Ngô Thị Hải Yến
Giới thiệu về bản thân
- NaCl tan tốt trong nước, phân ly hoàn toàn thành ion Na+ và Cl-, giúp dung dịch dẫn điện tốt.
- AgCl rất ít tan trong nước nên số ion có trong dung dịch nhỏ, làm giảm khả năng dẫn điện.
\(2Fe+3Cl2→to2FeCl3\)
\(Br2+2KI\to2KBr+I2(2)Br2+2KI\to2KBr+I2\)
\(Zn+2HCl\to ZnCl2+H2(3)Zn+2HCl\to ZnCl2+H2\)
\(AgNO3+NaBr\to AgBr+NaNO3(4)AgNO3+NaBr\to AgBr+NaNO3\)
= 2.(-393,5) + 3.(-285,84) - (-84,7) = -1559,82 kJ
v trung bình =
= \(\frac{0,22-0,1}{4}=0,03\left(\frac{M}{s}\right)\)
a. PTHH:2KMnO4 + 16HClđặc ----> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
COXH CK
QTOXH: 2Cl- ---> Cl20 + 2e |x5
QTK: Mn+7 + 5e ---> Mn+2 |x2
b. nNaI = 0,2.0,1 = 0,02 (mol)
PTHH: 2NaI + Cl2 ---> 2NaCl + I2
mol: 0,02 --> 0,01
=> PTHH: 2KMnO4 + 16HClđặc ----> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
mol: 0,004 <--- 0,01
=> mKMnO4 = n.M = 0,004.158 = 0,632(g)
Gọi số mol C3H8 và C4H10 trong bình gas 12 kg lần lượt là x, y, ta có:
(1) x : y = 3 : 7 ⇒ 7x - 3y = 0
(2) 44x + 58y = 12000
⇒ x = 66,61 mol; y = 156,13 mol
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 bình gas 12 kg:
66,61.2220 + 156,13.2874 = 596591,82 (kJ)
Hộ gia đình sử dụng được bình gas trong:
596591,82 : 6000 ≃ 99 (ngày).
a.ta thấy nồng độ của chất nghiên cứu tăng dần theo thời gian nên đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ của chất sản phẩm.
->Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ của HBr.
b)
phản ứng cháy của khí gas
\(C_3H_8(g) + 5O_2(g) \xrightarrow{t^\circ} 3CO_2(g) + 4H_2O(g)\)
phản ứng đốt than
\(C(s) + O_2(g) \xrightarrow{t^\circ} CO_2(g)\)
\(m_{dd} = V \cdot D = 500 \text{ mL} \cdot 1,1 \text{ g/mL} = 550 \text{ g}\)
\(m_{glucose} = \frac{550 \text{ g} \cdot 5}{100} = 27,5 \text{ g}\)
\(n_{glucose} = \frac{27,5}{180} \approx 0,1528 \text{ mol}\)
Năng lượng tối đa (Q) người bệnh nhận được khi truyền 500 mL dung dịch là:
\(Q = 0,1528 \text{ mol} \cdot 2803,0 \text{ kJ/mol} \approx 428,3 \text{ kJ}\)