Nguyễn Hải Đăng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hải Đăng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. Viết đoạn văn khoảng 150 chữ

Bài thơ “Ảnh Bác” của Trần Đăng Khoa gợi lên trong em nhiều cảm xúc yêu thương và kính trọng đối với Bác Hồ. Qua hình ảnh bức ảnh Bác được treo trang trọng trong ngôi nhà nhỏ, tác giả đã khắc họa một Bác Hồ vô cùng gần gũi, thân quen, như luôn hiện diện trong sinh hoạt hằng ngày của thiếu nhi. Bác không chỉ “mỉm miệng cười” hiền từ mà còn dõi theo, nhắc nhở các em sống ngoan ngoãn, chăm chỉ, biết lao động và cảnh giác trước kẻ thù. Những lời dạy của Bác được thể hiện giản dị qua giọng thơ hồn nhiên, trong sáng, đúng với tâm hồn trẻ thơ. Qua đó, bài thơ thể hiện tình cảm kính yêu sâu sắc của thiếu nhi đối với Bác, đồng thời làm nổi bật hình ảnh một vị lãnh tụ vĩ đại nhưng vô cùng gần gũi, suốt đời lo nghĩ cho nhân dân và đất nước.

Câu 2. Viết bài văn kể lại một kỉ niệm sâu sắc với bạn bè

Trong quãng đời học sinh của em, có rất nhiều kỉ niệm vui buồn bên bạn bè, nhưng kỉ niệm khiến em nhớ mãi là lần em và bạn thân đã hiểu lầm nhau rồi lại làm hòa.

Hôm đó, trong giờ sinh hoạt nhóm, em vô tình nghe được vài lời nói không hay và cho rằng chính bạn thân của em đã nói xấu mình. Em giận lắm, không nói chuyện, cũng chẳng nhìn mặt bạn. Cả hai cứ xa cách nhau suốt mấy ngày liền. Lớp học quen thuộc bỗng trở nên trống trải, buồn hơn hẳn. Đến một hôm, bạn chủ động tìm em, giải thích rằng mọi chuyện chỉ là hiểu lầm. Nói xong, bạn bật khóc. Nhìn bạn như vậy, em chợt thấy hối hận vì đã không tin bạn ngay từ đầu. Em xin lỗi, rồi cả hai cùng cười trong nước mắt.

Kỉ niệm ấy dạy em rằng tình bạn rất đáng trân trọng. Muốn giữ gìn tình bạn, mỗi người cần học cách lắng nghe, tin tưởng và bao dung với nhau.


Câu 1.
Văn bản “Chơi Phú Quốc” thuộc kiểu văn bản tùy bút (kí), kết hợp miêu tả và biểu cảm.

Câu 2.
Hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ về sự trong lành của nước biển Hàm Ninh là:
“nước trong như lọc, thấy tận đáy, những con chang chang sứa biển ngo ngoe đang bò, chúng nó sinh hoạt trong cái thế giới thủy tinh.”

Câu 3.

  • Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất (“tôi”, “chúng tôi”).
  • Tác dụng: giúp câu chuyện trở nên chân thực, gần gũi, bộc lộ rõ cảm xúc, suy nghĩ của tác giả, khiến người đọc dễ đồng cảm và như được cùng trải nghiệm chuyến đi.

Câu 4.

  • Những hoạt động của người dân Phú Quốc được nhắc đến: đi “thẻ” mực ban đêm, vá lưới, chuốt mây, phơi lưới, đánh cá.
  • Các hoạt động đó cho thấy cuộc sống của người dân nơi đây chăm chỉ, cần cù, gắn bó với biển, tuy lao động vất vả nhưng vẫn ung dung, an vui, yêu đời.

Câu 5.
Qua văn bản “Chơi Phú Quốc”, em nhận ra rằng việc trải nghiệm và khám phá những vùng đất mới giúp con người mở mang hiểu biết, cảm nhận vẻ đẹp đa dạng của thiên nhiên và cuộc sống. Những chuyến đi không chỉ đem lại niềm vui mà còn giúp ta trân trọng hơn lao động của con người và giá trị của cuộc sống bình dị. Trải nghiệm thực tế còn giúp mỗi người trưởng thành hơn, biết yêu quý những điều giản đơn xung quanh mình.