SGV – Tin học 5
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Chủ đề A. Máy tính và em
Bài 1. Em có thể làm gì với máy tính
Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
Bài 2. Tìm kiếm thông tin trên website
Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Bài 3. Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề
Bài 4. Cây thư mục
Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Bài 5. Bản quyền nội dung của thông tin
Chủ đề E. Ứng dụng tin học
Bài 6. Định dạng kí tự và bố trí hình ảnh trong văn bản
Bài 7. Thực hành soạn thảo văn bản
Lựa chọn 1. Sử dụng phần mềm tạo sản phẩm số đơn giản
Bài 8A. Làm quen với phần mềm đồ họa
Bài 9A. Sử dụng phần mềm đồ họa tạo sản phẩm số
Lựa chọn 2. Sử dụng công cụ đa phương tiện hỗ trợ tạo sản phẩm số đơn giản
Bài 8B. Tìm kiếm video hướng dẫn trên Internet
Bài 9B. Thực hành tạo đồ dùng gia đình theo video hướng dẫn
Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Bài 10. Cấu trúc tuần tự
Bài 11. Cấu trúc lặp
Bài 12. Thực hành sử dụng lệnh lặp
Bài 13. Cấu trúc rẽ nhánh
Bài 14. Sử dụng biến, biểu thức trong chương trình
Bài 15. Từ kịch bản đến chương trình
Bài 16. Từ kịch bản đến chương trình
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Bài 1. EM CÓ THỂ LÀM GÌ VỚI MÁY TÍNH? A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Nhận ra những ứng dụng hữu ích trên máy tính có thể giúp em thực hiện nhiều công việc một
Bài 1. EM CÓ THỂ LÀM GÌ VỚI MÁY TÍNH?
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Nhận ra những ứng dụng hữu ích trên máy tính có thể giúp em thực hiện nhiều công việc một cách hiệu quả.
2. Năng lực
– Nêu được ví dụ máy tính giúp giải trí, học tập, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác với bạn và tạo ra sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân.
– Thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành thạo để làm được nhiều việc hơn.
3. Phẩm chất
Có ý thức tự lập trong việc học tập và bổ sung kiến thức, kĩ năng, sử dụng hiệu quả các tiến bộ của Tin học để nâng cao năng lực mọi mặt của mình.
B CHUẨN BỊ
GV:
– Chuẩn bị một số phần mềm học tập để HS được trải nghiệm trước khi đưa ra câu trả lời về những điều có thể làm được với máy tính. Đó là những phần mềm HS được học ở lớp 3 và lớp 4 như phần mềm trình chiếu, phần mềm xử lí văn bản, phần mềm luyện gõ phím, phần mềm ngôn ngữ lập trình trực quan, YouTube,... và có thể một số phần mềm thông dụng trên điện thoại của GV như xem thời tiết, đọc báo, gọi điện thoại, chụp ảnh,...
– Gửi liên kết tới trò chơi Mê cung trên Internet tới các máy trong phòng TH (nếu có kết nối Internet) hoặc tải trò chơi Mê cung và cài đặt vào các máy tính (nếu không có kết nối Internet hoặc muốn chương trình hoạt động ổn định hơn) theo liên kết sau:
https://scratch.mit.edu/projects/863962024/fullscreen/
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động khởi động Hoạt động khởi động gồm hai đoạn văn bản, đoạn thứ nhất nêu lên một thực tế sử dụng máy tính hằng ngày
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động khởi động gồm hai đoạn văn bản, đoạn thứ nhất nêu lên một thực tế sử dụng máy tính hằng ngày của các HS mà bạn An là đại diện. Đoạn thứ hai đưa ra tình huống nhằm hướng HS bổ sung những ứng dụng hữu ích, phù hợp với độ tuổi của HS lớp 5.
Phần khởi động này có thể được sử dụng để mô tả bối cảnh cho Hoạt động ở Mục 1.
1. Em có thể làm gì với máy tính?
Hoạt động: Em đã sử dụng phần mềm máy tính để làm gì?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Thông qua các phần mềm, HS nhận ra nhiều hoạt động được máy tính hỗ trợ trở nên đa dạng, sinh động hơn, đem lại hiệu quả cao hơn khi không sử dụng máy tính., – HS trải nghiệm hoặc được giới thiệu ít nhất một phần mềm. – Hoạt động được thực hiện theo nhóm để nêu ra các ví dụ. – Chia sẻ câu trả lời với cả lớp. – GV phân loại ví dụ theo năm nhóm: giải trí, học tập, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác và tạo ra sản phẩm số., Đánh giá theo số lượng ví dụ được nêu., Thời gian cho hoạt động: 15 phút.
Lưu ý:
– Qua các phần mềm, HS được gợi ý để nêu những ví dụ về các hoạt động đa dạng được máy tính hỗ trợ mang lại hiệu quả cao hơn và trình bày cho cả lớp.
– Ngoài những công việc đã được làm quen ở lớp 3 và lớp 4 như trình chiếu, xử lí văn bản, luyện gõ phím, lập trình, xem video,... có thể kể thêm một số ví dụ như đọc báo, gọi điện thoại, chụp ảnh,...
– Các ví dụ được chia thành nhóm, phù hợp với YCCĐ: giải trí, học tập, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác và tạo ra sản phẩm số.
Hoạt động đọc
Mặc dù HS mới chỉ được học cách sử dụng một số phần mềm nhưng các em có thể nhận ra nhiều phần mềm khác được sử dụng vào công việc nào. Thông qua việc kể tên và chức năng của phần mềm, HS hoàn thành được yêu cầu đầu tiên của bài học: Nếu được ví dụ máy tính giúp giải trí, học tập, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác với bạn và tạo ra sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân.
Những ứng dụng trên máy tính đã được học ở lớp 3 và lớp 4, bao gồm: cách sử dụng chuột; cách gõ bàn phím; cách khởi động và tắt máy tính; tìm kiếm trên Internet
Những ứng dụng trên máy tính đã được học ở lớp 3 và lớp 4, bao gồm: cách sử dụng chuột; cách gõ bàn phím; cách khởi động và tắt máy tính; tìm kiếm trên Internet theo từ khoá; soạn thảo văn bản; tạo bài trình chiếu. - Những ứng dụng trên máy tính mà HS có thể tự làm quen mà không nhất thiết được học trên lớp như: ứng dụng lịch, đồng hồ, dự báo thời tiết,...; trò chơi trên máy tính; ngôn ngữ lập trình; phần mềm nghe nhạc, xem video; một số phần mềm học tập; phần mềm giúp trao đổi thông tin; nền tảng hỗ trợ học trực tuyến; phần mềm văn phòng;...
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Câu hỏi củng cố nhằm đạt được mục tiêu thứ hai của bài học. Sự hứng thú của HS thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành thạo để làm được nhiều việc hơn.
2. Thực hành chơi trò chơi Mê cung trên máy tính
Mặc dù SGK đã hướng dẫn cách chơi nhưng GV cũng nên mô tả lại cho HS dễ hiểu hơn. Ngoài ra, cũng giúp các em nhận ra trò chơi đó là sự thể hiện một kịch bản, có thể quan sát được qua chương trình máy tính của trò chơi.
HS có thể tiến hành chơi qua Internet theo liên kết sau: https://scratch.mit.edu/projects/863962024/fullscreen/ Nếu không có kết nối Internet hoặc muốn chương trình hoạt động ổn định hơn, GV nên tải trò chơi và cài đặt vào các máy tính. - YCCĐ thứ hai của bài học cũng được nhấn mạnh qua nhận định: "Nếu chăm chỉ học tập và tìm hiểu, em cũng có thể tự mình viết được những chương trình trò chơi thú vị như vậy".
Luyện tập
Việc nêu một ví dụ hoạt động nào được máy tính hỗ trợ bằng phần mềm nào cho HS cơ hội suy nghĩ, duyệt qua nhiều ứng dụng của máy tính trong công việc hằng ngày. Các em sẽ nhận ra rằng có thể cải thiện kĩ năng sử dụng máy tính để những công việc đó trở nên hiệu quả hơn.
Vận dụng
HS chỉ cần kể tên một sản phẩm số mà các em có thể tạo ra và mô tả cách máy tính giúp con người tạo ra sản phẩm đó mà không phải thực hiện tạo ra sản phẩm đó ngay trên lớp học.
Chủ đề 2 MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 2 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN WEBSITE A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Tìm kiếm thông tin phù hợp trên website. – Chia sẻ t
Chủ đề 2 MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Bài 2 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN WEBSITE
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Tìm kiếm thông tin phù hợp trên website.
– Chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm.
2. Năng lực
– Tìm được trên website cho trước những thông tin phù hợp và có ích cho nhiệm vụ đặt ra.
– Hợp tác, chia sẻ được thông tin với các bạn trong nhóm để hoàn thành công việc được giao.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm.
B CHUẨN BỊ
GV: Tìm kiếm và sưu tầm địa chỉ một số website có thông tin phù hợp với lứa tuổi HS lớp 5 và cấp Tiểu học; thiết bị lưu trữ di động USB; đăng kí một hộp thư điện tử, một tài khoản mạng xã hội để có thể sẵn sàng trình chiếu các thao tác gửi và chia sẻ thông tin cho HS xem; máy chiếu, bài trình chiếu về nội dung bài (nếu có).
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động khởi động Mục tiêu của Hoạt động khởi động là nêu vấn đề và dẫn dắt HS vào tình huống cụ thể trong bài, đó là tì
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu của Hoạt động khởi động là nêu vấn đề và dẫn dắt HS vào tình huống cụ thể trong bài, đó là tìm kiếm thông tin về Ngày hội Trạng Nguyên nhỏ tuổi trên website của báo Thiếu niên Tiền phong và Nhi đồng. Chủ đề tìm kiếm và website tìm kiếm đều quen thuộc với HS tiểu học.
Câu hỏi "Theo em, các bạn sẽ tìm kiếm thông tin như thế nào?" là vấn đề đặt ra với HS. Sau khi nêu vấn đề và dẫn dắt, GV đặt câu hỏi này cho cả lớp để các em trao đổi, thảo luận, đưa ra các phương án khác nhau.
1. Tìm kiếm thông tin trên website
Hoạt động 1: Truy cập website
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS định hình được, mô tả được, nói ra được cách mà các em thường xem thông tin trên các trang web và cũng là cách mà theo các em bạn An nên làm., – Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS). – Các nhóm thảo luận để tìm ra câu trả lời. – GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả và có thể hỏi thêm tại sao các em lại cho rằng bạn An nên làm theo cách đó. – GV tổng hợp kết quả., – Sản phẩm là câu trả lời sau khi thảo luận nhóm. – HS cho rằng bạn An làm theo cách nào không quan trọng, quan trọng là các em nêu ra lí do chọn. – Thường thì các em sẽ chọn và nêu lí do theo cảm tính, theo thói quen mà mình hay làm., Thời gian cho hoạt động 8 - 10 phút.
Hoạt động đọc
Nội dung đoạn văn bản sẽ cho các em biết về cách sắp xếp thông tin trên website và những tính năng mà website hỗ trợ người sử dụng tìm kiếm và xem thông tin. Từ đó các em biết có hai cách tìm kiếm thông tin trên website là tìm kiếm theo chủ đề và tìm kiếm bằng công cụ tìm kiếm do website cung cấp. Các kiến thức đó được minh hoạ cụ thể bằng website của báo Thiếu niên Tiền phong và Nhi đồng, giúp các em dễ dàng tiếp thu.
GV cũng có thể liên hệ và nhắc lại kiến thức mà HS đã học ở lớp 3. Đó là nội dung Sắp xếp để dễ tìm. Thông tin trên các website đã được sắp xếp rất khoa học, hợp lí để hỗ trợ người sử dụng tìm kiếm một cách dễ dàng và tiết kiệm thời gian. Cách tìm kiếm theo các chủ đề của website chính là cách tìm kiếm theo cách sắp xếp, vì thế sẽ nhanh chóng và hiệu quả.
GV cũng có thể nêu ra các ví dụ tìm kiếm cụ thể trong đời sống để minh hoạ. Ví dụ khi em đến trường tiểu học để tìm bạn, em sẽ tìm theo cách nào? – Cách 1: Em v
GV cũng có thể nêu ra các ví dụ tìm kiếm cụ thể trong đời sống để minh hoạ. Ví dụ khi em đến trường tiểu học để tìm bạn, em sẽ tìm theo cách nào?
– Cách 1: Em vào bất kì một phòng học nào để tìm, không thấy bạn em lại đi tìm tiếp ở các phòng khác.
– Cách 2: Em biết bạn học ở lớp 5A, em xem sơ đồ vị trí các phòng học ở cổng trường, em biết phòng học của lớp 5A là ở dãy nhà B, tầng 2, phòng 205. Em đi đến đúng phòng đó để tìm bạn.
Với ví dụ cụ thể trên, HS sẽ biết ngay nên tìm theo cách nào sẽ nhanh hơn. Qua đó, các em học được cách suy nghĩ trước khi hành động. GV hướng các em đến bài học trong thực tế là: khi cần thực hiện một công việc, giải quyết một vấn đề, các em nên suy nghĩ, tìm cách giải quyết vấn đề một cách khoa học, hiệu quả, tiết kiệm thời gian.
Qua Hoạt động 1 và hoạt động đọc, khi truy cập một website bất kì, các em sẽ biết cách tìm kiếm, khai thác thông tin một cách khoa học, hợp lí chứ không thực hiện một cách cảm tính như trước đây.
Chốt kiến thức
HS cần ghi nhớ hai cách tìm kiếm thông tin trên website là duyệt theo các chủ đề và sử dụng công cụ tìm kiếm của website.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: D.
Sau khi HS chọn phương án, dù đúng hay sai, GV cũng nên nhấn mạnh lại cách tìm kiếm thông tin trên website theo chủ đề, có thể theo các bước sau:
– Duyệt tên các chủ đề của trang web.
– Xác định xem thông tin cần tìm thuộc chủ đề nào. Ví dụ: Vì Bóng đá là một môn thể thao nên các thông tin liên quan đến Bóng đá sẽ được sắp xếp trong chủ đề Thể thao.
2. Hợp tác, chia sẻ thông tin
Hoạt động 2: Hợp tác, chia sẻ thông tin
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS suy nghĩ, tìm cách chia sẻ thông tin dựa vào những kiến thức mà các em biết và dựa vào tình hình thực tế., – Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS). – Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi. – GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả. – GV tổng hợp kết quả., – Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm. – Câu trả lời sẽ tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của HS. Có em biết cách gửi thông tin qua thư điện tử, gửi qua các trang mạng xã hội. Có em biết cách sao chép vào các thiết bị lưu trữ di động. Nói chung, sẽ tuỳ thuộc vào việc các em quan sát cách người lớn xung quanh mình làm như thế nào., Thời gian cho hoạt động 8 - 10 phút.
Hoạt động đọc Đoạn văn bản nêu các cách chia sẻ, trao đổi thông tin lưu trên máy tính trong điều kiện gia đình, trường học của HS có đầy đủ máy tính, mạng, khả
Hoạt động đọc
Đoạn văn bản nêu các cách chia sẻ, trao đổi thông tin lưu trên máy tính trong điều kiện gia đình, trường học của HS có đầy đủ máy tính, mạng, khả năng truy cập Internet. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, các em sẽ chọn được cách chia sẻ, trao đổi hiệu quả nhất.
Nếu HS không có điều kiện sử dụng máy tính để làm bài trình chiếu, GV có thể nêu các cách chia sẻ thủ công như chép thông tin ra giấy, chuyển cho bạn, bạn sẽ tổng hợp từ bản viết tay của các bạn rồi trình bày trên bảng cho cô giáo và các bạn nghe. Đó cũng là chia sẻ, trao đổi và trình bày thông tin, đó cũng là làm việc nhóm để giải quyết vấn đề.
Tuy nhiên, điều quan trọng là các em cần trao đổi, thống nhất với nhau để tìm ra cách phù hợp nhất. Việc cùng nhau thảo luận và đồng ý với nhau cách tiến hành mới chính là điểm quan trọng để các em hoàn thiện kĩ năng làm việc nhóm và hoàn thành công việc
được giao.
Chốt kiến thức
HS cần biết: Muốn chia sẻ được thông tin thì cần trao đổi và thống nhất với nhau cách làm và trong thực tế có nhiều cách khác nhau để trao đổi thông tin.
GV ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: A, B, C. Câu hỏi này cũng là một cách gián tiếp cho các em biết việc trao đổi, chia sẻ thông tin rất đa dạng và có nhiều cách. Ở bất cứ trường hợp nào cũng có thể tìm ra cách hiệu quả.
Có thể một số HS sẽ chọn nhầm cả phương án D. GV có thể giải thích cho các em biết phương án D cũng là một cách trao đổi thông tin, tuy nhiên thông tin lưu trên máy tính (là thông tin số hay cụ thể là các loại tệp) thì không chia sẻ theo cách gọi điện thoại được.
3. Thực hành tìm kiếm thông tin trên website và chia sẻ thông tin
Qua hai nhiệm vụ được hướng dẫn cụ thể từng bước, mỗi HS hoặc một nhóm HS sau khi TH xong sẽ có đủ sản phẩm, hoàn thành được nhiệm vụ đã đặt ra ở mục tiêu và Hoạt động khởi động của bài học. Đó là tìm kiếm được thông tin trên website, lưu lại những thông tin tìm được, chia sẻ thông tin trong nhóm để có đủ thông tin cho bài trình chiếu về Ngày hội Trạng Nguyên nhỏ tuổi.
GV nên nhấn mạnh một lần nữa về sự giống nhau và khác nhau của việc tìm kiếm thông tin trên Internet mà HS đã được học ở lớp 4 với việc tìm kiếm thông tin trên website bằng công cụ tìm kiếm.
Giống nhau là cùng tìm kiếm bằng từ khoá và cách làm là nhập từ khoá vào ô tìm kiếm. - Khác nhau ở phạm vi tìm kiếm (phạm vi trong một website và phạm vi trên I
Giống nhau là cùng tìm kiếm bằng từ khoá và cách làm là nhập từ khoá vào ô tìm kiếm. - Khác nhau ở phạm vi tìm kiếm (phạm vi trong một website và phạm vi trên Internet).
Luyện tập
Hình 14 là giao diện website của Trung tâm dự báo Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia.
a) Địa chỉ website là nchmf.gov.vn.
b) Các chủ đề thông tin trong website là: Giới thiệu, Thời tiết, Khí hậu, Thuỷ văn, Hải văn, Phân vùng rủi ro thiên tai, Khoa học & Công nghệ, Kiến thức KTTV, Dịch vụ KTTV.
c) Vị trí của công cụ tìm kiếm thông tin trên website là ở phía trên, bên trái, cạnh hình cờ đỏ sao vàng. Nháy chuột vào biểu tượng chiếc kính lúp, ô tìm kiếm sẽ xuất hiện để người sử dụng nhập từ khoá tìm kiếm.
Vận dụng
GV có thể dành một khoảng thời gian cuối giờ TH để HS thực hiện việc truy cập vào website nchmf.gov.vn, tìm kiếm thông tin, chọn thông tin và ghi lại thành các tệp trên máy tính. GV có thể đánh giá theo từng phần công việc mà HS thực hiện được (xác định được từ khoá, tìm được thông tin, ghi lại được thông tin thành tệp). Tuỳ thuộc vào từng địa phương mà GV có thể gợi ý cho HS những website khác để tìm kiếm thông tin, ví dụ các website giới thiệu về các địa danh du lịch, giới thiệu về địa phương,... Khi được tìm hiểu về nơi HS đang sống, các em sẽ thấy hứng thú hơn.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Nhiệm vụ đặt ra trong bài là truy cập website của báo Thiếu niên Tiền phong và Nhi đồng để tìm kiếm thông tin về Ngày hội Trạng Nguyên nhỏ tuổi chỉ là một ví dụ minh hoạ cụ thể. Tuỳ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất của từng lớp, từng trường, từng địa phương, hay tuỳ thuộc vào thời gian dạy học (có thể có các sự kiện liên quan đến văn hoá, du lịch của địa phương) mà GV có thể chọn chủ đề tìm kiếm khác, trên những website khác để HS TH. Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các chủ đề và website lựa chọn phải phù hợp với đối tượng HS tiểu học (cụ thể là HS lớp 5). - Nếu GV chọn giới thiệu website khác thì cần truy cập và xem thật cẩn thận thông tin trên các website đó trước khi lên lớp để đảm bảo không có các thông tin gây ảnh hưởng tiêu cực đến HS khi các em truy cập và tìm kiếm thông tin. - Việc truy cập, đọc thông tin trên website nói chung (kể cả người lớn) cũng vẫn theo cảm tính, chưa theo đúng cách tiếp cận, cách tìm kiếm khoa học. Vì vậy, kĩ năng này các em cần TH nhiều mới tạo thành thói quen.
Chủ đề 3 TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN Bài 3 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Kiến thức – Tìm kiếm, lựa chọn thô
Chủ đề 3 TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Bài 3 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Kiến thức
– Tìm kiếm, lựa chọn thông tin phù hợp trong giải quyết vấn đề.
– Hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể.
Năng lực
– Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề.
– Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
– Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể.
Phẩm chất
Chăm chỉ, hợp tác, có trách nhiệm, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
B CHUẨN BỊ
GV: Tìm kiếm và sưu tầm địa chỉ một số website về du lịch Sa Pa để phục vụ việc minh hoạ cho nội dung TH; máy chiếu, bài trình chiếu về nội dung bài (nếu có).
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động khởi động đưa ra tình huống để dẫn dắt HS vào nội dung bài. GV dành khoảng 10 phút cho HS thảo luận, trao đổi, phỏng đoán xem kì nghỉ hè của ba bạn có thành công không. Hoạt động này sẽ giúp lớp học sôi nổi hơn để các em bước vào bài học một cách hứng thú.
1. Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm thông tin Hoạt động 1: Những vấn đề mà ba bạn có thể gặp phải trong kì nghỉ hè Mục tiêu, Tiến hành,
1. Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm thông tin
Hoạt động 1: Những vấn đề mà ba bạn có thể gặp phải trong kì nghỉ hè
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS nhận ra được các vấn đề có thể xảy ra trong thực tế. Cả ba bạn đều chuẩn bị cho kì nghỉ hè như nhau nhưng mỗi bạn đến một địa điểm khác nhau thì có thể nảy sinh các vấn đề khác nhau., – Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS). – Các nhóm thảo luận để tìm ra các câu trả lời. – GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả. – GV tổng hợp kết quả., – Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm. – Dự kiến câu trả lời của HS: Với những gì chuẩn bị, kì nghỉ của An vui vẻ và thành công. Kì nghỉ của Minh và Khoa sẽ không thành công vì sự chuẩn bị của các bạn không đúng và phù hợp với thời tiết thực tế ở nơi các bạn đến., Thời gian cho hoạt động 8-10 phút.
Hoạt động đọc
Nội dung đoạn văn bản phân tích cho HS nhận ra sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong việc chuẩn bị cho chuyến đi nghỉ hè. Bạn An biết thông tin về địa điểm mình sẽ đi nghỉ nên đã có sự chuẩn bị phù hợp. Minh và Khoa chủ quan, không tìm hiểu thông tin nên việc chuẩn bị không đúng với thực tế, vì vậy chuyến đi của các bạn được dự đoán sẽ không thành công.
GV có thể nêu thêm nhiều ví dụ khác trong thực tế để HS nhận ra tầm quan trọng của thông tin trong giải quyết vấn đề và nhấn mạnh: “Để giải quyết vấn đề em cần đưa ra quyết định. Để có được quyết định thì cần phải có thông tin”.
Chốt kiến thức
GV nhấn mạnh và nhắc lại để HS ghi nhớ hai nội dung liên quan đến sự cần thiết và tầm quan trọng của thông tin trong giải quyết vấn đề.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: A, B, C, D.
Câu hỏi này cũng nhằm mục đích để HS nhận ra: Càng biết nhiều thông tin liên quan đến vấn đề càng giúp cho việc ra quyết định để giải quyết vấn đề tốt hơn.
2. Hợp tác để giải quyết vấn đề Hoạt động 2: Cách giải quyết vấn đề Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết vấn đề., – C
2. Hợp tác để giải quyết vấn đề
Hoạt động 2: Cách giải quyết vấn đề
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết vấn đề., – Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS). – Các nhóm thảo luận để chọn ra phương án trả lời và quan trọng là giải thích được tại sao các em lại chọn phương án đó. – GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả. – GV tổng hợp kết quả., – Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm. – Phương án đúng là C. – GV cần phân tích rõ để các em hiểu ra không nên thực hiện theo phương án A và B vì cả hai phương án đều không thể hiện được tinh thần hợp tác, làm việc nhóm., Thời gian cho hoạt động 8 - 10 phút.
Hoạt động đọc
Đoạn văn bản phân tích cụ thể nhiệm vụ tạo bài trình chiếu của ba bạn An, Minh, Khoa để HS thấy được việc tiến hành giải quyết một vấn đề theo nhóm như thế nào.
GV có thể cho HS đọc đoạn văn bản. Hỏi HS xem ngoài cách phân công công việc tạo bài trình chiếu như trong SGK thì còn cách phân công nào khác không. HS có thể nêu ra một vài cách phân công khác, từ đó GV nhấn mạnh cho HS biết có nhiều cách để giải quyết vấn đề theo nhóm. Tuy nhiên, nếu phân công đúng người đúng việc, dựa vào điểm mạnh của mỗi người để phân công thì hiệu quả công việc sẽ tốt hơn.
GV cũng có thể đặt thêm các câu hỏi như:
– Sau khi phân công, nếu bạn Minh vì mải chơi mà không hoàn thành những trang chiếu nói về kì nghỉ hè của mình đúng hạn thì bạn Khoa có thể hoàn thành việc ghép các trang chiếu để hoàn thành bài trình chiếu không?
– Nếu bạn Minh chỉnh sửa hình ảnh cho cả bài trình chiếu rất đẹp nhưng bạn An không giúp các bạn chỉnh sửa văn bản thì chất lượng bài trình chiếu có tốt không?
Dựa vào câu trả lời của HS, GV sẽ dẫn dắt để các em nhận thấy được trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhóm khi hợp tác để giải quyết vấn đề. Các em cần có trách nhiệm hoàn thành công việc của mình và hợp tác giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành công việc chung vì kết quả công việc của mỗi người đều ảnh hưởng đến kết quả công việc của những người khác và của cả nhóm.
Chốt kiến thức
GV nhắc lại và nhấn mạnh hai nội dung HS cần ghi nhớ khi hợp tác để giải quyết vấn đề.
Câu hỏi củng cố Đáp án: A, B. GV phân tích thêm để HS thấy được cái sai trong phương án C và tránh không làm theo. Các em cần nhận ra bài học trong học tập cũng
Câu hỏi củng cố
Đáp án: A, B. GV phân tích thêm để HS thấy được cái sai trong phương án C và tránh không làm theo. Các em cần nhận ra bài học trong học tập cũng như trong cuộc sống là: Để người khác làm thay công việc của mình là điều không nên.
3. Thực hành tìm kiếm và lựa chọn thông tin
Qua hai nhiệm vụ được hướng dẫn cụ thể từng bước, HS sau khi TH xong sẽ tìm kiếm và lựa chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết. Cụ thể là tìm được thông tin về các điểm tham quan du lịch ở Sa Pa và dựa vào các thông tin đó để chọn được các điểm tham quan phù hợp với gia đình mình.
Luyện tập
1. Đáp án: C.
2. HS vận dụng các kiến thức và kĩ năng tìm kiếm thông tin trên website đã học ở
Bài 2 để hoàn thành việc tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết, đó là lập một danh sách các địa điểm tham quan ở Thủ đô Hà Nội.
Vận dụng
Vận dụng này giúp HS ôn lại và kết hợp kiến thức, kĩ năng đã học ở Bài 2, Bài 3 để giải quyết một vấn đề các em có thể gặp trong thực tế. Đó là tìm kiếm, lựa chọn thông tin phù hợp và ghi lại để sử dụng vào việc ra quyết định.
Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế mà GV có thể đưa ra các yêu cầu tìm kiếm tương tự cho Vận dụng, miễn là giúp HS đạt được việc ôn lại và sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tế, gần gũi với các em.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Những vấn đề được chọn để minh hoạ trong bài chỉ là ví dụ. GV hoàn toàn có thể chọn các vấn đề tương tự, phù hợp với điều kiện của HS để minh hoạ. Ví dụ, với các địa phương mà HS chưa có điều kiện làm quen nhiều với máy tính, với việc TH tạo bài trình chiếu trên máy thì GV có thể chọn các tình huống hợp tác giải quyết vấn đề theo nhóm khác để HS dễ dàng hình dung và hiểu.
Bài 4.. Cây thư mục A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Cây thư mục với cấu trúc hợp lí. Công cụ tìm kiếm trên máy tính. 2. Năng lực Tạo được các thư mục với cấu t
Bài 4.. Cây thư mục
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Cây thư mục với cấu trúc hợp lí.
Công cụ tìm kiếm trên máy tính.
2. Năng lực
Tạo được các thư mục với cấu trúc cây hợp lí.
Sử dụng được công cụ tìm kiếm trên máy tính để tìm các thư mục và các tệp.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chăm học chăm làm.
B CHUẨN BỊ
GV: hình ảnh các cây thư mục với cấu trúc hợp lí và không hợp lí (có thể là hình vẽ hoặc hình chụp thực tế giao diện trên máy tính); máy chiếu, bài trình chiếu về nội dung bài (nếu có).
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động này nhắc lại kiến thức liên quan mà các em đã học ở lớp 3 (sắp xếp để dễ tìm, sơ đồ hình cây, tổ chức thông tin trong máy tính) để kết nối và làm cơ sở cho việc giới thiệu mục tiêu của bài học.
GV nêu hai câu hỏi trong hoạt động khởi động để HS suy nghĩ và gọi một vài HS đưa ra câu trả lời. Có thể câu trả lời của các em chưa đúng nhưng là cơ sở để GV nắm được sơ lược hiểu biết của HS về vấn đề này, từ đó có định hướng đúng cho việc giới thiệu nội dung bài học.
1. Tạo thư mục với cấu trúc cây hợp lí
Hoạt động: Thế nào là một cấu trúc cây thư mục hợp lí?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS bước đầu nhận ra một cấu trúc cây thư mục hợp lí., – Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS)., – Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm. – Cây thư mục ở Hình 19 có cấu trúc hợp lí hơn. Tuy nhiên, điều quan trọng là HS giải thích được lí do tại sao., Thời gian cho hoạt động 8 - 10 phút.
Các nhóm - Lí do có thể là: Cây thư mục ở Hình 19 thảo luận để hợp lí hơn vì các tệp ảnh của mỗi bạn được tìm ra các câu lưu trong một thư mục cùng cấp mang tên
Các nhóm - Lí do có thể là: Cây thư mục ở Hình 19 thảo luận để hợp lí hơn vì các tệp ảnh của mỗi bạn được tìm ra các câu lưu trong một thư mục cùng cấp mang tên
trả lời., An, Khoa, Minh tương ứng. Khi cần tìm
- GV chọn ảnh, của bạn nào thì chỉ cần vào thư mục
một vài nhóm, mang tên bạn đó. Còn cây thư mục ở Hình
đại diện trình, 18 thì các tệp ảnh được lưu ở nhiều thư mục
bày kết quả., không theo một quy tắc nào. Ví dụ tệp ảnh
- GV tổng, Tuyet-roi.jpg do Minh chụp lại không nằm
hợp kết quả., cùng trong thư mục chứa các tệp ảnh khác của Minh.
Hoạt động đọc
Đoạn văn bản cho biết nguyên nhân cần sắp xếp và lưu trữ tệp trong máy tính một cách hợp lí và giới thiệu cho HS biết cách để tạo được một cấu trúc cây thư mục hợp lí.
GV nên nhấn mạnh cho HS biết việc đặt tên, phân loại, tạo cây thư mục không có quy tắc chính xác, không bắt buộc các em phải tuân theo một cách cụ thể nào. Mỗi người lại có một thói quen và quy tắc riêng. Tuy nhiên, tất cả đều nên dựa trên hai quy tắc là:
Đặt tên thư mục hoặc tệp theo một cách thống nhất. - Phân loại tệp và sắp xếp vào các thư mục.
Chốt kiến thức
HS cần ghi nhớ hai nội dung được nêu trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố
Đây là câu hỏi mở. HS sẽ có nhiều phương án trả lời khác nhau. Tuy nhiên, GV có thể dựa vào các lí do sau để hướng HS vào câu trả lời đúng:
Tên của thư mục và tệp sẽ cho người sử dụng biết chủ đề của nội dung mà không cần mở thư mục và tệp đó.
Nhờ tên thư mục và tệp mà người sử dụng có thể tìm kiếm một thư mục và tệp nhanh chóng và hiệu quả hơn.
2. Công cụ tìm kiếm trên máy tính
Hoạt động đọc
Đoạn văn bản giới thiệu cho HS biết trong máy tính còn có công cụ tìm kiếm để hỗ trợ người sử dụng tìm kiếm thư mục và tệp. GV cho HS đọc nội dung và chốt lại ba ý sau:
Máy tính cung cấp công cụ tìm kiếm thư mục và tệp. - Công cụ tìm kiếm nằm trong cửa sổ phần mềm File Explorer. - Công cụ tìm kiếm rất hữu ích trong trường hợp n
Máy tính cung cấp công cụ tìm kiếm thư mục và tệp. - Công cụ tìm kiếm nằm trong cửa sổ phần mềm File Explorer. - Công cụ tìm kiếm rất hữu ích trong trường hợp người sử dụng chỉ nhớ được tên hoặc một phần tên thư mục và tệp mà không nhớ chính xác thư mục và tệp đó được lưu ở đâu.
Chốt kiến thức
HS cần ghi nhớ hai nội dung được nêu trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: B. GV hướng dẫn HS quan sát Hình 21 để biết thư mục đang mở là thư mục nào. HS cần nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 4 để biết cách xem tên thư mục hiện tại đang mở ở ngăn
bên trái cửa sổ hoặc ở đường dẫn trong ô phía trên cửa sổ.
3. Thực hành tạo cây thư mục và sử dụng công cụ tìm kiếm trên máy tính
GV hướng dẫn HS TH từng bước theo hướng dẫn trong SGK. HS đã quen thuộc với cách tạo mới một thư mục khi học môn Tin học ở lớp 4, vì vậy phần hướng dẫn thực hiện Nhiệm vụ 1 trong SGK chỉ nêu các bước để tạo được cây thư mục theo yêu cầu.
Luyện tập
1. Đáp án: B.
2. HS tự TH.
Vận dụng
GV hướng dẫn HS TH luôn trên máy tính ở phòng TH để các em có thể vận dụng những kiến thức vừa học vào tình huống thực tế.
Cách đặt tên, phân loại, sắp xếp của mỗi HS có thể khác nhau. GV cần đánh giá dựa vào tình huống cụ thể, chỉ cần các em đưa ra được quy tắc đặt tên, phân loại và sắp xếp là đã đạt được một phần yêu cầu.
GV lưu ý các em không được thay đổi cấu trúc của các thư mục khác trên máy tính đang TH.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Những hình ảnh, cây thư mục được chọn để minh hoạ trong bài chỉ là ví dụ. GV hoàn toàn có thể chọn hình ảnh, cây thư mục tương tự ngay trên máy tính của mình để minh hoạ.
Chủ đề 4 ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ Bài 5 BẢN QUYỀN NỘI DUNG THÔNG TIN A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Nội dung thông tin, bản quyền n
Chủ đề 4 ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
Bài 5 BẢN QUYỀN NỘI DUNG THÔNG TIN
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Nội dung thông tin, bản quyền nội dung thông tin.
– Tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
2. Năng lực
– Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin.
– Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
– Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
– Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý,...
3. Phẩm chất
Trung thực, tự trọng khi tạo nội dung thông tin.
B CHUẨN BỊ
GV: Tư liệu hình ảnh, video, đa phương tiện (nếu có) minh hoạ nội dung thông tin, minh hoạ một số tình huống thể hiện sự tôn trọng/không tôn trọng bản quyền nội dung thông tin.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Đoạn văn bản giới thiệu ngữ cảnh quen thuộc với HS là làm báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Khi làm báo tường, các em sáng tạo ra nội dung thông tin như viết bài văn phát biểu cảm nghĩ, sáng tác thơ, vẽ tranh,... Các em cũng sử dụng thông tin của người khác như trích dẫn bài văn, bài thơ,... của các tác giả khác. Đây là ngữ cảnh tự nhiên để giới thiệu cho HS về bản quyền nội dung thông tin và hướng dẫn các em cách tuân thủ luật pháp và đạo đức về bản quyền nội dung thông tin.
Hoạt động 1: Tác giả là ai? Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý Kết hợp giữa ví dụ minh hoạ và kinh nghiệm thực tiễn của HS để tiếp cận đến các khái niệm về nội
Hoạt động 1: Tác giả là ai?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Kết hợp giữa ví dụ minh hoạ và kinh nghiệm thực tiễn của HS để tiếp cận đến các khái niệm về nội dung thông tin và bản quyền nội dung thông tin., 1. GV chia nhóm HS (2 - 4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. 2. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến: – Bài thơ ở Hình 24 của tác giả Xuân Quỳnh. Bài viết trong Hình 25 của bạn Ngô Hà Trang, lớp 5A. – Phải ghi rõ tên tác giả để người đọc biết thông tin đó do ai tạo ra., Câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai. Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận.
1. Bản quyền nội dung thông tin
Hoạt động đọc
Từ hoạt động thảo luận của phần khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Kết quả đánh giá từ hoạt động thảo luận cho thấy: Trong đời sống và học tập, HS có thể thấy rất nhiều ví dụ minh hoạ cho nội dung thông tin và việc sử dụng nội dung thông tin. GV có thể yêu cầu HS cho thêm ví dụ về nội dung thông tin. GV phân tích các ví dụ minh hoạ để thấy rằng mỗi nội dung thông tin đều do tác giả nào đó tạo ra. Tác giả (cá nhân hoặc tổ chức sở hữu nội dung thông tin) có quyền cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng nội dung thông tin của mình. Chúng ta chỉ sử dụng nội dung thông tin khi được phép.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Đáp án D.
2. Truy cập và bảo mật nội dung thông tin Hoạt động đọc Từ việc hình thành khái niệm bản quyền nội dung thông tin ở trên, hoạt động này nhằm mục tiêu giúp HS nh
2. Truy cập và bảo mật nội dung thông tin
Hoạt động đọc
Từ việc hình thành khái niệm bản quyền nội dung thông tin ở trên, hoạt động này nhằm mục tiêu giúp HS nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
Vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung thông tin thể hiện ở việc cần được tác giả cho phép và trích dẫn nguồn khi sử dụng. Điều này được minh hoạ bằng những ví dụ cụ thể về cách trích dẫn nguồn. GV có thể yêu cầu HS nêu thêm những ví dụ khác về cách trích dẫn nguồn tin như bài văn, bài thơ, tác phẩm mĩ thuật, âm nhạc trong SGK, bài viết trên website của trường,... Để nhấn mạnh khía cạnh đạo đức trong việc truy cập nội dung, GV có thể yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về truy cập nội dung
không hợp lệ như: sao chép bài trong giờ kiểm tra, bài báo tường không ghi rõ tác giả hoặc không trích nguồn tham khảo,...
Vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của bảo mật nội dung thông tin nhấn mạnh ý thức bảo vệ, giữ bí mật thông tin để tránh bị đánh cắp trong quá trình sáng tạo nội dung thông tin. Thông tin bản quyền cần được công khai trên sản phẩm đã hoàn thành như ghi tên tác giả lên sản phẩm hay đăng kí bản quyền và ghi thông tin lên sản phẩm. GV có thể đưa thêm một số hình ảnh minh hoạ về thông tin bản quyền trên các sản phẩm, ví dụ:
Thông tin bản quyền phần mềm Hệ điều hành Windows 10
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: 1) - b), 2) - c), 3) - a).
Tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin Hoạt động 2: Em cần làm gì khi chứng kiến những tình huống sau? Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý Thôn
Tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin
Hoạt động 2: Em cần làm gì khi chứng kiến những tình huống sau?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Thông qua tình huống thực tiễn, HS bộc lộ thái độ thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin; thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý,..., 1. GV chia nhóm HS (2 - 4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. 2. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Dự kiến câu trả lời: – Tình huống 1: Hành động của Bình là vi phạm tính riêng tư, em có thể góp ý để Bình nhận ra hành động sai trái và không tiếp tục vi phạm. – Tình huống 2: Hành động của bạn Hoa là không tôn trọng bản quyền nội dung thông tin, em không đồng tình với hành động này và sẽ góp ý để bạn sửa chữa., Câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai. Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận.
Hoạt động đọc
Từ việc phân tích hai tình huống trong Hoạt động 2, GV có thể nêu thêm một số ví dụ là những tình huống tương đối phổ biến trong hoạt động trên lớp học, trong trường học,... để HS phân tích, đánh giá và bày tỏ thái độ của mình trước mỗi tình huống đó.
Việc tôn trọng bản quyền nội dung thông tin cần được biểu hiện cụ thể bằng hành động:
– Chỉ sử dụng nội dung thông tin khi được phép.
– Ghi rõ nguồn tin.
– Diễn đạt lại hoặc ghi “phỏng theo”.
GV chốt kiến thức: Khi gặp những hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của bạn,... mà chưa có sự đồng ý thì em cần thể hiện rõ thái độ không đồng tình, góp ý, nhắc nhở để các hiện tượng đó không tiếp diễn.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: 1) – a), 2) – b), 3) – a).
Luyện tập Hình 27: Nguồn thông tin của ảnh 1 và 2 là Huỳnh Lãnh, ảnh 3 là Hương Đoàn. - Cần ghi rõ nguồn thông tin vì đây là quy định về bản quyền nội dung thôn
Luyện tập
Hình 27: Nguồn thông tin của ảnh 1 và 2 là Huỳnh Lãnh, ảnh 3 là Hương Đoàn. - Cần ghi rõ nguồn thông tin vì đây là quy định về bản quyền nội dung thông tin.
2.
Hành động, Thái độ của em
a) Đọc tin nhắn trên điện thoại của người khác mà không được phép., Không đồng tình vì đây là hành động vi phạm tính riêng tư.
b) Xin phép sử dụng hình ảnh, bài viết của người khác trong bài trình chiếu và ghi rõ nguồn thông tin., Đồng tình vì đây là hành động đúng, thể hiện sự tôn trọng bản quyền nội dung thông tin.
c) Chia sẻ thông tin riêng tư (nhật kí, hình ảnh,...) của người khác mà không xin phép., Không đồng tình vì đây là hành động vừa vi phạm tính riêng tư vừa vi phạm bản quyền nội dung thông tin.
Vận dụng
Trong bài trình chiếu về Ngày hội Trạng Nguyên nhỏ tuổi, các bạn đã sử dụng một số thông tin từ website thieunien.vn. Các bạn cần ghi rõ tác giả của những bài viết mà các bạn lấy thông tin tham khảo. Nếu không rõ tác giả của bài viết, có thể ghi nguồn tin là website thieunien.vn.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Bài học tiến hành trong 2 tiết LT. - Một số tình huống ở Mục 3 có thể thực hiện theo phương pháp đóng vai để tích cực hoá hoạt động của HS.
Các ngữ liệu trong bài học của SGK là một minh hoạ, GV có thể chủ động điều chỉnh để phù hợp với đặc thù địa phương và đối tượng HS.
CHỦ ĐỀ 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 6. ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ VÀ BỐ TRÍ HÌNH ẢNH TRONG VĂN BẢN A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Định dạng kí tự. – Bố trí hình ảnh trong v
CHỦ ĐỀ 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 6. ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ VÀ BỐ TRÍ HÌNH ẢNH TRONG VĂN BẢN
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Định dạng kí tự.
– Bố trí hình ảnh trong văn bản.
2. Năng lực
– Định dạng được kí tự để trình bày văn bản đẹp hơn: chọn kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ.
– Thay đổi được cách bố trí hình ảnh trong văn bản.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, kiên trì khi học kiến thức mới để sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản trong học tập và cuộc sống.
– Trung thực, trách nhiệm khi nhận xét, đánh giá sản phẩm số. Đặc biệt chú trọng mục tiêu của đánh giá là khuyến khích sự tiến bộ, tập trung đánh giá sản phẩm, không đánh giá con người.
B CHUẨN BỊ
– Máy tính của GV và HS cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
– Hai tệp văn bản tư liệu sẵn có trong máy tính để HS TH:
CongThucLamKem;
ChuyenThamQuan.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động: Hai điều tích cực và một điều mong muốn thay đổi Mục tiêu Tiến hành Đặt HS vào Trọng tâm phần này là Câu trả lời dự kiến: ngữ cảnh để cung cấp phương
Hoạt động: Hai điều tích cực và một điều mong muốn thay đổi
Mục tiêu Tiến hành
Đặt HS vào Trọng tâm phần này là Câu trả lời dự kiến: ngữ cảnh để cung cấp phương pháp - Các tiêu hiểu được nhu đánh giá sản phẩm số nổi bật nên khó đọc. cầu thực tế để từ đó dẫn đến nhu - Hình ảnh đặt ở vị trí cần học kiến cầu cần học kiến thức phù hợp hơn. thức mới về mới. Cách thức tiến
định, dạng hành như sau:
kí tự, và bố 1. GV chia nhóm HS
trí hình, ảnh (2 - 4 HS). Các nhóm
trong, văn đọc yêu cầu của hoạt
bản. động khởi động.
HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con.
Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá.
1. Định dạng kí tự và bố trí hình ảnh trong văn bản
Kết quả Chú ý
Câu hỏi ở phần đề không khởi động luôn là
câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai. Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận.
Hoạt động đọc
Từ hoạt động thảo luận của phần khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Kết quả đánh giá từ hoạt động thảo luận cho thấy cần định dạng để văn bản dễ đọc, dễ ghi nhớ. Hoạt động đọc cung cấp kiến thức về định dạng kí tự và bố trí hình ảnh trong văn bản để thực hiện yêu cầu đặt ra từ kết quả của hoạt động khởi động.
Nếu điều kiện cho phép, GV có thể sử dụng máy tính minh hoạ kiến thức của bài học trên phần mềm soạn thảo văn bản.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố Để định dạng tiêu đề "Kem cầu vồng hoa quả" như minh hoạ trong Hình 28, em sẽ chọn các lệnh Thay đổi màu chữ (màu xanh), thay đổi cỡ chữ (to hơn
Câu hỏi củng cố
Để định dạng tiêu đề "Kem cầu vồng hoa quả" như minh hoạ trong Hình 28, em sẽ chọn các lệnh Thay đổi màu chữ (màu xanh), thay đổi cỡ chữ (to hơn) và thay đổi kiểu chữ (đậm).
2. Thực hành định dạng kí tự và bố trí hình ảnh trong văn bản
GV tổ chức hoạt động TH theo từng nhiệm vụ 1, 2 và hướng dẫn trong SGK.
Luyện tập
GV chuẩn bị sẵn tệp dữ liệu trên máy tính HS. Thông báo cho HS biết vị trí đặt tệp văn bản.
HS mở tệp văn bản để TH các yêu cầu định dạng kí tự, chèn hình ảnh được nêu trong bài tập.
Sử dụng cách nhận xét sản phẩm số để đánh giá kết quả TH.
Vận dụng
Dựa trên kết quả nhận xét sản phẩm của phần Luyện tập, HS TH định dạng kí tự và và thay đổi vị trí của hình ảnh để thay đổi văn bản giúp dễ đọc, dễ ghi nhớ và đẹp hơn.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Bài học tiến hành trong 2 tiết, có thể thực hiện theo hai phương án: 2 tiết TH hoặc 1 tiết LT và 1 tiết TH. - HS đã được học chèn hình ảnh vào văn bản. Ở lớp 3, khi học về hình ảnh trên trang chiếu, HS cũng đã biết cách thay đổi kích thước hình ảnh. Do đó, bài học này kế thừa những kĩ năng HS đã biết và tập trung vào nội dung thay đổi vị trí hình ảnh trong văn bản. - Để tập trung vào hình thành năng lực cho HS về định dạng kí tự và bố trí hình ảnh trong văn bản, tư liệu văn bản và hình ảnh sẽ được GV chuẩn bị trước. Bài học của SGK là một minh hoạ về ngữ liệu, GV có thể chủ động điều chỉnh để phù hợp với đặc thù địa phương và đối tượng HS.
Thực hành soạn thảo văn bản A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển một đoạn văn bản. – Đưa hình ảnh vào văn bản. 2. Năng lực
Thực hành soạn thảo văn bản
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển một đoạn văn bản.
– Đưa hình ảnh vào văn bản.
2. Năng lực
– Thực hiện thành thạo các thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển một đoạn văn bản.
– Đưa được hình ảnh vào trong văn bản một cách thành thạo.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, kiên trì luyện tập để thành thạo sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản trong học tập và cuộc sống.
– Trung thực, trách nhiệm khi nhận xét, đánh giá sản phẩm số.
B CHUẨN BỊ
Máy tính TH được cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Đặt HS vào tình huống thực tiễn tạo ra văn bản phục vụ học tập và đời sống, trong đó ngữ liệu là văn bản có chứa chữ và hình ảnh. Phần chữ chứa những phần văn bản giống nhau, dẫn đến cần thực hiện một số kĩ năng như yêu cầu đặt ra trong phần mục tiêu., 1. GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. 2. GV yêu cầu HS quan sát nội dung văn bản và phát hiện những phần văn bản giống nhau, từ đó đề xuất cách soạn thảo nhanh chóng và hiệu quả., Cách soạn thảo nhanh chóng là thực hiện sao chép những phần văn bản giống nhau thay cho việc gõ lại các nội dung đã có., Để đạt được mức yêu cầu thành thạo, trước khi TH, GV có thể yêu cầu HS liệt kê cụ thể những thao tác cần thực hiện để hoàn thành văn bản sao cho nhanh chóng và hiệu quả.
Nhiệm vụ 1: Soạn thảo và định dạng để được văn bản như Hình 38 Nhiệm vụ này nhằm đạt được yêu cầu thực hiện thành thạo các thao tác chọn, sao chép một đoạn văn
Nhiệm vụ 1: Soạn thảo và định dạng để được văn bản như Hình 38
Nhiệm vụ này nhằm đạt được yêu cầu thực hiện thành thạo các thao tác chọn, sao chép một đoạn văn bản và đưa được hình ảnh vào vị trí phù hợp trong văn bản.
Sau khi HS TH, GV gọi một vài HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 2: Chỉnh sửa tệp văn bản TreEmHomNay để bổ sung lời hát lần 2
Nhiệm vụ này nhằm đạt yêu cầu thực hiện thành thạo các thao tác chọn, xoá, sao chép một đoạn văn bản.
Sau khi HS TH, GV gọi một vài HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
Luyện tập
Bài tập này nhằm mục tiêu giúp HS luyện tập thành thành thạo các thao tác chọn, xoá, di chuyển, sao chép một đoạn văn bản và đưa hình ảnh vào văn bản.
Vận dụng
GV tổ chức cho HS chia sẻ sản phẩm của phần luyện tập và tiến hành đánh giá, góp ý theo cách nhận xét sản phẩm số để đánh giá kết quả TH. Dựa trên ý kiến nhận xét, HS thực hiện các thao tác chỉnh sửa để văn bản hợp lí hơn nếu cần.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Một số lưu ý khi giảng dạy: - Bài học tiến hành trong 2 tiết. - HS đã được học các thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển một đoạn văn bản, chèn hình ảnh vào văn bản và thay đổi vị trí của hình ảnh trong văn bản. Do đó bài TH này là cơ hội để HS được rèn luyện kĩ năng ở mức thành thạo và nhấn mạnh tính hiệu quả khi tạo ra văn bản trên máy tính.
Nội dung bài TH trong SGK mang tính chất minh hoạ, là ngữ liệu để qua đó rèn tư duy cho HS, GV có thể thay thế bằng ngữ liệu khác phù hợp với HS của địa phương và đáp ứng được mục tiêu bài học.
Trên cơ sở các ví dụ minh hoạ trong SGK, HS cần được khuyến khích nêu ý kiến của mình trong mỗi hoạt động của bài học cho phù hợp với đặc điểm của các em và thực tế địa phương.
Bài 8A LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM ĐỒ HOẠ A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Kiến thức – Phần mềm đồ hoạ và các công cụ của phần mềm đồ hoạ. – Thực hành làm quen với các công cụ của
Bài 8A LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM ĐỒ HOẠ
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Kiến thức
– Phần mềm đồ hoạ và các công cụ của phần mềm đồ hoạ.
– Thực hành làm quen với các công cụ của phần mềm đồ hoạ.
Năng lực
– Biết được phần mềm đồ hoạ và các công cụ chính của phần mềm đồ hoạ.
– Sử dụng được các công cụ chính của phần mềm đồ hoạ.
Phẩm chất
Chăm chỉ, có tinh thần trách nhiệm để hoàn thành công việc.
B CHUẨN BỊ
GV: Sưu tầm hình ảnh và các tấm thiệp được tạo ra từ phần mềm đồ hoạ; máy chiếu, bài trình chiếu về nội dung bài (nếu có).
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Tạo thiệp chúc mừng bằng phần mềm gì?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS biết có thể dùng nhiều phần mềm khác nhau để tạo ra tấm thiệp. Tuy nhiên, lựa chọn sử dụng đúng phần mềm để tạo sẽ giúp công việc dễ dàng hơn, nhanh hơn và hiệu quả hơn., – Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS). – Các nhóm thảo luận để tìm ra các câu trả lời. – GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả và có thể hỏi thêm tại sao các em lại chọn kết quả đó. – GV tổng hợp kết quả., – Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm. – Phương án trả lời đúng là A, B và C. – Có thể HS không chọn đúng cả ba phương án. GV cần nói cho HS biết phần mềm soạn thảo văn bản và phần mềm trình chiếu cũng có thể tạo ra được tấm thiệp có hình ảnh và lời chúc mừng. Tuy nhiên, sử dụng phần mềm đồ hoạ sẽ tạo được tấm thiệp một cách dễ dàng hơn, nhanh hơn và đẹp hơn., Thời gian cho hoạt động 8 - 10 phút.
1. Phần mềm đồ hoạ giúp em làm gì? Hoạt động đọc Đoạn văn bản giới thiệu cho HS biết có thể làm được những gì bằng phần mềm đồ hoạ. Khả năng tạo sản phẩm của ph
1. Phần mềm đồ hoạ giúp em làm gì?
Hoạt động đọc
Đoạn văn bản giới thiệu cho HS biết có thể làm được những gì bằng phần mềm đồ hoạ. Khả năng tạo sản phẩm của phần mềm đồ hoạ rất lớn, tuỳ thuộc vào người sử dụng. Tuy nhiên, do yêu cầu cần đạt của Chương trình chỉ giới hạn ở việc sử dụng phần mềm đồ hoạ để tạo sản phẩm số đơn giản cũng như HS mới bắt đầu làm quen với phần mềm đồ hoạ nên SGK chỉ giới thiệu đơn giản và tập trung vào việc tạo sản phẩm, cụ thể là tạo tấm thiệp chúc mừng.
Chốt kiến thức
HS cần biết có thể sử dụng các công cụ của phần mềm đồ hoạ để tạo sản phẩm đồ hoạ.
2. Các công cụ của phần mềm đồ hoạ
Hoạt động 2: Em cần những công cụ gì để tạo tấm thiệp?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS bước đầu có cái nhìn tổng quát và logic về sự liên quan giữa các sản phẩm có thể tạo ra bằng phần mềm và các công cụ mà phần mềm cần có., – Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 – 6 HS). – GV gợi ý HS quan sát tấm thiệp và chỉ ra các chi tiết có trong tấm thiệp, các chi tiết đó là hình ảnh hay chữ viết. – Các nhóm thảo luận để tìm ra các câu trả lời. – GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả và có thể hỏi thêm tại sao các em lại chọn kết quả đó. – GV tổng hợp kết quả., – Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm. – Đáp án đúng là: 1. Chọn A. Tấm thiệp gồm các thông tin dạng chữ và dạng hình ảnh. 2. Để giúp em tạo tấm thiệp thì phần mềm cần có công cụ về hình và công cụ viết chữ., Thời gian cho hoạt động 8 - 10 phút.
Hoạt động đọc
Từ việc quan sát, thảo luận và tìm ra câu trả lời cho hai câu hỏi ở Hoạt động 2, HS đã bước đầu định hình được các nhóm công cụ mà phần mềm đồ hoạ cung cấp cho người sử dụng. GV cho HS đọc đoạn văn bản để các em biết khắc sâu những kiến thức cần biết.
Chốt kiến thức HS cần ghi nhớ các công cụ chính của phần mềm đồ hoạ. Câu hỏi củng cố 1. Đáp án: C. 2. HS trả lời theo hiểu biết của mình. 3. Thực hành làm quen
Chốt kiến thức
HS cần ghi nhớ các công cụ chính của phần mềm đồ hoạ.
Câu hỏi củng cố
1. Đáp án: C.
2. HS trả lời theo hiểu biết của mình.
3. Thực hành làm quen với các công cụ trong phần mềm đồ hoạ
GV hướng dẫn HS TH từng bước theo hướng dẫn trong SGK. - GV cho HS quan sát giao diện phần mềm đồ hoạ ở Hình 42 và có thể hỏi xem các em có nhận xét gì về giao diện, có thấy gì giống và khác với giao diện của các phần mềm
mà các em đã học không. GV có thể gợi ý cho HS thấy những phần tương tự như giao diện của phần mềm soạn thảo văn bản như: trang vẽ giống trang văn bản, các công cụ và lệnh ở phần trên của giao diện,...
Việc phân biệt được sự khác nhau trong cách sử dụng màu 1 và màu 2 khá khó. GV nhắc HS đọc kĩ phần hướng dẫn, sau đó TH sử dụng lần lượt từng công cụ với từng màu để nhận biết rõ ràng cách sử dụng hộp màu.
Luyện tập
1. Đáp án: A.
GV hướng dẫn HS quan sát Hình 54 và phân tích để tìm ra phương án đúng: hình cột đèn có ba đèn hình oval (vậy cần công cụ vẽ hình Oval), có chân cột đèn, thân cột đèn hình chữ nhật (vậy cần công cụ vẽ hình Rectangle), mỗi đèn có một màu lần lượt là đỏ, vàng, xanh, cột đèn có màu xám (vậy cần công cụ tô màu Fill).
2. Đáp án: B.
Vận dụng
HS sử dụng các công cụ đã học để vẽ hình cột đèn tương tự ở Hình 54. GV nhắc HS: Để vẽ được ba đèn có hình dạng và kích thước giống nhau, chỉ khác về màu thì nên vẽ hình một đèn trước, sau đó sử dụng lệnh Copy để sao chép thêm hai đèn nữa rồi tô màu cho đúng.
Khi sử dụng lệnh Copy các em sẽ cần đọc lại phần lưu ý ở Nhiệm vụ 1 để có thể bật chế độ sao chép với nền trong suốt. Nhờ đó, HS có thể hiểu rõ cách sử dụng lệnh này.
Bài 9A.. Sử dụng phần mềm đồ hoạ tạo sản phẩm số A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Sử dụng phần mềm đồ hoạ tạo sản phẩm số. 2. Năng lực Sử dụng được phần mềm đồ
Bài 9A.. Sử dụng phần mềm đồ hoạ tạo sản phẩm số
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Sử dụng phần mềm đồ hoạ tạo sản phẩm số.
2. Năng lực
Sử dụng được phần mềm đồ hoạ để tạo sản phẩm số.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, ham làm, ham học, có tinh thần trách nhiệm để hoàn thành công việc.
B CHUẨN BỊ
GV: Sưu tầm hình ảnh và các tấm thiệp được tạo ra từ phần mềm đồ hoạ; máy chiếu, bài trình chiếu về nội dung bài (nếu có).
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
GV yêu cầu HS quan sát ba tấm thiệp trong Hình 55 để các em xác định rõ sản phẩm mà mình sẽ tạo trong bài, đồng thời giúp các em có hứng thú để bắt đầu bước vào việc TH để tạo sản phẩm cụ thể.
1. Xác định các thành phần của tấm thiệp
Hoạt động: Trong tấm thiệp thường có những thành phần gì?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS bước đầu định hình được cách làm việc đúng đắn, chuyên nghiệp. Đó là tiếp cận công việc, nhiệm vụ một cách bài bản bằng cách quan sát, phân tích, tìm hiểu nhiệm vụ trước, sau đó mới bắt tay vào thực hiện. Như vậy, công việc sẽ được thực hiện hiệu quả hơn., – Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS). – Các nhóm thảo luận để tìm ra các câu trả lời. – GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả và có thể hỏi thêm tại sao các em lại chọn kết quả đó. – GV tổng hợp kết quả., – Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm. – Câu trả lời có thể là: 1. Thiệp chúc mừng thường được tặng vào ngày sinh nhật, ngày lễ, ngày Tết,... thường là các dịp vui vẻ. 2. Trong tấm thiệp thường có hình ảnh và văn bản., Thời gian cho hoạt động 8 - 10 phút
Hoạt động đọc Đoạn văn bản diễn tả cụ thể câu trả lời cho hai câu hỏi ở Hoạt động 1 và cũng là kiến thức mới mà HS cần biết. Chốt kiến thức HS cần ghi nhớ hai n
Hoạt động đọc
Đoạn văn bản diễn tả cụ thể câu trả lời cho hai câu hỏi ở Hoạt động 1 và cũng là kiến thức mới mà HS cần biết.
Chốt kiến thức
HS cần ghi nhớ hai nội dung trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: 1) - b); 2) - a); 3) - c). GV hướng dẫn HS tìm ra phương án ghép đúng bằng cách quan sát các thành phần
(cụ thể là các hình ảnh và văn bản) trong tấm thiệp. Ví dụ: thiệp chúc mừng sinh nhật thường có nến, hộp quà,...
2. Thực hành tạo thiệp chúc mừng sinh nhật
GV hướng dẫn HS TH theo từng bước trong SGK. HS đã biết sử dụng các công cụ cần thiết, đã biết tạo các thành phần cụ thể của tấm thiệp. HS học cách sử dụng thêm công cụ viết chữ Text là đã có khả năng tạo được một sản phẩm đơn giản với đầy đủ yêu cầu.
Luyện tập
HS quan sát Hình 61a sau đó tự TH. Sản phẩm kết quả của bài luyện tập có yêu cầu khó hơn sản phẩm trong phần thực hành. Đó là cần tạo nền của tấm thiệp bằng các đường kẻ xen kẽ nhau. GV hướng dẫn HS quan sát hình 61a và phân tích xem cần phải tạo các thành phần nào, cách tạo như thế nào cho nhanh và hiệu quả.
Có nhiều cách khác nhau để tạo ra được tấm thiệp kết quả. Tương tự, cũng có nhiều cách khác nhau để tạo nền cho tấm thiệp. Ví dụ: Cách 1 là dùng công cụ vẽ hình Rectangle để tạo lần lượt các hình chữ nhật với hai màu tím đậm và tím nhạt; Cách 2 là tạo một hình chữ nhật màu tím đậm có kích thước lớn bằng nền của tấm thiệp, sau đó tạo các hình chữ nhật màu tím nhạt có kích thước nhỏ hơn xen kẽ trên nền hình chữ nhật lớn.
Nên sử dụng lệnh Copy để tạo được các hình chữ nhật có kích thước bằng nhau. Mỗi HS sẽ tìm ra được một cách thực hiện khác nhau. GV quan sát cách HS thực hành, góp ý, hướng dẫn để các em tạo được sản phẩm nhanh hơn, đẹp hơn.
Vận dụng
HS tự TH. GV lưu ý các em chọn kích thước, màu sắc cho lời chúc mừng sao cho nổi bật trên nền của tấm thiệp.
B. SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐA PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ TẠO SẢN PHẨM ĐƠN GIẢN
B. SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐA PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ TẠO SẢN PHẨM ĐƠN GIẢN
Trang 50
Trang 51
Bài 9B THỰC HÀNH TẠO ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH THEO VIDEO HƯỚNG DẪN A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Rèn luyện kĩ năng sử dụng công cụ đa phương tiện trong việc hỗ trợ t
Bài 9B THỰC HÀNH TẠO ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH THEO VIDEO HƯỚNG DẪN
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Rèn luyện kĩ năng sử dụng công cụ đa phương tiện trong việc hỗ trợ tạo sản phẩm thủ công hữu ích.
2. Năng lực
Tạo được sản phẩm thủ công (đồ dùng gia đình) theo video hướng dẫn.
3. Phẩm chất
Có tinh thần trách nhiệm đối với sản phẩm do mình tạo ra.
B CHUẨN BỊ GV: - Một số video tạo sản phẩm thủ công hữu ích, tìm được trên Internet hoặc được lưu trữ trong máy tính. Kết nối máy tính với Internet để có thể tr
B CHUẨN BỊ
GV: - Một số video tạo sản phẩm thủ công hữu ích, tìm được trên Internet hoặc được lưu trữ trong máy tính.
Kết nối máy tính với Internet để có thể truy cập một mạng xã hội chia sẻ video như YouTube.
HS: Vật liệu tái chế, băng keo, kéo thủ công,... phù hợp với sản phẩm được lựa chọn để tạo ra.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Bài được dạy trong 1 tiết. Tương tự như phần khởi động của Bài 8B, trong bài này, các em được tiếp tục TH làm một sản phẩm thủ công theo video hướng dẫn. Tuy nhiên, trong bài này, vật liệu (đầu vào) và sản phẩm (đầu ra) đa dạng hơn so với bài học trước.
Các em cũng được gợi ý sử dụng vật liệu tái chế nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường để tạo ra một sản phẩm hữu ích, mang tính thực tế trong cuộc sống hằng ngày.
Thực hành
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước trong SGK. - GV quan sát HS TH, thúc đẩy hoạt động và nhắc nhở HS sử dụng đúng công cụ điều khiển xem video để dễ dàng làm theo.
Sau khi TH: + HS cần được hướng dẫn thu dọn và xử lí phế liệu phù hợp với quy định của nhà trường. + Sản phẩm được đánh giá ở mức độ đã hoàn thành hay chưa, không đặt ra yêu cầu cao về mĩ thuật mà đánh giá theo YCCĐ: "Tạo được sản phẩm thủ công theo video hướng dẫn".
Sản phẩm (đồ dùng thủ công) có thể được trao đổi giữa các HS hoặc các nhóm để sử dụng ở nhà cho các em có cơ hội chia sẻ giá trị lao động, giáo dục tinh thần tập thể và rèn luyện thái độ tôn trọng lao động của người khác.
Luyện tập
Sử dụng từ khoá "đồ dùng thủ công từ vật liệu tái chế" để tìm kiếm trên YouTube và cho biết có thể sử dụng vật liệu tái chế để làm ra những đồ dùng nào phục vụ các hoạt động trong gia đình.
Thông qua bài tập HS được TH những công việc sau: - Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm trên website (ví dụ YouTube) đã được học ở lớp 4. - Nhận ra nhiều đồ dùng thủ côn
Thông qua bài tập HS được TH những công việc sau: - Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm trên website (ví dụ YouTube) đã được học ở lớp 4. - Nhận ra nhiều đồ dùng thủ công có thể làm được từ vật liệu tái chế. - Nhận ra rằng có thể dễ dàng tìm kiếm được các video hướng dẫn làm đồ dùng thủ công.
Vận dụng
Bài vận dụng yêu cầu HS xác định từ khoá và tìm kiếm theo từ khoá đã chọn. Ví dụ: "cách làm khung ảnh bằng ống hút". Bài tập cũng đặt ra yêu cầu xem lướt qua nội dung để biết những vật liệu cần chuẩn bị và đánh giá hướng dẫn của video có dễ thực hiện theo hay không.
Do hạn chế về thời gian, cả bài tập luyện tập và vận dụng đều chỉ yêu cầu thực hiện trên máy tính mà không phải TH tạo ra sản phẩm.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Tuỳ điều kiện cụ thể, GV có thể chọn một sản phẩm thủ công khác thay cho thùng rác nhỏ. Sản phẩm thay thế cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Đủ đơn giản để HS có thể hoàn thành trên lớp với sự hướng dẫn của video. - Sản phẩm sử dụng vật liệu tái chế. Vật liệu này cần được chuẩn bị trước khi bắt đầu tiết học.
Sản phẩm mang tính thực tiễn, có thể sử dụng được hằng ngày. - Sản phẩm tạo được hứng thú cho HS. Có thể nêu một vài phương án để các em lựa chọn.
CHỦ ĐỀ 6. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH BÀI 10. CẤU TRÚC TUẦN TỰ A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Công việc có cấu trúc tuần tự. – Chương trì
CHỦ ĐỀ 6. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 10. CẤU TRÚC TUẦN TỰ
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Công việc có cấu trúc tuần tự.
– Chương trình có cấu trúc tuần tự.
2. Năng lực
– Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc tuần tự.
– Sử dụng được cấu trúc tuần tự trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc tuần tự.
– Kiên trì, cẩn thận khi TH tạo chương trình có cấu trúc tuần tự.
B CHUẨN BỊ
Máy tính của GV và HS được cài đặt phần mềm Scratch.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Ở lớp 3 HS đã biết có những việc thực hiện theo từng bước, các bước được sắp thứ tự. Hoạt động này kết nối kiến thức đã biết để đặt HS vào ngữ cảnh công việc được thực hiện tuần tự theo các bước, từ đó kết nối sang kiến thức mới là cấu trúc tuần tự., 1. GV chia nhóm HS (2 - 4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. 2. HS thảo luận theo nhóm để kể ra ba hoạt động mà em thực hiện tuần tự. Kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con., Câu trả lời dự kiến về ba hoạt động thực hiện tuần tự: – Hoạt động 1: 8 động tác thể dục được thực hiện lần lượt từ động tác 1 đến hết., Câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai. Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận.
3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., – Hoạt động 2: Em làm bài tập tuần tự từ bài thứ nhất đến hết. –
3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., – Hoạt động 2: Em làm bài tập tuần tự từ bài thứ nhất đến hết. – Hoạt động 3: Thực hiện tuần tự các bước để tạo một thư mục mới.
1. Cấu trúc tuần tự
Hoạt động: Chương trình “Xin chào”
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS làm quen với chương trình có cấu trúc tuần tự bằng cách sắp xếp các câu lệnh tương ứng với từng bước được mô tả trong ý tưởng., 1. GV chia nhóm HS (2 - 4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu của hoạt động. 2. HS thảo luận theo nhóm để sắp xếp câu lệnh dựa trên ý tưởng chương trình. Kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến: Thứ tự đúng của các lệnh là: d, c, e, b, a., GV hướng dẫn HS tìm từng lệnh tương ứng với từng bước được mô tả trong ý tưởng chương trình.
Hoạt động đọc
Từ hoạt động khởi động và hoạt động ghép các lệnh để được chương trình “Xin chào!”, thông qua các ví dụ cụ thể, GV phân tích, dẫn dắt vào phần kiến thức mới để nhấn mạnh hai kiến thức trọng tâm: việc có cấu trúc tuần tự và chương trình có cấu trúc tuần tự.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Đáp án A.
2. Thực hành GV tổ chức hoạt động TH theo từng nhiệm vụ 1, 2 và hướng dẫn trong SGK. Lưu ý: ở Nhiệm vụ 2, GV chuẩn bị sẵn chương trình ở Hình 74, chạy chương tr
2. Thực hành
GV tổ chức hoạt động TH theo từng nhiệm vụ 1, 2 và hướng dẫn trong SGK. Lưu ý: ở Nhiệm vụ 2, GV chuẩn bị sẵn chương trình ở Hình 74, chạy chương trình và giải thích để HS hiểu rằng:
Một nhân vật có thể có nhiều trang phục. - Khi thay đổi liên tiếp các trang phục của nhân vật thì tạo hiệu ứng hoạt hình.
Sử dụng lệnh để thay đổi động tác (trang phục) của nhân vật.
Luyện tập
a) Chương trình ở Hình 75 có cấu trúc tuần tự vì các lệnh của chương trình được
thực hiện lần lượt theo thứ tự.
b) Nhân vật thực hiện lần lượt những hành động sau đây: - Di chuyển 50 bước. - Nói "Xin chào bạn!" trong 2 giây. - Thay đổi động tác. - Nói "Chúc bạn vui vẻ!".
Vận dụng
1. Tương tự hoạt động ở Mục 1, em mô tả ý
tưởng chương trình như sau: Nhân vật mèo xuất hiện trên sân khấu, di chuyển 100 bước và nói "Tạm biệt!" trong 3 giây. Mèo kêu meo và nói tiếp "Hẹn gặp lại!".
Chương trình theo ý tưởng ở Câu 1 như hình bên.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Bài học tiến hành trong 2 tiết: 1 tiết LT và 1 tiết TH. - Ở lớp 3 HS đã biết công việc thực hiện theo từng bước, các bước được sắp thứ tự. Vì vậy, GV có thể kết nối kiến thức cũ để gợi ý HS dễ dàng nêu được những hoạt động mà em thực hiện tuần tự theo từng bước.
Bài 11.. Cấu trúc lặp A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Công việc có cấu trúc lặp. – Chương trình có cấu trúc lặp. – Các lệnh lặp trong Scratch. 2. Năng lực Nê
Bài 11.. Cấu trúc lặp
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Công việc có cấu trúc lặp.
– Chương trình có cấu trúc lặp.
– Các lệnh lặp trong Scratch.
2. Năng lực
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc lặp.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc lặp.
– Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc lặp.
B CHUẨN BỊ
Máy tính của GV và HS được cài đặt phần mềm Scratch.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Hoạt động này giới thiệu ví dụ cụ thể để HS làm quen với cấu trúc lặp thông qua công việc được thực hiện lặp lại, từ đó kết nối sang kiến thức mới., 1. GV chia nhóm HS (2 - 4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. 2. HS thảo luận theo nhóm để kể ra một số việc mà em thực hiện lặp lại. Kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến về một số việc mà em thực hiện lặp lại: – Thực hiện 1 động tác thể dục lặp lại 8 lần. – Chải răng cho đến khi răng sạch. – Học một bài thơ cho đến khi thuộc., Câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai. Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận.
1. Cấu trúc lặp Hoạt động: Cấu trúc lặp Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý HS làm quen với chương trình có cấu trúc lặp bằng cách nhận biết khối lệnh được lặp
1. Cấu trúc lặp
Hoạt động: Cấu trúc lặp
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS làm quen với chương trình có cấu trúc lặp bằng cách nhận biết khối lệnh được lặp lại trong chương trình., 1. GV chia nhóm HS (2 - 4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu của hoạt động. 2. HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến: – Chương trình ở Hình 77 có một khối lệnh được lặp lại ba lần. – Nếu sử dụng lệnh lặp thì chương trình sẽ ngắn gọn hơn., Câu hỏi 2 có thể HS chưa trả lời được nếu không thực hiện hoạt động đọc. Điều này là bình thường vì câu hỏi này mang tính gợi mở để dẫn dắt HS khám phá kiến thức.
Hoạt động đọc
Từ hoạt động khởi động và hoạt động tìm hiểu chương trình ở Hình 77 có chứa khối lệnh lặp lại, thông qua các ví dụ cụ thể GV phân tích, dẫn dắt vào phần kiến thức mới để nhấn mạnh: công việc có cấu trúc lặp và chương trình có cấu trúc lặp. Với chương trình có cấu trúc lặp, có thể dùng lệnh lặp để điều khiển cấu trúc lặp và làm cho chương trình ngắn gọn hơn.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Ở Hình 77b, lệnh lặp là lệnh:
2. Các lệnh lặp
Hoạt động đọc
Trọng tâm của phần này giới thiệu ba lệnh điều khiển cấu trúc lặp thuộc nhóm lệnh Điều khiển của Scratch. Nếu có điều kiện, GV nên tạo sẵn ba khối lệnh trong phần ví dụ
minh hoạ để chạy chương trình giúp HS quan sát trực quan kết quả, từ đó thấy sự khác nhau của các lệnh lặp. Trong trường hợp không có điều kiện để HS quan sát c
minh hoạ để chạy chương trình giúp HS quan sát trực quan kết quả, từ đó thấy sự khác nhau của các lệnh lặp.
Trong trường hợp không có điều kiện để HS quan sát chương trình Scratch chạy trực tiếp, GV nên sử dụng hình ảnh trực quan trong SGK để chỉ rõ cho HS thấy sự khác nhau của các lệnh lặp, làm cơ sở để các em hiểu việc sử dụng lệnh lặp phù hợp với yêu cầu của kịch bản chương trình trong bài TH tiếp theo.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Đáp án A.
Luyện tập
Đáp án: 1) - b, 2) - c, 3) - a.
Vận dụng
Mô tả các bước thực hiện của chương trình có một chú cá bơi liên tục trong bể, khi cá chạm cạnh bể thì bật lại.
Chú cá thực hiện liên tục hai hành động sau: - Di chuyển 100 bước. - Nếu chạm cạnh sân khấu thì bật lại. Khi tạo chương trình em sẽ sử dụng lệnh lặp liên tục.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Bài học tiến hành trong 2 tiết LT. - Ở cấp THCS (lớp 6 và lớp 8). HS sẽ được học kĩ lưỡng khái niệm cấu trúc lặp và cách mô tả cấu trúc lặp khi học về thuật toán. Vì vậy, ở lớp 5, các cấu trúc điều khiển chỉ nên mô tả thông qua ví dụ cụ thể để HS biết cách sử dụng trong các chương trình đơn giản.
Thực hành sử dụng lệnh lặp A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Lệnh lặp với số lần biết trước. – Lệnh lặp liên tục. – Lệnh lặp có điều kiện. 2. Năng lực – Sử dụn
Thực hành sử dụng lệnh lặp
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Lệnh lặp với số lần biết trước.
– Lệnh lặp liên tục.
– Lệnh lặp có điều kiện.
2. Năng lực
– Sử dụng được lệnh lặp trong một số chương trình đơn giản.
– Chạy thử được chương trình.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, kiên trì để hoàn thành nhiệm vụ TH sử dụng lệnh lặp trong chương trình đơn giản.
B CHUẨN BỊ
Máy tính TH được cài đặt phần mềm Scratch.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Tạo ngữ cảnh nhằm kết nối tri thức của bài học LT về cấu trúc lặp với bài TH. Thông qua ý tưởng tạo chương trình của bạn Khoa để gợi động cơ, hứng thú học tập cho HS., 1. GV cho HS đọc đoạn văn bản của hoạt động khởi động. 2. GV phân tích ý tưởng để chia nhiệm vụ tạo chương trình thành các việc nhỏ hơn: – Việc 1: Tạo khối lệnh tuần tự thực hiện 4 hành động (tương ứng Nhiệm vụ 1). – Việc 2: Sử dụng lệnh lặp cho khối lệnh tuần tự để điều khiển nhân vật lặp lại các hành động., HS liên hệ được mỗi hành động của nhân vật với câu lệnh tương ứng đã biết., Để HS tập trung cho việc TH, trong hoạt động khởi động, GV có thể sử dụng bảng liệt kê các hành động và câu lệnh tương ứng trong Nhiệm vụ 1 để nhắc lại các lệnh đã biết và kết nối với ý tưởng chương trình.
GV yêu cầu HS nhắc lại ba lệnh lặp đã học ở bài học trước, từ đó cho thấy Việc 2 sẽ được chia thành 3 việc nhỏ hơn (tương ứng với các nhiệm vụ 1, 2, 3) nhằm luy
GV yêu cầu HS nhắc lại ba lệnh lặp đã học ở bài học trước, từ đó cho thấy Việc 2 sẽ được chia thành 3 việc nhỏ hơn (tương ứng với các nhiệm vụ 1, 2, 3) nhằm luyện tập việc sử dụng 3 loại lệnh lặp.
GV cùng HS làm rõ ý tưởng tạo chương trình của bạn Khoa để HS kết nối mỗi hành động của nhân vật với câu lệnh đã biết.
Nhiệm vụ 1: Tạo khối lệnh điều khiển nhân vật vẹt thực hiện tuần tự các
hành động:
Di chuyển 10 bước.
Vỗ cánh.
Đợi 1 giây.
Nếu chạm cạnh sân khấu thì bật lại. - Nhiệm vụ này nhằm tạo khối lệnh tuần tự. Khối lệnh này sẽ được sử dụng để đặt vào trong mỗi câu lệnh lặp trong các nhiệm vụ TH tiếp theo. - Tương tự như hành động "thay đổi động tác" của nhân vật Mèo trong bài học về
cấu trúc tuần tự, GV có thể gợi ý lệnh điều khiển hành động "vỗ cánh" của nhân vật vẹt.
Sau khi HS TH, GV gọi một số HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 2: Tạo ba chương trình thực hiện các yêu cầu sau:
a) Vẹt bay 10 lần.
b) Vẹt bay liên tục.
c) Vẹt bay liên tục cho đến khi nháy chuột. - Nhiệm vụ này nhằm đạt yêu cầu sử dụng được lệnh lặp trong một số chương trình đơn giản và chạy thử chương trình. Khối lệnh ở Nhiệm vụ 1 sẽ được sử dụng trong mỗi câu lệnh lặp.
Trong mỗi chương trình, lệnh (HS đã được học ở lớp 4) được bổ sung để nhân vật di chuyển đến khi chạm cạnh sân khấu, bật ngược lại không bị lộn ngược.
GV yêu cầu HS chủ động TH theo từng bước hướng dẫn trong SGK, GV quan sát quá trình HS TH để hỗ trợ kịp thời, khuyến khích HS hỗ trợ lẫn nhau. Sau khi HS TH, GV
GV yêu cầu HS chủ động TH theo từng bước hướng dẫn trong SGK, GV quan sát quá trình HS TH để hỗ trợ kịp thời, khuyến khích HS hỗ trợ lẫn nhau.
Sau khi HS TH, GV gọi một số HS trình bày kết quả và tổ chức đánh giá.
Luyện tập
Phần luyện tập nhằm mục tiêu giúp HS luyện tập thành thạo việc sử dụng lệnh lặp và chạy thử chương trình.
1. Tương tự Nhiệm vụ 1 trong phần TH, HS tạo khối lệnh tuần tự thực hiện ba hành
động. Lưu ý, HS được tuỳ chọn nhân vật mà em thích. Với mỗi nhân vật, sẽ có các trang
phục khác nhau để thay đổi động tác. HS sử dụng lệnh để thay đổi động tác của nhân vật.
2. Tương tự Nhiệm vụ 2 trong phần TH, HS tạo ba chương trình tương ứng với ba
loại lệnh lặp của Scratch và chạy thử chương trình để kiểm tra kết quả.
Vận dụng
HS đã được học chương trình vẽ hình vuông ở lớp 4 trong đó sử dụng cấu trúc tuần tự. GV có thể sử dụng hình dưới đây để minh hoạ trực quan việc sử dụng lệnh lặp trong chương trình vẽ hình vuông, giúp chương trình ngắn gọn hơn.
Sử dụng cấu trúc lặp Khối lệnh lặp lại 4 lần
Chương trình vẽ hình vuông
Bài 13 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Cấu trúc rẽ nhánh và câu lệnh rẽ nhánh. 2. Năng lực – Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc rẽ nhánh. –
Bài 13 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Cấu trúc rẽ nhánh và câu lệnh rẽ nhánh.
2. Năng lực
– Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc rẽ nhánh.
– Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh trong một số chương trình đơn giản.
– Chạy thử được chương trình có cấu trúc rẽ nhánh.
3. Phẩm chất
Rèn luyện tinh thần trách nhiệm đối với việc tạo ra sản phẩm kĩ thuật số.
B CHUẨN BỊ
GV: Hai chương trình Scratch tương ứng với hai hoạt động ("mèo đổi màu" và "mèo trở về màu vàng").
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động khởi động nêu ví dụ cụ thể cho tình huống một việc có được thực hiện hay không được thực hiện tuỳ thuộc vào một điều kiện có được thoả mãn hay không, một nội dung đã được học ở Chủ đề 6, môn Tin học lớp 3.
HS được khuyến khích kể thêm những ví dụ trong cuộc sống về sự rẽ nhánh trong hành động và diễn đạt những ví dụ đó dưới dạng ngôn ngữ, sử dụng cách nói "nếu... thì..." như đã được học ở lớp 3.
1. Cấu trúc rẽ nhánh Hoạt động 1: Mèo đổi màu Hoạt động mô tả hành động đổi màu của nhân vật khi chạm con trỏ chuột và giữ nguyên màu đã đổi khi không còn chạm
1. Cấu trúc rẽ nhánh
Hoạt động 1: Mèo đổi màu
Hoạt động mô tả hành động đổi màu của nhân vật khi chạm con trỏ chuột và giữ nguyên màu đã đổi khi không còn chạm con trỏ chuột nữa. GV có thể sử dụng chương trình Scratch theo liên kết sau để minh hoạ:
https://scratch.mit.edu/projects/908228932/
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS phân biệt được “điều kiện”, “hành động” trong một tình huống quyết định của máy tính và mô tả tình huống này theo cấu trúc “nếu... thì...”., – HS được quan sát hoạt động mèo đổi màu trên máy tính để hiểu rõ tình huống được mô tả trong hoạt động. – HS nêu được điều kiện để mèo đổi màu và phát biểu theo cách nói “nếu... thì...” – Chia sẻ câu trả lời với cả lớp., Đánh giá theo câu trả lời., Thời gian cho hoạt động: 10 phút.
Lưu ý: Hoạt động được liên kết với kiến thức đã được học ở lớp 3:
– Hoạt động dẫn dắt HS từ cách diễn đạt theo cách nói “nếu... thì...” được học ở lớp 3 đến cấu trúc rẽ nhánh dạng khuyết. Trong đó máy tính là chủ thể, kiểm tra điều kiện và quyết định thực hiện một việc.
– Điều kiện “chạm con trỏ chuột” là thông tin nhân vật mèo (đại diện cho máy tính) nhận được để quyết định hành động. Đây là một ví dụ về nội dung các em đã được học ở Chủ đề 6, Tin học lớp 3.
Hoạt động đọc
– Bằng cách diễn đạt “nếu... thì...”, HS có thể nhận ra “chạm vào con trỏ chuột” là điều kiện để mèo “đổi màu”. HS được hướng dẫn để nhận ra điều kiện và việc trong câu:
“Nếu chạm con trỏ chuột thì đổi màu.”
– Cấu trúc rẽ nhánh (dạng khuyết) được dẫn dắt từ cách nói “nếu... thì...” ở lớp 3: Một việc được thực hiện hay không được thực hiện tuỳ thuộc vào một điều kiện được thoả mãn hay không.
Hoạt động 2: Mèo trở về màu vàng
Hoạt động mô tả hành động đổi màu của nhân vật mèo khi chạm con trỏ chuột. Khác với Hoạt động 1, mèo trở lại màu vàng ban đầu mà không giữ nguyên màu đã đổi khi không còn chạm con trỏ chuột nữa. GV có thể sử dụng chương trình Scratch theo liên kết sau để minh hoạ qua việc phân biệt hành động của hai nhân vật:
https://scratch.mit.edu/projects/908233368/
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý Qua ví dụ, HS nhận ra hai việc được lựa chọn thực hiện khi điều kiện thoả mãn hay không thoả mãn. HS sử dụng cách nói “nếu..
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Qua ví dụ, HS nhận ra hai việc được lựa chọn thực hiện khi điều kiện thoả mãn hay không thoả mãn. HS sử dụng cách nói “nếu.. thì...” trong tình huống này., – HS nêu được việc làm của nhân vật khi không chạm vào con trỏ chuột. – HS nêu được cách nói “nếu... thì...” theo một trong hai cách (2 câu dạng khuyết hoặc một câu dạng đủ). – Chia sẻ câu trả lời với cả lớp., – Đánh giá theo câu trả lời., Thời gian cho hoạt động: 10 phút.
Lưu ý:
– Sử dụng thuật ngữ “việc” đối với hành động đổi màu hoặc trở về màu vàng của mèo để HS quen với từ này, chuẩn bị tìm hiểu kiến thức.
– Trở về màu ban đầu cũng là một việc của nhân vật khi nó không chạm con trỏ chuột. Nếu không hành động, mèo sẽ giữ nguyên màu đã đổi như trong Hoạt động 1.
– Hoạt động dẫn dắt HS đến cấu trúc rẽ nhánh đủ, trong đó có hai việc được lựa chọn thực hiện tương ứng với điều kiện thoả mãn hoặc không thoả mãn.
Hoạt động đọc
Trong Hoạt động 2, HS có thể trả lời theo hai cách, sử dụng hai câu “nếu... thì...” (cấu trúc rẽ nhánh dạng khuyết):
Nếu chạm con trỏ chuột thì mèo đổi màu.
Nếu không chạm con trỏ chuột thì mèo trở về màu ban đầu.
Hoặc ghép lại thành một câu với hai lựa chọn thực hiện tương ứng tới khi điều kiện thoả mãn hoặc không thoả mãn:
Nếu chạm con trỏ chuột thì đổi màu
nếu không thì trở về màu ban đầu.
Từ đó dẫn đến cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ và kết luận có hai dạng cấu trúc rẽ nhánh như bảng sau:
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu, Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
Cách nói nếu... thì..., Nếu <điều kiện> thì <công việc>, Nếu <điều kiện> thì <công việc 1> nếu không thì <công việc 2>
Ý nghĩa Nếu <điều kiện> được thoả Nếu <điều kiện> được thoả mãn thì mãn thì <công việc> được <công việc 1> được thực hiện, còn nếu thực hiện. <điều kiện> không
Ý nghĩa Nếu <điều kiện> được thoả Nếu <điều kiện> được thoả mãn thì
mãn thì <công việc> được <công việc 1> được thực hiện, còn nếu thực hiện. <điều kiện> không được thoả mãn thì
<công việc 2> được thực hiện.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ để mô tả quy tắc đi bộ qua đường, sử dụng điều kiện "đèn tín hiệu cho người đi bộ màu đỏ".
Câu hỏi củng cố này giúp HS khắc sâu kiến thức về hai giá trị đối lập của điều kiện (thực chất là một biểu thức lôgic):
Nếu đèn tín hiệu cho người đi bộ màu đỏ thì em dừng lại còn không thì em đi qua đường.
2. Các lệnh rẽ nhánh
Với nội dung giới thiệu các lệnh rẽ nhánh (rẽ nhánh đủ và rẽ nhánh khuyết), mục này được triển khai trên lớp như hướng dẫn cho hoạt động TH. Mặc dù các câu lệnh được trình bày dưới dạng tổng quát nhưng trọng tâm của mục này là giải thích các câu lệnh mà HS sẽ được TH ở Mục 3.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: B. HS dễ dàng nhận ra đoạn chương trình có cấu trúc rẽ nhánh qua từ khoá "nếu... thì . Điều này giúp HS nhớ và nhận dạng câu lệnh rẽ nhánh trong chương trình.
Mặc dù HS không cần phải hiểu ý nghĩa của đoạn chương trình nhưng nếu được minh hoạ trên lớp, HS dễ hình dung hơn về ý nghĩa và tình huống sử dụng câu lệnh rẽ nhánh.
3. Thực hành sử dụng cấu trúc rẽ nhánh Nhiệm vụ GV có thể chia Bước 1 thành hai bước nhỏ hơn: Bước 1a. Tạo các khối lệnh như trang 65 của SGK. Bước 1b. Ghép các
3. Thực hành sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
Nhiệm vụ
GV có thể chia Bước 1 thành hai bước nhỏ hơn: Bước 1a. Tạo các khối lệnh như trang 65 của SGK. Bước 1b. Ghép các khối lệnh thành chương trình. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước trong SGK. - GV quan sát HS TH, hướng dẫn lại nếu HS TH sai.
Luyện tập
HS lưu ý điều kiện và khối lệnh được thực hiện hay không được thực hiện tuỳ thuộc điều kiện đúng hay sai, từ đó sẽ nhận ra phương án C là đáp án.
Vận dụng
Bài tập là sự kết hợp của những nội dung đã học trong bài, được thể hiện bằng một sản phẩm. Sản phẩm này có thể kế thừa sản phẩm (thêm bớt các khối lệnh) trong phần TH hoặc tạo mới bằng cách tạo và ghép các khối lệnh sau:
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Lưu ý khi dạy học: - Không yêu cầu HS nhớ cấu trúc câu lệnh mà chỉ cần các em nhận ra và sử dụng được. - Cấu trúc (câu lệnh) rẽ nhánh đôi khi còn được gọi là cấu trúc lựa chọn hoặc cấu trúc quyết định. Cấu trúc này có trao cho máy tính quyền quyết định (hay lựa chọn) hành động tuỳ thuộc vào điều kiện (dưới dạng một biểu thức lôgic cho trước) có được thoả mãn hay không. - Đối với HS bậc Tiểu học, biểu thức lôgic điều khiển trong cấu trúc rẽ nhánh không được định nghĩa mà được nhận dạng qua các ví dụ như những "điều kiện". Vì vậy, bài học có thể được học trước khi HS được trang bị khái niệm về biến và biểu thức. - Trong ngôn ngữ lập trình trực quan, "điều kiện" có thể xuất hiện dưới dạng những sự kiện trong nhóm lệnh Cảm biến như "đang chạm con trỏ chuột?", "đang chạm màu...?", "phím ... được bấm?" hay "chuột được nhấn?",...
Bài 14.. Sử dụng biến trong chương trình A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Biến nhớ. 2. Năng lực Sử dụng được biến nhớ trong một số chương trình đơn giản. 3. Phẩ
Bài 14.. Sử dụng biến trong chương trình
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Biến nhớ.
2. Năng lực
Sử dụng được biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về biến nhớ.
– Kiên trì, cẩn thận khi TH tạo chương trình có sử dụng biến.
B CHUẨN BỊ
Máy tính của GV và HS được cài đặt phần mềm Scratch.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động: Chương trình “Xin chào bạn...”
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Hoạt động này nhằm mục đích giúp HS tiếp cận đến khái niệm biến nhớ thông qua một chương trình đơn giản, trực quan để dẫn dắt vào hoạt động khám phá., 1. GV chia nhóm HS (2 - 4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. 2. HS quan sát Hình 85 và thảo luận để trả lời câu hỏi. Kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến có thể ở các dạng như sau: – Chương trình lấy tên mà người dùng vừa nhập để đưa vào câu chào của nhân vật. – Trên màn hình ở Hình 85a có ô trả lời. Ở Hình 85b, tên nhập vào được đưa vào ô trả lời và đưa vào câu chào của nhân vật mèo., Nếu điều kiện cho phép, GV có thể chạy chương trình ở Hình 84 để HS quan sát, hoặc chuẩn bị sẵn chương trình đó trong máy tính để HS chạy chương trình, sau đó thảo luận để tìm câu trả lời. Câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai. Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận.
1. Sử dụng biến "trả lời" trong Scratch Hoạt động đọc GV sử dụng các hình 86, 87 (hoặc trực tiếp trên phần mềm Scratch) để giới thiệu biến trả lời, sau đó hướng
1. Sử dụng biến "trả lời" trong Scratch
Hoạt động đọc
GV sử dụng các hình 86, 87 (hoặc trực tiếp trên phần mềm Scratch) để giới thiệu biến trả lời, sau đó hướng dẫn hai thao tác cơ bản với biến trả lời, đó là:
Nhập giá trị cho biến trả lời. - Hiển thị giá trị của biến trả lời ra màn hình. Lưu ý: Khi hướng dẫn mỗi thao tác cơ bản với biến trả lời, GV nêu kết nối đến hoạt động ở phần khởi động để minh hoạ, giúp HS hiểu rõ câu trả lời của hoạt động này. GV có thể giới thiệu hình ảnh trực quan mô tả biến như một chiếc túi, đồ vật đựng trong túi chính là giá trị của biến, ở mỗi thời điểm, đồ vật đựng trong túi có thể khác nhau. Biến cũng vậy, giá trị của biến có thể thay đổi khi chạy chương trình.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Giá trị của biến trả lời là 7. Người sử dụng đã nhập số 7 từ bàn phím.
2. Tạo và sử dụng biến
Hoạt động đọc
Phần này hướng dẫn HS tạo và sử dụng biến mới ngoài biến trả lời sẵn có. Ba thao tác cơ bản với biến là: tạo biến, đặt giá trị cho biến và hiển thị giá trị của biến ra màn hình.
SGK tạo biến Tuổi để sử dụng trong chương trình đơn giản "Hỏi tuổi" tương tự như chương trình "Xin chào bạn . GV có thể sử dụng hình ảnh minh hoạ trong SGK hoặc thao tác trực tiếp trên phần mềm Scratch để giới thiệu ba thao tác với biến.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: D.
3. Thực hành sử dụng biến GV tổ chức hoạt động TH theo từng nhiệm vụ 1, 2 và hướng dẫn trong SGK. Lưu ý: - Ở Nhiệm vụ 2, GV có thể giải thích thêm về cách đặt g
3. Thực hành sử dụng biến
GV tổ chức hoạt động TH theo từng nhiệm vụ 1, 2 và hướng dẫn trong SGK. Lưu ý: - Ở Nhiệm vụ 2, GV có thể giải thích thêm về cách đặt giá trị cho biến Tuổi là giá trị nhập vào từ bàn phím. Điều này thực hiện bằng hai bước: + Bước 1: Sử dụng lệnh để nhập giá trị từ bàn phím, giá trị vừa nhập được lưu vào biến trả lời.
Bước 2: Sử dụng lệnh để lấy giá trị của biến trả lời đặt cho biến Tuổi.
Sơ đồ đơn giản là:
tuổi
Mỗi lần chạy thử chương trình, HS nhập giá trị khác nhau để thấy giá trị của biến khác nhau và kết quả thông báo ra màn hình tương ứng với giá trị vừa nhập vào từ bàn phím.
Luyện tập
Mở tệp chương trình HoiTuoi, bổ sung lệnh thay đổi giá trị của biến Tuổi một lượng là 2, thông báo ra màn hình giá trị của biến Tuổi sau khi thay đổi. Chương trình được minh hoạ như hình sau:
Khi chạy thử chương trình, ta thấy màn hình không hiển thị thông báo số tuổi của An vừa nhập từ bàn phím mà chỉ hiển thị thông báo cuối cùng "Tuổi bạn An sau khi thay
đổi là . Chương trình có thực hiện lệnh nhưng do lệnh này không có độ trễ và chương trình thực hiện lệnh tiếp theo nên chúng ta không quan sát được kết quả thực
đổi là . Chương trình có thực hiện lệnh nhưng do lệnh này không có độ trễ và chương trình thực hiện lệnh tiếp theo nên chúng ta không quan sát được kết quả thực hiện câu lệnh trên màn hình.
Vì vậy, để quan sát được số tuổi của An sau khi nhập vào từ bàn phím, cần sử dụng
lệnh . Chương trình như minh hoạ như sau:
Lưu ý: Việc phát hiện ra những điều chưa được để chỉnh sửa là một trong những mục tiêu khi chạy thử chương trình. Đây là một ẩn ý sư phạm của bài học.
Vận dụng
Chương trình như sau:
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Bài học tiến hành trong 2 tiết, 1 tiết LT và 1 tiết TH. - Hai chương trình minh hoạ trong phần LT được thực hiện ở hai nhiệm vụ TH. Nếu có điều kiện, bài học có thể tiến hành trong phòng máy, tiết 1 học nội dung sử dụng biến trả lời trong Scratch tiết 2 tạo và sử dụng biến. Phần LT, TH, luyện tập và vận dụng được chia theo nội dung tương ứng của hai tiết.
Trang 73
Trang 74
Trang 75
Bài 16 TỪ KỊCH BẢN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Viết kịch bản để tạo chương trình trong Scratch. – Các việc chạy thử chương trình. 2. Năn
Bài 16 TỪ KỊCH BẢN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Viết kịch bản để tạo chương trình trong Scratch.
– Các việc chạy thử chương trình.
2. Năng lực
– Hợp tác được theo nhóm để viết kịch bản và tạo chương trình thể hiện kịch bản.
– Chạy thử được chương trình.
3. Phẩm chất – Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về viết kịch bản chương trình trong Scratch. – Kiên trì, cẩn thận khi TH tạo chương trình từ kịch bả
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về viết kịch bản chương trình trong Scratch.
– Kiên trì, cẩn thận khi TH tạo chương trình từ kịch bản và chạy thử chương trình.
B CHUẨN BỊ
Máy tính của GV và HS được cài đặt phần mềm Scratch.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động: Ý tưởng chương trình trò chơi “Mèo bắt bóng”
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Hoạt động giúp HS tiếp cận đến khái niệm kịch bản chương trình thông qua công việc quen thuộc HS đã làm ở các bài học trước, đó là mô tả ý tưởng chương trình., 1. GV chia nhóm HS (2 - 4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. 2. HS thảo luận để trả lời câu hỏi. Kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến: – Chương trình gồm hai nhân vật là Mèo và trái bóng. – Hành động của các nhân vật như sau: + Trái bóng di chuyển liên tục trong sân khấu. + Mèo di chuyển theo con trỏ chuột. Trong lúc di chuyển, nếu chạm vào bóng thì tăng điểm lên 1., Câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai. Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận.
1. Viết kịch bản
Kiến thức mới (hoạt động đọc)
Kết nối từ hoạt động khởi động, GV giới thiệu về kịch bản chương trình, trong đó cần nhấn mạnh: Trước khi tạo một chương trình bằng ngôn ngữ lập trình, cần có kịch bản. Khi đã có kịch bản, HS có thể dễ dàng sử dụng lệnh Scratch tương ứng để thực hiện các công việc được mô tả trong kịch bản.
Kịch bản chương trình nên được viết để trả lời các câu hỏi sau:
Chương trình có nhân vật nào?
Chương trình diễn ra trong bối cảnh (sân khấu) nào? Hành động của các nhân vật là gì? Trong SGK, kịch bản chương trình "Mèo bắt bóng" là ví dụ minh hoạ sinh độn
Chương trình diễn ra trong bối cảnh (sân khấu) nào?
Hành động của các nhân vật là gì? Trong SGK, kịch bản chương trình "Mèo bắt bóng" là ví dụ minh hoạ sinh động cho một kịch bản chương trình trò chơi đơn giản nhưng có đủ cả ba cấu trúc: tuần tự, rẽ nhánh và lặp. Mặc dù vậy, GV không cần nhấn mạnh LT về ba cấu trúc điều khiển mà hãy để HS sử dụng chúng một cách tự nhiên để dễ hiểu và dễ thực hiện.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố
1. Kết quả ghép nối: 1) - a), 2) - a), 3) - b).
2. Cấu trúc lặp - a); Cấu trúc rẽ nhánh - d).
2. Thực hành tạo và chạy thử chương trình
GV tổ chức hoạt động TH theo từng nhiệm vụ 1, 2 và theo từng bước hướng dẫn trong SGK.
Lưu ý:
Ở Nhiệm vụ 1, GV cần hướng dẫn việc chia nhỏ nhiệm vụ và các lệnh tương ứng từng hành động của mỗi nhân vật.
Ở Nhiệm vụ 2: Sau khi tạo xong chương trình của Nhiệm vụ 1, HS chạy thử chương trình như các em vẫn thực hiện ở những bài học trước. Nhiệm vụ 2 mang tính chất tổng kết lại mục đích và các việc cần làm của chạy thử chương trình. Khi HS chạy thử chương trình, GV cần kịp thời nắm bắt tình hình kết quả TH để nếu là vấn đề cần giải đáp chung thì hướng dẫn toàn lớp.
Chạy thử được chương trình là một YCCĐ, vì vậy, ở bài học cuối cùng này, GV cần chốt kiến thức cho nội dung chạy thử chương trình như SGK.
Luyện tập
1. Đáp án: A, B, C.
Đáp án D là sai vì viết kịch bản là để giúp cho việc tạo chương trình một cách dễ dàng. Sau khi tạo được chương trình, em nháy vào nút Cờ xanh để chạy chương trình.
2. Cần phải chạy thử chương trình để biết chương trình có điều gì chưa đạt yêu cầu
không, nếu có thì tìm cách cải tiến hoặc sửa lỗi chương trình.
Vận dụng GV hướng dẫn HS đọc lưu ý và thực hiện các bước hướng dẫn để tạo chương trình thực hiện kịch bản "Mèo bắt bóng", trong đó chương trình cho nhân vật mèo
Vận dụng
GV hướng dẫn HS đọc lưu ý và thực hiện các bước hướng dẫn để tạo chương trình thực hiện kịch bản "Mèo bắt bóng", trong đó chương trình cho nhân vật mèo như ở Hình 103.
Mở tệp MeoBatBong.
Chọn lệnh Lưu về máy tính trong bảng chọn Tệp tin để lưu tệp với tên khác, ví dụ: MeoBatBong1.
Chọn nhân vật mèo, chỉnh sửa để được chương trình như Hình 103. - Sau khi tạo xong, chạy thử chương trình nhiều lần và quan sát giá trị của biến Điểm khi bắt đầu mỗi lần chạy. Lỗi của chương trình là biến Điểm không có giá trị bằng 0 khi bắt đầu mỗi lần chơi mà giữ nguyên điểm của lần chơi trước. Để sửa chữa lỗi này, cần
bổ sung lệnh trước lệnh lặp.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG
Bài học tiến hành trong 2 tiết, 1 tiết LT và 1 tiết TH.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI Biên tập nội dung: PHẠM THỊ THANH NAM - LƯU THẾ SƠN Thiết kế sách: VŨ XUÂN NHỰ Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA Sửa bản in: PHẠM THỊ TÌNH - TRẦN THU HÀ Chế bản: CTCP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
TIN HỌC 5 - SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G1HG5I001H24
In .......... cuốn (QĐ ............... ), khổ 19 x 26,5cm.
In tại Công ty cổ phần in ...................................................... Số ĐKXB: 02-2024/CXBIPH/36-2316/GD Số QĐXB: ................. /QĐ-GD ngày ... tháng ... năm ... In xong và nộp lưu chiểu tháng ........ năm ... Mã số ISBN: 978-604-039171-1
cover-last