ĐINH PHƯƠNG THẢO
Giới thiệu về bản thân
Cho đường tròn \(\left(\right. O ; R \left.\right)\) và hai đường kính vuông góc \(A B , C D\). Trên bán kính \(A O\) lấy đoạn \(A I = \frac{2 A O}{3}\), vẽ tia \(C I\) cắt \(\left(\right. O \left.\right)\) tại \(E\). Tính \(R\) theo \(C E\)
Ta có \(A I = \frac{2 A O}{3} = \frac{2 R}{3}\) suy ra \(O I = R - \frac{2 R}{3} = \frac{R}{3}\)
\(\Delta O C I\) vuông tại \(O\), ta có:
\(C I = \sqrt{O C^{2} + O I^{2}} = \sqrt{R^{2} + \left(\right. \frac{R}{3} \left.\right)^{2}} = \frac{R \sqrt{10}}{3}\) nội tiếp đường tròn có cạnh \(C D\) là đường kính
Suy ra \(\Delta C E D\) vuông tại \(E\)
Hai tam giác vuông \(O C I\) và \(C E D\) có \(\hat{C}\) :chung
Suy ra \(\Delta C O I \sim \Delta C E D\)
Suy ra \(\frac{C O}{C E} = \frac{C I}{C D}\)
\(C E = \frac{C O . C D}{C I} = \frac{R . 2 R}{R \frac{\sqrt{10}}{3}} = \frac{6 R}{\sqrt{10}} = \frac{3 R \sqrt{10}}{5}\)
a) Gọi \(E , F\) là tiếp điểm của đường tròn \(\left(\right. I \left.\right)\) với các cạnh \(A B , A C\)
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \(A E = A F ; B E = B D ; C D = C F\)
Do đó: \(2 B D = B D + B E = B C - C D + A B - A E\)
\(= B C + A B - \left(\right. C D + A E \left.\right) = B C + A B - \left(\right. C F + A F \left.\right)\)
\(= B C + A B - A C\) suy ra \(B D = \frac{B C + A B - A C}{2}\)
b) Tương tự câu a) ta có: \(D C = \frac{B C + A C - A B}{2}\) mà \(A B^{2} + A C^{2} = B C^{2}\) (\(\Delta A B C\) vuông tại \(A\)), do đó:
\(B D . D C = \frac{\left(\right. B C + A B - A C \left.\right) \left(\right. B C + A C - A B \left.\right)}{4}\)
\(\frac{B C^{2} - \left(\right. A B - A C \left.\right)^{2}}{4} = \frac{B C^{2} - A B^{2} - A C^{2} + 2 A B . A C}{4}\)
\(= \frac{A B . A C}{2} = S_{A B C}\).
ΔABC vuông tại \(A\), theo định lí Pythagore ta có: \(B C = \sqrt{A B^{2} + A C^{2}} = \sqrt{9^{2} + 1 2^{2}} = 15\) cm
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \(A D = A F ; B D = B E ; C E = C F\).
Do đó \(2 A D + 2 B E + 2 C E = A B + B C + C A = 9 + 12 + 15 = 36\)
\(2 A D + 2 B C = 36\)
\(A D = 3\) (cm) suy ra \(B D = 6\) (cm); \(D I = 3\) cm.
Gọi \(N = B I \cap A C\), ta có: \(\frac{B I}{B N} = \frac{B D}{B A} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} = \frac{B G}{B M}\)
Suy ra \(I G\) // \(N M\) và \(I G = \frac{2}{3} N M\).
Ta có \(\diamond I D A F\) là hình vuông, có: \(\frac{B D}{B A} = \frac{D I}{A N} = \frac{2}{3}\)
Suy ra \(A N = 4 , 5\) cm.
Mà \(M\) là trung điểm của \(A C\) nên: \(N M = A M - A N = 6 - 4 , 5 = 1 , 5\) (cm) suy ra \(I G = 1\) cm.
Áp dụng định lý Pitago: BC = √ AB2 + AC2 V BC 62+82=36+64= 100= 10 cm Với tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền. Do đó bán kính bằng nửa cạnh huyền: BC/2= 10/2=5
r=5