Tẩn Duy Hưng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tẩn Duy Hưng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)


\(\frac{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}}{4 x^{2} y^{2}} + \frac{y^{2}}{x^{2}} + \frac{x^{2}}{y^{2}} \geq 3\)

\(x^{2} = y^{2} \Rightarrow x = \pm y\)

a) Chứng minh \(\triangle A B C sim \triangle H B A\)\(A B^{2} = B C \cdot B H\)

Chứng minh hai tam giác đồng dạng

  • \(\triangle A B C\) vuông tại \(A\)

\(\angle A = 90^{\circ}\)

  • \(A H \bot B C\) nên trong \(\triangle H B A\):

\(\angle H = 90^{\circ}\)

Vậy

\(\angle A = \angle H\)

Mặt khác:

\(\angle A B C = \angle H B A\)

(vì cùng là góc tại \(B\)).

Do đó:

\(\triangle A B C sim \triangle H B A \left(\right. g . g \left.\right)\)


Suy ra hệ thức

Từ hai tam giác đồng dạng:

\(\frac{A B}{B C} = \frac{B H}{A B}\)

Nhân chéo:

\(A B^{2} = B C \cdot B H\)

✔ Đã chứng minh.


b) Chứng minh \(E I \cdot E B = E H \cdot E A\)

Ta có:

  • \(B E\)đường phân giác của \(\angle A B C\)
  • \(E\) nằm trên \(A H\)

Xét hai tam giác:

\(\triangle E H B \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \triangle E A B\)

Ta có:

\(\angle H E B = \angle B E A\)

(vì \(B E\) là phân giác).

Suy ra hai tam giác này đồng dạng.

Do đó:

\(\frac{E H}{E B} = \frac{E A}{E I}\)

Nhân chéo:

\(E I \cdot E B = E H \cdot E A\)

✔ Điều phải chứng minh.



a)

\(\triangle A B C sim \triangle H B A\) \(A B^{2} = B C \cdot B H\)

b)

\(E I \cdot E B = E H \cdot E A\)

Gọi quãng đường \(A B = x\) (km).

Thời gian đi từ A đến B

Vận tốc: \(15\) km/h

\(t_{1} = \frac{x}{15} \&\text{nbsp};(\text{gi}ờ)\)

Thời gian đi từ B về A

Vận tốc: \(12\) km/h

\(t_{2} = \frac{x}{12} \&\text{nbsp};(\text{gi}ờ)\)

Theo đề bài: thời gian về nhiều hơn thời gian đi \(45\) phút.

\(45 \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t} = \frac{45}{60} = \frac{3}{4} \&\text{nbsp};\text{gi}ờ\)

Do đó:

\(t_{2} - t_{1} = \frac{3}{4}\)

Thay vào:

\(\frac{x}{12} - \frac{x}{15} = \frac{3}{4}\)

Giải phương trình

Quy đồng:

\(\frac{5 x - 4 x}{60} = \frac{3}{4}\) \(\frac{x}{60} = \frac{3}{4}\) \(x = 60 \times \frac{3}{4} = 45\)

Kết luận

AB=45km

a

  • x2−93x+15​
    Chúng ta nhận thấy rằng \(x^{2} - 9\) có thể phân tích được dưới dạng \(\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)\), vì:
    \(x^{2} - 9 = \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)\)
    Vậy, ta có:
    \(\frac{3 x + 15}{x^{2} - 9} = \frac{3 \left(\right. x + 5 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}\)
  • (x−3)(x+3)3(x+5)​=2(x−3)(x+3)6(x+5)​
  • Phân số thứ hai:
    \(\left(\right. x + 3 \left.\right) = \frac{2 \left(\right. x + 3 \left.\right)}{2}\)
  • Phân số thứ ba:
    \(\frac{x - 3}{2} = \frac{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}{2 \left(\right. x + 3 \left.\right)}\)Cộng ba phân số có mẫu chung là \(2 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)\):

\(A = \frac{6 \left(\right. x + 5 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} + \frac{2 \left(\right. x + 3 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} - \frac{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}\)

Đưa tất cả về mẫu số chung, ta có:

\(A = \frac{6 \left(\right. x + 5 \left.\right) + 2 \left(\right. x + 3 \left.\right) - \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}\)

6(x+5)=6x+30 \(2 \left(\right. x + 3 \left.\right) = 2 x + 6\) \(\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right) = x^{2} - 9\)

Vậy tử số trở thành:

\(6 x + 30 + 2 x + 6 - \left(\right. x^{2} - 9 \left.\right) = 6 x + 2 x + 30 + 6 - x^{2} + 9\)

Kết quả là:

\(8 x + 45 - x^{2}\)

Vậy biểu thức \(A\) rút gọn là:

\(A = \frac{- x^{2} + 8 x + 45}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)}\)

b

Chúng ta có:

\(A = \frac{- x^{2} + 8 x + 45}{2 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} = \frac{3}{2}\)

Nhân chéo hai vế để giải phương trình:

\(- x^{2} + 8 x + 45 = 3 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)\)

Bên phải:

\(3 \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right) = 3 \left(\right. x^{2} - 9 \left.\right) = 3 x^{2} - 27\)

Vậy phương trình trở thành:

\(- x^{2} + 8 x + 45 = 3 x^{2} - 27\)

Chuyển tất cả các hạng tử về một vế:

\(- x^{2} + 8 x + 45 - 3 x^{2} + 27 = 0\)

Kết quả là:

\(- 4 x^{2} + 8 x + 72 = 0\)

Chia cả phương trình cho -4 để đơn giản hóa:

\(x^{2} - 2 x - 18 = 0\)

Giải phương trình bậc hai:

\(x = \frac{- \left(\right. - 2 \left.\right) \pm \sqrt{\left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. - 18 \left.\right)}}{2 \left(\right. 1 \left.\right)}\) \(x = \frac{2 \pm \sqrt{4 + 72}}{2} = \frac{2 \pm \sqrt{76}}{2}\) \(x = \frac{2 \pm 2 \sqrt{19}}{2}\) \(x = 1 \pm \sqrt{19}\)

Vậy, \(x = 1 + \sqrt{19}\) hoặc \(x = 1 - \sqrt{19}\).