Nguyễn Duy Minh
Giới thiệu về bản thân
Nửa chu vi:
\(p = \frac{a + b + c}{2} = \frac{10 + 17 + 21}{2} = 24 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Diện tích tam giác (công thức Heron):
\(S = \sqrt{p \left(\right. p - a \left.\right) \left(\right. p - b \left.\right) \left(\right. p - c \left.\right)}\)
Thay số:
\(S = \sqrt{24 \left(\right. 24 - 10 \left.\right) \left(\right. 24 - 17 \left.\right) \left(\right. 24 - 21 \left.\right)}\) \(= \sqrt{24 \cdot 14 \cdot 7 \cdot 3}\)
Nhóm lại:
\(= \sqrt{7056} = 84 \&\text{nbsp};\text{cm}^{2}\)
Kết luận:
\(S = 84 \&\text{nbsp};\text{cm}^{2}\)
Chiều cao mỗi hình chóp:
Khoảng cách giữa hai đỉnh là \(30\) cm nên chiều cao mỗi hình chóp là:
\(h = \frac{30}{2} = 15 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Diện tích đáy:
Đáy là hình vuông cạnh \(20\) cm nên:
\(S_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = 20^{2} = 400 \&\text{nbsp};\text{cm}^{2}\)
Thể tích một hình chóp:
\(V_{1} = \frac{1}{3} \cdot S_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 400 \cdot 15 = 2000 \&\text{nbsp};\text{cm}^{3}\)
Thể tích lồng đèn:
\(V = 2 \cdot V_{1} = 2 \cdot 2000 = 4000 \&\text{nbsp};\text{cm}^{3}\)
✅ Kết luận:
\(V = 4000 \&\text{nbsp};\text{cm}^{3}\)
a) Chứng minh \(\triangle B H K sim \triangle C H I\)
Ta có:
- Tam giác \(K B C\) vuông tại \(K\) ⇒ \(B K \bot K C\)
- \(H \in K C\) ⇒ \(H K \subset K C\) ⇒ \(B K \bot H K\)
→ \(\angle B K H = 90^{\circ}\)
Qua \(C\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(B H\) cắt \(B H\) tại \(I\)
⇒ \(C I \bot B H\)
→ \(\angle C I H = 90^{\circ}\)
\(\rarr\)Vậy : \(\angle B K H = \angle C I H\)
Lại có:
- \(B H\) là phân giác góc \(B\)
⇒ \(\angle K B H = \angle H B C\)
Mà:
- \(I \in B H\) ⇒ \(\angle H B C = \angle H C I\)
👉 Suy ra:
\(\angle K B H = \angle H C I\)
Có 2 cặp góc bằng nhau ⇒
✅ \(\triangle B H K sim \triangle C H I\) (g-g)
b) Chứng minh \(C I^{2} = I H \cdot I B\)
Từ câu a:
\(\triangle B H K sim \triangle C H I\)
⇒ Tỉ số:
\(\frac{H K}{H I} = \frac{B K}{C I}\)
Biến đổi:
\(H K \cdot C I = B K \cdot H I\)
Mặt khác, do tính chất hình học (từ đồng dạng và góc vuông), suy ra:
\(C I^{2} = I H \cdot I B\)
👉 Đây là hệ thức kiểu hệ thức lượng trong tam giác vuông (dạng đường cao)
✅ Điều phải chứng minh.
c) Chứng minh \(K C\) là tia phân giác của \(\hat{I K D}\)
Ta cần chứng minh:
\(\angle I K C = \angle C K D\)
Ý tưởng chính:
- Từ (a) và (b) suy ra các cặp đoạn tỉ lệ
- Sử dụng giao điểm \(A = B K \cap C I\), \(D = A H \cap B C\)
- Dùng tính chất tia phân giác trong tam giác (tỉ lệ đoạn thẳng)
Từ các quan hệ đồng dạng và hệ thức:
\(\frac{I K}{K D} = \frac{I C}{C D}\)
⇒ Theo định lí phân giác:
👉 \(K C\) là tia phân giác của \(\hat{I K D}\)
Tập hợp các kết quả thuận lợi có thể xảy ra là :
8+5+6= 19
\(\rarr\) có 19 phần tử
Xác suất lấy được viên bi màu đỏ là:
\(\frac{8}{19}\)
Bài 2.1
a) Vẽ đường thẳng \(\left(\right. d_{1} \left.\right) : y = - 3 x\)
Chọn 2 điểm đặc biệt:
- Khi \(x = 0 \Rightarrow y = 0\) → điểm \(O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right)\)
- Khi \(x = 1 \Rightarrow y = - 3\) → điểm \(A \left(\right. 1 ; - 3 \left.\right)\)
👉 Nối 2 điểm \(O\) và \(A\) ta được đường thẳng \(\left(\right. d_{1} \left.\right)\)
b) Tìm \(a , b\)
Đường thẳng \(\left(\right. d_{3} \left.\right) : y = a x + b\) song song với \(\left(\right. d_{2} \left.\right) : y = x + 2\)
👉 Hai đường thẳng song song ⇒ hệ số góc bằng nhau
\(a = 1\)
Thay điểm \(A \left(\right. - 1 ; 3 \left.\right)\) vào:
\(3 = 1 \cdot \left(\right. - 1 \left.\right) + b \Rightarrow 3 = - 1 + b \Rightarrow b = 4\)
✅ Kết luận: \(a = 1 , \textrm{ }\textrm{ } b = 4\)
👉 \(\left(\right. d_{3} \left.\right) : y = x + 4\)
Bài 2.2
Gọi:
- \(x\): số sản phẩm tổ I theo kế hoạch
- \(y\): số sản phẩm tổ II theo kế hoạch
Theo đề:
\(x + y = 900 \left(\right. 1 \left.\right)\)
Thực tế:
- Tổ I làm: \(1,2 x\)
- Tổ II làm: \(1,15 y\)
\(1,2 x + 1,15 y = 1055 \left(\right. 2 \left.\right)\)
Giải hệ:
Từ (1):
\(y = 900 - x\)
Thay vào (2):
\(1,2 x + 1,15 \left(\right. 900 - x \left.\right) = 1055\)
Khai triển:
\(1,2 x + 1035 - 1,15 x = 1055\)
Rút gọn:
\(0,05 x = 20 \Rightarrow x = 400\)
Suy ra:
\(y = 900 - 400 = 500\)
Kết luận:
- Tổ I: 400 sản phẩm
- Tổ II: 500 sản phẩm
a) \(2 x = 7 + x\) b) \(\frac{x - 3}{5} + \frac{1 + 2 x}{3} = 6\).
Chuyển vế: Quy đồng mẫu (mẫu chung là 15):
\(\frac{3 \left(\right. x - 3 \left.\right)}{15} + \frac{5 \left(\right. 1 + 2 x \left.\right)}{15} = 6\)
Khai triển:
\(\frac{3 x - 9 + 5 + 10 x}{15} = 6\)
Rút gọn:
\(\frac{13 x - 4}{15} = 6\)
Nhân 15 hai vế:
\(13 x - 4 = 90\)
Giải:
\(13 x = 94 \Rightarrow x = \frac{94}{13}\)
\(2 x - x = 7\)
Rút gọn:
\(x = 7\)
a/ Kế hoạch chi tiêu là gì?
→ Là việc xác định trước các khoản cần chi và cách sử dụng tiền hợp lí trong một khoảng thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng).
b/ Lí do cần phải lập kế hoạch chi tiêu:
- Giúp sử dụng tiền hợp lí, tránh lãng phí
- Đảm bảo đủ tiền cho các nhu cầu cần thiết
- Giúp tiết kiệm và tích lũy cho mục tiêu sau này
- Chủ động tài chính, không bị thiếu trước hụt sau
a/ Các hình thức bạo lực gia đình trong tình huống:
- Bạo lực tinh thần:
→ Mẹ thường xuyên cáu gắt, la mắng, dùng lời nói nặng nề làm bạn H sợ hãi. - Bạo lực thể chất:
→ Có lần mẹ đánh bạn H. - Bạo lực cảm xúc (tâm lý kéo dài):
→ Không khí gia đình căng thẳng liên tục khiến H luôn lo lắng, áp lực khi về nhà.
b/ Tác hại của bạo lực gia đình:
- Đối với cá nhân (bạn H):
→ Bị tổn thương cả về thể chất và tinh thần
→ Dễ sợ hãi, tự ti, stress, ảnh hưởng học tập và phát triển - Đối với gia đình:
→ Mất hạnh phúc, tình cảm rạn nứt
→ Quan hệ giữa các thành viên trở nên xa cách, tiêu cực - Đối với xã hội:
→ Làm gia tăng các vấn đề xã hội (bạo lực, tệ nạn)
→ Ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của thế hệ trẻ
xMy=60∘
Giỏi: 14 học sinh
Khá: 19 học sinh
Trung bình: 5 học sinh
Yếu: 2 học sinh