Ngô Ngọc Diệp
Giới thiệu về bản thân
a. Một số quốc gia Đông Nam Á phong kiến từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
Một số quốc gia phong kiến tiêu biểu ở Đông Nam Á trong thời kì này gồm:
- Champa
- Phù Nam
- Chân Lạp
- Srivijaya
b. Vị trí hình thành của các quốc gia đó
- Champa: Hình thành ở khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay.
- Phù Nam: Hình thành ở vùng hạ lưu sông Mê Công, thuộc Nam Việt Nam và Campuchia hiện nay.
- Chân Lạp: Hình thành chủ yếu ở lãnh thổ Campuchia ngày nay.
- Srivijaya: Hình thành ở đảo Sumatra (Indonesia ngày nay) và kiểm soát nhiều vùng ven biển Đông Nam Á.
✅ Các quốc gia này thường hình thành ở những vùng ven biển hoặc lưu vực sông lớn, thuận lợi cho nông nghiệp và buôn bán đường biển.
a. Các nhân tố hình thành đất
Đất được hình thành do tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, chủ yếu gồm:
- Đá mẹ: Là vật chất ban đầu tạo nên đất, quyết định thành phần khoáng và tính chất của đất.
- Khí hậu: Nhiệt độ, lượng mưa ảnh hưởng đến quá trình phong hóa đá và hình thành đất.
- Sinh vật: Thực vật, động vật và vi sinh vật làm phân hủy chất hữu cơ, tạo mùn cho đất.
- Địa hình: Độ cao, độ dốc ảnh hưởng đến sự tích tụ hoặc rửa trôi vật chất trong đất.
- Thời gian: Quá trình hình thành đất cần thời gian dài để đất phát triển hoàn chỉnh.
- Con người: Hoạt động sản xuất của con người có thể cải tạo hoặc làm thoái hóa đất.
b. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm đất ở nước ta
Một số nguyên nhân chính gồm:
- Sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ trong nông nghiệp.
- Xả rác thải sinh hoạt và công nghiệp bừa bãi xuống đất.
- Nước thải chưa xử lí từ nhà máy, khu dân cư thấm vào đất.
- Khai thác khoáng sản và chặt phá rừng làm đất bị suy thoái và ô nhiễm.
a. Nước ngầm được hình thành như thế nào? Vai trò của nước ngầm
Sự hình thành nước ngầm:
Nước ngầm được hình thành khi nước mưa, nước sông, hồ thấm qua các lớp đất đá xuống dưới lòng đất. Nước tích tụ lại trong các khe hở của đất đá hoặc các tầng chứa nước và tạo thành nước ngầm.
Vai trò của nước ngầm:
- Cung cấp nước sinh hoạt cho con người.
- Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
- Góp phần duy trì nguồn nước cho sông, hồ trong mùa khô.
b. Một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm
- Khai thác nước ngầm hợp lí, không bơm hút quá mức.
- Tiết kiệm nước trong sinh hoạt và sản xuất.
- Không xả rác, hóa chất, nước thải chưa xử lí xuống đất để tránh ô nhiễm nguồn nước ngầm.
- Trồng cây, bảo vệ rừng, giúp tăng khả năng giữ nước và thấm nước xuống đất.
a. Các bộ phận của một dòng sông lớn
Một dòng sông lớn thường có các bộ phận chính sau:
- Thượng nguồn: Phần đầu của sông, thường ở vùng núi cao, địa hình dốc, nước chảy mạnh.
- Trung lưu: Phần giữa của sông, địa hình bớt dốc hơn, dòng chảy ổn định hơn.
- Hạ lưu: Phần cuối của sông, gần cửa sông, địa hình thấp và bằng phẳng, nước chảy chậm.
- Cửa sông: Nơi sông đổ ra biển hoặc hồ lớn.
Mối quan hệ giữa mùa lũ và nguồn cung cấp nước sông:
Mùa lũ của sông phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước như nước mưa, băng tuyết tan hoặc nước ngầm. Khi nguồn cung cấp nước tăng nhiều vào mùa nào thì mùa lũ của sông thường xảy ra vào mùa đó.
- Ví dụ: Ở Việt Nam, sông chủ yếu nhận nước từ mưa, nên mùa lũ thường trùng với mùa mưa.
b. Vai trò của nước sông, hồ đối với đời sống và sản xuất
Nước sông, hồ có nhiều vai trò quan trọng như:
- Cung cấp nước sinh hoạt cho con người.
- Tưới tiêu cho nông nghiệp.
- Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Giao thông đường thủy.
- Sản xuất điện (thủy điện).
Ví dụ:
Nước sông được dùng tưới cho ruộng lúa, giúp cây lúa phát triển và cho năng suất cao.
Dưới đây là hình vẽ mô phỏng tế bào vảy hành (tế bào biểu bì hành) với các bộ phận được chú thích:
+---------------------------+
| |
| Tế bào chất |
| |
| (●) |
| Nhân |
| |
| |
+---------------------------+
Thành tế bào
Chú thích
- Thành tế bào: Lớp ngoài cùng bao quanh tế bào, có dạng hình chữ nhật rõ ràng, giúp bảo vệ và định hình tế bào.
- Tế bào chất: Phần chất lỏng bên trong tế bào, nơi diễn ra nhiều hoạt động sống.
- Nhân: Nằm trong tế bào chất, thường có dạng hình tròn hoặc bầu dục, điều khiển các hoạt động của tế bào.
📌 Khi quan sát dưới kính hiển vi, tế bào vảy hành thường xếp sát nhau như những viên gạch và có thành tế bào rất rõ.
Để tách muối lẫn cát sạn không tan trong nước, có thể thực hiện theo các bước sau:
- Hòa hỗn hợp vào nước:
Cho hỗn hợp muối và cát sạn vào nước, khuấy đều. Muối sẽ tan trong nước, còn cát sạn không tan. - Lọc hỗn hợp:
Dùng giấy lọc hoặc rây lọc để lọc. Khi đó cát sạn bị giữ lại trên giấy lọc, còn dung dịch nước muối đi qua. - Cô cạn dung dịch:
Đun nóng dung dịch nước muối cho nước bay hơi. Sau khi nước bay hơi hết sẽ thu được muối rắn.
✅ Kết luận: Quá trình tách gồm 3 bước chính: hòa tan → lọc → cô cạn để thu lại muối sạch.
Việc sử dụng nhiên liệu sinh hoạt trong gia đình (đun nấu, nhiên liệu chạy xe) an toàn và tiết kiệm có thể thực hiện như sau:
1. Sử dụng nhiên liệu đun nấu an toàn và tiết kiệm
- Kiểm tra bếp và bình gas thường xuyên, đảm bảo không bị rò rỉ gas.
- Đặt bình gas, bếp gas ở nơi thoáng khí, tránh gần nguồn lửa hoặc nơi quá nóng.
- Tắt bếp và khóa van gas sau khi sử dụng để tránh cháy nổ và tiết kiệm nhiên liệu.
- Không để lửa quá lớn khi nấu ăn, chỉ để vừa đủ để tránh lãng phí gas.
- Đậy nắp nồi khi nấu, giúp thức ăn chín nhanh hơn và tiết kiệm nhiên liệu.
- Sử dụng các loại bếp tiết kiệm năng lượng như bếp gas cải tiến, bếp điện, bếp từ.
2. Sử dụng nhiên liệu chạy xe an toàn và tiết kiệm
- Tắt máy xe khi dừng lâu (đèn đỏ lâu, chờ người…).
- Không tăng ga hoặc phanh gấp, lái xe đều ga để giảm tiêu hao nhiên liệu.
- Bảo dưỡng xe định kỳ, kiểm tra động cơ và lốp xe để xe hoạt động hiệu quả.
- Bơm lốp đúng áp suất, giúp giảm lực cản và tiết kiệm xăng.
- Hạn chế chở quá nặng, vì sẽ làm xe tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn.
✅ Kết luận: Sử dụng nhiên liệu đúng cách không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo an toàn cho gia đình và bảo vệ môi trường.
Việc sử dụng nhiên liệu sinh hoạt trong gia đình (đun nấu, nhiên liệu chạy xe) an toàn và tiết kiệm có thể thực hiện như sau:
1. Sử dụng nhiên liệu đun nấu an toàn và tiết kiệm
- Kiểm tra bếp và bình gas thường xuyên, đảm bảo không bị rò rỉ gas.
- Đặt bình gas, bếp gas ở nơi thoáng khí, tránh gần nguồn lửa hoặc nơi quá nóng.
- Tắt bếp và khóa van gas sau khi sử dụng để tránh cháy nổ và tiết kiệm nhiên liệu.
- Không để lửa quá lớn khi nấu ăn, chỉ để vừa đủ để tránh lãng phí gas.
- Đậy nắp nồi khi nấu, giúp thức ăn chín nhanh hơn và tiết kiệm nhiên liệu.
- Sử dụng các loại bếp tiết kiệm năng lượng như bếp gas cải tiến, bếp điện, bếp từ.
2. Sử dụng nhiên liệu chạy xe an toàn và tiết kiệm
- Tắt máy xe khi dừng lâu (đèn đỏ lâu, chờ người…).
- Không tăng ga hoặc phanh gấp, lái xe đều ga để giảm tiêu hao nhiên liệu.
- Bảo dưỡng xe định kỳ, kiểm tra động cơ và lốp xe để xe hoạt động hiệu quả.
- Bơm lốp đúng áp suất, giúp giảm lực cản và tiết kiệm xăng.
- Hạn chế chở quá nặng, vì sẽ làm xe tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn.
✅ Kết luận: Sử dụng nhiên liệu đúng cách không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo an toàn cho gia đình và bảo vệ môi trường.
a. Để một cái cốc thủy tinh, cái chậu nhựa, cái ấm nhôm trên cái bàn gỗ thấy chúng có hình dạng cố định và không chảy ra
b.Hút nước vào đầy ống xi- lanh , bịt đầu xi-lanh và ấn pít- tông thấy chất lỏng bên trong khó bị nén, pít-tông khó di chuyển
c. Hút không khí vào đầy xi- lanh, bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông, thấy pít-tông di chuyển dễ dàng.
_ Chúng ta cần phải lau dọn chỗ làm thí nghiệm để đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, giữ gìn phòng thí nghiệm chung cho người khác.
- Chúng ta cần sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để tránh sự cố nhầm lẫn và để tiện cho lần sau tiếp tục lấy sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
- Rửa tay bằng xay phòng để bảo vệ chính bản thân chúng ta khỏi các chất ăn mòn, vi khuẩn còn xót lại gây nguy hại đến sức khỏe