Hoàng Thị Trà My
Giới thiệu về bản thân
* Tính khoảng vân của từng ánh sáng
- Khoảng vân i được tính bằng công thức
i = lambda×D/2
Với ánh sáng lambda1:
i1= 0,64×10 mũ -6 × 1,25/1×10 mũ -3 = 0,8×10 mũ -3 m = 0,8mm
Với ánh sáng lambda2:
i2 = 0,48×10 mũ -6 × 1,25/1×10 mũ -3 = 0,6×10 mũ -3 m= 0,6 mm
* Tìm vị trí vân sáng cùng màu gần vân trung tâm
- Vị trí vân sáng trùng màu với vân trung tâm là vị trí mà vân sáng của hai bức xạ cùng nhau, tức là x1= x2 , hay k1i1 = k2i2
k1/k2 = i1/i2 = 0,6/0,8= 3/4
Tỉ số tối giản, nên vân sáng cùng màu gần vân trung tâm nhất ( không kể vân trung tâm) ứng với k1=3 và k2=4
* Tính khoảng cách từ vân trung tâm đến vân cùng màu gần nhất
- Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân cùng màu gần nó nhất chính là khoảng vân trùng itrùng, được tính bằng x1 hoặc x2 tại vị trí trùng nhau đầu tiên:
itrùng= x1= k1i1= 3×0,8 mm =2,4 mm
Hoặc
itrùng= x2= k2i2= 4×0,6 mm= 2,4mm
*Xác định các đại lượng
-Biên độ A: Đoạn thẳng dài 20 cm là quỹ đạo chuyển động, nên biên độ là
A= 20/2 = 10 cm.
-Tần số góc omega: Chu kì T= 2 s, nên tần số góc là
omega= 2π/ T =2π/2 =π rad/s
-Pha ban đầu phi: Gốc thời gian ( t= 0) là lúc vật đi qua vị trí cân bằng (x=0) theo chiều âm ( v<0), suy ra phi= + π/2 rad
*Viết phương trình dao động -Phương trình dao động điều hòa có dạng x= Acos(omegat + phi). Thay các giá trị đã tìm được vào phương trình.
Phương trình dao động của vật là x= 10cos (πt+π/2) cm
*Xác định các đại lượng
-Biên độ A: Đoạn thẳng dài 20 cm là quỹ đạo chuyển động, nên biên độ là
A= 20/2 = 10 cm.
-Tần số góc omega: Chu kì T= 2 s, nên tần số góc là
omega= 2π/ T =2π/2 =π rad/s
-Pha ban đầu phi: Gốc thời gian ( t= 0) là lúc vật đi qua vị trí cân bằng (x=0) theo chiều âm ( v<0), suy ra phi= + π/2 rad
*Viết phương trình dao động -Phương trình dao động điều hòa có dạng x= Acos(omegat + phi). Thay các giá trị đã tìm được vào phương trình.
Phương trình dao động của vật là x= 10cos (πt+π/2) cm