Trần Thị Diễm Hương
Giới thiệu về bản thân
Dưa và cà muối bảo quản được lâu là nhờ quá trình lên men lactic. Trong quá trình này, vi khuẩn lactic chuyển hóa đường thành axit lactic, làm giảm độ pH của môi trường (tạo môi trường axit). Độ pH thấp này có tác dụng ức chế và tiêu diệt các loại vi khuẩn gây thối hỏng, giúp thực phẩm giữ được trong thời gian dài
Dưa và cà muối bảo quản được lâu là nhờ quá trình lên men lactic. Trong quá trình này, vi khuẩn lactic chuyển hóa đường thành axit lactic, làm giảm độ pH của môi trường (tạo môi trường axit). Độ pH thấp này có tác dụng ức chế và tiêu diệt các loại vi khuẩn gây thối hỏng, giúp thực phẩm giữ được trong thời gian dài
Thời gian thế hệ (g): 30 phút = 0,5 giờ.
Tổng thời gian (t): 3 ngày = 72 giờ.
Số lần phân chia (n): 72 : 0,5 = 144 lần.
Số lượng tế bào ban đầu (N0): 30 tế bào.
Tổng số tế bào thu được: N = 30 x 2^144 (tế bào).
Trong quá trình nguyên phân, các thành phần thay đổi theo từng giai đoạn như sau: Ở kì đầu, nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn, thoi phân bào hình thành và màng nhân dần tiêu biến. Sang kì giữa, nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo và đính vào thoi phân bào. Đến kì sau, mỗi nhiễm sắc thể kép tách thành hai nhiễm sắc thể đơn và được thoi phân bào kéo về hai cực của tế bào. Cuối cùng ở kì cuối, nhiễm sắc thể dãn xoắn, thoi phân bào biến mất và màng nhân xuất hiện trở lại để hình thành hai nhân mới.i.
a)
Kì phân bào: Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân (do các NST kép đang tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo).
Bộ NST lưỡng bội: Quan sát hình thấy có 4 NST kép, suy ra 2n = 4.
b)
Số NST trong mỗi tế bào con sau khi kết thúc phân bào là 2n = 4 (NST đơn).
Tổng số tế bào con tạo thành sau phân bào là: 192 : 4 = 48 tế bào.
Giả sử các tế bào tham gia nguyên phân 1 lần, số tế bào ban đầu là: 48 : 2 = 24 tế bào.
a)
Kì phân bào: Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân (do các NST kép đang tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo).
Bộ NST lưỡng bội: Quan sát hình thấy có 4 NST kép, suy ra 2n = 4.
b)
Số NST trong mỗi tế bào con sau khi kết thúc phân bào là 2n = 4 (NST đơn).
Tổng số tế bào con tạo thành sau phân bào là: 192 : 4 = 48 tế bào.
Giả sử các tế bào tham gia nguyên phân 1 lần, số tế bào ban đầu là: 48 : 2 = 24 tế bào.
a)
Kì phân bào: Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân (do các NST kép đang tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo).
Bộ NST lưỡng bội: Quan sát hình thấy có 4 NST kép, suy ra 2n = 4.
b)
Số NST trong mỗi tế bào con sau khi kết thúc phân bào là 2n = 4 (NST đơn).
Tổng số tế bào con tạo thành sau phân bào là: 192 : 4 = 48 tế bào.
Giả sử các tế bào tham gia nguyên phân 1 lần, số tế bào ban đầu là: 48 : 2 = 24 tế bào.
Khái niệm
Là quy trình nuôi cấy tế bào động vật trong môi trường nhân tạo nhằm tạo ra mô hoặc cơ quan.
Nguyên lý
Dựa trên:
-Tính toàn năng của tế bào
-Khả năng biệt hóa và phản biệt hóa
Thành tựu
-Nhân bản vô tính (ví dụ: cừu Dolly)
-Sản xuất kháng thể đơn dòng và vắc-vắc-xin
-Liệu pháp tế bào gốc và nuôi cấy mô để chữa bệnh
- Phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau, bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.
- Phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau, bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.