Vũ Thị Giang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Thị Giang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Vẽ biểu đồ Loại biểu đồ thích hợp: Biểu đồ cột (đơn hoặc ghép tùy số liệu cụ thể) là lựa chọn tối ưu nhất để thể hiện quy mô (giá trị tuyệt đối) của GDP qua các năm. Cách vẽ: Trục tung (Y): Thể hiện quy mô GDP (đơn vị: tỉ USD). Chia vạch tỉ lệ phù hợp với giá trị lớn nhất trong bảng. Trục hoành (X): Thể hiện thời gian (các năm từ 2000 đến 2010). Khoảng cách giữa các năm phải tương ứng với tỉ lệ thời gian thực tế. Vẽ các cột có độ cao tương ứng với giá trị GDP của từng năm. Yêu cầu phụ: Ghi số liệu trên đầu các cột, lập chú giải (nếu cần) và đặt tên cho biểu đồ (ví dụ: Biểu đồ thể hiện quy mô GDP của Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2010). b. Nhận xét sự thay đổi Dựa vào xu hướng chung của kinh tế Trung Quốc giai đoạn này, bạn có thể nhận xét theo các ý chính sau: Xu hướng tổng quát: Quy mô GDP của Trung Quốc tăng trưởng liên tục và rất nhanh trong giai đoạn 2000 - 2010. Tốc độ tăng trưởng: Giai đoạn đầu (2000 - 2005): Tăng trưởng ổn định. Giai đoạn sau (2005 - 2010): Tăng trưởng bứt phá mạnh mẽ, vượt bậc (đây là thời kỳ Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới). So sánh: Tính toán số lần tăng (Lấy GDP năm 2010 chia cho GDP năm 2000) để thấy rõ mức độ tăng trưởng vượt trội. Lưu ý: Vì phần bảng số liệu trong ảnh bị che khuất một phần, bạn hãy thay các con số cụ thể từ đề bài vào để tính toán chính xác mức tăng trưởng và vẽ độ cao của các cột biểu đồ.

- Nhật Bản duy trì được vị thế cường quốc kinh tế trên thế giới vì: + Thành công của công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế của chính phủ Nhật Bản. + Trong cơ cấu GDP, dịch vụ là ngành có tỉ trọng cao nhất (gần 70%), nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất (chỉ khoảng 1%). + Nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, các ngành kinh tế ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học - công nghệ. + Tập trung phát triển kinh tế số: rô-bốt, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thực tế - ảo,… - Sự phát triển của các ngành kinh tế của Nhật Bản: + Nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ (chỉ khoảng 1%) trong cơ cấu GDP và thu hút khoảng 3% lực lượng lao động (năm 2020); + Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản, chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (năm 2020), tạo ra khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất cho đất nước. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, có nhiều ngành đứng đầu thế giới về kĩ thuật, công nghệ tiên tiến. + Dịch vụ là ngành kinh tế đóng góp phần lớn vào GDP (khoảng 69,5%) và thu hút 72,9% lực lượng lao động của Nhật Bản (năm 2020).

Số dân đông tạo cho Nhật Bản có một thị trường tiêu thụ nội địa mạnh. - Cơ cấu dân số già gây ra sự thiếu hụt về lực lượng lao động trong tương lai, tạo ra sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế của Nhật Bản. - Dân cư tập trung với mật độ cao ở các vùng đô thị cũng nảy sinh các vấn đề về nhà ở, việc làm.

- Đặc điểm: Địa hình Trung Quốc đa dạng, lấy kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới, có thể chia thành hai miền: miền Đông và miền Tây. + Miền Tây: nhiều dãy núi và sơn nguyên cao, đồ sộ xen lẫn các bồn địa và cao nguyên, còn có nhiều hoang mạc lớn. Chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. + Miền Đông: gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn có đất phù sa màu mỡ và đồi núi thấp. - Ảnh hưởng: + Miền Tây: có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất, chỉ ở một số nơi có điều kiện để phát triển rừng và chăn nuôi gia súc. + Miền Đông: có nhiều thuận lợi để phát triển các vùng nông nghiệp trù phú

a. Vẽ biểu đồ Loại biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ cột (cột đơn). Cách vẽ: Trục tung (thẳng đứng): Thể hiện quy mô GDP (đơn vị: tỉ USD). Trục hoành (nằm ngang): Thể hiện các năm (2000, 2005, 2010, 2015, 2020). Lưu ý khoảng cách các năm (mỗi vạch tương ứng 5 năm). Vẽ các cột có chiều cao tương ứng với giá trị trong bảng: 151,7; 288,9; 417,4; 346,7 và 338,0. Yêu cầu: Ghi số liệu trên đầu cột, tên biểu đồ và chú giải đơn vị. b. Nhận xét Dựa vào bảng số liệu, ta có các nhận xét sau về quy mô GDP của Nam Phi: Xu hướng chung: Quy mô GDP của Nam Phi trong giai đoạn 2000 - 2020 có sự biến động, không ổn định. Giai đoạn tăng trưởng (2000 - 2010): GDP tăng liên tục và mạnh mẽ, từ 151,7 tỉ USD (năm 2000) lên đến đỉnh điểm là 417,4 tỉ USD (năm 2010), tăng gấp khoảng 2,75 lần. Giai đoạn suy giảm (2010 - 2020): Sau khi đạt đỉnh vào năm 2010, quy mô GDP có xu hướng giảm dần qua các năm, xuống còn 346,7 tỉ USD (năm 2015) và chỉ còn 338,0 tỉ USD vào năm 2020. So sánh tổng thể: Mặc dù có sự sụt giảm ở giai đoạn sau, nhưng GDP năm 2020 vẫn cao hơn đáng kể so với năm 2000 (cao hơn 186,3 tỉ USD).

Ảnh hưởng của địa hình và đất đai: + Các đồng bằng châu thổ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam có đất phù sa màu mỡ, là những vùng nông nghiệp trù phú, dân cư tập trung đông đúc. + Phía đông nam có địa hình đồi núi thấp, độ cao trung bình dưới 400m, chủ yếu là đất feralit thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt. + Miền tây có địa hình hiểm trở, đất đai nghèo dinh dưỡng không thuận lợi cho sản xuất nhưng có thể trồng rừng, chăn nuôi gia súc. - Ảnh hưởng của khí hậu: + Miền đông có khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Tuy nhiên, mưa tập trung vào mùa hạ gây ra lũ lụt ở hạ lưu sông, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất. + Miền tây khí hậu khắc nghiệt, không thuận lợi cho sản xuất và cư trú. - Ảnh hưởng của sông, hồ: + Ở miền đông, sông ngòi có giá trị cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, giao thông đường thủy, tuy nhiên vào mùa hạ nước sông dâng cao gây ra lũ lụt cho nhiều vùng đất rộng lớn ở hạ lưu. + Các hồ nước ngọt có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, phát triển du lịch; các hồ nước mặn thích hợp phát triển du lịch. - Ảnh hưởng của tài nguyên sinh vật: + Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, thảo nguyên ở miền tây được sử dụng để chăn nuôi gia súc. + Hệ động vật phong phú có giá trị về nguồn gen, bảo tồn… - Ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản: sự giàu có, phong phú về khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. - Ảnh hưởng của biển: + Tài nguyên dầu mỏ, khí đốt có vai trò quan trọng trong việc phát triển các ngành công nghiệp và nhiều ngành kinh tế khác. + Các vùng biển có nhiều hải sản có giá trị kinh tế cao tạo thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản. + Ven biển nhiều vũng vịnh thuận lợi để xây dựng các cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển, một số vùng biển, đảo có tiềm năng phát triển du lịch 2015 © All Rights Reserved. DMCA.com Protection Status