Phan Yến Nhi
Giới thiệu về bản thân
- 𝑠 ≈0 , 256 mm
.
- Hiệu điện thế 𝑈𝑀𝑁 =3 , 6 V.
- Công cần thực hiện để dịch chuyển electron là 5 , 76 ⋅10−19 J (đây là công chống lại lực điện vì giá trị tính ra âm).
Bộ tụ KHÔNG chịu được hiệu điện thế
1100 V.
Mặc dù tổng hiệu điện thế là 1100 V và hiệu điện thế giới hạn tổng cộng lý thuyết có vẻ cao, nhưng khi mắc nối tiếp, hiệu điện thế phân phối tỉ lệ nghịch với điện dung.- Kết quả tính toán cho thấy hiệu điện thế trên tụ C1𝐶1 là 600 V, vượt quá giới hạn cho phép ( 500 V).
- Khi tụ C1𝐶1 bị đánh thủng, toàn bộ hiệu điện thế sẽ dồn lên các tụ còn lại, dẫn đến hỏng toàn bộ hệ thống.
.Để đo tốc độ truyền âm, chúng ta dựa trên hiện tượng sóng dừng trong ống thủy tinh hữu cơ có một đầu kín (pít-tông) và một đầu hở (loa).
• Bước 1: Lắp đặt thiết bị: Đặt ống trụ lên giá đỡ, nối loa với máy phát tần số. Đặt loa sát miệng ống trụ.
• Bước 2: Chọn tần số: Bật máy phát tần số, chọn một tần số ổn định f
• Bước 3: Tìm vị trí cộng hưởng thứ nhất: Di chuyển pít-tông từ miệng ống vào sâu dần cho đến khi nghe thấy âm thanh từ loa phát ra to nhất (đây là vị trí nút sóng dừng đầu tiên). Ghi lại khoảng cách d_1 từ miệng ống đến pít-tông trên thước đo.
• Bước 4: Tìm vị trí cộng hưởng thứ hai: Tiếp tục di chuyển pít-tông ra xa miệng ống cho đến khi lại nghe thấy âm thanh to nhất lần thứ hai. Ghi lại khoảng cách d_2.
• Bước 5: Lặp lại: Thực hiện lại các bước trên với các tần số f khác nhau để lấy trung bình, nhằm giảm sai số.
2. Cách xử lý kết quả thí nghiệm
Khoảng cách giữa hai vị trí cộng hưởng liên tiếp (hai lần âm to nhất) chính là khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp, tương ứng với nửa bước sóng.
Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với nó gần nó nhất là 2,4 mm.