Nguyễn Huy Khánh
Giới thiệu về bản thân
Bài 3:
1)
a) Các điểm thuộc đoạn thẳng BD là: B, C, D
Các điểm không thuộc đoạn thẳng BD là: A, E
b) Có 1 cặp đường thẳng song song: AB // DE.
c) Các cặp đường thẳng cắt nhau là: AB cắt AE (giao điểm A); AB cắt BD (giao điểm B); AE cắt BD (giao điểm C); BD cắt DE (giao điểm D); AE cắt DE (giao điểm E).
2)
a) Độ dài đoạn MR là: 8 : 2 = 4 (cm)
Độ dài đoạn RN là: 8 - 4 = 4 (cm)
b) Điểm R có là trung điểm của đoạn thẳng PQ vì MP và NQ cùng bằng 3cm nên cả P và Q đều cách trung điểm R 1cm.
3)
Số đường thẳng vẽ được khi có 12 điểm (không có 3 điểm nào thẳng hàng) là: 12.11:2=66 (đường thẳng)
Số đường thẳng vẽ được khi có 4 điểm (không có 3 điểm nào thẳng hàng) là: 4.3:2=6 (đường thẳng)
Số đường thẳng vẽ được khi có 12 điểm, trong đó có đúng 4 điểm thẳng hàng là: 66-6+1=61 (đường thẳng)
Đáp số: 61 đường thẳng.
Bài 2:
a) Có 3 kết quả khác nhau có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là xanh, đỏ, vàng.
b) 2 điều cần chú ý:
- Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng
- Tập hợp các kết quả có thể xảy ra {xanh; đỏ; vàng}
c) Xác suất thực nghiệm của kết quả bạn Hoà lấy ra quả bóng màu xanh là: \(\dfrac{4}{9}\)
Bài 1.
1)
a) Hoa đã thu được dữ liệu trên bằng cách làm thí nghiệm
b) Các giá trị mà Hoa kể trên không hợp lí, vì :
- Trong thí nghiệm trên, mỗi phút thì nhiệt độ của nước tăng lên 7 - 8 độ C. Nhưng trong khoảng thời gian từ 4 đến 5 phút, nhiệt độ lại tăng vọt lên từ 42 độ C đến 75 độ C
- Khi nước đã sôi ở 100 độ C thì nhiệt độ của nước sẽ không tăng nữa, nhưng khi bạn Hoa đun đến phút thứ 10 thì nhiệt độ của nước lại tăng lên 105 độ C
2)
a) Ta có bảng thống kê sau:
Điểm 5 6 7 8
Số học sinh 2 3 3 2
b) Đối tượng thống kê: điểm kiểm tra môn Ngữ văn
Tiêu chí thống kê: số bạn có điểm tương ứng.