào vở hoặc tờ giấy thu hoạch. HS đọc các mục
ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề; tự vẽ hoặc cắt dán bông hoa vào Cây trải nghiệm. Chưa hoàn thành: Hoàn thành: Hoàn thành tốt: (Biết cách làm
nhưng chưa làm được)
Nếu HS tự làm được một sản phẩm, GV hướng dẫn các em vẽ hoặc cắt dán một
vào Cây trải nghiệm. Trên chiếc lá, HS ghi kết quả làm ra sản phẩm (Ví dụ: Gấp máy bay
ước mơ; Gấp con thuyền mơ ước). - HS có thể sử dụng
Cây trải nghiệm trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2.
HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT NĂM HỌC 35 ĐÓN MÙA HÈ TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhắc lại những hoạt động trải nghiệm quan trọng trong năm.
HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT NĂM HỌC
35 ĐÓN MÙA HÈ TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhắc lại những hoạt động trải nghiệm quan trọng trong năm.
– Tham gia trò chơi lớn để tạo động lực tiếp tục trải nghiệm.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học hoặc ngoài sảnh, ngoài sân trường.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
– Những tấm bia ghi tên các hòn đảo: Đảo Trí nhớ vô địch; Đảo Gặp gỡ: Đảo Khéo tay.
– Những tấm bia thu hoạch nhỏ – tấm hộ chiếu trải nghiệm – có ghi tên người trải nghiệm; dấu khắc để đóng dấu vào tờ bia.
– Giấy bìa để làm mũ. Chuẩn bị ba bộ trang phục khác nhau cho GV (có thể là 3 chiếc mũ hoặc ba vòng hoa đeo cổ hoặc 3 chiếc váy bằng dây ni lông màu sắc khác nhau)
– Một tờ giấy A0 vẽ sơ đồ 3 hòn đảo của “Quần đảo Trải nghiệm”.
– Nguyên liệu từ rác tái chế và các dụng cụ thể hiện sự khéo tay.
– Những món quà nhỏ cuối năm đủ cho tất cả HS.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
Ý tưởng về “Quần đảo trải nghiệm”.
Bản chất: Nhắc lại những gì đã trải nghiệm trong năm học, tạo động lực đến với trò chơi lớn.
Tổ chức hoạt động:
– GV mời các tổ tạo thành những con tàu lớn bằng cách HS cùng bám vào một chiếc dây hoặc ruy-băng dài. Tổ trưởng vào vai thuyền trưởng. Mỗi tổ, nhóm tự làm cho mình một chiếc mũ (có thể là mũ cướp biển, mũ ca-lô,... để nhận diện đồng đội), đặt tên và khẩu hiệu cho tàu. GV phát những tờ bia màu cho từng HS.
– GV cho HS xem tờ bản đồ “Quần đảo Trải nghiệm”, giải thích nhiệm vụ của mỗi con tàu là phải đi qua 3 hòn đảo và thực hiện nhiệm vụ mà các thổ dân ở đó đưa ra. Ai thực hiện được sẽ nhận được một con dấu trong tấm hộ chiếu trải nghiệm của mình.
Kết luận: Mỗi con tàu hô vang tên và khẩu hiệu của tàu mình, quyết tâm vượt qua thử thách. 2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ và MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Chơi trò Chinh phục
Kết luận: Mỗi con tàu hô vang tên và khẩu hiệu của tàu mình, quyết tâm vượt qua
thử thách.
2. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ và MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Chơi trò Chinh phục Quần đảo trải nghiệm. Bản chất: Nhắc lại những gì từng trải nghiệm trong năm học theo một cách thú vị,
vui nhộn.
Tổ chức hoạt động:
GV mời từng con tàu vừa hát vừa bơi đi trên sân trường. Thỉnh thoảng có thể dừng lại để hô vang khẩu hiệu. GV mặc trang phục thổ dân của hòn đảo thứ nhất, cầm tờ bìa đứng đợi ở một gốc cây. Khi đoàn tàu tới nơi, GV trong vai thổ dân dẫn dắt để mỗi HS đưa ra thông tin thật nhanh. GV có thể lựa chọn một hoặc hai trong những thông tin sau: Tên một bạn hàng xóm, một bác hàng xóm; số điện thoại của bố hoặc mẹ; địa chỉ
nhà của HS; HS có thể nói hoặc viết vào tấm bìa. Ai làm được sẽ nhận được dấu đóng trên hộ chiếu trải nghiệm. - Đến hòn đảo thứ hai, GV thay trang phục khác (mũ hoặc tràng hoa), thay tên đảo, đứng ở gốc cây khác. GV đề nghị cả tàu cùng suy nghĩ và lựa chọn một nhân vật từng giao lưu trong năm để kể lại. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, mỗi thuỷ thủ được nhận một dấu trong hộ chiếu. - Hòn đảo thứ ba được bày dưới bóng cây hoặc trong sảnh, nơi thoáng mát, có thể giải chiếu. Các thuỷ thủ sẽ cùng nhau làm vài món đồ thể hiện sự khéo tay của mình: có thể mỗi người làm một món, có thể làm theo nhóm 2 - 3 người. Sau khi đã có sản phẩm, mỗi thành viên trong tổ được nhận dấu. - Khi về đích, mỗi thuỷ thủ được đề nghị đếm trong sổ trải nghiệm xem mình có bao nhiêu vật báu. Kết quả không cần công bố, chỉ cần đếm và ghi con số vào sổ của mình. - Mỗi HS đều được nhận một món quà nhỏ kèm lời chúc mừng của GV vì đã chinh phục
thành công "Quần đảo trải nghiệm".
Kết luận: Một năm HĐTN đã qua, HS và GV đều thể nghiệm những cảm xúc tích cực.
3. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV nhắc HS về nhà xin ý kiến nhận xét của bố mẹ, người thân về những hoạt động trải nghiệm ở nhà của mình theo cây trải nghiệm trang 89, SHS. Dựa trên ý kiến của bố mẹ, HS sẽ nhận được những chiếc lá, bông hoa tương ứng. HS có thể tự cắt hoặc tự vẽ lá, hoa vào vở thu hoạch trải nghiệm.
Cùng các bạn chuẩn bị các hoạt động cho lễ tổng kết năm học. YÊU CẦU CẦN ĐẠt HS chuẩn bị cho lễ tổng kết năm học. - HS có thêm động lực để tiếp tục hành động tr
Cùng các bạn chuẩn bị các hoạt động cho lễ tổng kết năm học.
YÊU CẦU CẦN ĐẠt
HS chuẩn bị cho lễ tổng kết năm học. - HS có thêm động lực để tiếp tục hành động trong kì nghỉ hè.
KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học.
PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG:
Giấy, bút.
GỢI Ý CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT NĂM HỌC
GV giao nhiệm vụ chuẩn bị tổng kết năm học cho mỗi tổ.
2. HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CÁ NHÂN
Hướng dẫn lập kế hoạch trải nghiệm mùa hè của em Bản chất: GV hướng dẫn HS lập kế hoạch trải nghiệm cho kì nghỉ hè. Tổ chức hoạt động:
- GV lưu ý HS lập kế hoạch trải nghiệm theo những gợi ý trong SGK. HS có thể vẽ và tô
màu cho kế hoạch đó. - HS chép và vẽ trang trí những mục gợi ý trong SGK và về nhà nhờ bố mẹ hỗ trợ để điền
tiếp vào những chỗ chưa tự làm được (nơi sẽ đến, số đo chiều cao, cân nặng,…).
Kết luận: GV đề nghị HS về nhà cùng lập kế hoạch trải nghiệm mùa hè với bố mẹ,
người thân.
3. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ( Hoạt động sau giờ học )
GV nhắc HS đưa cho bố mẹ xem "Kế hoạch trải nghiệm mùa hè của em" để bố mẹ cùng
điền thêm thông tin, cùng đưa thêm kế hoạch của gia đình vào. - GV chúc các HS hoàn thành được kế hoạch trải nghiệm mùa hè của mình.
Trang 177
Trang 178
Trang 179
Trang 180
Trang 181
Trang 182
Trang 183
Trang 184
cover-last