NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
Giới thiệu về bản thân
- Nhân tố vô sinh: Nhiệt độ nước (khả năng chịu lạnh kém), hàm lượng khí oxygen (cần giàu oxygen), ánh sáng (hoạt động ban ngày), dòng chảy của nước (thích nước động), các hốc đá.
- Nhân tố hữu sinh: Các khóm cây thủy sinh (nơi trú ngụ), thức ăn (sinh vật tầng nổi), các loài cá khác trong bể, vi khuẩn và vi sinh vật trong nước.
Đề xuất | Cơ sở khoa học |
|---|---|
Lắp đặt hệ thống lọc và sủi oxy | Vì loài cá này thích sống ở vùng nước động và giàu oxygen. |
Sử dụng thiết kế đèn chiếu sáng ban ngày | Phù hợp với tập tính hoạt động chủ yếu vào ban ngày của cá. |
Sử dụng máy sưởi (duy trì >25°C) | Do cá có khả năng chịu lạnh kém, cần nhiệt độ ổn định để tránh bệnh. |
Trang trí hốc đá và trồng cây thủy sinh | Tạo môi trường giống tự nhiên để cá có chỗ ngủ và ẩn nấp vào ban đêm. |
Sử dụng thức ăn nổi (dạng viên hoặc lá) | Vì cá có tập tính ăn ở tầng nổi, thức
|
- Các kỉ thuộc đại nào:
- Kỉ Cambrian và Kỉ Ordovician: Thuộc Đại Cổ sinh.
- Kỉ Cretaceous (Phấn trắng): Thuộc Đại Trung sinh.
- Sự kiện nổi bật:
- Kỉ Cambrian: Xảy ra sự "bùng nổ" đa dạng sinh học. Các nhóm động vật không xương sống phát triển mạnh mẽ ở biển, xuất hiện các loài có vỏ giáp và bộ xương ngoài cứng.
- Kỉ Cretaceous: Thực vật có hoa xuất hiện và phát triển; cuối kỉ này xảy ra sự kiện tuyệt chủng hàng loạt (bao gồm cả khủng long) do va chạm của thiên thạch.
- Loài người xuất hiện ở Kỉ Đệ tứ (Quaternary)thuộc Đại Tân sinh.
Các diễn biến chính của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất:
Tiến hóa hóa học:
Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
Tiến hóa tiền sinh học:
Các chất hữu cơ tạo thành hệ đại phân tử và tế bào sơ khai.
Tiến hóa sinh học:
Xuất hiện tế bào sống đầu tiên, sau đó sinh vật tiến hóa và đa dạng như hiện nay.
Các diễn biến chính của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất:
Tiến hóa hóa học:
Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
Tiến hóa tiền sinh học:
Các chất hữu cơ tạo thành hệ đại phân tử và tế bào sơ khai.
Tiến hóa sinh học:
Xuất hiện tế bào sống đầu tiên, sau đó sinh vật tiến hóa và đa dạng như hiện nay.
Các diễn biến chính của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất:
Tiến hóa hóa học:
Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
Tiến hóa tiền sinh học:
Các chất hữu cơ tạo thành hệ đại phân tử và tế bào sơ khai.
Tiến hóa sinh học:
Xuất hiện tế bào sống đầu tiên, sau đó sinh vật tiến hóa và đa dạng như hiện nay.
a)
- Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo: con người chủ động chuyển phấn hoa từ hoa đực (có nhị) sang hoa cái có nhuỵ.
- Ý nghĩa của phương pháp: giúp tăng hiệu quả thụ phấn, tăng khả năng đậu quả, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.
b)
- Người nông dân không thể áp dụng phương pháp này.
- Lúa là cây tự thụ phấn, có hoa nhỏ, cấu trúc hoa khép kín -> việc thụ phấn nhân tạo rất là khó khăn, đòi hỏi phải có kĩ thuật. Vì vậy phương pháp này thường chỉ dùng trong trường hợp nghiên cứu lai tạo giống mới, không được sử dụng trong sản xuất lúa đại trà.
- Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật:
+ Hình thành cơ thể mới.
+ Truyền đạt vật chất di truyền.
+ Điều hòa sinh sản.
- Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:
Sinh sản vô tính:
+ hình thành giao tử: không có
+ thụ tinh: không có
+ Đặc điểm di truyền của cá thể con: giống cá thể mẹ
+ cơ sở di truyền: nguyên phân
+ ví dụ ở sinh vật: thủy tức nảy chồi
Sinh sản hữu tính:
+ hình thành giao tử: có
+ thụ tinh: có
+ Đặc điểm di truyền của cá thể con: khác cá thể bố mẹ
+ cơ sở di truyền: giảm phân
+ ví dụ ở sinh vật: sinh sản ở người
Ở động vật có những hình thức phát triển như là:
+ Phát triển không qua biến thái: là quá trình phát triển trong đó con non mới nở từ trứng ra hoặc mới sinh ra đã có cấu tạo giống con trưởng thành.
Ví dụ: con gà, mèo, trâu,…
+ Phát triển qua biến thái: là sự thay đổi về hình thái, cấu tạo của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Ví dụ: châu chấu, ếch, bướm,…
+ Phát triển qua biến thái hoàn toàn: là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác so với con trưởng thành.
Ví dụ: bướm, muỗi, ếch,…
+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn: là quá trình phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
Ví dụ: châu chấu, gián, ve sầ,…