Nguyễn Như Ngọc
Giới thiệu về bản thân
-Tính đàn hồi: Là khả năng của lò xo tự lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu sau khi lực gây ra biến dạng ngừng tác dụng. -Độ cứng (k): Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống lại sự biến dạng của lò xo. Đơn vị là N/m. Lò xo càng cứng (k lớn) thì càng khó biến dạng. -Độ biến dạng : Là hiệu số giữa chiều dài khi bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo. Có hai loại: biến dạng kéo (giãn) và biến dạng nén. Giới hạn đàn hồi: Là giá trị lực tác dụng tối đa mà khi vượt quá giá trị này, lò xo bị biến dạng vĩnh viễn và không thể trở lại hình dạng ban đầu.
-Tính đàn hồi: Là khả năng của lò xo tự lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu sau khi lực gây ra biến dạng ngừng tác dụng. -Độ cứng (k): Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống lại sự biến dạng của lò xo. Đơn vị là N/m. Lò xo càng cứng (k lớn) thì càng khó biến dạng. -Độ biến dạng : Là hiệu số giữa chiều dài khi bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo. Có hai loại: biến dạng kéo (giãn) và biến dạng nén. Giới hạn đàn hồi: Là giá trị lực tác dụng tối đa mà khi vượt quá giá trị này, lò xo bị biến dạng vĩnh viễn và không thể trở lại hình dạng ban đầu.
-Tính đàn hồi: Là khả năng của lò xo tự lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu sau khi lực gây ra biến dạng ngừng tác dụng. -Độ cứng (k): Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống lại sự biến dạng của lò xo. Đơn vị là N/m. Lò xo càng cứng (k lớn) thì càng khó biến dạng. -Độ biến dạng : Là hiệu số giữa chiều dài khi bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo. Có hai loại: biến dạng kéo (giãn) và biến dạng nén. Giới hạn đàn hồi: Là giá trị lực tác dụng tối đa mà khi vượt quá giá trị này, lò xo bị biến dạng vĩnh viễn và không thể trở lại hình dạng ban đầu.