Lê Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
a) Biểu đồ cột đơn
b) Nhận xét
- Xu hướng chung: Quy mô GDP của Trung Quốc tăng rất nhanh và liên tục trong giai đoạn 2000 - 2010.
- Về mặt giá trị: GDP tăng từ 1 211,3 tỉ USD (năm 2000) lên 6 087,2 tỉ USD (năm 2010), tăng thêm 4 875,9 tỉ USD.
- Về tốc độ tăng trưởng:
- GDP năm 2010 gấp khoảng 5,03 lần so với năm 2000 ( 6087,21211,3 ≈5 , 03).
- Đây là giai đoạn Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế thần tốc, vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Nhật Bản duy trì được vị thế cường quốc kinh tế trên thế giới vì:
+ Thành công của công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế của chính phủ Nhật Bản.
+ Trong cơ cấu GDP, dịch vụ là ngành có tỉ trọng cao nhất (gần 70%), nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất (chỉ khoảng 1%).
+ Nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, các ngành kinh tế ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học - công nghệ.
+ Tập trung phát triển kinh tế số: rô-bốt, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thực tế - ảo,…
- Sự phát triển của các ngành kinh tế của Nhật Bản:
+ Nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ (chỉ khoảng 1%) trong cơ cấu GDP và thu hút khoảng 3% lực lượng lao động (năm 2020);
+ Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản, chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (năm 2020), tạo ra khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất cho đất nước. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, có nhiều ngành đứng đầu thế giới về kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
+ Dịch vụ là ngành kinh tế đóng góp phần lớn vào GDP (khoảng 69,5%) và thu hút 72,9% lực lượng lao động của Nhật Bản (năm 2020).
-Quy mô dân số: Là quốc gia đông dân (khoảng 126,2 triệu người năm 2020), đứng hàng đầu thế giới nhưng đang có xu hướng giảm dần
-Tỉ lệ gia tăng dân số: Rất thấp và đang ở mức âm (năm 2020 là -0,3%), dẫn đến tình trạng suy giảm dân số tự nhiên.
-Cơ cấu dân số: Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ trọng người già (trên 65 tuổi) rất cao (khoảng 29% năm 2020) và tỉ trọng trẻ em (dưới 15 tuổi) ngày càng thấp.
-Phân bố dân cư: Không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng ven biển và các đô thị lớn (vùng duyên hải Thái Bình Dương).
-Đô thị hóa: Tỉ lệ dân thành thị rất cao (trên 90%), lối sống thành thị phổ biến khắp cả nước.
-Chất lượng dân cư: Người dân Nhật Bản nổi tiếng với sự cần cù, tính kỷ luật cao, tinh thần tự giác và trình độ học vấn thuộc nhóm cao nhất thế giới.
2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu dân số già mang lại cả những thuận lợi nhất định nhưng chủ yếu là những thách thức lớn:-Thuận lợi:
•Tỉ lệ gia tăng thấp giúp giảm bớt sức ép về các vấn đề giáo dục, y tế cho trẻ em trong ngắn hạn.
•Người lao động lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm, kĩ năng và tác phong làm việc chuyên nghiệp.
-Khó khăn:
•Thiếu hụt nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động giảm dần, gây khó khăn cho việc duy trì và phát triển sản xuất.
•Gánh nặng phúc lợi xã hội: Chi phí cho y tế, lương hưu và chăm sóc người cao tuổi tăng cao, tạo áp lực lớn lên ngân sách quốc gia.
•Nguy cơ suy giảm kinh tế: Thị trường tiêu thụ nội địa có thể bị thu hẹp, sức sáng tạo và năng động của nền kinh tế bị ảnh hưởng do lực lượng lao động trẻ giảm sút.
•Khoảng cách thế hệ: Tạo ra những thách thức trong việc duy trì các giá trị văn hóa và sự kết nối giữa các nhóm tuổi trong xã hội.
-Địa hình:
•Miền Tây: Chiếm phần lớn diện tích, địa hình hiểm trở với nhiều dãy núi cao, đồ sộ (như Himalaya, Côn Luân) và các cao nguyên rộng lớn (như Tây Tạng) xen lẫn bồn địa.
•Miền Đông: Địa hình thấp hơn, chủ yếu là các đồng bằng châu thổ màu mỡ (như Hoa Bắc, Hoa Trung) và các vùng đồi núi thấp. -Đất đai:
•Miền Tây: Do khí hậu khô hạn, đất đai chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc, ít màu mỡ.
•Miền Đông: Nhờ mạng lưới sông ngòi dày đặc, đất đai chủ yếu là đất phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Biểu đồ cột
b) Nhận xét
-Quy mô GDP của Nam Phi trong giai đoạn 2000 - 2020 có sự biến động, tăng giảm không đều qua các giai đoạn.
-Giai đoạn tăng (2000 - 2010): GDP tăng liên tục và mạnh mẽ, từ 151,7 tỉ USD (năm 2000) lên đến 417,4 tỉ USD (năm 2010), tăng gấp khoảng 2,75 lần. Đây là thời điểm đạt giá trị cao nhất trong bảng.
-Giai đoạn giảm (2010 - 2020): GDP có xu hướng giảm dần, từ 417,4 tỉ USD (năm 2010) xuống còn 338,0 tỉ USD (năm 2020).
-So sánh tổng thể: Dù có sự sụt giảm sau năm 2010, nhưng quy mô GDP năm 2020 (338,0 tỉ USD) vẫn cao hơn gấp 2,2 lần so với năm 2000 (151,7 tỉ USD).
-Đặc điểm: Khí hậu phân hóa rõ rệt, miền Đông có khí hậu gió mùa (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới), miền Tây khô hạn lục địa. -Ảnh hưởng: Miền Đông thuận lợi cho nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước; miền Tây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp nhưng phù hợp chăn nuôi.
Sông ngòi Trung Quốc:-Đặc điểm: Các sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà) chủ yếu ở miền Đông, nhiều nước, bồi đắp đồng bằng. Miền Tây ít sông, chủ yếu là sông nội địa.
-Ảnh hưởng: Cung cấp nước tưới, giao thông, thủy điện; miền Đông phát triển công nghiệp và nông nghiệp trù phú.