SGV - Lịch sử và Địa lí 9
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Chương 1. Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945
Bài 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945
Bài 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945
Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945
Bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 - 1930
Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1939
Bài 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945
Chương 3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991
Bài 9. Chiến tranh lạnh (1947 - 1989)
Bài 10. Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
Bài 12. Khu vực Mỹ La tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991
Bài 13. Việt Nam trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
Bài 14. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946-1950
Bài 15. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 - 1954
Bài 16. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 - 1965
Bài 17. Việt Nam kháng chiến Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 - 1975
Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay
Bài 18. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên Bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
Bài 19. Châu Á từ năm 1991 đến nay.
Chương 6. Việt Nam từ năm 1976 đến nay.
Bài 20. Việt Nam từ năm 1976 đến nay.
Chương 7. Cách mạng khoa học- kĩ thuật và xu thế toàn cần hoá.
Bài 21. Cách mạng khoa học- kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.
Chương 1. Địa lý dân cư Việt Nam
Bài 1. Dân tộc và dân số
Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Bài 4. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng
Chương 2. Địa lí các ngành kinh tế
Bài 5. Nông nghiệp
Bài 6. Lâm nghiệp và thuỷ sản
Bài 7. Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
Bài 8. Công nghiệp
Bài 9. Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta
Bài 10. Dịch vụ
Bài 11. Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch
Chương 3. Sự phân hoá lãnh thổ
Bài 12. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Bài 13. Vùng đồng bằng sông Hồng
Bài 14. Vùng Bắc Trung Bộ
Bài 17. Vùng Đông Nam Bộ
Bài 19. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Bài 20. Thực hành: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Bài 21. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
CHƯƠNG 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 BÀI 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Nêu được những nét chính
CHƯƠNG 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
BÀI 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập.
– Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
– Rèn luyện kĩ năng sưu tầm tư liệu, tranh ảnh; sử dụng bản đồ trong học tập lịch sử.
– Bồi dưỡng ý thức khâm phục và tự hào về những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đã đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; từ đó nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt đồng thời tránh ngộ nhận, phủ định quá khứ lịch sử và những thành tựu vĩ đại mà nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để đạt được trong giai đoạn này.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Lược đồ theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS.
– Một số tư liệu, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học:
Tranh, ảnh như chân dung V. Lê-nin, I. Xtalin, nhà máy thuỷ điện Đni-ép,...
Một số câu chuyện về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
– Phiếu học tập.
2. Học sinh
– SGK.
– Phương tiện học tập theo yêu cầu của GV.
– Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ LƯU Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP
– Khi tổ chức dạy học, GV cần bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình để giúp HS nêu được những nét chính về nước Nga Xô viết trước khi Liên Xô được thành lập và những thành tựu tiêu biểu cũng như hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
Sau khi tiến hành cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài, nhân dân Xô viết bước vào thời kì hoà bình, xây dựng chế độ mới trong điều kiện kinh tế bị tàn phá hết sức trầm trọng. Chính sách cộng sản thời chiến không còn phù hợp với tình hình mới vì nó ngăn cản và kìm hãm nền kinh tế. Người lao động không còn hào hứng sản xuất, bọn phản cách mạng thì
luôn tìm cách phá hoại. Trước tình hình ấy, tháng 3 - 1921, Đảng Bôn-sê-vích Nga đã quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP), đã đưa nước Nga Xô viết t
luôn tìm cách phá hoại. Trước tình hình ấy, tháng 3 - 1921, Đảng Bôn-sê-vích Nga đã quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP), đã đưa nước Nga Xô viết thoát khỏi cuộc khủng hoảng nghiêm trọng. Đồng thời, việc thực hiện có hiệu quả chính sách này còn chứng tỏ một điều, như Lê-nin đã từng nói: Chúng ta phải thay đổi căn bản các quan niệm trước đây về chủ nghĩa xã hội. Đó là việc xây dựng một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với cơ chế thị trường, tự do buôn bán, nhưng Nhà nước vẫn nắm vị trí then chốt của nền kinh tế quốc dân và thực hiện vai trò kiểm soát, điều tiết nền kinh tế. Đó là sự đổi mới tư duy kịp thời và đầy sáng tạo của Lê-nin. Đảng Cộng sản Việt Nam đã chú ý vận dụng những kinh nghiệm ấy trong quá trình thực hiện công cuộc Đổi mới, phù hợp với điều kiện của đất nước.
Về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, GV cần làm rõ những đặc điểm kinh tế - xã hội, xuất phát điểm của Liên Xô khi bắt đầu quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội: Là một nước nông nghiệp lạc hậu, nằm trong vòng vây của các thế lực thù địch và sự cấm vận của các nước tư bản chủ nghĩa. Vì vậy để xây dựng chủ nghĩa xã hội,
nhân dân Liên Xô phải xây dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ, không phụ thuộc vào nước ngoài: Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ mở đầu cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng mà trọng tâm là ngành công nghiệp chế tạo máy móc, công nghiệp năng lượng và công nghiệp quốc phòng.
Về những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, GV hướng dẫn HS nêu toàn diện các mặt: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, đối ngoại,... Những sai lầm, thiếu sót trong công cuộc xây dựng đất nước thời kì này đã bộc lộ như: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,...
Về PPDH, GV cần sử dụng PPDH nêu vấn đề, hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK, kết hợp với nguồn tư liệu và những hiểu biết của HS, giúp HS giải quyết hai vấn đề chính của bài học đó là: tình hình nước Nga trước khi Liên Xô thành lập và những thành tựu cũng như hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
IV GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học mới.
Cách 1: GV cho HS quan sát Hình 1.1 và giới thiệu: Nhà máy Đni-ép được khởi công xây dựng năm 1927, hoàn thành năm 1932, là nhà máy thuỷ điện lớn nhất châu Âu thời kì đó. Đây là một trong những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. Lê-nin từng nhận định: "Chỉ khi nào nước ta đã điện khí hoá, chỉ khi nào công nghiệp, nông nghiệp và vận tải đã đứng vững trên cơ sở kĩ thuật của đại công nghiệp hiện đại, thì lúc đó, chúng ta mới có thể đạt được thắng lợi hoàn toàn". Sau đó, GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ thêm một số thành tựu của Liên Xô mà em biết.
Cách 2: GV đặt câu hỏi: Trên thế giới, nước nào là nước đầu tiên xây dựng chủ nghĩa xã hội? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước đó.
Cách 3: GV tổ chức cho HS xem đoạn phim tư liệu hoặc tranh, ảnh về một số thành tựu tiêu biểu của Liên Xô, về lãnh tụ V.I. Lê-nin, Quảng trường Đỏ,... và nêu câ
Cách 3: GV tổ chức cho HS xem đoạn phim tư liệu hoặc tranh, ảnh về một số thành tựu tiêu biểu của Liên Xô, về lãnh tụ V.I. Lê-nin, Quảng trường Đỏ,... và nêu câu hỏi: Trong đoạn phim tư liệu hoặc tranh, ảnh đó đề cập đến đất nước nào? Chia sẻ điều em biết về đất nước đó.
Trên cơ sở phần trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới, nêu một số yêu cầu cần đạt chủ yếu của bài học để định hướng nhận thức của HS.
Lưu ý: Phần trả lời của HS có thể đúng hoặc chưa đúng, nhưng hoạt động này không nhằm mục đích đánh giá mà chỉ nhằm định hướng HS vào bài học mới. Những nội dung ở trên chỉ mang tính gợi ý, GV có thể sáng tạo nội dung hoạt động theo cách của mình, phù hợp với đối tượng HS, nhằm mục đích cuối cùng là tạo được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
a) Nội dung chính - Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười, quân đội 14 nước đế quốc (Anh, Pháp, Mỹ, Nhật,…) đã câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết.
Trong ba năm 1918 - 1920, nước Nga phải tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng chống thù trong, giặc ngoài trong điều kiện vô cùng khó khăn, gian khổ. Từ năm 1919, Nhà nước Xô viết đã kiểm soát được các ngành kinh tế then chốt nhờ thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến.
Cuối năm 1920, Hồng quân đã đánh tan giặc ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng. Nhà nước Xô viết đã xoá bỏ những bất công trong xã hội, thực hiện quyền tự do dân chủ, quyền tự quyết của các dân tộc.
Th áng 3 - 1921, Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP). Nhờ vậy, nước Nga Xô viết đã từng bước vượt qua khủng hoảng và phục hồi kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 1.2. Lược đồ nước Nga Xô viết chống thù trong, giặc ngoài (1918 - 1920): thể hiện một cách trực quan tình thế "thù trong, giặc ngoài" của nước Nga Xô viết trong những năm 1918 - 1920 khi bị quân đội đế quốc bao vây, chính quyền cách mạng chỉ còn kiểm soát được vùng trung tâm; trong nước thì thế lực phản cách mạng nổi loạn ở nhiều nơi.
Hình 1.3. Th ành phố Mát-xcơ-va trong những năm 20 của thế kỉ XX: diện mạo của thành phố là minh chứng cho những kết quả đạt được về kinh tế của nước Nga Xô viết sau khi thực hiện Chính sách kinh tế mới do Lê-nin đề xướng.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922.
Để thực hiện yêu cầu này, GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ: Nước Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười (1917) gặp phải những khó khăn gì? (Gợi ý: Quân đội 14 nước
đế quốc đã câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết); Nội dung cơ bản của Chính sách cộng sản thời chiến
đế quốc đã câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết); Nội dung cơ bản của Chính sách cộng sản thời chiến là gì? Chính sách đó đã mang lại kết quả như thế nào? (Gợi ý: Nội dung cơ bản là quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp, trưng thu lương thực thừa của nông dân, thi hành chế độ lao động bắt buộc,... Nhờ thực hiện chính sách đó, Nhà nước Xô viết đã kiểm soát được các ngành kinh tế then chốt như: ngân hàng, đường sắt, ngoại thương, hầm mỏ,…); Vì sao phải thay Chính sách cộng sản thời chiến bằng Chính sách kinh tế mới? Nội dung cơ bản, kết quả của Chính sách kinh tế mới là gì? (Chính sách cộng sản thời chiến không còn phù hợp với tình hình mới vì nó ngăn cản và kìm hãm nền kinh tế. Người lao động không còn hào hứng sản xuất, bọn phản cách mạng thì luôn tìm cách phá hoại. Nộ i dung cơ bả n củ a Chí nh sá ch kinh tế mớ i là bã i bỏ chế độ trưng thu lương thự c thừa và thay thế bằ ng chính sách thu thuế lương thự c (sau khi nộ p đủ thuế , nông dân được toà n quyề n sử dụ ng số lương thự c dư thừ a), thự c hiệ n tự do buôn bá n, cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ, khuyế n khí ch tư bả n nướ c ngoà i đầ u tư kinh doanh ở Nga,... Kết quả là nước Nga Xô viết đã từng bước vượt qua khủng hoảng, phục
hồi kinh tế và đời sống nhân dân được cải thiện). + GV gọi đại diện cặp đôi hoặc nhóm trình bày trước lớp, các thành viên khác có thể bổ sung, GV khuyến khích HS kết hợp sử dụng lược đồ 1.2 để thấy được tình hình khó khăn của nước Nga Xô viết khi phải cùng một lúc chống thù trong, giặc ngoài. - Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV có thể đưa ra câu hỏi mở rộng: Vì sao nhân dân Xô viết bảo vệ được thành quả của Cách mạng tháng Mười? (Gợi ý: sự ủng hộ của nhân dân, lòng yêu nước được phát huy mạnh mẽ để bảo vệ chế độ mới, Hồng quân chiến đấu dũng cảm để bảo vệ Tổ quốc, Chính sách cộng sản thời chiến phù hợp đã đem lại nhiều kết quả tích cực).
GV chốt lại kiến thức của mục như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên Xô được thành lập.
Mục 2. Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
a) Nội dung chính - Tháng 12 - 1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập (Liên Xô), gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết: Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ. Đến năm 1940, Liên Xô gồm 15 nước cộng hoà. - Từ năm 1922 đến năm 1945, Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội trên tất các các lĩnh vực. + Sản xuất công nghiệp: trở thành một cường quốc công nghiệp, sản xuất công nghiệp chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân, sản lượng đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).
Nông nghiệp: hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp trong cả nước. + Xã hội: Cơ cấu giai cấp trong xã hội có sự thay đổi căn bản, các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ.
Văn hoá, giáo dục: xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở ở các thành phố,…
Hạn chế: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,… Th áng 6 - 1941, phát xí
Hạn chế: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
Th áng 6 - 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô phải tạm dừng thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba để tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại.
b) Kênh hình cần khai thác Hình 1.4. V.I. Lê-nin - người sáng lập Nhà nước Xô viết: V.I. Lê-nin là lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản thế giới và các dân tộc bị áp bức nói chung, của phong trào cách mạng vô sản Nga nói riêng. Ông đã lãnh đạo nhân dân Nga tiến hành Cách mạng tháng Mười, lập ra Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo (7 - 11 - 1917 theo lịch mới). Ông cũng là nhà tư tưởng vĩ đại, kế thừa sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác - Lê-nin, là người sáng lập ra Quốc tế Cộng sản.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - Mục tiêu của mục này là giúp HS trình bày được những thành tựu tiêu biểu của công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, từ đó HS hiểu việc thành lập Liên bang Xô viết là đúng đắn. GV dẫn dắt: Th áng 12 - 1922, Liên bang Cộng hoà xã hộ i chủ nghĩ a Xô viết được thành lập (cò n gọ i là Liên Xô), gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết. Sau đó, GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 - 1941).
Với yêu cầu trên, GV tổ chức lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm hiểu những thành tựu về sản xuất công nghiệp (GV hướng dẫn HS khai thác Bảng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên Xô trong những năm 1928 - 1940 và thông tin trong mục để trình bày và rút ra nhận xét: trong những năm 1928 - 1940, sản lượng một số sản phẩm công nghiệp quan trọng đã tăng nhanh chóng: thép tăng hơn 4 lần, dầu tăng hơn 2 lần, điện tăng hơn 3 lần).
Nhóm 2: Tìm hiểu những thành tựu về nông nghiệp (GV hướng dẫn HS rút ra được đây là một trong những nhiệm vụ khó khăn và phức tạp nhất của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trải qua hai kế hoạch 5 năm, công cuộc tập thể hoá nông nghiệp đã hoàn thành trong cả nước).
Nhóm 3: Tìm hiểu những thành tựu về xã hội, văn hoá, giáo dục (Về xã hội, GV hướng dẫn HS cần làm rõ: cùng với những biến đổi về kinh tế, cơ cấu giai cấp có sự thay đổi cơ bản, các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ. Về văn hoá, giáo dục, GV hướng dẫn HS trình bày được: Liên Xô là quốc gia đứng đầu thế giới về xoá nạn mù chữ (khoảng 60 triệu người dân đã thoát nạn mù chữ), xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở ở các thành phố. Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, văn học - nghệ thuật cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn).
GV gọi đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp, GV khuyến khích HS sưu tầm thêm hình ảnh để phần trình bày thêm sinh động.
GV nhận xét và chốt lại nội dung: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu, làm cho đất nước Xô viết trở thành một cường quốc công nghiệp và có sức mạnh quân sự vượt trội.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô như phần a. Nội dung chính ở trên. GV tổ chức cho
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô như phần a. Nội dung chính ở trên.
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941).
HS thực hiện nhiệm vụ, sau đó, GV gọi 1- 2 HS lên bảng trình bày và khuyến khích những HS khác mạnh dạn phát biểu ý kiến.
GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ một số hạn chế, thiếu sót như: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
GV chốt lại bài học: Th áng 6 - 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô phải tạm dừng thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba (được triển khai từ năm 1937) để tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại (1941 - 1945).
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Liên Xô (trước năm 1941).
3. Luyện tập
Nhiệm vụ này GV giao cho HS hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà. GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng về những thành tựu và hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước 1941).
Gợi ý: Về chính trị: thành lập Nhà nước Liên bang Xô viết, chính quyền Xô viết được củng cố; về kinh tế: từ nước nông nghiệp thành nước công nghiệp phát triển, đứng thứ hai thế giới sau Mỹ,...
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này GV giao cho HS hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà. GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet để viết đoạn văn giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 - 1941). HS có thể lựa chọn một thành tựu về kinh tế, xã hội, giáo dục, văn hoá, đối ngoại,... để giới thiệu theo gợi ý sau:
Tên thành tựu. - Giới thiệu nét nổi bật của thành tựu. - Vì sao em ấn tượng với thành tựu đó (giá trị, ý nghĩa,...)?
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về Chính sách kinh tế mới Với những biện pháp của Chính sách kinh tế mới, Lê-nin đã chỉ ra sự cần thiết phải thay đổi về căn bản các nhận thức, quan niệm trước đây về chủ nghĩa xã hội. Đó là sự chuyển hướng chiến lược từ quá độ trực tiếp sang quá độ gián tiếp, từ từ, từng bước một, kiên quyết tìm tòi những bước đi thích hợp, vừa tầm đi tới chủ nghĩa xã hội. Lê-nin đòi hỏi phải áp dụng những biện pháp cần thiết là thoả hiệp với nông dân, tự do buôn bán, mở rộng thị trường, sử dụng quan hệ hàng hoá - tiền tệ, vì lợi ích của chủ nghĩa xã hội. Phát triển sức sản xuất, chuyển từ ảo tưởng "kế hoạch tập trung, phân phối trực tiếp bằng hiện vật" sang thực thi
BÀI 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập
BÀI 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
– Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
– Rèn luyện năng lực tìm hiểu, nhận thức và tư duy lịch sử.
Bồi dưỡng lòng tin vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh; giáo dục tinh thần quốc tế c
Bồi dưỡng lòng tin vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh; giáo dục tinh thần quốc tế chân chính.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS. - Lược đồ thế giới hoặc lược đồ châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. - Một số tranh, ảnh lịch sử, tài liệu liên quan đến bài học như: cuộc suy thoái kinh tế thế giới (1929 - 1933), Quốc tế Cộng sản, nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1919 - 1939).
Phiếu học tập.
2. Học sinh
SGK.
Các loại đồ dùng học tập, tư liệu sưu tầm theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đây là bài học đề cập đến nhiều nội dung lịch sử của cả châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Do đó, GV lưu ý đến một số nội dung để cung cấp thêm cho HS khi tổ chức dạy học: + Sau chiến tranh, các nước tư bản (trừ Mỹ) trải qua một thời kì khủng hoảng về kinh tế (1918 - 1923), sau đó là thời kì ổn định và phát triển. Đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, các nước tư bản bước vào cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 - 1933) với những hậu quả vô cùng nghiêm trọng, dẫn tới việc lên nắm chính quyền của các thế lực phát xít ở I-ta-li-a, Đức, Nhật Bản. + Sự phát triển cực kì nhanh chóng của kinh tế Mỹ trong thập niên 20 của thế kỉ XX không phải là hiện tượng bộc phát, nó xuất phát từ những lợi thế mà Mỹ có được trong Chiến tranh thế giới thứ nhất - tham gia chiến tranh muộn, hầu như không bị tổn thất gì, là nước thắng trận, giàu lên nhanh chóng nhờ bán được nhiều vũ khí, trở thành chủ nợ của các nước châu Âu (trên 10 tỉ USD). Sau chiến tranh, cả châu Âu kiệt quệ là điều kiện thuận lợi để Mỹ phát triển sản xuất, xuất khẩu hàng sang thị trường châu Âu. + Tuy nhiên cũng cần phải thấy được một hình ảnh khác của nước Mỹ, đó là nạn thất nghiệp. Ngay cả trong thời kì phồn vinh của kinh tế Mỹ, số người thất nghiệp lên đến 3,4 triệu người (1922 - 1927); nạn phân biệt chủng tộc và những bất công xã hội phổ biến,... + Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) nổ ra một cách bất ngờ đối với nước Mỹ đã khẳng định những mặt trái, những hạn chế của nền kinh tế Mỹ. Sự giàu có của nước Mỹ chứa đựng những "bệnh tật" bên trong mà chủ yếu là do sự phân phối không công bằng, những người lao động không có khả năng mua được hàng hoá do chính họ sản xuất. + Về Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven, GV cần lưu ý: xét về bản chất và mục tiêu, chính sách này cũng nhằm cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản thoát khỏi cơn khủng hoảng kinh tế nguy kịch, phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản Mỹ, song ở mức độ nhất định, nó đã
đáp ứng được những đòi hỏi của người lao động Mỹ trong thời điểm đó và làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản, không đi theo con đường phát xít hoá.
đáp ứng được những đòi hỏi của người lao động Mỹ trong thời điểm đó và làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản, không đi theo con đường phát xít hoá.
Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập như: khai thác tư liệu, thảo luận nhóm, nhận xét,... Th ông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
– Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập như: khai thác tư liệu,
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS với bài học mới.
Cách 1: GV có thể cho HS quan sát Hình 2.1 và 2.2 và đọc thông tin phần Mở đầu (SGK) để trả lời câu hỏi: Hai hình ảnh đó gợi cho em điều gì về tình hình thế giới trong những
năm 1919 - 1945?
+ Hình 2.1: Sau sự sụp đổ của thị trường chứng khoán phố Uôn, một nhà đầu tư cố gắng bán chiếc xe của mình. Trên chiếc xe có biển: 100 USD sẽ mua được chiếc xe này, tôi đã mất hết tiền trên thị trường chứng khoán. Vụ sụp đổ phố Uôn năm 1929 là vụ sụp đổ thị trường chứng khoán lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ. Ngày 29 - 10 được xem là ngày "Th ứ Ba đen tối" khi thị trường chứng khoán giảm đến 38 điểm. Vụ sụp đổ này là sự khởi đầu của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các nước tư bản.
Hình 2.2: Ngày 30 - 1 - 1933, Tổng thống Hin-đen-bua đã trao quyền thủ tướng cho Hít-le - lãnh đạo của Đảng Công nhân Quốc gia Xã hội chủ nghĩa Đức (Đảng Quốc xã). Sự kiện này đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với tình hình Đức nói riêng và thế giới nói chung.
Cách 2: GV giới thiệu: Trong những năm 1918 - 1945, các nước tư bản châu Âu đã trải qua những bước phát triển thăng trầm, biến động, mà biến động lớn nhất là sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a. Vậy chủ nghĩa tư bản ở châu Âu giai đoạn này có điểm gì nổi bật? Nguyên nhân nào dẫn tới sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a?
GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được một ý của câu hỏi. Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Phong trào cách mạng (1918 - 1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
a) Nội dung chính * Phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu - Trong những năm 1918 - 1923, phong trào cách mạng đã bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu:
Ở Đức, công nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin đã tổng bãi công, sau đó chuyển thành khởi nghĩa vũ trang với sự tham gia của cả binh lính đã lật đổ chế độ quân chủ. Chế độ
cộng hoà tư sản được thiết lập. Th áng 12 - 1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập. Trong những năm 1919 - 1923, phong trào cách mạng chống tư sản vẫn tiếp diễn
cộng hoà tư sản được thiết lập. Th áng 12 - 1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập. Trong những năm 1919 - 1923, phong trào cách mạng chống tư sản vẫn tiếp diễn nhưng thất bại. + Phong trào cách mạng cũng phát triển mạnh ở các nước châu Âu như: Hung-ga-ri, Anh, Pháp,… - Từ trong phong trào, nhiều đảng cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản Hung-ga-ri (1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Anh (1920),…
* Sự thành lập Quốc tế Cộng sản - Th áng 3 - 1919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập ở Mát-xcơ-va, là tổ chức của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. - Trong thời gian tồn tại, Quốc tế Cộng sản đã tổ chức 7 kì đại hội, đề ra đường lối cho từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới. - Đến năm 1943, Quốc tế Cộng sản tuyên bố tự giải tán do sự thay đổi của tình hình thế giới.
b) Kênh hình cần khai thác Hình 2.3. Nhân dân tập trung trước toà nhà Rây-xtác (Đức) trong buổi tuyên bố thành lập chính phủ mới (1918): Sau khi Hoàng đế Vin-hem II thoái vị, nhân dân đã tập trung trước toà nhà Rây-xtác để nghe tuyên bố thành lập chính phủ mới (9 - 11 - 1918).
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu - GV nêu yêu cầu: Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu từ năm 1918 đến năm 1923. + HS khai thác thông tin trong mục, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu trên (Gợi ý: HS cần nêu được một số sự kiện chính: thời gian phong trào cách mạng nổ ra, diễn biến chính, kết quả). + GV có thể nêu thêm câu hỏi để HS thảo luận: Đặc điểm nổi bật của phong trào này là gì? (Gợi ý: Đông đảo công nhân và các tầng lớp nhân dân tham gia đấu tranh; ngoài những yêu sách về kinh tế, họ còn đưa ra yêu sách về chính trị. Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được thành lập). + Để củng cố nhận thức về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu, GV giới thiệu cho HS những nội dung liên quan đến Hình 2.3 (tham khảo nội dung phần b. Kênh hình cần khai thác ở trên), thông tin phần chữ nhỏ và Em có biết. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, sau đó nhận xét và chốt ý: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng đã bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu, đặc biệt là ở Đức. Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản đã được thành lập như: Đảng Cộng sản Hung-ga-ri (1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Anh (1920), Đảng Cộng sản I-ta-li-a (1921),... Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu (1918 - 1923).
Mục b. Sự thành lập Quốc tế Cộng sản - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Trình bày sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản.
Để thực hiện yêu cầu trên, GV có thể đưa ra các câu hỏi nhỏ để HS dễ trả lời: Quốc tế Cộng sản được thành lập trong bối cảnh nào? (Gợi ý: Sự phát triển của phon
Để thực hiện yêu cầu trên, GV có thể đưa ra các câu hỏi nhỏ để HS dễ trả lời: Quốc tế Cộng sản được thành lập trong bối cảnh nào? (Gợi ý: Sự phát triển của phong trào cách mạng ở châu Âu nói riêng, thế giới nói chung đã đặt ra yêu cầu phải có một tổ chức quốc tế để lãnh đạo cách mạng theo đường lối đúng đắn. Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập (1919) tại Mát-xcơ-va, trở thành một tổ chức cách mạng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới); Quốc tế Cộng sản có những hoạt động nổi bật gì? (Gợi ý: Trong thời gian tồn tại (1919 - 1943), Quốc tế Cộng sản đã tiến hành 7 kì đại hội và đề ra đường lối cách mạng đúng đắn cho từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới. Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng sản tự giải tán. Quốc tế Cộng sản đã có vai trò rất lớn trong việc thống nhất và phát triển phong trào cách mạng thế giới).
GV gọi 1 - 2 HS trả lời. GV khuyế n khích, độ ng viên HS. - GV chố t lạ i kiế n thứ c như phần a. Nội dung chính ở trên và mở rộng để HS hiểu rõ hơn: Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương của Lê-nin con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn cho nhân dân Việt Nam.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nét chính về sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản từ năm 1919 đến năm 1943, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Mục 2. Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 - 1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát xít
a) Nội dung chính - Trong những năm 1929 - 1933, kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị trường không có sự tăng lên tương ứng, làm cho hàng hoá trở nên ế thừa và dẫn tới suy thoái trong sản xuất. Vì thế, đời sống của đa số nhân dân không được cải thiện. Đó là những nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy thoái kinh tế. - Th áng 10 - 1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp), kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932. - Cuộc đại suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền kinh tế và gây ra những hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa: công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, nghèo đói; người tham gia bãi công ở các nước tư bản tăng cao. - Để thoát khỏi đại suy thoái, các nước Anh, Pháp,... có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường nên tiến hành những cuộc đại cải cách kinh tế - xã hội. Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a, không có hoặc có ít thuộc địa nên ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Hình 2.4. Dòng người thất nghiệp ở Hà Lan trong đại suy thoái kinh tế: Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933 đã tàn phá khủng khiếp nền kinh tế thế giới, kéo theo hàng chục triệu người thất nghiệp, phải sống trong cảnh nghèo đói ở các nước tư bản chủ nghĩa như: Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan,… Hình ảnh dòng người thất nghiệp xếp hàng dài, chật kín cho thấy sự ảnh hưởng nghiêm trọng của suy thoái kinh tế.
Tư liệu là minh chứng cụ thể cho hậu quả của đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 - 1933 như: số công nhân thất nghiệp lên tới 50 triệu, số người tham gia
Tư liệu là minh chứng cụ thể cho hậu quả của đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 - 1933 như: số công nhân thất nghiệp lên tới 50 triệu, số người tham gia bãi công ở các nước tư bản chủ nghĩa lên tới 17 triệu.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nêu vấn đề: Trong những năm 1924 - 1929, kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất tăng lên nhanh chóng. Vậy tại sao cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933 lại diễn ra? Biểu hiện của cuộc đại suy thoái như thế nào và gây ra những hậu quả gì?
Với hoạt động này, GV chia lớp thành 3 nhóm: Nhóm 1: Tìm hiểu về nguyên nhân của cuộc đại suy thoái kinh tế. Nhóm 2: Tìm hiểu về biểu hiện của cuộc đại suy thoái kinh tế. Nhóm 3: Tìm hiểu về hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế. + Trong khi các nhóm thảo luận, GV cần theo dõi để có những định hướng kịp thời.
Với nhóm tìm hiểu về nguyên nhân: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, tìm ra từ khoá thể hiện được nguyên nhân dẫn đến cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933: do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị trường không có sự tăng lên tương ứng, hàng hoá trở nên ế thừa và dẫn tới suy thoái trong sản xuất, đời sống của đa số nhân dân không được cải thiện.
Với nhóm tìm hiểu về biểu hiện: GV hướng dẫn HS đọc thông tin để rút ra được: cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (tháng 10 - 1929), sau đó lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp).
Với nhóm tìm hiểu về hậu quả: GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu, tìm ra những cụm từ thể hiện hậu quả của suy thoái: số người thất nghiệp lên tới 50 triệu, hàng triệu nông dân bị mất ruộng đất, số người tham gia bãi công lên tới 17 triệu. + Sau khi thảo luận, các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. + GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại ý: Sau thời gian ổn định tạm thời, từ năm 1929 đến năm 1933, cả thế giới tư bản lâm vào suy thoái kinh tế sâu sắc (hay còn gọi là khủng hoảng thừa). Hậu quả là nền sản xuất bị ngừng trệ, nhiều người mất việc làm, rơi vào tình trạng đói khổ. - GV nêu câu hỏi: Để thoát khỏi khủng hoảng, các nước tư bản đã làm gì? (Gợi ý: Các nước có nhiều thuộc địa, thị trường như: Mỹ, Anh, Pháp đã tiến hành cải cách kinh tế - xã hội. Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a không có hoặc có ít thuộc địa nên ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới). + GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào? + GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời, sau đó GV chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. - GV có thể đặt câu hỏi mở rộng thêm về quá trình phát xít hoá ở Đức: Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức? (Gợi ý: Đức là quê hương của chủ nghĩa quân phiệt Phổ, bị bại trận
trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, chịu những tác động và khủng hoảng nghiêm trọng trong những năm 1929 - 1933, giai cấp tư sản cầm quyền dung túng cho chủ ng
trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, chịu những tác động và khủng hoảng nghiêm trọng trong những năm 1929 - 1933, giai cấp tư sản cầm quyền dung túng cho chủ nghĩa phát xít, phong trào cách mạng không đủ sức đẩy lùi chủ nghĩa phát xít,...).
Yêu cầu cần đạt: HS khai thác tư liệu, thông tin để trình bày được nét chính về đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 - 1933 và sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
Mục 3. Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Nội dung chính * Tình hình chính trị - Về đối nội: + Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính quyền, đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ,…
Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ. Năm 1932, ứng cử viên của Đảng Dân chủ là Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.
Về đối ngoại: + Trong những năm 20 của thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ) để bành trướng, thậm chí can thiệp về quân sự khi cần thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô, thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện đối với các nước Mỹ La-tinh.
* Sự phát triển kinh tế - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Mỹ bước vào thời kì "hoàng kim": năm 1929, sản lượng công nghiệp chiếm 48% thế giới, đứng đầu thế giới về ngành công nghiệp sản xuất ô tô, thép và dầu mỏ, nắm trong tay 60% dự trữ vàng của thế giới.
Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (10 - 1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài chính, rồi nhanh chóng lan rộng ra các lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp khiến nền kinh tế, tài chính Mỹ bị chấn động dữ dội.
Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã thực hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính và chính trị - xã hội, được gọi chung là Chính sách mới.
Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, góp phần làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần dần được ổn định.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 2.6. Cuộc mít tinh của những người thất nghiệp ở Mỹ (1931): Đại suy thoái kinh tế thế giới những năm 1930 đã làm cho nền kinh tế Mỹ suy thoái nghiêm trọng. Tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, hàng nghìn người Mỹ mất nhà cửa và hàng trăm nghìn người đi khắp đất nước để tìm việc làm trong tuyệt vọng, vì thế họ bắt đầu các cuộc mít tinh.
Hình 2.7. Bức tranh đương thời mô tả Chính sách mới của Mỹ: Cuộc suy thoái kinh tế 1929 - 1933 đã làm cho các nước tư bản chủ nghĩa đứng trên bờ vực thẳm, trong
Hình 2.7. Bức tranh đương thời mô tả Chính sách mới của Mỹ: Cuộc suy thoái kinh tế 1929 - 1933 đã làm cho các nước tư bản chủ nghĩa đứng trên bờ vực thẳm, trong đó, Mỹ là nước chịu hậu quả nặng nề nhất. Nhìn vào bức tranh, chúng ta nhận thấy hình ảnh người khổng lồ tượng trưng cho Nhà nước, hai tay nắm tất cả các ngành kinh tế, nhằm khôi phục và phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội. Với sự can thiệp tích cực, Chính phủ của Tổng thống Ru-dơ-ven đã giải quyết được nạn thất nghiệp, phục hồi được kinh tế thông qua các đạo luật về ngân hàng, phục hưng công nghiệp và nông nghiệp, trong đó đạo luật phục hưng công nghiệp là quan trọng nhất.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, khai thác thông tin và quan sát hình ảnh trong mục, thảo luận để thực hiện yêu cầu: Trình bày những nét lớn về tình hình chính trị của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. + GV gọi đại diện 1 - 2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp, GV nhận xét và chốt lại nội
dung như phần a. Nội dung chính ở trên. - GV tiếp tục tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Quan sát hình và đọc thông tin trong mục, hãy trình bày những nét lớn về tình hình kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. + Để HS thực hiện tốt hoạt động này, GV cung cấp thông tin: Ngay cả trong thời kì phồn vinh của kinh tế Mỹ đã nảy sinh sự phát triển không đồng bộ giữa các ngành, sản xuất tăng lên quá nhanh không có sự kiểm soát, nhưng nhu cầu và sức mua của quần chúng lại không có sự gia tăng tương ứng dẫn tới sự ế thừa hàng hoá, sản xuất suy thoái và khủng hoảng. Chính nước Mỹ đạt được sự phồn vinh nhờ "chủ nghĩa tự do" trong phát triển kinh tế nhưng lại là nước bị khủng hoảng đầu tiên và nghiêm trọng nhất. + Về hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế, GV hướng dẫn HS khai thác đoạn chữ nhỏ trong SGK và quan sát Hình 2.6 để trả lời câu hỏi: Cuộc mít tinh của những người thất nghiệp ở Mỹ cho em biết điều gì? (Gợi ý: Gánh nặng của cuộc đại suy thoái đè nặng lên công nhân, các tầng lớp lao động làm thuê... và gia đình của họ. Họ phải tham gia mít tinh để đòi trợ cấp, đòi việc làm,...). + Về Chính sách mới, GV cho HS quan sát Hình 2.7 trong SGK để trả lời câu hỏi: Bức tranh thể hiện điều gì? (Gợi ý: Hình ảnh người khổng lồ tượng trưng cho vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát đời sống kinh tế của đất nước, can thiệp vào tất cả các lĩnh vực của sản xuất, lưu thông phân phối,... để đưa nước Mỹ thoát khỏi đại suy thoái kinh tế). + GV gọi 1 - 2 HS trả lời trước lớp, những HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). GV chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và trình bày được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
3. Luyện tập
Câu 1. Nhiệm vụ này giúp HS hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu, nhận thức
lịch sử. HS lập sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính về tình hình châu Âu và nước Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. Gợi ý: Sơ đồ được chia thành hai nhóm chính: một nhóm là châu Âu và một nhóm là nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Ở mỗi nhóm
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. Gợi ý: Sơ đồ được chia thành hai nhóm chính: một nhóm là châu Âu và một nhóm là nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Ở mỗi nhóm, HS chọn nội dung lịch sử cơ bản, ví dụ: ở nhóm nước Mỹ đó là kinh tế phát triển nhanh chóng trong những năm 1919 - 1929, suy thoái kinh tế trong những năm 1929 - 1933, thi hành Chính sách mới đã góp phần làm cho nước Mỹ duy trì chế độ dân chủ tư sản, chính trị, xã hội dần ổn định.
Câu 2. Đây là nhiệm vụ giúp HS phát triển năng lực, tư duy phản biện độc lập, tích
cực. Gợi ý: Hai con đường thoát khỏi cuộc suy thoái kinh tế của các nước tư bản đó là sản phẩm tất yếu của những điều kiện lịch sử thế giới trong thời kì này (sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc về kinh tế, chính trị; về hệ thống thuộc địa; cuộc đại suy thoái kinh tế là nguyên nhân tác động trực tiếp đối với sự lựa chọn đó).
4. Vận dụng
GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ này ở nhà, hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven để viết đoạn văn giới thiệu theo gợi ý sau:
Hoàn cảnh ra đời. - Nội dung chính và kết quả thực hiện Chính sách mới. - Nhận xét về Chính sách mới.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về nước Đức thời kì Hít-le Ngoài việc quân sự hoá nền kinh tế, nước Đức còn phát xít hoá về xã hội và ý thức hệ. Kể từ ngày Đảng Quốc xã lên nắm quyền, đã bắt đầu chiến dịch bài xích người Do Th ái. Từ năm 1933 đến năm 1935, chính quyền Đức dùng bạo lực cưỡng bức người Do Th ái di cư ra nước ngoài. Th áng 11 - 1938, một chiến dịch bài xích người Do Th ái đại quy mô bắt đầu. Các giáo đường Do Th ái bị đập phá, toàn bộ các cửa hàng, cửa hiệu của người Do Th ái bị đập vỡ. Những người Do Th ái phải bỏ nhà cửa, đi lang thang, chui lủi hoặc bị sát hại một cách thê thảm,... (Th eo Từ Th iên Ân Hứa Bình, Vương Hồng Sinh (Chủ biên), Lịch sử thế giới thời hiện đại, Tập 5, Sđd, tr. 654 - 655)
Về Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven Là nhà hoạt động chính trị thuộc Đảng Dân chủ, Tổng thống thứ 32 của nước Mỹ và là tổng thống duy nhất giữ 4 nhiệm kì liên tiếp (1933 - 1945). Sinh ra trong một gia đình điền chủ lớn, Ru-dơ-ven từng là Luật sư, Nghị sĩ Th ượng viện (1910 - 1912), Trợ lí Bộ trưởng Hải quân (1913 - 1920), Th ống đốc bang Niu Oóc (1928 - 1932), là nhà chính
trị khôn khéo và tài năng. Ông đã đề ra Chính sách mới góp phần khắc phục được
cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, đóng vai trò tích cực trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
(Th eo Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Từ điển tri thức phổ thông thế kỉ XX,
NXB Giáo dục, 2003, tr. 690 - 691)
Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945. – Hình thàn
Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
– Hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu, nhận thức lịch sử thông qua việc sưu tầm tài liệu, tranh, ảnh để tìm hiểu về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
– Hình thành năng lực liên hệ, vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó lí giải được các sự kiện, hiện tượng lớn đang diễn ra hiện nay (ở mức độ đơn giản).
– Giáo dục cho HS tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân các nước châu Á vì độc lập dân tộc.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Tranh, ảnh, tư liệu về Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.
– Phiếu học tập.
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– Khi tổ chức hoạt động dạy học, GV lưu ý một số nội dung sau:
Về Nhật Bản:
• Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Nhật Bản là nước thứ hai (sau Mỹ) thu được nhiều nguồn lợi trong chiến tranh. Tuy vậy, khác với Mỹ, nền kinh tế Nhật Bản phát triển không ổn định trong thập niên 20 của thế kỉ XX.
• Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) đã giáng một đòn hết sức nặng nề vào nền kinh tế vốn đang "ốm yếu" của Nhật Bản. Giới cầm quyền Nhật Bản đã tìm cách thoát khỏi khủng hoảng, giải quyết khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường, vốn,... bằng việc phát xít hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng lãnh thổ. Các thế lực quân phiệt Nhật Bản đã kiểm soát được chính phủ và tăng cường chạy đua vũ trang, đồng thời ráo riết chuẩn bị xâm lược Trung Quốc, nhen nhóm lò lửa chiến tranh ở châu Á – Thái Bình Dương.
Về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc: diễn ra theo hai khuynh hướng chính: dân chủ tư sản (tiểu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,...) và vô sản (tiểu biểu là Trung Quốc, Việt Nam,...).
Cách mạng Trung Quốc: Phong trào Ngũ tứ đã mở đầu cho cuộc cách mạng, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển, dẫn đến việc thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc
Cách mạng Trung Quốc: Phong trào Ngũ tứ đã mở đầu cho cuộc cách mạng, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển, dẫn đến việc thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921). Những năm tiếp theo, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhân dân Trung Quốc đã tiến hành cuộc cách mạng nhằm đánh đổ các thế lực quân phiệt. Sau chiến tranh Bắc phạt là thời kì nội chiến Quốc - Cộng, kéo dài trong 10 năm, cho đến khi phát xít Nhật mở rộng xâm lược ra toàn lãnh thổ Trung Quốc. Do tính phức tạp, đan xen của các sự kiện lịch sử, GV không nên miêu tả, trình bày chi tiết các sự kiện mà chủ yếu hệ thống hoá kiến thức, đề cập đến những vấn đề cơ bản của phong trào cách mạng Trung Quốc thời kì này.
Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á: Do hoàn cảnh lịch sử và tương quan lực lượng giai cấp khác nhau nên phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển không đồng đều, không giống nhau (về con đường, giai cấp lãnh đạo, phương thức đấu tranh và kết quả đạt được), nhưng đều có chung mục tiêu là chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc. - Ở bài học này, GV cầ n giúp HS hiể u (ở mứ c độ đơn giản) các khái niệm: "quân sự
hoá", "quân phiệt", khuynh hướng "dân chủ tư sản" và "vô sản",... - Dự a vào mục tiêu bài học, GV tổ chứ c các hoạt độ ng học tậ p cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luậ n nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trướ c lớ p, suy luậ n, nhậ n xét, nêu ý kiến phản biện,... thông qua đó, góp phầ n hình thành các năng lự c môn học cho HS.
– Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu,
1. Mở đầu
GV cho HS quan sát Hình 3.1 và Hình 3 .2 và đọc thông tin phần Mở đầu (SGK) để trả lời câu hỏi: Hình 3.1 và 3.2 phản ánh tình hình châu Á giữa hai cuộc chiến tranh như thế nào? Vì sao như vậy? Những biểu hiện nào chứng tỏ điều đó? + Hình 3.1: Năm 1931, Nhật Bản cáo buộc rằng quyền lợi của họ giành được sau thắng lợi trong chiến tranh Nga - Nhật đã bị xâm phạm một cách hệ thống với "hơn 120 trường hợp xâm phạm quyền và lợi ích, cản trở buôn bán, tẩy chay hàng Nhật, đánh thuế vô lí, giam cầm các cá nhân, tịch thu tài sản,…" nên đã tiến vào chiếm đóng Mãn Châu (thuộc vùng Đông Bắc Trung Quốc). Chiến tranh ở Trung Quốc mang đến những thời cơ hoàn hảo cho Nhật Bản, Mãn Châu như một nguồn cung cấp nguyên liệu thô vô hạn, một thị trường tiêu thụ rộng lớn,... + Hình 3.2: Năm 1930, M.Gan-đi - lãnh tụ Đảng Quốc đại đã tổ chức một cuộc tuần hành chống độc quyền muối của thực dân Anh. Như nhiều mặt hàng khác, thực dân Anh đã thâu tóm công nghiệp muối của Ấn Độ từ thế kỉ XIX, cấm người dân bản địa sản xuất hoặc mua bán, buộc họ phải mua muối giá cao từ các thương gia Anh. Vì muối là một gia vị không thể thiếu của người dân Ấn Độ nên Gan-đi coi những quy định về muối như một tội ác không thể tha thứ được. Ngày 2 - 3, ông đã viết một bức thư gửi tới Toàn quyền Anh tại Ấn Độ và đưa ra hàng loạt đề nghị, trong đó có bãi bỏ thuế muối nhưng không được chấp nhận. Rạng sáng 12 - 3 - 1930, Gan-đi đã khoác lên mình một chiếc khăn và cầm một cây gậy gỗ, cùng với hàng chục người đồng hành bắt đầu hành trình đi bộ. Trên đường đi,
hàng nghìn dân chúng đã gia nhập đoàn tuần hành. Mặc dù Gan-đi và hơn 80 000 người đã bị bắt giam nhưng hành trình này được coi là một trong những chiến dịch th
hàng nghìn dân chúng đã gia nhập đoàn tuần hành. Mặc dù Gan-đi và hơn 80 000 người đã bị bắt giam nhưng hành trình này được coi là một trong những chiến dịch thành công nhất của ông.
Th áng 3 - 1931, Toàn quyền Anh cuối cùng cũng đồng ý thương lượng với Gan-đi. Mặc dù thoả thuận phần lớn vẫn duy trì sự độc quyền muối của chính quyền thực dân Anh nhưng những người dân Ấn Độ sống tại vùng duyên hải đã được quyền sản xuất muối.
GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được một ý của câu hỏi. Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
a) Nội dung chính
* Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929 - Nhật Bản là nước thứ hai (sau Mỹ) thu được nhiều nguồn lợi trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vì vậy, nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh.
Đến những năm 1920 - 1921, nền kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều công ty làm ăn thua lỗ, nhiều nhà kinh doanh bị phá sản, số người thất nghiệp lên tới 12 vạn người. Đời sống người lao động không được cải thiện, phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh mẽ. Th áng 7 - 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào công nhân.
Trong những năm 1924 - 1929, kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng không ổn định: năm 1926, sản lượng công nghiệp phục hồi vượt mức trước chiến tranh, đến năm 1927, cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô khiến nhiều ngân hàng phải đóng cửa, số công nhân thất nghiệp tăng mạnh, nông dân bị bần cùng hoá, sức mua của người dân giảm sút.
* Nhật Bản trong những năm 1929 - 1945 - Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã giáng một đòn nặng nề vào kinh tế Nhật Bản: sản xuất công nghiệp giảm sút nhanh chóng, ngoại thương sụt giảm chưa từng có (80%), mâu thuẫn xã hội gay gắt và các cuộc bãi công diễn ra quyết liệt.
Trước tình hình đó, Chính phủ Nhật Bản tăng cường chính sách quân sự hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra, Nhật Bản cũng ráo riết chuẩn bị chiến tranh và kéo vào Đông Dương (1940), tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu cảng (1941), xâm lược các nước Đông Nam Á khác, tiến đánh nhiều đảo thuộc châu Á - Th ái Bình Dương,... Tuy nhiên, đến ngày 15 - 8 - 1945, Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện trước quân Đồng minh.
b) Kênh hình cần khai thác Hình 3.3. Th ành phố Ô-xa-ca vào những năm 20 của thế kỉ XX: hình ảnh thể hiện sự sầm uất của thành phố Ô-xa-ca - một thành phố phát triển của Nhật Bản với hạ tầng đô thị phát triển, bến cảng hiện đại.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức thực hiện Mục a. Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929 - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu
c) Gợi ý các hình thức tổ chức thực hiện Mục a. Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929 - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929.
GV gọi 1 - 2 HS trả lời và gọi HS khác nhận xét, bổ sung cho câu trả lời đầy đủ. - GV nêu câu hỏi mở rộng để HS thảo luận cặp đôi: Tình hình nước Nhật có điểm gì giống so với tình hình nước Mỹ trong thập niên 20 của thế kỉ XX ? (Gợi ý: cùng là nước thắng trận, thu được nhiều nguồn lợi, không bị mất mát, thiệt hại bởi chiến tranh,…).
GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi. GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Mục b. Nhật Bản trong những năm 1929 - 1945 - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để trả lời câu hỏi: Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 - 1945 có điểm gì nổi bật?
Để HS rút ra được những đặc điểm nổi bật của Nhật Bản trong giai đoạn này, GV có thể đưa ra nhữ ng câu hỏ i gợ i ý như: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động đến kinh tế Nhật Bản như thế nào? Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản lại chọn con đường quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược? (Gợi ý: do khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ hàng hoá; tác động nặng nề của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới; truyền thống quân phiệt của Nhật Bản,...).
GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi hoặc nhóm trả lời, các HS lắng nghe, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu có).
GV nhận xét, chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS biết khai thác thông tin để nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 - 1945.
Mục 2. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
a) Nội dung chính * Khái quát - Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng cao và lan rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á giai đoạn này diễn ra theo hai khuynh hướng chính: dân chủ tư sản (tiêu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,...) và vô sản (tiêu biểu là Trung Quốc, Việt Nam,…).
* Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 - 1945 - Ngày 4 - 5 - 1919, phong trào Ngũ tứ bùng nổ, mở đầu là cuộc biểu tình của 3 000 sinh viên yêu nước ở Bắc Kinh chống lại âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc. Phong trào đã nhanh chóng lan rộng ra cả nước, lôi cuốn đông đảo công nhân, nông dân, trí thức yêu nước tham gia.
Th áng 7 - 1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập. Nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng nhằm lật đổ nền thống trị của Quốc dân đảng.
Th áng 7 - 1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc. Trong bối cảnh đó, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã chủ động đề nghị Q
Th áng 7 - 1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc. Trong bối cảnh đó, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã chủ động đề nghị Quốc dân đảng đình chiến, cùng hợp tác chống Nhật. Cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì Quốc - Cộng hợp tác để cùng kháng chiến chống Nhật Bản. * Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 - 1945 - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng thành, đã tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng. - Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở một số nước đã bùng nổ. Nổi bật là cuộc khởi nghĩa tại Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926 - 1927) ở In-đô-nê-xi-a và cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 - 1931) ở Việt Nam. Những cuộc khởi nghĩa này đều bị chính quyền thực dân đàn áp đẫm máu. - Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước tiến rõ rệt, xuất hiện các chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn như: Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, Phong trào Th a-kin
ở Miến Điện, Liên minh Th anh niên Ma-lay-a ở Mã Lai,…
Ở Đông Dương, cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp được tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú với sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân. - Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ. Năm 1945, lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, phong trào giải phóng dân tộc đã giành thắng lợi ở một số nước.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 3.4. M. Gan-đi (1869 - 1948): sinh ra trong một gia đình danh giá nên ngay từ nhỏ M. Gan-đi đã được dạy dỗ, học hành chu đáo. Năm 19 tuổi, sau khi tốt nghiệp trung học, Gan-đi được sang Anh du học và trở thành sinh viên khoa Luật. Sau đó, ông là một trong những người tiên phong và giành cả cuộc đời mình để dẫn dắt nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập, thoát khỏi sự cai trị của thực dân Anh. Ông cũng kiên quyết phản đối hình thức khủng bố bạo lực, gây ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh bằng phương pháp hoà bình ở Ấn Độ và trên thế giới. - Hình 3.5. Sinh viên Bắc Kinh biểu tình tại quảng trường Th iên An Môn trong phong trào Ngũ tứ: Phong trào Ngũ tứ bùng nổ vào ngày 4 - 5 - 1919. Mở đầu là cuộc biểu tình của sinh viên trước quảng trường Th iên An Môn để phản đối việc các nước đế quốc trong Hội nghị hoà bình ở Pa-ri đã bác bỏ những đề nghị chính đáng của Trung Quốc nhằm âm mưu xâu xé nước này. Đây là một phong trào quần chúng chống đế quốc và phong kiến, mang tính chất là phong trào yêu nước. Sự phát triển của phong trào Ngũ tứ trải qua hai giai đoạn chính: từ ngày 4 - 5 đến ngày 3 - 6 - 1919, tham gia phong trào đấu tranh chủ yếu là học sinh, sinh viên, từ ngày 3 - 6 đến ngày 28 - 6 - 1919, phong trào đấu tranh lan rộng trong các tầng lớp xã hội Trung Quốc, đặc biệt là sự tham gia tích cực của công nhân. Từ trong phong trào Ngũ tứ, chủ nghĩa Mác - Lê-nin được truyền bá sâu rộng hơn vào quần chúng và công nhân Trung Quốc đã vươn lên tham gia đấu tranh chính trị. Các tiểu tổ cộng sản lần lượt xuất hiện nhờ sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản. Sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921).
c) Gợi ý các hình thức tổ chức thực hiện Mục a. Khái quát - GV cho HS đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về pho
c) Gợi ý các hình thức tổ chức thực hiện Mục a. Khái quát - GV cho HS đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945. - Với yêu cầu trên, GV có thể cho HS trả lời các câu hỏi nhỏ: Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á diễn ra trong bối cảnh nào? (Gợi ý: thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga và sự kết thúc của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự ra đời của Quốc tế Cộng sản); Đặc điểm nổi bật của phong trào là gì? (Gợi ý: diễn ra theo hai khuynh hướng chính: dân chủ tư sản và vô sản). GV hướng dẫn HS tham khảo thêm thông tin phần chữ nhỏ trong SGK về phong trào đấu tranh ở Ấn Độ, Mông Cổ và Th ổ Nhĩ Kỳ để thấy được đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á giai đoạn này. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu có).
GV nhận xét phần trả lời của HS, sau đó nhấn mạnh nội dung chính: Th ắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã mở ra một thời đại mới, đó là thời đại có sự gắn kết giữa cách mạng vô sản ở các nước tư bản với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc. Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và các Đảng Cộng sản cùng với sự áp bức bóc lột thậm tệ của các nước thực dân, đế quốc dẫn tới mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với thực dân ngày càng sâu sắc. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á giai đoạn này theo hai khuynh hướng chính là dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản với nhiều hình thức đấu tranh như: bạo động, bất bạo động, vũ trang, cải cách, nội chiến, cách mạng,... Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
Mục b. Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 - 1945 - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, thảo luận nhóm để hoàn thành Phiếu học tập với yêu cầ u: Nêu những nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 - 1945.
GV có thể thiế t kế Phiế u học tậ p (theo gợi ý dướ i đây).
PHIẾU HỌC TẬP
Giai đoạn, Nội dung chính
1919 - 1927, ?
1927 - 1937, ?
Từ tháng 7 - 1937, ?
Sau khi nhóm HS hoàn thành Phiếu học tập, GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày. GV nhận xét, đánh giá và chốt lại ý: Phong trào Ngũ tứ với mục tiêu là chống lại sự xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc, đòi xoá bỏ hiệp ước bất bình đẳng giữa Trung Quốc với các nước phương Tây. Lực lượng tham gia chủ yếu là học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân. Trong giai đoạn 1927 - 1937, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc,
đông đảo quần chúng nhân dân đã đứng lên chống lại nền thống trị phản động của Quốc dân đảng, đứng đầu là Tưởng Giới Th ạch. Từ tháng 7 - 1937, Đảng Cộng sản hợ
đông đảo quần chúng nhân dân đã đứng lên chống lại nền thống trị phản động của Quốc dân đảng, đứng đầu là Tưởng Giới Th ạch. Từ tháng 7 - 1937, Đảng Cộng sản hợp tác với Quốc dân đảng để cùng kháng chiến chống Nhật. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 - 1945, từ đó nhận thức được sự phát triển của cách mạng Trung Quốc qua các giai đoạn. Mục c. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 - 1945 - GV dẫn dắt: Phong trào cách mạng ở Đông Nam Á nói riêng cũng như phong trào cách mạng ở châu Á nói chung chịu ảnh hưởng trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tác động của Cách mạng tháng Mười Nga. Sau đó, GV đưa ra yêu cầu: Nêu hoàn cảnh lịch sử, những nét mới của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 - 1945. + Với yêu cầu này, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoặc cặp đôi, sau đó gọi đại diện
nhóm, cặp đôi trình bày ý kiế n trướ c lớ p.
GV nhận xét, chốt lại ý chính, nhấn mạnh nét mới của phong trào: + Giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành và tham gia lãnh đạo phong trào, một số Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (5 - 1920), Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), các Đảng Cộng sản Mã Lai và Xiêm (4 - 1930), Đảng Cộng sản Phi-líp-pin (11 - 1930). Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của giai cấp công nhân, nhân dân lao động ở một số nước bùng nổ. + Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước phát triển rõ rệt (đã xuất hiện các chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn). Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á, từ đó nhận thức được những nét riêng của phong trào giai đoạn này so với giai đoạn trước.
3. Luyện tập
Câu 1. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực tìm hiểu và nhận thức lịch sử,
hệ thống hoá được kiến thức đã học. HS lập bảng hệ thống những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 theo trình tự thời gian.
Câu 2. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. Gợi ý:
Những biểu hiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: lãnh đạo, quy mô, mục tiêu, lực lượng tham gia, kết quả của phong trào.
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học, GV giao nhiệm vụ này cho HS hoàn thành ở nhà. GV hướng dẫn HS tìm thêm thông tin từ sách, báo, internet những sự kiện thể hiện mối liên minh, tình đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia trong những năm 1939 - 1945: cuộc khởi nghĩa Ong Kẹo và
BÀI 4. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945) I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Trình bày được nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giớ
BÀI 4. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Trình bày được nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai.
– Phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại.
– Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết khai thác và sử dụng lược đồ để trình bày được diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại.
Năng lực vận dụng kiến thức đã học để liên hệ được với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này.
Bồi dưỡng phẩm chất cho HS: + Nhận thức đúng đắn về hậu quả của chiến tranh đối với nhân loại, nâng cao ý thức chống chiến tranh, bảo vệ sự sống của con người v
Bồi dưỡng phẩm chất cho HS: + Nhận thức đúng đắn về hậu quả của chiến tranh đối với nhân loại, nâng cao ý thức chống chiến tranh, bảo vệ sự sống của con người và nền văn minh nhân loại. + Giáo dục cho HS học tập tinh thần chiến đấu kiên cường, bất khuất chống chủ nghĩa phát xít, giải phóng đất nước của các dân tộc bị xâm lược, đặc biệt là cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS. - Lược đồ chiến trường châu Á - Th ái Bình Dương, lược đồ quân Đức đánh chiếm châu Âu (treo tường hoặc phóng to trên máy chiếu).
Tranh, ảnh hoặc phim tư liệu về Chiến tranh thế giới thứ hai như: sự kiện Đức tấn công Liên Xô, quân Đồng minh đổ bộ tấn công Noóc-măng-đi, thành phố Hi-rô-si-ma sau khi bị ném bom nguyên tử,...
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Với quan điểm dạy học hướng tới sự phát triển năng lực và phẩm chất cho HS nên nộ i dung kiế n thứ c, nhấ t là về diễ n biế n của Chiế n tranh thế giớ i thứ hai đã được tinh giản khá nhiều. Do đó, GV cần bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình để tổ chức dạy học cho HS. - Về nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai, cần làm rõ: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế quốc. Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã làm gay gắt thêm những mâu thuẫn đó. Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tìm cách thoát khỏi khủng hoảng bằng con đường phát xít hoá bộ máy chính quyền, gây chiến tranh để phân chia lại thế giới. Trong khi đó, các nước Anh, Pháp, Mỹ lại muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình. Các nước đế quốc tuy mâu thuẫn gay gắt với nhau, nhưng cùng có mâu thuẫn với Liên Xô. Anh, Pháp, Mỹ muốn thực hiện chính sách thoả hiệp, nhượng bộ để mượn tay các nước phát xít tấn công tiêu diệt Liên Xô. Th ủ phạm gây chiến tranh là phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản và phát xít I-ta-li-a, nhưng chính sách thoả hiệp của các cường quốc phương Tây đã dung dưỡng, tạo điều kiện cho phe phát xít gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. Đỉnh cao của chính sách thoả hiệp này là việc giới cầm quyền Anh, Pháp nhượng bộ cho Đức thôn tính Tiệp Khắc, thông qua việc kí kết Hiệp ước Muy-ních. Tuy nhiên, sau khi chiếm được Tiệp Khắc, phát xít Đức chưa đủ sức tấn công Liên Xô nên quyết định tấn công các nước khác
ở châu Âu trước. Ngày 1 - 9 - 1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Về diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai, có nhiều
ở châu Âu trước. Ngày 1 - 9 - 1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Về diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai, có nhiều cách phân chia giai đoạn dựa trên quan điểm, cách đánh giá về ý nghĩa của sự kiện, GV không đi sâu vào việc miêu tả cụ thể các sự kiện mà chủ yếu trình bày sự kiện tiêu biểu của hai giai đoạn như trong SGK. Cần lưu ý: Chiến tranh diễn ra rộng khắp thế giới, trên nhiều mặt trận với các lực lượng tham chiến khác nhau; do đó, GV cần hướng dẫn HS có cách nhìn khách quan về vai trò của các lực lượng tham gia vào cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít; vai trò của Liên Xô, các nước Đồng minh và nhân dân các nước bị chủ nghĩa phát xít chiếm đóng,…
Về hậu quả của chiến tranh, GV hướng dẫn HS làm rõ được đây là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và có sức tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại.
IV GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học.
Cách 1: GV cho HS quan sát Hình 4.1 và Hình 4.2 trong SGK để trả lời câu hỏi: Hai hình ảnh đó gợi cho em liên tưởng đến sự kiện nào của thế giới trong thế kỉ XX? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của sự kiện đó.
Hình 4.1: Sau khi Hít-le lên nắm quyền, mối quan hệ giữa Đức và Ba Lan ngày càng xấu đi, nhất là khi sức mạnh quân sự Đức gia tăng. Hít-le đã đề ra nhiều kế hoạch lớn, trong đó có việc bành trướng về phía đông, cụ thể là Ba Lan và Liên Xô. Đêm 31 - 8 - 1939, một đơn vị quân Đức mặc sắc phục Ba Lan tấn công vào trạm phát thanh tại một thành phố biên giới rồi dùng tiếng Ba Lan loan báo: "Th ời điểm thanh toán người Đức đã đến". Hít-le ngay lập tức lấy cớ nước Đức bị tấn công, đã ra lệnh tấn công Ba Lan vào rạng sáng hôm sau, ngày 1 - 9 - 1939.
Hình 4.2: Ngày 16 - 4 - 1945, Liên Xô mở trận tấn công vào Th ủ đô Béc-lin - sào huyệt cuối cùng của phát xít Đức và đến chiều 30 - 4 - 1945, lá cờ chiến thắng của Hồng quân Liên Xô đã tung bay trên nóc Nhà Quốc hội Đức. Đúng 22 giờ 43 phút ngày 8 - 5 - 1945, tại ngoại ô Th ủ đô Béc-lin của Đức (tức 0 giờ 43 phút ngày 9 - 5 theo giờ Mát-xcơ-va), đại diện Đức quốc xã đã kí văn bản đầu hàng không điều kiện Liên Xô và các nước Đồng minh, chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai tại châu Âu. Ngày Chiến thắng 9 - 5 trở thành một mốc son sáng ngời trong lịch sử thế giới, là ngày chiến thắng chung của các lực lượng dân chủ và hoà bình, đặc biệt là nhân dân và Hồng quân Liên Xô, đập tan chủ nghĩa phát xít, giành lại hoà bình cho nhân loại.
GV có thể sử dụng thông tin về Hình 4.1, 4.2 để cung cấp cho HS trong quá trình tổ chức dạy học.
Cách 2: GV có thể cho HS xem một đoạn phim tài liệu về Chiến tranh thế giới thứ hai sau đó đặt câu hỏi gợi mở: Bộ phim nói về cuộc chiến tranh nào trong lịch sử thế giới? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về cuộc chiến tranh đó.
Sau khi HS trả lời, GV lựa chọn ý để dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới Mục 1. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai a) Nội dung chính - Mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa tiếp tục nảy sinh g
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai
a) Nội dung chính - Mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế quốc. - Đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 - 1933) làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản - thủ phạm gây ra chiến tranh. - Hình thành hai khối đế quốc đối địch nhau: khối các nước tư bản dân chủ gồm Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít gồm Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Tuy nhiên, cả hai khối đế quốc này cùng có chung mâu thuẫn với Liên Xô.
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức ở bài học trước về hậu quả của cuộc đại suy thoái
kinh tế thế giới, về con đường giải quyết khủng hoảng của các nước đế quốc Anh, Pháp, Mỹ và Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản,... Sau đó, GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai?
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm thông tin đoạn chữ nhỏ để thấy được mâu thuẫn chung của hai khối đế quốc với Liên Xô.
Sau khi gọi 1 - 2 HS trả lời, GV chốt lại những nguyên nhân chính dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nguyên nhân chủ yếu dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai, từ đó rèn luyện năng lực tìm hiểu và nhận thức lịch sử.
Mục 2. Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai
a) Nội dung chính * Diễn biến chính
Giai đoạn, Sự kiện chính
Từ ngày 1 - 9 - 1939 đến tháng 11 - 1942: Chiến tranh bùng nổ và lan rộng khắp thế giới, - Ngày 1 - 9 - 1939, Đức tấn công Ba Lan. Ngày 3 - 9 - 1939, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. - Từ tháng 4 đến tháng 7 - 1940, Đức chiếm hầu hết các nước tư bản châu Âu. - Ngày 22 - 6 - 1941, Đức tấn công Liên Xô trên dọc tuyến biên giới phía tây. Đến tháng 10, Đức uy hiếp Th ủ đô Mát-xcơ-va. - Th áng 12 - 1941, Nhật Bản tấn công căn cứ của Mỹ ở Trân Châu Cảng, Mỹ chính thức tham gia vào chiến tranh. Chiến tranh lan rộng toàn thế giới. - Th áng 1 - 1942, Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập với ba trụ cột là Liên Xô, Mỹ, Anh.
Từ tháng 11 – 1942 đến tháng 2 – 1943: Quân Đồng minh chuyển sang phản công, chiến tranh kết thúc., – Từ tháng 11 – 1942 đến tháng 2 – 1943, Liên Xô phản công v
Từ tháng 11 – 1942 đến tháng 2 – 1943: Quân Đồng minh chuyển sang phản công, chiến tranh kết thúc., – Từ tháng 11 – 1942 đến tháng 2 – 1943, Liên Xô phản công và giành thắng lợi tại thành phố Xta-lin-grát, tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh: từ phòng ngự chuyển sang phản công. – Tháng 6 – 1944, liên quân Mỹ – Anh đổ bộ vào Noóc-măng-đi, mở mặt trận thứ hai. – Ngày 16 – 4 – 1945, quân đội Liên Xô mở chiến dịch công phá Béc-lin. – Ngày 9 – 5 – 1945, Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh kết thúc ở châu Âu. – Ngày 6 và ngày 9 – 8 – 1945, Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki (Nhật Bản). – Ngày 8 – 8 – 1945, Liên Xô tấn công Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc. – Ngày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
* Hậu quả của chiến tranh
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa đế quốc. Cuộc chiến tranh đã để lại hậu quả nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại: 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương vì chiến tranh, thiệt hại về vật chất vô cùng nặng nề,...
b) Kênh hình cần khai thác
– Hình 4.3. Lược đồ quân Đức đánh chiếm châu Âu (1939 – 1941) giúp HS thấy được hướng tấn công của quân Đức từ Ba Lan đã lan rộng khắp châu Âu.
– Hình 4.4. Hồng quân Liên Xô truy kích quân phát xít ở thành phố Xta-lin-grát: Xta-lin-grát được coi là một trong những chiến trường khốc liệt nhất trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô, cũng như trong lịch sử nhân loại với sự tham gia của hàng triệu binh sĩ của cả phe phát xít và Hồng quân Liên Xô. Tại chiến trường này, quân dân Liên Xô đã chặn đứng đạo quân hùng hậu, thiện chiến của phát xít Đức và phe Trục để thay đổi cục diện chiến tranh từ cuối năm 1942.
– Hình 4.5. Quân Đồng minh đổ bộ tấn công Noóc-măng-đi (Pháp): Ngày 6 – 6 – 1944, quân Đồng minh mở màn chiến dịch lớn nhất trong lịch sử, nhằm đánh chiếm vùng Noóc-măng-đi của Pháp từ tay phát xít Đức. Trong cuộc đổ bộ này, quân Đồng minh đã sử dụng lực lượng binh sĩ và khí tài khổng lồ, đánh dấu sự khởi đầu cho chiến dịch giải phóng Tây Âu trong giai đoạn cuối của cuộc chiến tranh.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Mục a. Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai
– GV cho HS quan sát lược đồ Hình 4.3 và đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Trình bày diễn biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai.
- GV có thể chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 1: Nêu diễn biến chính giai đoạn I của Chiến tranh thế giới thứ hai. Để thực hiện nhiệm
- GV có thể chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1: Nêu diễn biến chính giai đoạn I của Chiến tranh thế giới thứ hai. Để thực hiện nhiệm vụ này, GV hướng dẫn HS chỉ ra được: Đây là thời kì mà ưu thế thuộc về phe phát xít Đức. HS không cần trình bày chi tiết các trận đánh mà chỉ tập trung vào một số sự kiện chính: Đức tấn công Ba Lan, Anh Pháp tuyên chiến với Đức, Đức chiếm Pháp, tấn công Ba Lan, Đức tấn công Liên Xô, Nhật Bản tấn công căn cứ ở Trân Châu cảng của Mỹ,… + Nhóm 2: Nêu diễn biến chính giai đoạn II của Chiến tranh thế giới thứ hai. Với nhiệm vụ này, GV hướng dẫn HS chỉ ra được: Đây là thời kì ưu thế thuộc về quân Đồng minh. HS tập trung vào một số sự kiện chính: Liên Xô phản công và thắng lợi ở Xta-lin-grát (từ tháng 11 - 1942 đến tháng 2 - 1943), quân Đồng minh đổ bộ tấn công Noóc-măng-đi (Pháp), công phá Béc-lin,…
- Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV gọi đại diện từng nhóm lên trình bày, các HS
có thể bổ sung (nếu có).
GV dùng lược đồ treo tường để giảng cho HS thấy được phát xít Đức chủ động tấn công, chỉ trong một thời gian ngắn và hầu như không bị tổn thất gì đáng kể đã đánh chiếm hầu hết các nước châu Âu. GV cũng giảng ngắn gọn chiến sự ở châu Á - Th ái Bình Dương để HS nắm được chiến tranh đã lan rộng ra toàn thế giới như thế nào. - GV cho HS quan sát Hình 4.4 và đặt câu hỏi để HS rèn luyện năng lực tư duy lịch sử: Cuộc phản công của Hồng quân Liên Xô ở thành phố Xta-lin-grát có ý nghĩa lịch sử như thế nào? (Gợi ý: Cuộc phản công đã tạo ra bước ngoặt của cuộc chiến tranh: từ thế phòng ngự chuyển sang phản công của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh. Sau thất bại tại Xta-lin-grát, quân Đức đã không thể phục hồi sức mạnh như trước được nữa).
- GV cung cấp thông tin về Hình 4.4, 4.5 (như phần b. Kênh hình cần khai thác ở trên).
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được diễn biến chính của Chiến tranh thế giới thứ hai và rút ra được những sự kiện quan trọng và ý nghĩa của các sự kiện đó. HS cũng nhận thức được tinh thần chiến đấu anh dũng của quân dân Liên Xô trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại.
Mục b. Hậu quả của chiến tranh - GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Chiến tranh thế giới thứ hai để lại những hậu quả như thế nào đối với lịch sử nhân loại? + HS làm việc cá nhân, dựa vào thông tin SGK và bảng thống kê để trả lời câu hỏi. Sau đó, GV gọi 1 - 2 HS trả lời. + Để mở rộng và khắc sâu kiến thức cho HS, GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về hậu quả Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho nhân loại? (Gợi ý: Toàn nhân loại phải hứng chịu hậu quả nặng nề, bao gồm cả những nước thắng trận và những nước bại trận ở tất cả các châu lục trên thế giới). GV có thể liên hệ với nhiệm vụ chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình trong tình hình thế giới hiện nay (Gợi ý: Chúng ta phải ngăn chặn chiến tranh, phải làm thế nào để chiến tranh không bao giờ xảy ra nữa,…).
GV nhận xét, chốt lại ý: Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh tàn khốc nhất trong lịch sử, để lại những hậu quả nặng nề: 60 vạn người chết, 90 triệu
GV nhận xét, chốt lại ý: Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh tàn khốc nhất trong lịch sử, để lại những hậu quả nặng nề: 60 vạn người chết, 90 triệu người bị tàn tật. Th iệt hại về vật chất gấp 10 lần Chiến tranh thế giới thứ nhất và bằng tất cả các cuộc chiến tranh trong 1 000 năm trước đó cộng lại.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu và phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại.
Mục 3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít
a) Nội dung chính * Nguyên nhân thắng lợi - Là cuộc chiến tranh phi nghĩa do phe phát xít gây ra, đồng thời cũng là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Đồng minh, các dân tộc bị phát xít chiếm đóng và của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm của quân dân các nước Đồng minh, đặc biệt là Hồng quân Liên Xô.
Các dân tộc, toàn nhân loại luôn đoàn kết, kiên cường, sát cánh cùng lực lượng Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
* Ý nghĩa - Giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên bước chuyển biến căn bản của tình hình thế giới sau chiến tranh: hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ra đời, tương quan giữa các nước tư bản chủ nghĩa thay đổi,…
Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội phát triển.
* Vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột, quyết định thắng lợi, trong đó Liên Xô có vai trò quyết định nhất.
b) Kênh hình cần khai thác Hình 4.6. Tượng đài vinh danh chiến sĩ Hồng quân ở thành phố Béc-lin (Đức): Tượng đài được xây dựng ở Đức để tưởng nhớ, vinh danh những chiến sĩ Hồng quân đã ngã xuống trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và trả lời một câu hỏi hoặc tổ chức cho HS lần lượt thực hiện từng câu hỏi theo tiến trình trong SGK:
Nhóm 1: Vì sao phát xít Đức, I-ta-li-a và quân phiệt Nhật Bản bị tiêu diệt trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhóm 2: Th ắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
Nhóm 3: Liên Xô và các nước Đồng minh có vai trò như thế nào trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
GV lần lượt gọi đại diện từng nhóm trả lời, các HS khác trong nhóm có thể bổ sung thêm (nếu có). - GV nhận xét và chốt lại nội dung: Chiến tranh thế giới thứ ha
GV lần lượt gọi đại diện từng nhóm trả lời, các HS khác trong nhóm có thể bổ sung thêm (nếu có). - GV nhận xét và chốt lại nội dung: Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh phi nghĩa do phe phát xít gây ra và "kẻ gieo gió phải gặp bão", các dân tộc bị phát xít chiếm đóng và lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới đã đoàn kết, kiên cường sát cánh cùng lực lượng Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội,… Chiến tranh kết thúc giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên chuyển biến căn bản của tình hình thế giới. Trong cuộc chiến tranh này, Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột, quyết định thắng lợi, trong đó Liên Xô có vai trò quyết định nhất. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chống chủ nghĩa xã hội như phần a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
Câu 1. GV có thể tổ chức cho cá nhân thực hiện trong giờ học. HS lựa chọn những sự
kiện quan trọng của Chiến tranh thế giới thứ hai như: mở đầu, kết thúc, các sự kiện tạo ra bước ngoặt của cuộc chiến tranh để xây dựng trục thời gian.
Câu 2. GV giao cho cá nhân HS thực hiện ở nhà. GV hướng dẫn HS đánh giá vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít. Gợi ý: Liên Xô giữ vai trò là lực lượng đi đầu và là một trong những lực lượng chủ chốt góp phần quyết định thắng lợi trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít. Dẫn chứng: Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập với ba trụ cột là Liên Xô, Mỹ, Anh đã tạo điều kiện để quân Đồng minh chuyển sang phản công; Hồng quân Liên Xô giành thắng lợi tại Xta-lin-grát, mở ra cục diện phản công của quân Đồng minh; quân Đồng minh đã giải phóng nước Pháp; Hồng quân Liên Xô mở chiến dịch công phá Béc-lin, buộc Đức phải kí văn kiện đầu hàng không điều kiện.
4. Vận dụng
GV giao nhiệm vụ này cho HS thực hiện ở nhà. HS cần vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, GV yêu cầu HS suy nghĩ độc lập, làm việc cá nhân để rút ra bài học đối với việc bảo vệ hoà bình thế giới hiện nay. Gợi ý: tham gia tuyên truyền phản đối chiến tranh, chia sẻ trách nhiệm bảo vệ nền hoà bình thế giới,…
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Quân Đức đánh chiếm châu Âu (1939 - 1941) Sau khi tấn công Ba Lan, với ưu thế tuyệt đối về sức mạnh, Đức đã nhanh chóng đánh tan quân đội Ba Lan và bao vây Th ủ đô Vác-sa-va. Sau khi chiếm xong Ba Lan và một số nước Đông Âu, Đức chuyển sang tấn công phía tây, mở đầu là xâm chiếm Đan Mạch và Na Uy. Từ ngày 10 - 5 đến ngày 4 - 6 - 1940, Đức đã thọc sâu vào nước Pháp, buộc Pháp phải đầu hàng, tàn quân Anh - Pháp tháo chạy sang Anh. Chính phủ Pháp bỏ Pa-ri chạy về Boóc-đô và đưa Th ống chế Pê-tanh lên cầm quyền để xin đình chiến với Đức. Nước Pháp đã bại trận sau 6 tuần chiến đấu.
Th áng 6 - 1940, không quân Đức bắt đầu tiến hành đánh phá nước Anh bằng những trận oanh tạc nặng nề. Tiếp đó, phát xít Đức chuyển sang bành trướng ở Đông Nam Â
Th áng 6 - 1940, không quân Đức bắt đầu tiến hành đánh phá nước Anh bằng những trận oanh tạc nặng nề. Tiếp đó, phát xít Đức chuyển sang bành trướng ở Đông Nam Âu. Hít-le dùng thủ đoạn chính trị kết hợp với sức ép quân sự đã lôi kéo được Ru-ma-ni (10 - 1940), Hung-ga-ri (11 - 1940) và Bun-ga-ri (3 - 1941) gia nhập Hiệp ước Tam cường của phe Trục, mở đường cho Đức tiến quân vào ba nước này. Đến tháng 4 - 1941, Đức tấn công Nam Tư và Hy Lạp. Cả vùng Đông Nam Âu thuộc về Đức. Như vậy, từ năm 1939 đến mùa hè năm 1941, Đức đã lần lượt đánh chiếm hầu hết các nước châu Âu một cách nhanh chóng và hầu như không bị tổn thất đáng kể. Đó cũng là cơ sở quan trọng để Đức bắt đầu tấn công và tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô.
Hồng quân Liên Xô truy kích quân phát xít ở thành phố Xta-lin-grát Ngày 10 - 1 - 1943, Hồng quân Liên Xô nổ súng, mở đầu cuộc tấn công tiêu diệt đạo quân phát xít bị bao vây ở Xta-lin-grát. Sau những đòn tấn công sấm sét của Hồng quân,
mặc dù quân Đức cố gắng chống cự ngoan cố, nhưng ngày 2 - 2 - 1943, đạo quân Đức tinh nhuệ bậc nhất gồm 33 vạn tên hoàn toàn bị tiêu diệt, trong đó có 2/3 bị chết, 1/3 bị cầm tù cùng với Th ống chế Tổng tư lệnh Phôn-pao-lút và 24 viên tướng. Trận Xta-lin-grát đã đi vào lịch sử nhân loại như một trong những trận đánh tiêu biểu nhất về nghệ thuật quân sự cũng như về ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện của chiến tranh. Từ đây, quân đội phát xít không thể nào phục hồi như cũ nữa, buộc phải chuyển từ tấn công sang phòng ngự.
Quân Đồng minh đổ bộ tấn công Noóc-măng-đi (Pháp) Noóc-măng-đi nằm ở phía bắc nước Pháp, nhìn sang nước Anh qua eo biển Măng-sơ. Năm 1944, quân Đồng minh đã vạch ra kế hoạch mở mặt trận thứ hai. Th eo kế hoạch, địa điểm được chọn để đổ quân lên đại lục châu Âu là Noóc-măng-đi. Tổng tư lệnh quân Đồng minh là Tướng Ai-xen-hao (Mỹ) trực tiếp chỉ huy chiến dịch này. Th áng 6 - 1944, 3 sư đoàn lính nhảy dù của quân Đồng minh đưa 4 000 tàu chiến, hơn 1 000 máy bay yểm trợ đổ bộ lên Noóc-măng-đi. Một trận chiến đấu gồm cả hải, lục, không quân với quy mô lớn chưa từng thấy trong lịch sử nhân loại bắt đầu: đạn pháo làm cho vùng trời Noóc-măng-đi về đêm mà sáng rực như ban ngày. Quân Đức do lơ là mất cảnh giác, binh lực phân tán rồi không địch nổi đại bác, thế tiến công như vũ bão của quân Đồng minh. Ngày 25 - 7, quân Đồng minh giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng được Pa-ri, ngày 25 - 8 - 1944, kết thúc toàn bộ chiến dịch Noóc-măng-đi. Trong trận chiến này, quân Đức thiệt hại nặng nề: 45 vạn quân bị tiêu diệt, tổn thất 3 500 máy bay, 1 500 xe tăng, 3 500 đại bác. Chiến dịch Noóc-măng-đi thắng lợi là bước ngoặt quan trọng của cuộc chiến tranh chống phát xít ở châu Âu. Cùng với chiến trường Xô - Đức, mặt trận thứ hai chống phát xít mở ra làm cho quân phiệt phát xít rơi vào thế bị động, bị tấn công hai phía. Ngày tận số của phát xít Đức đang đến gần. (Trịnh Đình Tùng (Chủ biên), Tư liệu lịch sử 11, NXB Giáo dục, 2008, tr. 55 - 56)
CHƯƠNG 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 BÀI 5. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1918 – 1930 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Mô tả được nhữn
CHƯƠNG 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
BÀI 5. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1918 – 1930
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Mô tả được những nét chính của phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930.
– Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
– Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, khâm phục và tự hào về truyền thống yêu nước của các thế hệ đi trước.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử liên quan đến nội dung bài học.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, bản đồ, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– Khi tổ chức dạy học bài này, GV cần bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình để giúp HS nêu được những nét chính về phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930.
– GV lưu ý một số nội dung sau:
Do ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông và phong trào công nhân ở các nước phương Tây có sự gắn bó mật thiết, làm cho làn sóng đấu tranh trên thế giới dâng cao, trong đó giai cấp vô sản trẻ tuổi các nước bắt đầu bước lên vũ đài chính trị; sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919) và sự ra đời của các Đảng Cộng sản,... đã tác động mạnh mẽ tới việc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc và tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào dân tộc dân chủ công khai ở Việt Nam bước vào thời kì phát triển, lôi cuốn mọi tầng lớp nhân dân tham gia với hình thức phong phú, sôi nổi.
Giai cấp tư sản dân tộc đấu tranh đòi một số quyền lợi về kinh tế, các quyền tự do dân chủ tương ứng với lợi ích và địa vị xã hội của mình. Phong trào đấu tranh
Giai cấp tư sản dân tộc đấu tranh đòi một số quyền lợi về kinh tế, các quyền tự do dân chủ tương ứng với lợi ích và địa vị xã hội của mình. Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc thể hiện tính chất cải lương. + Phong trào đấu tranh của tiểu tư sản đòi các quyền tự do, dân chủ và mang tính chất yêu nước, dân chủ rõ nét. + Phong trào công nhân với nhiều cuộc đấu tranh sôi nổi đòi tăng lương, giảm giờ làm,… tiêu biểu là cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son (8 - 1925) đã thể hiện sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam: từ đấu tranh "tự phát" sang "tự giác". - Trong bài học này, GV cần giúp HS hiểu (ở mức độ đơn giản) một số thuật ngữ "dân tộc - dân chủ", "tự phát", "tự giác", "khuynh hướng vô sản", "khuynh hướng dân chủ tư sản". - GV cần khắc phục lối truyền thụ một chiều, mang tính áp đặt (GV giảng, HS ghi chép lại); cần linh hoạt lựa chọn và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nhận
xét, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... Thông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
lại); cần linh hoạt lựa chọn và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai thác
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng phần Mở đầu trong SGK để tổ chứ c hoạ t độ ng khởi độ ng cho HS: Trong những thập niên đầu thế kỉ XX, phong trào yêu nước, cách mạng của nhân dân Việt Nam tiếp tục rơi vào "tình hình đen tối như không có đường . Hãy nêu những hiểu biết của em về hoạt động đấu tranh của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1930. Th eo em, vì sao phong trào dân tộc dân chủ ở giai đoạn này dù diễn ra sôi nổi nhưng vẫn chưa thành công?
Lưu ý: Phần trả lời của HS có thể đúng hoặc chưa đúng, nhưng hoạt động này không nhằm mục đích đánh giá HS mà chỉ nhằm định hướng HS vào bài học mới. Những nội dung ở trên chỉ mang tính gợi ý, GV có thể sáng tạo hoạt động mở đầu bài học theo cách của mình, phù hợp với đối tượng HS, mục đích cuối cùng là tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú tìm hiểu nội dung bài học mới của HS.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Hoạt động yêu nước của người Việt Nam ở nước ngoài
a) Nội dung chính - Tại Trung Quốc: nhóm thanh niên yêu nước đã lập ra tổ chức Tâm tâm xã (1923) ở Quảng Châu, chủ trương khôi phục quyền làm người của người Việt Nam và có hoạt động gây tiếng vang, tiêu biểu là vụ mưu sát Toàn quyền Ðông Dương Méc-lanh tại Quảng Châu (1924). - Tại Pháp: Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam tại Pháp sáng lập hội những người yêu nước Việt Nam (1919), viết nhiều tác phẩm lên án chế độ quân chủ trong nước và thể hiện tinh thần dân tộc,...
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV cần gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học về bối cảnh lịch sử: Th ắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và sự ra
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV cần gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học về bối cảnh lịch sử: Th ắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919) đã tác động to lớn đến phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cũng như phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước thuộc địa, phụ thuộc trong đó có Việt Nam. GV cung cấp thêm: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của tư bản Pháp được tiến hành ở Đông Dương đã đưa tới nhiều biến đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội Việt Nam, đã tạo những tiền đề về tư tưởng, văn hoá, xã hội cho sự phát triển của phong trào yêu nước ở Việt Nam.
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Trình bày hoạt động yêu nước tiêu biểu của người Việt Nam ở nước ngoài.
GV gọi 1 - 2 HS trình bày, sau đó chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những hoạt động yêu nước tiêu biểu của người Việt Nam ở nước ngoài, từ đó rút ra được nhận xét về những hoạt động này.
Mục 2. Phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước
a) Nội dung chính * Phong trào của giai cấp tư sản - Do không đủ thế và lực, giai cấp tư sản và đại địa chủ Việt Nam muốn dựa vào Pháp để chống lại tư sản Hoa kiều, đồng thời họ cũng muốn chính quyền thuộc địa trao quyền tự do dân chủ, xin được tham gia vào bộ máy chính quyền, được nhập quốc tịch Pháp,… Tư sản Việt Nam cũng có những hoạt động đấu tranh chống lại sự chèn ép và cạnh tranh của tư sản Pháp.
Phong trào đấu tranh tiêu biểu như: tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận động người Việt Nam dùng hàng Việt Nam,…; thành lập Đảng Lập hiến, sáng lập một số tờ báo làm công cụ tuyên truyền như Th ực nghiệp dân báo, Diễn đàn bản xứ,…
* Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản - Tầng lớp tiểu tư sản ngày càng trưởng thành và tích cực tham gia vào phong trào yêu nước. Các hoạt động đã góp phần tuyên truyền tư tưởng dân tộc, dân chủ, thức tỉnh và cổ vũ tinh thần yêu nước.
Tầng lớp tiểu tư sản cũng tham gia phong trào đấu tranh như: đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925), thả Nguyễn An Ninh (1926), tổ chức đám tang và lễ truy điệu Phan Châu Trinh (1926),…
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 5.1. Lễ tang Phan Châu Trinh ở Sài Gòn (1926): Phan Châu Trinh là nhà yêu nước tiêu biểu của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. Năm 1925, Phan Châu Trinh hai lần diễn thuyết tư tưởng, cảm hứng đấu tranh vì công bằng và tự do cho xã hội, nhất là cho giới trẻ tại Sài Gòn (1925). Khi ông mất, đại diện thân hào, nhân sĩ Sài Gòn đã tổ chức đám tang và lễ truy điệu. Đám tang Phan Châu Trinh là một sự kiện lớn chưa từng có, thu hút hàng chục nghìn người tham dự, cùng tuần hành thể hiện tinh thần yêu nước.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Trình bày những nét chính về phong
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Trình bày những nét chính về phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước. Với yêu cầu này, GV có thể chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ:
Nhóm 1: Trình bày những nét chính về phong trào của giai cấp tư sản. + Nhóm 2: Trình bày những nét chính về phong trào của tầng lớp tiểu tư sản. - GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS thảo luận: Vì sao giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản đấu tranh? Các hình thức đấu tranh là gì? (Gợi ý: Giai cấp tư sản đấu tranh vì họ muốn giành được một vị thế chính trị tương xứng với thế lực kinh tế nhưng vấp phải sự chèn ép của tư bản Pháp; Hình thức đấu tranh: đấu tranh kinh tế đòi "chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá": lập các quán cà phê cạnh tranh với Hoa kiều, hô hào người Việt không vào quán người Hoa, không dùng hàng của Hoa kiều và kêu gọi đẩy mạnh các hoạt động kinh tế của chính người Việt,... đấu tranh trên lĩnh vực báo chí, xuất bản: lập một số tờ báo để làm
công cụ tuyên truyền như Th ực nghiệp dân báo, Diễn đàn bản xứ, Tiếng vang An Nam,… ; Giai cấp tiểu tư sản đấu tranh với mục đích chống lại cường quyền, áp bức, đòi các quyền tự do. Hình thức đấu tranh: đấu tranh chính trị (biểu tình), tiêu biểu như: phong trào đấu tranh đòi thả nhà yêu nước Phan Bội Châu (11 - 1925), tổ chức đám tang và lễ truy điệu Phan Châu Trinh (3 - 1926), đòi thả Nguyễn An Ninh,…; tổ chức tuyên truyền các tư tưởng dân tộc, dân chủ, xuất bản nhiều tờ báo tiến bộ như: Chuông Rạn, An Nam trẻ,… thành lập một số nhà xuất bản tiến bộ như: Nam Đồng thư xã, Quan hải tùng thư,…). - GV gọi đại diện từng nhóm lên trình bày, sau đó nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. - GV có thể đưa ra yêu cầu mở rộng: Nêu mặt tích cực và hạn chế của phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản (Gợi ý: Phong trào của giai cấp tư sản có mặt tích cực là thể hiện tinh thần dân tộc, đấu tranh đòi một số quyền tự do, dân chủ, được tham gia vào bộ máy chính quyền,… và một số quyền lợi khác cho người Việt. Mặt hạn chế là dễ dàng thoả hiệp với chính quyền thực dân và mang tính chất cải lương. Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản có mặt tích cực là thức tỉnh nhân dân và cổ vũ tinh thần yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do dân chủ trong nhân dân; tuy nhiên phong trào mang tính chất xốc nổi, các tổ chức chính trị còn non yếu, chưa đủ sức lãnh đạo phong trào). Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét chính trong phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản, từ đó rút ra được những mặt tích cực và hạn chế trong phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản.
Mục 3. Phong trào của giai cấp công nhân
a) Nội dung chính - Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam diễn ra sôi nổi với mục đích chủ yếu là bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm,... Bên cạnh các hoạt động bỏ trốn, phá giao kèo, công nhân đã bắt đầu sử dụng hình thức bãi công. - Tháng 8 - 1925, cuộc bãi công của công nhân Ba Son dưới sự lãnh đạo của Tôn Đức Th ắng và tổ chức Công hội đã nổ ra và giành thắng lợi, góp phần ngăn chặn tàu chiến Pháp chở lính sang đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân Trung Quốc; đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân từ đấu tranh tự phát sang tự giác.
Từ năm 1926, các cuộc đấu tranh có tổ chức của công nhân diễn ra liên tục từ Bắc tới Nam. Bên cạnh mục tiêu kinh tế, công nhân còn đấu tranh nhằm mục tiêu chính
Từ năm 1926, các cuộc đấu tranh có tổ chức của công nhân diễn ra liên tục từ Bắc tới Nam. Bên cạnh mục tiêu kinh tế, công nhân còn đấu tranh nhằm mục tiêu chính trị rõ ràng hơn như: chống lại chính sách áp bức, bóc lột của chủ tư bản và chính quyền thực dân phong kiến. Giai cấp công nhân dần trở thành lực lượng chính trị độc lập.
b) Tư liệu cần khai thác - Tư liệu trích trong Lịch sử Việt Nam, Tập III (do Đinh Xuân Lâm chủ biên), là nhận xét về ý nghĩa của cuộc bãi công Ba Son. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8 - 1925) đã cắm một cột mốc quan trọng trong phong trào công nhân: công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào đấu tranh có tổ chức và có mục đích chính trị rõ ràng.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Nêu ý nghĩa cuộc bãi công của công nhân Ba Son. + GV hướng dẫn HS đọc thông tin, khai thác tư liệu và tìm những từ, cụm từ thể hiện
ý nghĩa của cuộc bãi công Ba Son như: đánh dấu bước chuyển của phong trào công nhân, từ đấu tranh tự phát sang tự giác, cắm một cột mốc quan trọng trong phong trào công nhân, đấu tranh có tổ chức và có mục đích rõ ràng,… + GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Sau đó, GV nhận xét và nêu câu hỏi mở rộng: Điểm mới của cuộc bãi công của công nhân Ba Son là gì? (Gợi ý: Công nhân đấu tranh không chỉ vì quyền lợi của mình mà còn thể hiện tình đoàn kết với công nhân và nhân dân Trung Quốc; cuộc đấu tranh của công nhân còn có sự phối hợp, ủng hộ của nông dân và nhiều giai tầng khác ở Sài Gòn. Cuộc bãi công có sự chỉ đạo của Công hội, chứng tỏ phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác). - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để thực hiện yêu cầu: Trình bày những nét chính trong phong trào của giai cấp công nhân. + Với yêu cầu này, GV gợi mở bằng các câu hỏi: Tại sao công nhân Việt Nam đấu tranh? Hình thức đấu tranh là gì? (Gợi ý: GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong mục và phần chữ nhỏ, cần làm rõ các sự kiện đấu tranh trước và sau năm 1925. Trước tháng 8 - 1925, công nhân đấu tranh chủ yếu vì mục tiêu kinh tế như đòi tăng lương, giảm giờ làm,… với các hoạt động mang tính tự phát, sơ khai như đập phá máy móc, bỏ việc,… Các cuộc đấu tranh chủ yếu diễn ra lẻ tẻ trong phạm vi của từng công xưởng, nhà máy và không có sự kết nối giữa các giai tầng trong xã hội hoặc giữa các địa phương. Sau tháng 8 - 1925, các cuộc đấu tranh có số lượng người tham gia đông, có tổ chức, diễn ra dài ngày, vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương. Một số cuộc đấu tranh lớn như: bãi công ở mỏ than Mạo Khê (Quảng Ninh), nhà máy xe lửa Trường Th i (Vinh),… Trong hai năm 1926 - 1927, đã nổ ra 27 cuộc đấu tranh của công nhân, tiêu biểu là cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, công nhân đồn điền cao su Phú Riềng,… Các cuộc đấu tranh này đều nhằm hai mục tiêu chung là đòi tăng lương, thực hiện ngày làm 8 giờ như công nhân Pháp).
GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi hoặc nhóm trả lời câu hỏi, sau đó GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét chính trong phong trào công nhân trước và sau năm 1925, từ đó rút ra được bước chuyển biến của phong trào công nhân
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét chính trong phong trào công nhân trước và sau năm 1925, từ đó rút ra được bước chuyển biến của phong trào công nhân từ đấu tranh tự phát chuyển sang tự giác.
Mục 4. Sự ra đời của các tổ chức yêu nước cách mạng
a) Nội dung chính Trong giai đoạn 1925 - 1930, ở nước ta lần lượt xuất hiện các tổ chức cách mạng hoạt động song song. Các tổ chức này có tôn chỉ, mục tiêu, thành phần tham gia khác nhau.
* Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên - Th áng 6 - 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc). Hội đã công bố Chương trình, Điều lệ, khẳng định mục đích làm cách mạng để giành độc lập dân tộc, sau đó làm cách mạng thế giới để đi đến xã hội cộng sản.
Hội đã mở nhiều lớp huấn luyện cán bộ. Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại đây được tập hợp thành sách Đường Kách mệnh và bí mật đưa về nước. Năm 1928, Hội phát động phong trào "vô sản hoá" đưa cán bộ thâm nhập vào các đồn điền, hầm mỏ,… ở trong nước để rèn luyện, tuyên truyền cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân và tổ chức quần chúng đấu tranh. - Đến trước tháng 5 - 1929, Hội đã xây dựng được cơ sở ở cả ba kì trong nước, Trung Quốc, Xiêm,… với thành phần tham gia gồm thanh niên, trí thức, công nhân, nông dân,… Hoạt động của Hội đã góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
* Tân Việt Cách mạng đảng - Là tổ chức cách mạng được thành lập ở trong nước, có tiền thân là Hội Phục Việt; đến tháng 7 - 1928, đổi thành Tân Việt Cách mạng đảng, hoạt động chủ yếu ở Trung Kì với lực lượng gồm: trí thức trẻ, thanh niên, tư sản yêu nước. - Về tư tưởng, ban đầu đảng này theo khuynh hướng dân chủ tư sản, sau do ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên đã chuyển dần sang khuynh hướng vô sản. - Hoạt động chính gồm: giới thiệu các sách, báo yêu nước tiến bộ, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin ở trong nước; tổ chức một số cuộc đấu tranh của học sinh, tiểu thương và công nhân,… cử đảng viên sang dự các lớp huấn luyện của Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên.
* Việt Nam Quốc dân đảng
Th ành lập tháng 12 - 1927, trên cơ sở hạt nhân là một số thành viên của Nam Đồng thư xã.
Th ành phần gồm: tư sản dân tộc, viên chức, học sinh, thân hào, thân sĩ ở nông thôn, binh lính người Việt trong quân đội Pháp,… - Đảng theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản với mục tiêu đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền bằng phương pháp bạo động, ám sát cá nhân, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930).
b) Kênh hình cần khai thác – Hình 5.2. Một lớp đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (tranh vẽ): Bức tranh tái hiện lại mộ
b) Kênh hình cần khai thác
– Hình 5.2. Một lớp đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (tranh vẽ): Bức tranh tái hiện lại một lớp đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp giảng dạy tại Quảng Châu (Trung Quốc).
– Hình 5.3. Khu lăng mộ Nguyễn Thái Học và các liệt sĩ trong cuộc khởi nghĩa Yên Bái: Khu lăng mộ gồm hai phần chính là phần mộ và phần tượng đài. Phần mộ có 2 lăng mộ tập thể, hình chữ nhật đặt trên 4 trụ vuông, lát đá hoa cương đen. Bao quanh phần mộ là 17 trụ cột được nối với nhau bằng một vòng tròn khuyết, tượng trưng cho 17 vị anh hùng bị xử chém tại đây. Trên vòng tròn là dòng chữ bất hủ “Không thành công cũng thành nhân” của lãnh tụ Nguyễn Thái Học.
Phần tượng đài gồm tượng của Nguyễn Thái Học và một số yếu nhân của khởi nghĩa Yên Bái. Giữa phần tượng đài và phần mộ còn có một tấm bia lớn khắc dòng chữ: “Yên Bái, đây là điều nhắc nhớ ta rằng không thể bịt miệng một dân tộc mà người ta không khuất phục bằng lưỡi kiếm của dao phủ”.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
– GV nêu yêu cầu: Nêu những nét chính về sự ra đời của các tổ chức yêu nước cách mạng.
Với yêu cầu này, GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một tổ chức yêu nước cách mạng (thời gian thành lập, mục tiêu, phương thức hoạt động, thành phần tham gia,...) để hoàn thành Phiếu học tập (theo gợi ý dưới đây).
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng
Thời gian thành lập
Mục tiêu
Phương thức hoạt động
Thành phần
Hội viên, đảng viên tiêu biểu
GV gọi đại diện từng nhóm lên bảng trình bày. Sau đó, GV nhận xét, bổ sung.
– GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục và suy luận của bản thân để trả lời câu hỏi: Vì sao hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng không thành công?
GV gọi 1 – 2 HS trả lời, GV nhấn mạnh và chốt lại kiến thức cho HS. Hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng không thành công là vì: hoạt động chỉ thiên về quân sự, nặng về ám sát cá nhân, chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo động vũ trang, ít chú ý đến tuyên truyền giáo dục đảng viên và vận động quần chúng nên khi bị thực dân Pháp truy sát dễ dàng bị tan rã. Thành phần phức tạp do kết nạp nhiều tầng lớp, giai cấp khác nhau nên mất thấm dễ trà trộn để phá hoại. Hơn nữa, chính điều đó cũng dẫn tới tình trạng chia rẽ, bất đồng
trong nội bộ. Th ất bại của khởi nghĩa Yên Bái nói riêng và tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng nói chung là do thiếu một hệ tư tưởng khoa học, triệt để, một đường l
trong nội bộ. Th ất bại của khởi nghĩa Yên Bái nói riêng và tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng nói chung là do thiếu một hệ tư tưởng khoa học, triệt để, một đường lối chính trị đúng và thiếu cơ sở quần chúng vững mạnh. Đây cũng là thất bại của giai cấp tư sản dân tộc trong phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX).
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về sự ra đời của các tổ chức yêu nước cách mạng, từ đó rút ra được mặt tích cực cũng như hạn chế của các tổ chức yêu nước cách mạng Việt Nam trong những thập niên đầu thế kỉ XX.
3. Luyện tập
Câu 1. Nhiệm vụ này giúp HS có kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề lịch sử. GV
hướng dẫn HS tổng hợp lại các kiến thức đã được tìm hiểu trong các hoạt động nhóm, cá nhân ở trên lớp để hoàn thành bài tập. HS có thể lập bảng hoặc vẽ sơ đồ, trong đó thể hiện được: tên sự kiện, thời gian diễn ra.
Câu 2. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. Dựa vào
thông tin của bài và câu trả lời ở câu 1, GV gợi ý để HS rút ra được ý nghĩa: thức tỉnh, cổ vũ tinh thần yêu nước của đông đảo quần chúng; chứng tỏ các giai cấp, tầng lớp trong xã hội là lực lượng cách mạng quan trọng; chứng tỏ khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ cứu nước, khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ, chuẩn bị một số tiền đề cần thiết cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam,…
4. Vận dụng
GV có thể giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà. HS sưu tầm thông tin từ sách, báo, internet về một số thanh niên, trí thức đã tích cực tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ (1918 - 1930). Sau đó, làm poster giới thiệu về nhân vật đó, trong đó cần nêu được: tên nhân vật, tiểu sử nhân vật, đóng góp tiêu biểu.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Th ái Tiếng bom và sự hi sinh vì nghĩa lớn của người anh hùng Phạm Hồng Th ái đã gây một tiếng vang lớn đối với dư luận Trung Quốc và một số nước khác, đồng thời gây xúc động mạnh mẽ với những người Việt Nam yêu nước. Th i hài của Phạm Hồng Th ái được mai táng bên cạnh 72 liệt sĩ của cuộc cách mạng Tân Hợi tại nghĩa trang Hoàng Hoa Cương (Trung Quốc). Mộ xây bằng đá hoa cương, trước mộ dựng bia mộ, thân bia hình lăng trụ, dưới rộng trên hẹp, chia làm ba tầng. Trước mộ có bia khắc chữ Hán: "Việt Nam Phạm Hồng Th ái liệt sĩ chi mộ".
Lễ tang Phan Châu Trinh "... Khắp xứ Nam Kì đã làm lễ an táng theo quốc lễ và khắp nước đã làm lễ truy điệu nhà chí sĩ... Tất cả học sinh, sinh viên đều để tang cụ. Trước phong trào yêu nước của toàn dân, bọn thực dân Pháp sợ hãi, bắt đầu phản công lại. Chúng cấm học sinh để tang và tổ chức lạc quyên. Chúng cấm tổ chức các lễ truy điệu... Để phản đối lại, học sinh bãi khoá. . (Th eo Nguyễn Ái Quốc, Th ư tín quốc tế, số 91, ngày 14 - 8 - 1926)
Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Nêu được những nét chính về hoạt động của Nguy
Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Nêu được những nét chính về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1918 – 1930.
– Nhận biết được quá trình và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1918 – 1930.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: nhận biết được quá trình và ý nghĩa của việc thành lập Đảng; từ đó đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về nội dung của bài học.
– Bồi dưỡng cho HS lòng khâm phục, kính yêu đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh và các chiến sĩ cách mạng; củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Tư liệu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị thành lập Đảng.
Tranh, ảnh liên quan đến bài học như: Nguyễn Ái Quốc tại đại hội Tua, Hội nghị thành lập Đảng,… Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh SGK. - Tranh, ảnh, tư
Tranh, ảnh liên quan đến bài học như: Nguyễn Ái Quốc tại đại hội Tua, Hội nghị thành lập Đảng,…
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu, đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Bài học này tìm hiểu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 đến năm 1930, tuy nhiên để kiến thức có hệ thống, GV cần gợi mở để HS nhớ lại một số hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trước năm 1918: năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước; từ năm 1911 đến năm 1918: Người đi khắp châu Âu, Á, Phi, Mỹ, thâm nhập vào phong trào quần chúng
và hoạt động cách mạng.
GV cầ n giúp HS nhậ n thứ c đượ c con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với các bậc tiền bối như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,... Nguyễn Ái Quốc chọn sang phương Tây, nơi có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, có khoa học - kĩ thuật phát triển. Trong quá trình đó, người đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga.
Khi tổ chức hoạt động dạy học, GV hướ ng dẫ n HS tìm hiể u thêm từ sách, báo và internet nhữ ng tư liệu đáng tin cậ y và có thể cung cấp nhiều câu chuyện hấ p dẫ n, sinh độ ng về hành trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc để cụ thể hoá các nộ i dung trong SGK.
Dự a vào mục tiêu bài học, GV tổ chứ c các hoạ t độ ng học tậ p cho HS như: thảo luậ n nhóm, nhậ n xét, khai thác tư liệu,... Th ông qua đó, góp phầ n từ ng bướ c hình thành các nă ng lự c môn học cho HS.
– Khi tổ chức hoạt động dạy học, GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm từ sách, báo và
1. Mở đầu
GV có thể dẫn dắt bằng những câu thơ mở đầu trong bài thơ Người đi tìm hình của nước của Chế Lan Viên:
Đất nước đẹp vô cùng. Nhưng Bác phải ra đi Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác! Khi bờ bãi dần lui, làng xóm khuất, Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre Những câu thơ trên đã trở nên gần gũi, quen thuộc, ấm áp tình cảm với mỗi người Việt Nam, gợi nhớ hình ảnh Bác Hồ đã rời xa Tổ quốc thân yêu để tìm đường cứu nước.
Sau đó, GV cho HS đọc những câu thơ phần Mở đầu trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi: Những câu thơ nói đến sự kiện nào trong hành trình đi tìm đường cứu nước của
Nguyễn Ái Quốc? Tài liệu mà Nguyễn Ái Quốc đọc được là gì? Hãy chia sẻ điều em biết về quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 đến năm 1930. HS có th
Nguyễn Ái Quốc? Tài liệu mà Nguyễn Ái Quốc đọc được là gì? Hãy chia sẻ điều em biết về quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 đến năm 1930.
HS có thể trả lời đúng hoặ c chưa đúng, chưa đủ, GV khuyế n khích, độ ng viên HS và định hướng nhiệm vụ học tập của bài học.
2. Hình thành kiế n thức mớ i
Mục 1. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 tới năm 1930
a) Nội dung chính Sau một thời gian sống và làm việc tại nhiều quốc gia, khoảng cuối năm 1917, Nguyễn Tất Th ành quay lại hoạt động ở Pa-ri (Pháp), và sau đó là Liên Xô, Trung Quốc,…
* Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp - Đầu năm 1919: gia nhập Đảng Xã hội Pháp. - Th áng 6 - 1919: Nguyễn Tất Th ành đã gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam (kí tên
là Nguyễn Ái Quốc) tới Hội nghị Véc-xai.
Th áng 7 - 1920: đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin. Luận cương đã giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc - đi theo con đường cách mạng vô sản.
Th áng 12 - 1920: tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế Cộng sản, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
Năm 1921: cùng một số nhà cách mạng các nước thuộc địa Pháp lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa.
Năm 1922: là Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ. * Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô - Th áng 10 - 1923: được bầu vào Hội đồng Quốc tế Nông dân. - Th áng 6 - 1924: trình bày tham luận tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản. - Từ năm 1923 đến năm 1924: viết bài cho tạp chí Th ư tín quốc tế, báo Sự thật,... * Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc - Từ năm 1925 đến năm 1927: sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên, xuất bản báo Th anh niên; trực tiếp mở các lớp huấn luyện chính trị đào tạo cán bộ cách mạng của Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên tại Quảng Châu.
Th áng 7 - 1925: tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức. - Đầu năm 1927: Tác phẩm Đường Kách mệnh gồm các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu được xuất bản.
Từ giữa năm 1927 đến cuối năm 1929, Nguyễn Ái Quốc tiếp tục có thời gian hoạt động cách mạng tại Pháp, Bỉ, Đức, Xiêm,… trước khi quay trở lại Trung Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 6.1. Nguyễn Ái Quốc (tức Nguyễn Tất Th ành) tham dự Đại hội lần thứ XVIII Đảng Xã hội Pháp ở thành phố Tua (1920): Lần đầu tiên có một người Việt Nam với tư cách
là đại biểu Đông Dương tham gia đại hội đại biểu của một chính đảng Pháp và là người bản xứ duy nhất trong số đại biểu các thuộc địa có mặt trong đại hội. Bức ả
là đại biểu Đông Dương tham gia đại hội đại biểu của một chính đảng Pháp và là người bản xứ duy nhất trong số đại biểu các thuộc địa có mặt trong đại hội. Bức ảnh chụp Nguyễn Ái Quốc đang phát biểu tại Đại hội, Người đã lên án chủ nghĩa đế quốc Pháp, vì lợi ích của nó đã dùng lưỡi lê chinh phục Đông Dương và trong suốt nửa thế kỉ qua, nhân dân Đông Dương không những bị áp bức và bóc lột mà còn bị hành hạ và đầu độc một cách thê thảm. Bằng những sự thật, Nguyễn Ái Quốc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở Đông Dương, kêu gọi giai cấp công nhân và những người cách mạng chân chính Pháp ủng hộ phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Dương và nhân dân các nước thuộc địa.
Hình 6.2. Một số báo Người cùng khổ: Đây là tờ báo của Hội Liên hiệp thuộc địa - một tổ chức đại diện cho những người dân bản xứ ở tất cả các thuộc địa của Pháp do Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà hoạt động cách mạng các nước thuộc địa sáng lập tại Pháp. Hiện nay, những tư liệu lịch sử về tờ báo Người cùng khổ (Le Paria) và quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian phát hành tờ báo này vẫn được lưu trữ tại các viện
lưu trữ và thư viện tại Pháp.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nêu yêu cầu định hướng: Nêu những nét chính về quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1918 - 1930.
Vớ i hoạ t độ ng này, GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm quan sát kênh hình, khai thác thông tin, thảo luận để thực hiện một nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp. + Nhóm 2: Tìm hiểu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô. + Nhóm 3: Tìm hiểu về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc. - Với yêu cầu của nhóm 1, GV hướng dẫn HS hoàn thiện Phiếu học tập (theo gợi ý dưới đây, cả nhóm 2, 3 cũng có thể sử dụng mẫu phiếu này) nêu được các sự kiện tiêu biểu như: gia nhập Đảng Xã hội Pháp, gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai, đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa, tham dự Đại hội Tua, lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa, sáng lập báo Người cùng khổ.
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động tiêu biểu, Ý nghĩa
Th áng 7 - 1920: đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin., Luận cương của Lê-nin đã giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc - đi theo con đường cách mạng vô sản.
Th áng 12 - 1920: bỏ phiếu tán thành Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế Cộng sản, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp., Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc: từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác - Lê-nin và đi theo con đường cách mạng vô sản.
..., ...
Với yêu cầu của nhóm 2, GV hướng dẫn HS nêu được các sự kiện: được bầu vào Hội đồng Quốc tế Nông dân, trình bày tham luận tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng
Với yêu cầu của nhóm 2, GV hướng dẫn HS nêu được các sự kiện: được bầu vào Hội đồng Quốc tế Nông dân, trình bày tham luận tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản, viết bài cho tạp chí Th ư tín quốc tế, báo Sự thật,... - Với yêu cầu của nhóm 3, GV hướng dẫn HS nêu được các sự kiện: sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên, xuất bản báo Th anh niên, mở lớp huấn luyện và xuất bản báo chí, tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức, xuất bản Đường Kách mệnh,... - Sau khi các nhóm lần lượt trình bày trước lớp, GV định hướng để các nhóm tiếp tục thảo luận và rút ra được vai trò của Nguyễn Ái Quốc: Tại Pháp, Người đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam, đó là con đường cách mạng vô sản. Tại Liên Xô, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin về trong nước thông qua việc viết bài cho tạp chí, báo. Tại Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc thành lập và lãnh đạo Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên, chuẩn bị điều kiện thành lập chính đảng vô sản.
Cuối mục, GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cần cần đạt: HS trình bày được những hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc từ năm 1918 đến năm 1930, từ đó rút ra được vai trò của Người đối với cách mạng Việt Nam.
Mục 2. Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Nội dung chính * Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam - Trong những năm 1928 - 1929, chủ nghĩa Mác - Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ, đặt ra yêu cầu cần phải thành lập Đảng Cộng sản để đưa phong trào cách mạng tiếp tục tiến lên.
Th áng 6 - 1929, các đại biểu của Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên Bắc Kì họp tại Hà Nội tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng. + Th áng 8 - 1929, các cán bộ tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên tại Tổng bộ và Kì bộ Nam Kì quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng. + Th áng 9 - 1929, những đảng viên cấp tiến trong Tân Việt Cách mạng đảng đã họp và thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. - Ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời trong năm 1929 chứng tỏ sự trưởng thành của giai cấp công nhân và là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
* Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Lí do tiến hành Hội nghị hợp nhất: Sự ra đời của các tổ chức cộng sản đã tác động tích cực tới phong trào cách mạng trong nước. Tuy nhiên, ba tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn.
Th ời gian, địa điểm diễn ra Hội nghị: Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản đã triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào đầu năm 1930. - Nội dung Hội nghị: thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam; thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt,
Chương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo; định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước;... - Ý nghĩa của Hội nghị: có ý nghĩa như Đại hội thành lậ
Chương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo; định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước;... - Ý nghĩa của Hội nghị: có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng. Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu trích trong Lịch sử Việt Nam, Tập 8 (Viện Sử học), là nhận định về ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lịch sử dân tộc. - Hình 6.3. Quá trình ra đời của ba tổ chức cộng sản: đây là trục thời gian thể hiện khái quát sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929. - Hình 6.4. Hội nghị thành lập Đảng (tranh vẽ của hoạ sĩ Phan Kế An): tái hiện lại hình ảnh Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Th am dự hội nghị có hai đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng (Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh), hai đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng (Châu Văn Liêm, Nguyễn Th iệu). Th eo nhiều tài liệu, có hai cán bộ đang hoạt
động ở nước ngoài (Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu) tham gia chuẩn bị và tổ chức hội nghị.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam - GV cho HS thảo luậ n cặ p đôi, đọc thông tin trong mục để thự c hiện yêu cầ u: Nêu quá trình thành lập và ý nghĩa sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam. - GV có thể định hướng cho HS bằng câu hỏi gợi ý: Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ, đặc biệt là phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ đã đặt ra yêu cầu gì đối với cách mạng Việt Nam? (Gợi ý: cần phải thành lập Đảng Cộng sản để đưa phong trào cách mạng tiến lên, dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929); Chỉ trong một thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời trong năm 1929 đã chứng tỏ điều gì? (Gợi ý: chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng nước ta, sự trưởng thành của giai cấp công nhân và là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam). - GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi trình bày trước lớp, sau đó GV nhận xét và chốt lại nội dung như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về quá trình thành lập và ý nghĩa sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
Mục b. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - GV định hướng để HS hiểu được lí do Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản được triệu tập. GV có thể nêu câu hỏi: Tại sao đến cuối năm 1929, nhu cầu hợp nhất ba tổ chức cộng sản được đặt ra cấp thiết? (Gợi ý: Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ dẫn đến những tổn thất không có lợi cho phong trào cách mạng). - GV tiếp tục nêu yêu cầu: Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, nêu quá trình thành lập, ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. + Với yêu cầu trên, GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin, sau đó trình bày trước lớp.
Khi tổ chức dạy học, GV cần quan sát để có những hỗ trợ, phân tích kịp thời cho HS. Chẳng hạn: + Khi tìm hiểu nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, G
Khi tổ chức dạy học, GV cần quan sát để có những hỗ trợ, phân tích kịp thời cho HS. Chẳng hạn: + Khi tìm hiểu nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, GV hướng dẫn HS khai thác thêm phần chữ nhỏ và xây dựng bảng tóm tắt về nội dung của Cương lĩnh: mục đích, nhiệm vụ, lãnh đạo và lực lượng cách mạng. GV có thể cho HS so sánh với các quan điểm, chủ trương cách mạng của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Việt Nam Quốc dân đảng để HS nhận thức được sự đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh này. - GV có thể đặt một số câu hỏi mở rộng: Th eo em, Hội nghị thành lập Đảng thành công nhờ những yếu tố nào? (Gợi ý: Hội nghị đã đáp ứng được nhu cầu cần có một tổ chức đảng lãnh đạo phong trào cách mạng, tránh tình trạng tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau). Vì sao chỉ có Nguyễn Ái Quốc mới có thể thống nhất các tổ chức cộng sản? (Gợi ý: Nguyễn Ái Quốc là đại diện của Quốc tế Cộng sản ở Đông Dương và là người có uy tín, với cương vị là người chủ trì Hội nghị, Nguyễn Ái Quốc đã từng bước tháo gỡ những bất đồng của các tổ chức cộng sản).
Khi tìm hiểu về ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu, tìm ra các từ khoá quan trọng: sự kiện chính trị trọng đại, một bước ngoặt lịch sử trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam,... để rút ra ý nghĩa. - Cuối mục, GV khái quát, nhấn mạnh lại những nội dung như phần b. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về quá trình và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; từ đó đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
3. Luyện tập
Câu 1. Đây là nhiệm vụ nhằm rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. GV có thể
sử dụng khi tổ chức dạy học mục 2. GV hướng dẫn HS tổng hợp lại kiến thức đã học để nêu được vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tham khảo gợi ý ở trên).
Câu 2. Nhiệm vụ này nhằm rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. GV hướng
dẫn HS làm sáng tỏ được: Đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam lâm vào sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo, từ đó nêu được ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản: tìm ra đường lối cứu nước là con đường cách mạng vô sản; giai cấp lãnh đạo là giai cấp vô sản với "đội tiên phong" là Đảng Cộng sản Việt Nam. HS có thể tìm hiểu thêm từ sách, báo và internet về một số thắng lợi của cách mạng Việt Nam sau khi Đảng ra đời để dẫn chứng cho vai trò lãnh đạo quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm, vận dụng những kiến thức đã học, kết hợp sưu tầm thông tin từ internet, sách, báo để thực hiện nhiệm vụ. HS lựa chọn cách thức giới thiệu phù hợp: sơ đồ tư duy hoặc tạo poster. Nội dung sơ đồ hoặc poster cần nêu được: thời gian, địa điểm, hoạt động tiêu biểu của Nguyễn Ái Quốc trong hành trình tìm đường cứu nước và ý nghĩa của những hoạt động đó đối với cách mạng Việt Nam.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1918 - 1930) "Hồi đó, nước chúng tôi đang ở dưới ách chủ nghĩa thực dân Pháp, bị bóc lột ghê gớm và khổ sở vô
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1918 - 1930) "Hồi đó, nước chúng tôi đang ở dưới ách chủ nghĩa thực dân Pháp, bị bóc lột ghê gớm và khổ sở vô cùng. Tôi biết rất ít về các vấn đề chính trị, nhưng tôi muốn Tổ quốc tôi được giải phóng, các dân tộc thuộc địa được giải phóng... Tôi chưa biết đảng là gì, công đoàn là gì, càng không rõ chủ nghĩa xã hội khác với chủ nghĩa cộng sản ở chỗ nào. Nhưng có những "ông bà" - lúc đầu tôi gọi các đồng chí trong Đảng Xã hội như thế - đã tỏ ý đồng tình với tôi. Vì vậy, tôi tham gia Đảng Xã hội".
Về tờ báo Th anh niên Nhận xét về tờ báo Th anh niên, tên trùm mật thám Pháp Mác-ti đã phải thừa nhận sự thất bại trong việc kiểm soát, ngăn chặn việc tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam thông qua tờ báo: "Điều đáng chú ý là báo Th anh niên đã được những hội viên
của Hội Việt Nam Cách mạng Th anh niên đọc. Nhiều người đã chịu khó chép nhiều lần để phổ biến rộng rãi. Vì vậy tuy số lượng bản in ít, báo vẫn có kết quả rộng lớn. Tờ báo là vũ khí cho đảng viên đi vào hoạt động có tổ chức, tập hợp lực lượng xung quanh đường lối tờ báo truyền ra. Báo càng có tác dụng tuyên truyền thì lại càng có tác dụng tổ chức, tác dụng chủ yếu ở chỗ thống nhất tinh thần cách mạng, làm nền tảng vững chắc nhất cho sự đoàn kết nhất trí trong một đoàn thể… Báo Th anh niên đem lại cho thế hệ thanh niên, công nhân, nông dân Việt Nam thời đó một thế giới quan mới, một nhân sinh quan mới, một phương pháp tư duy mới, một chủ nghĩa anh hùng mới, góp phần mở đầu sự nghiệp đổi mới tư tưởng chính trị, phương pháp cách mạng và phong cách báo chí của Việt Nam".
(Th eo Song Th ành, Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu 1924 - 1927,
NXB Chính trị quốc gia, 1998, tr.118 - 120)
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) Ngày 27 - 10 - 1929, Ban Bí thư các nước phương Đông soạn thảo một bản Chỉ thị về "Việc thành lập một Đảng Cộng sản ở Đông Dương" để gửi cho các nhóm cộng sản ở Việt Nam. Bản Chỉ thị gồm 11 điểm, trong đó nêu rõ tính cấp thiết, sự chín muồi cũng như cách thức thành lập ra một Đảng Cộng sản. Bản Chỉ thị có đoạn: "Cho tới nay, quá trình thành lập một Đảng Cộng sản là rất chậm chạp so với sự phát triển của phong trào cách mạng ở Đông Dương. Việc thiếu một Đảng Cộng sản duy nhất trong lúc phong trào quần chúng công nhân và nông dân ngày càng phát triển, đã trở thành một điều nguy hiểm vô cùng cho tương lai trước mắt của cuộc cách mạng ở Đông Dương. Cho nên, những sự do dự và ngập ngừng mà một số nhóm đã biểu hiện trong vấn đề thành lập ngay một Đảng Cộng sản là hoàn toàn sai lầm. Nhưng việc chia rẽ của các phần tử và các nhóm cộng sản trong thời gian vừa qua lại còn nguy hiểm hơn và càng không thể dung thứ được. Sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản và cuộc đấu tranh giữa các nhóm đó là nguy cơ tai hại nhất cho toàn bộ phong trào cách mạng ở Đông Dương. Nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhất của tất cả những người cộng sản Đông Dương là thành lập một đảng cách mạng có tính chất giai cấp của giai cấp vô sản, nghĩa là một Đảng Cộng sản có tính chất quần chúng ở Đông Dương. Đảng đó phải chỉ có một và là tổ chức cộng sản duy nhất ở Đông Dương". (Th eo Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia, 2012, tr. 614)
Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn
Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
– Hình thành và phát triển một số năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc khai thác và sử dụng được một số thông tin, tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV để hình thành kiến thức mới và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc mô tả được nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
– Bồi dưỡng các phẩm chất:
Sự khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng của quần chúng công nông và các chiến sĩ cộng sản.
Lòng yêu nước, từ đó xác định được trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Phiếu học tập.
– Bảng thống kê, tranh, ảnh, video,... về phong trào cách mạng thời kì 1930 – 1939.
– Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930 – 1931).
– Những tài liệu, thơ ca viết về phong trào đấu tranh, đặc biệt ở Nghệ – Tĩnh.
2. Học sinh
– SGK.
– Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
– Tranh, ảnh, tư liệu viết sưu tầm liên quan đến nội dung bài học.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– Với yêu cầu cần đạt của Chương trình là mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939, do đó nội dung kiến thức đã được tinh giản nhiều. Để HS hiểu rõ được những nét chủ yếu đó, GV có thể cung cấp thêm bối cảnh lịch sử (cả trong nước và thế giới) tác động đến phong trào cách mạng ở địa phương hoặc ở Việt Nam.
Việt Nam là thuộc địa của Pháp nên đã phải chịu những hậu quả nặng nề của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933 (khủng hoảng thừa), được biểu hiện bằn
Việt Nam là thuộc địa của Pháp nên đã phải chịu những hậu quả nặng nề của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933 (khủng hoảng thừa), được biểu hiện bằng hàng hoá sản xuất thừa so với nhu cầu có khả năng thanh toán, sản xuất giảm sút, vốn đầu tư cơ bản bị rút bớt, thất nghiệp và lạm phát tăng lên trong tất cả các lĩnh vực (nông nghiệp, công nghiệp, xuất nhập khẩu) đã làm cho đời sống của nhân dân ta vô cùng cực khổ, mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc. Trong khi đó, thực dân Pháp lại tăng cường áp bức, bóc lột, đẩy mạnh chính sách khủng bố dã man sau khởi nghĩa Yên Bái, càng khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp. Đúng lúc đó, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, có tổ chức thống nhất, cương lĩnh rõ ràng đã nhanh chóng tập hợp được quần chúng đấu tranh. Tất cả những yếu tố trên là nguyên nhân dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng trên toàn quốc, với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh.
Từ cuối năm 1931, phong trào cách mạng tạm thời lắng xuống. Đế quốc, phong kiến tăng cường đàn áp dã man. Hàng nghìn chiến sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, giết hại hoặc tù đày, các cơ sở Đảng ở trung ương và địa phương lần lượt bị phá vỡ. Song
các chiến sĩ cách mạng vẫn kiên trì đấu tranh, biến nhà tù thành trường học cách mạng, tìm cách liên lạc với cơ sở Đảng ở bên ngoài. Các đảng viên còn lại ở bên ngoài đã bất chấp sự khủng bố của địch, tìm mọi cách gây dựng lại phong trào. Đến cuối năm 1934 - đầu năm 1935, hệ thống tổ chức Đảng ở trong nước nói chung đã được khôi phục, phong trào cách mạng dần dần được phục hồi và tiếp tục phát triển.
Qua đó, vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện rất rõ, là yếu tố cơ bản quyết định bùng nổ phong trào và đẩy phong trào tới đỉnh cao, cũng như nhen nhóm phong trào trở lại khi bị đàn áp, khủng bố.
Cần khẳng định rõ hoàn cảnh lịch sử thế giới lúc này có nhiều biến đổi. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình và an ninh thế giới. Vì vậy, Đại hội lần thứ VII (7 - 1935) của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới và chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân các nước để tập hợp đông đảo các lực lượng dân chủ chống phát xít, chống chiến tranh. Ở Pháp, Mặt trận Nhân dân do Đảng Cộng sản làm nòng cốt được thành lập vào năm 1936 giành thắng lợi trong cuộc bầu cử Nghị viện Pháp (5 - 1936). Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp đã thi hành một số chính sách có lợi cho thuộc địa, trong đó có Việt Nam: chính sách tự do, dân chủ, thả một số tù chính trị,...
Ở bài học này, GV cần giúp HS hiểu (ở mức độ đơn giản) các khái niệm: "vận động", "dân chủ", "Mặt trận Nhân dân Pháp", "Mặt trận Dân chủ Đông Dương", "Đông Dương đại hội", "công khai", "nửa công khai", "hợp pháp", "nửa hợp pháp".
Dự a vào mục tiêu bài học, GV tổ chứ c các hoạ t độ ng học tậ p cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luậ n nhóm, thuyế t trình, báo cáo kế t quả trướ c lớ p, suy luậ n, nhậ n xét, nêu ý kiế n phản biện,... thông qua đó, góp phầ n hình thành các nă ng lự c môn học cho HS.
1935, hệ thống tổ chức Đảng ở trong nước nói chung đã được khôi phục, phong trào cách
1. Mở đầu
GV có thể đặ t ra câu hỏ i để HS nhớ lạ i kiế n thứ c đã học hoặ c nêu vấ n đề để định hướ ng kiế n thứ c cơ bản và kích thích hứ ng thú, lôi cuố n HS vào bài học mớ i.
- Cách 1: GV sử dụng phầ n Mở đầ u trong SGK và Hình 7.1 để tổ chứ c hoạ t độ ng mở đầ u (khởi độ ng) bài học, tạ o hứ ng thú cho HS. GV có thể giới thiệu về Hì
- Cách 1: GV sử dụng phầ n Mở đầ u trong SGK và Hình 7.1 để tổ chứ c hoạ t độ ng mở đầ u (khởi độ ng) bài học, tạ o hứ ng thú cho HS. GV có thể giới thiệu về Hình 7.1 (Tượng đài nằm trong quần thể Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ - Tĩnh được xây dựng với diện tích 36 000 m2, gồm các hạng mục: Tượng đài chính, nhà truyền thống, nhà văn hoá đa năng, bia dấu tích ở cầu Nghèn và các công trình phụ trợ khác), sau đó gợ i mở cho HS chia sẻ nhữ ng hiể u biế t của mình thông qua các câu hỏi: Tượng đài gắn liền với sự kiện lịch sử nào? Tượng đài được xây dựng nhằm mục đích gì? Hãy kể tên một số di tích ở địa phương khác liên quan đến sự kiện đó mà em biết.
- Cách 2: GV có thể sử dụng mộ t số đoạ n phim tư liệu ngắ n đượ c chiế u trên kênh truyền hình quố c gia, sau đó cho HS nêu mộ t số hiể u biế t cũ ng như cảm nghĩ của mình về một sự kiện trong phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1939.
HS có thể không trả lời đượ c, GV không nhậ n xét, đánh giá mà chỉ gợ i mở, dẫ n dắ t vào bài học mớ i.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Phong trào cách mạng trong những năm 1930 - 1931
a) Nội dung chính - Nguyên nhân: Việt Nam là thuộc địa của Pháp nên cũng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933). Mâu thuẫn trong xã hội ngày càng sâu sắc, nổi lên với hai mâu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến. Trong bối cảnh đó, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã kịp thời lãnh đạo cách mạng và đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên phạm vi toàn quốc.
Diễn biến chính: + Ngay từ đầu năm 1930, một số cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng lớp lao động khác đã nổ ra với mục tiêu đòi cải thiện đời sống, đòi tăng lương, giảm giờ làm, giảm sưu thuế,...
Từ tháng 5 - 1930, phong trào phát triển mạnh mẽ trong phạm vi cả nước. Đến tháng 9 và tháng 10 - 1930, phong trào đạt đến đỉnh cao, quyết liệt nhất là ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
Những cuộc biểu tình của nông dân ở Nam Đàn, Th anh Chương, Diễn Châu, Nghi Lộc,... được sự hưởng ứng của công nhân Vinh - Bến Th uỷ đã làm bộ máy chính quyền của thực dân và phong kiến tay sai ở nhiều huyện bị tê liệt, ở một số thôn, xã bị tan rã.
Chính quyền nhân dân được thành lập ở một số thôn, xã của Nghệ An, Hà Tĩnh dưới hình thức các xô viết. Chính quyền Xô viết đã ban hành và thực hiện các chính sách tiến bộ.
Hoảng sợ trước phong trào quần chúng, thực dân Pháp tiến hành khủng bố cực kì tàn bạo. Chúng cho máy bay ném bom tàn sát cuộc biểu tình của 8 000 nông dân Hưng Nguyên ngày 12 - 9 - 1930.
Đầu năm 1931, thực dân Pháp tập trung lực lượng đàn áp, khủng bố phong trào. Nhiều tổ chức của Đảng bị phá vỡ, hàng vạn cán bộ, đảng viên, người yêu nước bị bắt giam. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 tạm thời lắng xuống.
Ý nghĩa: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Từ trong phong trào, khối liên minh công - nông được hình thành, để
Ý nghĩa: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Từ trong phong trào, khối liên minh công - nông được hình thành, để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng sau này.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 7.2. Lược đồ cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 - 1931): Lược đồ thể hiện một cách chi tiết căn cứ cách mạng; địa điểm diễn ra các cuộc bãi công của công nhân, biểu tình của nông dân; địa phương đã lập ra chính quyền cấp xã trong cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh. Qua quan sát lược đồ, HS sẽ rút ra được nhận xét về Xô viết Nghệ - Tĩnh (diễn ra sôi nổi, liên tục, ở nhiều địa phương, đã lập ra được chính quyền cấp xã,…). - Hình 7.3. Xô viết Nghệ - Tĩnh (tranh sơn dầu do hoạ sĩ Nguyễn Đức Nùng phác thảo): Bức tranh do hoạ sĩ Nguyễn Đức Nùng phác thảo và 5 hoạ sĩ khác hoàn thiện. Nguyễn Đức Nùng là hoạ sĩ có nhiều đóng góp cho sự nghiệp nghiên cứu mĩ thuật của Việt Nam, ông sáng tác trên nhiều chất liệu nhưng tiêu biểu là tranh sơn mài với kĩ thuật truyền thống. Các tác
phẩm sơn mài của ông chủ yếu là đề tài cách mạng, kháng chiến và sản xuất, theo phong cách hiện thực với nhiều tìm tòi, thể nghiệm, sáng tạo, mang tính khái quát và có giá trị nghệ thuật cao. Nội dung bức tranh thể hiện không khí cách mạng sục sôi, tinh thần đấu tranh quật khởi của những người nông dân trong cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh: từng đoàn người "tay thước lăm lăm", đi theo cờ đỏ búa liềm, kéo ra các ngả đường, ùn ùn như thác lũ,...
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nhắ c lạ i kiế n thứ c của bài học trướ c: Th áng 2 - 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. Cũng từ đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. Đây cũng là bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam. - GV cho HS đọc thông tin trong mục, để thự c hiện yêu cầ u: Trình bày nguyên nhân của phong trào cách mạng 1930 - 1931. + Vớ i hoạ t độ ng này, GV có thể tổ chứ c cho HS làm việc nhóm hoặ c thảo luậ n cặ p đôi sau đó trả lời. Phầ n trình bày của đạ i diện các cặ p đôi hoặc nhóm có thể theo sơ đồ tư duy.
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về tác động của khủng hoảng kinh tế 19291933 đối với tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam: mâu thuẫn trong xã hội ngày càng sâu sắc, nổi lên với hai mâu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến. + GV có thể phân tích sâu hơn về bố i cảnh Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới (19291933), cần tập trung làm nổi bật các ý:
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929  1933) là cuộc khủng hoảng thừa từ các nước tư bản lan nhanh sang các nước thuộc địa: Việt Nam là thuộc địa của pháp, kinh tế phụ thuộc vào chính quốc, nên chịu nhiều hậu quả nặng nề: nông nghiệp, công nghiệp,... (về kinh tế); đời sống của tất cả các tầng lớp và các giai cấp (về xã hội),… Chính sách thuế khoá, sự khủng bố, đàn áp dã man của thực dân Pháp.
Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã kịp thời lãnh đạo cách mạng và đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên phạm vi toàn quốc. Sau khi HS trình bày, GV bổ sung và chốt lạ
Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã kịp thời lãnh đạo cách mạng và đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên phạm vi toàn quốc.
Sau khi HS trình bày, GV bổ sung và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầ u cầ n đạt: HS nêu đượ c nguyên nhân (khách quan, chủ quan) dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931. - GV cho HS quan sát lược đồ 7.2 và đọc thông tin trong mục để thự c hiện yêu cầ u: Trình bày diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 - 1931. + Vớ i yêu này, GV có thể cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm, khai thác thông tin để hoàn thiện Phiế u học tậ p (theo gợi ý dưới đây).
PHIẾU HỌ C TẬ P
Th ời gian, Diễn biến chính
Đầu năm 1930, ........................................................................................ ........................................................................................
Th áng 5 - 1930, ........................................................................................ ........................................................................................
........................., ........................................................................................
Ngày 12 - 9 - 1930, ........................................................................................ ........................................................................................
Đầu năm 1931, ........................................................................................ ........................................................................................
Sau khi HS hoàn thiện, GV gọi 1 - 2 đạ i diện nhóm lên bảng trình bày kế t quả làm việc của nhóm và gọi bấ t kì 1 - 2 HS khác nhậ n xét, bổ sung. - GV tổ chức cho HS quan sát lược đồ và khai thác thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Những biểu hiện nào chứng tỏ Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931? + GV gọi 1 HS lên bảng, chỉ trên lược đồ những địa điểm diễn ra các cuộc bãi công của công nhân, các cuộc biểu tình của nông dân, những địa phương đã lập chính quyền cấp xã. Từ lược đồ, HS nêu được nhận xét: địa bàn phát triển mạnh nhất trong phong trào cách mạng 19301931 là hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh. + Sau đó, GV cho HS thảo luận cặp đôi để chỉ ra những biểu hiện chứng tỏ Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 thông qua việc trả lời những câu hỏi nhỏ: Ở Nghệ An, Hà Tĩnh diễn ra phong trào của những giai cấp nào? Các giai cấp liên kết với nhau như thế nào trong phong trào? Th ành quả của cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh là gì? Chính quyền Xô viết đã thực hiện những chính sách gì?... Từ đó, HS có thể nêu được những biểu hiện chứng tỏ Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931:
Nghệ An, Hà Tĩnh là địa bàn diễn ra sôi nổi, liên tục các cuộc bãi công của công nhân, biểu tình của nông dân; công nhân và nông dân đã liên kết, hưởng ứng phon
Nghệ An, Hà Tĩnh là địa bàn diễn ra sôi nổi, liên tục các cuộc bãi công của công nhân, biểu tình của nông dân; công nhân và nông dân đã liên kết, hưởng ứng phong trào của nhau để làm cho bộ máy chính quyền của thực dân và phong kiến tay sai ở nhiều huyện tê liệt, ở một số thôn, xã bị tan rã. Tại đó, chính quyền nhân dân được thành lập dưới hình thức các xô viết. Chính quyền Xô viết là biểu hiện đỉnh cao của cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh với việc ban hành và thực hiện nhiều chính sách tiến bộ: ban bố các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân (về chính trị); chia ruộng đất công, bãi bỏ các thứ thuế vô lí, thực hiện giảm tô và xoá nợ cho dân nghèo (về kinh tế); tổ chức đời sống mới, mở các lớp dạy chữ Quốc ngữ, xoá bỏ các tệ nạn xã hội,… (về văn hoá, xã hội),… Như vậy, Xô viết Nghệ Tĩnh thật sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng (chính quyền của dân, do dân và vì dân). + GV gọi đại diện 2  3 cặp đôi trả lời, sau đó, GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầ u cầ n đạt: HS trình bày được diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 - 1931; nêu được những biểu hiện chứng tỏ Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1391. - GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác nội dung trong SGK để trả lời câu hỏi: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa lịch sử như thế nào đối với cách mạng Việt Nam? + GV có thể cung cấp thêm tư liệu để HS rèn luyện kĩ năng khai thác, phân tích và đánh giá về một vấn đề lịch sử.
TƯ LIỆU. Đánh giá về ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và Xô viết
Nghệ - Tĩnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Phong trào… đã chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân lao động Việt Nam. Phong trào tuy thất bại, nhưng nó rèn lực lượng cho cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi sau này". (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 10, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 9)
Sau khi gọi 2 - 3 HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầ u cầ n đạt: HS nêu được ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 - 1931.
Mục 2. Phong trào cách mạng trong những năm 1936 - 1939
a) Nội dung chính - Nguyên nhân: + Năm 1936, ở Pháp, Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền đã thi hành một số chính sách tiến bộ.
Ở Việt Nam, cuối năm 1934 - 1935, các tổ chức Đảng và phong trào quần chúng dần được phục hồi. Th áng 7 - 1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hoà bình. Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Diễn biến chính: Phong trào, Diễn biến chính Phong trào Đông Dương đại hội, - Được tin Quốc hội Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương, Đảng chủ t
Diễn biến chính:
Phong trào, Diễn biến chính
Phong trào Đông Dương đại hội, - Được tin Quốc hội Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương, Đảng chủ trương phát động một phong trào đấu tranh công khai, rộng lớn nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đông Dương đại hội. - Đầu năm 1937, nhân dịp đón Gô-đa - phái viên của Chính phủ Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương và Brê-vi-ê sang nhậm chức Toàn quyền Đông Dương, nhiều cuộc mít tinh, biểu tình, đưa "dân nguyện",… đã diễn ra. Tiêu biểu là cuộc bãi công của công nhân xe lửa Trường Th i (Nghệ An, 7 - 1937), cuộc mít tinh của 2,5 vạn người tại khu Đấu Xảo (Hà Nội) nhân ngày Quốc tế Lao động (1 - 5 - 1938),…
Phong trào đấu tranh nghị trường, - Hình thức đấu tranh mới trong thời kì này của Đảng với mục đích mở rộng lực lượng của Mặt trận Dân chủ và vạch trần chính sách phản động của chính quyền thực dân tay sai, bênh vực nhân dân lao động. - Trong cuộc bầu cử vào Viện Dân biểu Trung Kì (1937), Bắc Kì (1938), Hội đồng Quản hạt Nam Kì (1939), Đảng vận động đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử.
Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí, - Nhiều tờ báo đã được xuất bản công khai như: Tiền phong, Dân chúng, Lao động,… - Một số sách giới thiệu chủ nghĩa Mác - Lê-nin và chính sách của Đảng cũng được lưu hành rộng rãi như cuốn Vấn đề dân cày của Qua Ninh (Trường Chinh) và Vân Đình (Võ Nguyên Giáp),...
Ý nghĩa: + Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể về dân sinh, dân chủ. + Phong trào này được xem là cuộc diễn tập cho Cách mạng tháng Tám năm 1945. Từ trong phong trào, Đảng tích luỹ được nhiều bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, tổ chức đấu tranh,…
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu trích trong Lịch sử Việt Nam (Đinh Xuân Lâm làm chủ biên), thể hiện ý nghĩa của phong trào Đông Dương đại hội trong phong trào cách mạng 1936 - 1939. Qua tư liệu HS sẽ được rèn luyện kĩ năng khai thác, tự rút ra kiến thức, nhận xét và đánh giá về phong trào. - Hình 7.4. Cuộc mít tinh được tổ chức tại khu Đấu Xảo (Hà Nội) ngày 1 - 5 - 1938: Bức ảnh này thuộc bộ ảnh tư liệu trưng bày tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam.
Ở Hà Nội, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ, những người cộng sản hoạt động công khai trong nhóm Tin tức đã vận động chi nhánh Đảng Xã hội Pháp đứng ra xin phép tổ chức kỉ niệm ngày 1 - 5. Th ành uỷ Hà Nội chỉ thị cho toàn Đảng bộ tổ chức vận động quần chúng tham gia thật đông đảo. Chính quyền thực dân tìm
mọi cách đe doạ, nhưng không ngăn cản được sức mạnh của quần chúng. Đúng 16 giờ ngày 1 - 5, cuộc mít tinh công khai có 25 000 người dự gồm đầy đủ đại biểu của c
mọi cách đe doạ, nhưng không ngăn cản được sức mạnh của quần chúng. Đúng 16 giờ ngày 1 - 5, cuộc mít tinh công khai có 25 000 người dự gồm đầy đủ đại biểu của các giai cấp, tầng lớp nhân dân Th ủ đô được tổ chức trọng thể tại khu Đấu Xảo Hà Nội (nay là Cung Văn hoá Lao động Hữu nghị Việt -Xô). Cuộc mít tinh được tiến hành với ý thức tổ chức và kỉ luật rất cao. 25 000 người thuộc đủ các ngành, giới chia thành 25 đoàn (như: công nhân đường sắt, thợ may, phụ nữ, nông dân, văn nghệ sĩ,...) với những biểu tượng riêng của mình. Trên diễn đàn có mặt của đại diện chi nhánh Đảng Xã hội Pháp, đại diện nhóm Tin tức, đại diện của quần chúng nhân dân. Đồng chí Trần Huy Liệu, đại diện nhóm Tin tức đọc diễn văn được quần chúng cổ vũ, hoan nghênh. Các đại biểu công khai vạch trần chính sách bóp nghẹt tự do dân chủ, đàn áp, bóc lột tàn nhẫn của chính quyền thuộc địa phản động và đòi thực hiện những yêu sách của nhân dân. Quần chúng dự mít tinh với hàng ngũ chỉnh tề, cờ đỏ, biểu ngữ, hát bài Quốc tế ca, hô vang các khẩu hiệu đòi tự do lập Hội ái hữu và nghiệp đoàn, đòi giảm thuế, chống chiến tranh đế quốc, ủng hộ hoà bình,...
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV cho HS đọc thông tin trong mục để thự c hiện yêu cầ u: Trình bày nguyên nhân, diễn biến chính của phong trào cách mạng 1936 - 1939. + Vớ i yêu cầu này, GV có thể cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm, sau đó trả lời trước lớp. + GV có thể cho HS quan sát Hình 7.4 để trả lời câu hỏi: Khung cảnh trong bức ảnh cho em biết điều gì về phong trào đấu tranh của quần chúng trong giai đoạn này? (Gợi ý: Cuộc mít tinh thu hút đông đảo các giai cấp, tầng lớp tham gia cùng nhiều biểu ngữ đã thể hiện đây là phong trào quần chúng rộng rãi, hình thức đấu tranh phong phú với mục đích đòi tự do, dân chủ). + GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cung cấp thêm cho HS thông tin ở mục Em có biết, về sự kiện diễn ra trong Hình 7.4,… Yêu cầ u cầ n đạt: HS nêu đượ c nguyên nhân (quốc tế, trong nước) và diễn biến chính của phong trào cách mạng 1936 - 1939. Trong đó hiểu rõ được ý nghĩa của phong trào Đông Đương đại hội: phong trào đấu tranh rộng lớn đầu tiên của quần chúng, mở đầu cho một cao trào vận động cách mạng mới ở Việt Nam. - GV cho HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1936 - 1939.
Sau khi HS hoàn thiện, GV gọi đạ i diện 1 - 2 cặp đôi lên bảng trình bày kế t quả làm việc. GV gọi bấ t kì 1 - 2 HS khác nhậ n xét, bổ sung và chốt lại ý: Phong trào dân chủ 1936 - 1939 là cuộc diễn tập cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Yêu cầ u cầ n đạt: HS nêu đượ c ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1936 - 1939.
3. Luyệ n tậ p
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực tìm hiểu, nhận thức và tư duy lịch sử. GV hướ ng dẫ n HS hoàn thành bảng so sánh về phong trào cách mạng 1930 - 1931 và 1936 - 1939. Gợi ý:
Nội dung Phong trà o cách mạ ng so sánh 1930 - 1931 Kẻ thù Th ực dân Pháp phong kiến. Nhiệm vụ Hình phương pháp đấu tranh Lực tham gia "Đánh đổ đế quốc Pháp, Đô
Nội dung Phong trà o cách mạ ng so sánh 1930 - 1931
Kẻ thù Th ực dân Pháp
phong kiến.
Nhiệm vụ
Hình phương pháp đấu tranh
Lực tham gia
"Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn "Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày". thức, Bạo lực cách mạng, vũ trang,
bí mật, bất hợp pháp: bãi công, biểu tình, đấu tranh vũ trang,… lượng Chủ yếu là
nông dân.
Ý nghĩa Phong trào cách
1931 đã khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Từ trong phong trào, khối liên minh công - nông được hình thành, để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng sau này.
Phong trà o cách mạ ng 1936 - 1939
và địa chủ Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt của
nhân dân Đông Dương là thực dân Pháp cùng bè lũ tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận Nhân dân Pháp. Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi độc lập", tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình (có
tính sách lược).
Hợp pháp, nửa hợp pháp; công khai, nửa công khai,...
công nhân,, Đông đảo các tầng lớp nhân dân, không phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, chính trị.
mạng 1930, + Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể về dân sinh, dân chủ. + Phong trào này được xem là cuộc diễn tập cho Cách mạng tháng Tám năm 1945. Từ phong trào, Đảng tích luỹ được nhiều bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, tổ chức đấu tranh,…
4. Vậ n dụng
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học. GV định hướ ng cá nhân hoặc nhóm HS sưu tầ m các tư liệu liên quan (tư liệu viế t, hình ảnh,...) thông qua sách, báo, internet về những cuộc đấu tranh tiêu biểu trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 và 1936 - 1939. Ở mức độ cao hơn, HS có thể giới thiệu sâu hơn về những cuộc đấu tranh đó (theo gợi ý dưới đây):
Tên cuộc đấu tranh. Ở đâu? - Th ành phần tham gia trong cuộc đấu tranh là giai cấp, tầng lớp nào? - Diễn biến chính. - Những dấu tích còn lại đến ngày nay.
V TƯ LIỆU THAM KHẢO
... "ngày 12 - 9 - 1930, đợt sóng đấu tranh dâng lên mạnh mẽ. Tại Hưng Nguyên, hơn 20 000 nông dân đã liên kết với nông dân Nam Đàn tổ chức một cuộc biểu tình lớn với mục
BÀI 8. CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Nêu được tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật Bản. – Nhận biết được
BÀI 8. CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Nêu được tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật Bản.
– Nhận biết được sự chuẩn bị của nhân dân Việt Nam tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền: chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương; sự ra đời của Mặt trận Việt Minh; cao trào kháng Nhật cứu nước.
– Trình bày được diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
– Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và đánh giá được vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
– Biết khai thác và sử dụng một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV; tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
Cảm phục, trân trọng tinh thần yêu nước, hi sinh quên mình vì nền độc lập, tự do dân tộc của các nhà cách mạng tiêu biểu, của nhân dân Việt Nam. Phát huy truyền
Cảm phục, trân trọng tinh thần yêu nước, hi sinh quên mình vì nền độc lập, tự do dân tộc của các nhà cách mạng tiêu biểu, của nhân dân Việt Nam.
Phát huy truyền thống yêu nước, đại đoàn kết dân tộc, xác định được trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS. - Phiế u học tậ p. - Lược đồ diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. - Bảng thống kê, tranh, ả nh, video,… về những chuyển biến của tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp - Nhật, về công cuộc chuẩn bị tổng khởi nghĩa trong cả nước
và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945,...
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Dụ ng cụ học tậ p theo yêu cầ u củ a GV; tranh, ảnh, tư liệu viết,... liên quan đến nội dung bài học.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Bài học này được biên soạn và dự kiến dạy học trong 3 tiết. Tuy nhiên, tuỳ tình hình thực tế của địa phương, trường, lớp học, GV có thể điều chỉnh sao cho phù hợp.
Đây là bài học thuộc mạch nội dung lịch sử Việt Nam. Tuy nhiên, theo cấu trúc Chương trình môn học 2018, mạch nội dung lịch sử thế giới và mạch nội dung lịch sử Việt Nam được bố trí đan xen theo tiến trình thời gian. Vì vậy, trong quá trình dạy học mạch nội dung lịch sử Việt Nam nói chung và nội dung bài này nói riêng, GV cần xác định rõ những nội dung về lịch sử thế giới được xem như là bối cảnh lịch sử và có mối liên hệ chặt chẽ với lịch sử Việt Nam cùng thời kì. Vì vậy, ngoài những nội dung như vậy được giới thiệu một cách vắn tắt trong bài này, GV cần vận dụng những phương pháp, cách thức phù hợp để HS liên hệ với kiến thức lịch sử thế giới đã được học để hiểu rõ hơn bối cảnh lịch sử thế giới, hướng tới yêu cầu cần đạt của bài. Vấn đề đặt ra, việc liên hệ với nội dung lịch sử thế giới liên quan cũng cần được lựa chọn kĩ lưỡng để tránh quá tải cho HS và tránh trùng lặp trong quá trình dạy học.
Mục 1. Với yêu cầu cần đạt là nêu được tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp - Nhật Bản, tức là HS cần nắm bắt và trình bày được nét chính về tình hình Việt Nam từ khi Nhật Bản xâm lược (9 - 1940) đến năm 1945. Để tránh quá tải đối với nhận thức HS, căn cứ vào những nội dung mang tính định hướng trong SGK, GV cần lựa chọn thông tin, sưu tầm thêm tư liệu phù hợp để giúp HS nhận thức được trong những năm 1940 - 1945, nhân dân ta chịu cảnh "một cổ đôi tròng", chịu ách thống trị của cả thực dân Pháp và quân phiệt Nhật Bản.
Chúng đã câu kết với nhau bóc lột và thống trị nhân dân ta một cách dã man nhằm phục vụ những mưu đồ riêng của chúng. Tình hình đó dẫn đến mâu thuẫn giữa toàn t
Chúng đã câu kết với nhau bóc lột và thống trị nhân dân ta một cách dã man nhằm phục vụ những mưu đồ riêng của chúng. Tình hình đó dẫn đến mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc, thực dân trở nên sâu sắc hơn lúc nào hết. Yêu cầu, nhiệm vụ giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của đế quốc, thực dân đặt ra cấp thiết.
Mục 2: Với yêu cầu cần đạt là giúp HS nhận biết được sự chuẩn bị của nhân dân Việt Nam tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền. Nếu đối chiếu với nội dung tương tự trong SGK theo Chương trình môn học 2006 thì bao gồm rất nhiều vấn đề với nội dung rất phong phú. Vì vậy, khi dạy học mục này, GV cũng cần lưu ý những yêu cầu cụ thể trong yêu cầu cần đạt: tìm hiểu về sự chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương trong tình hình lịch sử mới, về sự ra đời của Mặt trận Việt Minh và về cao trào kháng Nhật cứu nước - bước chuẩn bị cuối cùng cho Tổng khởi nghĩa.
Với yêu cầu cần đạt là đánh giá vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945: Để phát triển năng lực tư duy, khái quát vấn đề lịch sử cho HS, sau khi
tổ chức cho HS hoạt động, tìm hiểu những nội dung cơ bản của toàn bài, GV tổ chức hoạt động, định hướng cho HS tự đánh giá về vai trò lãnh đạo của Đảng theo định hướng nội dung trong bài, như: vai trò trong chuyển hướng chiến lược lãnh đạo cách mạng, trong quá trình chuẩn bị lực lượng về mọi mặt cho cách mạng bùng nổ, trong đánh giá tình hình, xác định đúng thời cơ, chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa và quá trình trực tiếp lãnh đạo cách mạng giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.
Để dạy học các bài trong SGK nói chung và dạy học bài này nói riêng, GV cần dựa trên quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm, cần xuất phát từ mục tiêu: "HS làm được gì sau khi học xong bài học",… mà lựa chọn phương pháp, cũng như nội dung dạy học phù hợp. GV cần linh hoạt lựa chọn và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nhận xét, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... Th ông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
hợp. GV cần linh hoạt lựa chọn và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai
1. Mở đầu
GV sử dụ ng nội dung trong SGK để tổ chức hoạt động mở đầu vào bài học mớ i cho HS. Có thể yêu cầu một HS đọc to trước lớp, các HS khác lắng nghe (hoặc từng HS tự đọc), kết hợp với hiểu biết của bản thân, thảo luận với bạn để trả lờ i câu hỏ i nêu vấn đề (như gợi ý trong SGK): Th eo em, vấn đề "sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân tộc" trong giai đoạn lịch sử này là gì? Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam giải quyết vấn đề đó như thế nào?
GV cũng có thể cho HS quan sát hình ảnh về một số di tích, sự kiện, nhân vật tiêu biểu gắn với lịch sử Việt Nam những năm 1939 - 1945, sau đó yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân: Các hình ảnh đó liên quan đến nhân vật lịch sử nào, gắn với sự kiện lịch sử trọng đại nào diễn ra trong năm 1945?,...
GV cũng có thể chọn một hình ảnh về di tích hoặc nhân vật lịch sử địa phương,... liên quan đến các sự kiện trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 để mở đầu bài học.
GV cũng có thể chọn một hình ảnh về di tích hoặc nhân vật lịch sử địa phương,... liên quan đến các sự kiện trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 để mở đầu bài học.
Trên cơ sở phần trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới, nêu một số yêu cầu cần đạt chủ yếu của bài học để định hướng nhận thức của HS.
Lưu ý: Phần trả lời của HS có thể đúng hoặc chưa đúng, nhưng hoạt động này không nhằm mục đích đánh giá HS mà chỉ nhằm định hướng nhận thức của các em về các vấn đề, nhiệm vụ cơ bản của bài học. Những nội dung ở trên chỉ mang tính gợi ý, GV có thể sáng tạo nội dung hoạt động mở đầu bài học theo cách của mình, phù hợp với đối tượng HS, nhằm mục đích cuối cùng là tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nhiệm vụ cho HS trong bài học mới.
2. Hình thành kiế n thức mớ i
Mục 1. Tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp - Nhật Bản
a) Nội dung chính
Tháng 6 - 1940, Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức. Th áng 9 - 1940, quân phiệt Nhật Bản tiến đánh Việt Nam ở Lạng Sơn, rồi từng bước xâm chiếm toàn bộ Đông Dương. Quân Pháp kháng cự yếu ớt rồi đầu hàng, câu kết với quân Nhật ra sức bóc lột nhân dân Đông Dương. Việt Nam chịu ách thống trị của cả Pháp và Nhật Bản.
Về chính trị: cả Nhật Bản và Pháp đều tiến hành phát xít hoá bộ máy cai trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng, thủ tiêu các quyền lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong những năm 1936 - 1939.
Về kinh tế: + Th ực dân Pháp thực hiện chính sách "Kinh tế chỉ huy", tăng cường các loại thuế,... + Quân Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương thực theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt,...
Xã hội: Những thủ đoạn tàn ác này đã gây nên nạn đói nghiêm trọng ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì vào cuối năm 1944 - đầu năm 1945. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai trở nên gay gắt.
Một số cuộc nổi dậy đầu tiên đã diễn ra, đó là khởi nghĩa Bắc Sơn (Lạng Sơn, 9 - 1940), khởi nghĩa Nam Kì (11 - 1940) và binh biến Đô Lương (Nghệ An, 1 - 1941).
b) Gợi ý các hình thứ c tổ chứ c dạ y họ c - Phương án 1: GV yêu cầu HS đọc, khai thác nội dung mục 1 trong SGK (tr. 34 - 35), sau đó thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để hoàn thiện Phiếu học tập dưới đây:
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Nét chính về tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp - Nhật
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Nội dung trong SGK (tr. 34) đã đề cập đến một số chính sách cai trị nổi bật trên các lĩnh vực của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật Bản. GV gợi ý HS căn cứ vào đ
Nội dung trong SGK (tr. 34) đã đề cập đến một số chính sách cai trị nổi bật trên các lĩnh vực của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật Bản. GV gợi ý HS căn cứ vào đó lựa chọn những nội dung để hoàn thiện cột thứ hai trong Phiếu học tập. + HS đọc kĩ nội dung trong SGK, căn cứ vào yêu cầu của Phiếu học tập và định hướng của GV, cùng thảo luận và hoàn thiện Phiếu học tập, sau đó cử đại diện báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu được yêu cầu). Các nhóm khác lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn và nhận xét, bổ sung (nếu có). - Để tăng tính trực quan, giúp HS ghi nhớ một cách sinh động, dễ dàng hơn về chính sách cai trị, bóc lột của Pháp - Nhật trên các lĩnh vực và tác động của chính sách đó đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm 1939 - 1945, GV có thể cung cấp thêm những tư liệu (viết, hình ảnh, phim tài liệu,...) và tổ chức cho HS hoạt động để nhận thức vấn đề. Ví dụ: hình ảnh về nạn đói năm 1944 - 1945, những đoạn phù hợp trong phim tài liệu: Nạn đói; Cách mạng tháng Tám thành công; Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập hoặc Việt Nam 1945 của Hãng phim Tài liệu và Điện ảnh Nhân Dân (https://www.youtube.com/
watch?v=NtlgzGBu0DY),... - Phương án 2: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của trường, lớp học, ngay khi mở đầu mục này, GV có thể nêu một số câu hỏi định hướng, sau đó cho HS xem phim tài liệu: Nạn đói; Cách mạng tháng Tám thành công; Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập/Việt Nam 1945 (https://www.youtube.com/watch?v=NtlgzGBu0DY) (Gợi ý: GV đặt các câu hỏi để định hướng cho HS khi xem phim: Nêu nét nổi bật về tình hình thế giới, trong nước những năm 1939 - 1945). + HS làm việc cá nhân hoặc nhóm, trong quá trình theo dõi phim tài liệu đã giới thiệu kết hợp ghi lại những thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi. + HS kết hợp khai thác nội dung trong SGK để hoàn thiện Phiếu học tập và một số HS đại diện báo cáo kết quả trước lớp. - GV chốt lại kiến thức chính theo yêu cầu của Phiếu học tập (dựa vào gợi ý trong phần a. Nội dung chính ở trên). Yêu cầ u cầ n đạ t: HS biết khai thác thông tin trong SGK, phân tích tư liệu bổ sung (nếu có), nêu được nét chính về tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật Bản trong những năm 1939 - 1945.
Mục 2. Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc
a) Nội dung chính * Sự chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương - Th áng 11 - 1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (diễn ra tại Bà Điểm, Gia Định) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, nhằm đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để giành độc lập. - Th áng 5 - 1941, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ tám tại Pác Bó (Cao Bằng) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì, đã hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu (đã được đề ra từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11 - 1939).
Hội nghị xác định: + Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam lúc này là giải phóng dân tộc. + Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương. +
Hội nghị xác định: + Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam lúc này là giải phóng dân tộc. + Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương. + Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền là nhiệm vụ trung tâm, xác định hình thái cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa.
Dự báo về thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền,... * Chuẩn bị về lực lượng - Ngày 19 - 5 - 1941, theo chủ trương đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám, Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh) được thành lập.
Mục đích: nhằm liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, cùng nhau thực hiện cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Mặt trận bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội Cứu quốc, đã thu hút đông đảo quần chúng nhân dân, nhất là ở Cao Bằng, tham gia vào các hội Cứu quốc.
Dưới ngọn cờ Việt Minh, công cuộc chuẩn bị mọi mặt cho cuộc Tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền được xúc tiến gấp rút.
Ngày 22 - 12 - 1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam) được thành lập tại Cao Bằng.
* Cao trào kháng Nhật cứu nước và những hoạt động chuẩn bị cuối cùng cho Tổng khởi nghĩa (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 - 1945)
Do mâu thuẫn Nhật - Pháp ngày càng trở nên gay gắt, tối 9 - 3 - 1945, quân Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương. Ngày 12 - 3, Ban Th ường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng , phát động cao trào "Kháng Nhật cứu nước" làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa. Cao trào "Kháng Nhật cứu nước" đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp cả nước. + Ở khu căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện. + Ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì, phong trào "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" diễn ra quyết liệt chưa từng có.
Khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi như: Tiên Du (Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên), Ba Tơ (Quảng Ngãi),…
Ngày 15 - 4 - 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập, thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành Việt Nam Giải phóng quân, phát triển hơn nữa các lực lượng vũ trang và nửa vũ trang, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật,…
Th áng 5 - 1945, lãnh tụ Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào (Tuyên Quang). Th eo Chỉ thị của Hồ Chí Minh, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước.
b) Tư liệ u, kênh hình cầ n khai thác - Hình 8.1. Di tích Lán Khuổi Nậm (Pác Bó, Cao Bằng hiện nay) - nơi họp Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám
b) Tư liệ u, kênh hình cầ n khai thác - Hình 8.1. Di tích Lán Khuổi Nậm (Pác Bó, Cao Bằng hiện nay) - nơi họp Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám:
"Trông vời lưng núi Khuổi Nậm rì rào núi cao tầng mây Chiều nay tiếng ai đang lượn về trên đèo Kể rằng Người về đây, nhà in lưng đá Người về quê ta tấm áo chàm tình thương quê nhà…". Đây là một số câu trong bài hát "Tiếng hát giữa rừng Pác Bó" của nhạc sĩ Nguyễn Tài Tuệ nói về di tích Lán Khuổi Nậm, một trong những điểm di tích thuộc Khu di tích quốc gia đặc biệt Pác Bó (huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng). Lán Khuổi Nậm nằm ngay ở cửa rừng, cách hang Pác Bó khoảng 1 km. Tên Khuổi Nậm theo tiếng Tày, Nùng có nghĩa là suối nước (lán
được dựng ở nơi có suối chảy qua). Căn lán nhỏ làm theo phong cách nhà sàn của người Tày, rộng khoảng 12 m2, mái lợp tranh, vách được ken bằng lá cáp tao (một loại cây rừng, lá gần giống lá dừa). Sàn được lát bằng những khúc cây rừng. Một tấm ván được kê trên sàn làm bàn làm việc của Bác Hồ. Th eo ghi chép lịch sử, từ cuối tháng 3 - 1941, từ hang Pác Bó, Bác Hồ chuyển sang ở và làm việc tại lán Khuổi Nậm. Tại Lán Khuổi Nậm đã diễn ra nhiều sự kiện lịch sử quan trọng. Đây là nơi lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập báo "Việt Nam độc lập", tổ chức các lớp huấn luyện chính trị, quân sự, thành lập Đội du kích Pác Bó,... Đặc biệt, từ ngày 10 đến 19 - 5 - 1941, tại đây, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ tám. Xét về tính chất và quy mô, Hội nghị Trung ương lần thứ tám giống như một Đại hội toàn quốc của Đảng bởi Nghị quyết Trung ương đã vạch ra những chiến lược căn bản cho cách mạng Việt Nam và có ý nghĩa quyết định đến vận mệnh của đất nước. - Hình 8.2. Việt Nam Giải phóng quân trước giờ lên đường thực hiện nhiệm vụ (8 - 1945): Th eo Đại tướng Võ Nguyên Giáp, thời điểm thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân còn rất khó khăn, không nghĩ đến việc chụp ảnh lưu lại. Hơn nữa, bối cảnh lúc đó phải hoạt động bí mật để tránh sự truy lùng của thực dân Pháp. Vì vậy, bức ảnh trong SGK không phải chụp đúng thời điểm thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22 - 12 - 1944) mà được chụp vào ngày 16 - 8 - 1945 tại Tân Trào, sau khi Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải phóng quân. Bức ảnh được kĩ sư canh nông Hoàng Văn Đức (1918 - 1996) thuộc đoàn đại biểu Hà Nội lên chiến khu dự Đại hội Quốc dân Tân Trào chụp. Trong ảnh, đồng chí Võ Nguyên Giáp đang tuyên đọc nhật lệnh trong buổi lễ xuất phát của Giải phóng quân từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Th ái Nguyên. - Tư liệu 1: Đây là tư liệu gốc được lược trích theo Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7 về Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ tám. Th eo đó, Đảng nhấn mạnh: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam lúc này không phải là nhiệm vụ của cuộc cách mạng giải quyết hai vấn đề phản đế và điền địa - cách mạng tư sản dân quyền (nhiệm vụ cách mạng này được Đảng xác định trong các giai đoạn
trước đó), mà là cuộc cách mạng chỉ phải giải quyết một vấn đề cấp bách là giải phóng dân tộc. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Tư liệu là một minh chứ
trước đó), mà là cuộc cách mạng chỉ phải giải quyết một vấn đề cấp bách là giải phóng dân tộc. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Tư liệu là một minh chứng về sự hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng vốn được xác định từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11 - 1939: cách mạng Việt Nam lúc này là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, nhằm đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để giành độc lập.
Tư liệu 2: Tư liệu thể hiện một cách cô đọng, súc tích vai trò của Mặt trận Việt Minh: Từ khi Mặt trận ra đời, toàn bộ phong trào chống Pháp - Nhật của nhân dân ta mang tên là phong trào Việt Minh, cái tên tiêu biểu cho lòng yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc. Mặt trận Việt Minh đã trở thành biểu tượng trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đảng Cộng sản Đông Dương thông qua Mặt trận Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân trong cả nước vào năm 1945.
c) Gợi ý các hình thứ c tổ chứ c dạ y họ c
GV cần bám sát mục tiêu (yêu cầu cần đạt) của mục để lựa chọn nội dung và sử dụng phương pháp, cách thức tổ chức hoạt động học tập của HS sao cho phù hợp, tránh nặng nề, dàn trải.
Mở đầu, GV nêu câu hỏi định hướng nhận thức của HS: Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc diễn ra như thế nào? Để tổ chức cho HS tìm hiểu về công cuộc chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (từ năm 1939 đến năm 1945), GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về một nội dung nổi bật trong công cuộc chuẩn bị cho cách mạng theo định hướng như sau:
Nhóm 1: Hãy cho biết nội dung chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1939 - 1941 là gì? Lấy dẫn chứng từ tư liệu 1 để chứng minh.
Nhóm 2: Công cuộc chuẩn bị lực lượng diễn ra và đạt được kết quả như thế nào? Mặt trận Việt Minh có vai trò như thế nào trong công cuộc chuẩn bị đó.
Nhóm 3: Cao trào kháng Nhật cứu nước và những hoạt động chuẩn bị cuối cùng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra như thế nào?
Dựa vào nội dung trong SGK, kết hợp khai thác nội dung phim tư liệu (đã xem), hình ảnh, tư liệu viết (nếu có) các nhóm thảo luận theo từng câu hỏi hoặc yêu cầu và thống nhất phương án trả lời, sau đó báo cáo kết quả trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung. Căn cứ vào thực tế lớp học, trong quá trình HS thảo luận GV có thể nêu một số câu hỏi gợi mở nhận thức cho HS. Ví dụ:
Câu hỏi nhóm 1: Nội dung trả lời câu hỏi này khá trừu tượng về đường lối lãnh đạo cách mạng của Đảng ta trong tình hình mới. Vì vậy, để giúp HS nhận thức được sự chuyển hướng chiến lược của Đảng, GV gợi ý HS liên hệ với kiến thức đã học, kết hợp tham khảo Tư liệu 1, nhớ lại đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1939 được Đảng đề ra là gì, đến giai đoạn 1939 - 1945, đường lối chiến lược của cách mạng là gì,... ?
Gợi ý: Giai đoạn 1930 - 1939: tiến hành cuộc cách mạng tư sản dân quyền, giải quyết hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ là chống đế quốc và làm cách mạng ruộng đất. Từ năm 1939,
khi tình hình thế giới và trong nước có những biến chuyển lớn lao, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939 đã xác định nhiệm vụ cách mạng lúc này
khi tình hình thế giới và trong nước có những biến chuyển lớn lao, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939 đã xác định nhiệm vụ cách mạng lúc này là đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để giải phóng dân tộc. Đến Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám (5 - 1941), Đảng đã nhấn mạnh hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc, coi đó là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu (lấy dẫn chứng để lí giải từ đoạn trích dẫn ở phần Mở đầu và Tư liệu 1 để chứng minh). Để thực hiện nhiệm vụ cấp bách đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra nhiều biện pháp sáng tạo (giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm, xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa, dự báo về thời cơ của tổng khởi nghĩa,...).
Câu hỏi nhóm 2: Công cuộc chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa bao gồm chuẩn bị về lực lượng chính trị, chuẩn bị lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng,... Tuy nhiên, theo yêu cầu cần đạt chỉ tìm hiểu về công tác chuẩn bị về lực lượng. Vì vậy, GV chỉ định
hướng HS lựa chọn những nội dung nổi bật của công tác chuẩn bị lực lượng (lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang). Về ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh, GV định hướng HS khai thác tư liệu 2 và nội dung liên quan trong SGK để trả lời câu hỏi (GV tham khảo gợi ý trong phần a. Nội dung chính ở trên).
Với câu hỏi nhóm 3, HS căn cứ vào nội dung trong SGK, có thể khai thác thêm thông qua phim tư liệu và các tư liệu khác liên quan để câu trả lời thêm phong phú, sinh động.
GV cần chốt lại kiến thức như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS tích cực tham gia hoạt động học tập, trả lời được các câu hỏi về quá trình chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.
Mục 3. Diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
a) Nội dung chính * Bối cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng và Mặt trận Việt Minh - Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15 - 8 - 1945), quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ, thời cơ tổng khởi nghĩa đã đến.
Ngày 13 - 8 - 1945, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc đã được thành lập, ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Ngày 14 và 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Sơn Dương, Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa, quyết định những vấn đề quan trọng trong chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
Ngày 16 và 17 - 8 - 1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập. Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (sau này là Chính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
* Diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Th ời gian, Nội dung sự kiện Ngày 14 - 8, Một số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minh ở nhiều xã, huyện thu
* Diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Th ời gian, Nội dung sự kiện
Ngày 14 - 8, Một số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minh ở nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng, Th anh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Th ừa Th iên Huế, Quảng Ngãi, Khánh Hoà,... đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền.
Ngày 16 - 8, Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Th ái Nguyên, mở đường tiến về Hà Nội.
Ngày 18 - 8, Nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước.
Ngày 19 - 8, Tại Hà Nội, quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương, Trại Bảo an binh,… Đến tối, cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn.
Ngày 23 - 8, Tại Huế, hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành thành phố Huế kéo về biểu tình thị uy, chiếm các công sở, giành chính quyền về tay nhân dân.
Ngày 24, 25 - 8, Tạ i Sà i Gò n, tố i 24 - 8, cuộ c khở i nghĩ a cơ bả n già nh thắ ng lợ i. Ngà y 25 - 8, hà ng chụ c vạ n nhân dân Sà i Gò n, Chợ Lớ n, Gia Đị nh và cá c tỉ nh lân cậ n ké o về trung tâm thà nh phố dự cuộ c mí t tinh khổ ng lồ chà o mừ ng thắ ng lợ i củ a cuộ c khở i nghĩ a; chí nh quyề n cá ch mạ ng ra mắ t nhân dân.
Ngày 28 - 8, Đồng Nai Th ượng và Hà Tiên là hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền.
b) Tư liệ u, kênh hình cầ n khai thác - Hình 8.3. Di tích Đình Tân Trào (Tuyên Quang) ngày nay - nơi từng diễn ra Đại hội Quốc dân: Đình Tân Trào trước đây có tên là Kim Long, được dựng năm 1923 với lối kiến trúc theo kiểu nhà sàn miền núi, mái lợp lá cọ, xung quanh để trống. Đình được dựng lên để đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng và là nơi hội họp, sinh hoạt văn hoá của dân làng. Ngày nay, di tích Đình Tân Trào thuộc quần thể Di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào (Tuyên Quang). Ngày 16 - 8 - 1945, Đại hội Đại biểu Quốc dân (tức Quốc dân Đại hội Tân Trào) đã được khai mạc tại đình Tân Trào (thuộc thôn Tân Lập, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang). Chủ trì Đại hội là đồng chí Trường Chinh, trong Đại hội, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc được bầu vào Đoàn chủ tịch. Đại hội đã tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh, đồng thời nhất trí thông qua 10 chính sách của Việt Minh. Đại hội đã quyết định thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Đồng thời, Đại hội cũng quy định Quốc kì là cờ đỏ sao vàng năm cánh, Quốc ca là bài Tiến quân ca,...
Có thể nói, Quốc dân Đại hội Tân Trào chính là tiền thân của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau này là Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Có thể nói, Quốc dân Đại hội Tân Trào chính là tiền thân của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau này là Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 10 chính sách của Việt Minh cũng chính là tiền đề của bản Hiến pháp đầu tiên của đất nước ta.
Hình 8.4. Nhân dân Hà Nội mít tinh tại quảng trường Nhà hát Lớn (19 - 8 - 1945): Th ời Pháp thuộc, nơi đây có tên gọi là Quảng trường Nhà hát Lớn, bởi vị trí nằm ở mặt trước Nhà hát Lớn Hà Nội; đến thập niên 90 của thế kỉ XX được gọi là Quảng trường Cách mạng tháng Tám.
Rạng sáng ngày 19 - 8 - 1945, từng đoàn người rầm rập từ các cửa ô tiến thẳng về Quảng trường Nhà hát Lớn trong khí thế cách mạng hừng hực. Họ cầm cờ, biểu ngữ, vừa đi vừa hô to các khẩu hiệu: "Toàn dân Việt Nam vùng lên! Vùng lên!", "Th ề đem xương máu quyết chiến đấu! Chiến đấu!".
Khoảng 10 giờ 30 phút, cuộc mít tinh lớn chưa từng có của quần chúng cách mạng được sự bảo vệ của Th anh niên tự vệ, của Mặt trận Việt Minh thành Hoàng Diệu Hà Nội
đã diễn ra ở quảng trường. Từ lễ đài trước Nhà hát Lớn, đại diện Việt Minh tuyên bố: Tổng khởi nghĩa! Sau tuyên bố đó, cuộc mít tinh đã nhanh chóng trở thành cuộc biểu dương lực lượng và hoạt động vũ trang cướp chính quyền, mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Ngày 19 - 8 cũng đã đi vào lịch sử là ngày Cách mạng tháng Tám bùng nổ.
Hình 8.5. Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) ngày 2 - 9 - 1945: Quảng trường Ba Đình trước Cách mạng Th áng Tám năm 1945 còn gọi là quảng trường Tròn (Rond Point Puginier) hay quảng trường Puginier. Trong một thời gian dài, quảng trường Tròn hầu như không có gì thay đổi, mặc dù một số kiến trúc sư người Pháp đã đưa ra kế hoạch tổng thể để cải tạo và quy hoạch lại. Song các dự án cải tạo này vẫn chưa được thực hiện.
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập. Th ủ đô Hà Nội tiến hành xoá bỏ những vết tích cũ thời Pháp thuộc. Vì thế, các tên phố phường và vườn hoa, công viên cũng có nhiều sự thay đổi. Quảng trường Tròn được gọi là vườn hoa Ba Đình, để tưởng nhớ cuộc khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân Th anh Hoá cuối thế kỉ XIX do Phạm Bành và Đinh Công Tráng lãnh đạo.
Ngày 2 - 9 - 1945, một biển người tập trung tại Quảng trường Ba Đình trong không khí hân hoan, náo nức, hồi hộp chờ đợi giây phút lãnh tụ Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Đúng 2 giờ chiều, Chủ tịch Hồ Chí Minh bước lên lễ đài với tư cách là Chủ tịch Chính phủ lâm thời. Trước toàn thể quốc dân đồng bào, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trịnh trọng tuyên bố: "Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy".
- Tư liệu 3 là một đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập: khẳng định khát vọng và
quyền được hưởng tự do, độc lập của nước Việt Nam và sự thật nước ta đã thành một nước tự do, độc lập. Đồng thời, tư liệu cũng khẳng định quyết tâm sắt đá, tinh thần đấu tranh kiên cường của toàn thể dân tộc Việt Nam để giữ vững nền tự do, độc lập dân tộc vừa giành được.
c) Gợi ý các hình thứ c tổ chứ c dạ y họ c - Trước tiên, GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, đọc nhanh nội dung, quan sát hình ảnh ở mục 3 trong SGK, tiếp tụ
c) Gợi ý các hình thứ c tổ chứ c dạ y họ c - Trước tiên, GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, đọc nhanh nội dung, quan sát hình ảnh ở mục 3 trong SGK, tiếp tục xem và khai thác nội dung những đoạn phù hợp trong phim tài liệu: Nạn đói; Cách mạng tháng Tám thành công; Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập hoặc Việt Nam 1945: về chủ trương chỉ đạo và hoạt động của Đảng và Mặt trận Việt Minh ngay trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám nổ ra, về diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa, về lễ Tuyên bố độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,...
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ. + Nhóm 1: Tìm hiểu và nêu vắn tắt bối cảnh lịch sử và chủ trương, hoạt động của Đảng, Mặt trận Việt Minh trong nửa đầu tháng 8 - 1945. + Nhóm 2: Tìm hiểu và trình bày diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (trên lược đồ nếu có). + Nhóm 3: Tìm hiểu và cho biết nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời như thế nào?
Khai thác Tư liệu 3 và cho biết tư liệu phản ánh điều gì? - Các nhóm tiếp tục khai thác thông tin trong SGK (kênh chữ, kênh hình), khai thác nội dung của phim tài liệu đã xem và các tư liệu khác (nếu có), cùng thảo luận và thống nhất kết quả làm việc của nhóm và cử đại diện báo cáo trước lớp. Trong quá trình HS thảo luận và báo cáo kết quả làm việc, GV theo dõi và kịp thời hỗ trợ, có thể mở rộng kiến thức thông qua việc cung cấp thêm một số thông tin và trả lời một số câu hỏi. Ví dụ: + Với yêu cầu của nhóm 1: GV cung cấp cho HS thêm tư liệu về các sự kiện liên quan được đề cập trong SGK, giới thiệu thêm về di tích Đình Tân Trào (Hình 8.3), kích thích HS mở rộng nhận thức thông qua trả lời các câu hỏi: Tại sao khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện chính là thời cơ cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền? (Gợi ý: Quân phiệt Nhật Bản ở chính quốc đã thất bại hoàn toàn, quân Nhật ở Đông Dương vì thế cũng rệu rã và nguy cơ tan rã, chính phủ thân Nhật ở Việt Nam hoang mang, dao động cực độ, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Mặt trận Việt Minh, khí thế cách mạng của quần chúng dâng cao hơn bao giờ hết,...); Th eo em, sự nhạy bén, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trong xác định thời cơ và quyết định phát động Tổng khởi nghĩa thể hiện qua những sự kiện nào? (Gợi ý: Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã theo sát tình hình thế giới và trong nước, kịp thời tổ chức họp, phân tích, dự đoán được thời cơ và quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa kịp thời, chớp đúng thời cơ để giành chính quyền,... Đại hội Quốc dân kịp thời được tổ chức, quyết định những vấn đề hệ trọng về Tổng khởi nghĩa và chuẩn bị những tiền đề tối cần thiết cho sự thành lập Nhà nước cách mạng,...). + Với yêu cầu của nhóm 2: Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị sẵn lược đồ thể hiện diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 để HS có thể trình bày diễn biến trên lược đồ; cung cấp thêm tư liệu về khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Sài Gòn, giới thiệu thêm về cuộc mít tinh của nhân Hà Nội tại quảng trường Nhà hát Lớn (Hình 8.4), lấy ví dụ về khởi nghĩa diễn ra tại chính địa phương,... Sau khi HS giới thiệu được diễn biến chính, GV có thể kích thích HS mở rộng nhận thức thông qua trả lời các câu hỏi: Qua diễn biến của Tổng khởi nghĩa trong cả nước, em có
nhận xét gì? (Gợi ý: Cuộc Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, chủ yếu bằng lực lượng chính trị của quần chúng biểu tình thị uy, có sự hỗ trợ của lực
nhận xét gì? (Gợi ý: Cuộc Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, chủ yếu bằng lực lượng chính trị của quần chúng biểu tình thị uy, có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang chiếm các công sở đầu não của chính quyền địch; trong đó thắng lợi của khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,...); Th eo em, sự nhạy bén, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được thể hiện qua những sự kiện nào? (Gợi ý: Ngay khi chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa, ngày 14 - 8, một số cấp bộ Đảng và Việt Minh ở một số địa phương đã căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, vận dụng chỉ đạo của Trung ương Đảng về khởi nghĩa từng phần để phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền (nêu ví dụ). Trong quá trình Tổng khởi nghĩa, các hình thức và phương pháp đấu tranh được vận dụng một cách linh hoạt (đấu tranh bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang, đấu tranh ngoại giao,...) giúp cho cuộc khởi nghĩa giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu),... Về vai trò của đấu tranh ngoại giao trong Cách mạng tháng Tám, GV có thể cung cấp
thêm thông tin để HS rõ: Trong Cách mạng tháng Tám, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Điều đó đã góp phần làm cho khởi nghĩa diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu. + Với yêu cầu của nhóm 3: GV có thể cung cấp thêm tư liệu về việc Bác Hồ soạn thảo và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố về nền độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, giới thiệu thêm cho HS về sự kiện ở Hình 8.5. Về yêu cầu thứ hai, GV định hướng HS khai thác tư liệu và biết được nội dung phản ánh của tư liệu là gì (tham khảo thông tin trong phần b. Tư liệu, kênh hình cần khai thác ở trên). Yêu cầu cần đạt: HS tích cực, chủ động tham gia hoạt động học tập và thực hiện các yêu cầu để hoàn thiện sản phẩm báo cáo, cũng như báo cáo trước lớp (nếu được phân công) về diễn biến chính của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Từ đó, HS đánh giá được vai trò của Đảng trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa.
Mục 4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945
a) Nội dung chính  Nguyên nhân thắng lợi - Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, luôn kiên cường, bất khuất, kiên quyết đấu tranh vì độc lập, tự do. - Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối đúng đắn, sáng tạo đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng và giành thắng lợi hoàn toàn. Mặt trận Việt Minh từ Trung ương đến địa phương đã tập hợp được mọi lực lượng của dân tộc, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền. - Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít, nhất là chiến thắng quân phiệt Nhật Bản đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin và tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa.
 Ý nghĩa lịch sử - Là sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam: đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và ách thống trị của quân phiệt Nhật
 Ý nghĩa lịch sử - Là sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam: đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ trên đất nước ta, mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên đất nước độc lập, tự do dưới chế độ dân chủ cộng hoà.
Đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới, đặc biệt là cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân hai nước Cam-pu-chia và Lào.
b) Gợi ý các hình thứ c tổ chứ c dạ y họ c - GV tổ chức cho HS khai thác nội dung trong SGK, nội dung phim tài liệu, làm việc cá nhân hoặc nhóm, tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945. HS có thể trình bày kết quả trước lớp theo nội dung yêu cầu, hoặc thể hiện bằng sơ đồ tư duy rồi giới thiệu trước lớp.
Khi chốt kiến thức cho HS, GV có thể phân tích thêm về nguyên nhân thắng lợi, ý
nghĩa của sự kiện thông qua các ví dụ, dẫn chứng cụ thể, giúp HS dễ hình dung và nhận thức sâu sắc hơn vấn đề.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
3. Luyện tập
Câu 1. HS dựa vào kiến thức đã học, lập bảng thống kê về các sự kiện chính theo gợi ý
trong SGK, gồm những sự kiện tiêu biểu diễn ra từ ngày 13 - 8 đến ngày 2 - 9 - 1945. Về ý nghĩa của mỗi sự kiện (nếu có), GV định hướng để HS biết suy luận để tự rút ra vấn đề. Ví dụ, sự kiện diễn ra vào các ngày 13, 14, 15, 16, 17 - 8 - 1945: thể hiện sự kịp thời, nhạy bén, sáng suốt của Đảng, Mặt trận Việt Minh trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng; sự kiện ngày 14 - 8 ở một số địa phương chứng tỏ sự nhạy bén, sáng tạo một số cấp bộ Đảng, Việt Minh tại các địa phương trong vận dụng chỉ đạo của Trung ương Đảng để tiến hành khởi nghĩa sớm và đã giành thắng lợi ở địa phương; sự kiện khởi nghĩa nổ ra và giành thắng lợi ở Hà Nội đã làm tê liệt thêm tinh thần của quân Nhật và chính quyền thân Nhật ở các địa phương, đồng thời tạo ra phản ứng "dây chuyền", góp phần cổ vũ, tạo tiền đề cho khởi nghĩa ở các địa phương nổ ra và giành thắng lợi,...
Câu 2. Dựa vào kết quả làm việc trong quá trình hình thành kiến thức mới ở trên,
GV định hướng HS để khái quát, tổng hợp lại và đánh giá được vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. GV có thể định hướng thêm cho HS (tham khảo gợi ý trong mục II. Những điều cần lưu ý về nội dung và phương pháp ở trên).
4. Vận dụng
Trên cơ sở HS đã được tìm hiểu về Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước tháng 8 - 1945 (có thể đã lấy những ví dụ minh hoạ về khởi nghĩa ở địa phương trong quá trình tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới ở trên), HS chuẩn bị nội dung giới thiệu (ngoài giờ học trên lớp) về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở địa phương (theo nhóm hoặc cặp đôi). Việc báo cáo kết quả làm việc của HS có thể được tổ chức vào thời gian phù hợp với điều kiện trường, lớp.
Chương 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 Bài 9. CHIẾN TRANH LẠNH (1947 – 1989) I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Nhận biết được nguyên nhân, những biểu
Chương 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
Bài 9. CHIẾN TRANH LẠNH (1947 – 1989)
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Nhận biết được nguyên nhân, những biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc biết được nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích một số vấn đề ngày nay liên quan đến nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
– Bồi dưỡng các phẩm chất:
Khách quan, trung thực, có ý thức tìm hiểu lịch sử.
Biết phê phán, lên án thái độ thù địch, hoạt động chạy đua vũ trang, chiến tranh, xung đột; ủng hộ hoà bình.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Lược đồ “Bức màn sắt” ở châu Âu, Lược đồ Sự phân chia thế giới trong Chiến tranh lạnh.
– Tranh, ảnh, các tư liệu về Chiến tranh lạnh.
– Phiếu học tập cho HS.
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– Đây là bài mở đầu Chương 3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991. Bài học đề cập đến một số nội dung phức tạp trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai: Chiến tranh lạnh. Cuộc chiến tranh này có nhiều điểm khác biệt so với các cuộc chiến tranh đã
từng diễn ra trong lịch sử: Th ứ nhất, đây là cuộc chiến tranh không nổ súng, không có xung đột quân sự trực tiếp nhưng luôn ở tình trạng căng thẳng do cuộc chạ
từng diễn ra trong lịch sử: Th ứ nhất, đây là cuộc chiến tranh không nổ súng, không có xung đột quân sự trực tiếp nhưng luôn ở tình trạng căng thẳng do cuộc chạy đua vũ trang quyết liệt giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ; Th ứ hai, Chiến tranh lạnh kéo dài, trải qua những giai đoạn căng thẳng cao độ nhưng không dẫn tới một cuộc "chiến tranh nóng" trực tiếp giữa hai khối quân sự; Th ứ ba, các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột quân sự vẫn xảy ra ở các khu vực khác nhau trên thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh.
GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK và nên kết nối với các kiến thức đã học để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển năng lực và bồi dưỡng phẩm chất.
Nguyên nhân, biểu hiện của Chiến tranh lạnh cần được nhìn nhận một cách khách từ cả hai phía: Mỹ, các nước tư bản chủ nghĩa và Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa.
GV căn cứ vào mục tiêu của bài học (được xây dựng dựa trên yêu cầu cần đạt của Chương trình) để lựa chọn, kết hợp sử dụng một số phương pháp (phương pháp làm việc
nhóm, phương pháp đóng vai,…), hình thức tổ chức dạy học lịch sử phù hợp.
GV cần linh hoạt lựa chọn các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nhận xét, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... thông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực lịch sử cho HS.
trong SGK và nên kết nối với các kiến thức đã học để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng phần Mở đầu trong SGK, cho HS đọc nhận định về Chiến tranh lạnh, kết hợp quan sát hình ảnh minh hoạ về mối quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai mà GV sưu tầm thêm để gợi mở một số nội dung, nhiệm vụ cơ bản: Trong tác phẩm Cuộc đối đầu lớn, xuất bản năm 1948, Rây-mân A-ron - một nhà chính trị học, sử học, xã hội học người Pháp đã nhận định về tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai: "Hoà bình là bất khả thi, chiến tranh không thể xảy . Th áng 8 - 1945, chiến tranh đã kết thúc, hoà bình đã được lập lại. Vì sao Rây-mân A-ron lại nhận định như vậy? Em hiểu như thế nào về nhận định đó? Kết hợp quan sát hình ảnh minh hoạ, em có liên hệ gì về tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về điều đó.
Lưu ý: Trên đây chỉ là một tình huống mang tính chất gợi ý, mỗi GV có thể sáng tạo những cách mở đầu bài học khác nhau, phù hợp với đặc điểm trường, lớp, vùng miền, nhằm tạo tâm thế và kích thích được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nội dung trọng tâm của bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh
a) Nội dung chính - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mỹ cùng các nước tư bản Tây Âu chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu.
Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa lo ngại về sự tồn tại và ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô. Trong khi Mỹ muốn mở rộng ảnh hưởng và làm bá chủ thế giới,
Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa lo ngại về sự tồn tại và ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô. Trong khi Mỹ muốn mở rộng ảnh hưởng và làm bá chủ thế giới, Liên Xô đã giúp đỡ Đảng Cộng sản ở các nước Đông Âu thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. - Th áng 3 - 1947, Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man công khai thực hiện Chiến lược toàn cầu, từ bỏ hợp tác với Liên Xô, bắt đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Hình 9.1. Tổng thống Tơ-ru-man đọc diễn văn trước Quốc hội Mỹ (3 - 1947): Bức ảnh chụp Tổng thống Tơ-ru-man đọc diễn văn trước Quốc hội Mỹ ngày 12 - 3 - 1947. Trong bài diễn văn này, Tổng thống yêu cầu Quốc hội Mỹ chi 400 triệu đô la nhằm viện trợ kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Th ổ Nhĩ Kỳ để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản (những người cộng sản trong nước và ảnh hưởng của Liên Xô). Tơ-ru-man cũng khẳng định: các nước trên thế giới đang đối mặt với sự lựa chọn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng
sản, vì luôn ủng hộ các dân tộc tự do nên nước Mỹ buộc phải can dự để chống lại sự nổi dậy của các nhóm vũ trang hoặc áp lực bên ngoài. Bài diễn văn của Tổng thống Tơ-ru-man trở nên nổi tiếng và được biết đến với tên gọi "Học thuyết Tơ-ru-man" - học thuyết thể hiện sự chuyển hướng chính sách của Mỹ từ hoà hoãn sang ngăn chặn, chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Nó cũng được coi là sự kiện đánh dấu sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh. - Hình ảnh và tư liệu giúp HS biết được sự kiện mở đầu và quốc gia (Mỹ) bắt đầu Chiến tranh lạnh. Tư liệu giúp HS nhận diện được lí do Mỹ phát động Chiến tranh lạnh (tiếp cận từ phía Mỹ).
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV hướng dẫn HS khai thác thông tin, tư liệu trong SGK để thực hiện yêu cầu: Hãy trình bày nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh. + Để giúp HS nhận diện được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh, GV đặt các câu hỏi gợi ý: Th ái độ của các nước tư bản đối với Liên Xô trước khi trở thành đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? Tại sao lại như vậy? (Gợi ý: Các nước tư bản luôn có thái độ thù địch, chống phá nước Nga và Liên Xô. Do đối lập về hệ tư tưởng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội). - GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu và Hình 9.1 trong SGK để trả lời câu hỏi: Nước nào phát động Chiến tranh lạnh và vì sao? + HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin, tư liệu trong SGK, tìm ra các từ khoá để trả lời như: công khai thực hiện Chiến lược toàn cầu, từ bỏ hợp tác với Liên Xô, bắt đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, Mỹ phải đứng ra đảm nhiệm sứ mạng lãnh đạo thế giới, chống lại sự đe doạ của chủ nghĩa cộng sản,… - Sau khi HS trả lời xong, GV nhận xét câu trả lời và chốt lại nội dung về nguyên nhân dẫn đến bùng nổ Chiến tranh lạnh (bao gồm cả khách quan và chủ quan):
Nguyên nhân khách quan: Do sự đối lập về hệ tư tưởng giữa chủ nghĩa tư bản (bảo vệ chế độ tư hữu, nền dân chủ tư sản,...) và chủ nghĩa xã hội (hướng tới xác lập chế độ công hữu, nền dân chủ cho quần chúng
nhân dân. Chính sự đối lập này mà ngay từ khi nước Nga Xô viết mới ra đời đã bị bao vây, cấm vận, chống phá bởi các nước tư bản chủ nghĩa. Khi Chiến tranh thế g
nhân dân. Chính sự đối lập này mà ngay từ khi nước Nga Xô viết mới ra đời đã bị bao vây, cấm vận, chống phá bởi các nước tư bản chủ nghĩa. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, trước sức mạnh to lớn của lực lượng phát xít, quân phiệt và để ngăn chặn chiến tranh lan rộng, các nước tư bản dân chủ (Mỹ, Anh) mới chịu hợp tác với Liên Xô trong Mặt trận Đồng minh. Mặc dù là đồng minh, nhưng cả hai vẫn không tránh khỏi sự nghi kị lẫn nhau.
Nguyên nhân chủ quan:
Về phía Liên Xô: trên đường phản công chủ nghĩa phát xít đã giúp đỡ các nước Đông Âu lật đổ sự thống trị của chủ nghĩa phát xít hoặc lực lượng thân phát xít, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa (từ năm 1944 đến năm 1946).
Về phía Mỹ và các nước phương Tây: lo ngại về sự tồn tại và ngày càng lớn mạnh của Liên Xô về kinh tế, chính trị, quân sự, đã từng đánh bại được phát xít Đức và khả năng mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ra bên ngoài Liên Xô. Riêng Mỹ (trong lúc các cường quốc tư bản Tây Âu suy yếu sau chiến tranh) có tham
vọng mở rộng ảnh hưởng và làm bá chủ thế giới. Th áng 3 - 1947, Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man công khai thực hiện Chiến lược toàn cầu, công khai từ bỏ hợp tác với Liên Xô trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế như đã từng diễn ra trong Chiến tranh thế giới thứ hai và bắt đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Quốc gia phải chịu trách nhiệm chính cho sự xuất hiện Chiến tranh lạnh là Mỹ. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và trình bày được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh.
Mục 2. Biểu hiện của Chiến tranh lạnh
a) Nội dung chính - Là sự đối đầu giữa hai siêu cường (Mỹ và Liên Xô) và hai hệ thống (tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa) trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị - quân sự và can thiệp, mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực trên thế giới.
Về kinh tế: + Mỹ đề ra và thực hiện kế hoạch Mác-san (1947 - 1952), đầu tư khoảng 13 tỉ USD cho 16 nước Tây Âu phục hồi kinh tế.
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (An-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc, Ru-ma-ni) thành lập Hội đồng tương trợ Kinh tế - SEV (1949) nhằm thúc đẩy sự hợp tác, thúc đẩy lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa. Sau đó, một số nước xã hội chủ nghĩa khác cũng gia nhập: Cộng hoà Dân chủ Đức (1950), Mông Cổ (1962), Cu-ba (1972), Việt Nam (1978).
Chính trị - quân sự: + Mỹ và các nước tư bản (Anh, Pháp, I-ta-li-a, Ca-na-đa, Hà Lan, Na-uy, Đan Mạch, Bỉ, Lúc-xăm-bua, Bồ Đào Nha, Ai-xơ-len) thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương - NATO (1949), sau đó một số nước cũng gia nhập: Hy Lạp, Th ổ Nhĩ Kỳ (1952) và Cộng hoà Liên bang Đức (1955). Ngoài ra, Mỹ còn lôi kéo đồng minh, thành lập liên minh chính trị - quân sự ở các khu vực khác, như khối ANZUS (1951) ở Nam Th ái Bình Dương, khối SEATO (1954) ở Đông Nam Á, khối CENTO ở Trung Cận Đông.
Liên Xô và các nước Đông Âu (An-ba-ni, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Ba Lan, Cộng hoà Dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Ru-ma-ni) thành lập liên minh phòng thủ về chính trị - qu
Liên Xô và các nước Đông Âu (An-ba-ni, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Ba Lan, Cộng hoà Dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Ru-ma-ni) thành lập liên minh phòng thủ về chính trị - quân sự - Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955).
Chạy đua vũ trang: Mỹ chế tạo thành công bom nguyên tử (1945), phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1958);... Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957),...
Mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực: + Ở Đức: Mỹ ủng hộ thành lập Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức ở Tây Đức (9 - 1949). Liên Xô ủng hộ lực lượng dân chủ thành lập Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức ở Đông Đức (10 - 1949).
Tại Triều Tiên: Mỹ ủng hộ thành lập Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc ở phía nam Hàn Quốc (8 - 1948), còn Liên Xô ủng hộ thành lập Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía bắc (9 - 1948). Sự can thiệp của cả hai bên đã dẫn đến cuộc chiến tranh
giữa Hàn Quốc - Triều Tiên (1950 - 1953). Cả hai bên đều viện trợ tài chính, quân sự và trực tiếp tham chiến (quân đội Mỹ và quân đội Trung Quốc) trong cuộc chiến tranh này.
Tại Cu-ba: Mỹ hỗ trợ lực lượng phản động tấn công vào bãi biển Hi-rôn nhằm lật đổ Chính phủ (1961) và tiến hành phong toả hải quân đối với Cu-ba (10 - 1962). Đối lập với hành động của Mỹ, Liên Xô đã hỗ trợ kinh tế cho Chính phủ Cu-ba, thậm chí đưa quân đội thường trực và một số tên lửa hạt nhân vào Cu-ba (10 - 1962). Sở dĩ Liên Xô đưa tên lửa hạt nhân vào Cu-ba là để đáp trả lại việc Mỹ triển khai tên lửa tầm trung ở Th ổ Nhĩ Kỳ, đe doạ an ninh "sát sườn" của Liên Xô. Sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô ở Cu-ba đã đẩy Chiến tranh lạnh trở nên hết sức nghiêm trọng và "nóng" hơn bao giờ hết, quân đội của hai nước, của hai khối NATO và Vác-sa-va đều được đặt trong tình trạng khẩn cấp. Một cuộc chiến tranh hạt nhân rất có thể bị kích hoạt bởi động thái của cả hai. Cuối cùng, hai bên đã đàm phán và thương lượng: Liên Xô rút tên lửa, quân đội ra khỏi Cu-ba và Mỹ hứa từ bỏ kế hoạch xâm lược Cu-ba, đồng thời rút tên lửa khỏi Th ổ Nhĩ Kỳ.
Tại Việt Nam: Mỹ can thiệp, giúp Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (1950 - 1954), thiết lập, hỗ trợ chính quyền phản cách mạng ở miền Nam, tiến hành chiến tranh xâm lược miền Nam và chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 - 1975). Ngược lại, Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa đã ủng hộ nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp, can thiệp của Mỹ (1950 - 1954); công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (1954 - 1975).
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác Hình 9.2. Bức tường Béc-lin: Bức tường được Chính phủ Cộng hoà Dân chủ Đức xây dựng để ngăn cách Đông Béc-lin với Tây Béc-lin nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Tây Đức, các nước phương Tây vào Đông Đức và các cuộc di cư từ Đông Đức sang Tây Đức. Ban đầu nó là một hàng rào bằng dây thép gai và các khối than. Sau đó, nó được thay thế bằng những bức tường bê tông kiên cố, cao 3,6 m (có nhiều đoạn cao tới 5 m), dày 1,2 m, có dây thép gai bên trên. Có những đoạn thay vì tường bê tông là hàng rào điện. Đến thập niên 80 của thế kỉ XX, bức tường ngăn Đông và Tây Béc-lin có tổng chiều dài khoảng 45 km và bức tường
bao quanh Tây Béc-lin dài 120 km. Bức tường tồn tại đến năm 1989 thì bị phá bỏ sau khi nước Đức thống nhất. c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nêu yêu
bao quanh Tây Béc-lin dài 120 km. Bức tường tồn tại đến năm 1989 thì bị phá bỏ sau khi nước Đức thống nhất.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nêu yêu cầu định hướng nhận thức cho HS: Trình bày một số biểu hiện chính của Chiến tranh lạnh. - Để tổ chức dạy học mục này, GV hướng dẫn HS khai thác Bảng một số biểu hiện về sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa và thông qua việc trả lời các câu hỏi gợi mở để nhận diện được những biểu hiện chính của Chiến tranh lạnh trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị - quân sự và mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực. - Vì sao Mỹ đề ra và thực hiện Kế hoạch Mác-san (1947 - 1952), Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế - SEV (1949)? + Với câu hỏi này, GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để nhận diện được sự đối đầu giữa Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa về kinh tế.
GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi hoặc nhóm trình bày trước lớp, các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung. GV nhận xét, phân tích thêm để HS hiểu rõ:
Về Kế hoạch Mác-san: Sau chiến tranh, nền kinh tế châu Âu rơi vào suy thoái, Mỹ lo sợ điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ bị đe doạ bởi chủ nghĩa cộng sản ở cả bên trong và bên ngoài. Trong bài phát biểu ngày 5 - 6 - 1947 tại Đại học Ha-vớt, Ngoại trưởng Mỹ Mác-san đã đưa ra ý tưởng về việc thực hiện một chương trình tái thiết, phục hưng châu Âu nhằm tránh nguy cơ mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản. Đạo luật Hợp tác kinh tế (còn gọi là Kế hoạch Mác-san) đã được Quốc hội Mỹ thông qua (3 - 1948) và Tổng thống Tơ-ru-man phê duyệt (4 - 1948).
Về Hội đồng Tương trợ kinh tế - SEV (1949): Th eo sáng kiến của Liên Xô, SEV được thành lập như một giải pháp kinh tế thay thế cho Kế hoạch Mác-san (các khoản viện trợ của Kế hoạch Mác-san được cung cấp cho hầu hết các nước châu Âu bị Đức chiếm đóng, bao gồm cả Liên Xô và các nước Đông Âu, nhưng các nước này từ chối tham gia) nhằm mục đích thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa để phục hồi kinh tế sau chiến tranh. - Vì sao Mỹ và các nước tư bản thành lập Tổ chứ c Hiệ p ướ c Bắ c Đạ i Tây Dương - NATO (1949) còn Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chứ c Hiệ p ướ c Vá c-sa-va (1955)? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK, định hướng cho HS nhận diện được sự đối đầu giữa Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa về chính trị - quân sự thể hiện thông qua việc thành lập các liên minh chính trị - quân sự và chạy đua vũ trang. + GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, những HS khác lắng nghe, bổ sung thêm (nếu có). GV chốt và phân tích thêm để HS hiểu rõ:
Về tổ chứ c Hiệ p ướ c Bắ c Đạ i Tây Dương - NATO: Liên Xô và các nước Đông Âu từ chối tham gia Kế hoạch Mác-san và thành lập một tổ chức kinh tế riêng rẽ đã làm cho Mỹ và các nước Tây Âu lo sợ ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản. Hơn nữa, Liên Xô đã tiến hành phong toả Tây Béc-lin (1948). Mỹ cho rằng cần phải tăng cường sức mạnh quân sự để đảm bảo an ninh cho các nước Tây Âu trước sự mở rộng ảnh hưởng của Liên Xô.
Về tổ chứ c Hiệ p ướ c Vá c-sa-va: Mỹ và các nước Tây Âu tái vũ trang và đưa Cộng hoà Liên bang Đức gia nhập NATO (9 - 5 - 1955) đe doạ trực tiếp đến an ninh củ
Về tổ chứ c Hiệ p ướ c Vá c-sa-va: Mỹ và các nước Tây Âu tái vũ trang và đưa Cộng hoà Liên bang Đức gia nhập NATO (9 - 5 - 1955) đe doạ trực tiếp đến an ninh của Liên Xô và các nước Đông Âu, mà trước hết là Cộng hoà Dân chủ Đức. Phản ứng lại hành động này của Mỹ và các nước Tây Âu, ngày 14 - 5 - 1955, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đã họp tại Th ủ đô Vác-sa-va (Ba Lan) kí kết Hiệp ước Hữu nghị, Hợp tác và Tương trợ Liên Xô (gọi tắt là Hiệp ước Vác-sa-va) nhằm mục đích đảm bảo hoà bình và an ninh ở châu Âu. Với việc chạy đua vũ trang, Mỹ và Liên Xô chạy đua nhau trong việc chế tạo vũ khí, phóng vệ tinh nhân tạo,… - Nêu nhận xét về thời gian diễn ra các sự kiện và thái độ, lập trường, hành động của hai phe trong các sự kiện thể hiện sự mở rộng ảnh hưởng ra các khu vực của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa. - GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu, sau đó trả lời trước lớp. GV nhận xét và phân tích để HS hiểu rõ:
Về thời gian diễn ra các sự kiện: các sự kiện diễn ra gần nhau, thậm chí cùng thời điểm cho thấy sự phản ứng tức thời giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Ví dụ, ở Đức: tháng 9 - 1949, Mỹ, Anh, Pháp vi phạm cam kết, chia cắt nước Đức, ủng hộ thành lập Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức ở Tây Đức; tháng 10 - 1949, Liên Xô đã giúp đỡ các lực lượng dân chủ thành lập Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức ở Đông Đức. Ở Cu-ba: tháng 10 - 1962, khi Liên Xô đưa quân đội thường trực và một số tên lửa hạt nhân vào Cu-ba, ngay lập tức Mỹ thực hiện lệnh phong toả hải quân đối với Cu-ba. Các sự kiện ở Triều Tiên và Việt Nam cũng được phân tích tương tự. + Về thái độ, lập trường, hành động: Hai bên có mục đích, thái độ, lập trường, hành động đối lập nhau như ở Đức, Triều Tiên, Việt Nam, thậm chí hai bên xung đột trực tiếp như chiến tranh ở Triều Tiên,... - GV gọi 1 - 2 HS trình bày yêu cầu định hướng của mục. Sau đó, GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và trình bày được những biểu hiện của Chiến tranh lạnh.
Mục 3. Hậu quả của Chiến tranh lạnh
a) Nội dung chính - Chiến tranh lạnh đẩy thế giới vào tình trạng luôn căng thẳng, đối đầu giữa hai phe đối lập (phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ nghĩa), dẫn đến bùng nổ các cuộc chiến tranh, xung đột cục bộ ở khắp các khu vực trên thế giới. - Chiến tranh lạnh dẫn đến sự chia cắt lãnh thổ, chia rẽ tình cảm dân tộc, xung đột tôn giáo… ở nhiều quốc gia, khu vực với hệ lụy sâu sắc và lâu dài.
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin và thực hiện yêu cầu: Nêu hậu quả của Chiến tranh lạnh. + Với yêu cầu này, GV đặt câu hỏi gợi mở giúp HS nắm được mốc kết thúc của chiến tranh: Sự kiện nào đánh dấu mốc kết thúc của Chiến tranh lạnh? (Gợi ý: Tổng thống Mỹ
Bài 10. LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Liên X
Bài 10. LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
– Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực sưu tầm tư liệu (tư liệu viết, hình ảnh,...) trong học tập lịch sử.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được nguyên nhân sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. Bồi dưỡng các phẩm chất: + K
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được nguyên nhân sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
Bồi dưỡng các phẩm chất: + Khâm phục và tự hào về những thành tựu mà nhân dân Liên Xô và các nước Đông Âu đạt được từ năm 1945 đến năm 1991; từ đó nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt, đồng thời tránh ngộ nhận, phủ định quá khứ lịch sử và những thành tựu vĩ đại mà nhân dân Liên Xô và các nước Đông Âu đã nỗ lực để đạt được trong giai đoạn này.
Ý thức trân trọng tình hữu nghị giữa Việt Nam và Liên Xô, các nước Đông Âu. + Có thái độ khách quan, khoa học về những khuyết điểm sai lầm của những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS. - Tranh, ảnh, tư liệu về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
Phiếu học tập cho HS.
2. Học sinh
SGK.
Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trong bối cảnh Liên Xô và các nước xã hội hội chủ nghĩa Đông Âu không còn tồn tại nữa, HS có thể nảy sinh những hoài nghi, thiếu tin tưởng hoặc phủ định những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và các nước Đông Âu trước đây. Vì vậy, khi dạy bài học này, GV cần định hướng để HS có cái nhìn khách quan, trên cơ sở tôn trọng những thành tựu mà nhân dân Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt được.
Bài học đề cập đến tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 theo cách tiếp cận nội dung khác so với Chương trình môn Lịch sử 2006 (tiếp cận theo giai đoạn). Do đó, GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển năng lực và bồi dưỡng phẩm chất.
GV căn cứ vào mục tiêu của bài học (được xây dựng dựa trên yêu cầu cần đạt của Chương trình) để lựa chọn, kết hợp sử dụng một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học lịch sử phù hợp. GV cũng cần linh hoạt lựa chọn các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nhận xét, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... thông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực lịch sử cho HS.
dân chủ hoá hệ thống chính trị bằng cách khôi phục đại hội các tổ chức chính trị – xã hội 1. Mở đầu GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học ở Bài 9 liên quan đến
dân chủ hoá hệ thống chính trị bằng cách khôi phục đại hội các tổ chức chính trị – xã hội
1. Mở đầu
GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học ở Bài 9 liên quan đến Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trong Chiến tranh lạnh (1947 - 1989), yêu cầu HS quan sát hình 10.1 và Hình 10.2, đọc thông tin chú thích hình để trả lời câu hỏi: Trong Chiến tranh lạnh, Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa luôn cạnh tranh, đối đầu với những nước nào? Th eo em, hai bức hình đó phản ánh điều gì về các nước này? Chia sẻ những hiểu biết của em về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của các nước đó từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991.
Lưu ý: GV có thể sáng tạo mở đầu bài học theo cách riêng của mình phù hợp với đặc điểm trường, lớp, vùng miền, nhằm tạo tâm thế và kích thích được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nội dung trọng tâm của bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991
a) Nội dung chính * Chính trị - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành bầu cử Xô viết các cấp, thực hiện dân chủ hoá hệ thống chính trị bằng cách khôi phục đại hội các tổ chức chính trị - xã hội từ năm 1949.
Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình và an ninh thế giới, giúp đỡ to lớn về vật chất và tinh thần cho các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô lâm vào khủng hoảng chính trị. Trước tình hình đó, Liên Xô đã tiến hành công cuộc cải tổ (3 - 1985). Cải tổ chính trị được thực hiện với khẩu hiệu "dân chủ hoá", "công khai hoá" đã xác lập chế độ đa nguyên, đa đảng và hệ thống chính quyền tổng thống.
Hệ quả là mâu thuẫn chính trị gia tăng, Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Liên bang bị tê liệt, các nước cộng hoà tuyên bố độc lập, tách khỏi Liên bang dẫn đến việc M. Goóc-ba-chốp buộc phải từ chức Tổng thống vào ngày 25 - 12 - 1991, đánh dấu sự tan rã của Liên bang Xô viết.
* Kinh tế - Năm 1946, Liên Xô bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế, đến năm 1950 đã phục hồi được mức trước chiến tranh. Từ đây, Liên Xô tiến hành xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
Đến những năm 60, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mỹ). Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ có người lái vào quỹ đạo Trái Đất (1961), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người,...
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô có dấu hiệu trì trệ. Công cuộc cải tổ kinh tế được thực hiện từ năm 1985, nhưng thiếu đồng bộ và hiệu quả, dẫn đến khủng hoảng kinh tế trầm trọng trong những năm 1989 - 1991 với sự khan hiếm lương thực, thực phẩm và các hàng hoá tiêu dùng thiết yếu.
* Xã hội và văn hoá - Xã hội: + Từ năm 1945 đến đầu những năm 70, cơ cấu xã hội Liên Xô có những biến đổi tích cực, thành phần công nhân và trí thức gia tăng: n
* Xã hội và văn hoá - Xã hội: + Từ năm 1945 đến đầu những năm 70, cơ cấu xã hội Liên Xô có những biến đổi tích cực, thành phần công nhân và trí thức gia tăng: năm 1971, công nhân chiếm hơn 55% lực lượng lao động trong cả nước và có trên 30 triệu người làm việc trí óc. + Từ cuối những năm 70 đến năm 1991, sự trì trệ và khủng hoảng kinh tế làm cho đời sống của nhân dân Liên Xô suy giảm, niềm tin vào chủ nghĩa xã hội lung lay dẫn đến bất bình gia tăng. Từ năm 1989, nhiều cuộc biểu tình, bãi công đã nổ ra.
Văn hoá: + Sau năm 1945, văn hoá của Liên Xô phát triển, thực hiện chế độ giáo dục miễn phí - thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội. + Liên Xô thúc đẩy giao lưu văn hoá giữa các dân tộc trong nước và với các quốc gia trên thế giới.
Từ năm 1985, với tinh thần "dân chủ" và "công khai", nền văn hoá Liên Xô trở nên "cởi mở", kích thích sự sáng tạo trong các hoạt động văn hoá. Song, sự buông lỏng quản lí văn hoá của Nhà nước đã thúc đẩy chủ nghĩa đa nguyên và tư tưởng chống chủ nghĩa xã hội trong nước gia tăng.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 1 giúp HS nhận biết được thành tựu về giáo dục của Liên Xô: đứng đầu thế giới về trình độ học vấn (1971). - Hình 10.3. Liên Xô - Việt Nam: "Tuy khoảng cách rất xa nhưng trái tim của chúng ta luôn rất gần" (tranh cổ động): đây là bức áp phích do hoạ sĩ Liên Xô Vích-to I-va-nốp vẽ năm 1958, thể hiện tình cảm, quan hệ nồng thắm giữa Liên Xô và Việt Nam, là một minh chứng sinh động cho sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam nói riêng và các nước xã hội chủ nghĩa nói chung. - Hình 10.4. Th ành phố Mát-xcơ-va những năm 50 của thế kỉ XX: bức ảnh thể hiện sự sầm uất của thành phố Mát-xcơ-va với các toà nhà vừa hiện đại, vừa cổ kính. Trong đó, điểm nhấn là toà khách sạn U-crai-na được xây dựng năm 1953 và được coi là biểu tượng cho sự phát triển của Liên Xô trong những năm 50 của thế kỉ XX. - Hình 10.5. Diễu hành trong Lễ khai mạc Liên hoan Th anh niên và Sinh viên Th ế giới lần thứ VI tại Mát-xcơ-va (7 - 1957). Liên hoan được tổ chức tại Mát-xcơ-va từ ngày 28 - 7 đến ngày 11 - 8 -1957. Th am gia Liên hoan gồm 34 000 người đến từ 131 quốc gia, đại diện cho 5 châu lục trên thế giới. Đây là sự kiện tiêu biểu thể hiện hoạt động giao lưu văn hoá của Liên Xô với bên ngoài, góp phần làm phong phú đời sống văn hoá của nhân dân Liên Xô trong những năm 50 của thế kỉ XX.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, khai thác thông tin, tư liệu trong SGK để thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991. + Với hoạt động này, GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một lĩnh vực để hoàn thành Phiếu học tập (theo gợi ý dưới đây).
PHIẾU HỌC TẬP Lĩnh vực, Nét chính Chính trị Kinh tế Xã hội, văn hoá GV gọi lần lượt đại diện từng nhóm lên bảng trình bày. GV nhận xét, chốt lại ý như phần a. N
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Nét chính
Chính trị
Kinh tế
Xã hội, văn hoá
GV gọi lần lượt đại diện từng nhóm lên bảng trình bày. GV nhận xét, chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991. - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm, khai thác thông tin trong SGK, kết hợp với kiến thức về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991 vừa tìm hiểu để giải quyết yêu cầu: Nêu những biểu hiện và giải thích vì sao
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ. + Về những biểu hiện khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, GV hướng dẫn HS nêu được sự khủng hoảng, sụp đổ trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, trong đó quan trọng nhất là chính trị (Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Liên bang tê liệt, các nước cộng hoà tuyên bố độc lập, tách khỏi Liên bang và M. Goóc-ba-chốp buộc phải từ chức Tổng thống vào ngày 25 - 12 - 1991, đánh dấu cho sự tan rã của Liên bang Xô viết và sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô). + Về nguyên nhân chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ, GV hướng dẫn HS làm rõ được những lí do sau: Đến đầu những năm 80, Liên Xô lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện về chính trị, kinh tế, xã hội. Liên Xô đã tiến hành công cuộc cải tổ để khắc phục khủng hoảng (1985), nhưng mắc phải nhiều sai lầm: thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị (sai lầm lớn nhất), nóng vội, thiếu đồng bộ về kinh tế, buông lỏng quản lí về văn hoá, dẫn đến khủng hoảng ngày càng trầm trọng đến mức không thể kiểm soát và Liên bang Xô viết tan rã, chủ nghĩa xã hội sụp đổ. - GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi hoặc nhóm HS trình bày kết quả làm việc, sau đó nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. GV có thể cung cấp thêm thông tin về 11 nước cộng hoà trong Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) sau khi Liên bang Xô viết tan rã: Liên bang Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Cư-rơ-gư-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan và Tát-gi-ki-xtan. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những biểu hiện cụ thể về sự khủng hoảng và giải thích được vì sao chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ.
Mục 2. Các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a) Nội dung chính * Chính trị - Từ năm 1944 đến năm 1946, nhân dân các nước Đông Âu dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô đã thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân. Riêng ở Đông Đức, Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức thành lập năm 1949. Sau đó, các nước Đông Âu đều tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX, bộ máy nhà nước của các nước Đông Âu bộc lộ rõ sự yếu kém, tạo cơ hội cho các lực lượng đối lập câu kết với nhau, kích động nhân
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX, bộ máy nhà nước của các nước Đông Âu bộc lộ rõ sự yếu kém, tạo cơ hội cho các lực lượng đối lập câu kết với nhau, kích động nhân dân đòi thực hiện đa nguyên, đa đảng và tổng tuyển cử tự do.
Từ năm 1989, trước sức ép trong nước, ban lãnh đạo các nước Đông Âu phải thực hiện đa nguyên chính trị và tổ chức tổng tuyển cử tự do. Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội đã thắng cử, giành được quyền lãnh đạo đất nước và tuyên bố xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.
* Kinh tế - Sau khi thành lập nhà nước dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã thực hiện cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản và tiến hành công nghiệp hoá nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. Các nước hợp tác kinh tế trong Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV).
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã trở thành những nước công nghiệp hoặc công - nông nghiệp (trước đó đều là những nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu).
Từ giữa những năm 70, nền kinh tế các nước Đông Âu suy giảm dần. Hầu hết các nước đều tiến hành cải cách nhưng không cải thiện được tình hình. Từ năm 1988, tất cả các nước Đông Âu đều lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng, nợ nước ngoài gia tăng. Đến năm 1991, SEV bị giải thể.
* Xã hội và văn hoá - Xã hội: + Sau khi Nhà nước dân chủ nhân dân được thành lập, giai cấp bóc lột bị xoá bỏ, công nhân, nông dân và trí thức trở thành những người làm chủ đất nước. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
Từ cuối những năm 70 đến năm 1990, khủng hoảng kinh tế làm cho đời sống của các tầng lớp nhân dân ở Đông Âu khó khăn. Niềm tin vào chủ nghĩa xã hội giảm sút và tình trạng bất bình gia tăng. Các cuộc bãi công, biểu tình của công nhân xuất hiện ở nhiều nước Đông Âu.
Văn hoá: + Văn hoá của các nước Đông Âu có bước phát triển vượt bậc. Nạn mù chữ được xoá bỏ với chính sách giáo dục bắt buộc và miễn phí.
Từ nửa sau những năm 80 đến năm 1991, ở các nước Đông Âu xuất hiện nhiều ấn phẩm văn hoá có nội dung chống chủ nghĩa xã hội, tuyên truyền chế độ đa nguyên.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 2 cung cấp dẫn chứng là biểu biện về sự khủng hoảng kinh tế các nước Đông Âu: tăng trưởng thu nhập quốc dân suy giảm từ 3,3% (1981 - 1985) xuống còn 2,6% (1988) và 0,5% (1989); nợ nước ngoài lên đến 128,6 tỉ USD (1987).
Hình 10.6. Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu: giúp HS xác định được tên, vị trí địa lí và mốc thời gian thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
Hình 10.7. Cuộc bãi công của công nhân Ba Lan (8 - 1980): là một bức ảnh chụp cuộc đình công của công nhân Ba Lan do giá lương thực và các hàng hoá khác tăng cao. Ban lãnh đạo phong trào đã đưa ra nhiều yêu cầu gửi Chính phủ, bao gồm quyền tổ chức các công đoàn
độc lập, đảm bảo quyền tự do ngôn luận, trả tự do cho tù nhân chính trị và quyền bãi công. Cuối cùng, Chính phủ đã nhượng bộ, kí thoả thuận cho phép công nhân t
độc lập, đảm bảo quyền tự do ngôn luận, trả tự do cho tù nhân chính trị và quyền bãi công. Cuối cùng, Chính phủ đã nhượng bộ, kí thoả thuận cho phép công nhân thành lập công đoàn độc lập và được phép bãi công. Điều này dẫn đến sự ra đời và hoạt động hợp pháp của tổ chức công đoàn có đường lối chống chủ nghĩa xã hội ở Ba Lan. Đây chính là tổ chức lôi kéo công nhân và các tầng lớp nhân dân tham gia các cuộc mít tinh, biểu tình chống phá, gây sức ép buộc Chính phủ Ba Lan phải tổ chức tuyển cử tự do.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - Với mục này, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm khai thác thông tin, tư liệu trong SGK để tìm hiểu một lĩnh vực: Nêu những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. + GV cũng có thể phát Phiếu học tập cho nhóm HS hoàn thiện nội dung một lĩnh vực được phân công, sau đó cử đại diện trình bày trước lớp nội dung thảo luận của nhóm mình. GV nhận xét, chốt lại ý như phần a. Nội dung chính và bổ sung thông tin cho HS như nội dung
phần b. Tư liệu, kênh hình cần khai thác ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nét nổi bật về chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu: Nêu những biểu hiện và giải thích vì sao chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sụp đổ. + Về những biểu hiện, GV hướng dẫn HS nêu được sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, trong đó quan trọng nhất là chính trị (Đảng Cộng sản thất bại trong các cuộc bầu cử tự do và quyền lãnh đạo đất nước thuộc về các tổ chức, đảng phái chống chủ nghĩa xã hội. Sau khi lên cầm quyền họ tuyên bố xoá bỏ chủ nghĩa xã hội). Về nguyên nhân chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu sụp đổ, GV định hướng HS nêu được những lí do sau: Đến đầu những năm 80, các nước Đông Âu lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện về chính trị, kinh tế, xã hội. Trong khi tiến hành cải cách để khắc phục khủng hoảng thiếu hiệu quả, lãnh đạo các nước đã mắc phải sai lầm nghiêm trọng, đó là thoả hiệp, chấp nhận thực hiện đa nguyên, đa đảng và tổ chức tổng tuyển cử tự do, tạo cơ hội cho thế lực chống chủ nghĩa xã hội cơ hội tấn công trực diện, làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội. Ngoài ra, chính sách không "can thiệp" của Liên Xô trước cuộc khủng hoảng và sự thoả hiệp của ban lãnh đạo các nước Đông Âu cũng góp phần dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước này. + GV nhận xét và chốt lại nội dung. GV có thể phân tích thêm các thủ đoạn thâm độc của các thế lực chống đối nhằm lôi kéo các tầng lớp nhân dân, nhất là thanh niên. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những biểu hiện và giải thích được vì sao chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sụp đổ.
3. Luyện tập
Nhiệm vụ này giúp HS có kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề và sự kiện lịch sử; góp phần phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. GV có thể giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện trên lớp hoặc ở nhà.
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Nêu được những nét chính về chính trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Nêu được những nét chính về chính trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: vận dụng kiến thức đã học để so sánh, giải thích được sự biến động về chính trị, kinh tế của Mỹ và các nước Tây Âu.
– Bồi dưỡng các phẩm chất:
Trung thực, khách quan trong học tập lịch sử thông qua việc tìm hiểu tình hình chính trị, kinh tế của Mỹ và Tây Âu.
Có thái độ phê phán âm mưu của giới cầm quyền Mỹ trong việc triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm thống trị toàn thế giới, tiến hành các cuộc chiến tranh, can thi
Có thái độ phê phán âm mưu của giới cầm quyền Mỹ trong việc triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm thống trị toàn thế giới, tiến hành các cuộc chiến tranh, can thiệp, vi phạm chủ quyền của các quốc gia, dân tộc khác, trong đó có Việt Nam.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS. - Một số tư liệu, hình ảnh về tình hình chính trị, kinh tế của Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
Lược đồ theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS. - Phiếu học tập.
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đây là một bài học có tính khái quát về một nước và một khu vực trong thời gian gần 5 thập niên, đòi hỏi GV khi tổ chức dạy học cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để HS nắm bắt được những vấn đề nổi bật nhất và quan trọng nhất. - Giữa các nước Tây Âu và Mỹ có những mối quan hệ khăng khít về lịch sử, chính trị và kinh tế (như Anh từng là nước thống trị Mỹ, Pháp lại là nước có những đóng góp đặc biệt cho cuộc đấu tranh giành độc lập của Mỹ vào thế kỉ XVIII. Từ năm 1850 đến năm 1954, khoảng 60 triệu người từ các nước châu Âu di cư sang Mỹ, tạo nên một nền tảng cơ bản trong dân cư nước Mỹ ngày nay. Hoặc cho đến cuối thế kỉ XIX, công cuộc phát triển kinh tế ở Mỹ đều dựa vào các nguồn tài chính đổ từ châu Âu tới). Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với sức mạnh kinh tế - tài chính vượt trội của mình, Mỹ có vai trò quan trọng về kinh tế, chính trị ở Tây Âu. Các nước Tây Âu lệ thuộc khá nặng nề vào Mỹ. Với quá trình liên kết kinh tế giữa Mỹ và Tây Âu, các mối quan hệ kinh tế giữa Tây Âu và Mỹ vừa khăng khít vừa mang hai đặc điểm rõ rệt: vừa phụ thuộc, vừa cạnh tranh gay gắt với nhau. Những đặc điểm ấy cũng thể hiện trên các lĩnh vực chính trị và quân sự. Liên minh châu Âu đang cố gắng xây dựng chính sách đối ngoại độc lập và quốc phòng chung của mình. - GV căn cứ vào mục tiêu của bài học (được xây dựng dựa trên yêu cầu cần đạt của Chương trình) để lựa chọn, kết hợp sử dụng một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học lịch sử phù hợp. - GV cần linh hoạt lựa chọn các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nhận xét, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... thông qua đó góp phần hình thành các năng lực môn học cho HS.
– Cách 2: GV có thể gợi mở, tổ chức hoạt động mở đầu trên cơ sở kết nối với hiểu biết 1. Mở đầu Cách 1: GV dẫn dắt HS kết nối với kiến thức đã học ở Bài 9 liên
– Cách 2: GV có thể gợi mở, tổ chức hoạt động mở đầu trên cơ sở kết nối với hiểu biết
1. Mở đầu
Cách 1: GV dẫn dắt HS kết nối với kiến thức đã học ở Bài 9 liên quan đến Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa, yêu cầu HS quan sát Hình 11.1 và Hình 11.2, đọc thông tin về hai hình ảnh đó để trả lời các câu hỏi và thực hiện yêu cầu: Trong Chiến tranh lạnh, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa luôn phải cạnh tranh, đối đầu với những nước nào? Hình 11.1 và Hình 11.2 phản ánh điều gì về các nước này? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về tình hình chính trị, kinh tế của nước đó từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991. - Cách 2: GV có thể gợi mở, tổ chức hoạt động mở đầu trên cơ sở kết nối với hiểu biết thực tiễn về tình hình thế giới hiện nay của HS để đặt câu hỏi: Th eo em, quốc gia nào là siêu cường lớn mạnh nhất thế giới? Khu vực nào phát triển nhất thế giới hiện nay? Hãy chia sẻ những điều em biết về tình hình chính trị, kinh tế của quốc gia và khu vực đó.
Với những câu hỏi trên, HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng, chưa đủ. Dựa vào câu trả lời của HS, GV lựa chọn ý để dẫn dắt vào bài học mới. Lưu ý: Mỗi GV có thể sáng tạo phần mở đầu bài học khác nhau, phù hợp với đối tượng HS đặc điểm trường, lớp, vùng miền, nhằm tạo tâm thế và kích thích được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nội dung trọng tâm của bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991
a) Nội dung chính * Chính trị - Duy trì nền dân chủ tư sản với chế độ hai đảng thay nhau cầm quyền (Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà). - Th ực hiện chính sách đối nội nhất quán nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, ổn định xã hội, ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ ở trong nước. - Th ực hiện chính sách đối ngoại với trọng tâm là Chiến lược toàn cầu nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới: lôi kéo các nước nhận viện trợ, thành lập các khối quân sự như: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương - NATO (1949), khối SEATO ở Đông Nam Á (1954),... và thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ ở nhiều quốc gia trên thế giới. - Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ tìm cách cải thiện quan hệ với Liên Xô (hạn chế chạy đua vũ trang) và với Trung Quốc (Tổng thống Ních-xơn thăm Trung Quốc). Năm 1989, Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
* Kinh tế Từ năm 1945 đến năm 1991, Mỹ vẫn luôn giữ vững vị thế cường quốc kinh tế số một thế giới, nhưng tỉ trọng kinh tế của Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm dần do sự vươn lên của các nước Tây Âu và Nhật Bản.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 11.3. Người biểu tình xuống đường phản đối chiến tranh Việt Nam (11 - 1969): Bức ảnh chụp lại sự kiện hàng nghìn người tham gi
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 11.3. Người biểu tình xuống đường phản đối chiến tranh Việt Nam (11 - 1969): Bức ảnh chụp lại sự kiện hàng nghìn người tham gia biểu tình hoà bình ở trước Nhà Trắng để phản đối sự thất hứa của Tổng thống Ních-xơn trong chiến dịch tranh cử năm 1968 về việc rút quân đội khỏi Việt Nam. Sự kiện này cho thấy sự phản ứng, chống đối của các tầng lớp nhân dân Mỹ trước chính sách đối ngoại mà Chính phủ Mỹ theo đuổi, triển khai. Điều đó đã gây nên sự chia rẽ sâu sắc về chính trị - xã hội của nước Mỹ. Bức ảnh giúp HS nhận diện một vấn đề lớn nảy sinh trong lòng nước Mỹ liên quan đến việc thực thi chính sách đối nội và đối ngoại: sự xuất hiện phong trào phản chiến, phản đối sự can thiệp quân sự, leo thang chiến tranh của chính quyền Mỹ ở Việt Nam. - Hình 11.4. Hội nghị thành lập NATO ở Th ủ đô Oa-sinh-tơn (1949): Sự kiện này diễn ra vào ngày 4 - 4 - 1949 tại Th ủ đô Oa-sinh-tơn (Mỹ), Ngoại trưởng 12 nước thuộc Bắc Mỹ và Tây Âu chính thức kí Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương, đánh dấu cho sự ra đời của NATO.
Trong NATO, Mỹ luôn giữ vai trò chủ đạo từ việc giữ những chức vụ quan trọng (Bộ Tổng chỉ huy, Tư lệnh tối cao) đến số lượng lực lượng vũ trang. Hình ảnh giúp HS ghi nhớ một sự kiện tiêu biểu trong quá trình triển khai Chiến lược toàn cầu của Mỹ nhằm ngăn chặn Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, ngăn chặn phong trào dân tộc, dân chủ và thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới. - Hình 11.4. Biểu đồ về tỉ trọng GDP của Mỹ trong nền kinh tế thế giới (1950 - 1991): giúp HS nhận biết từ năm 1950 đến năm 1991, tỉ trọng tổng sản phẩm quốc nội của Mỹ luôn chiếm ưu thế và đứng đầu thế giới, nhưng có xu hướng giảm dần do sự vươn lên cạnh tranh của nền kinh tế các nước Tây Âu và Nhật Bản.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin, hình ảnh trong mục để hoàn thành Phiếu học tập: Nêu nét chính về tình hình chính trị, kinh tế của Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991. + Với yêu cầu này, GV có thể chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một lĩnh vực. HS có thể báo cáo kết quả bằng Phiếu học tập (theo gợi ý dưới đây).
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Nét chính
Chính trị
Kinh tế
GV có thể đặt thêm câu hỏi mở rộng để rèn luyện năng lực nhận thức và giải thích lịch sử cho HS: Vì sao trong giai đoạn 1945 - 1950, nền kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới, nhưng đến giai đoạn 1950 - 1991 không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa? (Gợi ý: Trong giai đoạn 1945 - 1950, kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối vì Mỹ ít bị thiệt hại bởi chiến tranh (đất nước không bị tàn phá trực tiếp), trong khi các nước tư bản Tây Âu, Nhật Bản chịu thiệt hại nặng nề bởi chiến tranh nên nền kinh tế suy kiệt. Mỹ có điều kiện phát triển kinh tế khi đề ra và thực hiện Kế hoạch Mác-san (1947 - 1952) nhằm phục hưng châu Âu, Tây Âu trở thành thị trường tiêu thụ hàng hoá đã kích thích nền kinh tế Mỹ phát triển.
Trong giai đoạn 1950 - 1991, kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa là do nền kinh tế của các nước Tây Âu và Nhật Bản được phục hồi và sau đó phát triể
Trong giai đoạn 1950 - 1991, kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa là do nền kinh tế của các nước Tây Âu và Nhật Bản được phục hồi và sau đó phát triển nhanh chóng, cạnh tranh trực tiếp với Mỹ; trong giai đoạn này, ở Mỹ cũng diễn ra các cuộc khủng hoảng suy thoái vào các năm 1953 - 1954, 1957 - 1958,… và những khoản chi phí lớn cho các cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ).
GV cung cấp thêm thông tin về Hình 11.3 và Em có biết để HS hiểu thêm về chính sách ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ ở trong nước của chính quyền Mỹ. - GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp nội dung theo Phiếu học tập. Sau đó, GV nhận xét và chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về tình hình chính trị, kinh tế của Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991 và giải thích được (ở mức độ đơn giản) về sự suy giảm vị thế của nước Mỹ trên thế giới.
Mục 2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a) Nội dung chính * Chính trị - Giai đoạ n 1945 - 1950: Về đối nội, các nước Tây Âu củng cố, tăng cường chính quyền của giai cấp tư sản. Về đối ngoại, liên minh chặt chẽ với Mỹ, tham gia khối NATO, đồng thời tìm cách khôi phục sự thống trị tại các thuộc địa cũ. - Giai đoạ n 1950 - 1973: Các nước Tây Âu tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ (tiêu biểu là Anh), tuy nhiên, cũng có nước muốn giảm bớt sự lệ thuộc vào Mỹ (tiêu biểu là Pháp). - Giai đoạ n 1973 - 1991: Các nước Tây Âu đẩy mạnh liên kết chính trị, đặt nền móng cho quá trình nhất thể hoá Tây Âu.
* Kinh tế - Giai đoạ n 1945 - 1950: Các nước Tây Âu tiến hành khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tiếp nhận viện trợ của Mỹ (khoảng 13 tỉ USD) theo Kế hoạch Mác-san; năm 1950, kinh tế phục hồi, đạt mức trước chiến tranh. Tuy nhiên, nền kinh tế lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ. - Giai đoạ n 1950 - 1973: Kinh tế tăng trưởng cao, các nước Tây Âu vươn lên trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. Xuất hiện xu hướng liên kết: thành lập Cộng đồng Th an - Th ép châu Âu (1951), Cộng đồng Kinh tế châu Âu (1957), Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (1957), Cộng đồng châu Âu (1967). - Giai đoạ n 1973 - 1991: Tăng trưởng thấp hơn so với giai đoạn trước, nhưng vẫn là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. Xu hướng liên kết kinh tế của các nước Tây Âu tiến thêm một bước khi quyết định xây dựng thị trường tiền tệ với đồng tiền chung duy nhất (Ơ-rô) được thông qua (1991).
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin bảng tóm tắt trong SGK để thực hiện yêu cầu: Trình bày nét chính về tình hình chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991. - GV gọi bất kì 1 - 2 HS trình bày nét chính tình hình chính trị và 1 - 2 HS trình bày nét chính về tình hình kinh tế. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Sau đó, GV nhận xét và chốt lại nội dung chính. - GV có thể đặt ra các yêu cầu, câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra sự phát triển chính trị, kinh tế của các nước Tây
Sau đó, GV nhận xét và chốt lại nội dung chính. - GV có thể đặt ra các yêu cầu, câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra sự phát triển chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu qua ba giai đoạn (1945 - 1950, 1950 - 1973, 1973 - 1991). Th eo em, xu hướng nổi bật phản ánh sự phát triển đó là gì? (Gợi ý: Sự phát triển về chính trị, kinh tế: giai đoạn 1945 - 1950, các nước Tây Âu suy yếu cả về chính trị và kinh tế và phải lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ (tham gia NATO đặt dưới sự lãnh đạo của Mỹ, nhận viện trợ của Mỹ theo Kế hoạch Mác-san); giai đoạn 1950 - 1973, các nước Tây Âu giảm bớt sự lệ thuộc vào Mỹ về chính trị (Pháp rút ra khỏi NATO năm 1966), liên kết với nhau phát triển về kinh tế, vươn lên cạnh tranh với Mỹ (đầu những năm 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới); giai đoạn 1973 - 1991: xu hướng nhất thể hoá chính trị, kinh tế được đẩy mạnh, đặt nền móng cho sự ra đời của Liên minh châu Âu - EU và đồng tiền chung châu Âu - đồng Ơ-rô (tại Hội nghị Th ượng đỉnh Ma-xtrích vào tháng 12 - 1991).
Xu hướng nổi bật phản ánh sự phát triển chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu: xu hướng liên kết hướng tới nhất thể hoá kinh tế và chính trị của Tây Âu gắn với các sự kiện thành lập Cộng đồng Th an - Th ép châu Âu (1951), Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (1957), Cộng đồng châu Âu - EC (1967),… và đặc biệt là đạt được thoả thuận về sự thành lập Liên minh châu Âu (EU), cho phép công dân được tự do đi lại, cư trú tại tất cả các nước thành viên, được quyền ứng cử và bầu cử Nghị viện châu Âu và hình thành thị trường tiền tệ với đồng tiền chung Ơ-rô (1991). GV hướng dẫn HS sưu tầm thêm tư liệu về sự kiện Hội nghị Th ượng đỉnh Ma-xtrích, hội nghị đánh dấu bước tiến mới trong liên kết chính trị và kinh tế của các nước Tây Âu).
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nét chính về tình hình chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991, từ đó chứng minh được sự phát triển của các nước Tây Âu qua các giai đoạn.
3. Luyện tập
Nhiệm vụ này giúp HS rèn luyện kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề và sự kiện lịch sử. GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng tóm tắt về chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu và Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991 theo gợi ý trong SGK.
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề lịch sử. HS có thể báo cáo kết quả học tập giới thiệu về tình hình chính trị, kinh tế của Mỹ hoặc các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991 dựa trên cơ sở hình ảnh, tư liệu sưu tầm được. Để bài giới thiệu có chiều sâu, HS có thể chọn giới thiệu một sự kiện lịch sử hay một thành tựu về kinh tế của một quốc gia, sau đó có sự phân tích, so sánh với những quốc gia khác. GV khuyến khích HS có cách trình bày sáng tạo và hợp lí.
Bài 12. Khu vực Mĩ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Mô tả được đôi nét về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến n
Bài 12. Khu vực Mĩ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Mô tả được đôi nét về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991.
– Trình bày được một cách khái quát về cách mạng Cu-ba và đánh giá được kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba.
– Giới thiệu được những nét chính về Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.
– Trình bày được cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á, sự hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về nội dung của bài học.
Năng lực vận dụng kiến thức đã học để đánh giá kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba.
– Bồi dưỡng ý thức khâm phục và tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nước Mỹ La-tinh và châu Á đã đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1945 đến năm 1991.
– Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, đoàn kết, ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, lên án chủ nghĩa thực dân; từ đó có tinh thần, trách nhiệm đối với công cuộc Đổi mới đất nước.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
– Lược đồ theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS.
– Tranh, ảnh, tư liệu về khu vực Mỹ La-tinh, thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (ở Cu-ba, Trung Quốc,...), cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, xây dựng đất nước của các nước Đông Nam Á và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
– Phiếu học tập cho HS.
2. Học sinh SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁ
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Bài học được dạy trong 4 tiết, đề cập đến rất nhiều nội dung nhưng đã được tinh giản nhiều so với Chương trình môn Lịch sử 2006, do đó GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển năng lực và bồi dưỡng phẩm chất. - GV căn cứ vào mục tiêu của bài học (được xây dựng dựa trên yêu cầu cần đạt của Chương trình) để lựa chọn, kết hợp sử dụng một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học lịch sử phù hợp.
GV cần linh hoạt lựa chọn các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nhận xét, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... thông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực lịch sử cho HS.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học mới. - Cách 1: GV lập bảng niên biểu một số sự kiện tiêu biểu diễn ra ở một số nước châu Á và Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991 (có thể sưu tầm thêm hình ảnh minh hoạ cho sinh động) như gợi ý dưới đây:
Th ời gian, Nội dung sự kiện
1945, In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập
1949, Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời
1952 - 1959, Cách mạng Cu-ba
1961, Cu-ba tuyên bố xây dựng chủ nghĩa xã hội
1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời
Đầu thập niên 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
GV gắn lên bảng hoặc trình chiếu và đưa ra yêu cầu định hướng: Bảng niên biểu trên phản ánh thay đổi lớn của một số nước châu Á và Mỹ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Khai thác thông tin trong bảng, em hãy cho biết những thay đổi lớn đó. Nêu một số sự kiện tiêu biểu khác mà em biết.
Cách 2: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK, gợi mở cho HS xác định nhiệm vụ học tập: Từ năm 1945 đến năm 1991, thế giới đã chứng kiến những thay đổi lớn về chính
Cách 2: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK, gợi mở cho HS xác định nhiệm vụ học tập: Từ năm 1945 đến năm 1991, thế giới đã chứng kiến những thay đổi lớn về chính trị, kinh tế, xã hội ở các nước Mỹ La-tinh và châu Á. Điều đó đã được phản ánh phần nào thông qua Hình 12.1 và Hình 12.2. Sau đó, GV nêu yêu cầu: Khai thông tin từ hai hình này, theo em, sự thay đổi của tình hình Nhật Bản và Cu-ba là gì? Chia sẻ thêm hiểu biết của em về những sự kiện ở các nước Mỹ La-tinh và châu Á khác mà em biết.
Với những yêu cầu và câu hỏi trên, HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng, chưa đủ. GV nhận xét, động viên và dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Khu vực Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991
a) Nội dung chính * Khái quát về khu vực Mỹ La-tinh
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã tìm cách thiết lập các chế độ độc tài thân Mỹ ở Mỹ La-tinh nhằm biến khu vực này thành "sân sau" của mình. Nhiều nước Mỹ La-tinh đã tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, lật đổ chế độ độc tài thành công, mở đầu là cuộc cách mạng Cu-ba (1959), sau đó bùng phát mạnh mẽ với các cuộc đấu tranh vũ trang ở nhiều nước như: Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ni-ca-ra-goa,...
Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, các nước Mỹ La-tinh bắt tay vào xây dựng đất nước và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Độc lập, chủ quyền được củng cố, nền chính trị được dân chủ hoá, nền kinh tế được cải cách, quá trình liên kết khu vực cũng được đẩy mạnh.
* Cu-ba - Cách mạng dân tộc dân chủ: Cu-ba là nước đi tiên phong trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Mỹ La-tinh. Từ năm 1952 đến năm 1959: Cá ch mạ ng Cu-ba nổ ra và giành thắng lợi, nướ c Cộ ng hoà Cu-ba được thà nh lậ p.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội: Từ năm 1961, Cu-ba tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực.
Chính trị: Hiế n phá p Cu-ba năm 1976 đã thể chế hoá quyề n lợ i củ a cá c tầ ng lớ p nhân dân lao độ ng và con đườ ng xây dự ng chủ nghĩ a xã hộ i.
Kinh tế: Cu-ba đã xây dự ng đượ c công nghiệ p chế tạ o má y mó c, năng lượ ng thay thế cho nề n công nghiệ p đơn nhấ t (khai thá c mỏ ); nền nông nghiệ p đa canh (trồ ng mía, rau quả , thuố c lá , chăn nuôi,…) từ ng bướ c được cơ giớ i hoá.
Xã hội: Đờ i số ng củ a ngườ i dân không ngừ ng đượ c cả i thiệ n. Giá o dụ c phá t triể n đạ t mứ c cao nhấ t khu vực Mỹ La-tinh. Mạ ng lướ i y tế , số lượ ng bá c sĩ phá t triể n vượ t bậ c, tuổ i thọ trung bì nh củ a ngườ i dân tăng cao.
c) Kênh hình cần khai thác - Hình 12.3. Lược đồ một số nước ở khu vực Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai: giúp HS xác định được vị trí và thời gian giành được độc lập của các nước Mỹ La-tinh.
Hình 12.4. Máy cắt mía KTP-1 đầu tiên của Cu-ba được sản xuất năm 1977: là thành tựu của ngành chế tạo máy và trồng mía - hoạt động nông nghiệp chủ đạo của Cu-b
Hình 12.4. Máy cắt mía KTP-1 đầu tiên của Cu-ba được sản xuất năm 1977: là thành tựu của ngành chế tạo máy và trồng mía - hoạt động nông nghiệp chủ đạo của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bức ảnh chụp Chủ tịch Phi-đen Cá t-xtơ-rô đang điều khiển chiếc máy cắt mía liên hợp KTP-1 đầu tiên do Cu-ba sản xuất trong lễ Kỉ niệm 60 năm Cách mạng tháng Mười Nga (1977) ở tỉnh Hôn-gu-in. Máy KTP-1 có tính năng và ưu điểm nổi trội là cắt mía, làm sạch và đặt vào xe vận chuyển với năng suất cao vào thời kì đó.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV giới thiệu bài học: Mỹ La-tinh là một vùng đất mới, được phát hiện từ cuối thế kỉ XV, với thành phần dân cư rất đa dạng, bao gồm người di cư từ châu Âu tới, thổ dân da đỏ, những người từng là nô lệ được đưa đến từ châu Phi. - GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK để thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Nêu khái quát về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991.
+ Nhóm 2: Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Cu-ba. + Nhóm 3: Nêu kết quả của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba (1961 - 1991). - Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV cho đại diện từng nhóm báo cáo kết quả. GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý của từng nhiệm vụ như phần a. Nội dung chính ở trên.
Lưu ý:
Với nhiệm vụ của nhóm 3: GV hướng dẫn HS nêu hoặc liệt kê các kết quả, thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, không cần so sánh với giai đoạn trước. Ví dụ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đạt được những kết quả: về chính trị (ban hành Hiến pháp năm 1976 đã thể chế hoá quyền lợi của các tầng lớp nhân dân lao động và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội); về kinh tế (từ nông nghiệp độc canh (trồng mía) đã phát triển thành nông nghiệp đa canh (trồng mía, trồng rau quả, thuốc lá, chăn nuôi,…); từ công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ) đã xây dựng được công nghiệp chế tạo máy móc, năng lượng,… GV cung cấp thêm thông tin cho HS về Hình 12.4 như phần b. Kênh hình cần khai thác ở trên. Cuối mục, GV nhấn mạnh đến tinh thần bất khuất, quả cảm, ý chí độc lập tự chủ của nhân dân Cu-ba trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
GV có thể đặt thêm câu hỏi cho HS liên hệ về mối quan hệ hữu nghị giữa nhân dân Cu-ba và nhân dân Việt Nam trong lịch sử và hiện nay. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được đôi nét về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991, trình bày được diễn biến chính của cách mạng Cu-ba, đánh giá được kết quả của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba (1961 - 1991).
Mục 2. Các nước Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991
a) Nội dung chính * Nhật Bản - Chính trị: + Giai đoạn 1945 - 1952: Nhật Bản bị quân đội Mỹ dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh chiếm đóng. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) do Mỹ đứng đầu
đã tiến hành cải cách, loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị ở Nhật Bản. Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an n
đã tiến hành cải cách, loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị ở Nhật Bản. Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh.
Từ năm 1955 đến năm 1991, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền ở Nhật Bản và tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ, nhưng dần đa dạng hoá quan hệ đối ngoại nhằm nâng cao vị thế quốc tế.
Về kinh tế: Sau khi tiến hành cải cách (1945 - 1952), nền kinh tế Nhật Bản đã phục hồi và phát triển nhanh. Đến những năm 60, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng đạt mức "thần
, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới, sau Mỹ và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
Về khoa học - công nghệ: Khoa học - công nghệ là đòn bẩy để phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. Cùng với việc khuyến khích các phát minh trong nước, Nhật Bản đẩy mạnh mua bằng sáng chế của nước ngoài, tập trung chủ yếu trong lĩnh vực ứng dụng dân dụng.
* Trung Quốc
Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ và xây dựng chế độ mới (1945 - 1952): + Diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản (1946 - 1949). Đến năm 1949, lực lượng Quốc dân đảng thất bại, ngày 1 - 10 - 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
Sau khi thành lập Nhà nước mới, Trung Quốc bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội; thực hiện đường lối đối ngoại tích cực, góp phần củng cố hoà bình, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
Bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội (1953 - 1978): + Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 - 1957) và đã hoàn thành kế hoạch này, góp phần làm thay đổi bộ mặt đất nước.
Từ năm 1958, Trung Quốc đã đề ra và thực hiện các đường lối không phù hợp, dẫn đến tình trạng kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn và xã hội rối loạn.
Trung Quốc tiếp tục ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, nhưng xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), với Liên Xô (1969), trong khi hoà dịu quan hệ với Mỹ.
Tiến hành cải cách, mở cửa (1978 - 1991): + Th áng 12 - 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc bắt đầu đề ra đường lối mới, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách, mở cửa nhằm hiện đại hoá, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
Đến năm 1991, Trung Quốc đẩy lùi được cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội và đạt được những thành tựu bước đầu, nhất là về kinh tế.
Ấn
* Độ - Đấu tranh giành độc lập: + Từ năm 1945, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng phát mạnh mẽ.
Năm 1947, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn Độ theo Kế hoạch Mao-bát-tơn. Ấn Độ được chia thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ
Năm 1947, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn Độ theo Kế hoạch Mao-bát-tơn. Ấn Độ được chia thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Hin-đu giáo và Pa-ki-xtan của người theo Hồi giáo.
Từ năm 1947 đến năm 1950, không thoả mãn quy chế tự trị, nhân dân Ấn Độ tiếp tục cuộc đấu tranh để giành độc lập hoàn toàn. Ngày 26 - 1 - 1950, Ấn Độ chính thức ban hành Hiến pháp và tuyên bố thành lập nước cộng hoà.
Xây dựng đất nước: Từ năm 1950 đến năm 1991, Ấn Độ bước vào thời kì xây dựng đất nước và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về chính trị, kinh tế, khoa học - công nghệ,...
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 1 được trích trong Hiến pháp mới của Nhật Bản, theo đó quyền lực không còn tập trung trong tay Th iên hoàng như trước mà Quốc hội là cơ quan có quyền lực tối cao. Hiến pháp cũng công nhận và đảm bảo quyền tự do, dân chủ của mọi công dân; Nhật Bản
không duy trì hải, lục, không quân và các lực lượng chiến đấu khác, không tham gia chiến tranh. - Hình 12.5. Chuyến tàu siêu tốc đầu tiên ở Nhật Bản (1964): Việc xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống giao thông đường sắt với tàu siêu tốc hiện đại nhất lúc bấy giờ là minh chứng về sự phát triển kinh tế và trình độ khoa học - công nghệ hàng đầu thế giới của Nhật Bản. - Hình 12.6 Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (10 - 1949): Sự kiện này đánh dấu sự thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ và mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử Trung Quốc: kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Hình 12.7. Xe tải "Giải phóng" sản xuất năm 1956: Là thành tựu chế tạo máy móc của Trung Quốc trong thời gian thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất. Xe "Giải phóng" là thương hiệu xe tải được Nhà máy ô tô Trường Xuân (thuộc tỉnh Cát Lâm) sản xuất. Chiếc xe đầu tiên xuất xưởng và lăn bánh vào năm 1956. Xe này cũng được Trung Quốc trợ giúp Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. - Hình 12.8. Khu công nghiệp Xà Khẩu ở Th âm Quyến năm 1979 (bên trái) và năm 1991 (bên phải): Th ông qua sự thay đổi lớn của một khu công nghiệp (Xà Khẩu, Th âm Quyến), từ một bãi đất trống, hoang vắng (1979) đã trở thành một khu vực sầm uất với các nhà máy, xí nghiệp được quy hoạch, xây dựng khang trang, hiện đại (1991). Sự "thay da, đổi thịt" này là nhờ tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa và Th âm Quyến được xây dựng thành đặc khu kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Hình ảnh giúp HS nhận biết được thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc.
Hình 12.9. Diễu hành trong Lễ thành lập Cộng hoà Ấn Độ (26 - 1 - 1950) tại Niu Đê-li: Đây là sự kiện trọng đại, đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ. Mặc dù Ấn Độ đã giành được độc lập từ Anh ngày 15 - 8 - 1947 (ngày Độc lập), nhưng trong 3 năm đầu, việc quản lí đất nước vẫn chủ yếu dựa trên Đạo luật năm 1935 của chính quyền thuộc địa. Để đảm bảo quyền độc lập, tự chủ chính trị thực sự, Quốc hội lập hiến đã được bầu ra để tiến hành soạn thảo Hiến pháp quản lí đất nước trong thời kì mới:
độc lập, tự chủ. Sau hơn 2 năm soạn thảo, ngày 26 - 1 - 1950, Hiến pháp chính thức được ban hành, trong đó có quy định tên gọi của đất nước là Cộng hoà Ấn Độ, c
độc lập, tự chủ. Sau hơn 2 năm soạn thảo, ngày 26 - 1 - 1950, Hiến pháp chính thức được ban hành, trong đó có quy định tên gọi của đất nước là Cộng hoà Ấn Độ, còn được gọi là ngày Cộng hoà.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Nhật Bản - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp đôi, khai thác thông tin, tư liệu, kênh hình trong SGK để thực hiện yêu cầu: Trình bày những nét chính về tình hình Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1991. + Với yêu cầu trên, GV cho HS khai thác tư liệu để trả lời câu hỏi: Hiến pháp 1946 của Nhật Bản đã đưa ra những điều khoản quan trọng nào? Những điều khoản đó có ý nghĩa gì? (Gợi ý: HS khai thác, tìm ra những từ khoá quan trọng: Quốc hội là cơ quan quyền lực tối cao, Th iên hoàng có tính chất tượng trưng; Hiến pháp công nhận và đảm bảo quyền tự do, dân chủ của mọi công dân; không duy trì hải, lục, không quân, không tham gia chiến tranh với bất cứ
nước nào. Những điều khoản mới được quy định trong Hiến pháp Nhật Bản đã chi phối và quyết định sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản trong giai đoạn sau đó). + GV có thể mở rộng thêm: Việc thủ tiêu chế độ chuyên chế, quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản ở Nhật Bản có ý nghĩa như thế nào? (Gợi ý: Nền dân chủ tư sản đã tạo ra sự phát triển cởi mở hơn cho Nhật Bản, đây là một nhân tố quan trọng tạo nên sự phát triển "thần kì" cho Nhật Bản); Những nguyên nhân nào tạo nên sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 - 1973? (Gợi ý: Vai trò của Nhà nước trong việc tổ chức lại toàn bộ nền công nghiệp quốc gia, kiên trì thực hiện chiến lược công nghiệp hướng đến việc phát triển một số lĩnh vực mũi nhọn,…; con người Nhật Bản cần cù, kỉ luật và có ý chí vươn lên, nhanh chóng thích nghi với hoàn cảnh mới (chấp nhận những cải cách dân chủ của Mỹ); đẩy mạnh mua phát minh, sáng chế của nước ngoài,…). - GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Sau đó, GV nhận xét, kết hợp giảng thêm cho HS một số ý chính để HS hiểu được sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nét chính về tình hình Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1991.
Mục b. Trung Quốc - GV tổ chức, hướng dẫn HS thảo luận nhóm, khai thác thông tin, kênh hình trong SGK để thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Trình bày nét chính về tình hình Trung Quốc giai đoạn 1945 - 1952. + Nhóm 2: Trình bày nét chính về tình hình Trung Quốc giai đoạn 1952 - 1978. + Nhóm 3: Trình bày nét chính về tình hình Trung Quốc giai đoạn 1978 - 1991. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS về các hình 12.6, 12.7, 12.8 theo nội dung phần b. Tư liệu kênh hình cần khai thác ở trên. Từ đó, giúp HS nhận diện được thành tựu kinh tế của Trung Quốc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời hiểu được
chính sách đối ngoại, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của Trung Quốc từ năm 1953 đến năm 1976 khi liên hệ với sự xuất hiện của xe tải "Giải phóng" (Trung Q
chính sách đối ngoại, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của Trung Quốc từ năm 1953 đến năm 1976 khi liên hệ với sự xuất hiện của xe tải "Giải phóng" (Trung Quốc) trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam.
GV gọi đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại bổ sung (nếu có). Sau cùng, GV nhận xét và chốt lại kiến thức cần đạt của từng nhiệm vụ.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét chính về tình hình Trung Quốc từ năm 1945 đến năm 1978 và nêu được nét chính của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978 - 1991).
Mục c. Ấn Độ - GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK để hoàn thành Phiếu học tập tìm hiểu những nét chính về tình hình Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.
PHIẾU HỌC TẬP
Giai đoạn, Nét chính
1945 - 1950: Đấu tranh giải phóng dân tộc, ?
1950 - 1991: Xây dựng và phát triển đất nước, ?
GV hướng dẫn HS đọc kĩ thông tin, trao đổi để hiểu rõ về nội dung và sự kiện chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc (1945 - 1950), công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của Ấn Độ (1950 - 1991).
GV lưu ý: HS rất dễ nhầm mốc năm 1947 (Ấn Độ được Anh trao trả và tuyên bố độc lập) là mốc kết thúc cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ. Vì vậy, GV có thể nhấn mạnh cho HS bằng câu hỏi: Tại sao năm 1950 là mốc kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ? (Gợi ý: GV cung cấp thông tin về Hình 12.9 theo phần b. Tư liệu, kênh hình cần khai thác ở trên).
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV thu lại, nhận xét và chốt lại các kiến thức cần đạt.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét chính về tình hình Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.
Mục 3. Các nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991
a) Nội dung chính * Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc - Chớp thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước Đông Nam Á nổi dậy và đã giành được độc lập như: In-đô-nê-xi-a, Việt Nam (8 - 1945), Lào (10 - 1945).
Khi các nước thực dân tái chiếm Đông Nam Á, cuộc đấu tranh chống xâm lược lại bùng lên mạnh mẽ và giành được thắng lợi vào những thời điểm khác nhau.
* Công cuộc bảo vệ và xây dựng, phát triển đất nước sau khi giành độc lập - Các nước Th ái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po: + Trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX: thực hiện công nghiệp hoá hướng nội, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp tiêu dùng để thay thế nhập khẩu. Kết quả đạt được là đáp ứng
được nhu cầu cơ bản của đất nước, giải quyết được thất nghiệp, sản phẩm quốc dân tăng, nhưng còn những bất cập: thiếu vốn, nguyên liệu, kĩ thuật. Trong những nă
được nhu cầu cơ bản của đất nước, giải quyết được thất nghiệp, sản phẩm quốc dân tăng, nhưng còn những bất cập: thiếu vốn, nguyên liệu, kĩ thuật.
Trong những năm 70, 80 của thế kỉ XX: thực hiện công nghiệp hoá hướng ngoại, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp hướng vào xuất khẩu. Kết quả đạt được đã tạo ra biến đổi to lớn về kinh tế - xã hội: tăng trưởng kinh tế khá cao, gia tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp và ngoại thương. Nổi trội nhất là Xin-ga-po - đã trở thành "con rồng" châu Á.
Việt Nam, Lào: + 1945 - 1975: Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. + 1975 - 1986: Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước: củng cố bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân, xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Kết quả là ổn định về chính trị, song còn nghèo nàn, kém phát triển về kinh tế.
1986 - 1991: Tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và đạt được những thành tựu bước đầu.
Cam-pu-chia: + 1953 - 1970: Th ành lập Chính phủ, thi hành chính sách hoà bình, trung lập. + 1970 - 1975: Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ. + 1975 - 1979: Rơi vào thảm hoạ diệt chủng dưới sự thống trị của tập đoàn Pôn Pốt. + 1979 - 1991: Năm 1979, các lực lượng cách mạng Cam-pu-chia được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã lật đổ tập đoàn phản động Pôn Pốt. Th áng 10 - 1991, Hiệp định Hoà bình về Cam-pu-chia được kí kết, tạo điều kiện cho quá trình khôi phục và phát triển đất nước.
Bru-nây: 1984 - 1991: Chuyển từ nền kinh tế hoàn toàn dựa vào nguồn dầu mỏ và khí tự nhiên sang nền kinh tế đa dạng hoá, phát triển công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu.
Miến Điện: + 1948 - 1988: Th ực hiện chính sách tự lực, hướng nội. Dưới sự cầm quyền của chính quyền quân sự độc tài, những năm 80, Miến Điện lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
1988 - 1991: Khôi phục trật tự xã hội, đổi quốc hiệu thành Mi-an-ma (1989), cải cách, mở cửa nền kinh tế và đã đạt được thành tựu bước đầu.
* Hiệp hội các nước Đông Nam Á - Sự thành lập: Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Th ái Lan) với sự tham gia của năm nước là: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Th ái Lan.
Tôn chỉ mục đích: Th úc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến năm 1991: + Giai đoạn 1967 - 1976: ASEAN mới ra đời, cò n non trẻ , hợ p tá c giữ a cá c thà nh viên cò n lỏ ng lẻ o, chưa có vị thế trên trườ ng quố c tế.
Giai đoạn 1976 - 1991: Tuyên bố Ba-li về sự hoà hợp ASEAN (2 - 1976) cùng với việc cải thiện quan hệ giữ a cá c nướ c Đông Dương và ASEAN đã tạ o điề u kiệ n ch
Giai đoạn 1976 - 1991: Tuyên bố Ba-li về sự hoà hợp ASEAN (2 - 1976) cùng với việc cải thiện quan hệ giữ a cá c nướ c Đông Dương và ASEAN đã tạ o điề u kiệ n cho việ c mở rộ ng ASEAN giai đoạ n sau. Giai đoạn này tổ chức được mở rộng với sự tham gia của Bru-nây (1984).
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 2 được nêu ra trong Tuyên bố Băng Cốc ngày 8 - 8 - 1967: giúp HS biết được tôn chỉ và mục đích của ASEAN. Trong đó, tôn chỉ nhấn mạnh: thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá nhằm tạo lập cộng đồng Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Hình 12.10. Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai: giúp HS xác định được vị trí địa lí và mốc thời gian giành được độc lập của các nước Đông Nam Á.
Hình 12.11. Bộ trưởng Ngoại giao năm nước kí bản Tuyên bố thành lập ASEAN: Bức ảnh chụp các Bộ trưởng Ngoại giao (từ trái sang phải là Bộ trưởng Ngoại giao của các nước: Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Th ái Lan, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po) tham gia lễ kí kết thành lập ASEAN ngày 8 - 8 - 1967. Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu cho tiến trình liên kết ở khu vực.
Hình 12.12. Quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến năm 1991: giúp HS nhận biết được sự kiện chính và sự phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến năm 1991 với hai giai đoạn chính (1967 - 1976 và 1976 - 1991).
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin và lược đồ trong SGK thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á.
GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp, những HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Sau đó, GV chốt lại ý: Trong năm 1945, chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân các nước Đông Nam Á đã nổi dậy và giành được độc lập. Khi các nước thực dân quay trở lại tái chiếm, nhân dân các nước trong khu vực lại phải tiếp tục đấu tranh chống xâm lược và giành thắng lợi vào những thời điểm khác nhau.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nét chính cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á từ năm 1945.
Mục b. Công cuộc bảo vệ và xây dựng, phát triển đất nước sau khi giành độc lập - GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm, tổ chức cho HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp với kiến thức về phong trào giành độc lập của các nước Đông Nam Á, thảo luận để thực hiện yêu cầu: Trình bày nét chính về quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á từ sau khi giành được độc lập đến năm 1991.
Lưu ý: GV hướng dẫn HS trình bày quá trình phát triển của các nước theo giai đoạn, tuy nhiên do thời gian giành được độc lập khác nhau, điều kiện mỗi nước và sự lựa chọn con đường phát triển không giống nhau nên không có mốc chung cho tất cả các nước, chỉ một số nước có điểm tương đồng (Th ái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po: giành độc lập sớm, không bị chiến tranh, can thiệp; Việt Nam, Lào: vừa kháng chiến, vừa kiến quốc).
GV gọi đại diện 1 - 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. Sau đó, GV nhận xét và chốt lại ý theo phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trì
GV gọi đại diện 1 - 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. Sau đó, GV nhận xét và chốt lại ý theo phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nét chính về quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á từ sau khi giành được độc lập đến năm 1991.
Mục c. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, trình bày bối cảnh, sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến năm 1991. + Về bối cảnh thành lập, GV hướng dẫn HS trình bày được tình hình nổi bật của khu vực trong thập niên 60 thông qua việc tìm hiểu công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của các nước Đông Nam Á. Cụ thể: Về cơ bản các nước đã giành được độc lập, một số nước đang tìm kiếm con đường phát triển và đạt những thành tựu bước đầu (như 5 nước sáng lập ASEAN), tuy nhiên một số nước lớn đang tìm cách mở rộng ảnh hưởng ở khu vực (tiêu biểu
là Mỹ từng bước mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương giai đoạn 1954 - 1973). Bối cảnh này làm cho các nước: Th ái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po (có đặc điểm như đã đề cập ở trên) nhận thức được: muốn phát triển và hạn chế ảnh hưởng của nước lớn thì các nước Đông Nam Á cần phải liên kết, hợp tác với nhau. + Về sự thành lập, GV hướng dẫn HS khai thác thông tin, hình ảnh và Tư liệu 2 trong SGK để nêu được sự kiện ngày 8 - 8 - 1967: Bộ trưởng Ngoại giao năm nước họp tại Băng Cốc, kí bản Tuyên bố thành lập ASEAN với tôn chỉ mục đích nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. + Về quá trình phát triển của ASEAN, GV hướng dẫn HS khai thác Hình 12.12, nêu được 3 sự kiện chính (1967, 1976, 1991) và hai giai đoạn (1967 - 1976, 1976 - 1991). - GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Trên cơ sở phần trình bày của HS, GV nhận xét, chốt lại các kiến thức yêu cầu cần đạt theo phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được bối cảnh, sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN.
3. Luyện tập
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức lịch sử, giúp HS có kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề và sự kiện lịch sử.
Câu 1. HS có thể báo cáo kết quả học tập bằng bảng tóm tắt những nét chính của các
nước Mỹ La-tinh và Cu-ba từ năm 1945 đến năm 1991 như gợi ý trong SGK.
Câu 2. HS có thể báo cáo kết quả học tập bằng bảng tóm tắt (theo ý tưởng của mình)
về tình hình chính trị, kinh tế và khoa học - công nghệ của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1991.
4. Vận dụng
Câu 1. GV giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà. HS sưu tầm tài liệu và
giới thiệu được một sự kiện tiêu biểu mà bản thân thấy ấn tượng nhất về cuộc đấu tranh
giành độc lập hoặc thành tựu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước ở một nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991. Chẳng hạn: sự kiện In-đô-nê-xi-a tuyên
giành độc lập hoặc thành tựu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước ở một nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991. Chẳng hạn: sự kiện In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc
trả độc lập (1953); kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Lào (1954 - 1975); công cuộc Đổi mới ở Lào (1986 - 1991),…
Câu 2. GV giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà. HS sưu tầm thông tin
từ sách, báo, internet, trình bày ảnh hưởng của cuộc cách mạng lật đổ chế độ độc tài bằng đấu tranh vũ trang và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đối với khu vực Mỹ La-tinh. Ví dụ: Cuộc cách mạng Xan-đi-nô ở Ni-ca-ra-goa lật đổ chế độ độc tài Xô-mô-xa Th a-na Mỹ (1979),… đã góp phần khẳng định xu thế phát triển và thắng lợi của phong trào dân tộc dân chủ, sự thất bại tất yếu của chủ nghĩa bá quyền của Mỹ ở khu vực Mỹ La-tinh,…
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về Chủ tịch Phi-đen Cát-xtơ-rô: Ông sinh năm 1927, trong một gia đình điền chủ tại thị trấn Mai-a-ri, phía bắc tỉnh Ô-ri-en-tê. Năm 1945, ông học Luật ở Trường Đại học La Ha-ba-na, tham gia phong trào chống Mỹ ở Cô-lôm-bi-a (1948), sau đó về nước. Năm 1950, ông đỗ Tiến sĩ Luật học. Ngày 26 - 7 - 1953, Phi-đen đứng đầu nhóm chiến sĩ tấn công trại lính Môn-ca-đa nhưng thất bại, bị chính quyền Ba-ti-xta cầm tù đến ngày 15 - 5 - 1959. Sau khi được trả tự do, ông sang Mê-hi-cô tập hợp nhiều thanh niên yêu nước luyện tập quân sự, mua sắm vũ khí, chuẩn bị về nước chiến đấu chống chế độ độc tài Ba-ti-xta. Th áng 12 - 1956, ông cùng 81 chiến sĩ đáp tàu Gran-ma, đổ bộ bờ biển tỉnh Ô-ri-en-tê, sau đó tiếp đến vùng núi Xi-en-ra Ma-e-xtơ-ra phát động chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa cách mạng. Ngày 1 - 1 - 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, Phi-đen Cát-xtơ-rô trở thành người lãnh đạo Chính phủ Cách mạng Cu-ba; Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Cu-ba; Chủ tịch Hội đồng nhà nước và Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Cu-ba.
(Th eo Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập 1, NXB Từ điển Bách khoa, 1995, tr. 369)
CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 Bài 13. Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 I MỤC TIÊU – Nhận biết được những biện pháp chủ yếu
CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
Bài 13. Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hoá, giáo dục, quân sự,... trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
– Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh...), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích, phân tích,... sự linh hoạt, sáng tạo của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám.
– Bồi dưỡng các phẩm chất như: yêu nước, trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; một số tranh, ảnh, phim tư liệu tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, bản đồ tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– Bài học này được biên soạn và dự kiến dạy trong 2 tiết. Tiết 1 tập trung vào tìm hiểu các biện pháp xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết khó khăn về kinh tế. Tiết 2 tìm hiểu về các biện pháp giải quyết khó khăn về văn hoá, xã hội,... và cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ.
Mặc dù trong yêu cầu cần đạt của bài học không đề cập tới hoàn cảnh của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau ngày 2 - 9 - 1945, song GV cần cung cấp thông tin về
Mặc dù trong yêu cầu cần đạt của bài học không đề cập tới hoàn cảnh của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau ngày 2 - 9 - 1945, song GV cần cung cấp thông tin về tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" do bị đe doạ bởi "thù trong, giặc ngoài", giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính để từ đó HS hiểu rõ hơn tại sao Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà cần thực hiện các biện pháp trước mắt và lâu dài để giải quyết các nhiệm vụ cấp bách liên quan tới sự "tồn vong" của dân tộc.
GV có thể sử dụng nhiều câu chuyện về sự kiện, nhân vật lịch sử, tranh, ảnh và video về lịch sử Việt Nam giai đoạn này để giúp nội dung bài học sinh động và hấp dẫn hơn, từ đó tạo sự hứng thú của HS đối với môn học.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Với bài này, GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức
khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học mới:
- Cách 1: GV có thể sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt: Trong Th ư gửi Tổng thống Pháp Sác-lơ Đờ Gôn, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thể hiện quyết tâm bảo vệ nền độc lập mới giành được của Việt Nam bằng mọi biện pháp, phản đối việc quân đội Pháp xâm nhập lãnh thổ Việt Nam. Sau đó, GV đặt câu hỏi: Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại đưa ra khẳng định đanh thép như vậy? Th eo em, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đang phải đối mặt với những khó khăn gì? Phải làm thế nào để bảo vệ nền độc lập vừa giành được?
- Cách 2: GV cho HS xem một đoạn phim tài liệu hoặc hình ảnh về tình hình Việt Nam sau ngày 2 - 9 - 1945 để trả lời câu hỏi: Nội dung của đoạn phim hoặc hình ảnh cho em biết điều gì về tình hình Việt Nam?
HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng, chưa đủ, GV khuyến khích, động viên và lựa chọn ý trả lời của HS để dẫn dắt và nêu một số nhiệm vụ cơ bản của bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Các biện pháp xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng
a) Nội dung chính - Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới ra đời đã phải đối mặt với nhiều khó khăn: chính quyền cách mạng còn non trẻ và lực lượng vũ trang còn yếu; nền độc lập dân tộc bị đe doạ nghiêm trọng khi quân đội các nước đế quốc, dưới danh nghĩa quân Đồng minh lần lượt kéo vào Việt Nam; các lực lượng phản cách mạng trong nước có nhiều hoạt động chống phá chính quyền mới.
Trước tình hình đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng: ngày 6 - 1 - 1946, tổ chức cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên để bầu Quốc hội, trong đó Chủ tịch Hồ Chí Minh trúng cử với số phiếu cao nhất. Trong phiên họp đầu tiên, Quốc hội khoá I đã đưa ra các quyết định về chính sách đối nội, đối ngoại,... Th áng 11 - 1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thông qua. Chính quyền địa phương các cấp được kiện toàn, củng cố.
Khối đại đoàn kết dân tộc được phát triển thông qua việc củng cố Mặt trận Việt Minh và thành lập một số đoàn thể quần chúng, đảng phái dân chủ. Lực lượng vũ tra
Khối đại đoàn kết dân tộc được phát triển thông qua việc củng cố Mặt trận Việt Minh và thành lập một số đoàn thể quần chúng, đảng phái dân chủ. Lực lượng vũ trang nhân dân cũng được phát triển gồm: đội quân chủ lực và các đội vũ trang địa phương.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 1 được trích trong thư gửi "Uỷ ban nhân dân các kì, tỉnh, huyện và làng" được đăng trên báo Cứu quốc, số ra ngày 17 - 10 - 1945, thể hiện quan điểm xây dựng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là Chính phủ của dân, do dân và vì dân, luôn đặt quyền lợi của dân lên trên hết.
- Hình 13.1. Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng các thành viên chính phủ tuyên thệ nhậm chức tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khoá I (3 - 1946): Kì họp diễn ra tại Nhà hát Lớn (Hà Nội).
Tại cuộc họp này, Quốc hội đã công nhận Chính phủ liên hiệp kháng chiến đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Trước tiên, GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tình hình của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám để nhận thức được nhiệm vụ quan trọng hàng đầu lúc này. GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Tình thế"hiểm nghèo" mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám là gì? (Gợi ý: Chính quyền cách mạng còn non trẻ và lực lượng vũ trang còn yếu, nền độc lập dân tộc đe doạ nghiêm trọng. GV hướng dẫn HS khai thác thêm thông tin phần chữ nhỏ để đưa ra dẫn chứng).
GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời. Sau đó, GV nhận xét và chốt lại ý. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Trình bày các biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Để HS thực hiện yêu cầu này, GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục để trả lời các câu hỏi gợi ý: Vì sao xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu? (Gợi ý: Chính quyền cách mạng còn non trẻ, chưa được củng cố. Quân đội thường trực đang trong quá trình xây dựng, trình độ tác chiến còn nhiều hạn chế, vũ khí, trang bị thô sơ và thiếu thốn. Trong khi đó, thù trong giặc ngoài tìm mọi cách phá hoại chính quyền); Các biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng là gì? (Gợi ý: Tổ chức cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên trong phạm vi cả nước, đưa ra các quyết định về chính sách đối nội, đối ngoại, thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến và thông qua bản Hiến pháp đầu tiên); Các biện pháp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân được thực hiện như thế nào? (Gợi ý: Cùng với Mặt trận Việt Minh, một số đoàn thể quần chúng, đảng phái dân chủ như: Mặt trận Liên Việt, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đảng Xã hội Việt Nam,… được thành lập); Ý nghĩa của việc củng cố khối đoàn kết toàn dân là gì? (Gợi ý: Khối đoàn kết dân tộc trong các mặt trận này là cơ sở chính trị, xã hội rộng lớn, bảo đảm sự vững mạnh của chính quyền nhân dân, của chế độ mới trước những khó khăn, thử thách nghiêm trọng này),...
GV gọi đại diện 1 - 2 nhóm trả lời trước lớp, GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được các biện pháp toàn diện để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng từ trung ương tới địa phương, phát triển khối đại đoàn kết toàn dân.
Mục 2. Giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hoá, giáo dục a) Nội dung chính Nền kinh tế Việt Nam vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, lại còn bị chiến tranh tàn phá
Mục 2. Giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hoá, giáo dục
a) Nội dung chính Nền kinh tế Việt Nam vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, lại còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Trước tình hình đó, Chính phủ thực hiện những biện pháp trước mắt như: lập các hũ gạo cứu đói; kêu gọi "nhường cơm sẻ áo", tổ chức "ngày đồng tâm"; nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ lúa gạo; đề ra biện pháp điều hoà thị trường lúa gạo giữa các địa phương.
Để giải quyết tận gốc nạn đói và phục hồi nền nông nghiệp, Chính phủ vận động toàn dân tăng gia sản xuất với khẩu hiệu "không một tấc đất bỏ hoang". Ruộng đất của đế quốc và Việt gian bị tịch thu, đem chia cho nông dân nghèo; còn ruộng đất công được chia lại theo nguyên tắc công bằng, dân chủ; các biện pháp giảm tô, thuế cho nông dân cũng được thực hiện.
Để khắc phục tình trạng ngân khố quốc gia trống rỗng, Chính phủ phát động xây dựng "Quỹ độc lập" và phong trào "Tuần lễ vàng". Th áng 11 - 1946, tiền Việt Nam được phép lưu hành trong cả nước nhằm xây dựng nền tài chính độc lập.
Các ngành công thương nghiệp, giao thông vận tải,... cũng dần được khôi phục. b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 2 được trích trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4: là lời kêu gọi nhân dân cả nước tích cực tăng gia sản xuất để giải quyết tận gốc nạn đói nhằm giữ vững quyền độc lập, tự do của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hình 13.2. Người dân Hà Nội mít tinh hưởng ứng hoạt động cứu đói: Tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà diễn ra ngày 3 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra 6 vấn đề cấp bách, trong đó theo Người quan trọng nhất là: "phát động phong trào tăng gia sản xuất để chống nạn đói, mở ngay một cuộc lạc quyên gạo để giúp đỡ người nghèo". Hưởng ứng lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể cứu đói đã vận động tổ chức "ngày đồng tâm", lập "hũ gạo cứu đói",… trở thành một phong trào quần chúng rộng lớn. Tại Hà Nội, người dân đã mít tinh tại Nhà hát Lớn trong "Tuần lễ cứu đói" để kêu gọi mọi tầng lớp tham gia.
Hình 13.3. Các tầng lớp nhân dân Th ủ đô mít tinh ủng hộ Tuần lễ vàng: Đáp lại lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, "Tuần lễ vàng" đã được nhân dân cả nước nói chung và nhân dân Th ủ đô nói riêng hưởng ứng nhiệt liệt với mục tiêu "Tuần lễ vàng cho Quỹ độc lập", "Tuần lễ vàng cho Quỹ cứu quốc", "Tuần lễ vàng vì Nam Bộ",...
Trong ngày vàng đầu tiên (16 - 9), nhân dân Hà Nội đã ủng hộ 835,2 lạng vàng vào "Quỹ độc lập", với sự góp mặt của nhiều nhà tư sản lớn. Đến ngày bế mạc, nhân dân Th ủ đô đã quyên góp được 2 201 lạng vàng, 920 tạ thóc, nhiều tiền bạc, hiện vật khác, tổng cộng giá trị lên đến 7 triệu đồng tiền Đông Dương thời bấy giờ.
Hình 13.4. Một lớp học bình dân học vụ: Phong trào toàn dân tham gia Bình dân học vụ phát triển khắp từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng, miền biển đến rừng núi xa xôi hẻo lánh. Phong trào đã lôi cuốn được mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi, mọi giới tham gia. Ở các địa phương, nơi nào cũng có thể trở thành lớp học, từ đình, chùa đến cổng làng, bờ ruộng, xưởng máy.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Kinh tế - GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết hợp khai thác Tư liệu 2 và hình ảnh để thực hiện
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Kinh tế - GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết hợp khai thác Tư liệu 2 và hình ảnh để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu các biện pháp để giải quyết khó khăn về kinh tế của chính quyền cách mạng. - Với yêu cầu này, GV hướng dẫn HS khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK để nêu được biện pháp trước mắt và biện pháp lâu dài mà Chính phủ đã thực hiện (Gợi ý: Biện pháp trước mắt: lập các hũ gạo cứu đói; kêu gọi "nhường cơm sẻ áo", tổ chức "ngày đồng tâm"; nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ lúa gạo; đề ra biện pháp điều hoà thị trường lúa gạo giữa các địa phương. Biện pháp lâu dài: vận động toàn dân tăng gia sản xuất, tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho nông dân nghèo; chia lại ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng, dân chủ; thực hiện giảm tô, thuế cho nông dân. Chính phủ phát động xây dựng "Quỹ độc lập" và phong trào "Tuần lễ vàng"). - GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Sau đó, GV nhận xét, chốt lại ý như phần a. Nội
dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các biện pháp (trước mắt và lâu dài) để giải quyết những khó khăn về kinh tế của chính quyền cách mạng.
Mục b. Giáo dục, văn hoá - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK, thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu các biện pháp giải quyết "giặc dốt" và xây dựng nền văn hoá mới của dân tộc (Gợi ý: Biện pháp giải quyết giặc dốt là thành lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia xoá nạn mù chữ. Biện pháp xây dựng nền văn hoá mới là vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hoá mới). + GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi hoặc nhóm trình bày, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). Sau đó, GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. - GV tiếp tục đưa ra yêu cầu: Hãy nêu những kết quả mà nhân dân ta đạt được khi thực hiện các biện pháp đó (Gợi ý: Phong trào Bình dân học vụ phát triển sôi nổi, rộng khắp, chỉ trong một năm, ở Bắc Bộ và Trung Bộ đã có hơn 2 triệu người biết đọc, biết viết. Các trường phổ thông và đại học được khai giảng. Nội dung và phương pháp giáo dục được đổi mới theo tinh thần dân tộc, dân chủ). Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các biện pháp để giải quyết "giặc dốt" và xây dựng nền văn hoá mới của Chính phủ và kết quả đạt được.
Mục 3. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ
a) Nội dung chính - Ngày 2 - 9 - 1945, quân Pháp đã có những hành động gây hấn; đêm 22 và rạng sáng 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai. - Trước tình hình đó, sáng 23 - 9 - 1945, cơ quan kháng chiến ở Nam Bộ đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. - Đêm 23 - 9, công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã cắt toàn bộ điện, nước. Trên đường phố, các chiến luỹ được dựng lên bằng bàn, ghế, giường, tủ,… để chặn bước tiến của quân Pháp.
Các đội tự vệ, thanh niên xung kích nhanh chóng triển khai chiến đấu... Đến tháng 10 - 1945, thực dân Pháp với sự hỗ trợ của quân Anh và quân tiếp viện mới phá
Các đội tự vệ, thanh niên xung kích nhanh chóng triển khai chiến đấu... Đến tháng 10 - 1945, thực dân Pháp với sự hỗ trợ của quân Anh và quân tiếp viện mới phá được vòng vây ở Sài Gòn, Chợ Lớn để đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ, Nam Trung Bộ. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã làm cho quân Pháp bị giam chân tại đây trong nhiều tháng. - Đến đầu năm 1946, thự c dân Phá p tìm cách kéo quân ra miền Bắc, mở rộ ng cuộc chiế n tranh xâm lược. Ngà y 28 - 2 - 1946, Hiệ p ướ c Hoa - Pháp được kí kết. Phá p đưa quân ra miề n Bắ c thay thế quân Trung Hoa Dân quố c là m nhiệ m vụ giả i giá p quân độ i Nhật. Trướ c tì nh hì nh đó , Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thự c hiệ n sá ch lượ c "hoà để tiế n", nhân nhượng có nguyên tắc bằng việc đàm phán, kí kết Hiệp định Sơ bộ 6 - 3 và Tạm ước 14 - 9. Các văn bản trên thể hiện lập trường hoà bình, hữu nghị với Pháp và đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 3 trích trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4: là một đoạn trong Lời kêu gọi đồng bào Nam Bộ của Chủ tịch Hồ Chí Minh đăng lần đầu tiên trên báo Cứu quốc, số ra ngày 29 - 10 - 1945,
nhằm kêu gọi đồng bào Nam Bộ giữ vững tinh thần chiến đấu, quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc, đồng thời khẳng định tinh thần chiến đấu anh dũng, đoàn kết của dân tộc ta là sức mạnh vô địch để chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược. - Hình 13.5. Nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu Nam Bộ kháng chiến: Trước những hành động gây hấn của thực dân Pháp, để bảo vệ nền độc lập dân tộc, nhân dân Nam Bộ với mọi thứ vũ khí trong tay (gậy tầm vông, giáo,...) dũng cảm chiến đấu, cầm chân địch, gây cho địch nhiều tổn thất, không để chúng nhanh chóng mở rộng chiến tranh, chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho một cuộc kháng chiến lâu dài. - Hình 13.6. Nhân dân Hà Nội ủng hộ Nam Bộ kháng chiến: Hưởng ứng lời kêu gọi của Chính phủ lâm thời, nhiều cuộc mít tinh, biểu tình đã diễn ra sôi nổi trên mọi miền đất nước với những khẩu hiệu biểu thị lòng phẫn nộ và quyết tâm chiến đấu bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc, như: "đả đảo thực dân Pháp xâm lược", "nước Việt Nam của người Việt Nam", "ủng hộ Nam Bộ kháng chiến",... Đồng thời, hàng vạn thanh niên ở miền Bắc và miền Trung đã nhập ngũ, tham gia chiến đấu ở các chiến trường Nam Bộ. Chỉ 3 ngày sau khi thực dân Pháp đánh chiếm Sài Gòn, Chi đội Giải phóng quân Nam tiến đầu tiên rời ga Hàng Cỏ trong đêm 26 - 9, mở đầu phong trào cả nước ra trận.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nêu yêu cầu: Trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Nam Bộ. + Với yêu cầu trên, GV cho HS lần lượt thảo luận cặp đôi, dựa vào thông tin trong SGK để trả lời các câu hỏi như: Âm mưu của thực dân Pháp khi núp sau quân đội Anh quay trở lại Nam Bộ là gì? (Gợi ý: Th ực dân Pháp núp dưới bóng quân Anh quay lại gây hấn nhằm thực hiện dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa); Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ đã diễn ra như thế nào? (Gợi ý: Hưởng ứng lời kêu gọi của Uỷ ban kháng chiến Nam Bộ, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Nam Bộ "muôn người như một" anh dũng đứng lên với tinh thần quyết chiến và ý chí quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng. Đêm 23 - 9, công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã cắt toàn bộ điện, nước; chiến luỹ được dựng để chặn bước tiến quân giặc,…).
GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi trình bày và HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung thêm ý kiến (nếu có). GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung ch
GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi trình bày và HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung thêm ý kiến (nếu có).
GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. - GV yêu cầu HS: Khai thác Tư liệu 3 và thông tin trong mục, nêu nhận xét về tinh thần kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Việt Nam. + Để HS nêu được nhận xét, GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ để định hướng: Nhân dân cả nước đã thể hiện tình đoàn kết với nhân dân Nam bộ như thế nào? (Gợi ý: Nhiều chi đội Nam tiến trong cả nước liên tiếp lên đường; nhiều đợt quyên góp của cải, vật chất chi viện cho miền Nam); Tư liệu 3 cho em biết gì về tinh thần chiến đấu của quân dân cả nước trước cuộc xâm lăng của thực dân Pháp? (Gợi ý: GV hướng dẫn HS tìm những từ, cụm từ trong tư liệu thể hiện tinh thần chiến đấu của toàn thể dân tộc như: mấy triệu người như một, quyết tâm đánh tan quân cướp nước, toàn thể quốc dân đã đoàn kết chặt chẽ,... từ đó, HS nêu được nhận xét: toàn dân tộc quyết tâm cùng với nhân dân Nam Bộ bảo vệ nền độc lập, thống nhất đất nước); Ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở Nam Bộ? (Gợi ý: ngăn chặn một bước sự xâm lược của thực dân Pháp, giáng một đòn mạnh mẽ đầu tiên vào âm mưu "đánh nhanh,
thắng nhanh" của thực dân Pháp, làm tiêu hao sinh lực địch, chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lâu dài).
GV gọ i 1- 2 HS trả lờ i, sau đó, nhận xét và chốt lại ý chính như trên. - Để khắc sâu kiến thức cho HS về những ngày đầu kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, GV có thể cho HS tham khảo thông tin phần chữ nhỏ ở mục 1 để trả lời câu hỏi: Vì sao Chính phủ thực hiện các biện pháp nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc trong khi lại kiên quyết chống thực dân Pháp tái chiếm Nam Bộ? (Gợi ý: vì Trung Hoa Dân quốc đại diện cho quân Đồng minh vào giải giáp quân đội phát xít Nhật nên không có cơ sở pháp lí để tấn công quân sự vào đội quân này mà buộc phải thực hiện theo các yêu cầu của chúng. Hơn nữa quân đội Trung Hoa Dân quốc chủ yếu chỉ sử dụng đảng phái tay sai để khiêu khích, chống phá cách mạng. Còn quân đội Pháp ở Nam bộ đã ngang nhiên nổ sung chiếm cứ các cơ quan của chính quyền cách mạng, tấn công quân sự giết hại đồng bào ngay trong ngày 2 - 9 - 1945, trong khi họ không phải đại diện quân đội Đồng minh được phép đem quân đội vào một quốc gia đã tuyên bố độc lập, chủ quyền như Việt Nam). Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Nam Bộ, từ đó nêu được nhận xét về tinh thần kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược trở lại.
3. Luyện tập
Câu 1. Nhiệm vụ này giúp HS có kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề và sự kiện
lịch sử, góp phần phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Gợi ý:
Nhiệm vụ, Biện pháp
Xây dựng và củng cố chính quyền, - Tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, thành lập Chính phủ lâm thời. - Ban hành Hiến pháp. - Kiện toàn chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể xã hội,...
..., ...
Câu 2. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. Gợi ý: - Nhà nước do dân bầu ra thông qua Tổng tuyển cử phổ thông đầu phiếu. - Hiến
Câu 2. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Gợi ý: - Nhà nước do dân bầu ra thông qua Tổng tuyển cử phổ thông đầu phiếu. - Hiến pháp 1946 đã nêu rõ nguyên tắc bảo đảm các quyền tự do dân chủ, thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.
Các đoàn thể quần chúng nhân dân được phát triển nhằm xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và từ đó người dân được tham gia vào chính công việc xây dựng đất nước.
...
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Gợi ý: GV hướng dẫn HS nêu được ý nghĩa của giáo dục đối với việc xây dựng đất nước bằng cách trả lời các câu hỏi nhỏ như: Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại khẳng định một dân tộc dốt
là một dân tộc yếu? Vì sao một dân tộc dốt lại làm suy yếu đất nước? HS có thể sưu tầm và sử dụng thông tin trong nội dung Bức thư gửi học sinh nhân ngày khai trường của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "giặc dốt" trở thành một trong sáu nhiệm vụ cấp bách của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi tuyên bố độc lập,… để phân tích. Từ đó, GV yêu cầu HS nêu một số nhiệm vụ của HS đối với việc học tập, tu dưỡng của bản thân.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tổng tuyển cử Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Tổng tuyển cử là một dịp cho toàn thể quốc dân tự do lựa chọn những người có tài, có đức để gánh vác công việc nước nhà. Trong cuộc Tổng tuyển cử, hễ là những người muốn lo việc nước thì đều có quyền ra ứng cử; hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử. Không chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái, hễ là công dân Việt Nam thì đều có hai quyền đó. Vì lẽ đó, cho nên Tổng tuyển cử tức là tự do, bình đẳng; tức là dân chủ, đoàn kết".
Những biện pháp giải quyết khó khăn của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Một là, nhân dân đang đói: Ngoài những kho chứa thóc mà Pháp, Nhật vơ vét của nhân dân, bọn Nhật, Pháp còn bắt đồng bào chúng ta giảm bớt diện tích cấy lúa để trồng thầu dầu, đay và những thứ cây khác cần thiết cho cuộc chiến tranh của chúng. Hơn nữa, chúng ta còn tìm thấy hai kế hoạch của bọn cầm quyền Pháp với mục đích gây nạn đói, để ngăn trở phong trào yêu nước và bắt buộc đồng bào chúng ta phải làm việc như nô lệ. Hơn hai triệu đồng bào chúng ta đã chết đói vì chính sách độc ác này. Vừa rồi nạn lụt đã phá hoại tám tỉnh sản xuất lúa gạo. Điều đó càng làm cho tình hình trầm trọng hơn. Những người thoát chết đói nay cũng bị đói. Chúng ta phải làm thế nào cho họ sống. Tôi đề nghị với Chính phủ là phát động một chiến dịch tăng gia sản xuất. Trong khi chờ đợi ngô, khoai và những thứ lương thực phụ khác, phải ba bốn tháng mới có, tôi đề nghị mở một cuộc lạc quyên. Mười ngày một lần, tất cả đồng bào chúng ta nhịn ăn một bữa. Gạo tiết kiệm được sẽ góp lại và phát cho người nghèo. Vấn đề thứ hai, nạn dốt: Là một trong những phương pháp độc ác mà bọn thực dân dùng để cai trị chúng ta. Hơn chín mươi phần trăm đồng bào chúng ta mù chữ.
Bài 14. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc
Bài 14. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).
– Nhận biết và giải thích được đường lối cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.
– Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, quân sự,... trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; quan sát lược đồ, sơ đồ để mô tả diễn biến của các chiến dịch quân sự quan trọng trong kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích, phân tích được đường lối cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng. Bồi dưỡng các phẩm chất như:
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích, phân tích được đường lối cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.
Bồi dưỡng các phẩm chất như: + Yêu nước, trân trọng giá trị của hoà bình và ý thức trách nhiệm đối với việc gìn giữ độc lập, tự do của dân tộc; từ đó lên án các hành động bạo lực vũ trang, phá hoại giá trị hoà bình của nhân loại.
Trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS. - Một số tranh, ảnh, tư liệu lịch sử liên quan đến nội dung bài học. - Lược đồ theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, bản đồ, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Bài học này được biên soạn và dự kiến dạy trong 2 tiết. Tuy nhiên, tuỳ tình hình thực tế của địa phương, trường, lớp, GV có thể điều chỉnh sao cho phù hợp.
Các mục trong bài học được kết cấu theo lô gíc chỉnh thể để trả lời các câu hỏi quan trọng: Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc nổ ra? Cuộc kháng chiến của dân tộc đã diễn ra theo đường lối toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh như thế nào?
Khi triển khai, GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm hình thành những kiến thức, kĩ năng cơ bản, cũng như phát triển năng lực và bồi dưỡng phẩm chất cho HS.
GV có thể sử dụng tranh, ảnh liên quan đến bài học để HS khai thác theo các cách tiếp cận khác nhau. Với bài này, GV có thể cho HS sưu tầm các tư liệu về cuộc kháng chiến chống Pháp ở địa phương, các tấm gương anh hùng, liệt sĩ tiêu biểu để sử dụng trong quá trình dạy học.
biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm hình thành những kiến thức,
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học mới.
- Cách 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin phần Mở đầu trong SGK để trả lời câu hỏi: Nội dung bức thư gửi Liên hợp quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh hoàn cảnh lịch sử nào
của dân tộc Việt Nam cuối năm 1946? Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ vào tháng 12 - 1946? - Cách 2: GV có thể cho HS xem một đoạn trong bộ phim Hà Nội
của dân tộc Việt Nam cuối năm 1946? Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ vào tháng 12 - 1946?
- Cách 2: GV có thể cho HS xem một đoạn trong bộ phim Hà Nội mùa đông năm 1946 hoặc các hình ảnh về Hà Nội trong năm 1946 và dựa vào hiểu biết của các em để trả lời câu hỏi: Tại sao cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ vào tháng 12 - 1946? Th eo em, dân tộc ta đã vượt qua những khó khăn nào trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến?
GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc chỉ được một ý của câu hỏi. Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV lựa chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài học và nêu một số nhiệm vụ học tập chủ yếu.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ
a) Nội dung chính * Nguyên nhân bùng nổ
Mặc dù đã kí các hiệp ước, hiệp định nhưng thực dân Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành động gây hấn, khiêu khích và vi phạm các văn bản kí kết.
Ngày 17 - 12 - 1946, quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh (Hà Nội). Ngay sau đó, chúng liên tiếp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội và giành quyền kiểm soát Th ủ đô.
Ngày 18 và 19 - 12 - 1946, Ban Th ường vụ Trung ương Đảng đã họp và quyết định phát động cuộc kháng chiến trên toàn quốc. Tối 19 - 12 - 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Hưởng ứng lời kêu gọi, nhân dân cả nước đã đứng lên kháng chiến chống Pháp.
* Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 1 trích trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4: là một đoạn trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Lời kêu gọi đã khơi dậy tinh thần yêu nước, truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc Việt Nam; động viên, thôi thúc, cổ vũ toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đoàn kết, đồng lòng đứng lên chống xâm lược, bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.
Hình 14.1. Nhân dân Hà Nội nghe lệnh toàn quốc kháng chiến: Th ực dân Pháp gây hấn hòng xâm chiếm nước ta một lần nữa. Trước tình thế cấp bách đó, ngày 19 - 12 - 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Lời kêu gọi nhanh chóng được truyền đi qua đài phát thanh, nhân dân Hà Nội nghe lệnh toàn quốc kháng chiến. Một giai đoạn lịch sử mới của dân tộc đã bắt đầu.
c) Gợi ý cách tổ chức hoạt động dạy học Mục a. Nguyên nhân bùng nổ - GV cho HS đọc thông tin trong SGK, làm việc cá nhân để trả lờ i câu hỏ i: Nêu mộ t số hoạ t độ ng thể hiệ n âm mưu xâm lượ c toà n bộ Việ t Nam củ a thự c dân Phá p.
Với yêu cầu trên, GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK để nêu được: hành động gây hấn, khiêu khích và vi phạm các văn bản kí kết, gây ra vụ thảm
Với yêu cầu trên, GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK để nêu được: hành động gây hấn, khiêu khích và vi phạm các văn bản kí kết, gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh (Hà Nội), liên tiếp gửi các tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trị an ở Hà Nội và quyền kiểm soát Th ủ đô.
GV gọi 1 - 2 HS trình bày trướ c lớ p, HS khá c nhậ n xé t, bổ sung (nếu có). - GV tiếp tục nêu yêu cầu: Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược. + GV cho HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu. GV định hướng để HS nêu được: Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước, ta đã thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản. Nhưng thực dân Pháp sau khi đạt được mục tiêu kéo quân ra Bắc, lại bội ước và tăng cường các hành động khiêu khích. Âm mưu tái chiếm Việt Nam của kẻ thù buộc nhân dân ta không còn con đường nào khác là cầm súng chiến đấu để bảo vệ độc lập
dân tộc.
GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trả lời. GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số hoạt động thể hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam của thực dân Pháp, từ đó giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.
Mục b. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp - GV cho HS khai thác Tư liệu 1 và thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy trình bày nội dung và giải thích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.
Với yêu cầu này, GV có thể chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: Nhóm 1: Tìm hiểu về nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
Nhóm 2: Giải thích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.
Với yêu cầu của nhóm 1, GV hướng dẫn nhóm HS khai thác Tư liệu 1, tìm ra được từ khoá thể hiện nội dung đường lối kháng chiến của Đảng là: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế,… + Với yêu cầu của nhóm 2, GV hướng dẫn nhóm HS giải thích từng nội dung: Toàn dân là động viên và huy động tới mức cao nhất sức mạnh của dân tộc, của cả nước vào cuộc kháng chiến: bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Toàn diện là đánh địch bằng tất cả những gì có thể, trên tất cả các mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hoá, quân sự, ngoại giao) với tinh thần mỗi đường phố là một mặt trận, mỗi làng quê là một pháo đài và mỗi người dân là một chiến sĩ. Trường kì kháng chiến là đánh lâu dài nhằm đối chọi và làm phá sản âm mưu của thực dân Pháp. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế là dựa vào sức mình là chính, sự giúp đỡ bên ngoài là điều kiện hỗ trợ. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nội dung chính và giải thích được đường lối kháng chiến của Đảng, từ đó rút ra được tính đúng đắn của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
Mục 2. Một số thắng lợi tiêu biểu trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 - 1950 a) Nội dung chính * Chính trị, ngoại giao - Sau khi cuộc kháng chi
Mục 2. Một số thắng lợi tiêu biểu trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 - 1950
a) Nội dung chính * Chính trị, ngoại giao - Sau khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ, việc di chuyển kịp thời và an toàn các cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận,… lên căn cứ địa Việt Bắc là thắng lợi quan trọng để xây dựng lực lượng chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
Chính quyền dân chủ nhân dân từ trung ương đến cơ sở được kiện toàn và củng cố để thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. Công tác vận động đoàn kết dân tộc và tôn giáo, đặc biệt trong vùng địch tạm chiếm, được triển khai đã góp phần làm thất bại chính sách "dùng người Việt đánh người Việt" của thực dân Pháp.
Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và nhiều nước xã hội chủ nghĩa khác như Tiệp Khắc, Ru-ma-ni, Ba Lan,… đã lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao, là thành
công vô cùng lớn của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Từ đây cách mạng Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa và của nhân dân thế giới.
* Kinh tế - Nền kinh tế kháng chiến được xây dựng để đảm bảo khả năng tự cấp, tự túc. Các hoạt động tăng gia sản xuất, trước hết là sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh.
Về công nghiệp, một số xí nghiệp quốc phòng và dân dụng có quy mô thích hợp đã lần lượt được xây dựng ở các vùng tự do, căn cứ kháng chiến. Các ngành khai khoáng, cơ khí, hoá chất, diêm, giấy,… từng bước đi vào hoạt động.
* Văn hoá, giáo dục Văn hoá, giáo dục được chú trọng nhằm bồi dưỡng sức mạnh tinh thần và trí tuệ của nhân dân để vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
* Quân sự
Cuộ c chiế n đấ u ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 - 1947) - Quân dân Hà Nội và các đô thị ở phía Bắc vĩ tuyến 16 đã chủ động tiến công quân Pháp, tổ chức các trận đánh làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch,... - Cuộc chiến đấu đã giam chân quân địch ở Hà Nội và các thành phố, thị xã phía Bắc vĩ tuyến 16. Sau gần ba tháng chiến đấu quyết liệt, lực lượng quân chủ lực của ta đã rút lui an toàn ra vùng hậu phương để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến trường kì.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12 - 1947) - Đầu năm 1947, thực dân Pháp âm mưu tiến công Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực của Việt Nam, khoá chặt biên giới Việt - Trung, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Th áng 10 - 1947, thực dân Pháp đã huy động khoảng 12 000 quân và hầu hết máy bay ở Đông Dương tiến công lên Việt Bắc. - Trước tình hình đó, Đảng chỉ thị: "Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp". Quân ta phục kích, chặn đánh địch ở cả hướng đông và hướng tây. Sau hơn hai tháng, đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến được bảo vệ an toàn.
Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Pháp, giúp bộ đội chủ lực trưởng thành và thu được nhiều vũ khí. Chiến thắng này cũng làm
Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Pháp, giúp bộ đội chủ lực trưởng thành và thu được nhiều vũ khí. Chiến thắng này cũng làm thất bại hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10 - 1950) - Th ực dân Pháp thực hiện Kế hoạch Rơ-ve, tăng cường hệ thống phòng thủ trên Đường số 4, lập hành lang Đông - Tây: Hải Phòng - Hoà Bình - Sơn La và chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai. - Th áng 6 - 1950, Đảng và Chính phủ đã quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc,... - Vào giữa tháng 9, trận tiến công mở đầu chiến dịch của quân ta vào Đông Khê giành thắng lợi. Sau gần một tháng, quân Pháp bị buộc phải rút khỏi các cứ điểm trên Đường số 4 như: Cao Bằng, Th ất Khê, Na Sầm, Lạng Sơn,... - Đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam, giải phóng được vùng biên giới rộng lớn và mở đường liên lạc quốc tế, bảo vệ được căn cứ địa
Việt Bắc, chọc thủng hành lang Đông - Tây, làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve của Pháp. Từ đây, quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 2 được trích trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 5: là lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công việc của đồng bào tản cư, thể hiện sự nỗ lực đẩy mạnh xây dựng kinh tế, thực hiện vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để đảm bảo đủ lương thực, thực phẩm cho quân đội và nhân dân.
Hì nh 14.3. Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm nông dân Bắc Kạn thu hoạch lúa mùa (1950): Bắc Kạn là một trong những trọng điểm của căn cứ địa cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã luôn dành sự quan tâm và động viên tới bà con nông dân. Điều này cho thấy Đảng và Chính phủ luôn quan tâm tới công tác tăng gia sản xuất để đảm bảo vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Hì nh 14.4. Chiến sĩ cảm tử quân ôm bom ba càng đánh xe tăng Pháp ở Hà Nội: là tác phẩm của nghệ sĩ nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản chụp lại khoảnh khắc trước khi chiến sĩ Trần Th ành (tên thật là Nguyễn Văn Th iềng, là đoàn viên Th anh niên cứu quốc Hoàng Diệu) hi sinh. Ngày 23 - 12 - 1946, thực dân Pháp cho một lực lượng lớn, có xe tăng yểm trợ, tiến đánh trụ sở Bộ Tổng tham mưu của ta. Trung đội do anh Trần Th ành chỉ huy được giao nhiệm vụ chặn đánh địch, bẻ gãy nhiều đợt tiến công, tiêu diệt sinh lực địch và phương tiện chiến tranh, giữ vững được cơ quan và bảo đảm an toàn cho một số lượng lớn thương binh của ta đang còn mắc kẹt lại. Sau đó, thực dân Pháp bố trí một lực lượng đông hơn, có xe tăng làm lực lượng xung kích, đánh thẳng vào trận địa quân ta. Để chặn địch, anh Trần Th ành không ngần ngại, ôm bom ba càng lao nhanh vào xe tăng địch nhưng bom không nổ. Lính Pháp trên xe tăng liên tiếp bắn về phía anh và anh đã hi sinh. Bức ảnh là nguồn cảm hứng cho nhiều tác phẩm điêu khắc, hội hoạ khác về người lính cảm tử Hà Nội.
Hì nh 14.5. Bác Hồ cùng các chiến sĩ tại căn cứ địa Việt Bắc: Từ tháng 3 - 1947, các cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận, quân đội cùng hàng chục vạn đồng bào, cán bộ, chiến sĩ từ các hướng tập trung lên Việt Bắc. Nơi đây trở thành thủ đô kháng chiến, tập trung cơ quan đầu não lãnh đạo cuộc kháng chiến. Vì vậy, thực dân Pháp âm mưu tiêu diệt căn cứ
địa Việt Bắc, bắt giữ toàn bộ Chính phủ cách mạng để có thể kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược. Hì nh 14.6. Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947: thể hiệ
địa Việt Bắc, bắt giữ toàn bộ Chính phủ cách mạng để có thể kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Hì nh 14.6. Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947: thể hiện hai cánh quân Pháp tạo thế gọm kìm bao vây căn cứ địa Việt Bắc, địa bàn diễn ra các trận đánh và diễn biến quan trọng của chiến dịch Việt Bắc. GV hướng dẫn HS dựa vào lược đồ để mô tả diễn biến của chiến dịch.
Hì nh 14.7. Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950: thể hiện địa bàn, hướng tấn công của quân ta vào Đông Khê, Th ất Khê, Na Sầm, Đình Lập, Lạng Sơn,… buộc quân Pháp phải rút chạy. GV hướng dẫn HS dựa vào lược đồ để mô tả diễn biến của chiến dịch.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV có thể dẫn dắt: Trong giai đoạn 1946 - 1950, quân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi tiêu biểu trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục.
Với mục a. Chính trị, ngoại giao, mục b. Kinh tế, mục c. Văn hoá, giáo dục, GV có thể tổ chức hoạt động học tập bằng việc phát Phiếu học tập cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK để hoàn thiện (theo gợi ý dưới đây):
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Th ành tựu tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1946 - 1950
Chính trị, ?
Ngoại giao, ?
Kinh tế, ?
Văn hoá, ?
Giáo dục, ?
Sau khi HS hoàn thiện Phiếu học tập, GV gọi 1 HS dựa vào Phiếu học tập để trình bày thành tựu của từng lĩnh vực. GV nhận xét, bổ sung và cung cấp thêm thông tin về các hình ảnh, tư liệu (sưu tầm được) để giúp HS hiểu rõ hơn cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế của quân dân ta.
GV có thể nêu câu hỏi mở rộng: Những thành tựu đạt được trên các lĩnh vực có ý nghĩa như thế nào? (Gợi ý: Những thành tựu đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện quan trọng cho những thắng lợi trên mặt trận quân sự).
Yêu cầ u cầ n đạ t: HS trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục. Từ đó, HS rút ra được ý nghĩa của những thành tựu đó.
GV nêu tiếp yêu cầu: Trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946 - 1950).
Với yêu cầu này, GV có thể chia cả lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu: Nhóm 1: Tìm hiểu về thắng lợi của cuộ c chiế n đấ u ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 - 1947).
Nhóm 2: Tìm hiểu về thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12 - 1947).
Nhóm 3: Tìm hiểu về thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10 - 1950). + Sau khi thảo luận xong, các nhóm cử đại diện trình bà
Nhóm 3: Tìm hiểu về thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10 - 1950). + Sau khi thảo luận xong, các nhóm cử đại diện trình bày kết quả trước lớp. HS có thể sáng tạo cách thể hiện như vẽ tranh, sưu tầm ảnh đính kèm,… nhưng nội dung cần đảm bảo các ý chính: thắng lợi tiêu biểu và ý nghĩa. Lưu ý: Với yêu cầu của nhóm 2, 3, GV hướng dẫn HS kết hợp khai thác thông tin và sử dụng lược đồ trong SGK để trình bày. + GV nhậ n xé t phầ n trì nh bà y củ a HS và chố t lạ i ý chính như phần a. Nội dung chính ở trên. - GV tiếp tục nêu câu hỏi: Vì sao Chiến thắng Biên giới năm 1950 được coi là bước ngoặt của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược? + Với câu hỏi trên, GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin để giải thích được: Đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam, giải phóng được vùng biên giới rộng lớn và mở đường liên lạc quốc tế, bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc,
chọc thủng hành lang Đông - Tây, làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve của Pháp. + GV gọi 1 - 2 HS trả lời. GV nhận xét và chốt lại ý: Từ chiến thắng Biên giới năm 1950, quân đội ta giành được thế chủ động đến chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầ u cầ n đạ t: HS trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự và nêu được ý nghĩa của các chiến thắng đó, đặc biệt là ý nghĩa của chiến thắng Biên giới năm 1950.
3. Luyện tập
Câu 1. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức lịch sử. GV có thể cho HS
thực hiện khi tổ chức dạy học mục 1 của bài.
Gợi ý: HS nêu được những hành động gây hấn của thực dân Pháp sau khi đưa quân ra miền Bắc, thái độ và biện pháp ứng phó mềm dẻo, linh hoạt của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (kí kết Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước như là những nỗ lực "cứu vãn nền hoà bình"; Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm nước Pháp với nhiều hoạt động thể hiện thông điệp giữ gìn hoà bình; Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư đến Liên hợp quốc khẳng định: nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hoà bình. Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước,…).
Câu 2. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức lịch sử. GV có thể cho HS
thực hiện khi tổ chức dạy học mục 2 của bài.
GV hướ ng dẫ n HS hoà n thà nh bả ng theo gợi ý dưới đây:
Nội dung, Th ắng lợi hoặc thành tựu tiêu biểu
Chính trị, Di chuyển an toàn cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận lên căn cứ Việt Bắc; kiện toàn và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân; vận động đoàn kết dân tộc, tôn giáo, làm thất bại chính sách "dùng người Việt đánh người Việt" của Pháp.
..., ...
4. Vận dụng Nhiệm vụ này GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. GV định hướng cá nhân hoặc nhóm HS tìm hiểu để trả lời câu hỏi. Gợi ý: Những nội dung
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. GV định hướng cá nhân hoặc nhóm HS tìm hiểu để trả lời câu hỏi. Gợi ý: Những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược vẫn giữ nguyên giá trị và có thể vận dụng một cách linh hoạt, hợp lí vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. HS có thể lựa chọn đường lối kháng chiến toàn dân và giải thích: Đường lối kháng chiến toàn dân là đường lối quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Đây là sự kết hợp nhuần nhuyễn những nguyên lí cơ bản về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin với truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha và kinh nghiệm quân sự của một số nước trên thế giới, để giải quyết những vấn đề quân sự do thực tiễn cuộc chiến tranh yêu nước chống thực dân Pháp xâm lược đặt ra. Đường lối đó càng có tác dụng trong việc phát huy sức mạnh toàn dân tộc để thực hiện thành công công cuộc Đổi mới, chiến thắng đại dịch COVID-19,...
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về chính sách ngoại giao của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám Một tháng ngay sau khi thành lập, trong "Th ông cáo về chính sách ngoại giao" đăng trên báo Cứu quốc, số ra ngày 3 - 10 - 1945, Chính phủ đã nêu rõ mục tiêu: "Đưa nước nhà đến tự do độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn…; tất cả chính sách ngoại giao phải có mục đích cốt yếu là giúp cho sự đấu tranh ấy giành thắng lợi êm dịu hay kiên quyết", đồng thời cam kết cùng các nước đồng minh "xây dựng lại nền hoà bình thế giới". Chính sách đối ngoại cũng phân vùng các đối tượng như: với các nước Đồng minh thì "thành thực hợp tác"; kiều dân Pháp "nếu tôn trọng nền độc lập của Việt Nam thì sinh mệnh và tài sản của họ sẽ được bảo vệ theo luật quốc tế"; đối với Chính phủ Đờ Gôn thì "kiên quyết chống lại"; với các nước láng giềng nhấn mạnh sự hợp tác và bình đẳng" và với các nước tiểu nhược trên thế giới "hợp tác chặt chẽ, ủng hộ lẫn nhau".
Lời kêu gọi thi đua yêu nước (viết khoảng ngày 1 - 5 - 1948) Cùng toàn thể đồng bào yêu quý! Nước ta kinh tế lạc hậu, nhưng lòng yêu nước và chí quật cường chẳng kém ai. Nay muốn tự cấp, tự túc, đi kịp người ta, thì chúng ta phải đi mau. Vì vậy, sĩ, nông, công, thương, binh, gái trai già trẻ, toàn thể quốc dân ta, vô luận ở địa vị nào, làm công việc gì, phải ra sức tham gia cuộc: Th i đua yêu nước, tức là tăng gia sản xuất. Như thế thì: Kháng chiến nhất định thắng lợi, Kiến quốc nhất định thành công. (Th eo Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 5, NXB Chính trị quốc gia, 2010, tr. 513)
Về chiến dịch Biên giới 1950 Chiến dịch Biên giới có ý nghĩa rất to lớn và toàn diện. Đây là lần đầu tiên bộ đội ta tập trung một binh lực quan trọng mở chiến dịch quy mô lớn, giành được quyền chủ động
Bài 15. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên
Bài 15. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hoá, quân sự, ngoại giao,... trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 – 1954.
– Nêu được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu lịch sử Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 – 1954.
Năng lực khai thác và sử dụng lược đồ, sơ đồ để mô tả diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: rút ra được ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Năng lực vận dụng kiến thức đã học: vận dụng được bài học về chiến tranh nhân dân trong công cuộc và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
– Bồi dưỡng ý thức khâm phục và tự hào về những thắng lợi của quân và dân ta đã đạt được trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 – 1954, củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng; từ đó nhận thức được tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết giữa ba nước Đông Dương và đoàn kết quốc tế.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 9, Phần Lịch sử.
– Một số tư liệu, hình ảnh, phim gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm hoặc hướng dẫn HS sưu tầm:
Phim tài liệu hoặc điện ảnh về cuộc kháng chiến chống Pháp, những đoạn phỏng vấn Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đại tướng Võ Nguyên Giáp,… Một số tranh, ảnh như: Chủ t
Phim tài liệu hoặc điện ảnh về cuộc kháng chiến chống Pháp, những đoạn phỏng vấn Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đại tướng Võ Nguyên Giáp,…
Một số tranh, ảnh như: Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng các đồng chí Trường Chinh, Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp họp bàn quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954; lá cờ quyết chiến quyết thắng bay trên nóc hầm Đờ Ca-xtơ-ri;…
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. -Tranh, ảnh, bản đồ, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Khi tổ chức dạy học, GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động nhằm hình thành những kiến thức, kĩ năng cơ bản, cũng như phát triển năng lực và bồi dưỡng phẩm chất cho HS. GV có thể bổ sung, cung cấp thêm thông tin để HS hiểu sâu sắc hơn về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.
GV có thể sử dụng tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến bài học để khai thác theo các cách tiếp cận khác nhau. Với bài học này, GV có thể cho HS sưu tầm tư liệu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở địa phương, về các tấm gương anh hùng, liệt sĩ tiêu biểu để làm phong phú tiến trình tổ chức dạy học.
nội dung biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động nhằm hình thành những kiến
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài mới.
- Cách 1: GV sử dụng phầ n Mở đầ u trong SGK và Hình 15.1 để tổ chứ c hoạ t độ ng mở đầ u bài học. GV có thể giới thiệu: Hình 15.1 là một phần bức tranh toàn cảnh (trường đoạn 4) về chiến dịch Điện Biên Phủ "lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu" được trưng bày tại Bảo tàng Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Bức tranh được vẽ bằng chất liệu sơn dầu, bố cục hình tròn, dài 132 m, cao 20,5 m, đường kính 42 m. Bức tranh toàn cảnh gồm 4 trường đoạn lịch sử được chia tách theo chủ đề rõ ràng gồm: trường đoạn 1 là "Toàn dân ra trận" với hình ảnh trùng trùng từng đoàn dân quân thồ hàng, trèo non lội suối cung cấp lương thực cho tiền tuyến; kế tiếp là trường đoạn "Khúc dạo đầu hùng tráng", với điểm nhấn là trận Him Lam, mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ, như một đòn đánh phủ đầu vào quân thù, khẳng định sức mạnh pháo binh của ta; trường đoạn 3 là "Cuộc đối đầu lịch sử" với hình ảnh hầm hào, dây thép gai, đánh giáp lá cà và hình ảnh quả bộc phá phát nổ trên đồi cao A1, cho thấy sự khốc liệt của chiến trường năm xưa; trường đoạn 4 là khung cảnh
hào hùng về "chiến thắng Điện Biên" với những hình ảnh thể hiện sự đối lập giữa từng đoàn tù binh phía bên kia và hình ảnh từng đoàn quân của ta vùng lên, trong
hào hùng về "chiến thắng Điện Biên" với những hình ảnh thể hiện sự đối lập giữa từng đoàn tù binh phía bên kia và hình ảnh từng đoàn quân của ta vùng lên, trong đó điểm nhấn lá cờ đỏ sao vàng tung bay trên nóc hầm tướng Đờ Ca-xtơ-ri.
Sau đó, GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi quan sát hình ảnh và được nghe những thông tin trên. Từ đó, GV nêu câu hỏi định hướng nội dung bài học: Th eo em, vì sao chiến thắng Điện Biên Phủ được đánh giá "lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu" như vậy? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về chiến thắng này và một số thắng lợi khác trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 - 1954.
- Cách 2: GV sử dụng hình ảnh về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử trong giai đoạn này và tổ chức cho HS chơi trò chơi "Lật mảnh ghép tranh". Để lật được một mảnh ghép bị che khuất, HS cần trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học (mức độ dễ). Sau đó, GV có thể yêu cầu HS đặt tên cho hình ảnh và chia sẻ nhanh về những điều mà các em biết, cũng như dự đoán mối quan hệ giữa hình ảnh với nội dung bài học,...
Trên cơ sở kết quả hoạt động của HS, GV lựa chọn ý để dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hoá
* Chính trị - Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) đã khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng. Đây là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng ta, là Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Để tăng cường mặt trận dân tộc thống nhất, Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Mặt trận Liên Việt) được thành lập trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3 - 1951).
Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức (1952) để tổng kết, biểu dương thành tích trong sản xuất và chiến đấu của quân dân ta.
* Kinh tế Phong trào thi đua, vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm được triển khai rộng khắp góp phần tăng cường tiềm lực vật chất cho cuộc kháng chiến.
Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam còn nhận được nguồn viện trợ vật chất từ nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Liên Xô,...
* Về văn hoá - Cải cách giáo dục tiếp tục được triển khai với phương châm "phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất". Nhiều trường chuyên nghiệp, trường sư phạm, trường đại học được thành lập nhằm đào tạo cán bộ kháng chiến, kiến quốc.
Nền văn học, nghệ thuật cách mạng đạt được nhiều thành tựu với nhiều tác phẩm phản ánh về cuộc kháng chiến của dân tộc.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 15.2. Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) họp tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang: Nhằm giải quyết những yêu cầu mới mà cách mạng đặt ra, Đại hội đại biểu lần thứ II
Đảng Cộng sản Đông Dương được triệu tập từ ngày 11 đến ngày 19 - 2 - 1951. Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định ra hoạt động công khai và lấy tên là Đảng Lao độn
Đảng Cộng sản Đông Dương được triệu tập từ ngày 11 đến ngày 19 - 2 - 1951. Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định ra hoạt động công khai và lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam nhằm tăng cường quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam, củng cố khối đoàn kết toàn dân để kháng chiến trường kì, thắt chặt mối quan hệ giữa Đảng và quần chúng, tạo điều kiện củng cố Đảng về các mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức. Đại hội quyết định sẽ thành lập những tổ chức cách mạng phù hợp hoàn cảnh Lào và Cam-pu-chia.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - Trước khi tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung chính của mục, GV nên giới thiệu nhanh nét chính về bối cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1951 trở đi.
GV tổ chức cho HS khai thác thông tin và hình ảnh trong SGK để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu những thắng lợi trên mặt trận chính trị, kinh tế và văn hoá xã hội trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 - 1954.
Với yêu cầu này, GV tổ chức chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về thắng lợi hoặc thành tựu tiêu biểu của một lĩnh vực theo gợi ý ở Phiếu học tập dưới đây.
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Th ắng lợi tiêu biểu
Chính trị
Kinh tế
Văn hoá, giáo dục
Nhóm 1. Tìm hiểu những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị. + Nhóm 2. Tìm hiểu những thắng lợi tiêu biểu trên lĩnh vực kinh tế. + Nhóm 3. Tìm hiểu thành tựu tiêu biểu trên mặt trận văn hoá. - GV gọi đại diện từng nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc nhóm theo Phiếu học tập. Sau đó, GV nhận xét và chốt ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những thắng lợi, thành tựu tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hoá trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 - 1954.
Mục 2. Những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự
a) Nội dung chính * Những thắng lợi quân sự trong những năm 1951 - 1953 Để giữ vững thế chủ động trên chiến trường, quân dân ta đã mở nhiều chiến dịch quan trọng và giành thắng lợi lớn như Hoà Bình, Tây Bắc, Th ượng Lào,… Trải qua 8 năm kháng chiến kiến quốc, lực lượng kháng chiến ngày càng lớn mạnh trong khi quân Pháp ngày càng gặp nhiều khó khăn và lâm vào thế bị động trên chiến trường.
* Kế hoạch quân sự Na-va - Từ giữa năm 1953, thực dân Pháp và can thiệp Mỹ đã triển khai Kế hoạch Na-va với hi vọng sẽ giành được thắng lợi quân sự quyết định trong vòng 18 tháng để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
Điểm mấu chốt của kế hoạch là tập trung lực lượng cơ động chiến lược mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ, lúc cao điểm lên đến 44 tiểu đoàn, nhằm giành lại sự chủ động chiến lược
xoay chuyển tình thế trên chiến trường Đông Dương, thực hiện đòn tiến công mang tính quyết định khi có điều kiện. * Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -
xoay chuyển tình thế trên chiến trường Đông Dương, thực hiện đòn tiến công mang tính quyết định khi có điều kiện.
* Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 - Trướ c tì nh hì nh mớ i, Bộ Chí nh trị Trung ương Đả ng đã đề ra Kế hoạ ch tá c chiế n Đông - Xuân 1953 - 1954 với phương hướng chiến lược: tấ n công mộ t số đị a bà n quan trọ ng mà quân Phá p tương đố i yế u, nhằ m tiêu diệ t mộ t bộ phậ n sinh lự c đị ch, giả i phó ng đấ t đai và buộ c chú ng phả i phân tá n lự c lượ ng đố i phó.
Quân chủ lự c Việ t Nam đã tấ n công Lai Châu, Tây Nguyên; liên quân Lào - Việt cũ ng tổ chứ c tiế n công ở Trung Là o, Th ượ ng Là o. Kết quả là Phá p buộ c phả i phân tá n lự c lượ ng thà nh năm nơi tậ p trung quân là: đồ ng bằ ng Bắ c Bộ , Điệ n Biên Phủ , Xê-nô, Luông Pha-bang, Plây-ku.
* Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954) - Từ cuối năm 1953, thực dân Pháp được Mỹ giúp sức đã xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm kiên cố ở Đông Dương.
Đầu tháng 12 - 1953, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, cử Đại tướng Võ Nguyễn Giáp là Bí thư Đảng uỷ kiêm Tư lệnh Mặt trận và thông qua phương án tác chiến là "đánh nhanh, thắng nhanh". Tuy nhiên, sau khi đánh giá tình hình lực lượng giữa hai bên, phương án tác chiến đã được chuyển sang "đánh chắc, tiến chắc". Công tác chuẩn bị cho chiến dịch được xúc tiến khẩn trương với khẩu hiệu "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng".
Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra từ ngày 13 - 3 đến ngày 7 - 5 - 1954 và chia làm ba đợt. Đến 17 giờ 30 phút ngày 7 - 5, Tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Bộ Th am mưu của Pháp phải đầu hàng, chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
Ý nghĩa: Cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã đậ p tan Kế hoạ ch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạ o điề u kiệ n cho cuộ c đấ u tranh ngoạ i giao già nh thắ ng lợ i. Chiến thắng này cũng là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Hình 15.3. Tổng Quân uỷ, Bộ Tổng tư lệnh họp bàn Kế hoạch tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954: Ngày 6 - 12 - 1953, Bộ Chính trị thông qua Kế hoạch tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954 và quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Ngày 1 - 1 - 1954, Bộ chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ được thành lập. Trong hình 15.3 là Đại tướng Võ Nguyên Giáp cùng các tướng lĩnh họp bàn để đưa ra kế hoạch tác chiến trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Hình 15.4. Dân công vận chuyển lương thực, vũ khí, đạn dược phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ: Trong chiến thắng Điện Biên Phủ, lực lượng dân công có đóng góp to lớn. Mặc dù bị bom đạn dội xuống, đường đi khó khăn hiểm trở, nhưng với tinh thần "Tất cả cho mặt trận, tất cả để chiến thắng", dân công đã làm mọi việc để phục vụ yêu cầu của chiến dịch như: vận chuyển lương thực, thực phẩm, đạn dược, thuốc men, tải thương, tiếp tế cho bộ đội.
Hì nh 15.6. Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ: thể hiện cách bố trí lực lượng của quân Pháp, các hướng tiến công trong các đợt tiến công của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
Hì nh 15.7. Những binh sĩ Pháp đầu hàng được áp giải đến nơi tạm giam: Số tù binh quân đội Liên hiệp Pháp đã bị bắt trong chiến dịch Điện Biên Phủ khoảng hơn 11
Hì nh 15.7. Những binh sĩ Pháp đầu hàng được áp giải đến nơi tạm giam: Số tù binh quân đội Liên hiệp Pháp đã bị bắt trong chiến dịch Điện Biên Phủ khoảng hơn 11 000 người, trong đó có nhiều người bị thương, nhiều người cũng đã suy kiệt nặng về sức khoẻ. Đây là số lượng tù binh Pháp lớn nhất từng bị bắt giữ, bằng một phần ba số tù binh Pháp bị bắt trong cả cuộc chiến. Số tù binh này gồm nhiều quốc tịch khác nhau, gọi là đơn vị lính lê dương người nước ngoài và cả lực lượng binh lính thuộc Quân đội quốc gia Việt Nam. Hình ảnh là một minh chứng sinh động cho sự thất bại thảm hại của thực dân Pháp tại chiến trường Đông Dương nói chung và tại "pháo đài bất khả xâm phạm" Điện Biên Phủ nói riêng.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV giới thiệu: Sau chiến thắng Biên giới Th u - đông 1950, quân dân Việt Nam đã giành được những thắng lợi quan trọng trong các chiến dịch, giữ vững quyền chủ động trên chiến trường. Từ giữa năm 1953, thực dân Pháp và can thiệp Mỹ đã triển khai Kế hoạch Na-va với hi vọng sẽ giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh. Sau đó, GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục để trả lời các câu hỏi: Mục tiêu của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ khi đề ra Kế hoạch Na-va là gì? (Gợi ý: hi vọng sẽ giành
được thắng lợi quân sự quyết định trong vòng 18 tháng để "kết thúc chiến tranh trong danh dự"); Nội dung của kế hoạch này là gì? (Gợi ý: tập trung lực lượng cơ động chiến lược mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ nhằm giành lại sự chủ động chiến lược, thực hiện tấn công mang tính quyết định khi có thời cơ); Đối phó với Kế hoạch Na-va, phương án tác chiến được Bộ Chí nh trị Trung ương Đả ng đề ra là gì? (Gợi ý: Bộ Chính trị quyết định đề ra Kế hoạch tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954, mở chiến dịch Điện Biên Phủ, thông qua phương án tác chiến "đánh nhanh, thắng nhanh" và sau đó là chuyển sang "đánh chắc, tiến chắc").
GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét và chốt lại ý. + GV có thể cung cấp thêm thông tin về tướng Na-va: Với sự thoả thuận của Mỹ, Pháp cử tướng Na-va sang Đông Dương làm Tổng chỉ huy quân viễn chinh Pháp với nhiệm vụ phải tìm một lối thoát danh dự cho nước Pháp. Báo chí nước ngoài từng ca ngợi Na-va như một danh tướng có thể "uốn nắn lại tình hình Đông Dương". GV nêu câu hỏi mở rộng: Tướng Na-va được cử sang Đông Dương đã chứng tỏ điều gì? (Gợi ý: cho thấy sự bế tắc của Chính phủ Pháp đối với cuộc chiến ở Đông Dương. Do những thất bại quân sự liên tiếp trên chiến trường, quân Pháp lâm vào thế bị động, tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn dẫn đến ngày càng phụ thuộc vào Mỹ và cuộc tranh luận trong các nhà cầm quyền Pháp về việc có nên kéo dài cuộc chiến hay làm thế nào để kết thúc nó,...).
GV cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Mô tả những thắng lợi tiêu biểu trong cuộc Tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953 - 1954 chứng tỏ sự phá sản của kế hoạch Na-va.
GV có thể trình chiếu Lược đồ hình thái chiến trường Đông - Xuân 1953 - 1954, gọi một số HS lên bảng chỉ ra các hướng tiến công của quân ta. Sau đó, GV giải thích vì sao ta lại chọn tiến công vào hướng đó, kết quả đạt được ra sao (Gợi ý: Đối phó với Kế hoạch Na-va, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định hướng tiến công nhằm phá vỡ thế tập trung binh lực của quân Pháp. Từ cuối năm 1953, quân chủ lực của ta bắt đầu tiến công chiến lược vào Lai Châu, Tây Nguyên, Trung Lào và Th ượng Lào. Các đòn tiến công chiến lược này đã buộc Na-va phải phân tán lực lượng đối phó. Kết quả là đã làm tiêu hao, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn, làm phá sản âm mưu tập trung quân cơ động chiến lược ở đồng bằng Bắc Bộ của kế hoạch Na-va. Địch buộc phải phân tán lực lượng lên Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang, Plây-ku - Kế hoạch Na-va bắt đầu bị phá sản).
Vì sao Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch ở Điện Biên Phủ? (Gợi ý: Điện Biên Phủ là thung lũng rộng lớn, nằm ở phía tây vùng rừng núi Tây Bắc, gần biên giới
Vì sao Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch ở Điện Biên Phủ? (Gợi ý: Điện Biên Phủ là thung lũng rộng lớn, nằm ở phía tây vùng rừng núi Tây Bắc, gần biên giới với Lào, có vị trí chiến lược ở Đông Dương và Đông Nam Á. Từ cuối năm 1953, thực dân Pháp được Mỹ giúp sức đã xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm kiên cố ở Đông Dương. Điện Biên Phủ là nơi tập trung hàng chục tiểu đoàn bộ binh, pháo binh, xe tăng,... của quân Pháp với lực lượng lúc đông nhất là hơn 16 200 quân, được bố trí thành 49 cứ điểm, chia thành ba phân khu. Điện Biên Phủ được Pháp - Mỹ đánh giá là "pháo đài bất khả xâm phạm". Vì thế nếu tiến công ở đây giành thắng lợi thì sẽ kết thúc chiến tranh trong thế có lợi cho Pháp - Mỹ). + Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra như thế nào? (Gợi ý: sử dụng sơ đồ Hình 15.5 và lược đồ Hình 15.6 để trình bày được 3 đợt tiến công của quân ta trong 56 ngày đêm. Kết quả: 17 giờ 30 phút ngày 7 - 5 - 1954, Tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Bộ Th am mưu của Pháp ở Điện Biên Phủ phải đầu hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi). + Cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên
Phủ thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? (Gợi ý: đã đập tan Kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi. Chiến thắng này cũng là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới). Với mỗi câu hỏi, GV gọi 1 - 2 HS trả lời, sau đó GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong những năm 1951 - 1954 mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ.
Mục 3. Những thắng lợi về ngoại giao
a) Nội dung chính - Tháng 3 - 1951, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập đã thúc đẩy sự kết hợp chặt chẽ giữa quân dân ba nước Đông Dương. Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam cũng nhận được sự ủng hộ tích cực của các lực lượng yêu chuộng hoà bình ở Pháp và nhiều quốc gia trên thế giới. - Th ắng lợi lớn nhất trong đấu tranh ngoại giao là việc đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương (21 - 7 - 1954). - Một số điều khoản quan trọng của Hiệp định Giơ-ne-vơ: Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; thực hiện ngừng bắn đồng thời ở Việt Nam và trên toàn Đông Dương, kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương; ở Việt Nam, vĩ tuyến 17 được lấy làm ranh giới quân sự tạm thời và tổng tuyển cử thống nhất đất nước sẽ diễn ra vào tháng 7 - 1956. - Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ đã buộc thực dân Pháp phải rút quân về nước; Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu được trích trong Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương (21 - 7 - 1954):
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu được trích trong Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương (21 - 7 - 1954): là những nội dung quan trọng được tuyên bố trong Hội nghị Giơ-ne-vơ: giải quyết các vấn đề chính trị, thực hiện trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc độc lập thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, phải làm cho nhân dân Việt Nam được hưởng những tự do căn bản; mỗi nước tham gia Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia và tuyệt đối không can thiệp vào nội trị của những nước đó. Đây là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân Việt Nam tiếp tục đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ sau năm 1954.
Hình 15.8. Quang cảnh Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954: Ngày 26 - 4 - 1954, khi Quân đội Nhân dân Việt Nam kết thúc đợt 2 của chiến dịch Điện Biên Phủ thì Hội nghị Giơ-ne-vơ bắt đầu khai mạc. Ban đầu, Hội nghị không bàn ngay về vấn đề Đông Dương, mà về vấn đề chiến tranh Triều Tiên. 17 giờ 30 phút ngày 7 - 5 - 1954, tin thất bại của
thực dân Pháp ở chiến trường Điện Biên Phủ gửi về Hội nghị. Do đó, sáng 8 - 5 - 1954, vấn đề Đông Dương sớm được đưa lên bàn nghị sự với sự tham dự của đại diện các nước (Việt Nam, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, Mỹ, chính quyền Bảo Đại, Cam-pu-chia và Lào. Trải qua 8 phiên họp toàn thể và 23 phiên họp riêng rất căng thẳng, với thiện chí của phái đoàn Việt Nam (dẫn đầu là đồng chí Phạm Văn Đồng), ngày 21 - 7 - 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, khai thác tư liệu và thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Mô tả những thắng lợi trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 - 1954.
GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu để tìm ra được những cụm từ thể hiện thắng lợi quan trọng trên bàn đàm phán ở Hội nghị Giơ-ne-vơ giành được: giải quyết các vấn đề chính trị, thực hiện trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc độc lập thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, phải làm cho nhân dân Việt Nam được hưởng những tự do căn bản; mỗi nước tham gia Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; tuyệt đối không can thiệp vào nội trị của những nước đó.
GV có thể nêu yêu cầu mở rộng để rèn luyện năng lực phân tích, so sánh của HS: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: "Th ực lực là cái chiêng, ngoại giao là cái tiếng. Cái chiêng có mạnh thì cái tiếng mới vang", hãy cho biết mối quan hệ giữa mặt trận quân sự với mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951 - 1954 (Gợi ý: Th ắng lợi mà quân dân Việt Nam đạt được trong chiến dịch Điện Biên Phủ đã tạo ra tiếng vang, thúc đẩy vấn đề hoà bình ở Đông Dương được đưa lên bàn đàm phán và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết, có nhiều điều khoản thuận lợi cho chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ ở Đông Dương, trong đó có Việt Nam).
GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trình bày về thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong giai đoạn 1951 - 1954. GV nhận xét và chốt lại ý: Th ắng lợi lớn nhất trong
đấu tranh ngoại giao là tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương, buộc thực dân Pháp phải rút quân về nước, Mỹ thất bại
đấu tranh ngoại giao là tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương, buộc thực dân Pháp phải rút quân về nước, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương). Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951 - 1954.
Mục 4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
a) Nội dung chính - Nguyên nhân thắng lợi: + Có sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn, sáng tạo. + Toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
Có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố và mở rộng, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt. + Được tiến hành trong liên minh chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương, được sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và những người yêu chuộng hoà bình.
Ý nghĩa lịch sử: + Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước Việt Nam. + Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. + Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin trong SGK và thảo luận để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. + Về nguyên nhân thắng lợi, HS nêu được nguyên nhân chủ quan và khách quan (Gợi ý: chủ quan là các nguyên nhân xuất phát từ nội tại của Việt Nam (tự lực cánh sinh) như: sự lãnh đạo của Đảng, truyền thống yêu nước của dân tộc, tinh thần đoàn kết, lực lượng vũ trang ngày càng trưởng thành, hậu phương vững chắc,…; nguyên nhân khách quan là đến từ bên ngoài (tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế) như: sự phối hợp đoàn kết chiến đấu của nhân ba nước Đông Dương, sự ủng hộ của các lực lượng yêu chuộng hoà bình và nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa. GV khuyến khích HS đưa ra dẫn chứng từ những thông tin, sự kiện trong bài học).
Về ý nghĩa, HS nêu được ý nghĩa đối với Việt Nam và thế giới (Gợi ý: đối với Việt Nam, đã chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, miền Bắc được giải phóng,…;
Về ý nghĩa, HS nêu được ý nghĩa đối với Việt Nam và thế giới (Gợi ý: đối với Việt Nam, đã chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, miền Bắc được giải phóng,…; đối với thế giới: cổ vũ phong trào cách mạng, giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa kiểu cũ).
GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trả lời. GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
3. Luyện tập
Câu 1. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức lịch sử, giúp HS có kĩ năng
tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề và sự kiện lịch sử. GV có thể giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện trên lớp hoặc ở nhà.
HS báo cáo kết quả lập bảng theo gợi ý trong SGK về những thắng lợi tiêu biểu của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1951 - 1954.
Câu 2. Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. GV
hướng dẫn HS giải thích được lí do chiến thắng Điện Biên Phủ là sự kiện "lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu":
Nguyên nhân Pháp - Mỹ xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài bất khả xâm phạm. - Diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ (làm rõ sự chênh lệch lực lượng giữa ta và địch để thấy được tầm vóc của chiến thắng).
Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ (đối với Việt Nam và quốc tế).
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này GV giao cho HS thực hiện ở nhà.
Câu 1. GV hướng dẫn HS chọn một chiến thắng tiêu biểu để sưu tầm tư liệu và mô tả
lại chiến thắng đó. Khi trình bày, cần đảm bảo các nội dung sau:
Tên chiến thắng. - Th ời gian, địa điểm. - Âm mưu của thực dân Pháp và kế hoạch tác chiến của ta. - Diễn biến, các nhân vật lịch sử có liên quan. - Ý nghĩa lịch sử.
Câu 2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu các tác phẩm văn học, nghệ thuật được sáng tác
trong thời gian này (có thể liên hệ với chương trình môn Ngữ văn, môn Mĩ thuật mà các em được học). HS có thể tìm hiểu tác phẩm của một số nhà văn, nhạc sĩ nổi tiếng thời kì này như: Tố Hữu, Đỗ Nhuận, Hoàng Vân, Tô Ngọc Vân,…
V TÀI LIỆU THAM KHẢO Công tác hậu cần trong chiến dịch Điện Biên Phủ Bảo đảm hậu cần cho chiến dịch trong điều kiện rất khó khăn: chiến trường ở xa hậu phương t
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Công tác hậu cần trong chiến dịch Điện Biên Phủ Bảo đảm hậu cần cho chiến dịch trong điều kiện rất khó khăn: chiến trường ở xa hậu phương tới 500 - 600 km, trên địa hình rừng núi hiểm trở, đường vận tải cơ giới đã hư hỏng, không có đường thuỷ, thời tiết khí hậu thất thường, dân cư thưa thớt, kinh tế nghèo nàn lạc hậu. Đứng trước những khó khăn đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bộ Chính trị đã hạ quyết tâm: "Toàn dân, toàn Đảng và Chính phủ nhất định đem toàn lực chi viện cho Điện Biên Phủ và nhất định làm mọi việc cần thiết để giành toàn thắng cho chiến dịch này". …
Với khẩu hiệu "Tất cả cho mặt trận, tất cả để chiến thắng", trong thời gian 210 ngày (từ tháng 11 - 1953 đến tháng 7 - 1954), ta đã đảm bảo cung cấp cho chiến dịch về mọi mặt
bao gồm:
Quân số hậu cần chiến dịch: 3 168 người, phân bố trong 7 đội điều trị, 1 đội vận tải ô tô 446 xe, binh trạm 18 và trạm điều chỉnh giao thông, kho quân nhu, quân khí. - Lực lượng tăng cường có: 4 tiểu đoàn công binh sửa đường, 2 đại đội thông tin, 2 tiểu đoàn 37 mm (24 khẩu) và đại đội 12,7 mm. - Lực lượng dân công 261 453 người với 3 triệu ngày công, 20 991 xe đạp thồ, 11 800 bè mảng, 500 ngựa thồ. - Lương thực, thực phẩm cung cấp trong chiến dịch: 25 056 tấn gạo, 917 tấn các loại thực phẩm khác, 1 860 lít dầu ăn và 280 kg mỡ, 71 tấn quân trang, 1 783 tấn xăng dầu, 55 tấn thuốc và dụng cụ quân y, đã điều trị cho 10 130 thương binh và bệnh binh, 30 759 tấn vũ khí đạn dược. (Th eo Chiến thắng Điện Biên Phủ - Cột mốc vàng lịch sử, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr. 356 - 358)
Th ành tựu giáo dục ở vùng tự do trong kháng chiến chống Pháp
(Th eo Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Hậu phương chiến tranh nhân dân
Việt Nam (1945 - 1975), NXB Quân đội Nhân dân, 1997, tr. 315)
Bài 16. VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 1954 – 1965 I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS : – Giới thiệu được những thành t
Bài 16. VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 1954 – 1965
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS :
– Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam,...).
– Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965 (phong trào Đồng khởi, đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt").
– Hình thành, phát triển các năng lực:
Năng lực tự chủ và tự học qua việc đọc SGK, trả lời câu hỏi hoặc tìm hiểu bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn của GV (qua việc sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu nếu có).
Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để chia sẻ hiểu biết, nhận xét chéo Phiếu học tập,...
Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua quan sát tranh, ảnh, khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu lịch sử để tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu của miền Bắc và thắn
Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua quan sát tranh, ảnh, khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu lịch sử để tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu của miền Bắc và thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam giai đoạn 1954 - 1965.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử qua tìm hiểu bảng tóm tắt, kết hợp đọc thông tin trong SGK để nêu kết quả, ý nghĩa của những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa và thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 - 1965.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua lập bảng hệ thống và sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để chứng minh vai trò của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong những năm 1961 - 1965; giới thiệu về khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc và lí do nên đến tham quan, học tập ở khu di tích này.
Bồi dưỡng các phẩm chất: + Th ái độ trân trọng những thành tựu mà nhân dân hai miền Nam, Bắc đã đạt được
trong giai đoạn 1954 - 1965.
Lòng yêu nước, có ý thức, trách nhiệm trong học tập, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS. - Tư liệu lịch sử: tranh, ảnh, sơ đồ, bảng (bản in hoặc slide trình chiếu), tư liệu về các thành tựu của miền Bắc và phong trào Đồng khởi, các chiến thắng của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".
Phiếu học tập cho HS: dùng cho HS trả lời câu hỏi thảo luận, bài tập thực hành (GV có thể thu thập Phiếu học tập để ĐGTX trong tiến trình học tập của HS).
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tài liệu sưu tầm, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đây là bài học tập trung vào nội dung cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn 1954 - 1965 với những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và những thắng lợi tiêu biểu về quân sự ở miền Nam.
GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hướng dẫn HS hình thành những kiến thức cơ bản của bài học.
Bài học này được thiết kế thành hai mục tương ứng với nội dung về hai miền Nam - Bắc. GV lưu ý phân chia thời lượng từng mục phù hợp với tổng thời lượng của bài.
Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước
Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, suy luận, nhận xét, nêu ý kiến phản biện,... Th ông qua đó góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động mở đầu bài học theo cách riêng, miễn sao đạt
1. Mở đầu
- Cách 1: GV sử dụng Hình 16.1 và đoạn thông tin trong SGK để tổ chức hoạt động mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS (có thể kết hợp cho HS nghe một đoạn trong bài hát Câu hò bên bờ Hiền Lương của nhạc sĩ Hoàng Hiệp - một trong những bài hát thành công nhất nói về tình yêu quê hương, đất nước, cũng như tình yêu thương, sự hi sinh và lòng chung thuỷ của người dân Việt Nam trong giai đoạn này). Sau đó, GV đặt câu hỏi: Hình ảnh cây cầu Hiền Lương (trong di tích Đôi bờ Hiền Lương, tỉnh Quảng Trị) gợi cho em nhớ đến hoàn cảnh nào của nước ta năm 1954? Hãy chia sẻ những điều em biết về thành tựu của cách mạng hai
miền Nam - Bắc trong những năm 1954 - 1965. - Cách 2: GV tổ chức cho HS liên hệ với kiến thức đã học ở Bài 15 để nêu tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ và đặt câu hỏi: Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền, cầu Hiền Lương bắc qua sông Bến Hải trở thành giới tuyến phân chia hai miền Nam - Bắc. Mỗi miền thực hiện một nhiệm vụ khác nhau song cùng hướng đến mục tiêu chung là thống nhất đất nước. Từ tháng 7 - 1954 đến năm 1965, cách mạng mỗi miền thực hiện nhiệm vụ gì và đạt được thành tựu như thế nào? - Cách 3: GV cho HS chia sẻ hiểu biết về một số thành tựu của miền Bắc và những thắng lợi của nhân dân miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1965. HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp hoặc viết nhanh vào giấy nhớ sau đó trao đổi chéo theo cặp đôi hoặc nhóm để tìm ra những điểm chung. GV nhận xét, lựa chọn ý trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học mới và nêu một số nhiệm vụ học tập chủ yếu. Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động mở đầu bài học theo cách riêng, miễ n sao đạ t đượ c mụ c tiêu là tạ o tâm lí hứ ng khở i, đị nh hướ ng nhậ n thứ c cho HS trướ c khi tì m hiể u bà i họ c mớ i.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (1954 - 1965)
a) Nội dung chính * Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 - 1957) - Hoàn thành cải cách ruộng đất: Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, song cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh để lại. Để đáp ứng yêu cầu của thực tế, Đảng và Chính phủ quyết định "Đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất". Nông dân được chia ruộng đất, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi cơ bản (giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân trở thành người làm chủ).
Trong những năm 1955 - 1957, miền Bắc thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. + Đến cuối năm 1957, sản lượng nông nghiệp tăng vượt mức so v
Trong những năm 1955 - 1957, miền Bắc thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. + Đến cuối năm 1957, sản lượng nông nghiệp tăng vượt mức so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai, giải quyết cơ bản nạn đói. + Về công nghiệp, bên cạnh việc khôi phục, mở rộng các nhà máy đã có, nhiều nhà máy mới được xây dựng trong thời kì này như: Cơ khí Hà Nội, Diêm Th ống Nhất, Th uốc lá Th ăng Long, Gang thép Th ái Nguyên,... Hệ thống mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán được mở rộng, giao lưu hàng hoá phát triển. Cuối năm 1957, miền Bắc đã đặt quan hệ buôn bán với 27 nước.
Trong giao thông vận tải, đường sắt và đường ô tô được khôi phục và phát triển, các bến cảng như Hải Phòng, Hòn Gai, Bến Th uỷ,… được tu sửa và mở rộng, đặc biệt, đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông. * Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá và chi viện cho miền Nam (1958 - 1960)
Trong những năm 1958 - 1960, miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - văn hoá và đạt nhiều thành tựu. Trong đó, trọng tâm là việc phát triển thành phần kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể (Nhà nước, tập thể quản lí). Tiến bộ về kinh tế đã tạo điều kiện cho văn hoá, giáo dục, y tế phát triển. - Miền Bắc còn làm nghĩa vụ của hậu phương lớn, chi viện cho miền Nam. Nhiều đơn vị vũ trang, cán bộ quân sự, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế được huấn luyện và đưa vào chiến trường tham gia hoặc phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng. Đặc biệt, từ năm 1959, tuyến chi viện chiến lược đường Trường Sơn trên bộ, trên biển được hình thành và ngày càng phát triển. * Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và chi viện miền Nam (1961 - 1965) - Th ực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960), miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. Trong nông nghiệp, Nhà nước ưu tiên xây dựng và phát triển các nông trường, lâm trường quốc doanh. Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ đều được đầu tư phát triển. Th ương nghiệp quốc doanh chiếm lĩnh thị trường, góp phần ổn định đời sống nhân dân. - Mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển được xây dựng, hoàn thiện, củng cố phục vụ nhu cầu giao lưu kinh tế và chi viện cho miền Nam. Nhờ đó, chỉ trong 5 năm (1961 - 1965), một khối lượng lớn lương thực, vũ khí, đạn dược, thuốc men được chuyển vào chiến trường miền Nam. Từ năm 1961 đến năm 1963, khoảng 4 vạn cán bộ, chiến sĩ đã được bổ sung cho chiến trường miền Nam.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu được trích trong Văn kiện Đảng toàn tập: là nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh về những thành tựu mà miền Bắc đạt được trong những năm 1955 - 1965. - Hình 16.2. Nông dân được chia ruộng trong cải cách ruộng đất (1955): Bức ảnh cho thấy niềm vui của người nông dân khi được chia ruộng, tấm biển trong ảnh có ghi tên người được nhận và thuộc thành phần bần nông.
Hình 16.3. Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm công trường đại thuỷ nông Bắc - Hưng - Hải, công trình thuỷ lợi lớn nhất miền Bắc (1958): Nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của công
Hình 16.3. Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm công trường đại thuỷ nông Bắc - Hưng - Hải, công trình thuỷ lợi lớn nhất miền Bắc (1958): Nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của công trình trị thuỷ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của miền Bắc nói riêng và cả nước nói chung. Khi đến thăm công trình, Người đã căn dặn cán bộ, công nhân và nhân dân làm thuỷ lợi: "Bây giờ chịu khó phấn đấu trong mấy tháng. Sau này sẽ hưởng hạnh phúc lâu dài hàng trăm năm". - Hình 16.4. Phong trào "Ba sẵn sàng" của thanh niên miền Bắc (1964): Phong trào "Ba sẵn sàng" gồm: sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng đi bất cứ nơi nào Tổ quốc cần xuất phát từ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã trở thành một cuộc vận động có sức lôi cuốn mạnh mẽ rộng khắp của tuổi trẻ Th ủ đô, sau đó trở thành phong trào sâu rộng của tuổi trẻ miền Bắc, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 - 1957)
GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục a trong SGK, quan sát hình 16.2 (hoặc xem video) để trả lời câu hỏi: Miền Bắc đã hoàn thành cải cách ruộng đất như thế nào? (Gợi ý: GV hướng dẫn HS nêu được hoàn cảnh, chủ trương, kết quả của cải cách ruộng đất).
GV gọi bất kì 1 - 2 HS trình bày trước lớp. - GV tiếp tục nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu tóm tắt những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. + Với yêu cầu trên, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong SGK để nêu được những thành tựu tiêu biểu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc giai đoạn (1954 - 1957) là hoàn thành cải cách ruộng đất (thực hiện người cày có ruộng, xoá bỏ giai cấp địa chủ phong kiến, đưa nông dân trở thành người làm chủ), khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh (giải quyết được cơ bản nạn đói, khôi phục, mở rộng các nhà máy đã có, xây dựng các nhà máy mới, hệ thống mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán được mở rộng,… giao thông vận tải được khôi phục và phát triển). + GV gọi đại diện 1 - 2 nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu có).
GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. - GV có thể đặt câu hỏi mở rộng: Nêu ý nghĩa của những thành tựu mà miền Bắc đạt được trong khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 - 1957)? (Gợi ý: Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề được phục hồi, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển; giải quyết những vấn đề xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân miền Bắc, cổ vũ tinh thần và ủng hộ cho nhân dân miền Nam).
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. GV khuyến khích HS và nhận xét. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế).
Mục b. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá và chi viện cho miền Nam (1958 - 1960) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục b, quan s
Mục b. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá và chi viện cho miền Nam (1958 - 1960) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục b, quan sát Hình 16.3 hoặc xem video và thực hiện yêu cầu: Giới thiệu tóm tắt những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá (1958 - 1960). + Để thực hiện yêu cầu này, GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành Phiếu học tập về những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong giai đoạn này.
GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi trình bày trước lớp, HS khác bổ sung (nếu có). + GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt nội dung: Trong những năm 1958 - 1960, miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - văn hoá và đạt được nhiều thành tựu: nông dân cá thể, thợ thủ công, thương nhân tham gia vào các hợp tác xã, sản xuất phát triển, thành phần kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể phát triển; văn hoá, giáo dục, y tế phát triển (tham khảo thêm phần chữ nhỏ trong SGK để lấy dẫn chứng chứng minh).
GV cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Trong giai đoạn này, miền Bắc đã chi viện cho miền Nam như thế nào? (Gợi ý: Miền Bắc là hậu phương chi viện cho miền Nam, nhiều đơn vị vũ trang, cán bộ được huấn luyện và đưa vào chiến trường, tham gia hoặc phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng. Đặc biệt, từ năm 1959, tuyến chi viện chiến lược - đường Trường Sơn trên bộ, trên biển được hình thành và ngày càng phát triển).
GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó nhận xét và chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được thành tựu của miền Bắc trong cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá và chi viện cho miền Nam (1958 - 1960). Mục c. Tìm hiểu những thành tựu của miền Bắc trong quá trình bước đầu xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam (1961 - 1965) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, quan sát Hình 16.4 để thực hiện yêu cầu: Giới thiệu những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam (1961 - 1965). + Với yêu cầu trên, GV cho HS thảo luận nhóm, hoàn thành Phiếu học tập trên giấy A0 (tham khảo gợi ý dưới đây):
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Th ành tựu
Nông nghiệp, ?
Công nghiệp, ?
Th ương nghiệp, ?
Giao thông, ?
Chi viện cho miền Nam, ?
GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. GV nhận xét câu trả lời và chốt lại nội dung như phần a. Nội dung chính ở trên. - GV nêu vấn đề: Đánh giá về thành tựu miền Bắc đạt được trong những năm 1955 - 1965, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định: "Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những
bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội, con người đều đổi mới". Hãy tìm những thông tin để chứng minh cho nhận định của Chủ tịch Hồ Chí
bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội, con người đều đổi mới". Hãy tìm những thông tin để chứng minh cho nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh. (Gợi ý: HS khai thác thông tin trong SGK để tìm ra thông tin phù hợp).
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. GV nhận xét và chốt lại ý. - Nếu còn thời gian, GV có thể mở rộng kiến thức cho HS về phong trào "Ba sẵn sàng" của thanh niên (sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng đi bất cứ nơi nào Tổ quốc cần) xuất phát từ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã trở thành một cuộc vận động có sức lôi cuốn mạnh mẽ, rộng khắp của tuổi trẻ Th ủ đô, sau đó trở thành phong trào sâu rộng của tuổi trẻ miền Bắc, phong trào "Ba đảm đang" của phụ nữ miền Bắc (đảm đang sản xuất, công tác, thay thế nam giới đi chiến đấu; đảm đang gia đình, khuyến khích chồng con đi chiến đấu; đảm đang phục vụ chiến đấu khi cần thiết). Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1961 - 1965, từ đó vận dụng kiến thức đã học để chứng minh nhận định.
Mục 2. Các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1965)
a) Nội dung chính * Phong trào Đồng khởi - Hoàn cảnh: Hai năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ là thời hạn do Hiệp định quy định để hai bên tập kết chuyển quân, hai miền Nam và Bắc tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam. Song ngay sau khi Pháp rút khỏi miền Nam, đế quốc Mỹ đã can thiệp và dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta. Chính quyền Ngô Đình Diệm từ chối tổng tuyển cử, mở chiến dịch "tố cộng", "diệt cộng", tăng cường khủng bố, đàn áp nhân dân miền Nam, thực hiện Luật 10/59. - Chủ trương của Đảng: thể hiện qua nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959). - Diễn biến: Từ các cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở các địa phương đã lan rộng khắp miền Nam, mở đầu ở Bến Tre (nhân dân các xã Định Th uỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán chính quyền địch. Từ Mỏ Cày, cuộc nổi dậy lan ra toàn tỉnh Bến Tre). Từ Bến Tre, phong trào Đồng khởi lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung Bộ. - Kết quả: Từng mảng lớn bộ máy cai trị của chính quyền địch ở thôn, xã bị phá vỡ, các uỷ ban nhân dân tự quản được thành lập, ruộng đất của địa chủ, cường hào bị tịch thu và chia cho dân cày nghèo. - Ý nghĩa: Phong trào Đồng khởi đã giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm; đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, cách mạng chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Trong khí thế đó, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 - 12 - 1960).
* Chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) - Âm mưu của Mỹ: bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, viện trợ quân sự cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành "dồn dân, lập ấp chiến lược", sử dụng chiến thuật mới như: "trực thăng vận", "thiết xa vận".
Th ắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam: thể hiện trong bảng tóm tắt, lưu ý nhấn mạnh vào chiến thắng Ấp Bắc - chiến thắng có ý nghĩa quan trọng,
Th ắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam: thể hiện trong bảng tóm tắt, lưu ý nhấn mạnh vào chiến thắng Ấp Bắc - chiến thắng có ý nghĩa quan trọng, làm phá sản chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận", mở ra khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt". Phong trào "thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công" dấy lên trên khắp miền Nam.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 16.5. Nhân dân Bến Tre đồng khởi (1 - 1960): Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ Bến Tre, nhân dân các xã Định Th uỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày đã nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán chính quyền địch, giành lấy quyền làm chủ thôn xã. Đây cũng là lần đầu tiên xuất hiện "Đội quân tóc dài" trong phong trào Đồng khởi.
Hình 16.6. Tem kỉ niệm chiến thắng Ấp Bắc của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam: Ngày 20 - 12 - 1963, bộ tem "Kỉ niệm 3 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam" được phát hành, trong đó có mẫu tem "Chiến thắng
Ấp Bắc" do hoạ sĩ Nguyễn Th ế Vinh thiết kế. Hình vẽ mô tả trận đánh của Quân Giải phóng đã đập tan cuộc càn quét quy mô lớn của hơn 2 000 quân Sài Gòn do cố vấn Mỹ chỉ huy, với sự yểm trợ của máy bay, trọng pháo, tàu chiến, xe lội nước vào Ấp Bắc.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Phong trào Đồng khởi - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục a có thể kết hợp cho HS xem video: https:// vnews.gov.vn/video/thong-diep-lich-su-dong-khoi-ben-tre-buoc-nhay-vot-cua-cachmang-mien-nam-67066.htm sau đó đặt câu hỏi: Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nêu diễn biến, kết quả của phong trào. Với yêu cầu này, GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu:
Nhóm 1: Tìm hiểu về hoàn cảnh lịch sử. + Nhóm 2: Nêu diễn biến của phong trào Đồng khởi. + Nhóm 3: Nêu kết quả của phong trào Đồng khởi. + Với yêu cầu của nhóm 1, GV hướng dẫn HS nêu được: Sau khi Pháp rút khỏi miền Nam (1954), đế quốc Mỹ can thiệp và dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta. Trước tình hình đó, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã quyết định tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
Với yêu cầu của nhóm 2, HS khai thác thông tin, hình ảnh trong mục, nêu được: Dưới ánh sáng Nghị quyết của Đảng, phong trào nổi dậy của quần chúng bùng nổ. Ngày 17 - 1 - 1960, nhân dân ba xã ở huyện Mỏ Cày đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán chính quyền địch. Từ Mỏ Cày, cuộc nổi dậy lan ra toàn tỉnh Bến Tre. Từ Bến Tre, phong trào Đồng khởi lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung Bộ.
Với yêu cầu của nhóm 3, HS nêu được kết quả của phong trào Đồng khởi: đã làm cho bộ máy cai trị của chính quyền địch ở thôn, xã bị phá vỡ, các uỷ ban nhân dân tự quản được thành lập, ruộng đất của địa chủ, cường hào bị tịch thu và chia cho dân cày nghèo.
– Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV tiếp tục đưa ra câu hỏi mở rộng: Vì sao nói phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
– Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV tiếp tục đưa ra câu hỏi mở rộng: Vì sao nói phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam? (Gợi ý: Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công).
GV gọi 1 – 2 HS trả lời, sau đó nhận xét và chốt lại kiến thức.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được hoàn cảnh, diễn biến, kết quả của phong trào Đồng khởi.
Mục b. Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 – 1965)
– GV nêu yêu cầu: Mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Để thực hiện yêu cầu này, GV có thể yêu cầu HS khai thác thông tin hoặc cho HS xem video giới thiệu về cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ: https://www.youtube.com/watch?v=_ry9M-IwWy4 và ghi chép thông tin vào giấy nhớ (Gợi ý: âm mưu của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, chủ trương của Đảng, diễn biến, kết quả, ý nghĩa). Sau khi hoàn thiện, HS trao đổi phiếu, nhận xét chéo cho nhau.
GV gọi 1 – 2 HS bất kì trình bày trước lớp.
– GV nhận xét, chốt lại ý: Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, quân dân miền Nam đã từng bước đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ với những thắng lợi tiêu biểu như: đánh bại cuộc hành quân vào chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây Ninh,... (1962); chiến thắng Ấp Bắc (1963), mở chiến dịch tiến công quy mô lớn và giành thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,... ; nhấn mạnh ý nghĩa của các sự kiện.
Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam trong đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ, từ đó nêu được ý nghĩa của các thắng lợi quân sự đó, đặc biệt là ý nghĩa chiến thắng Ấp Bắc.
3. Luyện tập
Câu 1. GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây).
Giai đoạn, Thành tựu của nhân dân miền Bắc, Thắng lợi quân sự của nhân dân miền Nam
1954 – 1957, ?, ?
1958 – 1960, ?, ?
1961 – 1965, ?, ?
HS có thể báo cáo kết quả học tập vào tiết học sau hoặc nộp Phiếu học tập để ĐGTX.
Câu 2. GV tổ chức cho HS trao đổi trên lớp trong khoảng 5 – 7 phút tổng kết tiết học. Khuyến khích HS nêu ra ý kiến của mình và trao đổi với bạn.
Gợi ý:
– HS có thể chọn một trong các thành tựu tiêu biểu của miền Bắc như: hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá, thực hiện kế hoạch 5 năm (1961 – 1965) và chi viện cho miền Nam để giới thiệu.
HS có thể chọn thắng lợi quân sự tiêu biểu ở miền Nam như phong trào Đồng khởi, chiến thắng Ấp Bắc và lí giải được lí do lựa chọn. 4. Vận dụng Câu 1. GV giao ch
HS có thể chọn thắng lợi quân sự tiêu biểu ở miền Nam như phong trào Đồng khởi, chiến thắng Ấp Bắc và lí giải được lí do lựa chọn.
4. Vận dụng
Câu 1. GV giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện trên lớp hoặc ở nhà. GV cần có
quy định thời gian hoàn thành, hình thức ĐGTX để đạt hiệu quả. HS tham khảo video giới thiệu Bảo tàng Đường Hồ Chí Minh - nơi lưu giữ nhiều kỉ vật về Đường Hồ Chí Minh do Binh đoàn Trường Sơn (Đoàn 559) thực hiện. - HS tham khảo video giới thiệu Bảo tàng Đường Hồ Chí Minh tại: https://www.youtube. com/watch?v=uMbv8J-9ugA để thực hiện yêu cầu.
Câu 2. GV giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện trên lớp hoặc ở nhà. GV có thể
cung cấp thêm thông tin về di tích để HS thảo luận, nêu lí do nên đến tham quan, học tập tại di tích này. GV cần quy định thời gian hoàn thành, hình thức ĐGTX để đạt hiệu quả. Dàn ý gợi ý (theo 5W1H):
What? Tên của khu di tích. - Where? Địa chỉ ở đâu? - Who? Ai hoặc đơn vị nào lập ra và quản lí? - How? Khu di tích là quần thể như thế nào? - Why? Vì sao nên đến học tập tại di tích này?
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đoàn 559 (còn có tên gọi là bộ đội Trường Sơn) đã phục vụ đắc lực cho việc chi viện trên nhiều chiến trường và nhiều chiến dịch lớn, đưa vào và đưa ra hàng chục vạn người, vận chuyển hàng triệu tấn hàng dưới bom đạn ác liệt và những cuộc tấn công trên mặt đất của quân thù. (Trần Bá Đệ (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập VII, NXB Đại học Sư phạm, 2012, tr. 46)
Phong trào thi đua ở miền Bắc Khắp nơi trên miền Bắc, phong trào thi đua yêu nước "mỗi người làm việc bằng hai", vì miền Nam ruột thịt dấy lên sôi nổi như: Ba sẵn sàng trong thanh niên, Ba đảm đang trong phụ nữ, Ba quyết tâm trong giới trí thức, Th i đua quyết thắng quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược trong các lực lượng vũ trang phát triển mạnh mẽ, tạo nên khí thế mới hừng hực chưa từng có trong lao động sản xuất, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu ở hậu phương lớn miền Bắc xã hội chủ nghĩa. Hàng triệu thanh niên nam, nữ tình nguyện tòng quân, đi thanh niên xung phong. Hàng vạn cán bộ, chiến sĩ, cựu binh xin tái ngũ. Hằng ngày, trên đồng ruộng, nhân dân thực hiện khẩu hiệu "tay cày, tay súng", trong nhà máy, hầm mỏ, xí nghiệp, công nhân thực hiện khẩu hiệu "tay búa, tay súng", không ngừng nâng cao năng suất lao động. Từ Việt Bắc, Tây Bắc đến Th ủ đô Hà Nội, đồng bằng Khu 3, Khu 4, những đoàn quân nườm nượp lên đường hướng về tiền tuyến lớn,… (Th eo Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Tập III, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr. 42)
Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975 MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Giới thiệu được những thành tựu
Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975
MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1965 – 1975 (chi viện cho cách mạng miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,...).
– Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1975 (đánh bại các chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ”, Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...).
Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Hình thành, phát triển các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học thôn
Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Hình thành, phát triển các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc đọc SGK, trả lời câu hỏi hoặc tìm hiểu bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn của GV, qua việc sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu (nếu có).
Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để chia sẻ hiểu biết, nhận xét chéo Phiếu học tập,…
Năng lực tìm hiểu lịch sử qua quan sát hình ảnh, khai thác thông tin để tìm hiểu về thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; những thắng lợi về quân sự của quân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1975.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử qua tìm hiểu bảng tóm tắt, kết hợp đọc thông tin trong SGK để nêu được kết quả, ý nghĩa của những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và những thắng lợi trong kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước của nhân dân miền Nam giai đoạn 1965 - 1975.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua việc sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để chứng minh vai trò của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong những năm 1965 - 1975.
Bồi dưỡng các phẩm chất: + Th ái độ trân trọng những thành tựu của nhân dân hai miền Nam, Bắc đã đạt được. + Lòng yêu nước, biết ơn, tri ân các anh hùng, liệt sĩ và những người có đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS. - Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng (bản in hoặc slide trình chiếu), tư liệu về các thành tựu và chiến thắng của quân dân hai miền Nam, Bắc trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ", "Việt Nam hoá chiến tranh" và cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975.
Lược đồ theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS. - Phiếu học tập cho HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đây là bài học tập trung vào nội dung cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1975 với những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
và thắng lợi quân sự tiêu biểu để đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đi đến thắng lợi cuối cùng. GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào
và thắng lợi quân sự tiêu biểu để đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đi đến thắng lợi cuối cùng.
GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hướng dẫn HS hình thành những kiến thức cơ bản của bài học.
Bài học này được thiết kế thành hai mục tương ứng với hai giai đoạn của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là: giai đoạn 1965 - 1973 và giai đoạn 1973 - 1975, GV lưu ý phân chia thời lượng từng mục nhỏ phù hợp trong tổng thời lượng của bài.
Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, suy luận, nhận xét, nêu ý kiến phản biện,... Th ông qua đó góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
– Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu,
1. Mở đầu
GV yêu cầu HS quan sát Hình 17.1 và đọc những câu thơ trong bài thơ chúc Tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh (có thể kết hợp cho HS nghe băng ghi âm lời Bác chúc mừng năm mới Mậu Th ân 1968 tại: https://hochiminh.vn/audio/bac-ho-chuc-mung-nammoimau-than-1968-108). Sau đó, GV nêu câu hỏi: Em có biết quân dân hai miền Nam, Bắc đã giành được những thắng lợi tiêu biểu nào trong giai đoạn 1965 - 1975? Th ắng lợi nào là dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
HS trao đổi nhanh để trả lời câu hỏi. Trên cơ sở đó, GV chọn ý trả lời để dẫn dắt và nêu một số nhiệm vụ học tập của bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 - 1973)
a) Nội dung chính * Miền Nam chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) Quân dân miền Nam đã từng đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ với những thắng lợi tiêu biểu: đẩy lùi cuộc hành quân của Mỹ ở Vạn Tường (1965), đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965 - 1967 và mùa khô 1966 - 1967, tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Th ân (1968), buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh xâm lược, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh.
* Miền Nam chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ (1969 - 1973) - Sau thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ", Mỹ chuyển sang chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. Trước tình hình đó, Đảng ta chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công, kết hợp với đấu tranh ngoại giao để đánh bại chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ.
Th ắng lợi tiêu biểu: + Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời (1969) là thắng lợi quan trọng về chính trị.
Vượt qua mọi khó khăn, thử thách, quân dân miền Nam đã giành được những thắng lợi quân sự quan trọng trên các mặt trận: đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-c
Vượt qua mọi khó khăn, thử thách, quân dân miền Nam đã giành được những thắng lợi quân sự quan trọng trên các mặt trận: đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia (1970), đập tan cuộc hành quân Lam Sơn - 719 (1971), mở cuộc tiến công chiến lược vào Quảng Trị và giành thắng lợi (1972). * Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền Nam (1973 - 1975) - Sau khi dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ, lấy cớ "trả đũa" Quân Giải phóng miền Nam tiến công quân Mỹ ở Plây-ku, Mỹ cho máy bay ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới (Quảng Bình), đảo Cồn Cỏ (Vĩnh Linh, Quảng Trị),… chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất bằng không quân và hải quân. - Trong hoàn cảnh đó, quân dân miền Bắc đã kịp thời, nhanh chóng chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam. Miền Bắc dấy lên phong trào thi đua "Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược". - Mặc dù bị địch đánh phá ác liệt song giao thông vận tải ở miền Bắc vẫn được đảm bảo
thông suốt, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống. - Bị thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc, ngày 1 - 11 - 1968, Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất. - Miền Bắc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn với tiền tuyến miền Nam. Trong giai đoạn 1965 - 1973, tính chung sức người, sức của từ miền Bắc chi viện cho miền Nam đã tăng gấp nhiều lần so với giai đoạn trước. - Ngày 16 - 4 - 1972, Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân và hải quân. Trong tư thế sẵn sàng chiến đấu, quân dân miền Bắc đã chủ động, kịp thời chống trả ngay từ trận đầu, đặc biệt đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược không quân bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng và nhiều thành phố khác ở miền Bắc trong 12 ngày đêm (từ ngày 18 đến ngày 29 - 12 - 1972). Th ắng lợi này được coi như trận "Điện Biên Phủ trên không", buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 17.2. Quân Giải phóng làm chủ đường Lê Lợi ở Sài Gòn (1968): Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Th ân 1968 nổ ra đúng đêm giao thừa Tết Mậu Th ân 1968 trên toàn chiến trường miền Nam, đặc biệt ở các đô thị lớn là: Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế. Với tinh thần chiến đấu hi sinh cao cả của quân dân cả nước, cuộc Tổng tiến công đã tạo ra bước ngoặt chiến lược, có ý nghĩa quyết định trong toàn bộ sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc. - Hình 17.3. Cuộc chiến đấu trong thành cổ Quảng Trị năm 1972: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, vĩ tuyến 17 trở thành ranh giới chia cắt tạm thời hai miền Nam - Bắc. Một phần của Quảng Trị từ sông Bến Hải trở ra Bắc được giải phóng, phía nam sông thuộc quyền kiểm soát của Mỹ và chính quyền Sài Gòn. Th ị xã Quảng Trị trở thành trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế - xã hội và được chính quyền Sài Gòn coi là tuyến phòng thủ vững chắc nhất ở miền Nam Việt Nam. Tuy nhiên, chỉ sau hai đợt tiến công trong chiến dịch Xuân - hè năm 1972, quân dân Việt Nam đã chọc thủng hệ thống phòng ngự kiên cố nhất và giành được hoàn toàn tỉnh Quảng Trị.
Hình 17.4. Một sân kho của hợp tác xã ở nông thôn miền Bắc (1970): hình ảnh nhân dân thu hoạch vụ mùa, phơi thóc tại sân kho của hợp tác xã cho thấy vai trò của
Hình 17.4. Một sân kho của hợp tác xã ở nông thôn miền Bắc (1970): hình ảnh nhân dân thu hoạch vụ mùa, phơi thóc tại sân kho của hợp tác xã cho thấy vai trò của hợp tác xã ở nông thôn miền Bắc - một hình thức sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất đã phát huy hiệu quả trong thời kì này.
Hình 17.5. Máy bay Mỹ bị quân dân Hà Nội bắn rơi đang bốc cháy trên bầu trời trong trận "Điện Biên Phủ trên không": Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mỹ tiến hành cuộc tập kích chiến lược bằng không quân nhằm đưa miền Bắc nước ta về "thời kì đồ đá". Chúng huy động hơn 700 lần chiếc máy bay B-52 (còn được gọi là pháo đài bay) - loại máy bay hiện đại nhất lúc đó và gần 2 000 lần chiếc máy bay chiến thuật như F 4, F111, F 105,… ném bom Hà Nội, Hải Phòng và nhiều thành phố ở miền Bắc. Bức ảnh mô tả khoảnh khắc máy bay Mỹ bị bắn rơi đang bốc cháy trên bầu trời Hà Nội là minh chứng cho cách đánh sáng tạo của quân dân góp phần làm nên chiến thắng.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Mục a. Miền Nam chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để thực hiện yêu cầu: Mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1968.
Với yêu cầu trên, GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chọn một thắng lợi tiêu biểu (Vạn Tường, mùa khô 1965 - 1966 và mùa khô 1966 - 1967, Xuân Mậu Th ân) để thảo luận theo dàn ý 6 câu hỏi cơ bản 5W-1H:
What? Th ắng lợi nào? Why? Vì sao thắng lợi đó là tiêu biểu? Where? Th ắng lợi diễn ra ở đâu? When? Khi nào? Who? Ai là nhân vật tiêu biểu có liên quan? How? Diễn ra như thế nào? Ý nghĩa như thế nào? + GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
GV nêu câu hỏi: Th ắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh dấu thất bại của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ"? Vì sao? (Gợi ý: Th ắng lợi đánh dấu sự thất bại của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Th ân, vì với thắng lợi này, Mỹ buộc phải "phi Mỹ hoá" chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận thất bại trong "Chiến tranh cục bộ").
Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1968, từ đó nhận biết được thắng lợi mang tính quyết định làm thất bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ.
Mục b. Miền Nam chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ (1969 - 1973) - GV nêu yêu cầu: Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1969 - 1973.
+ Phương án 1: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục, khai thác kênh hình, kết hợp xem phim (nếu có điều kiện) và hoàn thành Phiếu học tập (theo gợi ý dưới đây).
Th ắng lợi tiêu biểu Kết quả, ý nghĩa GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp. GV nhận xét và chốt lại ý. + Phương án 2: GV tổ chức chương trình mô phỏng: Trò chuyệ
Th ắng lợi tiêu biểu Kết quả, ý nghĩa
GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp. GV nhận xét và chốt lại ý. + Phương án 2: GV tổ chức chương trình mô phỏng: Trò chuyện cùng nhân chứng lịch sử. HS nhập vai giả định nhân vật (cựu chiến binh, tướng chỉ huy) trò chuyện với lớp để kể về các trận đánh mà mình được chứng kiến hoặc tham gia. Các bạn trong lớp đặt thêm các câu hỏi. Để làm được theo ý tưởng này, GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước kịch bản, câu hỏi, tư liệu và phiếu ghi chép. GV có thể hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với ông, bà - nếu đã từng tham gia trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, ghi chép những điều học được, những cảm nhận của họ về cuộc kháng chiến và chia sẻ trước lớp. - GV nêu câu hỏi: Th ắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh dấu thất bại của Mỹ trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".(Gợi ý: cuộc Tiến công chiến lược của quân ta vào Quảng Trị năm 1972 thắng lợi đánh dấu sự thất bại của Mỹ trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh").
Yêu cầu cần đạt: HS mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1969 - 1973. Mục c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền Nam (1973 - 1975) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin, hình ảnh để thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 - 1973. + Với yêu cầu trên, GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh, ảnh (tranh vẽ, tranh cổ động, ảnh tư liệu), tư liệu về những thành tựu của miền Bắc trong sản xuất, trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, thứ hai và chi viện cho miền Nam. + GV gọi bất kì 1 - 2 HS lên trình bày trước lớp, HS có thể dán tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm cho phần trình bày thêm sinh động.
- GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1965 - 1973.
Mục 2. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 - 1975)
a) Nội dung chính - Hoà bình lập lại ở miền Bắc, nhân dân bắt tay vào khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá, tiếp tục chi viện cho miền Nam. - Cuối tháng 3 - 1973, sau khi kí Hiệp định Pa-ri Mỹ buộc phải rút quân về nước nhưng vẫn giữ lại cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pa-ri, tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ, liên tiếp mở các cuộc hành quân, bình định, lấn chiếm vùng giải phóng của ta. Quân dân miền Nam vừa kiên quyết đánh trả các cuộc hành quân "bình định - lấn chiếm" của địch để bảo vệ vùng giải phóng, vừa chủ động tiến công, mở rộng vùng giải phóng. - Đến cuối năm 1974, đầu năm 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng, đặc biệt là sau chiến thắng Phước Long (1 - 1975), Bộ Chính trị
Trung ương Đảng đã quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 – 1976 và nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 19
Trung ương Đảng đã quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 – 1976 và nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
– Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: qua 3 chiến dịch lớn, trong đó lớn nhất là Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Sau khi tiêu diệt căn cứ phòng thủ Phan Rang và Xuân Lộc, 5 giờ chiều ngày 26 – 4, Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu với phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Năm cánh quân cùng lúc tiến vào trung tâm thành phố, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn.
10 giờ 45 phút ngày 30 – 4, xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ nội các của chính quyền Sài Gòn. Tổng thống Dương Văn Minh phải tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
Lúc 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh.
– Sau khi Sài Gòn được giải phóng, lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh đã thừa thắng tiến công và nổi dậy. Ngày 2 – 5, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam toàn thắng.
c) Kênh hình cần khai thác
– Hình 17.6. Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí Minh thể hiện các mũi tiến công của năm cánh Quân Giải phóng vượt các tuyến phòng thủ của chính quyền và quân đội Sài Gòn ở vòng ngoài, tiến vào giải phóng thành phố Sài Gòn từ ngày 26 – 4 đến ngày 30 – 4 – 1975.
– Hình 17.7. Xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập ngày 30 – 4 – 1975: Các xe tăng của Quân Giải phóng sau khi húc đổ cánh cổng Dinh Độc Lập đã tiến vào và tập kết trong sân. Dinh Độc Lập không chỉ là chứng tích lịch sử quan trọng, chứng kiến sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn mà còn là biểu tượng cho sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Bởi vì, đây chính là nơi lá cờ của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được kéo lên, đánh dấu cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước đã toàn thắng.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Khai thác lược đồ Hình 17.6 và thông tin trong mục, hãy trình bày diễn biến, kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Với yêu cầu trên, GV có thể thiết kế Phiếu học tập (theo gợi ý dưới đây).
PHIẾU HỌC TẬP
Thời gian, Diễn biến chính, Kết quả
Ngày 26 – 4 – 1975, ?, ?
?, ?, ?
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo nội dung đã hoàn thành trên Phiếu học tập trước lớp.
GV nhận xét phần trình bày cũng như Phiếu học tập của các nhóm, sau đó tường thuật lại diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh trên lược đồ treo tường (hoặc bản đồ trình chiếu) theo phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được diễn biến, kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng hoàn toàn miền Nam. Mục 3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được diễn biến, kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Mục 3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)
a) Nội dung chính * Nguyên nhân thắng lợi + Do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ. Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. + Do nhân dân hai miền đoàn kết nhất trí, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền. + Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ
trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác; sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đấu tranh chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương.
* Ý nghĩa lịch sử Cuộc kháng chiến thắng lợi đã kế t thú c 21 nă m chiế n đấ u chố ng Mỹ và 30 nă m chiế n tranh giả i phó ng dâ n tộ c, bả o vệ Tổ quố c từ sau Cá ch mạ ng thá ng Tá m nă m 1945; chấ m dứ t hoà n toà n á ch thố ng trị củ a chủ nghĩ a đế quố c ở Việ t Nam, hoà n thà nh cuộ c cá ch mạ ng dâ n tộ c dâ n chủ nhâ n dâ n trê n phạ m vi cả nư ớ c, thố ng nhấ t đấ t nư ớ c. Mở ra kỉ nguyê n mớ i trong lịch sử dâ n tộ c - kỉ nguyê n đấ t nư ớ c độ c lậ p, thố ng nhấ t, đi lê n chủ nghĩ a xã hộ i.
b) Tư liệu cần khai thác - Tư liệu được trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, đánh giá về ý nghĩa và tầm vóc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nêu yêu cầu: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975). Với yêu cầu này, GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin, tư liệu trong SGK để nêu được nguyên nhân thắng lợi (chủ quan và khách quan), ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến. - Sau khi HS trả lời, GV có thể đặt câu hỏi mở rộng: Th eo em nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao? (Gợi ý: Nguyên nhân quan trọng nhất là sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng. GV hướng dẫn HS tìm hiểu chủ trương của Đảng qua các giai đoạn và những thắng lợi đạt được để lí giải). Nêu dẫn chứng để chứng minh nước Mỹ đã chịu ảnh hưởng và khủng hoảng sâu sắc từ thất bại ở cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (Gợi ý: HS tham khảo thông tin phần Em có biết hoặc thông tin mà các em đã đọc được từ sách, báo hoặc xem phim). - GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Sau đó, GV nhận xét, chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
3. Luyện tập Câu 1. GV hướng dẫn HS nêu được sự chi viện về sức người, sức của của miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1975. GV có thể c
3. Luyện tập
Câu 1. GV hướng dẫn HS nêu được sự chi viện về sức người, sức của của miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1975.
GV có thể cho HS tham khảo video giới thiệu Bảo tàng Đường Hồ Chí Minh tại: https://www.youtube.com/watch?v=uMbv8J-9ugA; về khu di tích Ngã ba Đồng Lộc: https://hatinh.gov.vn/gioi-thieu-ve-quan-the-khu-di-tich-nga-ba-dong-loc; về Bảo tàng chứng tích chiến tranh ở Thành phố Hồ Chí Minh: https://baotangchungtichchientranh.vn/. HS sưu tầm tư liệu tin cậy, phân loại và chọn lọc nội dung để trình bày.
Câu 2. GV cung cấp mẫu gợi ý hoặc Phiếu học tập để HS hoàn thành theo cá nhân hoặc theo nhóm. GV khuyến khích HS chuẩn bị thêm tranh, ảnh gắn với các thắng lợi tiêu biểu để phần trình bày thêm sinh động.
PHIẾU HỌC TẬP
Giai đoạn, Thắng lợi tiêu biểu, Kết quả, ý nghĩa
1965 – 1968, ?, ?
1969 – 1973, ?, ?
1973 – 1975, ?, ?
4. Vận dụng
Câu 1.
– GV hướng dẫn HS viết bài giới thiệu về nhân vật, sự kiện tiêu biểu theo gợi ý sau:
Giới thiệu về nhân vật hoặc sự kiện: tên, địa danh, thời gian,...
Lí do chọn để giới thiệu.
Những đóng góp của nhân vật hoặc ý nghĩa của sự kiện.
Bài học từ nhân vật hoặc sự kiện.
Dấu ấn của nhân vật hoặc sự kiện đến hiện nay.
– Về sưu tầm bài hát, bài thơ, GV hướng dẫn HS tìm thông tin trên các trang web tin cậy và lập bảng theo gợi ý dưới đây:
Tên bài hát hoặc bài thơ và tác giả, Nhân vật liên quan, Cảm nhận của em
Người con gái sông La của nhạc sĩ Doãn Nho, La Thị Tám và những cô gái thanh niên xung phong ở Ngã ba Đồng Lộc., ?
Câu 2. HS có thể thực hiện ngay trên lớp, trao đổi theo nhóm hoặc cặp đôi và kể ra các việc làm cụ thể như: chăm sóc mộ liệt sĩ vào các dịp 27 – 7; thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình liệt sĩ neo đơn; giúp đỡ các cô, chú thương binh gặp khó khăn,...
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam
Trong 3 năm (1969 – 1971), hàng chục vạn thanh niên miền Bắc được gọi nhập ngũ, có 60% trong số đó lên đường để bổ sung cho các chiến trường ở miền Nam và cả Lào, Cam-pu-chia. Khối lượng vật chất được đưa vào các chiến trường trong 3 năm tăng gấp 1,6 lần so với 3 năm trước đó.
Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 MỤC TIÊU Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam
Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
MỤC TIÊU
Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Nêu được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.
Mô tả được đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai đoạn 1986 - 1991
Mô tả được đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai đoạn 1986 - 1991.
Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới. - Hình thành và phát triển các năng lực: + Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu lịch sử Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: rút ra được ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai đoạn 1986 - 1991 và đánh giá thành tựu cũng như hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới.
Năng lực vận dụng kiến thức đã học: rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc Đổi mới ở thời kì hiện tại.
Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tinh thần đổi mới trong lao động, công tác, học tập, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào đường lối đổi mới đất nước.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS. - Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; một số tranh, ảnh, phim tư liệu tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm hoặc hướng dẫn HS sưu tầm.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu, video, clip sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Nội dung bài học đề cập đến giai đoạn lịch sử 15 năm đầu đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội, từ khi đất nước thống nhất về mặt Nhà nước, lấy tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến khi đất nước chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới, đi lên chủ nghĩa xã hội là con đường phát triển hợp quy luật của cách mạng Việt Nam. Trong giai đoạn 1976 - 1991, đất nước ta đã đạt được những thành tựu trên tất cả các lĩnh vực, song vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng về kinh tế - xã hội. Nhân dân ta tiếp tục phải tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1979 và bảo vệ chủ quyền biển đảo một cách liên tục. Những nội dung trên đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, từ đó đem lại niềm tin và tạo ra sức mạnh cho nhân dân trong giai đoạn tiếp theo.
Để dạy học các bài trong SGK nói chung và dạy học bài này nói riêng, GV cần dựa trên quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm, cần xuất phát từ mục tiêu: "HS làm được gì
sau khi học xong bài học",… mà lựa chọn phương pháp, cũng như nội dung dạy học phù hợp. GV cần linh hoạt lựa chọn và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với H
sau khi học xong bài học",… mà lựa chọn phương pháp, cũng như nội dung dạy học phù hợp. GV cần linh hoạt lựa chọn và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nhận xét, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... Th ông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
Nhiều câu chuyện lịch sử, nhân vật, tranh, ảnh và video về lịch sử Việt Nam giai đoạn này cũng có thể sử dụng giúp bài học sinh động hơn, hấp dẫn hơn, từ đó tạo cho HS sự hứng thú hơn với bài học.
hợp. GV cần linh hoạt lựa chọn và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với HS như: khai
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng phầ n Mở đầ u trong SGK và Hình 18.1 để tổ chứ c hoạ t độ ng mở đầ u bài học nhằm tạ o hứ ng thú cho HS. GV giới thiệu về Hình 18.1: Trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ, đường sắt là mục tiêu đánh phá ác liệt của không quân Mỹ nhằm cắt đứt con đường vận chuyển chiến lược của miền Bắc cho chiến trường miền Nam. Ngay sau khi đất nước thống nhất, một trong những việc được khẩn trương tiến hành chính là khôi phục lại tuyến đường sắt Bắc - Nam bị chia cắt. Đến cuối năm 1976, tuyến đường sắt Bắc - Nam dài hơn 1 730 km đã được nối liền. Tại Hà Nội, ngày 31 - 12 - 1976, đoàn tàu Th ống Nhất đầu tiên xuất phát từ Th ủ đô vào Th ành phố Hồ Chí Minh trong sự hân hoan, vui mừng của nhân dân. Sau đó, GV gợ i mở cho HS chia sẻ nhữ ng hiể u biế t của mình thông qua các câu hỏi: Đoàn tàu Th ống Nhất đầu tiên đồng thời được xuất phát từ Hà Nội và Th ành phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về những nhiệm vụ mà nhân dân Việt Nam đã hoàn thành để thống nhất đất nước, giữ vững độc lập chủ quyền và tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn lịch sử mới. Vì sao thống nhất về mặt Nhà nước lại là nhu cầu cấp bách, việc hoàn thành thống nhất đất nước có ý nghĩa thế nào đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
HS có thể trả lời đúng hoặ c chưa đúng, chưa đủ, GV cần khuyế n khích, độ ng viên HS và định hướng nhiệm vụ học tập của bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Th ống nhất đất nước về mặt Nhà nước
a) Nội dung chính - Sau Đại thắng Xuân 1975, đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam. Do đó, Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975) đã đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Ngày 25 - 4 - 1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (Quốc hội Khoá VI) được tiến hành trong cả nước.
Trong kì họp thứ nhất (từ ngày 24 - 6 đến ngày 3 - 7 - 1976), Quốc hội đã thông qua chính sách đối nội và đối ngoại; quyết định tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, quyết định Quốc huy, Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca, Th ủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên là Th ành
Việt Nam, quyết định Quốc huy, Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca, Th ủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên là Th ành phố Hồ Chí Minh.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu 1 được trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36: là Quyết nghị được Hội nghị lần thứ 24 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thông qua, thể hiện việc thống nhất về mặt Nhà nước là nhu cầu cấp bách để tạo ra sức mạnh mới, thuận lợi mới và phát huy sức mạnh toàn diện của Tổ quốc. - Hình 18.2. Quốc huy của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tại kì họp thứ nhất (Quốc hội khoá VI), Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về tên nước, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca. Th eo đó, Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin và tư liệu trong SGK để thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước? + Để HS giải thích được lí do cần phải thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, GV hướng dẫn HS tìm hiểu về bối cảnh đất nước thông qua trả lời câu hỏi: Sau Đại thắng Xuân 1975, tình hình Việt Nam như thế nào? (Gợi ý: Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam. Th ực tế đó là trái với nguyện vọng của nhân dân cả nước muốn Việt Nam có một chính phủ thống nhất, một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước). + GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu để tìm ra từ khoá thể hiện sự cấp thiết cũng như tầm quan trọng của việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước: tạo ra sức mạnh mới, những thuận lợi mới để phát triển, tăng cường ảnh hưởng trên trường quốc tế, phát huy sức mạnh toàn diện,... + GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. GV chốt lại ý: Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là một yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước, tạo cơ sở pháp lí để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực khác. Đồng thời, tạo ra điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của Tổ quốc và nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế. - GV tiếp tục nêu yêu cầu: Hãy trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK (tham khảo thông tin phần chữ nhỏ) để thực hiện yêu cầu. + GV gọi 1 - 2 HS trả lời trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). GV chốt lại ý: Quá trình thống nhất đất nước được tiến hành qua những bước sau:
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa hai đoàn đại biểu Nam, Bắc diễn ra tại Sài Gòn (từ ngày 15 đến ngày 21 - 11 - 1975), đã nhất trí về chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (Quốc hội Khoá VI) được tiến hành trong Trong kì họp thứ nhất (từ ngày 24 - 6 đến ngày 3 - 7 - 1976), Quốc hội đã thông qu
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (Quốc hội Khoá VI) được tiến hành trong
Trong kì họp thứ nhất (từ ngày 24 - 6 đến ngày 3 - 7 - 1976), Quốc hội đã thông qua và quyết định nhiều vấn đề của nước Việt Nam thống nhất. - GV có thể nêu yêu cầu mở rộng: Chia sẻ những điều em biết về ý nghĩa của Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Gợi ý: Quốc huy là biểu tượng của đất nước, của dân tộc, có hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó, 5 cánh của ngôi sao là đại diện cho năm tầng lớp: sĩ, nông, công, thương, binh; hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng trưng cho nông nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công nghiệp,...). - Cuối mục, GV chốt lại những nội dung cần ghi nhớ như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS lí giải được lí do vì sao phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước và trình bày được nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Mục 2. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
a) Nội dung chính
Bảo vệ biên giới Tây Nam - Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có nhiều hoạt động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền của Việt Nam. Trước tình hình này, Việt Nam đã ra tuyên bố nêu rõ hành động sai trái của chính quyền Pôn Pốt, thể hiện thái độ thiện chí muốn giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường thương lượng hoà bình. Tuy nhiên, chính quyền Pôn Pốt đều từ chối và cắt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. - Th áng 12 - 1978, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng đơn phương tấn công Tây Ninh để mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam. Th ực hiện quyền tự vệ chính đáng, từ ngày 23 - 12 - 1978, quân đội Việt Nam mở cuộc tổng phản công và chỉ trong thời gian ngắn đã đánh bại quân xâm lược, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Chiến thắng biên giới Tây Nam cũng tạo thời cơ lớn cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
Bảo vệ biên giới phía Bắc - Từ năm 1978, Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và có nhiều hành động khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam. - Ngày 17 - 2 - 1979, khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Th ổ (Lai Châu). Quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc đã kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. - Trước cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân (5 - 3 - 1979). Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt là ở Vị Xuyên (Hà Giang).
Cuộc chiến đấu chính nghĩa bảo vệ biên giới phía Bắc thắng lợi đã khẳng định ý chí, quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn
Cuộc chiến đấu chính nghĩa bảo vệ biên giới phía Bắc thắng lợi đã khẳng định ý chí, quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo - Việt Nam tiếp tục quản lí, thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa: thành lập đơn vị hành chính, ban hành văn bản pháp lí, tuyên bố về chủ quyền,… - Tuy nhiên, các hành động xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông liên tiếp diễn ra, đặc biệt là từ phía Trung Quốc. Th áng 3 - 1988, quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công một số đảo chìm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam (Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao). Trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma, 64 chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh. Ngay lúc đó, Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này, đồng thời gửi nhiều công hàm phản đối và đề nghị hai bên Việt Nam - Trung Quốc thương lượng để giải quyết vấn đề tranh chấp bằng
biện pháp hoà bình,...
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Hình 18.3. Đài tưởng niệm những người lính Vị Xuyên "sống bám đá đánh giặc, chết hoá đá thành bất tử" (Hà Giang): Đài tưởng niệm được xây dựng trên cao điểm 468 - một trong những vị trí ác liệt nhất trong cuộc chiến ở Vị Xuyên, để tri ân các liệt sĩ hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc. Nổi bật là lá cờ Quyết thắng của Quân đội Nhân dân Việt Nam, được người lính giữ chắc trong tay với tư thế hiên ngang. Phía trên cùng của bức phù điêu là "Lời thề bất tử" của những người lính chiến đấu ở Vị Xuyên "sống bám đá đánh giặc, chết hoá đá thành bất tử". Đây là dòng chữ đã được liệt sĩ - Anh hùng Lực lượng vũ trang Nguyễn Viết Ninh (quê ở Phú Th ọ) khắc trên báng súng trước lúc hi sinh.
Hình 18.4. Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma (Khánh Hoà): Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma nằm trong Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma, được xây dựng trên khu đất rộng hơn 25 000 m2, tại xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà, để tưởng nhớ 64 chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng chiến đấu, hi sinh vào ngày 14 - 3 - 1988 để bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma với chủ đề "Những người nằm lại phía chân trời" được lấy cảm hứng từ hình ảnh 64 chiến sĩ nắm tay nhau quyết tâm bảo vệ lá cờ Tổ quốc, khẳng định chủ quyền Việt Nam tại đảo Gạc Ma thuộc quần đảo Hoàng Sa. Những ý tưởng được thể hiện bằng hình thức nghệ thuật điêu khắc sinh động và ấn tượng như: Vòng cung Mặt Trời nhô lên khỏi mặt biển tận nơi chân trời xa xôi, nơi được đánh dấu phần lãnh hải của Tổ quốc Việt Nam. Cụm nhân vật (9 nhân vật) là đại diện cho các chiến sĩ ở tư thế giương cao lá cờ Tổ quốc trước lúc hi sinh. Khi bị quân thù bao vây, các anh quây tròn lại, nắm chặt tay nhau quyết tâm bảo vệ Quốc kì tạo thành biểu tượng "Vòng tròn bất tử". Toàn bộ khối tượng nằm trên bệ, xung quanh là nước, là biểu tượng của quần đảo Trường Sa, thể hiện sự ác liệt của cuộc chiến đấu, đồng thời làm nổi bật tinh thần chiến đấu anh dũng, bất khuất của bộ đội Hải quân Việt Nam.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nêu yêu cầu: Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những n
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV nêu yêu cầu: Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1979. Với yêu cầu này, GV có thể chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm tìm hiểu về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, một nhóm tìm hiểu về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc.
GV hướng dẫn nhóm HS khai thác thông tin trong SGK để làm rõ được những nội dung sau: Vì sao nhân dân Việt Nam phải tiếp tục cầm vũ khí đấu tranh bảo vệ Tổ quốc? Diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc đấu tranh đó.
GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các bạn khác trong nhóm có thể bổ sung (nếu có). Ở tiết học trước, GV có thể giao cho HS sưu tầm thêm tư liệu, hình ảnh về các cuộc đấu tranh để minh hoạ cho phần trình bày được sinh động.
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại ý: Trước những hành động
khiêu khích, xâm phạm chủ quyền một cách ngang nhiên của chính quyền Pôn Pốt và Trung Quốc, Việt Nam đã ra tuyên bố nêu rõ hành động sai trái, thể hiện thiện chí muốn giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường ngoại giao hoà bình nhưng không có kết quả. Với quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, nhân dân Việt Nam phải tiếp tục các cuộc chiến đấu chính nghĩa để bảo vệ vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.
GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK, liên hệ với kiến thức đã được học về cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo trong lịch sử để trả lời câu hỏi: Việt Nam đã có những hoạt động gì nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Với yêu cầu này, GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao nhân dân Việt Nam phải đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo? (Gợi ý: Các hành động xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông liên tiếp diễn ra, đặc biệt là từ phía Trung Quốc. Th áng 3 - 1988, quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công một số đảo chìm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam (Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao); Nhà nước Việt Nam đã có những hoạt động nào để bảo vệ chủ quyền biển đảo? (Gợi ý: lập các đơn vị hành chính quản lí các đảo, quần đảo; ban hành nhiều văn bản pháp lí liên quan đến các vùng biển, thềm lục địa của Việt Nam; nhiều tuyên bố về chủ quyền biển đảo của Nhà nước được công khai tại các diễn đàn; khi quân đội Trung Quốc huy động lực lượng tấn công một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa, các chiến sĩ Hải quân đã chiến đấu anh dũng để bảo vệ, đồng thời Chính phủ đã thông báo cho Liên hợp quốc, gửi nhiều công hàm phản đối và đề nghị hai bên Việt Nam - Trung Quốc thương lượng để giải quyết vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hoà bình).
GV gọi bất kì một số HS trình bày trước lớp, các HS khác lắng nghe, bổ sung thêm (nếu có). + GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1979 và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Mục 3. Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội từ năm 1976 đến năm 1985 a) Nội dung chính – Về chính trị: Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng
Mục 3. Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội từ năm 1976 đến năm 1985
a) Nội dung chính
– Về chính trị:
Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV (1976), lần thứ V (1982) đã đề ra và phát triển đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước. Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua (12 – 1980); bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố và kiện toàn,...
Việt Nam phát triển quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN, gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977),...
– Về kinh tế:
Thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm phát triển kinh tế – xã hội (1976 – 1980 và 1981 – 1985), nhân dân Việt Nam đã từng bước khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh; khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng nông thôn ở miền Nam; khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc – Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, sản xuất không đủ cung ứng, đặc biệt là sản xuất lương thực, lạm phát tăng cao và kéo dài.
– Về xã hội:
Hoạt động giáo dục, văn hoá được đẩy mạnh để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.
Mặc dù thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn gặp nhiều khó khăn.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
– Hình 18.5. Thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà được khởi công xây dựng năm 1979: Thuỷ điện Hoà Bình được Liên Xô giúp đỡ xây dựng tại hồ Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình. Trước khi thuỷ điện Sơn La khánh thành thì đây là nhà máy thuỷ điện lớn nhất Việt Nam. Ngày 31 – 12 – 1988, tổ máy đầu tiên của thuỷ điện Hoà Bình phát điện lên hệ thống. Đến ngày 4 – 4 – 1994, tổ máy cuối cùng của nhà máy chính thức hoàn thành với tổng công suất lắp đặt là 1 920 MW. Ngày 24 – 12 – 1994, nhà máy được khánh thành.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
– GV nêu yêu cầu: Hãy nêu nét chính về tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976 – 1985. Với yêu cầu này, GV cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để hoàn thành bảng (như gợi ý dưới đây):
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Thành tựu, Hạn chế, khó khăn
Chính trị, ?, ?
Kinh tế, ?, ?
Xã hội, ?, ?
GV gọi lần lượt đại diện từng cặp đôi hoặc nhóm trình bày thành tựu, hạn chế và khó khăn của một lĩnh vực. - Sau đó, GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Trong gi
GV gọi lần lượt đại diện từng cặp đôi hoặc nhóm trình bày thành tựu, hạn chế và khó khăn của một lĩnh vực. - Sau đó, GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Trong giai đoạn này, mặc dù Việt Nam đạt được những thành tựu và tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp phải không ít khó khăn và còn tồn tại nhiều yếu kém. Các cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và phía Bắc cũng gây nhiều khó khăn cho đất nước trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Đây chính là những nguyên nhân cơ bản thúc đẩy Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước trong giai đoạn sau. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tình hình chính trị, kinh tế và xã hội Việt Nam (cả những thành tựu và khó khăn, hạn chế) trong những năm 1976 - 1985.
Mục 4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991
a) Nội dung chính
* Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước - Tình hình thế giới: + Bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi do tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá. + Các nước xã hội chủ nghĩa cũng có nhiều biến động. Năm 1978, Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa và bước đầu đạt được kết quả tích cực. Năm 1985, Liên Xô cũng tiến hành công cuộc cải tổ đất nước. - Trong nước: Đất nước ở trong tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế - xã hội, hơn nữa còn bị bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị. Như vậy, tình hình thế giới và trong nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách là cần phải tiến hành đổi mới nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
* Nội dung của đường lối đổi mới - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12 - 1986) đã đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước. Nội dung đường lối đổi mới được bổ sung và phát triển tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6 - 1991). Đại hội VII khẳng định: Đổi mới phải diễn ra toàn diện và đồng bộ với bước đi, hình thức phù hợp và không làm thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm. Đại hội VII cũng thông qua "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội".
Nội dung đường lối đổi mới: + Về kinh tế: xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp; xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước; kêu gọi đầu tư nước ngoài và mở rộng kinh tế đối ngoại.
Về chính trị: xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo; mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
* Kết quả và ý nghĩa - Tì nh hì nh đấ t nư ớ c về mọi mặt cơ bả n ổ n đị nh. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí
* Kết quả và ý nghĩa - Tì nh hì nh đấ t nư ớ c về mọi mặt cơ bả n ổ n đị nh. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước bắt đầu hình thành. Việc thực hiện tốt Ba chương trình kinh tế đã giúp phục hồi sản xuất, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát,… - Hoạt động của các tổ chức chính trị được đổi mới theo hướng phát huy dân chủ: tăng cường quyền làm chủ của nhân dân, quyền lực của các cơ quan dân cử,... Quan hệ đố i ngoạ i từng bước được mở rộ ng, từ đó tạ o mô i trư ờ ng thuậ n lợ i hơ n cho cô ng cuộ c xâ y dự ng và bả o vệ Tổ quố c,... - Tuy nhiên, đất nước lúc này chưa thoát ra khỏi khủng hoảng về kinh tế - xã hội. Nền kinh tế phát triển vẫn mất cân đối, chỉ số lạm phát còn ở mức cao. Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết. Như vậy, những thành tựu bước đầu của công cuộc Đổi mới đã khẳng định sự lãnh đạo
đúng đắn của Đảng trong việc đề ra và thực hiện đường lối đổi mới, từ đó, đem lại niềm tin cho nhân dân và tạo ra tiềm lực cho đất nước trong giai đoạn tiếp theo.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 18.6. Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986): Đại hội diễn ra từ ngày 15 đến ngày 18 - 12 - 1986 tại Th ủ đô Hà Nội với 1 129 đại biểu tham dự. Đại hội khẳng định đổi mới là yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa "sống còn" đối với nước ta. Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới, trước hết là đổi mới cơ cấu kinh tế; thực hiện Ba chương trình kinh tế (Lương thực, thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu).
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước - GV nêu câu hỏi: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước? + Với yêu cầu này, GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục để trả lời. Nội dung trả lời cần nêu được bối cảnh (cả thế giới và trong nước) đã đặt ra yêu cầu cấp bách là cần phải tiến hành đổi mới, nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội).
GV gọi bất kì một số HS trả lời câu hỏi và HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước, từ đó giải thích được lí do Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
Mục b. Nội dung đường lối đổi mới - GV nêu yêu cầu: Hãy nêu nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng. + Với yêu cầu này, GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi nhỏ: Đường lối đổi mới toàn diện được đề ra tại đại hội nào? (Gợi ý: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12 - 1986) đã đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước); Nội dung cơ bản của
đường lối đổi mới là gì? (Gợi ý: GV hướng dẫn HS nêu được nội dung đường lối đổi mới về kinh tế, chính trị). GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trình bày, các HS khá
đường lối đổi mới là gì? (Gợi ý: GV hướng dẫn HS nêu được nội dung đường lối đổi mới về kinh tế, chính trị).
GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trình bày, các HS khác lắng nghe và nhận xét (nếu có). - Lưu ý: GV cần giải thích cho HS hiểu (một cách đơn giản) một số khái niệm: kinh tế thị trường, các thành phần kinh tế, Nhà nước pháp quyền, bao vây kinh tế và cô lập chính trị.
GV nhận xét và chốt lại ý: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, nghĩa là đổi mới trong tất cả các lĩnh vực và cùng lúc, quan trọng là đổi mới kinh tế và chính trị phải gắn bó mật thiết với nhau, quan trọng nhất là đổi mới về kinh tế.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nội dung cơ bản của đường lối đổi mới toàn diện đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục c. Kết quả và ý nghĩa - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin trong mục, làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để thực hiện các yêu cầu:
Nêu kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới của Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1991. + Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới của Việt Nam. - Đây là những yêu cầu khá khó đối với HS, do đó GV cần theo dõi và hướng dẫn kịp thời trong khi HS thảo luận. GV định hướng HS nêu được những kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới, từ đó đưa ra đánh giá về những thành tựu đạt được và cả những hạn chế sau 5 năm thực hiện công cuộc Đổi mới.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới, từ đó đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1991.
3. Luyện tập
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức lịch sử, giúp HS có kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề và sự kiện lịch sử. GV có thể giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện trên lớp hoặc ở nhà.
HS có thể báo cáo kết quả học tập bằng bảng tóm tắt một số thành tựu cơ bản của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội từ năm 1976 đến năm 1991 theo bảng gợi ý trong SGK.
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề lịch sử. GV hướng dẫn để HS chứng minh đây là một nhận định đúng: xuất phát từ bối cảnh thế giới và tình hình khó khăn về chính trị, khủng hoảng kinh tế - xã hội ở trong nước.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO Tình hình các nước xã hội chủ nghĩa “Cũng như Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa khác sau một thời gian dài đạt được nhiều thành tựu to lớn
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tình hình các nước xã hội chủ nghĩa
“Cũng như Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa khác sau một thời gian dài đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhưng từ giữa thập niên 70 đến đầu thập niên 80 của thế kỉ XX nhịp độ tăng trưởng kinh tế của cả khối này lại thấp dần, chỉ bằng 50% các nước thuộc khối Thị trường chung châu Âu. Hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa rơi vào tình trạng khủng hoảng. Nguyên nhân của tình trạng này là do các nước xã hội chủ nghĩa không kịp thời nắm bắt được những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ. Hơn nữa, mô hình xây dựng xã hội chủ nghĩa của Liên Xô được áp dụng cho cả khối này, ngay từ đầu “… đã chứa đựng một số nhược điểm và khuyết điểm: cải tạo xã hội chủ nghĩa nóng vội, hình thức sở hữu thiếu đa dạng làm cho người lao động thiếu gắn bó với tư liệu sản xuất và kết quả lao động; cơ chế quản lí tập trung nặng về hành chính, mệnh lệnh và bao cấp; phủ nhận hoặc coi nhẹ kinh tế hàng hoá; hệ thống chính trị tập trung quan liêu làm suy yếu nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân…”
(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 15, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr. 30)
Nội dung đường lối đổi mới
“Đảng lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm… tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, đáp ứng nhu cầu bức thiết của đời sống nhân dân. Cũng từ đó mà bước đầu đem lại lòng tin và tạo ra sức mạnh cho nhân dân, tiến hành công cuộc Đổi mới. Đồng thời với đổi mới kinh tế, chúng ta thực hiện đổi mới từng bước hệ thống chính trị”. Đổi mới trong hệ thống chính trị “phải phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân” và “không cho phép gây mất ổn định chính trị”.
(Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr. 29, 88)
Khối lượng xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của nước ta giai đoạn 1986 – 1990
(Đơn vị: nghìn tấn)
Mặt hàng, 1986, 1987, 1988, 1989
Than đá, 753, 233, 349, 579
Cà phê, 24, 25.6, 33.5, 57.4
Cao su, 36.4, 38.6, 38, 57.7
Gạo, 132, 120, 91, 1420
Chè, 11.1, 11.5, 14.8, 15
(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 15, Sđd, tr. 83)
Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mĩ từ năm 1991 đến nay Bài 19. TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY LIÊN BANG NGA VÀ
Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mĩ từ năm 1991 đến nay
Bài 19. TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY LIÊN BANG NGA VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
MỤC TIÊU:
Sau bài học này, giúp HS:
Nhận biết được xu hướng và sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.
Nêu được tình hình chính trị, kinh tế của Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.
Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để nhận biết được xu hướng và sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh cũng như tình hình chính trị, kinh tế của Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về nội dung của bài học.
Năng lực vận dụng kiến thức đã học để chỉ ra những cơ hội và thách thức mà xu hướng vận động của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh đem lại cho Việt Nam; lí giải sự vận động, phát triển của tình hình chính trị, kinh tế của Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
Bồi dưỡng ý thức ủng hộ hoà bình, phê phán chiến tranh, xung đột, chống chủ nghĩa bá quyền.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
Lược đồ theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS.
Một số tư liệu, hình ảnh về xu hướng và sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh, tình hình chính trị, kinh tế của Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
Phiếu học tập.
2. Học sinh
SGK.
Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Bài học đề cập đến rất nhiều nội dung (trật tự thế giới, Liên bang Nga và nước Mỹ), do đó GV cần bám sát yêu cầu cần
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Bài học đề cập đến rất nhiều nội dung (trật tự thế giới, Liên bang Nga và nước Mỹ), do đó GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển năng lực và bồi dưỡng phẩm chất. - Nội dung trật tự thế giới (hay còn gọi là trật tự quốc tế) là vấn đề có tính khái quát, vì vậy, GV cần lưu ý một số điểm sau: + Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về trật tự thế giới, nhưng tựu trung lại thì nội dung cơ bản của trật tự thế giới là sự sắp xếp, phân bổ và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc nhằm duy trì sự ổn định của hệ thống quan hệ quốc tế.
Trật tự thế giới có thể gắn liền với chiến tranh thế giới hoặc không. + Có thể có trật tự thế giới về chính trị, kinh tế hoặc quân sự.
Trật tự thế giới chỉ có tính tương đối, không phải là vĩnh viễn do sự thay đổi lực lượng so sánh giữa các cường quốc. Chiến tranh là lúc thế giới "mất trật tự". - Trong bài học này còn nhiều vấn đề chưa kết thúc, còn đang diễn biến xét cả về góc độ khoa học cũng như chính trị, GV lưu ý không nên có những nhận định chủ quan, phiến diện. - GV căn cứ vào mục tiêu của bài học để lựa chọn, kết hợp sử dụng một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học lịch sử phù hợp như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... thông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực lịch sử cho HS.
trong SGK để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài mới.
Cách 1: GV có thể sử dụng một số hình ảnh về Chiến tranh lạnh và sự tan rã của Liên bang Xô viết (1991) để dẫn dắt, gợi mở, giúp HS kết nối những kiến thức đã học để xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập bằng các câu hỏi: Trong Chiến tranh lạnh, thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu giữa hai phe đối lập (chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội) và bị chi phối bởi hai siêu cường đứng đầu hai phe là Mỹ và Liên Xô. Năm 1989, lãnh đạo hai nước Mỹ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, đặc biệt, năm 1991 Liên Xô sụp đổ đã tác động và làm thay đổi tình hình quan hệ quốc tế nói chung, đến Mỹ, đến Liên bang Nga với tư cách là nước kế thừa chủ yếu tiềm lực và địa vị quốc tế của Liên Xô. Th eo em, tình hình quan hệ quốc tế, nước Mỹ và Liên bang Nga đã thay đổi như thế nào sau năm 1991? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự thay đổi đó. - Cách 2: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK, kết nối với kiến thức đã học ở Bài 9 và giới thiệu: Hình 19.1 là một sự kiện quan trọng trong quan hệ quốc tế, đó là cuộc gặp gỡ
không chính thức giữa Tổng thống Mỹ G. Bu-sơ (cha) và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp tại Man-ta (1989), tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. T
không chính thức giữa Tổng thống Mỹ G. Bu-sơ (cha) và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp tại Man-ta (1989), tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Trong đó, M. Goóc-ba-chốp đã khẳng định: "Chạ y đua vũ trang, nghi ngờ, đấu tranh về tâm lí và ý thức hệ, tất cả những điề u ấ y nên để lạ i quá khứ". Sau đó, GV nêu yêu cầu: Cho biết điều mà M. Goóc-ba-chốp muốn "để lại quá khứ" là gì? Những gì sẽ tiếp diễn sau khi quá khứ đó được khép lại? Hãy nêu hiểu biết của em về tình hình Liên bang Nga và nước Mỹ trong bối cảnh đó.
Trên cơ sở phần trả lời của HS, GV lựa chọn ý và dẫn dắt vào bài học mới, nêu một số nhiệm vụ học tập chủ yếu.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Xu hướng vận động và sự hình thành trật tự thế giới từ năm 1991 đến nay
a) Nội dung chính - Năm 1991, Liên Xô tan rã đã đánh dấu kết thúc sự tồn tại của Trật tự hai cực I-an-ta (1945 - 1991). Tình hình thế giới có những chuyển biến căn bản.
Xu hướng đối đầu trong Chiến tranh lạnh dần được thay thế bằng xu thế đối thoại, hoà hoãn,... Hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm, tích cực tham gia liên kết kinh tế trong các tổ chức khu vực và quốc tế. Hoà bình là xu thế chủ đạo, tuy nhiên, nội chiến, xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo vẫn diễn ra ở một số khu vực.
Trong sự chuyển biến đó, một trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu hướng đa cực, nhiều trung tâm với sự cạnh tranh của các cường quốc: Mỹ, một số nước trong Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc và Liên bang Nga.
b) Kênh hình cần khai thác Hình 19.2. Tranh biếm hoạ về cạnh tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc: Bức tranh biếm hoạ vẽ hai găng tay của các võ sĩ quyền anh (dùng trong thi đấu) ở trong tình trạng đối kháng. Găng tay bên trái được kết nối với kí hiệu đồng đô la Mỹ, được trang trí hoạ tiết, màu sắc của Quốc kì Mỹ. Ngược lại, găng tay bên phải kết nối với kí hiệu đồng nhân dân tệ của Trung Quốc, được trang trí hoạ tiết, màu sắc của Quốc kì Trung Quốc. Hai găng tay biểu trưng cho Mỹ và Trung Quốc đang ở trạng thái đối đầu, cạnh tranh về kinh tế. Đây là vấn đề nổi lên từ những năm 20 của thế kỉ XXI trở lại đây.
c) Gợi ý cách tổ chức hoạt động dạy học - GV nêu yêu cầu: Trình bày xu hướng vận động sau Chiến tranh lạnh. + Với yêu cầu này, GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK, tìm ra từ khóa thể hiện xu thế vận động của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh (từ năm 1991 đến nay): đối đầu dần được thay bằng hoà hoãn, điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, tích cực tham gia liên kết kinh tế,... hoà bình là xu thế chủ đạo. - GV tiếp tục nêu yêu cầu: Trình bày sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh. + Với yêu cầu này, GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin về sự hình thành trật tự thế giới mới để thực hiện. GV hướng dẫn HS nêu được: Sau Chiến tranh lạnh, sự đối đầu dần được thay bằng xu thế đối thoại. Sự chuyển biến đó dẫn đến một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu hướng đa cực, nhiều trung tâm với sự cạnh tranh của các
cường quốc như: Mỹ, một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Trung Quốc và Liên bang Nga. - GV đặt câu hỏi: Vì sao từ sau Chiến tranh lạnh đến nay, M
cường quốc như: Mỹ, một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Trung Quốc và Liên bang Nga. - GV đặt câu hỏi: Vì sao từ sau Chiến tranh lạnh đến nay, Mỹ không thể thiết lập trật tự đơn cực?
Với yêu cầu này, GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin để trả lời. GV hướng dẫn HS đọc thông tin phần chữ nhỏ trong SGK, tìm ra những cụm từ thể hiện lí do Mỹ không thể thiết lập trật tự đơn cực: nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế nên đã đạt được nhiều thành tựu, vươn lên cạnh tranh với Mỹ như một số nước thành viên của EU, Nhật Bản, Liên bang Nga, đặc biệt là Trung Quốc. + GV gọi 1 - 2 HS trình bày, những HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). GV nhận xét phần trình bày của HS và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được xu hướng vận động và sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh, từ đó lí giải được nguyên nhân vì sao Mỹ không thể thiết lập được trật tự đơn cực sau Chiến tranh lạnh.
Mục 2. Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay
a) Nội dung chính * Chính trị - Trong những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình Liên bang Nga bất ổn do mâu thuẫn giữa các đảng phái về việc xác lập một thể chế chính trị mới. Th áng 12 - 1993, Hiến pháp mới được ban hành, xác lập thể chế Cộng hoà Tổng thống của Liên bang Nga. Tuy nhiên, sau đó những mâu thuẫn về các vấn đề liên quan đến chính sách đối nội, đối ngoại của quốc gia vẫn âm ỉ kéo dài. - Liên bang Nga vừa theo đuổi chính sách đối ngoại thân phương Tây với hi vọng nhận được sự ủng hộ của các nước này về chính trị và kinh tế, vừa khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á. - Sang đầu thế kỉ XXI, tình hình chính trị Liên bang Nga dần ổn định, địa vị quốc tế được nâng cao. Nước Nga chú trọng thực hiện chính sách cân bằng Âu - Á, đẩy mạnh quan hệ hợp tác với Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG), Trung Quốc, Ấn Độ, Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
* Kinh tế - Từ năm 1991, Liên bang Nga thực hiện cải cách, chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường qua hai giai đoạn. + Giai đoạn 1991 - 1999, kinh tế lâm vào khủng hoảng triền miên với mức tăng trưởng GDP trung bình âm, lạm phát cao và thâm hụt ngân sách. + Giai đoạn 2000 - 2021, kinh tế phục hồi, tăng trưởng trở lại với mức tăng trưởng GDP trung bình khá cao, kiềm chế được lạm phát, thặng dư ngân sách.
b) Kênh hình cần khai thác Hình 19.3. Tình hình kinh tế của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2021: Sơ đồ giúp HS nhận biết được tình hình kinh tế của Liên bang Nga (1991 - 2021) phát triển thăng trầm qua với minh chứng cụ thể.
c) Gợ i ý cá c hì nh thứ c tổ chứ c dạ y họ c - GV chia lớp thành 6 nhóm, hướng dẫn các nhóm khai thác thông tin trong SGK, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
c) Gợ i ý cá c hì nh thứ c tổ chứ c dạ y họ c - GV chia lớp thành 6 nhóm, hướng dẫn các nhóm khai thác thông tin trong SGK, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:
Nhóm 1, 2, 3: Tìm hiểu tình hình chính trị Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay. + Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu tình hình kinh tế Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay. - Với các nhóm tìm hiểu về tình hình chính trị, GV hướng dẫn nhóm HS khai thác thông tin để nêu được những nét chính về tình hình chính trị của Liên bang Nga trong những năm 90 của thế kỉ XX (bất ổn do mâu thuẫn giữa các đảng phái, ban hành Hiến pháp mới, xác lập thể chế Cộng hoà Tổng thống, mâu thuẫn về các vấn đề liên quan đến chính sách đối nội, đối ngoại,...). Tuy nhiên, sang đầu thế kỉ XXI, tình hình chính trị dần ổn định, địa vị quốc tế được nâng cao. Nước Nga chú trọng thực hiện chính sách cân bằng Âu - Á, đẩy mạnh quan hệ hợp tác với Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG), Trung Quốc, Ấn Độ, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN),...
Với các nhóm tìm hiểu về tình hình kinh tế, GV hướng dẫn HS khai thác Hình 19.3 để HS nhận biết được tình hình chung và nét nổi bật về kinh tế của Liên bang Nga qua hai giai đoạn (1991 - 1999 và 2000 - 2021). Trong đó, HS cần nêu được tình hình chung là: tiến hành cải cách thị trường, chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường từ năm 1991. Giai đoạn 1991 - 1999: khủng hoảng triền miên, với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình ở mức âm (-4,8%/năm), lạm phát cao (22%), thâm hụt ngân sách) và giai đoạn 2000 - 2021: phục hồi và tăng trưởng trở lại với mức tăng trưởng GDP khá cao (3,5%/năm), kiềm chế được lạm phát, thặng dư ngân sách, được chấp nhận gia nhập WTO, là một trong 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới (năm 2021, GDP đạt khoảng 1,5 nghìn tỉ USD), có các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển là công nghiệp quốc phòng, năng lượng, khai khoáng, hàng không - vũ trụ. - GV gọi đại diện hai nhóm bất kì báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung (nếu có). Sau đó, GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tình hình chính trị, kinh tế của Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.
Mục 3. Nước Mỹ từ năm 1991 đến nay
a) Nội dung chính * Chính trị - Nước Mỹ vẫn duy trì nền dân chủ tư sản dưới sự cầm quyền của một trong hai đảng: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà. - Mỹ nhất quán trong việc thực hiện mục tiêu, tham vọng chi phối và lãnh đạo thế giới. Đặc biệt, sau khi Liên Xô tan rã, Mỹ đã triển khai các chính sách nhằm tận dụng vị thế siêu cường duy nhất để thúc đẩy việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
* Kinh tế - Mỹ có nền kinh tế, tài chính, công nghệ lớn mạnh hàng đầu thế giới với các lĩnh vực sản xuất đa dạng như: dầu mỏ, thép, ô tô, hàng không vũ trụ, hoá chất, điện tử, hàng tiêu dùng, nông sản và chế biến thực phẩm.
Kinh tế Mỹ cũng trải qua những đợt suy thoái ngắn do tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính (1997 - 1998, 2008 - 2009, 2014 - 2015). b) Kênh hình
Kinh tế Mỹ cũng trải qua những đợt suy thoái ngắn do tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính (1997 - 1998, 2008 - 2009, 2014 - 2015).
b) Kênh hình cần khai thác Hình 19.4. Nhà má y Bô-inh ở tiểu bang Oa-sinh-tơn: sản xuất máy bay là một ngành sản xuất mũi nhọn trong lĩnh vực công nghiệp hàng không của Mỹ, luôn đứng đầu thế giới. Bức ảnh chụp một phần công xưởng lắp ráp máy bay của nhà máy Bô-inh ở E-vơ-rét thuộc tiểu bang Oa-sinh-tơn. Đây là nhà máy lớn nhất của hãng máy bay Bô-inh lớn nhất thế giới (sản phẩm của hãng rất đa dạng, từ máy bay dân dụng thương mại đến máy bay chiến đấu hạng nặng, tham gia chế tạo tàu vũ trụ A-pô-lô và trạm vũ trụ của Mỹ). Nhà máy Bô-inh đã sản xuất hàng chục nghìn chiếc máy bay thương mại, được sử dụng khắp thế giới, phổ biến nhất là Bô-inh 737, 747, 757, 767 và 787.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học - GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin để thực hiện yêu cầu: Trình bày tình hình kinh tế, chính trị của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
Để giúp HS dễ thực hiện, GV cho HS lần lượt tìm hiểu về tình hình chính trị rồi đến tình hình kinh tế của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay. HS có thể trình bày tóm tắt tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay bằng sơ đồ (theo gợi ý dưới đây).
TÓM TẮT TÌNH HÌNH NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
Chính trị Kinh tế
GV gọi 1 - 2 HS trả lời, những HS khác bổ sung (nếu có). GV nhận xét và chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được tình hình chính trị, kinh tế của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.
3. Luyện tập
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức lịch sử, có kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề lịch sử.
Câu 1. GV hướng dẫn HS lập sơ đồ tư duy tóm tắt xu hướng vận động và sự hình thành
trật tự thế giới sau năm 1991 đến nay (theo gợi ý dưới đây).
Bài 20. CHÂU Á TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: – Giới thiệu được sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật
Bài 20. CHÂU Á TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Giới thiệu được sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
– Mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để giới thiệu được sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay; mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về nội dung của bài học. Năng lực vận dụng kiến thức đã học để đề xuất được những vi
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về nội dung của bài học.
Năng lực vận dụng kiến thức đã học để đề xuất được những việc làm để góp phần xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh và phát triển.
Bồi dưỡng các phẩm chất: nỗ lực, kiên trì vươt khó, sáng tạo (học tập từ nhân dân các nước Hàn Quốc, Nhật Bản trong công cuộc xây dựng đất nước).
Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết trong Cộng đồng ASEAN, trách nhiệm trong xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
Một số tư liệu, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học như: Khu tài chính Sin-ru-ku ở Tô-ki-ô (Nhật Bản); Trụ sở tập đoàn Sam-sung tại Xơ-un (Hàn Quốc); Cầu Nam Phố ở Th ượng Hải (Trung Quốc); Lễ kí Tuyên bố về thành lập Cộng đồng ASEAN tại Cu-a-la-lăm-pơ (Ma-lai-xi-a),…
Phiếu học tập cho HS.
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Bài học đề cập đến nhiều nội dung (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN từ năm 1991 đến nay), do đó GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển năng lực và bồi dưỡng phẩm chất.
GV căn cứ vào mục tiêu của bài học để lựa chọn, kết hợp sử dụng một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học lịch sử phù hợp như: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, nhận xét, nêu ý kiến nhận xét, phản biện,... thông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực lịch sử cho HS.
dung biên soạn trong SGK để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm giúp HS nắm vững kiến
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học mới.
Cách 1: GV liên hệ với kiến thức đã học trong Bài 19, kết hợp với việc khai thác phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt HS vào bài mới: Trong xu hướng vận động của quan hệ
quốc tế và sự hình thành một trật tự thế giới mới từ năm 1991, Đông Bắc Á và Đông Nam Á đã vươn lên trở thành những khu vực phát triển năng động và đạt được nhi
quốc tế và sự hình thành một trật tự thế giới mới từ năm 1991, Đông Bắc Á và Đông Nam Á đã vươn lên trở thành những khu vực phát triển năng động và đạt được nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội. Sau đó, GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ những hiểu biết về những quốc gia, tổ chức và sự kiện chủ yếu thể hiện cho sự phát triển đó. - Cách 2: GV chuẩn bị một số hình ảnh về sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN,... trình chiếu cho HS quan sát và nêu yêu cầu: Em biết gì về những hình ảnh và sự kiện này? Chia sẻ những hiểu biết của em về một trong những hình ảnh và sự kiện đó. GV gọi 1 - 2 HS trả lời, trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học, đưa ra thông điệp về mục tiêu bài học, định hướng nhiệm vụ học tập chủ yếu cho HS.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay
a) Nội dung chính
* Nhật Bản - Từ năm 1991 đến nay, nền kinh tế Nhật Bản vẫn chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái và tăng trưởng yếu ớt. Năm 2010, vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới bị Trung Quốc vượt qua. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. - Nhật Bản có chất lượng cuộc sống cao với hệ thống y tế, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo và toàn diện.
* Hàn Quốc - Từ năm 1991, Hàn Quốc đã trở thành một nước công nghiệp mới (NIC) và là một trong bốn "con rồng" châu Á, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại. Từ đây, Hàn Quốc đã có thay đổi đáng kể trong định hướng sản xuất với mũi nhọn là các ngành công nghệ cao. Nhờ vậy đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Hàn Quốc duy trì được mức tăng trưởng ổn định, cao hơn mức tăng trưởng trung bình của nền kinh tế thế giới, thuộc nhóm 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới, dẫn đầu chuỗi cung ứng toàn cầu về chất bán dẫn và ô tô với các tập đoàn nổi tiếng như: Sam-sung, LG và Hyun-đai. - Nhờ kinh tế phát triển, mức sống, tuổi thọ của người dân không ngừng được nâng cao. * Trung Quốc - Từ sau năm 1991, Trung Quốc chính thức nêu ra mục tiêu xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cải cách mở cửa. Trong 30 năm (1991 - 2021), tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc luôn ở mức cao nhất thế giới và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ vào năm 2010). Năm 2021, GDP của Trung Quốc chiếm khoảng 17,3% toàn thế giới. Trung Quốc trở thành công xưởng mới của thế giới, trong đó sản xuất công nghệ cao là mũi nhọn. - Quá trình đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ nhanh. Mức sống của người dân không ngừng được nâng cao. - Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế vẫn còn thấp, mất cân bằng, không hợp lí và thiếu bền vững do ô nhiễm môi trường và mức độ chênh lệch giàu - nghèo vẫn cao.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 20.2. Th áp truyền hình ở Tô-ki-ô: Nổi bật giữa Th ủ đô Tô-ki-ô là toà tháp truyền hình cao vút, như là biểu tượng vươn tầm th
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 20.2. Th áp truyền hình ở Tô-ki-ô: Nổi bật giữa Th ủ đô Tô-ki-ô là toà tháp truyền hình cao vút, như là biểu tượng vươn tầm thế giới của thành phố. Công trình được xây dựng vào cuối năm 2006, khánh thành năm 2012 với kiến trúc có sự dung hoà giữa nét đẹp văn hoá truyền thống và tính hiện đại. Th áp được xây dựng với trình độ kĩ thuật cao, có khả năng hấp thu 50% năng lượng từ động đất nên có thể chống chịu những trận động đất lên tới 9 độ rích-te. - Hình 20.3. Biểu đồ GDP của Nhật Bản (1991 - 2021): giúp HS biết mức độ tăng trưởng GDP (chậm và không ổn định) của Nhật Bản: từ năm 1991 đến năm 2000, tăng từ 3 580 tỉ USD lên 4 968 tỉ USD (tăng gần 1,4 lần), từ năm 2000 đến năm 2010 tăng lên 5 760 tỉ USD (tăng 1,15 lần), 12 năm tiếp theo (2010 - 2021) giảm xuống còn 5 010 tỉ USD (giảm 1,14 lần). Trong 30 năm (1991 - 2021), GDP của Nhật Bản chỉ tăng gần 1,4 lần. - Hình 20.4. Biểu đồ GDP của Hàn Quốc (1991 - 2021): giúp HS biết được thành tựu kinh tế của Hàn Quốc thông qua mức độ tăng trưởng GDP (khá cao và ổn định): trong 10
năm (1991 - 2000) tăng từ 330 tỉ USD lên 576 tỉ USD (tăng hơn 1,7 lần), 11 năm kế tiếp (2000 - 2010) tăng lên 1 140 tỉ USD (tăng gần 2 lần), 12 năm tiếp theo (2010 - 2021) giảm xuống còn 1 810 tỉ USD (tăng gần 1,6 lần). Trong 30 năm (1991 - 2021), GDP của Hàn Quốc tăng gần 5,5 lần. - Hình 20.5. Một góc Th ủ đô Xơ-un ngày nay: giúp HS nhận diện thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc thông qua sự sầm uất, phồn vinh của Th ủ đô Xơ-un với các toà nhà cao tầng, kiến trúc đa dạng, hiện đại. - Hình 20.6. Biểu đồ GDP của Trung Quốc (1991 - 2021): giúp HS nhận biết được thành tựu kinh tế của Trung Quốc thông qua mức độ tăng trưởng GDP rất nhanh và ổn định: trong 10 năm (1991 - 2000) tăng từ 383 tỉ USD lên 1 210 tỉ USD (tăng hơn 3,1 lần), 11 năm kế tiếp (2000 - 2010) tăng lên 6 090 tỉ USD (tăng gần 5 lần), 12 năm tiếp theo (2010 - 2021) tăng lên 17 820 tỉ USD (tăng gần 2,9 lần). Trong 30 năm (1991 - 2021), GDP của Trung Quốc tăng gần 46,5 lần. - Hình 20.7. Phố Đông - Th ượng Hải ngày nay: thể hiện thành tựu về sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc thông qua sự thịnh vượng và phát triển của một khu phố ở Th ượng Hải. Phố Đông được xây dựng từ năm 1990, từ một khu vực nghèo nàn, nơi cư trú của những người lao động nghèo khổ, chỉ trong một thời gian ngắn, Phố Đông trở thành biểu tượng mới của thành phố Th ượng Hải - trung tâm kinh tế - tài chính, thương mại, công nghiệp và là đầu tàu kinh tế của Trung Quốc.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Nhật Bản - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin, kênh hình để trả lời các câu hỏi: Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2021? Vì sao năm 2010, từ vị thế kinh tế thứ hai thế giới, Nhật Bản bị đẩy xuống hàng thứ ba thế giới? + Với các câu hỏi trên, GV hướng dẫn HS đưa ra được nhận xét chung về nền kinh tế Nhật Bản, lấy dẫn chứng từ số liệu trong Hình 20.3 (Gợi ý: Nền kinh tế vẫn chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái và tăng trưởng yếu ớt, mức độ tăng trưởng GDP chậm và không ổn định).
GV tiếp tục nêu yêu cầu: Giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. + Với yêu cầu này, GV hướng dẫn HS tham khảo thông tin từ p
GV tiếp tục nêu yêu cầu: Giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay. + Với yêu cầu này, GV hướng dẫn HS tham khảo thông tin từ phần chữ nhỏ trong SGK để nêu được những thành tựu: là trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, có chất lượng cuộc sống cao, chỉ số HDI ở mức cao, chi tiêu cho y tế cao và có xu hướng tăng. + GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Sau đó, GV nhận xét, chốt lại các kiến thức cần đạt. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay.
Mục b. Hàn Quốc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin, kênh hình trong SGK để thực hiện các yêu cầu: Khai thác biểu đồ 20.4, em có nhận xét gì về sự tăng trưởng GDP của Hàn Quốc từ năm 1991 đến năm 2021? Giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay.
Lưu ý: GV hướng dẫn HS khai thác biểu đồ, có sự so sánh với biểu đồ 20.3 để rút ra nhận xét: sự tăng trưởng GDP của Hàn Quốc cao và ổn định hơn Nhật Bản. GDP của Hàn Quốc ở các mốc sau đều cao hơn hẳn so với mốc trước, ngược lại Nhật Bản có mốc sau thấp hơn mốc trước (năm 2021 thấp hơn năm 2010). Trong 30 năm (1991 - 2021), GDP của Nhật Bản chỉ tăng gần 1,4 lần, còn Hàn Quốc tăng tới 5,5 lần. + GV gọi 1 - 2 HS trình bày lần lượt từng yêu cầu, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu có). Sau đó, GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức cần đạt của từng nhiệm vụ. GV có thể giới thiệu thêm về bốn "con rồng" châu Á (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xin-ga-po) - bốn nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX đến nay. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay.
Mục c. Trung Quốc - GV nêu yêu cầu: Giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay.
Với yêu cầu này, GV có thể tổ chức lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm khai thác thông tin, kênh hình trong SGK để thực hiện một nhiệm vụ sau: + Nhóm 1: Khai thác các hình 20.3, 20.4 và 20.6, rút ra nhận xét về sự tăng trưởng GDP của Trung Quốc trong sự đối sánh với Nhật Bản và Hàn Quốc. + Nhóm 2: Tóm tắt những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay. + Nhóm 3: Nêu những hạn chế phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay. Lưu ý: GV hướng dẫn HS khai thác biểu đồ 20.6, kết hợp với kiến thức vừa rút ra khi khai thác biểu đồ 20.3 và 20.4, từ đó HS so sánh, nhận biết được sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc: cụ thể là tốc độ tăng trưởng GDP: trong 30 năm (1991 - 2021), GDP của Nhật Bản chỉ tăng gần 1,4 lần, Hàn Quốc tăng 5,5 lần, còn Trung Quốc tăng 46,5 lần. Đây là một thành tựu lớn chứng tỏ sự phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ sau năm 1991.
GV gọi lần lượt đại diện từng nhóm báo cáo trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Sau cùng, GV nhận xét và chốt kiến thức cần đạt của từng nhiệm vụ. Yêu
GV gọi lần lượt đại diện từng nhóm báo cáo trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Sau cùng, GV nhận xét và chốt kiến thức cần đạt của từng nhiệm vụ.
Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay.
Mục 3. Quá trình phát triển của ASEAN năm 1991 đến nay
a) Nội dung chính * Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10" - Bối cảnh: Sau năm 1991, Chiến tranh lạnh chấm dứt, vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị của khu vực được cải thiện rõ rệt, tạo điều kiện cho việc mở rộng ASEAN.
Quá trình mở rộng ASEAN: Th á ng 7 - 1995, Việ t Nam chí nh thứ c trở thà nh thà nh viên thứ 7 củ a ASEAN. Th á ng 7 - 1997, Là o và Mi-an-ma cũ ng gia nhậ p ASEAN. Th á ng 4 - 1999, Cam-pu-chia gia nhập và là thà nh viên thứ 10 củ a ASEAN. Lần đầu tiên trong
lịch sử khu vực, tất cả các nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất, tạo điều kiện để ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế và xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, ổn định và phát triển phồn vinh.
* Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay - Quá trình thành lập: Ý tưởng về Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ rất sớm, ngay từ năm 1997, khi các nhà lãnh đạo thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020. Ngày 31 - 12 - 2015, Cộng đồng ASEAN (AC) được thành lập.
Mục tiêu: xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, chia sẻ trách nhiệm xã hội và hợp tác rộng mở với bên ngoài, hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.
Trụ cột của Cộng đồng ASEAN: + Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC): tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực, nâng hợp tác chính trị - an ninh ASEAN lên tầm cao mới.
Cộng đồng Kinh tế (AEC): tạo ra một thị trường duy nhất, có sức cạnh tranh cao, phát triển đồng đều và hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội (ASCC): nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy bình đẳng, công bằng, phát triển bền vững, tăng cường ý thức cộng đồng và bản sắc chung.
Ý nghĩa sự ra đời của Cộng đồng ASEAN: là kết quả hợp tác ASEAN trong gần 50 năm, phản ánh mức độ liên kết của ASEAN ngày càng cao, chặt chẽ hơn và có vai trò quan trọng ở khu vực.
Hạn chế của Cộng đồng ASEAN: Cộng đồng vẫn là sự "thống nhất trong đa dạng" vì vẫn còn sự khác biệt khá lớn giữa các nước thành viên.
b) Kênh hình cần khai thác - Hình 20.8. Lễ kết nạp Cam-pu-chia gia nhập ASEAN ở Hà Nội (Việt Nam, 1999): là sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển, mở rộng ASEAN 9 thành ASEAN 10, tạo điều kiện thúc đẩy hợp tác phát triển trong toàn khu vực Đông Nam Á về kinh tế cũng như xây dựng khu vực hoà bình, ổn định và phát triển phồn vinh.
Hình 20.9. Sơ đồ ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN: giúp HS nhận diện được ba trụ cột chính của Cộng đồng, thể hiện sự liên kết giữa các nước ASEAN trên ba l
Hình 20.9. Sơ đồ ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN: giúp HS nhận diện được ba trụ cột chính của Cộng đồng, thể hiện sự liên kết giữa các nước ASEAN trên ba lĩnh vực chính, đó là chính trị - an ninh, kinh tế và văn hoá - xã hội. - Hình 20.10. Cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Lá cờ gồm 4 màu xanh, đỏ, trắng và vàng, đại diện cho các màu chính của quốc kì các nước thành viên. Màu xanh đại diện cho sự hoà bình và ổn định. Màu đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm. Màu trắng thể hiện sự tinh khiết. Màu vàng biểu tượng cho sự thịnh vượng. Bó lúa ở giữa gồm 10 bông, tượng trưng cho 10 quốc gia thành viên. Vòng tròn tượng trưng cho sự đoàn kết, gắn bó với nhau của ASEAN trong tình hữu nghị.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10" - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK để hoàn thành Phiếu học tập về quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay (theo gợi ý dưới đây).
PHIẾU HỌC TẬP
Bối cảnh
Quá trình phát triển
của ASEAN (1991 - nay)
Đẩy mạnh hợp tác
HS đọc kĩ thông tin để hoàn thành sơ đồ, GV gọi HS trình bày trước lớp dựa trên Phiếu học tập của mình. GV dựa vào phần trình bày của HS và Phiếu học tập của cả lớp để chốt lại các kiến thức cần đạt: Từ năm 1991 đến nay, ASEAN không chỉ mở rộng về thành viên mà các thành viên trong tổ chức ngày càng liên kết chặt chẽ hơn, hợp tác sâu rộng hơn về kinh tế, chính trị thông qua việc kí kết nhiều văn bản, hiệp định chung. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay.
Mục b. Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin, thảo luận để hoàn thành Phiếu học tập: Trình bày những nét chính về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN.
PHIẾU HỌC TẬP
Vấn đề, Nét chính
Sự thành lập, ?
Mục tiêu, ?
Trụ cột chính, ?
Ý nghĩa, ?
– HS hoàn thành Phiếu học tập, GV gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả làm việc. Sau đó, GV nhận xét, chốt lại ý: Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là kết
– HS hoàn thành Phiếu học tập, GV gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả làm việc. Sau đó, GV nhận xét, chốt lại ý: Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là kết quả hợp tác ASEAN trong gần 50 năm, phản ánh mức độ liên kết của ASEAN ngày càng cao, chặt chẽ hơn và có vai trò quan trọng ở khu vực. Tuy nhiên, Cộng đồng vẫn là sự “thống nhất trong đa dạng” vì vẫn còn sự khác biệt khá lớn giữa các nước thành viên. Chúng ta cần có những việc làm cụ thể để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng vững mạnh trong tương lai.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét chính về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN.
3. Luyện tập
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức lịch sử, giúp HS có kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề lịch sử.
Câu 1. GV hướng dẫn HS lập bảng tóm tắt tình hình kinh tế – xã hội của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay, có thể tham khảo bảng dưới đây.
Lĩnh vực, Sự chuyển biến
Kinh tế, Vị thế nền kinh tế, + Nhật Bản: là một trong những trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. + Hàn Quốc: là một trong bốn “con rồng châu Á”. + Trung Quốc: ở mức cao nhất thế giới và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ (2010).
Tốc độ tăng trưởng GDP, ?
Xã hội, Chỉ số phát triển con người, ?
Tuổi thọ, ?
Câu 2. GV hướng dẫn HS vẽ trục thời gian thể hiện quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay, trong đó nêu được sự phát triển của tổ chức ASEAN từ 6 lên 10 thành viên, một số văn bản, hiệp định quan trọng được kí kết.
4. Vận dụng
Câu 1. GV giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà.
Gợi ý: HS sưu tầm tài liệu và giới thiệu được một thành tựu tiêu biểu về kinh tế – xã hội của Trung Quốc hoặc Nhật Bản, Hàn Quốc từ sau năm 1991. Ví dụ: thành tựu phát triển công nghiệp của Trung Quốc; sản xuất ô tô, công nghiệp điện tử của Hàn Quốc, hệ thống y tế của Nhật Bản,…
Câu 2. GV giao cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà. HS có thể liên hệ với bản thân để nêu được những việc có thể làm góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN
vững mạnh trong thời gian tới, chẳng hạn như: nỗ lực học tập, tăng cường sự hiểu biết về ASEAN để có nhận thức đúng, đầy đủ về ASEAN và Cộng đồng ASEAN với mục
vững mạnh trong thời gian tới, chẳng hạn như: nỗ lực học tập, tăng cường sự hiểu biết về ASEAN để có nhận thức đúng, đầy đủ về ASEAN và Cộng đồng ASEAN với mục tiêu, tầm nhìn, bản sắc...; nỗ lực học tập, trau dồi tiếng Anh để có thể tham gia hoạt động giao lưu với HS của các nước trong khu vực, tăng cường sự hiểu biết về các nước, đồng thời giới thiệu cho các bạn trong khu vực có thêm hiểu biết về Việt Nam, góp phần củng cố, gia tăng tình đoàn kết giữa các bạn HS ở các nước Đông Nam Á, nâng cao ý thức của HS về Cộng đồng và công dân ASEAN,…
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về diễn đàn khu vực ASEAN (ARF): Sau Chiến tranh lạnh, các nước ASEAN thấy rằng để đảm bảo an ninh lâu dài thì cần phải xây dựng một số cơ chế an ninh được thể chế hoá, có sự tham gia của tất cả các nước
lớn trong khu vực, đặc biệt là Trung Quốc,… Và đó là nội dung chủ yếu trong chính sách "ngoại giao phòng ngừa" của ASEAN được các nước trong khu vực ủng hộ. Để đáp ứng yêu cầu đó, Viện Nghiên cứu chiến lược về quốc tế ASEAN (ASEAN ISIS) đã đưa ra sáng kiến thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF). Sáng kiến này được Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 26 họp ở Xin-ga-po (7 - 1993) chấp nhận. Một năm sau, Hội nghị thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN đã được tiến hành tại Băng Cốc (25 - 7 - 1994).
Th ành lập Diễn đàn này, ASEAN muốn theo đuổi hai mục đích chính sau: Th ứ nhất, khuyến khích sự đối thoại và tham khảo có tính chất xây dựng về các vấn đề chính trị và an ninh cùng quan tâm. Th ứ hai, đóng góp vào những cố gắng hướng tới việc xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng ngừa ở khu vực châu Á - Th ái Bình Dương. (Th eo Nguyễn Duy Quý, Tiến tới một ASEAN hoà bình, ổn định phát triển bền vững, NXB Chính trị quốc gia, 2002, tr. 354 - 355)
Trang 207
Trang 208
Trang 209
Trang 210
Trang 211
Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá Bài 22. CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: –
Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá
Bài 22. CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
– Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam.
– Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hoá và đánh giá được tác động của toàn cầu hoá đối với thế giới và Việt Nam.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về nội dung của bài học.
Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
– Bồi dưỡng các phẩm chất:
Nhận thức được trách nhiệm đối với công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước hiện nay để bồi đắp phẩm chất chăm chỉ, ý thức vươn lên với tinh thần không ngừng học hỏi, đổi mới nhằm chiếm lĩnh và sáng tạo những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
Tôn trọng sự đa dạng của văn hoá nhân loại, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân toàn cầu.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Phiếu học tập dành cho HS.
– Một số hình ảnh, tư liệu liên quan đến những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, như: Rô-bốt (Rô-bốt Xô-phi-a, máy tính điện tử), cuộc “cách mạng xanh” ở Mỹ, tàu hoả siêu tốc và việc sử dụng “năng lượng xanh” ở Nhật Bản,…
– Bảng thống kê các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực thiết kế trên phần mềm Powerpoint.
2. Họ c sinh SGK. - Tranh, ả nh, tư liệ u sưu tầ m liên quan đế n bà i họ c (nế u có ) và dụ ng cụ họ c tậ p theo yêu cầ u củ a GV. III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG
2. Họ c sinh
SGK. - Tranh, ả nh, tư liệ u sưu tầ m liên quan đế n bà i họ c (nế u có ) và dụ ng cụ họ c tậ p theo yêu cầ u củ a GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Vớ i quan điể m dạ y họ c hướ ng tớ i sự phá t triể n năng lự c cho HS nên nộ i dung kiế n thứ c củ a bà i họ c nà y đã đượ c tinh giả n khá nhiề u, HS không phả i ghi nhớ chi tiế t về cuộ c cá ch mạ ng khoa họ c - kĩ thuậ t diễ n ra như thế nà o mà tậ p trung tì m hiể u về thà nh tự u chí nh của cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam.
Nộ i dung bà i họ c đượ c biên soạ n bá m sá t yêu cầ u cầ n đạ t củ a Chương trì nh, tuy nhiên khi tổ chứ c dạ y họ c, GV có thể mở rộ ng, cung cấ p thêm thông tin, kiế n thứ c thông
qua tranh ả nh, tư liệ u, phương tiệ n trự c quan,… nhằ m giú p HS hiể u sâu hơn nộ i dung đượ c quy đị nh trong yêu cầ u cầ n đạ t.
GV cầ n là m rõ mộ t số khá i niệ m trong bà i họ c để HS hiể u: + Cách mạng khoa học - kĩ thuật: là một quá trình thay đổi căn bản của hệ thống kiến thức về khoa họ c - kĩ thuậ t diễn ra trong mối quan hệ khăng khít với quá trình phát triển của xã hội loài người. Cho đến nay, loài người đã trải qua hai cuộc cách mạng khoa họ c - kĩ thuậ t . Cuộc cách mạng khoa họ c - kĩ thuậ t gắn với cuộc cách mạng công nghiệp vào thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa họ c - kĩ thuậ t hiện đại diễn ra từ năm 1940 đến nay. Hai cuộc cách mạng khoa họ c - kĩ thuậ t đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, tác động mạnh mẽ đến đời sống và kinh tế - xã hội của thế giới, đặc biệt là cuộc cách mạng khoa họ c - kĩ thuậ t hiện đại. Cuộc cách mạng khoa họ c - kĩ thuậ t hiện đại đã trải qua hai giai đoạn: giai đoạn I từ năm 1940 đến năm 1970 và giai đoạn II từ năm 1970 đến nay.
Cách mạng công nghiệp 3.0 (Cách mạng công nghiệp lần thứ ba): để chỉ cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật, công nghệ diễn ra từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai cho đến thập niên đầu thế kỉ XXI.
Cách mạng công nghiệp 4.0 (Cách mạng công nghiệp lần thứ tư): được sử dụng lần đầu tiên tại Đức vào đầu thập niên thứ hai của thế kỉ XXI, để chỉ công nghệ sản xuất của tương lai - sản xuất thông minh.
Công nghệ sinh học: là một quá trình sử dụng tế bào sống hoặc vi sinh vật để tạo ra hoặc thay đổi sản phẩm. Nó cũng có thể được sử dụng để cải thiện thực vật hoặc động vật. Công nghệ sinh học có thể giúp chúng ta tìm ra những phương pháp mới để điều trị các bệnh truyền nhiễm, sản xuất thực phẩm và tái chế chất thải.
Công nghệ sinh học đã được sử dụng trong nông nghiệp, y học và công nghiệp trong nhiều năm. Công nghệ sinh học phổ biến bao gồm thực phẩm biến đổi gen, en-zim nhân tạo và phương pháp điều trị y tế như vắc-xin và liệu pháp gen.
Công nghệ sinh học là một công cụ có giá trị để giải quyết và cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta. Công nghệ sinh học mang lại tiềm năng tuyệt vời cho tương lai, nhưng nó cũng gây ra một số lo ngại về an toàn và đạo đức. Chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu công nghệ sinh học để có thể sử dụng nó một cách an toàn và có đạo đức.
Bài này, SGK chia làm 2 mục lớn, tương ứng với 2 nội dung: (1) Th ành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam; (2) Xu thế toàn
Bài này, SGK chia làm 2 mục lớn, tương ứng với 2 nội dung: (1) Th ành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam; (2) Xu thế toàn cầu hoá và tác động đối với thế giới và Việt Nam. Mỗi nội dung được phân bổ 1 tiết.
Khi dạy học về những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, GV cho HS báo cáo kết quả làm việc theo nhóm (đã giao nhiệm vụ từ trước) nhằm khuyến khích và phát huy tinh thần tự học, chủ động của HS.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầ u
- Cách 1: GV cho HS quan sát Hình 22.1, Hình 22.2 trong SGK và chia sẻ hiểu biết của mình về hai hình ảnh này. Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV giới thiệu: Hai hình ảnh này phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật cũng như sự gia tăng xu hướng toàn cầu hoá của thế giới hiện nay, sau đó đặt câu hỏi: Cuộc cách mạng khoa họ c - kĩ thuậ t
đã đạt được những thành tựu cơ bản gì và có ảnh hưởng như thế nào đối với Việt Nam? Xu hướng toàn cầu hoá có biểu hiện và tác động như thế nào đối với thế giới và Việt Nam? HS có thể chia sẻ những hiểu biết về vấn đề này từ việc đọc sách hoặc tìm kiếm thông tin từ sách, báo, internet. GV chọn các ý phù hợp và kết nối vào bài học.
- Cách 2: GV có thể giao nhiệm vụ cho HS sưu tầm trước hình ảnh rô-bốt Xô-phi-a và thực hiện yêu cầu: Nêu ngắn gọn hiểu biết của em về sự kiện rô-bốt Xô-phi-a tham gia Diễn đàn cấp cao và Triển lãm quốc tế về công nghiệp 4.0 ở Hà Nội năm 2018. Em có suy nghĩ như thế nào về rô-bốt Xô-phi-a và sự kiện trên?
GV gọi 1 - 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị, nhận xét. Sau đó, GV giới thiệu về rô-bốt Xô-phi-a và sự kiện tham gia Diễn đàn cấp cao và Triển lãm quốc tế về công nghệ 4.0 ở Hà Nội năm 2018 để dẫn dắt vào bài mới. GV có thể nhấn mạnh khả năng giao tiếp của Xô-phi-a giống con người (nghe, xử lí thông tin, trả lời trực tiếp) để kết nối với trí tuệ nhân tạo - một thành tựu kì diệu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay. GV cũng nhấn mạnh sự kiện rô bốt Xô-phi-a xuất hiện trong Diễn đàn thể hiện sự tương tác, kết nối giữa Việt Nam và thế giới - một biểu hiện của toàn cầu hoá. Việt Nam trực tiếp được tiếp cận với Xô-phi-a, một thành tựu tiêu biểu của trí tuệ nhân tạo của thế giới hiện nay, giúp Việt Nam hiểu rõ hơn thành tựu, xu thế phát triển của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trên thế giới, từ đó tìm ra giải pháp nhằm thúc đẩy cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, đưa Việt Nam hội nhập với xu thế phát triển chung của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay (từ thập niên thứ hai của thế kỉ XXI, còn gọi là Cách mạng 4.0 - Cách mạng công nghiệp lần thứ tư).
2. Hình thành kiến thức mới
Mụ c 1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam
a) Nộ i dung chí nh * Th ành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật Cuộc cách mạng khoa họ c - kĩ thuậ t phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực:
- Khoa học cơ bản: thành tựu trong các ngành Toán học, Vật lí, Sinh học, Hoá học,… - Công nghệ sinh học: đạt được những bước tiến dài trong công nghệ di truyền,
- Khoa học cơ bản: thành tựu trong các ngành Toán học, Vật lí, Sinh học, Hoá học,… - Công nghệ sinh học: đạt được những bước tiến dài trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh,… thúc đẩy cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp, các tiến bộ trong lĩnh vực y dược và công nghệ thực phẩm.
Công nghệ vật liệu: tạo ra được những vật liệu mới chuyên dụng với tính năng vượt trội như: pô-li-me siêu dẻo, com-pô-sít siêu bền, na-nô siêu nhỏ,…
Công nghệ năng lượng: khám phá và đưa vào ứng dụng các nguồn năng lượng mới, đa dạng như: nguyên tử, mặt trời, gió, sinh học, nhiệt hạch,…
Công nghệ thông tin: tiến dài với các thế hệ máy tính điện tử có khả năng lưu trữ, xử lí thông tin, tính toán vượt trội và mạng internet được ứng dụng rộng rãi.
Giao thông vận tải: có những tiến bộ vượt trội với sự xuất hiện của các loại máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hoả tốc độ cao.
Th ông tin liên lạc: tiến bộ "thần kì" với sự xuất hiện của sóng vô tuyến qua hệ thống
vệ tinh nhân tạo, điện thoại di động và đặc biệt là điện thoại thông minh.
Công nghệ kĩ thuật số: đạt được các thành tựu quan trọng về dữ liệu lớn, điện toán đám mây (Cloud), trí tuệ nhân tạo (AI), kết nối vạn vật (IoT),… đặt nền móng cho sự ra đời, phát triển của rô bốt thông minh, nền kinh tế số, thành phố thông minh và chính phủ điện tử. Công nghệ in 3D ngày càng phát triển và được lựa chọn ứng dụng vào sản xuất bởi ưu thế vượt trội trong việc tạo mẫu nhanh chóng, chính xác, đa dạng, tiết kiệm chi phí và hạn chế rác thải.
* Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đối với Việt Nam - Th ời cơ: + Th úc đẩy sự phát triển của kinh tế Việt Nam theo hướng hiện đại, hội nhập khu vực và thế giới, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của người dân. + Làm thay đổi phương thức quản lí nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hoá , xã hội.
Th ách thức: + Việt Nam dễ bị biến thành nơi gia công, lắp ráp đơn giản, giá trị gia tăng thấp trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Nguy cơ về an ninh, chính trị, an toàn xã hội do thông tin bảo mật bị đánh cắp hoặc thông tin xấu, sai sự thật được phát tán rộng rãi trên không gian mạng.
b) Tư liệ u, kênh hì nh cầ n khai thá c - Tư liệ u 1 đượ c trích trong Nghị quyế t số 52-NQ/TƯ củ a Bộ Chí nh trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Nội dung phản ánh nhữ ng thờ i cơ cũ ng như thá ch thứ c củ a Cá ch mạ ng khoa họ c công nghiệp lần thứ tư đố i vớ i Việ t Nam. Chú ng ta phả i nắ m bắ t kị p thờ i nhữ ng thờ i cơ và chủ độ ng phò ng ngừ a, ứ ng phó vớ i nhữ ng tá c độ ng tiêu cự c.
Hì nh 22.3. Một số thế hệ máy tính: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật với sự phát triển của điện tử và công nghệ đã tạo ra những bước tiến dài trong lĩnh vực công nghệ thông tin
với sự ra đời các thế hệ máy tính điện tử. Máy tính dần trở nên gọn nhẹ hơn, độ tin cậy cao hơn dựa trên phần cứng xử lí song song và phần mềm trí tuệ nhân tạo
với sự ra đời các thế hệ máy tính điện tử. Máy tính dần trở nên gọn nhẹ hơn, độ tin cậy cao hơn dựa trên phần cứng xử lí song song và phần mềm trí tuệ nhân tạo AI (Artifi cial Intelligence). - Hì nh 22.4. Máy chụp cộng hưởng từ (MRI) - một ứng dụng kĩ thuật hiện đại trong y học: MRI (magnetic resonance imaging) là từ viết tắt của hình ảnh cộng hưởng từ. Đây là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết về các cơ quan và mô bên trong cơ thể. Máy MRI cũng có thể tạo ra hình ảnh ba chiều có thể được xem từ nhiều góc độ khác nhau. - Hì nh 22.5. Minh hoạ thành phố thông minh: Th ành phố thông minh dựa vào việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào tất cả các hoạt động, gồm các trụ cột: nền kinh tế thông minh, chính quyền thông minh, giao thông thông minh, môi trường thông minh, cuộc sống thông minh và cư dân thông minh. - Hì nh 22.6. Bả n thiế t kế đượ c in 3D: Hình ảnh cho thấy bằ ng công nghệ 3D, chúng ta có thể nhìn thấy phiên bản như thực tế của một ngôi nhà , căn cứ vào đó, có thể có những điều chỉnh thiết kế phù hợp trước khi xây dựng.
c) Gợ i ý các hình thức tổ chứ c dạy học Mục a. Th ành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật - GV chia lớp thành 5 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từ ng nhó m để các em nghiên cứu SGK, sưu tầm tư liệu, hình ảnh (chuẩn bị từ trước). + Nhóm 1: Trình bày những thành tựu chính của khoa học cơ bản. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? + Nhóm 2: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ sinh học và công nghệ vật liệu. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? + Nhóm 3: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? + Nhóm 4: Trình bày những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
Nhóm 5: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ kĩ thuật số và công nghệ in 3D. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? - GV yêu cầu đại diện 5 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe và có thể đặt câu hỏi để nhóm trình bày giải thích rõ hơn. Để cụ thể hoá về từng thành tựu, GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát một số hình ả nh có liên quan như: Đèn thắp sáng bằng năng lượng mặt trời, máy tính điện tử, tàu cao tốc ở Nhật Bản, thành phố thông minh,… Trên cơ sở đó, GV chốt ý chính để HS theo dõi và ghi chép. - Cuối cùng, để tạo không khí học tập và khuyến khích tính tích cực của HS, khi các nhóm đã trình bày xong, GV cho các em giơ tay biểu quyết tìm ra đại diện nhóm trình bày tốt nhất và thưởng điểm. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới.
Mục b. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đối với Việt Nam
GV hướng dẫn HS khai thác Tư liệu 1, đọc thông tin và thực hiện yêu cầu: Trình bày và lấy ví dụ minh hoạ về những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đối với Việt Nam.
Với yêu cầu này, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm, hai nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ. Nhóm 1, 2: Trình bày những ảnh hưởng tích cực của cách mạng khoa học - k
Với yêu cầu này, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm, hai nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ. Nhóm 1, 2: Trình bày những ảnh hưởng tích cực của cách mạng khoa học - kĩ thuật đối với Việt Nam, lấy ví dụ minh hoạ. Nhóm 3, 4: Trình bày những ảnh hưởng tiêu cực của cách mạng khoa học - kĩ thuật đối với Việt Nam, lấy ví dụ minh hoạ. - GV gọi đại diện từng nhóm báo các kết quả thực hiện, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung chốt nội dung như phần a. Nội dung chính ở trên, lưu ý nhấn mạnh đến các ví dụ minh hoạ , phân tích để HS liên hệ với thực tế, qua đó giúp HS nhận thức đúng về ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và nâng cao ý thức trách nhiệm với công cuộc xây dựng đất nước bằng cách nỗ lực học tập để trở thành người có tri thức, năng lực, không chỉ biết tiếp thu, ứng dụng mà còn có khả năng đổi mới, sáng tạo các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đối với Việt Nam.
2. Xu thế toàn cầu hoá và tác động đối với thế giới và Việt Nam
a) Nộ i dung chí nh * Xu thế toàn cầu hoá - Sự gia tăng mạnh mẽ xu thế toàn cầu hoá từ những năm 80 của thế kỉ XX là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Biểu hiện: + Về kinh tế: Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế gắn với các tập đoàn xuyên quốc gia hoặc tổ chức phi chính phủ, sự mở rộng hệ thống tài chính toàn cầu với các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, quốc tế. + Về văn hoá : Sự chia sẻ, tăng cường giao lưu, trao đổi, thâm nhập lẫn nhau của các nền văn hoá.
Về chính trị: Sự phát triển và ảnh hưởng ngày càng gia tăng của các tổ chức khu vực (Liên minh châu Âu - EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN,…) và các tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc - UN,…).
* Tác động đối với thế giới và Việt Nam - Đối với thế giới + Tích cực: thúc đẩy nhanh sự hình thành thị trường kinh tế toàn cầu, xã hội hoá lực lượng sản xuất, kinh tế tăng trưởng cao; gia tăng giao lưu, trao đổi văn hoá giữa các quốc gia, dân tộc và định hình xu hướng văn hoá toàn cầu; tạo nên sự liên kết ngày càng chặt chẽ giữa các lực lượng, các quốc gia, khu vực trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu vì mục tiêu phát triển chung của nhân loại. + Tiêu cực: làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, khoảng cách chênh lệch giàu nghèo trong mỗi quốc gia (thành thị - nông thôn, vùng sâu vùng xa), giữa các quốc gia (nước giàu, nước nghèo) và các khu vực trên thế giới (khu vực phát triển - Tây Âu, Bắc Mỹ; khu vực đang phát triển châu Phi), trầm trọng thêm ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, xói mòn và đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.
Đối với Việt Nam: tác động toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá , ở cả góc độ tích cực và tiêu cực. + Tích cực: tạo cơ hội tiếp cận vốn đầu t
Đối với Việt Nam: tác động toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá , ở cả góc độ tích cực và tiêu cực. + Tích cực: tạo cơ hội tiếp cận vốn đầu tư nước ngoài, trình độ khoa học - công nghệ tiên tiến của thế giới, mở rộng hoạt động thương mại, xuất khẩu lao động, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; tạo điều kiện để nâng cao uy tín, địa vị quốc tế thông qua các tổ chức khu vực (ASEAN), quốc tế (Liên hợp quốc); mở rộng giao lưu, quảng bá văn hoá Việt Nam ra thế giới, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, làm giàu cho nền văn hoá Việt Nam. + Tiêu cực: dẫn tới sự phụ thuộc của kinh tế Việt Nam vào thị trường bên ngoài cùng sự cạnh tranh khốc liệt, đồng thời cũng dẫn đến nguy cơ bị dễ hoà tan, làm biến mất bản sắc văn hoá truyền thống.
 Tác động trên vừa tạo ra thời cơ, vừa đem lại thách thức đối với Việt Nam. b) Tư liệ u, kênh hình cầ n khai thá c Tư liệ u 2 là nhậ n đị nh của Ngân hàng Th ế giới về sự ả nh hưở ng của toà n cầ u hoá đế n
nhiề u khí a cạ nh trong cuộ c số ng củ a chú ng ta.
c) Gợ i ý các hình thức tổ chứ c dạy học - GV đặt câu hỏi để đị nh hướ ng HS: Hãy nêu các biểu hiện hằng ngày thể hiện sự tương tác của em (có liên quan, có mối liên hệ) với thế giới (ngoài Việt Nam). (Gợi ý: Các sinh hoạt hằ ng ngày: ăn (các loại thức ăn nhanh như KFC, mì cay của Hàn Quốc; uống Cô-ca Cô-la đến từ Mỹ, trà sữa trân châu của Đài Loan; gạo: ngoài gạo Việt, còn ăn gạo Th ái, gạo Cam-pu-chia…; quả: táo, lê, nho của Mỹ, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân, Nam Phi, Nhật Bản, Hàn Quốc,…), mặc (quần áo thương hiệu Việt, được thiết kế, may tại Việt Nam, vải nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc; quần áo thương hiệu nước ngoài...), đi lại (xe đạp: lắp ráp tại Việt Nam, một số linh kiện sản xuất ở Trung Quốc, Th ái Lan, Ma-lai-xi-a …; xe máy Hon-đa: lắp ráp tại Việt Nam, các linh kiện sản xuất tại Th ái Lan, Ma-lai-xi-a, Nhật Bản,Trung Quốc,…), giải trí (nghe nước ngoài Kpop - Hàn Quốc,…; xem phim Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ,... ), du lịch,… Và ngược lại, có rất nhiều người ở khắp các quốc gia trên thế giới cũng đang sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ Việt Nam). - GV gọi HS trình bày, sau đó nhận xét, phân tích, kết nố i: ngày nay, với thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, dù đang sống ở đâu, thành thị, hay nông thôn, mọi hoạt động của chúng ta đều có mối liên hệ, gắn bó với thế giới. Đó là sự hiện hữu thường nhật của toàn cầu hoá , sau đó nêu câu hỏi: Toàn cầu hoá có biểu hiện như thế nào? + GV yêu cầu HS đọc thông tin, làm việc cá nhân để chỉ ra những biểu hiện của toàn cầu hoá trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, văn hoá, chính trị. + GV gọi 1 - 2 HS trả lờ i câu hỏ i. GV nhận xét, bổ sung. Để cụ thể hoá sự gia tăng của quan hệ thương mại quốc tế gắn với các tập đoàn xuyên quốc gia hoặc tổ chức phi chính phủ, sự mở rộng hệ thống tài chính toàn cầu với các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, quốc tế, GV có thể sử dụng Bảng thống kê trên giấy A0 hoặc Powerpoint, kèm theo một số hình ảnh minh hoạ về các tập đoàn hoặc công ti xuyên quốc gia, các tổ chức phi chính phủ (Oxfam - một liên minh quốc tế, một phần của phong trào toàn cầu, vì một thế giới bình đẳng, không còn nghèo đói và bất công đã có mặt ở Việt Nam từ rất sớm, năm 1955 …), các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực và quốc tế (khu vực tự do ASEAN (AFTA), Tổ chức Th ương mại quốc tế (WTO), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF),…
GV tiế p tụ c nêu yêu cầu hoặc câu hỏi: Nêu những tác động của xu thế toàn cầu hoá đối với thế giới. Tại sao nói toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đ
GV tiế p tụ c nêu yêu cầu hoặc câu hỏi: Nêu những tác động của xu thế toàn cầu hoá đối với thế giới. Tại sao nói toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?
GV cho HS làm việc cá nhân, tìm hiểu SGK và kết hợp với hiểu biết của mình để trả lời. + GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như phần a. Nội dung chính ở trên. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hoá và đánh giá được tác động của toàn cầu hoá đối với thế giới và Việt Nam.
3. Luyện tập
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức lịch sử, có kĩ năng tóm tắt, hệ thống hoá các vấn đề lịch sử. GV có thể cho HS thực hiện nhiệm vụ này khi tổ chức dạy học mục 1 của bài.
4. Vận dụng
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
cuộc sống. GV cho HS hoặc nhóm HS hoàn thành ở nhà và báo cáo sản phẩm học tập vào thời điểm thích hợp.
Câu 1. Gợi ý: - Công dân toàn cầu là những người thuộc các quốc gia khác nhau
nhưng có cùng lí tưởng kết nối toàn cầu, xây dựng và phát triển văn minh nhân loại.
HS trả lời câu hỏi và giải thích được lí do mình muốn trở thành công dân toàn cầu: trở thành một công dân toàn cầu là chìa khoá giúp HS tiếp thu các kiến thức về chuyên môn, xã hội, văn hoá,… một cách chủ động hơn, được tham gia các hoạt động thảo luận, trao đổi về các nền văn hoá khác nhau qua các chương trình giao lưu quốc tế,…).
Câu 2. Gợi ý: GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ sách, báo và internet về một
thành tựu khoa học - kĩ thuật của Việt Nam để chia sẻ với bạn về thành tựu đó. Ví dụ: Vệ tinh Micro Dragon do 36 thạc sĩ công nghệ vệ tinh của Trung tâm Vũ trụ Việt Nam chế tạo dưới sự hướng dẫn của Nhật Bản; hai nữ sinh Đan Khuê và Nam Anh của Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên Hà Nội nghiên cứu ra một số giải pháp để điều trị căn bệnh ung thư,…).
V TÀI TIỆU THAM KHẢO
Giai cấp công nhân trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 Giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Trước tác động to lớn của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn. Một là, về thuận lợi, giai cấp công nhân Việt Nam có số lượng đang tăng lên. Th eo báo cáo của Tổng cục Th ống kê, hiện nay, tổng số công nhân nước ta chiếm tỉ lệ khoảng 13% số dân và 24% lực lượng lao động xã hội, bao gồm số công nhân làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong nước; đang làm việc theo hợp đồng ở nước ngoài; số lao động giản đơn trong các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể. Công nhân trong
doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển nhanh; ngược lại, công nhân trong doanh nghiệp nhà nước ngày càng giảm về số lượ
doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển nhanh; ngược lại, công nhân trong doanh nghiệp nhà nước ngày càng giảm về số lượng.
Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, chính trị của giai cấp công nhân ngày càng được cải thiện. Số công nhân có tri thức, nắm vững khoa học - công nghệ tiên tiến tăng lên. Công nhân trong các khu công nghiệp, các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp xúc với máy móc, thiết bị tiên tiến, làm việc với các chuyên gia nước ngoài nên được nâng cao tay nghề, kĩ năng lao động, rèn luyện tác phong công nghiệp, phương pháp làm việc tiên tiến. Lớp công nhân trẻ được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp ngay từ đầu, có trình độ học vấn, văn hoá, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất hiện đại, sẽ là lực lượng lao động chủ đạo, có tác động tích cực đến sản xuất công nghiệp, giá trị sản phẩm công nghiệp, gia tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong tương lai…
Hai là, về khó khăn, trước yêu cầu của sự phát triển, giai cấp công nhân nước ta còn nhiều hạn chế, bất cập. "Sự phát triển của giai cấp công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu về
số lượng, cơ cấu và trình độ học vấn, chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế; thiếu nghiêm trọng các chuyên gia kĩ thuật, cán bộ quản lí giỏi, công nhân lành nghề; tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động còn nhiều hạn chế; đa phần công nhân từ nông dân, chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống".
Chúng ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu "dân số vàng". Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế lại chưa tương thích với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động. Để hướng đến một nền sản xuất công nghiệp hiện đại, số lượng giai cấp công nhân lao động công nghiệp chỉ chiếm khoảng 24% lực lượng lao động xã hội là tỉ lệ còn thấp.
Mặt bằng chung trình độ văn hoá và tay nghề của công nhân nước ta dù được cải thiện, song vẫn còn thấp, đã ảnh hưởng đến việc tiếp thu khoa học - kĩ thuật, đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,...
Trong thời gian tới, quá trình toàn cầu hoá sản xuất với sự phân công và hợp tác lao động diễn ra ngày càng sâu rộng giữa các nước trong khu vực và trên thế giới. Khi chúng ta thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, những rào cản về không gian kinh tế, hàng hoá, dịch vụ, vốn, khoa học - công nghệ, thị trường lao động được gỡ bỏ, thì sự cạnh tranh giữa các nước càng trở nên gay gắt. Hiện ASEAN đã có hiệp định về di chuyển tự do nhân lực, có thoả thuận công nhận lẫn nhau về chứng chỉ hành nghề chính thức đối với 8 ngành nghề được tự do chuyển dịch: kiểm toán, kiến trúc, kĩ sư, nha sĩ, bác sĩ, y tá, điều tra viên và du lịch. Việc công nhận trình độ lẫn nhau về kĩ năng nghề sẽ là một trong những điều kiện rất quan trọng trong việc thực hiện dịch chuyển lao động giữa Việt Nam với các nước trong khu vực. Nhưng đây cũng sẽ là thách thức cho Việt Nam, vì số lượng công nhân lành nghề ở nước ta còn khiêm tốn, buộc phải chấp nhận nguồn lao động di cư đến từ các nước khác có trình độ cao hơn. Th ời gian tới, nếu trình độ của công nhân nước ta không được cải thiện để đáp ứng yêu cầu, thì chúng ta sẽ bị thua ngay trên "sân nhà".
(Th eo Cách mạng công nghiệp 4.0 - Cơ hội và thách thức của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay, Tạp chí Cộng sản, 4 - 2020)
Trang 221
Trang 222
Trang 223
Trang 224
Trang 225
Trang 226
Trang 227
Trang 228
Trang 229
Trang 230
Trang 231
Trang 232
Trang 233
Trang 234
Trang 235
Trang 236
Trang 237
Trang 238
Trang 239
Trang 240
Bài 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam. Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính
Bài 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta.
3. Phẩm chất
Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
Tôn trọng sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
Bảng số liệu số dân, gia tăng dân số, cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta.
Lược đồ Việt Nam trống.
Đường link một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu:
Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/dan-so/
Uỷ ban Dân tộc: http://ubdt.gov.vn/tin-tuc/tin-hoat-dong/hoat-dong-cua-uy-ban.htm
Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019: http://tongdieutradanso.vn/ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-thoi-diem-0-gio-ngay-01-thang-4-nam-2019.html
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Gợi mở nội dung bài học mới.
Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng phần mở đầu trong SGK để khởi động. - GV sử dụng hình ảnh về hoạt động kinh tế, đời sống của người dân các dân tộc thiể
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng phần mở đầu trong SGK để khởi động. - GV sử dụng hình ảnh về hoạt động kinh tế, đời sống của người dân các dân tộc thiểu số, yêu cầu HS nhận xét.
HS tự rút ra kết luận về những hình ảnh GV đưa ra. + Một số HS trả lời. + GV dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ: HS đọc kĩ thông tin mục 1 trang 117 SGK, thể hiện sự phân bố các dân tộc lên lược đồ Việt Nam trống. Từ đó, rút ra nhận xét về sự phân bố các dân tộc Việt Nam. GV hướng dẫn HS cách chọn kí hiệu và thể hiện vùng phân bố trên bản đồ. - HS làm việc theo nhóm, tự chọn kí hiệu, thể hiện lên lược đồ. Các nhóm trao đổi bài với nhau, cùng thảo luận và hoàn thiện sản phẩm học tập. - Đại diện một nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân. - Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống trên toàn lãnh thổ. - Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau. Ví dụ: Tây Nguyên có 53 dân tộc cùng sinh sống. - Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Lưu ý: GV nhấn mạnh sự phân bố đan xen của các dân tộc ở Việt Nam là đặc điểm nổi bật nhất trong phân bố dân tộc nước ta. Nguyên nhân do chính sách chuyển cư từ những năm 1980, nhu cầu tìm việc làm, ổn định cuộc sống của người dân và quá trình phát triển kinh tế khác nhau giữa các địa phương.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta
a) Mục tiêu - Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu. - Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư. - Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
b) Tổ chức thực hiện - Bước 1: + GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 1.1 trang 117 SGK, nêu một câu nhận xét về quy mô dân số, một câu nhận xét về tỉ lệ tăng dân số
b) Tổ chức thực hiện - Bước 1: + GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 1.1 trang 117 SGK, nêu một câu nhận xét về quy mô dân số, một câu nhận xét về tỉ lệ tăng dân số nước ta.
HS làm việc cá nhân, viết câu nhận xét ra nháp. + Một HS lên bảng viết câu nhận xét, các HS khác góp ý, bổ sung. + GV tổng kết. - Bước 2: + GV đặt câu hỏi cho cả lớp. Dựa vào các bảng số liệu 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117, 118 SGK cho biết: "Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?"
GV gợi ý (nếu cần): Nhóm tuổi nào tăng lên, nhóm tuổi nào giảm xuống? Điều đó thể
hiện xu hướng thay đổi nhóm tuổi như thế nào? Tỉ lệ giới tính thể hiện cơ cấu theo giới tính cân bằng hay mất cân bằng? Xu hướng thay đổi như thế nào?
HS làm việc cá nhân, phân tích bảng số liệu, biểu đồ và trả lời câu hỏi. + Một số HS trả lời. HS khác góp ý, bổ sung. + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Quy mô dân số đông, tăng nhanh. - Tỉ lệ gia tăng dân số khá thấp và có xu hướng giảm. - Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá. - Cơ cấu theo giới tính khá cân bằng.
Lưu ý: Chương trình yêu cầu HS vẽ được biểu đồ về gia tăng dân số. Tuy nhiên, để đảm bảo cấu trúc nội dung dân số, GV nên cho HS tìm hiểu nhanh quy mô, gia tăng dân số trước; yêu cầu vẽ biểu đồ chuyển thành nhiệm vụ phần luyện tập.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ theo yêu cầu bài luyện tập trang 118 SGK. GV có thể hướng dẫn nếu kĩ năng của HS chưa tốt. - HS làm việc cá nhân, vẽ biểu đồ. - HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. - GV thu bài của HS và nhận xét.
4. Vận dụng a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc mà em quan tâm. b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nhận xét, đánh giá.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Phân bố dân tộc nước ta
Ở một số vùng nhất định, các dân tộc cư trú tương đối tập trung. Ðịa bàn cư trú của
người Kinh chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và trung du. Các dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở các vùng miền núi và vùng cao, có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường sinh thái như: Gia-rai, Ê-đê, Ba na, Xơ-đăng,… ở Tây Nguyên; HMông, Dao,… trên các sườn và núi cao phía Bắc; Tày, Th ái, Mường,… ở trung du phía Bắc; Chăm, Khơ-me, Hoa ở Đồng bằng sông Cửu Long và một phần Đông Nam Bộ.
Nhìn chung, các dân tộc nước ta sống xen kẽ nhau, không có lãnh th ổ riêng biệt như một số nước trên thế giới. Tình trạng cư trú phân tán, xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta tạo điều kiện để tăng cường hiểu biết, hoà hợp và xích lạ i gần nhau dẫn tới sự giao lưu kinh tế - văn hoá giữa các dân tộc.
Những năm 1970, 1980, ở Tây Nguyên hầu hết cư dân vẫn là người tại chỗ, mỗi dân tộc đều có khu vực cư trú riêng, ranh giới giữa các tộc người, bản làng còn rõ ràng thì nay người dân sống đan xen với nhau và xu hướng này còn tiếp tục gia tăng. Hiện nay có 53 dân tộc cùng chung sống ở Tây Nguyên. Trên cả nước, nhiều tỉnh có trên 20 dân tộc cư trú như Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Lâm Ðồng,... Nhiều xã, bản có tới 3 - 4 dân tộc cùng sinh sống.
(Nguồn: http://web.cema.gov.vn/)
2. Dân số Việt Nam còn 3,6 triệu người vào năm 2500 nếu vẫn giảm sinh
Liên hợp quốc cảnh báo đến năm 2500 dân số Việt Nam chỉ còn 3,6 triệu người, bằng số dân tỉnh Nghệ An hiện nay, nếu mức sinh tiếp tục giảm. Nếu không duy trì được mức sinh thay thế và tiếp diễn mức sinh thấp, đến năm 2700, dân số Việt Nam sẽ chỉ còn vài chục nghìn người. Cảng báo trên xuất phát từ bối cảnh mức sinh năm 2023 của Việt Nam tiếp tục giảm, tỉ suất sinh chỉ 1,95 ca sinh/phụ nữ so với con số năm 2022 là 2,01 và kế hoạch mức sinh thay thế là 2,1.
Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long có mức sinh tiếp tục xuống sâu (khoảng 1,5 con/phụ nữ). Mức sinh tại Th ành phố Hồ Chí Minh là 1,27 con/phụ nữ, thấp nhất cả nước.
Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư. – Trình bày được
Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
– Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc trưng của quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam. 3. Phẩm chất Tôn trọng các đặc điểm cư trú, tập quán sinh hoạt khác n
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam.
3. Phẩm chất
Tôn trọng các đặc điểm cư trú, tập quán sinh hoạt khác nhau của người dân ở mọi vùng miền.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021. - Các hình ảnh, video,... về quần cư thành thị, nông thôn. - Giấy A3, bút chì, bút màu.
Đường link một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu: + Tổng cục Th ống kê: https://www.gso.gov.vn/ + Cổng thông tin điện tử các tỉnh, thành phố,...
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV viết các từ, cụm từ sau lên bảng một cách ngẫu nhiên: đông đúc, thưa thớt, khu đô thị, làng, thôn,… GV yêu cầu HS lựa chọn đúng các từ, cụm từ mô tả việc cư trú của dân cư tại xã hoặc phường hay thị trấn nơi các em sinh sống. - HS đọc các chữ trên bảng, lựa chọn và viết ra nháp hoặc ghi nhớ. - HS giơ tay nhanh nhất có quyền trả lời. - GV công bố HS giành chiến thắng (trả lời đúng và nhanh nhất) và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu phân bố dân cư
a) Mục tiêu Đọc được bản đồ dân số Việt Nam và rút ra nhận xét về phân bố dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát bản đồ dân số Việt Nam trang 120 SGK, hoàn thành phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên: .........................
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát bản đồ dân số Việt Nam trang 120 SGK, hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ...................................................... Lớp: ......................................
Nhiệm vụ: Dựa vào bản đồ bản đồ dân số Việt Nam trang 120 SGK, điền vào chỗ trống.
Th ời gian: ....................................................................................................
Mật độ dân số nước ta .................................................................................
Các khu vực đồng bằng có mật độ dân số ........................................................
Các khu vực miền núi có mật độ dân số ..........................................................
Các tỉnh, thành phố có mật độ dân số cao nhất là ...............................................
Các tỉnh có mật độ dân số thấp nhất là ........................................................... Như vậy, mật độ dân số nước ta ....................... và ...................... .
GV nêu câu hỏi thảo luận cả lớp: "Dân số nước ta tăng lên, diện tích không thay đổi. Vậy, phân bố dân cư nước ta thay đổi như thế nào?".
HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập. HS suy luận và vận dụng hiểu biết của mình để nêu ý kiến về sự thay đổi phân bố dân cư nước ta.
Một HS trả lời câu hỏi. Các HS khác cùng thảo luận. - GV chữa phiếu học tập, nhận xét kĩ năng khai thác bản đồ của HS. GV khẳng định: Phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn: khai thác hiệu quả điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng, địa phương và thể hiện hệ quả tất yếu quá trình công nghiệp hoá đang diễn ra.
Lưu ý: GV phân biệt cho HS số dân đông khác với mật độ dân số cao. Ở nước ta, số dân ở nông thôn đông hơn nhưng mật độ dân số ở thành thị cao hơn. Số dân ở đồng bằng tăng lên chủ yếu ở các đô thị.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại hình quần cư
a) Mục tiêu Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, vẽ 2 bức tranh thể hiện khung cảnh và hoạt động kinh tế ở làng quê và ở đô thị.
GV phát phiếu đánh giá, bảng thông tin cho HS. – HS làm việc theo nhóm, thảo luận về nội dung cần thể hiện và vẽ thành tranh. – HS trưng bày tranh ở các khu vực
GV phát phiếu đánh giá, bảng thông tin cho HS.
– HS làm việc theo nhóm, thảo luận về nội dung cần thể hiện và vẽ thành tranh.
– HS trưng bày tranh ở các khu vực trong lớp học. Các nhóm lần lượt đi xem tranh của các nhóm khác, điền vào bảng thông tin và phiếu đánh giá.
HS đối chiếu thông tin ghi chép được với bảng 2 trang 121 SGK.
– GV đánh giá, nhận xét, tổng hợp các phiếu đánh giá của HS.
Bảng thông tin: quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Tiêu chí, Quần cư nông thôn, Quần cư thành thị
Mật độ dân số
Cấu trúc quần cư
Hoạt động kinh tế
Chức năng
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Nhóm đánh giá: ……………………………………………………
Nhóm được đánh giá, Nội dung, Hình thức, Điểm
1
2
...
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
Rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ.
b) Tổ chức thực hiện
– GV hướng dẫn lại cách khai thác thông tin từ bản đồ (nếu cần) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ luyện tập trang 121 SGK.
– HS làm việc cá nhân, liệt kê các tỉnh, thành phố có mật độ dân số trên $1,000$ người/km²; kể tên các đô thị có quy mô dân số trên $1$ triệu người.
– HS trao đổi bài, góp ý cho nhau.
– GV nhận xét.
4. Vận dụng a) Mục tiêu Vận dụng kiến thức đã học để mô tả đặc điểm loại hình quần cư tại nơi em sinh sống. b) Tổ chức thực hiện - GV đặt câu hỏi: Nơi em sinh s
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng kiến thức đã học để mô tả đặc điểm loại hình quần cư tại nơi em sinh sống.
b) Tổ chức thực hiện - GV đặt câu hỏi: Nơi em sinh sống thuộc loại hình quần cư nào? Hãy dùng 3 cụm từ để mô tả loại hình quần cư đó. - HS trả lời nhanh. HS khác góp ý. - GV tổng kết.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Phân bố dân cư: Chưa là lợi thế cho phát triển
Phân bố dân cư hợp lí được coi là một lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa
phương nói riêng cũng như của quốc gia nói chung. Tuy nhiên, thực trạng phân bố dân cư của nước ta vẫn cho thấy những điểm thách thức không thuận lợi cho phát triển. - Phân bố dân cư không cân đối giữa các vùng lãnh thổ và chịu ảnh hưởng khá mạnh của di dân tự phát Do điều kiện tự nhiên và lịch sử, dân số Việt Nam phân bố không cân đối theo các vùng kinh tế xét về phương diện tiềm năng đất đai và tài nguyên thiên nhiên với nguồn nhân lực. Việc xác định phân bố dân cư theo các vùng kinh tế có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho việc tái phân bố lực lượng sản xuất, lao động và dân cư. Dưới tác động của tăng dân số tự nhiên và di dân, việc phân bố lại dân cư theo vùng kinh tế ở nước ta trong thời gian qua đã có những thay đổi đáng kể. Trong số 6 vùng kinh tế, hai vùng có tỉ trọng dân số vùng trên tổng dân số liên tục tăng là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên; 3 vùng có tỉ trọng dân số vùng trên tổng dân số liên tục giảm là Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long. Trong giai đoạn 1979 - 1999, tỉ trọng dân số của Đồng bằng sông Hồng trong tổng dân số toàn quốc giảm xuống, song từ 1999 đến 2009 và 2014, tỉ trọng dân số của vùng này lại tăng lên. Kết nối với dữ liệu mức sinh của các vùng thì có thể thấy, việc tăng hay giảm tỉ trọng dân số ở các vùng này chủ yếu liên quan đến di dân tự phát, ít liên quan đến sinh - chết. - Dân cư vẫn tập trung chủ yếu ở nông thôn, song sẽ chuyển dần sang phân bố cân bằng nông thôn - thành thị Trên phạm vi cả nước, trong những năm gần đây sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn diễn ra chậm. Từ sau ngày thống nhất đất nước đến năm 1994, tức là khoảng 20 năm, tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn thay đổi không đáng kể. Từ năm 1994 đến năm 1999, và sau đó là năm 2000 đến năm 2014, sự tập trung dân cư vào vùng đô thị diễn ra với cường độ lớn hơn do các nguyên nhân mở rộng địa giới đô thị và di cư nông thôn - đô thị bùng phát mạnh. Đến năm 2021, có 37,1% dân số nước ta sống ở khu vực đô thị.
Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc l
Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.
– Sử dụng số liệu để nhận xét sự phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta.
2. Năng lực
– Tìm hiểu địa lí: tìm kiếm và phân tích số liệu để thấy sự phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta.
– Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn.
3. Phẩm chất
Nhận thức đúng đắn và có hành động thiết thực giúp đỡ người có mức thu nhập thấp.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Niên giám thống kê các địa phương.
Th ông tin từ các trang web của địa phương: trang web của tỉnh, thành phố, các ngành,… - Bảng số liệu về thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hà
Th ông tin từ các trang web của địa phương: trang web của tỉnh, thành phố, các ngành,… - Bảng số liệu về thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành phân
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV đưa ra các hình ảnh về đời sống người dân có thu nhập cao, thu nhập thấp, hình
ảnh công nhân lao động trong nhà máy, những người thất nghiệp,…
GV yêu cầu HS nêu chủ đề chung cho những hình ảnh trên. - HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài
2. Thực hành
Hoạt động 1. Báo cáo vấn đề việc làm tại địa phương
a) Mục tiêu Tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện - Cách 1: GV cung cấp tư liệu, thông tin, số liệu, hình ảnh,… về vấn đề việc làm ở địa phương. HS dựa vào đó viết báo cáo ngắn. Cấu trúc báo cáo theo gợi ý trong SGK. - Cách 2: GV giao nhiệm vụ từ tiết trước: HS tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương. GV chia nhóm, đảm bảo năng lực HS trong các nhóm tương đương nhau. GV cung cấp tài liệu và gợi ý cho HS. + HS làm việc theo nhóm, quan sát thực tế, phỏng vấn người dân, tìm kiếm số liệu, chụp ảnh,… về vấn đề lao động, việc làm ở địa phương. HS tự chọn hình thức trình bày: bài viết, bài trình chiến, sách ảnh, tờ báo,… + Trên lớp, giờ thực hành, các nhóm HS lên báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. + GV đánh giá, tổng kết. Lưu ý: Vấn đề việc làm ở mỗi địa phương có khác nhau: thất nghiệp, thiếu việc làm, năng suất lao động thấp, tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp,… Do đó, GV yêu cầu HS tìm ra được vấn đề cụ thể tại địa phương mình và tìm dẫn chứng chứng minh cho vấn đề đó. HS viết biện pháp giải quyết theo cách hiểu của mình nhưng phải có lí giải rõ ràng.
Bài 4. NÔNG NGHIỆP I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp. – Trình bày đư
Bài 4. NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
– Nhận thức khoa học Địa lí: xác định và mô tả được đặc điểm phân bố của cây trồng, vật nuôi; giải thích được đặc điểm phát triển nông nghiệp nước ta.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ để phân tích được sự phát triển và phân bố của nông nghiệp nước ta. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: t
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ để phân tích được sự phát triển và phân bố của nông nghiệp nước ta.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật kiến thức về nông nghiệp Việt Nam và nông nghiệp địa phương.
3. Phẩm chất
Đồng tình, ủng hộ các chính sách phát triển nông nghiệp của Nhà nước và địa phương. - Giáo dục cho HS tình yêu quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ phân bố nông nghiệp Việt Nam năm 2021. - Bảng số liệu về diện tích và sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp.
Tranh ảnh, video,... về ngành nông nghiệp Việt Nam. - Đường link một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu: + Tổng cục Th ống kê: https://www.gso.gov.vn/nong-lam-nghiep-va-thuy-san/ + Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: https://www.mard.gov.vn/Pages/bao-caothong-ke.aspx
Cục Trồng trọt: http://www.cuctrongtrot.gov.vn/
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS. - Tạo kết nối giữa kiến thức HS đã có về nông nghiệp với nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng phần mở đầu trong SGK để khởi động hoặc sử dụng các hình ảnh thể hiện được sự đa dạng về sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta để thực hiện khởi động. - Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a) Mục tiêu Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện – GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt ra các câu hỏi thảo luận: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta chịu ảnh của các nhân
b) Tổ chức thực hiện
– GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt ra các câu hỏi thảo luận: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta chịu ảnh của các nhân tố nào? Thuận lợi và khó khăn của từng nhân tố đó là gì?
– HS làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm, nghiên cứu thông tin trong SGK để thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời các HS nêu ý kiến. Có thể thảo luận cả lớp nếu các ý kiến khác nhau.
– GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Thuận lợi, Khó khăn
Nhân tố tự nhiên, – Địa hình và đất: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên. Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp chăn nuôi gia súc lớn. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển; đất phù sa là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm (rau, đậu,...),... – Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào là điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cây trồng, vật nuôi sinh trưởng nhanh và phát triển quanh năm cho năng suất cao. Khí hậu phân hoá tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng; đồng thời là điều kiện để quy hoạch vùng chuyên canh, chuyên môn hoá sản xuất. – Nguồn nước: Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc; nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo phân bố khắp cả nước. Nguồn nước ngầm khá phong phú. Đây là những nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. – Sinh vật: Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nên nhiều giống cây trồng, vật nuôi. Nhiều loài có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái địa phương., – Đất ở nhiều nơi đang bị thoái hoá. – Khí hậu nóng ẩm làm xuất hiện nhiều loại sâu bệnh, thiên tai ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng nông sản. – Các tác động của biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp.
Nhân tố kinh tế – xã hội, – Dân cư và lao động: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động trong nông nghiệp dồi dào với kinh nghiệm sản xuất phong phú, trình độ người lao động ngày càng cao thuận lợi cho áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại vào sản xuất., – Cơ sở vật chất kĩ thuật nông nghiệp còn có hạn chế ở một số nơi.
Th uận lợi, Khó khăn - Chính sách phát triển nông nghiệp: Các chính sách phát triển nông nghiệp gắn với phát triển nông thôn bền vững, nông nghiệp hữu cơ; hỗ tr
Th uận lợi, Khó khăn
- Chính sách phát triển nông nghiệp: Các chính sách phát triển nông nghiệp gắn với phát triển nông thôn bền vững, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp với các chính sách tín dụng, cho vay vốn ưu đãi, bảo hiểm nông nghiệp,... - Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật: Khoa học công nghệ phát triển tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với sự thay đổi điều kiện sinh thái, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản,... Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được hoàn thiện. Các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản được đầu tư gắn với các vùng chuyên canh, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp quy mô lớn. - Th ị trường tiêu thụ nông sản: Th ị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp., - Sự biến động và yếu tố cạnh tranh của thị trường đã tạo ra nhiều thách thức cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam.
Lưu ý: GV nhấn mạnh các nhân tố tự nhiên giúp hình thành nền nông nghiệp nhiệt đới, đa đa dạng sản phẩm và hình thành các vùng chuyên canh. Các nhân tố kinh tế - xã hội giúp nâng cao năng suất và chất lượng, đảm bảo chất lượng và đáp ứng nhu cầu thị trường. Chính sách nông nghiệp ngày càng hoàn thiện và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp, thúc đẩy hội nhập quốc tế sâu rộng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện - Bước 1: + GV yêu cầu HS đọc các nội dung thông tin trang 125 - 126 SGK và trả lời câu hỏi: Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng nào, cơ cấu thay đổi ra sao? + HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời ra giấy nháp. + Một HS trình bày nhận xét, các HS khác góp ý, bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, liên kết theo chuỗi giá trị, được ứng dụng khoa học công nghệ. - Nông nghiệp đóng góp hơn 70
- Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, liên kết theo chuỗi giá trị, được ứng dụng khoa học công nghệ. - Nông nghiệp đóng góp hơn 70% giá trị toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. - Sản phẩm nông nghiệp phát triển theo 3 trục chủ lực: sản phẩm cấp quốc gia, cấp tỉnh, đặc sản địa phương.
- Bước 2: + GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS đọc các nội dung thông tin, + HS nghiên cứu thông tin, làm việc cá nhân hoặc trao đổi với bạn bên cạnh. + GV gọi một số HS trả lời. Các HS khác góp ý, bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2021) với đa dạng cây trồng, có xu hướng chuyển đổi từ cây trồng có giá trị kinh tế thấp sang cây trồng có giá trị kinh tế cao. Trong từng loại cây trồng, có sự thay đổi về giống cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái và năng suất cao, chất lượng tốt. - Lúa là cây lương thực chính được trồng khắp cả nước nhưng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long; nhiều giống chịu mặn, chịu hạn được sử dụng; tỉ lệ cơ giới hoá trong sản xuất lúa cao. - Diện tích rau, đậu phát triển theo hướng an toàn và công nghệ cao; tập trung ở hai vùng đồng bằng và Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Cây công nghiệp lâu năm có sản lượng ngày càng tăng; cà phê, điều, cao su trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên; chè trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Cây ăn quả phát triển theo hướng công nghệ cao, nhiều đặc sản có chỉ dẫn địa lí; tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Nhiều địa phương, cây ăn quả đang trở thành cây trồng chủ lực, đem lại thu nhập cao cho người nông dân.
Bước 3: + GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành chăn nuôi nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Hãy trình bày những nội dung chính trong
báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.
báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.
HS trình bày báo cáo. HS tự chọn cách trình bày nội dung (PowerPoint, sơ đồ, infographic,…) và hình thức báo cáo (thuyết trình, vẽ lên bảng,…).
HS làm thư kí tổng kết các báo cáo. + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Chăn nuôi chiếm 34,7% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2021), đang phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo quy mô công nghiệp tập trung, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. - Trâu, bò phát triển theo hướng nuôi thịt, trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, bò được nuôi nhiều nhất ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung, bò sữa tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. - Lợn phát triển theo các mô hình trang trại tập trung và hình thành các mô hình chăn nuôi khép kín, tập trung nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng. - Gia cầm phát triển theo quy mô hộ gia đình và trang trại, sử dụng giống siêu thịt, siêu trứng; gia cầm được nuôi khắp cả nước nhưng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Lưu ý: GV khuyến khích HS báo cáo sâu hơn dựa trên cơ sở số liệu ở biểu đồ và bảng trong bài, đồng thời sử dụng bản đồ để nêu sự phân bố.
Hoạt động 3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
a) Mục tiêu Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
b) Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 3 trang 130 SGK và trả lời câu hỏi: Nông nghiệp xanh có ý nghĩa gì trong phát triển nông nghiệp bền vững? Kể tên một số mô hình nông nghiệp xanh đang phát triển ở nước ta?
HS tự chuẩn bị câu trả lời ra giấy nháp. - GV gọi một HS trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Nông nghiệp xanh là cách thức phát triển ngành nông nghiệp, trong đó tối đa hoá cơ hội khai thác nguồn tài nguyên sạch để hình thành mô hình nông nghiệp tăng tr
Nông nghiệp xanh là cách thức phát triển ngành nông nghiệp, trong đó tối đa hoá cơ hội khai thác nguồn tài nguyên sạch để hình thành mô hình nông nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường. - Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh: + Nâng cao sức cạnh tranh, tăng chất lượng và truy xuất được nguồn gốc, quy trình sản xuất nông sản. + Th úc đẩy phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi. + Góp phần nâng cao thu nhập của người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống. + Phục hồi, cải tạo và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải. - Mô hình nông nghiệp xanh ở nước ta:
Mô hình nông nghiệp hữu cơ + Mô hình nông nghiệp sinh thái + Mô hình nông nghiệp công nghệ cao
Lưu ý: Khi giảng dạy nội dung này, GV nên đưa ra một số hình ảnh hoặc video về mô hình nông nghiệp xanh điển hình để bài học sinh động hơn.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ. b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS thực hiện nhiệm vụ ở trên lớp. GV hướng dẫn HS chọn dạng biểu đồ phù hợp và hướng dẫn vẽ nếu kĩ năng của HS chưa tốt.
HS làm việc cá nhân, vẽ biểu đồ và nhận xét theo yêu cầu. - GV mời một HS thực hiện nhiệm vụ. - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: + Vẽ biểu đồ cột chồng. + Nhận xét: Lúa là cây lương thực chính ở nước ta (dẫn chứng). Diện tích gieo trồng cây lương thực và lúa của nước ta có sự biến động (dẫn chứng).
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nh
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nhận xét, đánh giá.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Đại hội XIII của Đảng khẳng định chủ trương "thực hiện có hiệu quả chủ trương cơ cấu lại nông nghiệp, phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh". Cụ thể hoá chủ trương trên của Đảng, ngày 28 - 1 - 2022, Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt theo Quyết định số 150/QĐ-TTg. Chiến lược khẳng định rõ quan điểm nông nghiệp, nông dân,
nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Mục tiêu chung của Chiến lược là xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá đồng thời phát triển nông nghiệp dựa trên lợi thế địa phương, theo hướng hiện đại có năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, góp phần quan trọng trong việc ổn định kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kí nh. Nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống, vai trò và vị thế của người tham gia sản xuất nông nghiệp; tạo việc làm phi nông nghiệp để phát triển sinh kế đa dạng, giảm nghèo bền vững cho người dân nông thôn, đảm bảo cơ hội phát triển công bằng giữa các vùng, miền. Phát triển nông thôn toàn diện, hiện đại gắn với quá trình đô thị hoá, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ và tiệm cận với khu vực đô thị; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; xây dựng nông thôn xanh, sạch, đẹp, an ninh, trật tự được đảm bảo. Phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái có hiệu quả cao, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh.
Định hướng và nhiệm vụ đầu tiên mà Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đưa ra để đạt được các mục tiêu trên là hoàn chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp, gắn với lợi thế cạnh tranh và yêu cầu thị trường, trong đó có yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực. Đối với trồng trọt, đổi mới cơ cấu cây trồng và thực hiện chế độ quản lí mục đí ch sử dụng đất nông nghiệp một cách linh hoạt hơn nhằm phát huy lợi thế là ngành sản xuất chiến lược, đảm bảo nhu cầu trong nước và phục vụ xuất khẩu; ưu tiên phát triển các cây trồng có lợi thế so sánh và nhu cầu lớn (cây công nghiệp, cây ăn quả, lúa gạo chất lượng cao,...); có bước đi phù hợp để thúc đẩy phát triển các cây trồng mới có triển vọng như cây dược liệu, cây cảnh, nấm ăn,... Đối với sản xuất lúa gạo, tiếp tục phát huy lợi thế ngành lúa gạo Việt Nam nhưng với những đổi mới về tư duy, chí nh sách quản lí, sử dụng đất trồng lúa và sản xuất lúa gạo - từ tập trung phát triển về sản lượng sang coi trọng chất lượng, vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, vừa khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước đạt hiệu quả cao nhất. Đối với
Bài 5. Lâm nghiệp và thuỷ sản MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản. – Trình bày được sự phát triể
Bài 5. Lâm nghiệp và thuỷ sản
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản.
2. Năng lực
– Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta.
– Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu và biểu đồ để phân tích được sự phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản nước ta.
3. Phẩm chất Đồng tình, ủng hộ các chính sách phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản của Nhà nước và địa phương. Giáo dục cho HS tình yêu quê hương, đất nước, có ý t
3. Phẩm chất
Đồng tình, ủng hộ các chính sách phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản của Nhà nước và địa phương.
Giáo dục cho HS tình yêu quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: rừng, thuỷ sản.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ phân bố ngành lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam năm 2021 - Bảng số liệu về ngành lâm nghiệp và thuỷ sản. - Tranh ảnh, video,... về ngành lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam. - Đường link một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu: + Tổng cục Th ống kê: https://www.gso.gov.vn/nong-lam-nghiep-va-thuy-san/
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: https://www.mard.gov.vn/Pages/bao-caothong-ke.aspx
Cục Lâm nghiệp: https://cuclamnghiep.gov.vn/ + Cục Th uỷ sản: https://tongcucthuysan.gov.vn/vi-vn/
– GV sử dụng phần mở đầu trong SGK hoặc tổ chức hoạt động khác phù hợp, định
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK hoặc tổ chức hoạt động khác phù hợp, định hướng được nội dung của bài. Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn vào bài mới. - GV nên sử dụng kĩ thuật động não khi tiến hành hoạt động này và khuyến khích HS đưa ra càng nhiều ý kiến càng tốt, mọi ý kiến đều được chấp nhận, có thể có ý kiến đúng, chưa đúng, HS sẽ tìm được câu trả lời đúng sau khi học bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu ngành lâm nghiệp
a) Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng. - Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện - Tìm hiểu đặc điểm phân bố tài nguyên rừng + GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục a trang 131 - 132 SGK và bảng 5 để trình bày đặc điểm tài nguyên rừng ở nước ta.
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi với bạn bên cạnh để thực hiện nhiệm vụ. + GV mời một HS lên trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi với bạn bên cạnh để thực hiện nhiệm vụ. + GV mời một HS lên trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp kiến thức. Gợi ý:
- Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng đối với nước ta. - Nước ta có tài nguyên rừng lớn, tỉ lệ che phủ rừng khá cao nhưng không đồng đều giữa các vùng. - Nước ta có nhiều loại rừng: theo nguồn gốc hình thành có rừng tự nhiên và rừng trồng; theo mục đích sử dụng có rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Mỗi loại rừng có ý nghĩa khác nhau.
- Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp + GV yêu cầu HS đọc nội dung mục b trang 132 và hình 5.1, trả lời các câu hỏi: Ngành + HS nghiên cứu thông tin, trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ. + GV mời một HS lên trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Giá trị sản xuất lâm nghiệp đóng góp gần 3% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. - Hoạt động của ngành lâm nghiệp hiện nay tập trung vào 2 nhóm chính là khai thác, chế biến lâm sản; trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng. Ngoài ra, còn có phương thức nông lâm kết hợp. - Sản phẩm của khai thác, chế biến lâm sản gồm: gỗ (sản lượng ngày càng tăng và được khai thác nhiều ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ), măng, mộc nhĩ, dược liệu,… Sản phẩm của trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng gồm: diện tích rừng trồng mới, diện tích rừng sản xuất, dược liệu trồng dưới tán rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,... - Khai thác cần đi đôi với việc trồng mới và bảo vệ rừng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu ngành thuỷ sản
a) Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm phân bố nguồn lợi thuỷ sản. - Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ sản.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng kĩ thuật KWL, gợi ý thực hiện:
K Những gì các em đã biết, W Những gì các em muốn biết, L Những gì các em đã học được GV đặt câu hỏi: Các em đã biết gì về ngành thuỷ sản ở nước ta? Dưới đây là
K Những gì các em đã biết, W Những gì các em muốn biết, L Những gì các em đã học được
GV đặt câu hỏi: Các em đã biết gì về ngành thuỷ sản ở nước ta? Dưới đây là dự kiến về câu trả lời của HS. – Nước ta có nhiều nguồn lợi thuỷ sản. – Ngành thuỷ sản ngày càng phát triển cả khai thác và nuôi trồng. – Ngành thuỷ sản phát triển không đồng đều giữa các vùng. – Việt Nam xuất khẩu nhiều sản phẩm thuỷ sản sang các nước., GV đặt các câu hỏi: Các em muốn biết thêm gì về ngành thuỷ sản nước ta? (nếu HS không trả lời, GV cần đặt các câu hỏi gợi mở khuyến khích HS phát biểu). – Nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt và nước mặn của nước ta như thế nào? Nguồn lợi đó có phải là vô tận hay không? – Ngành thuỷ sản có tỉ trọng như thế nào trong toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản? – Sản lượng thuỷ sản nước ta thay đổi như thế nào? – Khai thác thuỷ sản phát triển ra sao? Nuôi trồng thuỷ sản phát triển ra sao? – Vùng nào có hoạt động khai thác thuỷ sản phát triển nhất? Vùng nào có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhất? – Sản phẩm thuỷ sản ở nước ta dùng cho mục đích gì?, GV để HS tự xác định (phát biểu, viết vào vở, viết lên bảng) những gì các em học được. –Nguồn lợi thuỷ sản nước ta rất phong phú, bao gồm cả thuỷ sản nước ngọt và nước mặn. Thuỷ sản nước ngọt có nhiều ở các hệ thống sông, với khoảng 544 loài cá nước ngọt, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Thuỷ sản nước mặn tập trung nhiều ở các ngư trường trọng điểm, với khoảng hơn 2 000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; loài có giá trị kinh tế cao như cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,... tổng trữ lượng khoảng 4 triệu tấn. – Nguồn lợi thuỷ sản nội địa và ven bờ đang bị suy giảm. – Ngành thuỷ sản được chú trọng phát triển, tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, làm nghiệp và thuỷ sản. – Nước ta đẩy mạnh phát triển cả hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. – Sản lượng khai thác tăng nhanh, khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất. – Nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh, đang phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ đáp ứng các tiêu chuẩn và truy xuất nguồn gốc. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng nuôi trồng lớn nhất cả nước. – Sản phẩm thuỷ sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
– HS bằng kiến thức đã học, chủ động khai thác thông tin và trao đổi cặp đôi hay nhóm để trả lời câu hỏi. – GV nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập của HS và tổn
– HS bằng kiến thức đã học, chủ động khai thác thông tin và trao đổi cặp đôi hay nhóm để trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập của HS và tổng kết nội dung.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
– Rèn luyện kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu.
– Củng cố kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– GV cho HS thực hiện trên lớp. GV hướng dẫn HS cách tính cơ cấu sản lượng thuỷ sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 theo số liệu hình 5.2 trang 134. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu đó.
– HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi với bạn, lập bảng và tính cơ cấu.
– GV mời một HS lên bảng trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (%).
Năm
Tỉ trọng sản lượng, 2010, 2015, 2021
Thuỷ sản khai thác, 47,5, 47,2, 44,6
Thuỷ sản nuôi trồng, 52,5, 52,8, 55,4
Nhận xét: Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác ngày càng giảm, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ngày càng tăng (dẫn chứng).
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Liên hệ được kiến thức đã học để tìm hiểu về một mô hình nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
– HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nhận xét, đánh giá.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Ngành lâm nghiệp tăng trưởng từ phát triển bền vững
Trong năm 2021, với nhiều khó khăn, thách thức đặt ra, đặc biệt là ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 gây rất nhiều cản trở cho công tác chỉ đạo, sản xuất, kinh doanh của toàn
ngành lâm nghiệp. Tuy nhiên, ngành lâm nghiệp đã nỗ lực vượt khó, đạt được nhiều kết quả rất ấn tượng. Điều này có thể thấy qua việc cả năm 2021, diện tích trồn
ngành lâm nghiệp. Tuy nhiên, ngành lâm nghiệp đã nỗ lực vượt khó, đạt được nhiều kết quả rất ấn tượng. Điều này có thể thấy qua việc cả năm 2021, diện tích trồng rừng đạt 277 830 ha, đạt 102,8% kế hoạch năm. Trồng cây phân tán đạt 98,96 triệu cây, đạt 108,5% so với kế hoạch năm. Tỉ lệ che phủ rừng đạt khoảng 42,02%, tăng 0,01%, tương ứng tăng khoảng 3 300 ha so với năm 2020. Đây là con số có thể thấy tăng về số lượng không lớn, nhưng con số này rất có ý nghĩa do toàn ngành đang tiến tới nâng cao chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên. Th ứ hai là cơ cấu các loại rừng, gồm: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất được bố trí phù hợp hơn. Bên cạnh đó, với 3 300 ha rừng được tăng trong năm 2021 chủ yếu là rừng đặc dụng và phòng hộ.
Mặc dù chịu tác động của đại dịch COVID-19, ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ và lâm sản, tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành đạt gần 16 tỉ USD, vượt mục tiêu kế hoạch đề ra với 14 tỉ USD, xuất siêu đạt gần 13 tỉ USD. Với con số này, trị giá xuất khẩu lâm sản đã chiếm trên 30% tổng giá trị xuất khẩu ngành hàng nông,
lâm, thuỷ sản cả nước; đạt 4,7% tổng trị giá xuất khẩu cả nước và là 1 trong 7 mặt hàng có trị giá xuất khẩu trên 10 tỉ USD. Đáng chú ý, trong trị giá xuất khẩu, riêng lâm sản ngoài gỗ đã xuất khẩu được gần 1,2 tỉ USD, là tín hiệu rất tốt cho thấy chúng ta đã khai thác được tiềm năng của rừng.
Năm 2021 cũng là năm ghi nhận thu dịch vụ môi trường rừng lần đầu tiên đạt con số kỉ lục với 3 115 tỉ đồng, đạt 111% kế hoạch thu năm 2021. Đây là nguồn thu rất quan trọng, góp phần rất lớn để phục vụ cho công tác bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng. Trong năm qua, toàn ngành đã kí được một thoả thuận về bán tín chỉ các-bon rừng, với con số dự kiến bán khoảng 5,15 triệu tấn tại 5 tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, thu về hơn 50 triệu USD. Mặc dù đây là con số chưa lớn nhưng điều này đã góp phần tạo dựng được thị trường về tín chỉ các-bon và tạo nguồn thu từ các-bon.
Ngoài ra, trong quản lí rừng bền vững và chứng chỉ rừng, toàn ngành lâm nghiệp đã chỉ đạo, đôn đốc các địa phương triển khai xây dựng các phương án quản lí. Đến nay, đã có đã có 199 chủ rừng là tổ chức đã xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lí rừng bền vững với tổng diện tích 3 triệu ha.
2. Một số đặc điểm nổi bật của ngành thuỷ sản nước ta hiện nay:
Nuôi trồng phát triển hơn khai thác, theo đó thì thực tế trong nhiều năm gần đây thì ngành nuôi trồng thuỷ sản đã phát triển mạnh mẽ hơn với ngành khai thác thuỷ sản. Ngành nuôi trồng thuỷ sản thường được xem xét là một phương pháp thân thiện hơn với môi trường, đặc biệt là khi được thực hiện với các biện pháp bảo vệ môi trường. Th ị trường thuỷ sản đã thay đổi với nhu cầu cao cấp hơn về thực phẩm thuỷ sản và các sản phẩm bền vững. Nuôi trồng thuỷ sản thường có thể đáp ứng tốt hơn những yêu cầu này so với khai thác từ môi trường tự nhiên.
Ngành thuỷ sản đa dạng về loài và sản phẩm: Việt Nam có nhiều loài thuỷ sản khác nhau như: cá, tôm, mực, hàu, sò điệp đến nhiều loại cá biển và nước ngọt,... Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành công nghiệp, chế biến thuỷ sản đa dạng.
Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Tìm kiếm được thông tin và viết báo cáo về một số mô hình
Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Tìm kiếm được thông tin và viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
2. Năng lực
– Tìm hiểu địa lí: tìm kiếm thông tin và viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
– Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn.
3. Phẩm chất
Nâng cao nhận thức về phát triển nông nghiệp bền vững và sản phẩm nông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn thực phẩm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Các báo cáo phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi an toàn, nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao, thuỷ sản hữu cơ,...
– Sách, báo, tạp chí,...
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
– GV hướng dẫn HS tìm các nguồn tài liệu thông tin về các mô hình nông nghiệp có hiệu quả, có thể lựa chọn 1 mô hình theo gợi ý ở SGK.
– HS viết báo cáo về mô hình đã lựa chọn theo gợi ý và sự sáng tạo của bản thân. – GV tổ chức cho HS báo cáo bằng nhiều hình thức khác nhau. – HS trưng bày sản
– HS viết báo cáo về mô hình đã lựa chọn theo gợi ý và sự sáng tạo của bản thân.
– GV tổ chức cho HS báo cáo bằng nhiều hình thức khác nhau.
– HS trưng bày sản phẩm của mình ở vị trí được giao. Các HS lần lượt đi tham quan sản phẩm của bạn hoặc nhóm bạn khác, vừa ghi chép thông tin vừa đánh giá.
– GV nhận xét, đánh giá.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM BÁO CÁO
Tiêu chí, Đánh giá
Hình thức, Trình bày khoa học, dễ nhìn
Có tính thẩm mĩ, đẹp
......
Nội dung, Thông tin đầy đủ, chính xác
Nhiều lí giải sâu sắc
...
Báo cáo, trả lời câu hỏi, Nói dễ nghe, dễ hiểu
...
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Nông nghiệp hữu cơ được gọi là một hệ thống hướng tới việc thực hiện những quá trình, kết quả để đảm bảo hệ sinh thái được bền vững. Ngoài vấn đề cung cấp các loại thực phẩm an toàn thì hệ thống này còn đảm bảo tính công bằng cho động vật. Nông nghiệp theo hướng hữu cơ sẽ không sử dụng bất kì loại hoá chất nào trong quá trình sản xuất cũng như các chất kích thích sinh trưởng. Từ đó giúp tạo điều kiện cho việc canh tác khép kín, có thể tận dụng được những nguồn hiện có trong các trang trại, sử dụng vật tư theo đúng tiêu chuẩn quốc tế.
Một số đặc điểm chính của mô hình nông nghiệp hữu cơ:
– Duy trì được các hạn mức chất hữu cơ ở phạm vi cho phép, khuyến khích cải tạo đất bằng những phương pháp sinh học.
– Bổ sung các chất dinh dưỡng cho cây trồng bằng việc sử dụng nguồn dinh dưỡng ít hoà tan do các hoạt động của những vi sinh vật trong đất.
– Dùng cây họ đậu để có thể cung cấp ni-tơ, cố định đạm trong đất.
– Sử dụng những phương pháp thâm canh nhằm hạn chế sâu bệnh cho cây trồng.
– Cần chú ý đến hệ thống canh tác cũng như việc bảo tồn động vật, môi trường sống của động vật.
Bài 7. CÔNG NGHIỆP I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệ
Bài 7. CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.
– Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
2. Năng lực
– Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được đặc điểm phân bố của các ngành công nghiệp Việt Nam; đánh giá được tác động của các điều kiện đến sự phát triển các ngành công nghiệp nước ta.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ phân tích sự phát triển và phân bố công nghiệp; khai thác internet phục vụ môn học. Vận dụng kiến th
Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ phân tích sự phát triển và phân bố công nghiệp; khai thác internet phục vụ môn học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật tri thức, số liệu về ngành công nghiệp, liên hệ thực tế địa phương để làm sâu sắc hơn kiến thức bài học.
3. Phẩm chất
Tích cực ủng hộ chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước và ở địa phương. - Có ý thức học tập và hành động để tham gia bảo vệ môi trường và phát triển công nghiệp xanh.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ khoáng sản Việt Nam, bản đồ phân bố công nghiệp Việt Nam năm 2021.
Bảng số liệu, biểu đồ liên quan đến công nghiệp Việt Nam. - Trang ảnh, video,... về ngành công nghiệp Việt Nam. - Phiếu học tập. - Đường link một số trang web có nội dung liên quan: + Tổng cục Th ống kê: https://www.gso.gov.vn/cong-nghiep/ + Bộ Công thương: https://moit.gov.vn/
– Có ý thức học tập và hành động để tham gia bảo vệ môi trường và phát triển công
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK hoặc các tình huống khác phù hợp và định hướng được nội dung bài học. - Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới. - GV nên sử dụng kĩ thuật động não ở hoạt động này và khuyến khích HS đưa ra càng nhiều ý kiến càng tốt, có thể có ý kiến đúng, có ý kiến chưa đúng. HS sẽ tìm được câu trả lời đúng sau khi học xong bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a) Mục tiêu Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện – GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK, làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm và giao nhiệm vụ: Phân tích vai trò của các nhân tố ảnh
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK, làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm và giao nhiệm vụ: Phân tích vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta. Để cụ thể hơn nhiệm vụ, GV có thể đặt các câu hỏi như:
Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?
Các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?
Nhóm nhân tố nào quyết định sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?
– HS nghiên cứu thông tin, viết ra nháp các câu trả lời của mình, trao đổi thêm với bạn bên cạnh hoặc nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác bổ sung thêm (nếu có).
– GV đánh giá và tổng kết nội dung. Căn cứ vào tình hình thực tế của lớp học, GV có thể linh động tổng kết nội dung phù hợp. Gợi ý:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Nhân tố, Thuận lợi, Khó khăn
Tự nhiên Vị trí địa lí, Nước ta nằm ở khu vực phát triển năng động trên thế giới, thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp., Phần lớn các mỏ khoáng sản nước ta có quy mô nhỏ, phân bố không tập trung, nhiều loại có nguy cơ cạn kiệt; khí hậu nhiệt đới ẩm làm tăng chi phí làm mát, bảo quản máy móc,...
Khoáng sản, Cơ cấu khoáng sản đa dạng, trong đó một số khoáng sản có trữ lượng lớn, tạo thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại,...
Nguồn nước, Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào cung cấp nước cho các ngành công nghiệp. Sông chảy qua địa hình dốc nên có trữ năng thuỷ điện lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thuỷ điện. Nhiều mỏ nước khoáng có trữ lượng lớn, tạo thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống.
Sinh vật, Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng, nhiều loài có giá trị kinh tế và giá trị dược liệu cao; nguồn hải sản dồi dào. Đây là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm.
khí hậu, địa hình, Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, năng suất cao, cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. Số giờ nắng cao, lượng bức xạ lớn, gió quanh năm là cơ sở để phát triển điện mặt trời, điện gió.
Kinh tế – xã hội, Dân cư và lao động, Dân số đông, tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn. Lực lượng lao động dồi dào, trình độ người lao động ngày càng được nâng lên
Kinh tế – xã hội, Dân cư và lao động, Dân số đông, tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn. Lực lượng lao động dồi dào, trình độ người lao động ngày càng được nâng lên, tạo điều kiện tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Lao động trong các làng nghề, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp có tay nghề cao, kinh nghiệm sản xuất phong phú., Thị trường ngày càng cạnh tranh, cơ sở vật chất kĩ thuật một số ngành công nghiệp đã lạc hậu,...
Chính sách, Nhà nước ban hành nhiều các chính sách công nghiệp tạo môi trường thuận lợi cho phát triển và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp.
Thị trường, Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng, góp phần phát triển các ngành công nghiệp. Nhiều sản phẩm công nghiệp đã xuất khẩu sang thị trường các nước phát.
Khoa học công nghệ, vốn và cơ sở vật chất kĩ thuật, Nước ta tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào sản xuất góp phần nâng cao năng suất và giá trị của các sản phẩm công nghiệp. Vốn đầu tư cho công nghiệp ngày càng tăng. Cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư phát triển hiện đại.
Lưu ý: GV cũng có thể chia nhỏ nội dung dạy học phần này thành các bước tìm hiểu về nhân tố tự nhiên và tìm hiểu về nhân tố kinh tế – xã hội. GV cũng có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm, GV yêu cầu tất cả các HS cùng nghiên cứu nội dung, sau đó chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về ảnh hưởng của từng nhân tố đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam
a) Mục tiêu
Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.
b) Tổ chức thực hiện
– Tìm hiểu về tình hình phát triển công nghiệp
GV yêu cầu HS đọc kĩ thông tin mục a, làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để trình bày tình hình phát triển chung của ngành công nghiệp nước ta về: vai trò của ngành, cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu ngành, phân bố ngành.
HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh để thực hiện nhiệm vụ.
GV mời một số HS trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
– Công nghiệp có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Giá trị sản xuất của ngành tăng nhanh. – Cơ cấu đa dạng, chuyển dịch theo h
– Công nghiệp có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Giá trị sản xuất của ngành tăng nhanh.
– Cơ cấu đa dạng, chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công nghệ cao.
– Phân bố công nghiệp có sự thay đổi theo hướng phát huy thế mạnh của mỗi vùng.
– Tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu
GV yêu cầu tất cả HS nghiên cứu nội dung mục b, thảo luận theo nhóm để tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu. GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về một ngành công nghiệp cụ thể bằng cách hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Ngành, Vai trò, Hiện trạng, Phân bố
Nhóm 1: Tìm hiểu về ngành công nghiệp khai khoáng.
Nhóm 2: Tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất điện.
Nhóm 3: Tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
Nhóm 4: Tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Nhóm 5: Tìm hiểu về ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép.
HS mỗi nhóm làm việc độc lập, ghi ra giấy nháp nội dung ý kiến của mình. Sau đó, các thành viên trong nhóm thảo luận và thống nhất nội dung của nhóm.
GV mời các nhóm trình bày kết quả, kết hợp sử dụng kĩ thuật phòng tranh để triển lãm sản phẩm của mỗi nhóm.
GV đánh giá và tổng kết nội dung của mỗi nhóm. Gợi ý:
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Ngành, Vai trò, Hiện trạng, Phân bố
Công nghiệp khai khoáng, Tỉ trọng đóng góp vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp giảm dần., – Có lịch sử lâu đời. – Sản lượng khai thác biến động. – Đang áp dụng nhiều công nghệ mới trong sản xuất., Than tập trung ở Quảng Ninh, dầu thô và khí tự nhiên ở thềm lục địa phía Nam, ti-tan ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ,…
Công nghiệp sản xuất điện, Ngày càng tăng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước và nâng cao đời sống nhân dân., – Có lịch sử từ khá lâu. – Sản lượng đi
Công nghiệp sản xuất điện, Ngày càng tăng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước và nâng cao đời sống nhân dân., – Có lịch sử từ khá lâu. – Sản lượng điện hằng năm tăng. – Áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong sản xuất, phát triển nguồn điện, vận hành và quản lí hệ thống lưới điện thông minh. – Cơ cấu sản lượng điện đa dạng, chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng điện gió, điện mặt trời và các loại điện tái tạo khác., – Thuỷ điện tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi. – Nhiệt điện phân bố khắp cả nước. – Điện gió và điện mặt trời tập trung chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp., – Có lịch sử từ lâu đời. – Sản lượng các sản phẩm ngày càng tăng. – Đang đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới: đông khô, sấy khô, sấy lạnh, công nghệ sinh học,..., Phân bố rộng khắp cả nước, phát triển mạnh ở các đô thị như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà và Đà Nẵng.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, Vai trò ngày càng quan trọng. Tỉ trọng trong giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng., – Mới được hình thành và phát triển. – Sản lượng các sản phẩm tăng nhanh, cơ cấu ngành đa dạng. – Ngành có hàm lượng công nghệ cao, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại: trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hoá., Tập trung ở những nơi có nguồn lao động trẻ, có trình độ như vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép, Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng của đất nước., – Sản lượng sản phẩm của ngành tăng nhanh. – Sản phẩm của ngành là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. – Đang áp dụng công nghệ hiện đại: tự động hoá, in 3D, trí tuệ nhân tạo vào sản xuất., Trung tâm công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép lớn của nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng,...
Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức dạy học lần lượt từng nội dung trong bài bằng các PPDH phù hợp. Khi tổ chức dạy học, GV cần bổ sung thêm các tranh ảnh, video,... về từng nội dung để bài học sinh động và ấn tượng hơn, đồng thời cần tăng cường sử dụng bản đồ để phân tích sự phân bố của các ngành công nghiệp nước ta.
Hoạt động 3. Tìm hiểu vấn đề phát triển công nghiệp xanh a) Mục tiêu Giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh. b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS quan s
Hoạt động 3. Tìm hiểu vấn đề phát triển công nghiệp xanh
a) Mục tiêu Giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS quan sát một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường công nghiệp, hình ảnh về công nghiệp xanh. GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS tìm hiểu khái niệm, lợi ích của phát triển công nghiệp xanh như: Phát triển công nghiệp hiện nay gây ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Tại sao lại phải phát triển công nghiệp xanh? Phát triển công nghiệp xanh có ý gì? - HS dựa vào thông tin trong SGK và hiểu biết của bản thân, trao đổi với bạn bên cạnh và ghi ra giấy nháp câu trả lời của mình.
GV mời một HS trình bày. Các HS khác bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản phẩm thân thiện với môi trường và giúp cho các điều kiện tự nhiên của môi trường tốt hơn. - Phát triển công nghiệp xanh ở Việt Nam sẽ giúp giải quyết: + Giảm thiểu chất thải công nghiệp. + Tạo ra sản phẩm công nghiệp chất lượng cao. + Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên liệu và năng lượng.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức bài học. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận xét bảng số liệu.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc trên lớp. - HS làm việc cá nhân. HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. - GV mời một HS lên trình bày. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: + Câu 1. HS có thể vẽ các loại sơ đồ khác nhau, trong sơ đồ thể hiện được các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế - xã hội. + Câu 2. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta ngày càng tăng trong giai đoạn 2010 - 2021 (dẫn chứng).
4. Vận dụng a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để tìm hiểu, giải quyết vấn đề thực tế liên quan đến phát triển công nghiệp xanh ở Việt Nam. b) Tổ chức th
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để tìm hiểu, giải quyết vấn đề thực tế liên quan đến phát triển công nghiệp xanh ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo. - HS thu thập thông tin, hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ. - GV có thể thu bài của một vài HS vào buổi sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Quá trình phát triển công nghiệp của Việt Nam thời gian qua cho thấy, ngành công
nghiệp đã đạt được những kết quả tương đối toàn diện.
Tăng trưởng bền vững Th eo Bộ Công thương, trong giai đoạn 2011 - 2021, công nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các ngành kinh tế với đóng góp xấp xỉ 30% vào GDP và trở thành ngành xuất khẩu chủ lực của đất nước, góp phần đưa Việt Nam từ vị trí thứ 50 (năm 2010) lên vị trí thứ 20 (năm 2021) trong các quốc gia xuất khẩu lớn nhất thế giới. Đến nay, Việt Nam đã hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế.
Bên cạnh đó, quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động đã ngày càng hướng vào lõi công nghiệp hoá. Bước đầu hình thành hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ và gia tăng tỉ lệ nội địa hoá.
Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch tích cực. Tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng trong giá trị sản xuất công nghiệp liên tục giảm (từ 10,2% năm 2010 xuống còn 3,0% năm 2021). Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã trở thành động lực tăng trưởng chính của toàn ngành công nghiệp, chiếm tỉ trọng cao nhất trong trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp (từ 86,2% năm 2010 lên 93,0% năm 2021) cũng như ngày càng tăng tỉ trọng đóng góp trong GDP (từ 13% năm 2010 lên 17% năm 2021).
Cùng với các hoạt động thu hút đầu tư với sự tham gia của nhiều tập đoàn kinh tế lớn và công ty đa quốc gia hàng đầu tại Việt Nam, doanh nghiệp công nghiệp trong nước cũng đã có bước phát triển, vươn lên mạnh mẽ, hình thành và phát triển được các tập đoàn kinh tế lớn hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp cơ bản, vật liệu, cơ khí chế tạo. Qua đó, tạo nền tảng cho công nghiệp hỗ trợ, giúp Việt Nam từng bước tham gia sâu hơn vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
Hướng tới nền công nghiệp hiện đại Bộ Công thương nhìn nhận, ngành công nghiệp của Việt Nam mới phát triển về chiều rộng mà chưa phát triển về chiều sâu, tiến trình công nghiệp hoá trong công nghiệp thực hiện chậm. Cụ thể, năng suất lao động còn thấp so với các nước trong khu vực, tỉ trọng
Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Xác định được trên bản đồ các trung tâm công nghiệp chính. 2. Năng lực
Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Xác định được trên bản đồ các trung tâm công nghiệp chính.
2. Năng lực
Năng lực sử dụng các công cụ Địa lí học: đọc được bản đồ phân bố công nghiệp để xác định vị trí các trung tâm công nghiệp, các ngành công nghiệp trong mỗi trung tâm ở nước ta.
3. Phẩm chất
Giáo dục cho HS ý thức tự giác trong học tập, học đi đôi hành.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),…
– Bản đồ phân bố công nghiệp Việt Nam năm 2021.
– Tranh ảnh, video,… về trung tâm công nghiệp ở nước ta.
Bài 9. DỊCH VỤ I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch
Bài 9. DỊCH VỤ
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
– Trình bày được sự phát triển ngành bưu chính viễn thông.
– Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt, các cảng biển lớn và các sân bay quốc tế chính.
2. Năng lực Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định vị trí địa lí của đối tượng trên bản đồ); giải thích các hiện tượn
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định vị trí địa lí của đối tượng trên bản đồ); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích ảnh hưởng của từng nhân tố tới ngành dịch vụ).
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của Địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
3. Phẩm chất
Yêu nước, có trách nhiệm với các điều kiện tác động đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
Bản đồ giao thông Việt Nam. - Bảng số liệu, biểu đồ về hoạt động ngành bưu chính viễn thông. - Giấy A0, bút dạ.
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS kể tên những hoạt động kinh tế không tạo ra sản phẩm vật chất nhưng vẫn mang lại giá trị kinh tế cho đất nước. GV có thể đưa ra ví dụ trước rồi gợi ý để HS kể tên: khai thác mạng internet, vận chuyển hàng hoá,… - HS vận dụng hiểu biết thực tế của mình để trả lời, có thể viết ra giấy. - HS trả lời nhanh. HS nào kể được nhiều hoạt động kinh tế nhất và đúng nhất sẽ nhận được phần thưởng của GV. - GV chính xác hoá thông tin và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
a) Mục tiêu Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục Em có biết? để biết dịch vụ gồm những ngành kinh tế nào. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin tro
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục Em có biết? để biết dịch vụ gồm những ngành kinh tế nào. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
Đọc thông tin trong SGK, lựa chọn hình thức phù hợp để trình bày vai trò các nhân tố ảnh hưởng.
Lựa chọn phân tích vai trò một nhân tố mà em quan tâm nhất. (GV có thể chỉ định mỗi nhóm phân tích một nhân tố khác nhau).
HS làm việc theo nhóm, thảo luận về nội dung trình bày trong SGK và chọn hình thức thể hiện lên giấy A0; có thể là sơ đồ, bảng thông tin, poster,… HS triển khai các ý hoặc lấy dẫn chứng để phân tích vai trò của một nhân tố.
Từng nhóm HS trình bày sản phẩm. Các nhóm khác góp ý, nhận xét để có được sản phẩm hoàn thiện. Sản phẩm sẽ được treo trong lớp đến khi học hết chủ đề dịch vụ.
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn hoá lại vai trò từng nhân tố.
Nhân tố, Vai trò
Sự phát triển kinh tế, Ảnh hưởng quyết định.
Dân cư và nguồn lao động, Tạo thị trường, cung cấp lao động.
Vốn, Nâng cao chất lượng, hiện đại hoá.
Cơ sở hạ tầng, Th u hút đầu tư, chất lượng.
Chính sách, Định hướng, tạo cơ hội phát triển.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, Tạo tiền đề phát triển dịch vụ.
Lưu ý: GV có thể căn cứ vào các nhận định trong SGK, lấy thêm các ví dụ để HS hiểu rõ tác động của các nhân tố. Hoặc GV tổ chức cho HS phân tích tác động của các nhân tố đến từng ngành dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,…) và tổng hợp lại.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu một số ngành dịch vụ 2.2.a) Tìm hiểu ngành giao thông vận tải
a) Mục tiêu Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt, các cảng biển lớn và các sân bay quốc tế chính.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát kĩ bản đồ mạng lưới đường giao thông và xác định các đối tượng theo yêu cầu sau: + Tuyến đường ô tô, đường sắt: tên tuyến đường, điểm bắt đầu, kết thúc, đi qua các vùng, thành phố lớn nào, kết nối với cảng biển, cảng hàng không nào? + Cảng biển, cảng hàng không: tên cảng, vị trí, vai trò đối với kinh tế khu vực.
HS làm việc cá nhân, tự tìm hiểu và viết vào vở. - Một số HS lên chỉ trên bản đồ treo tường hoặc trên slide PowerPoint. HS khác bổ sung, góp ý. GV nhận xét, đán
HS làm việc cá nhân, tự tìm hiểu và viết vào vở. - Một số HS lên chỉ trên bản đồ treo tường hoặc trên slide PowerPoint. HS khác bổ sung, góp ý.
GV nhận xét, đánh giá, hướng dẫn lại cách chỉ đối tượng địa lí trên bản đồ (nếu cần).
- Đường ô tô: quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn và kết thúc tại thị trấn Năm Căn, tỉnh Cà Mau, đi qua 31 tỉnh, thành phố và 5 vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên). - Đường sắt: Đường sắt Th ống Nhất chạy gần như song song với quốc lộ 1, bắt đầu từ Hà Nội và kết thúc ở Th ành phố Hồ Chí Minh. - Cảng biển: Hải Phòng (thành phố Hải Phòng), Đà Nẵng (thành phố Đà Nẵng), Bà Rịa - Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu),… - Cảng hàng không: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (Th ành phố Hồ Chí Minh) là đầu mối vận chuyển hàng không của cả nước.
Lưu ý: Hoạt động này nhằm rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ cho HS. GV nên yêu 2.2.b) Tìm hiểu hoạt động bưu chính viễn thông a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển ngành bưu chính viễn thông. b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS tìm hiểu trước ở nhà: + Đọc mục Em có biết? để biết được các hoạt động thuộc ngành bưu chính viễn thông. + Tìm hiểu sự phát triển của hoạt động bưu chính hoặc viễn thông. Viết nội dung tìm Tiết học trên lớp: GV tổ chức thảo luận:"Bưu chính viễn thông là ngành dẫn đầu về việc - HS đưa ra ý kiến về chủ đề thảo luận, các HS đồng tình lấy dẫn chứng củng cố nhận - GV thống nhất các ý kiến và khẳng định: Bưu chính viễn thông là ngành dẫn đầu về
- Phát triển nhanh, liên tục. - Hoạt động hiệu quả hơn, mang lại giá trị kinh tế - xã hội lớn. - Hiện đại hoá: dẫn đầu xu hướng số hoá và hiện đại hoá trên cả nước. - Phân bố: Mạng lưới bưu chính viễn thông phủ khắp cả nước; hình thành 2 trung tâm bưu chính viễn thông lớn là Hà Nội, Th ành phố Hồ Chí Minh.
Lưu ý: GV nên gợi ý HS phân tích theo hướng coi giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là các ngành kinh tế, quan tâm đến hiệu quả kinh doanh chứ không chỉ
Lưu ý: GV nên gợi ý HS phân tích theo hướng coi giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là các ngành kinh tế, quan tâm đến hiệu quả kinh doanh chứ không chỉ là các hoạt động thuộc cơ sở hạ tầng, phục vụ sản xuất.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tóm tắt những ý chính của một trong các nội dung đã học. - HS làm việc cá nhân, tự tóm tắt vào vở. - HS cùng bàn trao đổi bài, góp ý cho nhau. - GV nhận xét, tổng kết.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - GV hướng dẫn thu thập thông tin. - HS thu thập thông tin, tự tìm hiểu và nộp cho GV vào buổi học sau.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Một số điểm nổi bật của ngành bưu chính viễn thông nước ta
Bưu chính: Chuyển dịch mạnh từ cung cấp dịch vụ bưu chính truyền thống sang cung cấp dịch vụ bưu chính số, hướng tới mục tiêu trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, bưu chính số, của thương mại điện tử. Ngành bưu chính đang thực hiện mã hoá các địa chỉ bưu chính gắn với bản đồ số giúp định vị chính xác vị trí, địa chỉ, nhằm cung cấp thông tin về vị trí của bất kì địa điểm nào, thuận tiện cho việc giao hàng. Doanh nghiệp bưu chính đang triển khai chương trình hỗ trợ đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số nông nghiệp, nông thôn.
Viễn thông: Tập trung ưu tiên hàng đầu cho hoạt động chuyển đổi số, đón đầu, đầu tư có chiều sâu cho công nghệ và dịch vụ phát triển các loại hình dịch vụ mới. Năm 2021, hơn 1 triệu km cáp quang được triển khai đến tận thôn bản, xã phường trên cả nước, vùng phủ 4G phục vụ 99,5% dân số. Việt Nam là 1 trong 5 nước triển khai thương mại mạng di động 5G và sản xuất thiết bị 5G đầu tiên trên thế giới. Tỉ lệ hộ gia đình có kết nối internet đạt 74,8%, tăng hơn 3 lần trong giai đoạn 2015 - 2020, cao hơn mức trung bình của thế giới 1,4 lần. Các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài và đạt được kết quả tốt. Các thị trường nhận đầu tư chủ yếu ở châu Phi, Đông Nam Á và Nam Á.
Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương
Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
2. Năng lực
– Tìm hiểu địa lí: tìm kiếm tài liệu địa lí để phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
3. Phẩm chất Tin tưởng và có hành động thiết thực ủng hộ xu thế phát triển tích cực trong ngành thương mại và du lịch. II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Th ông ti
3. Phẩm chất
Tin tưởng và có hành động thiết thực ủng hộ xu thế phát triển tích cực trong ngành thương mại và du lịch.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Th ông tin từ sách, báo, tạp chí,… về ngành thương mại, du lịch. - Một số Quyết định của Chính phủ về chiến lược phát triển ngành thương mại và du lịch.
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS nói ra thật nhanh những loại hình du lịch hoặc những mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt Nam. - HS vận dụng hiểu biết thực tế của mình, tìm ra những loại hình du lịch hoặc những mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt Nam. - HS trả lời nhanh. - GV từ câu trả lời của HS dẫn dắt vào bài.
2. Thực hành
a) Mục tiêu Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
b) Tổ chức thực hiện - GV cung cấp tài liệu cho HS, yêu cầu HS đọc tài liệu kết hợp hiểu biết của bản thân, phân tích xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch. GV gợi ý HS triển khai phân tích theo nội dung tìm hiểu trong SGK. - HS làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - HS nộp bài. GV chấm điểm, nhận xét.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Một số xu hướng mới trong ngành thương mại
Nội thương là một trong những động lực tăng trưởng của đất nước, là cầu nối vững chắc giữa sản xuất với tiêu dùng, phát huy năng lực sản xuất và thị trường trong nước. Nội thương đạt tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021. Mức tăng trong
thời gian tới sẽ được đẩy nhanh do thị trường trong nước lớn và sức mua tăng lên. Nội thương ở nước ta đang phát triển theo một số xu hướng mới. Phát triển mạnh
thời gian tới sẽ được đẩy nhanh do thị trường trong nước lớn và sức mua tăng lên. Nội thương ở nước ta đang phát triển theo một số xu hướng mới.
Phát triển mạnh thương mại điện tử: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2021 đạt 27%/năm và chiếm gần 7% thị trường bán lẻ trong nước (năm 2021). Kênh mua sắm đa dạng, thị trường rộng lớn, trao đổi hàng hoá thuận tiện đã tạo nên xu hướng tiêu dùng mới. Th ương mại điện tử được định hướng trở thành hình thức buôn bán chủ đạo, được đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người kinh doanh và tiêu dùng.
Chuyển dịch theo hướng văn minh, hiện đại: Cơ sở bán hàng tiên tiến, như siêu thị, trung tâm thương mại,… có ở hầu hết các tỉnh, thành phố. Các hình thức kinh doanh ngày càng đa dạng: bán hàng lưu động, bán hàng khi phát sóng trực tiếp,… Sản phẩm được xây dựng hệ thống chỉ dẫn địa lí và ứng dụng công nghệ tiên tiến (mã QR, mã vạch 2 chiều,…).
Ngoại thương có vai trò thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường hội nhập quốc tế. Giai đoạn 2010 - 2021,
trị giá xuất nhập khẩu tăng cao do sản xuất trong nước ổn định. Cán cân thương mại có xu hướng xuất siêu sau thời gian dài nhập siêu. Th ị trường xuất khẩu được mở rộng thông qua việc kí kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Ngành ngoại thương phát triển theo một số xu hướng mới:
Tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến sâu: Động lực tăng trưởng xuất khẩu thời gian qua là các mặt hàng công nghiệp, có giá trị gia tăng cao (chiếm 89,0% cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá, năm 2021). Các mặt hàng công nghiệp hiện đại có trị giá xuất khẩu cao nhất như: điện thoại, linh kiện, hàng điện tử,…. Các mặt hàng xuất khẩu tiềm năng là hàng hoá thân thiện với môi trường, sản phẩm điện tử, hàng dệt may kĩ thuật,...
Đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, nhập khẩu: Nước ta đẩy mạnh trao đổi hàng hoá với các đối tác trong các Hiệp định thương mại tự do, từ đó xuất khẩu vào các thị trường lớn như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Các thị trường tiềm năng như Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Đông Âu, Bắc Âu,… được khai thác tốt hơn. Nhập khẩu công nghệ đến từ các nước tiên tiến nhất.
Xác định các mặt hàng, các thị trường chiến lược: Sản phẩm thương hiệu Việt được chú trọng, tạo điều kiện tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu. Tiến tới cán cân thương mại cân đối cả về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
2. Một số xu hướng mới trong ngành du lịch
Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu và phát triển các ngành kinh tế có liên quan. Du lịch Việt Nam phát triển theo hướng gia tăng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đảm bảo tính bền vững và tính cạnh tranh cao. Cụ thể:
Phát triển du lịch bền vững: Hoạt động du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên, bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hoá dân tộc. Du lịch xanh, du lịch trách nhiệm ngày càng được ưa chuộng.
Tăng cường chuyển đổ i số: phát triển du lịch thông minh, quản lí du khách, điểm đến và tài nguyên du lịch thông qua công nghệ hiện đại. Ứng dụng công nghệ số để kết nối,
hỗ trợ và hấp dẫn du khách. Ví dụ: app đặt phòng, đặt tour du lịch, tham quan bằng thực tế ảo,... – Đa dạng hoá sản phẩm du lịch: Các sản phẩm du lịch ngày càng
hỗ trợ và hấp dẫn du khách. Ví dụ: app đặt phòng, đặt tour du lịch, tham quan bằng thực tế ảo,...
– Đa dạng hoá sản phẩm du lịch: Các sản phẩm du lịch ngày càng chất lượng, độc đáo, có giá trị gia tăng cao và tăng trải nghiệm cho du khách. Ví dụ: tham gia lễ hội, thực hành tại làng nghề, trải nghiệm văn hoá địa phương,...
Trang 286
Trang 287
Trang 288
Trang 289
Trang 290
Trang 291
Trang 292
Bài 12. Vùng Đồng bằng sông Hồng I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng. – Phân tích được thế mạnh c
Bài 12. Vùng Đồng bằng sông Hồng
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
– Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.
– Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
– Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô Hà Nội.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
2. Năng lực
– Phát triển năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội.
– Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua bản đồ, bảng số liệu,... vùng Đồng bằng sông Hồng.
3. Phẩm chất
– Thêm yêu quý và có trách nhiệm trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường,... vùng Đồng bằng sông Hồng.
– Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên vùng Đồng b
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng, bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng.
Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh, video, bảng số liệu,…).
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Tạo hứng thú ban đầu, gợi lại những điều HS đã biết và muốn biết về kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, sự phát triển và phân bố kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu như gợi ý trong SGK, dành một khoảng thời gian nhất định để HS làm việc cá nhân, sau đó gọi vài HS trả lời. Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại những ý cơ bản và dẫn dắt vào bài. - Lưu ý, GV cũng có thể tạo tình huống khác với SGK, chẳng hạn cho HS xem một đoạn video về đặc điểm tự nhiên, dân cư hoặc kinh tế - xã hội của vùng,… và đặt câu hỏi để HS có những ý niệm ban đầu về bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 và dựa vào hình 12.1 trong SGK (hoặc bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng treo tường) để trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng. - GV gợi ý HS: + Dựa vào bản đồ (hình 12.1 hoặc bản đồ treo tường) xác định các vùng và quốc gia tiếp giáp, cần chú ý tới phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng. + Về phạm vi lãnh thổ, vùng Đồng bằng sông Hồng có một phần đất liền và cả một vùng biển rộng lớn, nơi đó có nhiều đảo và quần đảo. + Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế - xã hội trong vùng và những tác động tới các vùng kinh tế khác. - Sau khi HS thực hiện nhiệm vụ xong, GV gọi một vài HS trả lời, nhận xét, bổ sung và sau đó, GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 2.2.1. Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thu
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.2.1. Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
a) Mục tiêu
Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
b) Tổ chức thực hiện
– Với hoạt động này, phương án 1: GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm hoặc cặp hoàn thành phiếu học tập theo gợi ý sau:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Đặc điểm, Thế mạnh
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
– GV gợi ý HS đọc thông tin trong SGK và dựa vào hình 12.1 để phân tích các thế mạnh về điều kiện tự nhiên, từ đó suy luận, với những thế mạnh đó sẽ phát triển những ngành kinh tế nào (nông, lâm nghiệp và thuỷ sản).
– Lưu ý: GV có thể chia lớp học thành nhiều nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ. Sau khi các thực hiện nhiệm vụ xong, GV gọi đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung và cuối cùng, GV chốt kiến thức.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Đặc điểm, Thế mạnh
Địa hình và đất, – Khu vực đồng bằng địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ. – Khu vực đồi núi có đất feralit,... – Ven biển còn có đất mặn, đất phèn,..., Phát triển nông nghiệp (trồng cây lương thực, cây thực phẩm và cây ăn quả), lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Khí hậu, Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh., Thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, tạo điều kiện để xen canh, tăng vụ, đặc biệt có thế mạnh trồng cây ưa lạnh.
Nguồn nước, Mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình; nhiều hồ, vùng trũng., Sản xuất nông nghiệp
Nguồn nước, Mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình; nhiều hồ, vùng trũng., Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Sinh vật, Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng. Khu vực đồi núi, ven biển, trên một số đảo có nhiều rừng. Sông và biển có nhiều thuỷ sản., Phát triển lâm nghiệp, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
– Phương án 2: GV sử dụng phương pháp hỏi đáp, nêu và giải quyết vấn đề, mối quan hệ nhân quả, từ đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên suy luận ra các thế mạnh kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản) của vùng.
2.2.2. Vấn đề phát triển kinh tế biển
a) Mục tiêu
Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu cá nhân HS vào hình 12.1 và thông tin mục b, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
– GV gợi ý HS, với vùng biển rộng lớn, nhiều tài nguyên thiên nhiên sẽ tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển nào?
Dựa vào bản đồ và thông tin trong bài, HS sẽ thấy được Đồng bằng sông Hồng có bờ biển dài, với nhiều vịnh nên thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển.
Dựa vào bản đồ và thông tin trong bài, HS thấy được vùng biển Đồng bằng sông Hồng có nhiều đảo, bãi biển, trên một số đảo và ven biển có vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển nên thuận lợi để phát triển du lịch.
Dựa vào bản đồ và thông tin trong bài, HS thấy Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng, các bãi cá bãi tôm, là điều kiện để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
Dựa vào bản đồ và thông tin trong bài, HS thấy ven biển Đồng bằng sông Hồng có một số khoáng sản như khí tự nhiên, cát thuỷ tinh, ti-tan,... thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai khoáng.
Dựa vào thông tin trong bài, HS biết được ven biển Đồng bằng sông Hồng đã hình thành một số khu kinh tế ven biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Đình Vũ – Cát Hải (Hải Phòng),...
– Cuối cùng, GV cần cho HS biết được một số mặt trái do phát triển kinh tế biển (ví dụ như ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên,...) và vấn đề cần chú trọng khi phát triển
kinh tế biển (phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển). Hoạt động 2.3. Tìm hiểu dân cư, xã hội 2.
kinh tế biển (phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển).
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu dân cư, xã hội
2.3.1. Dân cư
a) Mục tiêu Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ như SGK: + Phân tích đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng. + Nêu ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng.
Về đặc điểm dân cư, GV tập trung vào 4 đặc điểm: + Quy mô và gia tăng dân số, căn cứ vào thông tin trong bài, nhất là bảng số liệu, GV cho HS nhận xét để thấy được quy mô dân số ở Đồng bằng sông Hồng lớn và tiếp tục tăng. Nguyên nhân chủ yếu là do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của vùng còn cao và là một trong những vùng có sức thu hút người nhập cư lớn nhất cả nước.
Cơ cấu dân số: Đồng bằng sông Hồng thuộc nhóm cơ cấu dân số vàng, nhóm người từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao. Đây là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế của vùng.
Phân bố dân cư: GV khẳng định, Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước (GV có thể phân tích nguyên nhân: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi, là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời,…). Dân số sinh sống ở khu vực nông thôn vẫn nhiều hơn khu vực thành thị.
Th ành phần dân tộc: GV cho HS biết được, Đồng bằng sông Hồng cũng có nhiều dân tộc chung sống.
Về ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội: GV vận dụng mối quan hệ nhân quả, phân tích ảnh hưởng tích cực và hạn chế của dân số ở Đồng bằng sông Hồng.
2.3.2. Nguồn lao động
a) Mục tiêu Phân tích được đặc điểm nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu cá nhân HS dựa vào thông tin mục b, hãy: + Phân tích đặc điểm nguồn lao động ở vùng Đồng bằng sông Hồng. + Nêu ảnh hưởng của nguồn lao động đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng. - Về đặc điểm nguồn lao động: GV cần nhấn mạnh 3 đặc điểm: + Số lượng: Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào.
Chất lượng: Lao động vùng Đồng bằng sông Hồng có trình độ cao nhất cả nước. GV yêu cầu HS phân tích bảng số liệu sẽ thấy được tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên
Chất lượng: Lao động vùng Đồng bằng sông Hồng có trình độ cao nhất cả nước. GV yêu cầu HS phân tích bảng số liệu sẽ thấy được tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn nhiều so với cả nước. Ngoài ra, người lao động còn có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được tích luỹ qua nhiều thế hệ.
Phân bố: theo khu vực kinh tế, lực lượng lao động tập trung ngày càng nhiều ở khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; theo lãnh thổ: các đô thị, nhất là Hà Nội và Hải Phòng tập trung nhiều lao động có trình độ cao.
Ảnh hưởng của nguồn lao động đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng. GV đặt câu hỏi: Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao hàng đầu cả nước sẽ có tác động tích cực như thế nào? Nguồn lao động dồi dào cũng có hạn chế ra sao? Căn cứ vào nội dung trong SGK và kiến thức thực tiễn, HS trả lời.
2.3.3. Đô thị hoá
a) Mục tiêu Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin, phân tích vấn đề đô thị hoá ở vùng Đồng bằng sông Hồng. - Với đặc điểm đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng, GV gợi ý HS cần làm rõ một số vấn đề: + Lịch sử hình thành và phát triển đô thị: Đô thị ở vùng Đồng bằng sông Hồng hình thành rất sớm, tuy nhiên phát triển chậm. + Tính chất đô thị hoá: Từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước (năm 1986), quá trình đô thị hoá gắn liền với công nghiệp hoá, hiện đại hoá. + Th ực trạng đô thị hoá: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng (lưu ý phân tích bảng số liệu); mạng lưới đô thị dày đặc, quy mô đô thị mở rộng; xu hướng hình thành các đô thị hiện đại, thông minh, xanh, vệ tinh, vùng đô thị,… phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng. GV liên hệ thực tiễn để HS thấy được các xu hướng đô thị hoá đang diễn ra ở Đồng bằng sông Hồng. + Tác động của đô thị hoá: Dựa vào SGK, phân tích tác động tích cực và hạn chế của đô thị hoá.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu vị thế của Th ủ đô Hà Nội
a) Mục tiêu Phân tích được vị thế của Th ủ đô Hà Nội.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong SGK và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của Th ủ đô Hà Nội.
Có rất nhiều nội dung nói về vị thế của Th ủ đô Hà Nội, tuy nhiên, dưới góc độ địa lí, GV cần gợi ý để HS thấy được: Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hàn
Có rất nhiều nội dung nói về vị thế của Th ủ đô Hà Nội, tuy nhiên, dưới góc độ địa lí, GV cần gợi ý để HS thấy được:
Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,...
Quy mô kinh tế của Hà Nội lớn (chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 13% GDP cả nước - năm 2021).
Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
Sức lan toả và ảnh hưởng của Hà Nội tới các vùng và cả nước. + Mục tiêu phấn đấu Hà Nội sẽ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực.
Nội dung này, GV có thể sử dụng hình ảnh trực quan, số liệu, tư liệu,… minh hoạ thêm,
làm bài học thêm hấp dẫn.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố kinh tế
GV khái quát chung về kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng, sau đó tổ chức cho HS tìm hiểu sâu các ngành kinh tế.
2.5.1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc kĩ nội dung trong SGK, phân tích bảng số liệu, kết hợp bản đồ, trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng. - Đối với ngành nông nghiệp: + Về trồng trọt: Chú ý đến vai trò của cây lúa, dựa vào bảng số liệu, phân tích xu hướng thay đổi về diện tích và sản lượng lúa (diện tích và sản lượng lúa có xu hướng giảm). Giải thích nguyên nhân (do chuyển đổi mục đích sử dụng đất dẫn đến sự suy giảm về diện tích và sản lượng lúa). Về năng suất lúa cao hàng đầu cả nước, nguyên nhân chủ yếu là kinh nghiệm và áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất. Về phân bố, GV gợi ý HS dựa vào hình 12.3 sẽ thấy được những địa phương trồng nhiều lúa ở Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Th ái Bình, Nam Định,…). Chú ý đến một số cây thực phẩm có thế mạnh của vùng, nhất là cây vụ đông được trồng ở nhiều địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Cây ăn quả cũng được chú ý phát triển. Một số địa phương đã hình thành được vùng trồng cây ăn quả tập trung, có chỉ dẫn địa lí như vải thiều Hải Dương, nhãn Hưn
Cây ăn quả cũng được chú ý phát triển. Một số địa phương đã hình thành được vùng trồng cây ăn quả tập trung, có chỉ dẫn địa lí như vải thiều Hải Dương, nhãn Hưng Yên,…
Về chăn nuôi: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh phát triển chăn nuôi. Nguyên nhân là do dân số đông, nhu cầu thực phẩm nhiều; nguồn thức ăn từ hoa màu lương thực phong phú, công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển,… Các vật nuôi chủ yếu là lợn, gia cầm, trâu, bò. GV nhấn mạnh đến việc ứng dụng mô hình chăn nuôi hiện đại ngày càng phổ biến. Dựa vào hình 12.3, HS cũng có thể biết được những địa phương chăn nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng.
Đối với ngành thuỷ sản: GV hướng dẫn HS khai thác bảng số liệu để rút ra nhận xét: sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Hồng tăng. Liên hệ thực tiễn để HS thấy được phương thức khai thác và nuôi trồng ngày càng hiện đại. Những địa phương ven biển như Quảng Ninh, Th ái Bình, Nam Định, Hải Phòng phát triển nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
Đối với ngành lâm nghiệp: + GV sử dụng phương pháp thuyết trình, cung cấp thông tin để HS biết được thực trạng phát triển và phân bố lâm nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.
Diện tích rừng ở Đồng bằng sông Hồng không nhiều, năm 2021 có 487,4 nghìn ha, tỉ lệ che phủ rừng là 22,7% (trong khi cả nước là 42%). Tỉnh có diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nhiều nhất vùng là Quảng Ninh (với diện tích 370,2 nghìn ha, tỉ lệ che phủ là 55%), tiếp đến là Vĩnh Phúc (diện tích rừng 33,4 nghìn ha, tỉ lệ che phủ 25%), Ninh Bình (diện tích 27,9 nghìn ha, tỉ lệ che phủ 19,7%), các địa phương còn lại trong vùng có diện tích và tỉ lệ che phủ rất thấp, đều dưới 10%.
Do diện tích rừng không nhiều, tỉ lệ che phủ không cao nên sản lượng khai thác gỗ ít, khoảng 862,4 nghìn m3 (bằng 4,1% cả nước). Gỗ được khai thác ở các rừng trồng chủ yếu phục vụ khai thác mỏ (chống hầm mỏ).
Trong vùng có một số vườn quốc gia và các khu dự trữ sinh quyển, rừng phòng hộ được chú trọng bảo vệ. Ngoài ra, ở khu vực đồi núi nhân dân còn trồng được cây dược liệu có giá trị kinh tế cao.
2.5.2. Công nghiệp
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục b và hình 12.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng. - GV gợi ý HS tập trung vào các ý chính sau: lịch sử phát triển; thực trạng: cơ cấu ngành như thế nào, phát triển ra sao (dựa vào bảng số liệu rút ra nhận xét); phân bố (dựa vào hình 12.3).
Một số ngành công nghiệp, Tình hình phát triển, Phân bố, Các trung tâm công nghiệp lớn Sản xuất, chế biến thực phẩm Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác Dệt và s
Một số ngành công nghiệp, Tình hình phát triển, Phân bố, Các trung tâm công nghiệp lớn
Sản xuất, chế biến thực phẩm
Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
Dệt và sản xuất trang phục
Nhiệt điện
Sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng)
............
– GV có thể tổ chức cho HS hoạt động theo cặp, sau khi các cặp thực hiện xong nhiệm vụ, GV gọi đại diện báo cáo, nhận xét và chốt kiến thức.
2.5.3. Dịch vụ
a) Mục tiêu
Trình bày được sự phát triển và phân bố dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Tổ chức thực hiện
– GV khẳng định, ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao và có đóng góp lớn nhất vào GRDP của vùng. Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau. Sau đó, GV có thể sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, diễn giảng, trực quan,…; yêu cầu HS dựa vào thông tin mục c và hình 12.3, tìm hiểu sự phát triển và phân bố từng lĩnh vực dịch vụ.
– Đối với thương mại trong vùng, tập trung làm rõ hai vấn đề nội thương và ngoại thương.
Hoạt động nội thương đa dạng, bao gồm các hoạt động nội thương truyền thống (chợ, cửa hàng bán lẻ,...) và hoạt động nội thương hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, giao dịch điện tử,...). Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu nhận xét sự phát triển của ngành nội thương của vùng. Về phân bố, Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất của vùng.
Hoạt động ngoại thương: Đồng bằng sông Hồng là vùng có hoạt động ngoại thương phát triển bậc nhất cả nước, với nhiều mặt hàng xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu, cảng biển. Năm 2021, trị giá xuất nhập khẩu của vùng chiếm 35% cả nước. Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương là những địa phương có trị giá xuất nhập khẩu lớn trong vùng và cả nước.
– Đối với giao thông vận tải: GV yêu cầu HS dựa vào hình 12.3, xác định các tuyến đường giao thông, cảng biển, cảng hàng không, các đầu mối giao thông vận tải quan trọng của vùng. Từ đó rút ra nhận xét về các loại hình giao thông vận tải của vùng Đồng bằng sông Hồng và vai trò của chúng.
Đối với tài chính ngân hàng: GV cho HS biết, đây là hoạt động dịch vụ phát triển mạnh của vùng trong những năm gần đây và tiếp tục phát triển để phục vụ hoạt độ
Đối với tài chính ngân hàng: GV cho HS biết, đây là hoạt động dịch vụ phát triển mạnh của vùng trong những năm gần đây và tiếp tục phát triển để phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh. Trong vùng có nhiều ngân hàng, công ty bảo hiểm, sàn giao dịch chứng khoán, nhất là ở Hà Nội.
Đối với du lịch: GV yêu cầu HS dựa vào hình 12.3, xác định một số điểm du lịch trong vùng, kết hợp với hiểu biết, chứng minh Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh phát triển du lịch. Sau khi HS trả lời, GV cần chốt lại: Vùng Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên du lịch phong phú với nhiều điểm du lịch hấp dẫn (Hạ Long, Cát Bà, Tràng An,…), du lịch đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.
Các lĩnh vực dịch vụ khác như bưu chính viễn thông, logistics, giáo dục - đào tạo, y tế,... cũng phát triển mạnh mẽ, nhất là Hà Nội, Hải Phòng.
Cuối cùng GV cho HS biết được định hướng phấn đấu, trong tương lai vùng Đồng bằng sông Hồng là trở thành trung tâm dịch vụ hiện đại của khu vực Đông Nam Á; trong đó,
Th ủ đô Hà Nội trở thành trung tâm tài chính, thương mại, du lịch mang tầm khu vực và quốc tế; thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm logistics quốc tế hiện đại.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Mục tiêu củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu cá nhân HS làm các bài tập luyện tập, sau đó trả lời trước lớp. Từ đó, GV biết được việc nắm bắt kiến thức đã học của HS. - Câu 1: GV gợi ý HS dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đã học trong bài để trả lời:
Vùng có vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, nước, khí hậu,…) thuận lợi cho con người cư trú và hoạt động sản xuất.
Vùng có kinh tế phát triển bậc nhất cả nước: cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại hàng đầu cả nước; kinh tế - xã hội phát triển nên có sức thu hút dân cư.
Vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có nhiều ngành nghề cần nhiều lao động,… - Câu 2: Câu này GV gợi ý HS dựa vào hình 12.3, xác định các trung tâm công nghiệp; căn cứ vào bảng chú giải, xác định một số ngành công nghiệp của từng trung tâm.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học vào một tình huống mới.
b) Tổ chức thực hiện - GV khuyến khích HS lựa chọn một trong hai nhiệm vụ và thực hiện ở nhà. - Các sản phẩm HS tìm hiểu có thể chia sẻ với cả lớp, GV có thể kiểm tra ở bài học sau, nếu kết quả tốt, cho điểm khuyến khích động viên HS.
Bài 13. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ MỤC TIÊU – Sưu tầm tư liệu và trình bày được về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. – Phát triển năng
Bài 13. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
MỤC TIÊU
– Sưu tầm tư liệu và trình bày được về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
– Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí từ sách, báo, internet, thực tế,...
– Phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp, giải quyết vấn đề và sáng tạo,...
– Chăm chỉ, chịu khó tìm hiểu kiến thức địa lí.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. - Một số số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. - Một số số liệu để chứng minh vai trò và vị thế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Tạo tình huống ban đầu, gợi lại những điều đã biết và muốn biết về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV đặt một số câu hỏi để xem HS biết được những gì về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, chẳng hạn các tỉnh, thành phố, thế mạnh nổi trội của vùng,… - Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt HS làm bài thực hành.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
GV yêu cầu HS dựa vào sách, báo cáo, internet,... và thông tin tham khảo trong bài, tìm hiểu về:
Tên các tỉnh, thành phố; diện tích, dân số Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. + Một số thế mạnh nổi trội của vùng về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư,...
Tên một số ngành kinh tế tiêu biểu. + Vai trò của vùng đối với nền kinh tế cả nước (đóng góp của vùng vào GDP cả nước). - Việc tìm hiểu những nội dung như gợi ý trong SGK, GV có thể định hướng để HS tìm hiểu trước ở nhà, đến lớp báo cáo kết quả.
Hoạt động 2.2. Trình bày khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Trên cơ sở kết quả tìm hiểu, đại diện nhóm hoặc cá nhân HS báo cáo. - GV chốt lại những kiến thức khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. + Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên; có diện tích hơn 15 nghìn km2, dân số 17,6 triệu người (năm 2021).
Một số thế mạnh nổi trội của vùng: Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế; gần những nơi có nguồn nguyên, nhiên liệu,… Có Th ủ đô Hà Nội, là
Một số thế mạnh nổi trội của vùng: Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế; gần những nơi có nguồn nguyên, nhiên liệu,… Có Th ủ đô Hà Nội, là đầu não về chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học công nghệ của cả nước.
Tài nguyên thiên nhiên khá phong phú, nhất là than (Quảng Ninh), vùng biển có nhiều thế mạnh.
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao hàng đầu cả nước; cơ sở hạ tầng hiện đại, mạng lưới giao thông vận tải phát triển; thu hút vốn đầu tư lớn,…
Một số ngành kinh tế tiêu biểu: khai khoáng; nhiệt điện; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; vận tải biển; du lịch biển đảo,…
Vai trò của vùng đối với nền kinh tế cả nước: đóng góp của Vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ vào GDP cả nước ngày càng lớn, từ 23,7% GDP cả nước năm 2010 tăng lên 26,5% năm 2021.
Định hướng phát triển Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tập trung vào tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, dọc theo quốc lộ 5 và 18, trong đó Th ủ đô Hà Nội là cực tăng trưởng.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học công nghệ của cả nước, nơi tập trung các cơ quan Trung ương, các trung tâm điều hành của nhiều tổ chức kinh tế lớn, cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ của quốc gia. Ðây là vùng hạt nhân, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng. Trong đó, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh tạo thành tam giác phát triển của vùng, từ đó lan toả và lôi kéo các địa phương khác cùng phát triển và liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng cũng như của cả nước.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có một số loại khoáng sản quan trọng như than đá với trữ lượng chiếm 98% trữ lượng than đá của cả nước; than nâu, đá vôi làm xi măng với trữ lượng hơn 20%; cao lanh với trữ lượng khoảng 40%. Ngoài ra, vùng có lợi thế về các địa điểm du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế như quần thể vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên của thế giới; các bãi biển, danh thắng là những tài nguyên quan trọng của vùng. Việc khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản cũng như lợi thế về du lịch tạo tiền đề cho phát triển kinh tế của vùng và của cả nước, từ đó kéo theo hàng loạt các ngành công nghiệp và dịch vụ khác phát triển theo.
(Th eo: Tăng trưởng các vùng kinh tế trọng điểm giai đoạn 2011 - 2017, NXB Th ống kê)
Bài 14. Bắc Trung Bộ MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ. Trình bày được đặc điểm phân hoá
Bài 14. Bắc Trung Bộ
MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.
Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ trên bản đồ; phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến các đặc điểm tự nhiên và sự phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ), giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (mô tả đặc điểm chủ yếu của tự nhiên Bắc Trung Bộ, phân tích tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất).
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu,...), khai thác internet phục vụ môn học (biết lấy thông tin về tự nhiên, kinh tế – xã hội từ những trang web; biết đánh giá thông tin tiếp cận được).
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.
3. Phẩm chất
Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
Bản đồ hành chính Việt Nam; bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế Bắc Trung Bộ năm 2021.
Bảng số liệu, biểu đồ,... liên quan đến nội dung.
Trang ảnh, video,... về tự nhiên, kinh tế – xã hội của Bắc Trung Bộ.
Đường link một số trang web có nội dung liên quan: + Tổng cục Th ống kê: https://www.gso.gov.vn/ + Cổng thông tin điện tử các tỉnh Bắc Trung Bộ,... III GỢI Ý CÁ
Đường link một số trang web có nội dung liên quan: + Tổng cục Th ống kê: https://www.gso.gov.vn/ + Cổng thông tin điện tử các tỉnh Bắc Trung Bộ,...
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về Bắc Trung Bộ với nội dung bài học. - Tạo hứng thú học tập, kích thích sự tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện - Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu như SGK để vào bài, qua đó có thể khái quát một vài điểm chính về tự nhiên, kinh tế - xã hội, đồng thời đị nh hướng nhận thức
cho HS vào những nội dung được đề cập đến trong bài học.
Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về Bắc Trung Bộ. Ví dụ: kể tên các tỉnh, các dòng sông, điểm du lịch nổi tiếng, các thành phố,... ở Bắc Trung Bộ.
Dựa trên các câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ Bắc Trung Bộ và đặt các câu hỏi: Bắc Trung Bộ bao gồm những tỉnh nào, nằm ở đâu, tiếp giáp với các lãnh thổ nào? Tại sao nói Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam? - HS quan sát các bản đồ, đọc thông tin mục 1, trao đổi với bạn bên cạnh để tự trả lời các câu hỏi và xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ. - GV mời một HS lên thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh: Th anh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Th ừa Th iên Huế. - Bắc Trung Bộ giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và nước láng giềng Lào. Phía đông của Bắc Trung có vùng biển rộng lớn. - Bắc Trung Bộ là cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các vùng trên cả nước và với các nước láng giềng.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm phân hoá tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm phân hoá tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS dựa vào thông tin mục 2 và bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ để tìm hiểu đặc điểm phân hoá tự nhiên. GV giao nhiệm vụ:
Trình bày đặc điểm phân hoá tự nhiên ở Bắc Trung Bộ. + Giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. - HS nghiên cứu thông tin mục 2, làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
GV mời một HS thực hiện. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Đặc điểm
Địa hình, đất, Từ tây sang đông, địa hình chia thành ba dạng phổ biến là đồi núi chủ yếu ở phía tây, có đất feralit đỏ vàng; đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu có đất phù sa và các cồn cát; biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông.
Khí hậu, Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, có sự phân hoá giữa khu vực phía đông với khu vực phía tây và phân hoá theo độ cao địa hình.
Nguồn nước, Mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông thường ngắn, dốc, có giá trị nhất định về thuỷ điện, thuỷ lợi. Bắc Trung Bộ có nhiều hồ, đầm (Kẻ Gỗ, Cầu Hai,...) có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản và du lịch; một số nguồn nước khoáng như: Sơn Kim (Hà Tĩnh), Suối Bang (Quảng Bình), Thanh Tân (Thừa Thiên Huế).
Sinh vật, Hệ sinh thái rừng đa dạng, trong rừng có một số loài gỗ quý như lim, táu,... Rừng phòng hộ đầu nguồn các sông và ven biển có vai trò quan trọng trong phòng, chống và giảm nhẹ tác hại của thiên tai. Bắc Trung Bộ có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như: Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng, Bạch Mã,...
Khoáng sản, Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản khá phong phú. Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như sắt (Hà Tĩnh), đá vôi (Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình), crôm (Thanh Hoá), thiếc (Nghệ An),...
Biển, đảo, Vùng biển rộng với đường bờ biển kéo dài, cùng hệ thống các đảo (hòn Mê, Cồn Cỏ,...), đầm phá (Tam Giang - Cầu Hai,...), vũng vịnh (Vũng Áng, Chân Mây,...), bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Lăng Cô,...).
Cơ cấu kinh tế
Tạo điều kiện hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; phát triển công nghiệp; du lịch; kinh tế biển.
Lưu ý: Khi tổ chức dạy học nội dung này, GV nên cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh hoặc video có nội dung liên quan để bài học sinh động và ấn tượng hơn. Hoạt
Lưu ý: Khi tổ chức dạy học nội dung này, GV nên cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh hoặc video có nội dung liên quan để bài học sinh động và ấn tượng hơn.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Mục tiêu Trình bày được vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt câu hỏi: Tại sao phải đặt ra vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ? Để phòng, chống thiên thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ cần thực hiện các biện pháp nào?
HS nghiên cứu thông tin mục 3, ghi câu trả lời của mình ra giấy nháp. - GV mời một HS trả lời. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Bắc Trung Bộ cần đặt ra vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu là do: + Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt,… + Biến đổi khí hậu làm cho các thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra ngày càng khốc liệt hơn. - Để phòng, chống thiên tai cần thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. - Để ứng phó với biến đổi khí hậu, cần: + Giảm nhẹ biến đổi khí hậu, cần thực hiện các biện pháp: sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các doanh nghiệp, công sở, hộ gia đình; hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch; phát triển năng lượng tái tạo; áp dụng các công nghệ xanh, ít phát thải khí nhà kính,... + Để thích ứng với biến đổi khí hậu, cần: xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo; củng cố đê chắn sóng và đê biển; trồng giống lúa ngắn ngày và giống lúa chịu hạn; tuyên truyền và nâng cao năng lực thích ứng cho người dân,...
Lưu ý: Với nội dung này, GV cũng có thể sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy khi tổ chức dạy học. Tên chủ đề ở vị trí trung tâm của sơ đồ. Từ đó, vẽ các nhánh về phòng, chống thiên tai và nhánh về ứng phó với biến đổi khí hậu.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu phân bố dân cư
a) Mục tiêu Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp. GV yêu cầu các cặp nghiên cứu thông tin mục 4 để trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở B
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp. GV yêu cầu các cặp nghiên cứu thông tin mục 4 để trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi cặp để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện cặp HS trình bày. Các HS khác nhận xét và góp ý bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Đặc điểm phân bố dân cư Bắc Trung Bộ. + Mật độ dân số thấp hơn mức trung bình cả nước. + Dân cư phân bố khác nhau: thưa thớt ở khu vực đồi núi phía tây, tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển phía đông; sinh sống chủ yếu ở khu vực nông thôn (tỉ lệ dân cư
nông thôn chiếm hơn 74% năm 2021). + Có nhiều dân tộc cùng sinh sống, phân bố dân tộc có sự đan xen và phân hoá giữa khu vực phía tây và phía đông. - Phân bố dân cư chịu tác động của nhiều nhân tố (tự nhiên, kinh tế - xã hội). Hiện nay, phân bố dân cư thay đổi theo thời gian do quá trình chuyển cư, đô thị hoá, công nghiệp hoá.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố kinh tế
a) Mục tiêu - Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ. - Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - Tìm hiểu ngành nông nghiệp và lâm nghiệp + GV giao nhiệm vụ cho HS từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. GV dẫn dắt cuộc họp, mời HS đọc báo cáo và cử 2 HS làm thư kí, ghi tóm tắt báo cáo. + HS nghiên cứu thông tin, chuẩn bị báo cáo. + HS trình bày báo cáo. HS tự chọn cách trình bày nôi dung (PowerPoint, sơ đồ, infographic,...) và hình thức báo cáo (thuyết trình, vẽ lên bảng,...). + GV mời một HS trình bày báo cáo. Sau khi HS báo cáo xong, GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để củng cố và mở rộng. + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Sản xuất nông nghiệp Bắc Trung Bộ đang chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ dựa vào kinh tế hộ gia đình sang sản xuất hàng hoá tập trung, thâm canh, ứng dụng công ng
- Sản xuất nông nghiệp Bắc Trung Bộ đang chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ dựa vào kinh tế hộ gia đình sang sản xuất hàng hoá tập trung, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; áp dụng nhiều công nghệ vào sản xuất để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả năng thích ứng với bệnh dịch và hạn hán. + Trồng trọt chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Các cây trồng chính gồm: lúa, lạc, vừng, mía, cà phê, hồ tiêu,… + Chăn nuôi ngày càng phát triển, các vật nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn,... - Lâm nghiệp: Nghề rừng từng bước phát triển nhờ chính sách giao đất, giao rừng. Các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, canh tác trên đất dốc được mở rộng đem lại hiệu quả kinh tế và góp phần phòng, chống thiên tai. + Khai thác gỗ tập trung ở vùng đồi núi phía tây các tỉnh. Ngoài gỗ, người dân Bắc Trung Bộ còn khai thác các lâm sản khác như luồng, tre, mây, măng, dược liệu,... + Công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng rất được chú trọng. Rừng đặc dụng trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn được bảo vệ nghiêm ngặt.
Lưu ý: Khi tổng kết nội dung, GV cần cho HS xác định trên bản đồ sự phân bố ngành - Tìm hiểu ngành công nghiệp + GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục b, hình 14.3 trả lời các câu hỏi: Ngành công + HS nghiên cứu thông tin, viết câu trả lời ra giấy nháp. HS có thể trao đổi thêm với bạn + GV mời một HS lên trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Tổng sản phẩm ngành công nghiệp Bắc Trung Bộ tăng nhanh qua các năm. Công nghiệp đang được tái cấu trúc theo hướng gia tăng các ngành công nghiệp công nghệ cao, tận dụng lợi thế cạnh tranh của Bắc Trung Bộ và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước. - Cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ khá đa dạng, các ngành công nghiệp quan trọng nhất là sản xuất điện; khai khoáng; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất, chế biến thực phẩm; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ. + Công nghiệp sản xuất điện bao gồm thuỷ điện, nhiệt điện, tập trung chủ yếu ở Th anh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và Th ừa Th iên Huế. Điện gió, điện mặt trời phát triển mạnh ở Quảng Bình, Quảng Trị. + Công nghiệp khai khoáng chủ yếu là khai thác đá vôi ở Th anh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,... khai thác nước khoáng ở Hà Tĩnh, Quảng Bình, Th ừa Th iên Huế. + Sản xuất vật liệu xây dựng tập trung ở Th anh Hoá, Nghệ An,... + Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ được phát triển với quy mô vừa và nhỏ ở hầu hết các địa phương.
Tìm hiểu ngành giao thông vận tải và du lịch + GV yêu cầu HS đọc thông tin mục c, hình 14.3 để trình bày sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải và du
Tìm hiểu ngành giao thông vận tải và du lịch + GV yêu cầu HS đọc thông tin mục c, hình 14.3 để trình bày sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải và du lịch Bắc Trung Bộ.
HS nghiên cứu thông tin, viết các ý chính ra giấy nháp. + GV mời một HS lên trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Giao thông vận tải: + Bắc Trung Bộ có đầy đủ các loại hình giao thông như đường ô tô, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, đảm bảo thực hiện vai trò trung chuyển hàng hoá giữa hai miền Bắc - Nam; từ Trung Lào, Đông Bắc Th ái Lan ra Biển Đông và ngược lại. + Mạng lưới giao thông của Bắc Trung Bộ đang được đầu tư tương đối đồng bộ và
hiện đại. Các cảng hàng không, cảng biển có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế theo hướng mở như cảng hàng không Vinh, Phú Bài; cảng biển Th anh Hoá, Nghệ An, Th ừa Th iên Huế. - Du lịch: + Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch, đó là vị trí địa lí thuận lợi và tài nguyên du lịch hấp dẫn cả về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hoá. + Số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế đến Bắc Trung Bộ tăng nhanh. Các loại hình du lịch của vùng đa dạng. Nhiều điểm du lịch của Bắc Trung Bộ trở thành điểm đến nổi tiếng thế giới như: Quần thể di tích Cố đô Huế (Th ừa Th iên Huế), Sơn Đoòng, Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình).
Lưu ý: Ngoài việc tổ chức dạy học tuần tự các nội dung như trên, GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm. GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về một ngành kinh tế của Bắc Trung Bộ. Sau đó, GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để triển lãm sản phẩm của từng nhóm, qua đó tất cả các HS trong lớp đều có kiến thức về toàn bộ nội dung của mục.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo
a) Mục tiêu
Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ. b) Tổ chức thực hiện - GV đặt câu hỏi nêu vấn đề Tại sao phải đặt ra vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ?để HS cả lớp thảo luận.
HS dựa vào kiến thức đã học, nghiên cứu thông tin mục 6, trao đổi với bạn bên cạnh và viết ra giấy nháp câu trả lời của mình.
GV mời một HS lên trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: Phát triển kinh tế biển, đảo có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ. - Bắc Trung Bộ
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Phát triển kinh tế biển, đảo có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ. - Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển với các ngành khai thác, nuôi trồng hải sản; giao thông vận tải biển; du lịch biển; điện gió,... - Tuy nhiên, Bắc Trung Bộ cũng có một số khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế biển, đảo như: thiên tai, biến đổi khí hậu, vấn đề môi trường biển, nguồn lợi hải sản suy giảm,... - Do đó, để phát triển kinh tế biển bền vững, Bắc Trung Bộ cần thực hiện nhiều giải pháp.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS thực hiện nhiệm vụ ở trên lớp. GV hướng dẫn HS đọc bản đồ, kí hiệu các trung tâm công nghiệp, các ngành công nghiệp. - HS làm việc cá nhân, dựa vào kĩ năng đọc bản đồ để hoàn thành nhiệm vụ. - GV mời một HS lên trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Tên trung tâm Các ngành công nghiệp chính công nghiệp
Th anh Hoá Cơ khí; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất giấy và các sản phẩm từ
giấy; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất hoá chất.
Nghi Sơn Cơ khí, nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất sản phẩm dầu
mỏ tinh chế.
Vinh Cơ khí; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt và sản xuất trang phục; sản
xuất vật liệu xây dựng.
Huế Cơ khí; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất vật liệu xây dựng; dệt và
sản xuất trang phục.
Lưu ý: Tên trung tâm công nghiệp là tên đô thị của tỉnh.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn có liên quan.
Bài 15. Duyên hải Nam Trung Bộ I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ. – Phân tích
Bài 15. Duyên hải Nam Trung Bộ
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.
– Phân tích được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính.
– Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc.
– Phân tích được những chuyển biến trong phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.
– Phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ.
– Trình bày được về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
2. Năng lực
– Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ trên bản đồ; phân tích ảnh
hưởng của vị trí địa lí đến các đặc điểm tự nhiên và sự phát triển kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ), giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (mô tả đặc điể
hưởng của vị trí địa lí đến các đặc điểm tự nhiên và sự phát triển kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ), giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (mô tả đặc điểm chủ yếu của tự nhiên Duyên hải Nam Trung Bộ; phân tích tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất ở Duyên hải Nam Trung Bộ).
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu,...), khai thác internet phục vụ môn học (biết lấy thông tin về tự nhiên, kinh tế - xã hội từ những trang web; biết đánh giá thông tin tiếp cận được).
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về Duyên hải Nam Trung Bộ.
3. Phẩm chất
Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ môi trường.
Tôn trọng các giá trị nhân văn ở các vùng khác nhau.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021.
Bảng số liệu, biểu đồ,... liên quan đến nội dung. - Trang ảnh, video,... về tự nhiên, kinh tế - xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ. - Phiếu học tập. - Đường link một số trang web có nội dung liên quan: + Tổng cục Th ống kê: https://www.gso.gov.vn/ + Cổng thông tin điện tử các tỉnh, thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ,...
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng phần mở đầu trong SGK hoặc GV sử dụng hình ảnh về tự nhiên, văn hoá, hoạt động kinh tế tiêu biểu ở Duyên hải Nam Trung Bộ và đặt các câu hỏi liên quan để HS trả lời.
Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ a) Mục tiêu Trình bày được đặ
Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ Duyên hải Nam Trung Bộ và đặt các câu hỏi: Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm những tỉnh, thành phố nào?Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp với các bộ phận nào? Hình dạng lãnh thổ Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm gì? - HS quan sát các bản đồ, đọc thông tin mục 1, trao đổi với bạn bên cạnh để tự trả lời
các câu hỏi và xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.
GV mời một HS lên thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích gần 45 nghìn km2, gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Th uận
và Bình Th uận.
Duyên hải Nam Bộ giáp với Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Lào. Phía
đông có vùng biển rộng lớn, với nhiều đảo và quẩn đảo.
Duyên hải Nam Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng phía bắc với vùng phía nam, cửa
ngõ ra biển của Tây Nguyên và Lào.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu Phân tích được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, thế mạnh và hạn chế chính của Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 2, làm việc cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh và hạn chế nào về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? Để gợi mở hơn, GV có thể đưa ra các câu hỏi cụ thể như: + Địa hình và đất có đặc điểm gì, tạo thế mạnh như thế nào? + Khí hậu có đặc điểm gì, tạo thế mạnh như thế nào? + Nguồn nước có đặc điểm gì, tạo thế mạnh như thế nào? + Tài nguyên sinh vật có đặc điểm gì, tạo thế mạnh như thế nào? + Tài nguyên khoáng sản có đặc điểm gì, tạo thế mạnh như thế nào? + Tài nguyên biển có đặc điểm gì, tạo thế mạnh như thế nào?
Hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là gì? – HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi, viết câu trả lời ra giấy nháp. – GV mời một HS lên trình bày.
Hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là gì?
– HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi, viết câu trả lời ra giấy nháp.
– GV mời một HS lên trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Thế mạnh, Hạn chế
Địa hình, đất, Phía tây địa hình chủ yếu là đồi núi với đất feralit thích hợp cho trồng rừng và phát triển kinh tế dưới tán rừng. Phía đông là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển, có nhiều cồn cát,... với đất phù sa và đất cát pha, thích hợp để trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm., – Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn. – Thường xuyên chịu tác động của bão, hạn hán và sa mạc hoá, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.
Khí hậu, Có tính chất cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, số giờ nắng trên 2 500 giờ, đem đến tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo. Lượng mưa phân bố không đồng đều, mưa nhiều vào mùa thu và mùa đông.
Nguồn nước, Có nhiều sông nhưng chủ yếu là sông ngắn và dốc. Sông có giá trị về thuỷ điện và cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Hệ thống hồ chứa nước đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một số mỏ nước khoáng như Thạch Bích (Quảng Ngãi), Vĩnh Hảo (Bình Thuận),... có thể phát triển du lịch.
Sinh vật, Rừng chủ yếu là rừng nhiệt đới. Tài nguyên sinh vật phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế như cây dược, gỗ,... là cơ sở để phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái,...
Khoáng sản, Khoáng sản có cát thuỷ tinh, ti-tan (Bình Thuận), vàng (Quảng Nam), dầu mỏ và khí tự nhiên (thềm lục địa Bình Thuận),... là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.
Biển, đảo, Vùng biển rộng, trong vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với trữ lượng lớn; đường bờ biển dài, khúc khuỷu, có nhiều đảo, bán đảo, vũng vịnh kín, bãi tắm đẹp thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Lưu ý: Khi tổ chức dạy học nội dung này, GV cần tận dụng khai thác bản đồ để HS có tư duy không gian về Duyên hải Nam Trung Bộ. Đồng thời, GV cũng cần cung cấp thêm các tranh ảnh hoặc video có nội dung liên quan để bài học sinh động, ấn tượng hơn.
Hoạt động 3. Tìm hiểu phân bố dân cư, dân tộc
a) Mục tiêu
Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc của Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện
– GV cho HS nghiên cứu thông tin mục 3, bản đồ dân số Việt Nam trang 120, bản đồ phân bố dân tộc (nếu có) để trình bày sự phân bố dân cư, dân tộc của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Để cụ thể hơn, GV có thể gợi ý: Sự chênh lệch dân cư giữa khu vực phía đông và phía tây, giữa thành thị và nông thôn như thế nào? Tại sao có sự chênh lệch đó? C
Để cụ thể hơn, GV có thể gợi ý: Sự chênh lệch dân cư giữa khu vực phía đông và phía tây, giữa thành thị và nông thôn như thế nào? Tại sao có sự chênh lệch đó? Các dân tộc nào sinh sống chủ yếu ở đây? Đặc điểm phân bố dân tộc như thế nào?
HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số HS trình bày. Các cặp khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Mật độ dân số thấp hơn mức bình quân của cả nước (211 người/km2). - Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữa khu vực phía tây và khu vực đồng bằng ven biển. Tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 40%. - Duyên hải Nam Trung Bộ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc như Kinh, Chăm, Cơ-tu, Hrê, Cơ-ho,... Các dân tộc phân bố đan xen. Người Kinh phân bố rộng khắp, các dân tộc khác chủ yếu ở vùng đồi núi phía tây. Người Chăm sinh sống chủ yếu ở hai tỉnh Ninh Th uận và Bình Th uận.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế a) Mục tiêu Phân tích được những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS dựa vào thông tin mục 4, hình 15.2 để tìm hiểu những chuyển - HS thảo luận theo cặp để thực hiện nhiệm vụ được giao và ghi kết quả thảo luận ra - GV mời một số cặp trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Chuyển biến trong phát triển kinh tế: + GRDP ngày càng tăng. + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Các ngành có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ được chú trọng phát triển. - Chuyến biến trong phân bố kinh tế: + Khu vực đồng bằng ven biển đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ. Hình thành dải khu công nghiệp ven biển kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Th uận. + Khu vực phía tây phát triển nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái và thuỷ điện.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu một số ngành kinh tế thế mạnh a) Mục tiêu Phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh Duyên hải Nam Trung Bộ. b) Tổ c
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu một số ngành kinh tế thế mạnh
a) Mục tiêu Phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu tất cả HS nghiên cứu toàn bộ nội dung mục 5, sau đó sử dụng phương pháp hoạt động nhóm. GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm bằng cách hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Ngành Đặc điểm nổi bật
Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về ngành thuỷ sản. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về ngành công nghiệp. + Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về ngành dịch vụ. - HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. + Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi vào giấy nháp phần trình bày của mình. + Các HS cùng trao đổi, thảo luận và thống nhất nội dung cả nhóm. - GV mời đại diện từng nhóm trình bày. Các HS khác bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. GV căn cứ vào tình hình cụ thể của lớp học để linh động điều chỉnh nội dung sao cho phù hợp.
MỘT SỐ NGÀNH KINH TẾ THẾ MẠNH
Ngành, Đặc điểm nổi bật
Th uỷ sản, - Sản lượng thuỷ sản đứng thứ 2 cả nước sau Đồng bằng sông Cửu Long. - Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh, chiếm 90% tổng sản lượng thuỷ sản của Duyên hải Nam Trung Bộ. - Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, đầu tư tàu đánh bắt công suất lớn, trang thiết bị hiện đại. - Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản được đẩy mạnh theo hướng áp dụng công nghệ cao, nuôi trồng bền vững. - Bình Th uận, Bình Định, Quảng Ngãi và Khánh Hoà là những tỉnh có hoạt động khai thác thuỷ sản phát triển nhất. Khánh Hoà và Phú Yên là những tỉnh có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhất.
Công, - Tổng sản phẩm của ngành công nghiệp và xây dựng tăng liên tục. nghiệp, - Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng, nổi bật là ngành công nghiệp điện (thuỷ điện, n
Công, - Tổng sản phẩm của ngành công nghiệp và xây dựng tăng liên tục.
nghiệp, - Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng, nổi bật là ngành công nghiệp điện (thuỷ điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời); sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế;
sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác,... - Các ngành công nghiệp đang tích cực áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất. - Đã hình thành các trung tâm công nghiệp ven biển: Đà Nẵng, Tam Kỳ, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang,...
Dịch vụ - Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP.
Cơ cấu ngành dịch vụ khá đa dạng. Một số ngành nổi bật là giao thông vận tải, du lịch. - Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn là các trung tâm dịch vụ lớn nhất.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
a) Mục tiêu Trình bày được Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
b) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin mục 6, hình 14.3 trang 174 và hình 15.2 trang 183 SGK để tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. GV có thể gợi mở một số câu hỏi cụ thể như: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm các tỉnh, thành phố nào? Vùng có thế mạnh gì? Vùng được định hướng phát triển các ngành nào?... - HS thực hiện nhiệm vụ được giao và ghi kết quả thảo luận ra giấy nháp. - GV gọi một số HS. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có diện tích 28 nghìn km2, số dân 6,6 triệu người (năm 2021). - Vùng gồm 5 tỉnh, thành phố: Th ừa Th iên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. - Vùng có thế mạnh phát triển các ngành kinh tế biển: kinh tế hàng hải; khai thác dầu thô, khí tự nhiên và khoáng sản biển khác; nuôi trồng và khai thác thuỷ sản; công nghiệp ven biển; năng lượng tái tạo,... - Định hướng phát triển: tập trung vào khu vực ven biển Th ừa thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi trở thành trung tâm dịch vụ, công nghiệp khoa học công nghiệp chất lượng cao; tiếp tục hình thành, phát triển các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm khu vực và quốc tế,…
3. Luyện tập a) Mục tiêu - Củng cố nội dung bài học. - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ. b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS làm việc trên lớp. GV hướng dẫn HS chọn dạ
3. Luyện tập
a) Mục tiêu - Củng cố nội dung bài học. - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS làm việc trên lớp. GV hướng dẫn HS chọn dạng biểu đồ phù hợp. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV mời một HS thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
11,8 10,6
21,3 19,1 Nông nghiӋp, lâm nghiӋp
và thuӹ sҧn
Công nghiӋp và xây dӵng 23,7 43,2 39,8 Dӏch vө
30,5
ThuӃ sҧn phҭm trӯ trӧ cҩp sҧn phҭm
Năm 2010 Năm 2021 Biểu đồ cơ cấu GRDP của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2010 và năm 2021 (%)
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng kiến thức đã học để sưu tầm về một số di sản văn hoá tiêu biểu của Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS thực hiệm nhiệm vụ ở nhà. GV hướng dẫn HS nội dung thông tin cần thu thập như: tên di sản văn hoá, loại di sản văn hoá (vật thể, phi vật thể), cấp (quốc tế, quốc gia), địa điểm di sản, năm công nhận, một số hình ảnh về di sản, ý nghĩa của di sản,... - HS thu thập thông tin và viết thành báo cáo ngắn. - GV mời một HS báo cáo sản phẩm ở tiết học sau hoặc thu bài để chấm điểm.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Th ế mạnh du lịch biển, đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Biển là tài nguyên du lịch biển vượt trội của Duyên hải Nam Trung Bộ. Các bãi biển nơi đây có nước biển trong, xanh, sạch và ấm quanh năm; bãi biển dài, cát trắng, mịn và đẹp như Non Nước, Cửa Đại, Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Đại Lãnh, Vân Phong, Nha Trang, Ninh Chữ, Cà Ná, Mũi Né,… Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ ấm áp quanh năm, bãi biển thoải, nền chắc và nước trong.
Hệ thống đảo gần bờ hầu như còn nguyên sơ, có giá trị đa dạng sinh học cao với hệ động, thực vật đa dạng và các loài quý hiếm. Với cảnh quan thiên nhiên hoang s
Hệ thống đảo gần bờ hầu như còn nguyên sơ, có giá trị đa dạng sinh học cao với hệ động, thực vật đa dạng và các loài quý hiếm. Với cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, không khí trong lành, các bãi biển trên đảo đặc biệt giữ được vẻ nguyên sơ vì vậy có giá trị đặc biệt đối với du lịch nghỉ dưỡng, giải trí và thể thao biển. Các đảo ven bờ có diện tích đủ lớn và điều kiện có thể phát triển du lịch như bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), cù lao Chàm (Quảng Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Hòn Tre, Hòn Tằm (Khánh Hoà), Phú Quý (Bình Th uận),..
2. Đô thị cổ Hội An
Được hình thành và phát triển từ thế kỉ XVI, Hội An - đô thị cổ nằm bên bờ sông Hoài thơ mộng, thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, từng là một trong những thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất khu vực. Giai đoạn từ thế kỉ XVI, đây là nơi tập trung hàng hoá của các thương nhân đến từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Ấn Độ, Tây Ban Nha,… Chính vì vậy, Hội An được coi là điểm hội tụ và giao thoa của những nền văn hoá Đông - Tây. Đến nay, Hội An đã trở thành điểm đến nổi tiếng không thể thiếu trong hành
trình khám phá dải đất miền Trung.
Đô thị cổ Hội An nổi tiếng với lối kiến trúc điển hình về thương cảng truyền thống của khu vực Đông Nam Á và đến nay vẫn được bảo tồn gần như nguyên vẹn. Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, dòng chảy thời gian phủ lên phố Hội một vẻ đẹp bình yên và trầm mặc. Trái ngược với đô thị hiện đại, Hội An gây ấn tượng với du khách bằng những ngôi nhà lợp mái rêu phong, bức tường sơn vàng cổ kính và những chiếc đèn lồng làm nên thương hiệu Hội An.
Với lối kiến trúc độc đáo, mỗi ngôi nhà ở Hội An đều đảm bảo sự hài hoà giữa không gian sống và thiên nhiên. Vì vậy ngoài việc bố trí ngôi nhà thành nhiều gian thì phần sân trời của ngôi nhà được lát đá và trang trí bể nước, non bộ, cây cảnh, tạo nên một không gian thoáng đãng và tràn ngập ánh sáng.
Một nét đặc trưng trong kiến trúc ở Phố cổ Hội An là những con phố được xây dựng theo hình bàn cờ, uốn lượn theo ven sông và ôm ấp những ngôi nhà. Ở mỗi góc nhỏ bình yên ấy, du khách dễ dàng bắt gặp những gánh hàng rong với nhiều món ẩm thực nổi tiếng như cao lầu, mì Quảng, bánh mì, cơm gà,… hay những cửa hàng bày bán các đồ dùng thủ công mĩ nghệ. Tất cả như phản ánh cuộc sống sinh hoạt giản dị, chậm rãi và hồn hậu của người dân nơi đây.
Sở hữu phong cảnh tươi đẹp, kiến trúc độc đáo và giá trị văn hoá đặc sắc, Hội An luôn là điểm đến hấp dẫn được du khách yêu thích và được nhiều tạp chí, tổ chức uy tín công nhận: Trang tin CNN của Hoa Kỳ đã từng ca ngợi Hội An là một trong những đô thị cổ đẹp nhất Đông Nam Á; Tạp chí du lịch nổi tiếng hàng đầu thế giới Travel + Leisure của Hoa Kỳ đã bình chọn Hội An là điểm đến tuyệt vời nhất thế giới của năm 2019. Ngày 16 - 7 - 2019, Hội An trở thành tâm điểm chú ý khi hình ảnh tuyệt đẹp về Chùa Cầu, biểu tượng hơn 4 thế kỉ của phố Hội được Google vinh danh trên trang chủ bằng những nét vẽ do hoạ sĩ Shanti Rittgers thể hiện trên Google Doodle.
Thực hành: Phân tích ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạ
Thực hành: Phân tích ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sử dụng sơ đồ tư duy để phân tích được ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận.
2. Năng lực
– Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội qua sơ đồ hoá.
– Tìm hiểu địa lí: đọc hiểu các sơ đồ thể hiện nội dung địa lí.
3. Phẩm chất
– Giáo dục cho HS ý thức tự giác trong học tập, học đi đôi hành.
– Nâng cao nhận thức trong sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Sơ đồ ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội.
– Tranh ảnh, video,... về hạn hán, sa mạc hoá và tác động đến phát triển kinh tế – xã hội.
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV cho HS quan sát sơ đồ ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận.
Bài 17. VÙNG TÂY NGUYÊN I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng. – Trình bày được thế mạnh và hạn chế
Bài 17. VÙNG TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
– Trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
– Nhận xét được đặc điểm dân cư, văn hoá của các dân tộc Tây Nguyên.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế mạnh của vùng Tây Nguyên.
– Trình bày được các vấn đề môi trường trong phát triển.
2. Năng lực Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (biết xác định vị trí địa lí của vùng trên bản đồ, phân tích phạm vi, quy mô
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (biết xác định vị trí địa lí của vùng trên bản đồ, phân tích phạm vi, quy mô của vùng), giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (mô tả được sự phân hoá thiên nhiên của vùng, phân tích tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất trong vùng).
Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của Địa lí học (khai thác tài liệu văn bản; sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu về các nội dung tìm hiểu), khai thác internet phục vụ môn học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế các nội dung bài học.
3. Phẩm chất
Giáo dục ý thức yêu quê hương, đất nước. - Tôn trọng các giá trị nhân văn ở các vùng khác nhau. - Giáo dục ý thức tự giác học tập cho học sinh, ý thức trách nhiệm trong vấn đề bảo vệ rừng đầu nguồn, tài nguyên du lịch, giữ gìn bản sác văn hoá dân tộc.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ hành chính Việt Nam; bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Tây Nguyên. - Bảng số liệu, biểu đồ,... có nội dung liên quan. - Tranh ảnh, video,... về vùng Tây Nguyên. - Đường link một số trang web có nội dung liên quan: + Tổng cục Th ống kê: https://ww.gso.gov.vn + Cổng thông tin điện tử Uỷ ban Dân tộc: http://ubdt.gov.vn/home.htm + Cổng thông tin điện tử các tỉnh vùng Tây Nguyên,...
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu - Gợi mở nội dung bài học mới. - Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK hoặc các tình huống học tập khác phù hợp, định hướng được nội dung bài học.
GV nên sử dụng kĩ thuật động não khi thực hiện hoạt động này. - Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt đ
GV nên sử dụng kĩ thuật động não khi thực hiện hoạt động này. - Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan. GV treo bản đồ hành chính Việt Nam và bản đồ vùng Tây Nguyên, yêu cầu HS trình bày đặ điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng bằng cách đặt các câu hỏi: Vùng có bao nhiêu tỉnh, gồm những tỉnh nào? Vùng tiếp giáp với các vùng nào trong nước, tiếp giáp với nước nào? Vị trí địa lí của vùng có ý nghĩa
như thế nào?
HS làm việc cá nhân. - GV mời một HS trình bày. Các HS khác bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Vùng Tây Nguyên có diện tích hơn 54 nghìn km2, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. - Giáp với Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ và hai nước Lào và Cam-pu-chia. - Vùng có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh; thuận lợi trong giao thương với các vùng trong nước và đóng vai trò quan trọng trong kết nối với các nước Đông Nam Á lục địa.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu Trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát hình 17.1, đọc thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Tây Nguyên có thế mạnh và hạn chế gì? - HS làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số HS lên trình bày. Các HS khác góp ý và bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
Thế mạnh, Hạn chế Địa hình và đất, – Chủ yếu là các cao nguyên bề mặt xếp tầng, tương đối bằng phẳng, đất badan màu mỡ thuận lợi cho quy hoạch các vùng chuyên c
Thế mạnh, Hạn chế
Địa hình và đất, – Chủ yếu là các cao nguyên bề mặt xếp tầng, tương đối bằng phẳng, đất badan màu mỡ thuận lợi cho quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả, phát triển lâm nghiệp. – Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ, đất feralit đỏ vàng thuận lợi trồng dược liệu., – Đất đang bị suy thoái ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng.
Khí hậu, – Có tính chất cận xích đạo, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, thuận lợi cho cây trồng nhiệt đới phát triển và phơi, sấy nông sản. – Một số khu vực khí hậu mát mẻ, có thể trồng cây cận nhiệt và phát triển du lịch., – Mùa khô kéo dài dẫn tới nguy cơ thiếu nước sản xuất, sinh hoạt và cháy rừng.
Nguồn nước, – Là nơi bắt nguồn của nhiều con sông với bậc địa hình tạo tiềm năng thuỷ điện lớn. – Nhiều hồ có khả năng trữ nước và điều tiết dòng chảy. – Nước ngầm khá phong phú, cung cấp nước tưới vào mùa khô., – Nước ngầm nằm sâu và có sự suy giảm về trữ lượng gây khó khăn cho khai thác.
Khoáng sản, Trữ lượng bô-xít lớn nhất nước.
Sinh vật, – Rừng có trữ lượng gỗ lớn, nhiều loài động, thực vật hoang dã, quý hiếm có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và kinh tế. – Cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, độc đáo là thế mạnh phát triển du lịch sinh thái.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu dân cư, văn hoá
a) Mục tiêu
Nhận xét được đặc điểm dân cư, văn hoá của các dân tộc Tây Nguyên.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 3, nêu nhận xét về đặc điểm dân cư, văn hoá của các dân tộc ở Tây Nguyên. Để cụ thể hơn, GV có thể gợi ý:
Về dân cư: Số dân và tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của vùng như thế nào? Mật độ dân cư vùng Tây Nguyên so với cả nước, dân cư chủ yếu sống ở đâu? Thành phần dân tộc tại Tây Nguyên có đặc điểm gì?
Về văn hoá: Văn hoá vùng Tây Nguyên được đánh giá như thế nào? Kể tên các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể độc đáo của các dân tộc Tây Nguyên. Đức tính truyền thống của cộng đồng dân tộc Tây Nguyên là gì, có ý nghĩa như thế nào?
– HS làm việc, thảo luận theo cặp, ghi câu trả lời của mình ra giấy nháp.
– GV mời hai HS trình bày kết quả. Các HS khác góp ý và bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: - Đặc điểm dân cư: + Tỉ lệ tăng tự nhiên cao hơn mức trung bình cả nước. + Là vùng thưa dân, mật độ dân số 111 người/km
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Đặc điểm dân cư: + Tỉ lệ tăng tự nhiên cao hơn mức trung bình cả nước. + Là vùng thưa dân, mật độ dân số 111 người/km2 năm 2021. + Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn, chiếm 71% tổng số dân năm 2021. + Tây Nguyên có nhiều thành phần dân tộc nhất nước ta. - Đặc điểm văn hoá: + Văn hoá đa dạng, độc đáo, do vừa tiếp thu các yếu tố văn hoá mới vừa bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp. + Di sản phi vật thể nổi bật là Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên, ngoài ra có lễ hội Đua Voi, Cơm Mới,... + Di sản vật thể đặc trưng là nhà Rông, nhà Dài, cồng, chiêng, đàn đá, đàn t'rưng, tù và,... + Đồng bào Tây Nguyên có truyền thống đoàn kết, tạo cơ sở nền tảng để ổn định và phát triển Tây Nguyên bền vững.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu các ngành kinh tế thế mạnh a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế mạnh của vùng Tây Nguyên. b) Tổ chức thực hiện - Tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả + GV yêu cầu HS đọc thông tin mục a, hình 17.2 và kiến thức đã học trả lời các câu hỏi: + HS nghiên cứu thông tin mục a, trao đổi với bạn và viết câu trả lời ra giấy nháp. + GV mời một số HS trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước. - Cây công nghiệp chủ lực là cà phê, chiếm trên 90% diện tích và sản lượng cà phê cả nước, được trồng nhiều ở Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai. - Ngoài cà phê, cây công nghiệp lâu năm gồm cao su và điều. Cao su được trồng nhiều nhất ở Gia Lai, điều được trồng nhiều nhất ở Đắk Lắk. - Tây Nguyên cũng là vùng trồng cây ăn quả lớn, tiêu biểu là sầu riêng, bơ, chôm chôm, mít,... phục vụ trong nước và xuất khẩu. - Công nghệ ứng dụng trong phát triển cây ăn quả và lâu năm gồm: công nghệ sinh học, tự động hoá,... - Công nghiệp chế biến được đẩy mạnh.
Tìm hiểu phát triển lâm nghiệp + GV yêu cầu HS đọc thông tin mục b và hình 17.2, trình bày sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp vùng Tây Nguyên. HS ngh
Tìm hiểu phát triển lâm nghiệp + GV yêu cầu HS đọc thông tin mục b và hình 17.2, trình bày sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp vùng Tây Nguyên.
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi với bạn và viết câu trả lời ra giấy nháp. + GV mời một số HS trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Ngành lâm nghiệp vùng Tây Nguyên chủ yếu là hoạt động khai thác gỗ, ngoài ra trồng rừng đang được đẩy mạnh. - Sản lượng gỗ tăng hằng năm, phục vụ chính cho xuất khẩu. Đắk Lắk là tỉnh khai thác nhiều gỗ nhất vùng (năm 2021). - Diện tích rừng trồng có biến động. Gia Lai là tỉnh có diện tích rừng trồng mới nhiều nhất (năm 2021). - Vùng chú trọng phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng. Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển nổi tiếng như: Kon Ka Kinh, Tà Đùng, Yok Đôn, Lang Biang,...
- Tìm hiểu công nghiệp sản xuất điện + GV đặt câu hỏi gợi mở: Tây Nguyên có tiềm năng nào để phát triển công nghiệp sản + HS dựa vào kiến thức đã học, nghiên cứu thông tin mục c để thực hiện nhiệm vụ. + GV mời một số HS trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Tây Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện với cơ cấu ngành đa dạng, có cả thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời. - Hệ thống các sông lớn đã hình thành thang thuỷ điện: sông Sê San có nhà máy thuỷ điện Ialy, Sê San 3, Sê San 4,...; sông Srêpôk có nhà máy thuỷ điện Srêpôk 3, Buôn Kuốp,...; sông Đồng Nai có nhà máy thuỷ điện Đồng Nai 3, Đồng Nai 4,... - Các nhà máy điện gió lớn là Ea Nam (Đắk Lắk), Ia Pết - Đắk Đoa 1, 2 (Gia Lai). - Điện mặt trời có ở các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai.
Tìm hiểu phát triển du lịch
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục d và cho biết đặc điểm phát triển ngành du lịch của Tây Nguyên, GV có thể gợi ý cụ thể như: Tại sao du lịch lại là ngành thế mạnh của vùng? Các loại hình du lịch nào phát triển tại vùng? Ngành du lịch được định hướng phát triển như thế nào?...
HS nghiên cứu thông tin mục d và thực hiện nhiệm vụ. + GV mời một số HS trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Du lịch là ngành thế mạnh của vùng Tây Nguyên và ngày càng phát triển bởi lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, văn hoá đặc sắc. - Các loại hình du lịch phát triể
- Du lịch là ngành thế mạnh của vùng Tây Nguyên và ngày càng phát triển bởi lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, văn hoá đặc sắc. - Các loại hình du lịch phát triển mạnh: du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng,... - Các điểm đến nổi tiếng bao gồm: Buôn Đôn, hồ Lắk, Lang Biang, Măng Đen, Tà Đùng,... - Các trung tâm du lịch: Đà Lạt, Buôn Ma Th uột,... - Định hướng phát triển: tăng cường liên kết nội vùng và và liên vùng để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, hình thành các tuyến du lịch hấp dẫn du khách; khai thác lợi thế cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hoá các dân tộc.
Lưu ý: Khi tổ chức dạy học nội dung này, GV cần cho HS khai thác bản đồ hình 17.2 để Hoạt động 2.5. Tìm hiểu các vấn đề môi trường trong phát triển a) Mục tiêu Trình bày được các vấn đề môi trường trong phát triển. b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 5 để trình bày vấn đề môi trường trong phát triển - HS làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin mục 5 để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một HS trình bày. Các HS khác bổ sung (nếu có). - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
- Tây Nguyên đang phải đối mặt với một số vấn đề về môi trường và suy giảm tài nguyên như môi trường nước ở một số nơi bị ô nhiễm bởi các hoạt động khai thác khoáng sản, sử dụng hoá chất và phân bón trong trồng trọt, hoạt động chăn nuôi gia súc,...; hiện tượng mất rừng và suy thoái rừng vẫn đang diễn ra, nguyên nhân do khai thác gỗ trái phép, chặt phá rừng để phát triển cây công nghiệp. - Bảo vệ môi trường và tài nguyên có ý nghĩa to lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tạo sinh kế lâu dài cho dân cư trong vùng.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện trên lớp.
HS làm việc cá nhân. - HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: + Sản lượng gỗ khai thác trong giai đoạn 2010 - 2021 ngày càn
HS làm việc cá nhân. - HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. - GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý: + Sản lượng gỗ khai thác trong giai đoạn 2010 - 2021 ngày càng tăng (dẫn chứng). + Diện tích rừng trồng mới tăng giảm không ổn định (dẫn chứng).
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Sưu tầm thông tin, hình ảnh về một số nét văn hoá đặc sắc của người dân Tây Nguyên.
b) Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham
khảo, có thể lựa chọn một vài nét văn hoá mà HS thấy hứng thú, ví dụ: lễ hội, kiến trúc, nhạc cụ, ẩm thực, trang phục,...
HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nhận xét, đánh giá.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Tây Nguyên được biết đến như là một vùng đất huyền thoại, là nơi cùng sinh sống
của 53 dân tộc anh em, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm hơn 37,5% dân số toàn vùng; lâu đời và đông nhất là đồng bào Ê-đê, Mnông, Gia-rai, Ba na,...
2. Mục tiêu phát triển vùng Tây Nguyên
Đến năm 2030: Tây Nguyên là vùng phát triển nhanh, bền vững dựa trên kinh tế xanh, tuần hoàn; giàu bản sắc văn hoá dân tộc, điểm đến đặc sắc, hấp dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế. Phát triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả cao, dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hình thành một số sản phẩm nông nghiệp quy mô lớn có thương hiệu quốc tế gắn với các trung tâm chế biến. Cơ bản hình thành hạ tầng giao thông quan trọng, hạ tầng số. Giải quyết căn bản vấn đề đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện. Hệ sinh thái rừng, nhất là rừng đầu nguồn và đa dạng sinh học được bảo tồn và phát triển; an ninh nguồn nước được đảm bảo. Quốc phòng an ninh khu vực biên giới được đảm bảo, duy trì ổn định. Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết các dân tộc được củng cố, tăng cường.
Đến năm 2045: Tây Nguyên là vùng phát triển bền vững, có nền kinh tế xanh, tuần hoàn, một số tỉnh trong vùng thuộc nhóm phát triển khá của cả nước. Hệ sinh thái rừng được bảo tồn và phát triển; hình thành một số khu du lịch chất lượng cao, điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước. Hình thành các vùng sản xuất lớn về cây công nghiệp, cây ăn quả, rau, hoa và trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước. Hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại,
Bài 18. Vùng Đông Nam Bộ I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng. – Phân tích được các thế mạnh, hạn
Bài 18. Vùng Đông Nam Bộ
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
– Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
– Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
– Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng. Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
– Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí theo quan điểm không gian khi xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ; thông qua giải thích các quá trình và hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ; năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên quan đến vùng Đông Nam Bộ.
– Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo,...
3. Phẩm chất
– Tự chủ, tự học để tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
– Yêu quê hương, đất nước.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ, bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
– Các thiết bị và học liệu khác có liên quan (tranh ảnh, bảng số liệu, video,...).
– Với nội dung này, GV tổ chức các hoạt động học tập để HS phân tích được các thế 1. Mở đầu a) Mục tiêu Tạo hứng thú ngay đầu tiết học, gợi lại những cái HS đã
– Với nội dung này, GV tổ chức các hoạt động học tập để HS phân tích được các thế
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Tạo hứng thú ngay đầu tiết học, gợi lại những cái HS đã biết và những cái HS muốn biết về vùng Đông Nam Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể tạo tình huống mở đầu tiết học như gợi ý trong SGK, hoặc GV có thể xây dựng tình huống mới, miễn sao gắn với nội dung bài học, thúc đẩy sự tìm tòi khám phá của HS. - GV dành một khoảng thời gian nhất định để HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Sau khi một vài HS trả lời, GV tóm lược và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên Đông Nam Bộ treo tường, hoặc dựa vào hình 18.1 và thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ. - GV gợi ý những vùng, quốc gia tiếp giáp; lưu ý Đông Nam Bộ còn có cả một vùng biển rộng với nhiều tiềm năng. Đây là điều kiện để Đông Nam Bộ phát triển kinh tế biển. Ngoài việc nêu được những vùng lãnh thổ tiếp giáp, HS cần nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí vùng Đông Nam Bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội. Sau khi HS trả lời, nhận xét, GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - Với nội dung này, GV tổ chức các hoạt động học tập để HS phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ. - GV có thể vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề, mối quan hệ nhân quả để phân tích thế mạnh hay đặc điểm của từng điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội. Ví dụ: Địa hình Đông Nam Bộ tương đối bằng phẳng thì có thuận lợi như thế nào? Đất xám và đất badan chiếm diện tích lớn thì có thuận lợi ra sao đối với nông nghiệp? Tương tự các yếu tố tự nhiên còn lại: khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản, biển, đảo. Điều quan trọng là GV phải gợi ý để HS nêu được đặc điểm của từng tài nguyên thiên nhiên, từ đó mới suy luận ra được thế mạnh để phát triển kinh tế và những hạn chế.
– Về tổ chức hoạt động dạy học, phương án 1: GV có thể dạy từng đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặt câu hỏi phát vấn, sau khi HS trả lời, nhận xét,
– Về tổ chức hoạt động dạy học, phương án 1: GV có thể dạy từng đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặt câu hỏi phát vấn, sau khi HS trả lời, nhận xét, GV chốt kiến thức. Hoặc phương án 2: GV có thể lập bảng, yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, hoàn thành bảng theo gợi ý sau:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Đặc điểm, Thế mạnh đối với phát triển kinh tế, Hạn chế
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Khoáng sản
Biển, đảo
Với phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm; sau khi các nhóm báo cáo, nhận xét, đánh giá lẫn nhau, GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu dân cư và đô thị hoá
2.3.1. Dân cư
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm về dân cư ở vùng Đông Nam Bộ.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục a, hãy trình bày đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ. Với nội dung này, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, tự tìm hiểu trong SGK, báo cáo. GV chốt kiến thức.
– Về đặc điểm dân cư, tập trung vào 4 vấn đề cơ bản, đó là:
Quy mô và gia tăng dân số, đây là nội dung quan trọng, GV cần nhấn mạnh, Đông Nam Bộ là vùng có dân số đông và tăng nhanh, điều này được thể hiện ở bảng số liệu. GV có thể làm phép tính trung bình, giai đoạn 1999 đến 2021 mỗi năm dân số tăng trung bình là bao nhiêu người. GV cần cho HS biết, Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với người nhập cư. Và có thể đặt câu hỏi tại sao để HS tư duy trả lời.
Cơ cấu dân số Đông Nam Bộ trẻ, đây chính là thế mạnh để vùng phát triển kinh tế.
Thành phần dân tộc: GV cần nhấn mạnh, ở đây có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống, đoàn kết xây dựng và phát triển kinh tế.
Phân bố dân cư: Đây là vùng có mật độ dân số đông thứ hai cả nước, sau Đồng bằng sông Hồng, mật độ dân số ngày càng thêm đông do dân số tăng nhanh (nhanh nhất cả nước). Dân số sống ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn.
2.3.2. Đô thị hoá a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm về đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ. b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục b, hãy trình
2.3.2. Đô thị hoá
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm về đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục b, hãy trình bày đặc điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ. - Sau khi cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời, GV chốt lại kiến thức về đặc điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ bao gồm các ý chính: + Lịch sử hình thành và phát triển. + Tính chất đô thị hoá (gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá). + Th ực trạng (số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị,…). + Lối sống đô thị.
Xu hướng đô thị hoá. Lưu ý: GV cần nhấn mạnh, Đông Nam Bộ là vùng có số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước hay nói cách khác là trình độ đô thị hoá cao nhất cả nước. Yêu cầu HS đọc mục em có biết để biết thành phố Th ủ Đức là mô hình thành phố trực thuộc thành phố đầu tiên ở nước ta.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế
Th eo yêu cầu cần đạt trong chương trình, yêu cầu HS trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ. Trước khi đi vào tìm hiểu một số ngành kinh tế thế mạnh, GV nêu khái quát về kinh tế vùng Đông Nam Bộ: phát triển bậc nhất cả nước, đóng góp lớn vào GDP cả nước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực,… Sau đó dẫn dắt vào một số ngành kinh tế thế mạnh.
2.4.1. Công nghiệp
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào hình 18.2 và thông tin mục a, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp vùng Đông Nam Bộ. - GV gợi ý HS cần nêu được những nội dung cơ bản về ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ: + Tình hình phát triển, đóng góp của công nghiệp vào GRDP của vùng. + Cơ cấu ngành công nghiệp. + Những nơi tập trung công nghiệp (Dựa vào hình 18.2, GV yêu cầu HS nêu tên một số trung tâm công nghiệp và các ngành công nghiệp chủ yếu). + Xu hướng phát triển công nghiệp.
GV có thể sử dụng một có tranh ảnh, video về hoạt động công nghiệp ở một số trung tâm công nghiệp để minh chứng Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển bậc n
GV có thể sử dụng một có tranh ảnh, video về hoạt động công nghiệp ở một số trung tâm công nghiệp để minh chứng Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển bậc nhất cả nước.
2.4.2. Dịch vụ
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
b) Tổ chức thực hiện - Trước khi tìm hiểu về các lĩnh vực dịch vụ vùng Đông Nam Bộ, GV nêu tình hình phát triển, vị trí vai trò của ngành dịch vụ trong cơ cấu GRDP của vùng, sau đó dẫn dắt HS tìm hiểu một số lĩnh vực. - Về hoạt động thương mại: + Nội thương rất phát triển, GV cần cho HS biết nguyên nhân (vùng đông dân, thu
nhập bình quân đầu người đứng đầu cả nước, nhu cầu mua sắm lớn); biểu hiện (nhiều trung tâm thương mại, siêu thị, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng cao so với cả nước); Th ành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước.
Ngoại thương, GV đưa ra một số ví dụ để chứng minh Đông Nam Bộ là vùng có hoạt động ngoại thương phát triển nhất cả nước. Tỉ trọng trị giá xuất khẩu của vùng chiếm khoảng 34% cả nước (năm 2021). Các địa phương có trị giá xuất khẩu hàng đầu trong vùng là Th ành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
Về du lịch: + GV yêu cầu HS chứng minh Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.
Sau khi HS trả lời, GV chốt kiến thức, minh hoạ bằng một số hình ảnh về các trung tâm du lịch, điểm du lịch,…
Về giao thông vận tải: + GV yêu cầu HS dựa vào hình 18.2, kể tên một số loại hình giao thông vận tải ở Đông Nam Bộ.
Sau khi HS kể một số loại hình giao thông vận tải, GV cho HS biết: Đông Nam Bộ có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải; hệ thống giao thông vận tải phát triển nhất cả nước; liên tục được xây dựng, nâng cấp để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đầu mối giao thông vận tải là thành phố Hồ Chí Minh.
Về tài chính ngân hàng: GV diễn giảng để HS biết, Đông Nam Bộ rất phát triển loại hình dịch vụ này.
Cuối cùng, các lĩnh vực dịch vụ khác như bưu chính viễn thông, logistics,... GV cho HS biết cũng rất phát triển và ngày càng mở rộng.
2.4.3. Phát triển cây công nghiệp lâu năm a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm. b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa
2.4.3. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào hình 18.2 và thông tin mục c, hãy trình bày sự phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm ở vùng Đông Nam Bộ. - Lưu ý: GV gợi ý HS dựa vào bảng số liệu để nhận xét sự phát triển của cây cao su, cây điều - hai loại cây công nghiệp thế mạnh ở Đông Nam Bộ, tỉ lệ của hai loại cây so với cả nước. GV có thể đặt câu hỏi nâng cao: Tại sao Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước? GV có thể gợi ý HS liên hệ kiến thức ở phần điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng như điều kiện kinh tế - xã hội để trả lời.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông Nam Bộ
a) Mục tiêu Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 5, hãy phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ. - Đây là nội dung khó, trừu tượng, GV sử dụng phương pháp diễn giảng để HS hiểu được ý nghĩa của kết nối liên vùng; vai trò của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với vùng Đông Nam Bộ. - GV nhấn mạnh, việc tăng cường kết nối liên vùng không chỉ giúp Đông Nam Bộ phát triển mà còn góp phần thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển. Điều này cho thấy, trong bối cảnh hiện nay, muốn phát triển kinh tế, cần có sự hợp tác giữa các vùng.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu vị thế của Th ành phố Hồ Chí Minh
a) Mục tiêu Phân tích được vị thế của Th ành phố Hồ Chí Minh.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong mục 6, hãy phân tích vị thế của Th ành phố Hồ Chí Minh. - GV có thể sử dụng hình ảnh, bảng số liệu, diễn giảng,… để chứng minh vị thế của Th ành phố Hồ Chí Minh. - Việc phân tích vị thế của Th ành phố Hồ Chí Minh được thể hiện ở nhiều khía cạnh: + Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục - đào tạo của cả nước, là cửa ngõ kết nối với khu vực và thế giới.
Quy mô kinh tế lớn nhất, thu nhập bình quân đầu người cao, thu hút nhiều dự án đầu tư. Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước. + Tác động của Th ành
Quy mô kinh tế lớn nhất, thu nhập bình quân đầu người cao, thu hút nhiều dự án đầu tư.
Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước. + Tác động của Th ành phố Hồ Chí Minh đối với vùng Đông Nam Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Mục tiêu phấn đấu của Th ành phố Hồ Chí Minh,…
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Mục tiêu củng cố một số kiến thức, kĩ năng đã được học trong bài.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành như yêu cầu trong SGK. - GV gợi ý:
Để vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ta chọn đối tượng số dân thành thị là hình cột, tỉ lệ dân thành thị là hình đường. Biểu đồ có hai trục tung, mỗi trục thể hiện một loại đơn vị. Trục hoành thị hiện thời gian (năm). Lưu ý, thời gian khác nhau, nên khoảng cách các năm trên trục hoành cũng khác nhau.
Nhận xét: căn cứ vào bảng số liệu và biểu đồ sẽ thấy có sự thay đổi về số dân và tỉ lệ dân thành thị, nên rút ra nhận xét: số dân và tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ lớn và ngày càng tăng (dẫn chứng qua các năm).
4. Vận dụng
a) Mục tiêu Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thêm về Th ành phố Hồ Chí Minh.
b) Tổ chức thực hiện - GV khuyến khích HS thực hiện nhiệm vụ này ở nhà, gợi ý cho HS một số tài liệu cần sưu tầm để hiểu thêm về Th ành phố Hồ Chí Minh. - Kết quả sưu tầm được có thể chia sẻ cho cả lớp, hoặc báo cáo trước lớp ở thời điểm thích hợp. GV cho điểm khuyến khích những HS có sản phẩm tốt.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030
Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước; trung tâm khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực. Đi đầu trong đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển nhanh hệ thống đô thị thông minh và hiện đại. Cơ bản hoàn thành hệ thống giao thông kết nối nội vùng, liên vùng và khu vực; đầu mối giao thương, hội nhập khu vực và thế giới. Các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế
Thực hành: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam MỤC TIÊU – Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Thực hành: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
MỤC TIÊU
– Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
– Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua các công cụ Địa lí học (khai thác văn bản, bản đồ, số liệu,...); thông qua khai thác internet,... để tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
– Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm kiếm thông tin, viết báo cáo; năng lực giao tiếp và hợp tác khi thực hiện làm việc nhóm, báo cáo kết quả học tập,...
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (nếu có) - Một
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (nếu có) - Một số số liệu để chứng minh vai trò và vị thế của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Hoạt động 2.2. Tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Tạo hứng thú ngay đầu tiết học, gợi cho HS nhớ lại những điều đã biết và muốn biết hay muốn tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
b) Tổ chức thực hiện
GV có thể đặt một vài câu hỏi, chẳng hạn như: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm những tỉnh, thành phố nào? Em có những hiểu biết gì về vùng kinh tế trọng điểm này.
Sau khi một vài HS trả lời, GV dẫn dắt HS làm bài thực hành, tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Hướng dẫn HS làm bài thực hành
Với bài thực hành này, GV nên giao trước để HS tự tìm hiểu và viết báo cáo ở nhà. Hình thức có thể từng cá nhân hoặc nhóm viết báo cáo. Đến tiết học, HS chỉ báo cáo kết quả đã tìm hiểu.
GV gợi ý HS các tài liệu cần tìm kiếm, nơi tìm kiếm. Để có các tài liệu gợi ý cho HS, GV phải tìm kiếm trước, có thể ở trên internet (địa chỉ trang website, từ khoá) hoặc sách báo. Th ông tin tham khảo trong SGK, cho thấy tỉ trọng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước, HS có thể so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ để thấy được vị trí vai trò của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Các nội dung cần trình bày trong báo cáo đã được gợi ý trong SGK. Đây là những nội dung cơ bản, HS có thể viết nhiều hơn thế.
Hoạt động 2.2. Tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
GV gọi cá nhân hoặc đại diện các nhóm báo cáo kết quả; nhận xét, đánh giá lẫn nhau. - Sau khi các nhóm báo cáo, nhận xét, đánh giá, GV chốt lại những kiến thức cơ bản, cho điểm động viên các nhóm hoặc cá nhân có kết quả tốt.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Th ành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang và Long An; diện tích khoảng 30,6 nghìn km2, số dân khoảng 21,8 triệu người (năm 2021).
Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng. – Phân tích được các th
Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
– Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
– Phân tích được đặc điểm dân cư; một số vấn đề xã hội của vùng.
Trình bày được sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng. - Trình bày được về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Năn
Trình bày được sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng. - Trình bày được về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Năng lực
Phát triển năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc phân tích thế giới theo quan điểm không gian để trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Cửu Long; giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí thông qua phân tích các đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của vùng,…
Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc tìm kiếm thông tin từ các công cụ địa lí, internet,… để tìm hiểu về vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo khi trao đổi, tìm kiếm thông tin, thực hiện nhiệm vụ học tập,…
3. Phẩm chất
Yêu quý, có trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên vùng Đồng bẳng sông Cửu Long.
Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Các thiết bị và học liệu khác (bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, video,…).
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Kết nối kiến thức đã có và những kiến thức muốn biết về vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể sử dụng tình huống mở đầu như gợi ý trong SGK để HS tư duy, định hướng nội dung bài học sắp diễn ra. GV cũng có thể xây dựng một tình huống mới cho phù hợp với thực tiễn đối tượng HS và nội dung bài học. - Sau khi HS trả lời tìm huống mở đầu, GV dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b) Tổ chức thực hiện – GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 1, hình 20.1 (hoặc bản đồ treo tường về vùng Đồng bằng sông Cửu Long), hãy trình bày đặc điểm vị trí
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 1, hình 20.1 (hoặc bản đồ treo tường về vùng Đồng bằng sông Cửu Long), hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
– Lưu ý: ngoài việc trình bày các tỉnh, thành phố, xác định các vùng lãnh thổ, quốc gia tiếp giáp, HS còn phải trình bày được ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng (Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo điều kiện thuận lợi để vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển kinh tế trên đất liền cũng như trên biển, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước trong lưu vực sông Mê Công).
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu
Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
b) Tổ chức thực hiện
– GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo cặp hoặc nhóm, dựa vào hình 20.1 và thông tin mục 2, hãy phân tích các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long bằng cách hoàn thành phiếu học tập theo gợi ý sau:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Đặc điểm, Thế mạnh, Hạn chế
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Biển
– Sau khi các cặp hoặc nhóm hoàn thành phiếu học tập, GV tổ chức cho đại diện cặp/nhóm báo cáo, nhận xét, đánh giá; cuối cùng GV chốt kiến thức.
– Cách khác, GV vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề, mối quan hệ nhân quả, cho HS phân tích lần lượt từng đặc điểm và thế mạnh của từng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; sau đó, phân tích đến một số hạn chế của vùng. Nội dung đã được thể hiện rõ trong SGK, GV cần đặt câu hỏi để HS suy luận, với đặc điểm tài nguyên thiên nhiên thế này sẽ là thế mạnh để phát triển hoạt động kinh tế nào? Có những khó khăn gì?
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu dân cư, xã hội
a) Mục tiêu
Phân tích được đặc điểm dân cư; một số vấn đề xã hội của vùng.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Với đặc điểm
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Với đặc điểm dân cư, GV lưu ý HS đây là vùng có quy mô dân số lớn nhưng gia tăng rất thấp (thấp nhất cả nước), xuất cư có xu hướng tăng, chủ yếu đến vùng Đông Nam Bộ. Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, là thế mạnh để vùng phát triển kinh tế. Trên địa bàn, có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống. Mật độ dân số của vùng khá cao nhưng phân bố không đều, phần lớn tập trung ở ven sông Tiền và sông Hậu, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, trong khi đó một số nơi như vùng bán đảo Cà Mau dân cư thưa thớt; tỉ lệ dân thành thị rất thấp, quá trình đô thị hoá diễn ra chậm. Có thể liên hệ so sánh để HS biết được số dân, mật độ dân số của vùng với các vùng khác đã học.
Với đặc điểm xã hội
GV nhấn mạnh đến những nét văn hoá đặc trưng của vùng, minh hoạ thêm bằng các tư liệu như video, tranh ảnh,…
Cho HS nhận xét bảng số liệu về một số chỉ tiêu về xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long để thấy sự thay đổi theo hướng ngày càng tiến bộ của vùng.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế
Mục tiêu chương trình yêu cầu HS trình bày được sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng. Trước khi tổ chức cho HS tìm hiểu một số ngành kinh tế thế mạnh, GV khái quát về thực trạng phát triển kinh tế của vùng: quy mô, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,… sau đó dẫn dắt tìm hiểu một số ngành kinh tế thế mạnh.
2.4.1. Nông nghiệp và thuỷ sản
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp và thuỷ sản.
b) Tổ chức thực hiện * Với nông nghiệp - GV diễn giảng và đặt câu hỏi: Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước? Gợi ý HS dựa vào kiến thức đã học ở mục điều kiện tự nhiên để trả lời. - Sau đó GV yêu cầu HS dựa vào hình 20.2 và thông tin mục a, trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Sau khi HS trả lời, GV cần chốt lại những ý cơ bản: + Về trồng trọt: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước, chiếm trên 50% diện tích và sản lượng cả nước (HS phân tích bảng số liệu). Năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh, nhiều giống lúa chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu được đưa vào gieo trồng.
Lúa được trồng ở nhiều nơi (dựa vào bản đồ). Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước, được trồng nhiều ở Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh L
Lúa được trồng ở nhiều nơi (dựa vào bản đồ). Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước, được trồng nhiều ở Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long,… Nhiều cây ăn quả được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, có chỉ dẫn địa lí.
Cây dừa có diện tích lớn nhất cả nước. + Về chăn nuôi: gia cầm phát triển mạnh, nhất là vịt (do có đồng ruộng, lúa gạo nhiều, thuận lợi cho việc nuôi, chăn thả vịt,…).
* Với thuỷ sản - GV đặt câu hỏi: Tại sao thuỷ sản là thế mạnh hàng đầu ở Đồng bằng sông Cửu Long? Gợi ý HS dựa vào kiến thức về điều kiện tự nhiên để trả lời.
Sau đó GV yêu cầu HS dựa vào hình 20.2 và thông tin mục a, hãy trình bày sự phát triển và phân bố thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Dựa vào thông tin trong SGK, HS sẽ biết được sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 1/2 tổng sản lượng cả nước.
Dựa vào bảng số liệu, HS sẽ thấy được sự phát triển ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, khác nhau về sản lượng khai thác và nuôi trồng. GV cần cho HS biết, sản lượng nuôi trồng lớn và tăng nhanh là do nhu cầu thị trường, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong nuôi trồng (GV có thể xem một số hình ảnh thể hiện mô hình nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long được ứng dụng công nghệ hiện đại). Đánh bắt tăng chậm, một phần do sự cạn dần nguồn cá tôm, phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, thiên tai,…
Dựa vào hình 20.2, HS sẽ biết được những tỉnh phát triển mạnh về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
2.4.2. Công nghiệp
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện - GV khái quát tình hình phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long và nêu một số ngành thế mạnh, sau đó yêu cầu HS dựa vào hình 20.2 và thông tin mục b, hãy: + Trình bày sự phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp thế mạnh (sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất điện) ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Xác định vị trí một số nhà máy điện trên bản đồ. - GV gợi ý HS dựa vào bảng số liệu 20.5 và hình 20.2, phân tích để thấy sự phát triển và phân bố công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và công nghiệp sản xuất điện ở Đồng bằng sông Cửu Long. - Lưu ý: ngoài việc trình bày được thực trạng phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp thế mạnh, HS cần giải thích được tại sao những ngành đó lại là ngành thế mạnh, ý nghĩa của việc phát triển những ngành đó. HS vận dụng kiến thức đã có trong SGK để trả lời.
2.4.3. Dịch vụ a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào hình 20.2 và thông tin mục c, hãy
2.4.3. Dịch vụ
a) Mục tiêu Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào hình 20.2 và thông tin mục c, hãy trình bày sự phát triển và phân bố một số hoạt động dịch vụ thế mạnh (thương mại, tài chính ngân hàng, giao thông vận tải đường thuỷ, du lịch) ở Đồng bằng sông Cửu Long. - Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV có thể sử dụng sơ đồ tư duy để chốt lại kiến thức về sự phát triển và phân bố một số ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nhấn mạnh một số hoạt động dịch vụ tiêu biểu như xuất khẩu nông sản và thuỷ sản; phát triển mạnh giao thông vận tải cả đường thuỷ và đường bộ; du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
a) Mục tiêu Trình bày được về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 5, hãy trình bày khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - GV gợi ý HS tập trung vào một số nội dung sau: + Tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm: Cần Th ơ, Kiên Giang, An Giang và Cà Mau. + Các thế mạnh nổi trội: sản xuất lương thực, thực phẩm; sản xuất điện; phát triển du lịch; giao thông đường biển, đường sông,… + Th ực trạng: đóng góp khoảng 4% GDP cả nước; là trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản, có đóng góp quan trọng vào xuất khẩu nông sản và thuỷ sản cả nước,… + Định hướng phát triển: Tập trung vào tam giác Cần Th ơ - An Giang - Kiên Giang, trong đó thành phố Cần Th ơ là cực tăng trưởng. Xây dựng vùng trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch, logistics, công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; cơ khí; hoá chất; kinh tế biển,...
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố một số kiến thức, kĩ năng đã học về vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Tổ chức thực hiện – Cá nhân HS làm bài tập như trong SGK và báo cáo trước lớp. – Gợi ý trả lời câu hỏi: Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng s
b) Tổ chức thực hiện
– Cá nhân HS làm bài tập như trong SGK và báo cáo trước lớp.
– Gợi ý trả lời câu hỏi:
Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2010 và năm 2021 (đơn vị: %)
Chỉ số, Năm 2010 / Cả nước, Năm 2010 / Đồng bằng sông Cửu Long, Năm 2021 / Cả nước, Năm 2021 / Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích, 100,0, 52,4, 100,0, 53,8
Sản lượng, 100,0, 53,8, 100,0, 55,5
Nhận xét: Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 50% so với cả nước. Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa của vùng có xu hướng tăng.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Cửu Long để tìm hiểu một số biện pháp khắc phục những hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
b) Tổ chức thực hiện
GV khuyến khích HS thực hiện nhiệm vụ này ở nhà. GV gợi ý HS nhớ lại những hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì, trên cơ sở kiến thức đã có, tài liệu tham khảo, đưa ra biện pháp khắc phục.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030
Xây dựng vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện đại, sinh thái, văn minh, phát triển nhanh và bền vững, mang đậm bản sắc văn hoá sông nước; là trung tâm kinh tế nông nghiệp xanh, sản xuất hàng hoá lớn, chất lượng và giá trị gia tăng cao của quốc gia, khu vực và thế giới. Phát triển hệ thống các trung tâm đầu mối về nông nghiệp, các hành lang kinh tế và các đô thị động lực, tập trung các dịch vụ và công nghiệp đa dạng, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh kinh tế biển, kinh tế du lịch; tăng cường kết nối nội vùng, liên vùng, trong nước và quốc tế; chú trọng phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tạo dựng môi trường sống bền vững, chất lượng sống tốt cho người dân gắn với bảo tồn các tài nguyên, hệ sinh thái; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá độc đáo, đa dạng của các dân tộc; củng cố quốc phòng an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Thực hành: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long I MỤC TIÊU – Tìm hiểu thông tin và phân tích được tác động của biến đổi khí
Thực hành: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long
I MỤC TIÊU
– Tìm hiểu thông tin và phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long; đề xuất giải pháp ứng phó.
– Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua công cụ Địa lí học (tư liệu, số liệu, tranh ảnh, bản đồ,...) và internet để tìm kiếm thông tin, phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long.
– Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
– Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm kiếm thông tin, viết báo cáo; năng lực giao tiếp và hợp tác khi trao đổi, báo cáo kết quả, làm việc nhóm,...
– Có ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường để giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở Đồng bằng sông Cửu Long (nếu có).
– Các video, tài liệu liên quan đến biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo hứng thú, gợi lại những điều đã biết và muốn biết về tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể đặt câu hỏi, em có biết biến đổi khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến vùng Đồng bằng sông Cửu Long? Th eo em cần làm gì để ứng
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể đặt câu hỏi, em có biết biến đổi khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến vùng Đồng bằng sông Cửu Long? Th eo em cần làm gì để ứng phó với biến đổi khí hậu?
GV gọi một vài HS trả lời, sau đó dẫn dắt HS vào bài thực hành.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm kiếm thông tin
GV giao nhiệm từ trước để HS tìm kiếm thông tin và đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long ở nhà.
Hình thức thực hiện có thể cá nhân hoặc nhóm. - GV gợi ý các tài liệu HS có thể tìm hiểu, một số đường link như gợi ý trong SGK hoặc các đường link khác.
Hoạt động 2.2. Viết báo cáo
Th eo gợi ý như trong SGK, HS cần phân tích các nội dung: - Tác động của biến đổi khí hậu đối với: + Tự nhiên + Hoạt động sản xuất + Đời sống con người - Đề xuất giải pháp ứng phó: + Giảm nhẹ + Th ích ứng
Hoạt động 2.3. Báo cáo kết quả
Đại diện nhóm hoặc một số cá nhân báo cáo kết quả. - Nhận xét, tự đánh giá. - GV chốt lại kiến thức; cho điểm những nhóm hoặc HS có sản phẩm tốt.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nhiều bởi biến đổi khí hậu, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Vào mùa khô, nắng nóng và khô hạn diễn ra ngày càng gay gắt, khiến cho nhiều nơi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long thiếu nước trầm trọng, nước mặn ngoài biển theo các sông, kênh rạch xâm nhập sâu vào đồng ruộng, có nơi lên tới hơn 90 km (năm 2016); vào mùa mưa lũ, gia tăng hiện tượng sạt lở ở ven sông, ven biển. Với địa hình thấp, nhiều nơi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đứng trước nguy cơ bị ngập do nước biển dâng.
Nguy cơ mực nước biển dâng tương ứng với tỉ lệ ngập ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo dự báo như sau:
Bài 22. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo I MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt – Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia;
Bài 22. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
I MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia; xác định trên bản đồ các huyện đảo và các tỉnh có các huyện đảo đó.
– Trình bày được nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển; ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
– Phân tích được vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
2. Năng lực
– Phát triển năng lực nhận thức khoa học Địa lí theo quan điểm không gian thông qua sơ đồ các vùng biển quốc gia, các đảo và huyện đảo.
– Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí để trình bày vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển; vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
– Phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp, tự chủ và tự học để tìm kiếm thông tin về phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo.
3. Phẩm chất Yêu nước, có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo. - Có ý thức và hành động sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường biển đảo. I
3. Phẩm chất
Yêu nước, có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo. - Có ý thức và hành động sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường biển đảo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),... - Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam. - Bản đồ các huyện, thành phố đảo của Việt Nam, bản đồ một số ngành kinh tế biển Việt Nam.
Các thiết bị và học liệu khác liên quan đến bài học (tranh ảnh, video,…).
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu Tạo hứng thú, kết nối kiến thức đã có với bài học mới, định hướng nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện - GV có thể tạo tình huống mở đầu như gợi ý trong SGK hoặc có thể tạo tình huống mới, chẳng hạn cho HS xem một đoạn video về biển, các ngành kinh tế biển, tài nguyên và môi trường biển,… - Sau khi HS trả lời một số câu hỏi ở tình huống mở đầu, GV dẫn dắt vào bài, tìm hiểu các nội dung của bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu biển và đảo Việt Nam
a) Mục tiêu Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia; xác định trên bản đồ các huyện đảo và các tỉnh có các huyện đảo đó.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào hình 22.1, hãy trình bày các vùng biển của Việt Nam. - HS chỉ cần nêu được vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. GV có thể cho HS nhắc lại kiến thức đã học hoặc giải thích để HS hiểu về từng vùng biển. + Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. + Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. Vùng đặc quyền kinh
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2 500 mét.
– Sau khi trình bày xong các vùng biển, GV yêu cầu HS dựa vào hình 22.2, hãy xác định các huyện đảo, thành phố đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo, thành phố đảo đó.
Nội dung này không khó, GV có thể lập bảng như sau, yêu cầu HS hoàn thành.
STT, Huyện, thành phố đảo, Tỉnh, thành phố
1
2
3
.....
Hoặc dựa vào bản đồ hình 22.2, cho biết các huyện, thành phố đảo thuộc tỉnh, thành phố nào.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
2.2.1. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo
a) Mục tiêu
Trình bày được nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
b) Tổ chức thực hiện
– GV nêu hoạt động kinh tế biển rất đa dạng và ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển đối với phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên và môi trường, sau đó dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
– GV yêu cầu HS dựa vào hình 22.3 và thông tin mục a, hãy trình bày nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ở nước ta.
– Với hoạt động này, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, vài nhóm tìm hiểu một ngành. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển nước ta hiện nay tập trung chủ yếu vào:
Du lịch biển, đảo.
Giao thông vận tải biển.
Khai thác khoáng sản biển.
Nuôi trồng và khai thác hải sản. - GV gợi ý, nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển cần nêu được một số ý như sau: Tiểm năng. + Hiện trạng. + Tác đ
Nuôi trồng và khai thác hải sản. - GV gợi ý, nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển cần nêu được một số ý như sau:
Tiểm năng. + Hiện trạng. + Tác động tới các ngành kinh tế khác và vấn đề đặt ra. (Lưu ý: khai thác kiến thức ở hình 22.3. Bản đồ một số ngành kinh tế biển Việt Nam) - Sau khi các nhóm trình bày báo cáo, nhận xét; GV chốt kiến thức và cần nhắc đến, hiện nay, nước ta còn phát triển các ngành kinh tế biển, đảo khác như: công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo, dược liệu biển,...
2.2.2. Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
a) Mục tiêu
Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên,
môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo. - Sau khi HS trả lời, GV diễn giảng và chốt kiến thức. Lưu ý, đây là nội dung khó, GV cần làm rõ vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh. Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Th ông qua phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo sẽ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường, hướng tới phát triển bền vững; khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam; thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên vùng biển quốc gia.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo
a) Mục tiêu Phân tích được vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, đảo.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo nước ta. - Hoạt động này có 2 nội dung là khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo. GV gợi ý cho HS phân tích được: thực trạng khai thác tài nguyên và môi trường biển, đảo; giải pháp để khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo. - Sau khi HS trả lời, GV chốt kiến thức. + Tài nguyên biển được khai thác ngày càng hiệu quả. Công tác quản lí, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo được chú trọng. Tuy nhiên, một số tài nguyên
biển bị khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường còn xảy ra ở một số nơi; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm. Một số giải pháp để khai thác t
biển bị khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường còn xảy ra ở một số nơi; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm.
Một số giải pháp để khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo (như trong SGK).
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
a) Mục tiêu Phân tích được vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 4 và kiến thức đã học, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Đây là nội dung khó, trừu tượng. Sau khi HS trả lời, dựa vào nội dung trong SGK, GV diễn giảng để HS hiểu về những biện pháp giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu Củng cố một số kiến thức đã học về phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.
b) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu cá nhân HS dựa vào kiến thức đã học, tóm tắt tình hình phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo nước ta. - Gọi một vài HS (mỗi HS) trả lời tóm tắt tình hình phát triển tổng hợp một ngành kinh tế biển, đảo.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ một tình huống mới.
b) Tổ chức thực hiện GV khuyến khích HS về nhà tìm hiểu Luật Biển Việt Nam năm 2012, có thể tìm hiểu một vài điều của bộ luật này.
IV THÔNG TIN THAM KHẢO
Nội dung Luật Biển Việt Nam năm 2012 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và nhận thức tầm quan trọng của biển đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Việt Nam đã xây dựng và ban hành văn bản luật
mang tính tổng thể về biển trên cơ sở luật pháp quốc tế, phù hợp với các quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luậ t Biể n năm 1982 và xu thế phát triển chung
mang tính tổng thể về biển trên cơ sở luật pháp quốc tế, phù hợp với các quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luậ t Biể n năm 1982 và xu thế phát triển chung của thế giới, nhằm tạo khuôn khổ pháp lí cơ bản để bảo vệ và thực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển, đó là Luật Biển Việt Nam.
Từ năm 1994, Việt Nam đã triển khai quá trình xây dựng Luật Biển Việt Nam dựa trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, Nghị quyết của Quốc hội về phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, các Tuyên bố của Chính phủ năm 1977 và 1982, tổng kết thực tiễn quản lí, bảo vệ biên giới lãnh thổ của Việt Nam, và các Hiệp định về biển đã kí với các nước láng giềng.
Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 chính thức được Quốc hội khoá XIII, kì họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Luật Biển Việt Nam có 7 chương với 55 điều gồm các nội dung chính: - Quy định chung về phạm vi điều chỉnh, thuật ngữ, nguyên tắc quản lí, bảo vệ biển,
hợp tác quốc tế về biển cũng như thẩm quyền quản lí nhà bước về biển. Luật Biển Việt Nam nêu rõ quản lí và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp Hiến chương Liên hợp quốc và các hiệp định, thoả thuận quốc tế khác mà Việt Nam tham gia.
Quy định vùng biển và quy chế các đảo của Việt Nam gồm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
Quy định về các hoạt động trong vùng biển Việt Nam, trong đó có các quy định về việc đi qua không gây hại trong lãnh hải, tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải, vùng cấm và khu vực hạn chế hoạt động trong lãnh hải, tàu chiến và tàu thuyền công vụ của nước ngoài đến Việt Nam, quyền miễn trừ và trách nhiệm của tàu chiến và tàu thuyền công vụ nước ngoài trong vùng biển Việt Nam, hoạt động của tàu ngầm của nước ngoài trong nội thuỷ, lãnh hải Việt Nam, quyền tài phán hình sự và dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài, tìm kiếm, cứ hộ và cứu nạn, đảo nhân tạo và thiết bị, công trình trên biển, quyền truy đuổi của các lực lượng tuần tra, kiểm soát,…
Quy định về phát triển kinh tế biển, liên quan đến các nguyên tắc phát triển kinh tế biển, các ngành kinh tế biển, quy hoạch, xây dựng và phát triển kinh tế biển, khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển kinh tế trên các đảo và hoạt động trên biển.
Quy định về tuần tra, kiểm soát trên biển, với các điều khoản về lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển, nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm tuần tra, kiểm soát trên biển, cờ, sắc phục và phù hiệu.
Quy định về xử lí vi phạm trên biển, bao gồm các điều khoản về dẫn giải và địa điểm xử lí vi phạm, biện pháp ngăn chặn, thông báo cho Bộ Ngoại giao và xử lí vi phạm.
(Nguồn: http://biengioilanhtho.gov.vn/vi/tin-tuc/noi-dung-luat-bien-viet-nam-nam-2012-1099282.html)
CHỦ ĐỀ CHUNG KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CHỦ ĐỀ CHUNG
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Trang 357
Trang 358
Trang 359
Trang 360
Trang 361
Trang 362
Trang 363
Trang 364
Trang 365
Trang 366
Trang 367
Trang 368
Trang 369
Trang 370
Trang 371
Trang 372
Trang 373
Trang 374
Trang 375
Trang 376
Trang 377
Trang 378
Trang 379
Trang 380
cover-last