Trần Thị Ánh Dương
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2. Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả: ăn măng trúc, ăn giá, tắm hồ sen, tắm ao.
Câu 3:
– Biện pháp tu từ liệt kê: Một mai, một cuốc, một cần câu.
– Tác dụng:
+ Tạo sự cân xứng, nhịp nhàng, hài hòa cho lời thơ.
+ Nhấn mạnh: sự lựa chọn phương châm sống, cách ứng xử của tác giả – chọn lối sống tĩnh tại, an nhàn; vừa thể hiện sắc thái trào lộng, mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng, phú quý…
Câu 4:
Quan niệm khôn – dại của tác giả:
– Dại: “tìm nơi vắng vẻ” – nơi tĩnh tại của thiên nhiên, thảnh thơi của tâm hồn.
– Khôn: “đến chốn lao xao” – chốn cửa quyền bon chen, thủ đoạn sát phạt.
=> Đó là một cách nói ngược: khôn mà khôn dại, dại mà dại khôn của tác giả.
=>Thái độ tự tin vào sự lựa chọn của bản thân và hóm hỉnh mỉa mai quan niệm sống bon chen của thiên hạ.
Câu 5:
Một số gợi ý:
– Là người sống giản dị, thanh bạch.
– Là người có trí tuệ, cốt cách thanh cao.
– Là người bản lĩnh: coi thường danh lợi.
a. Khi thùng trượt được 15 m trong 15 s và người kéo dây theo phương ngang
Công của lực kéo là: \(A=F.s=100.15=1500J\) J
Công suất của lực kéo: \(P=\frac{A}{t}=\frac{1500}{15}=100\) W
b. Khi thùng trượt được 10 m trong 10 s và người kéo dây theo phương hợp với phương nằm ngang một góc 45o
Công của lực kéo là: \(A=F.s.cos\alpha=100.10.cos45o=707,1J\) J
Công suất của lực kéo: \(P=\frac{A}{t}=\frac{707 , 1}{10}=70,7\) W
a. Khi thùng trượt được 15 m trong 15 s và người kéo dây theo phương ngang
Công của lực kéo là: \(A=F.s=100.15=1500J\) J
Công suất của lực kéo: \(P=\frac{A}{t}=\frac{1500}{15}=100\) W
b. Khi thùng trượt được 10 m trong 10 s và người kéo dây theo phương hợp với phương nằm ngang một góc 45o
Công của lực kéo là: \(A=F.s.cos\alpha=100.10.cos45o=707,1J\) J
Công suất của lực kéo: \(P=\frac{A}{t}=\frac{707 , 1}{10}=70,7\) W

Hợp lực của lực căng dây \(T\) và trọng lực \(P\) đóng vai trò lực hướng tâm.
Ta có: \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{ℎt}=\overset{\rightarrow}{P}+\overset{\rightarrow}{T}\)
Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất, chiều dương hướng xuống.
Ở điểm cao nhất của quỹ đạo: \(F_{ℎt}=P+T\)
\(\Rightarrow T=m\omega2r-mg=0,3.82.0,5-0,3.10=6,6N\)
Ở điểm thấp nhất của quỹ đạo: \(�_{ℎ �} = � - �\)
\(\Rightarrow T=m\omega2r+mg=0,3.82.0,5+0,3.10=12,6N\)
a. Áp suất xe tăng tác dụng lên mặt đường:
p\(_{p1}=\frac{F_1}{S_1}=\frac{P_1}{S_1}=\frac{m_1g}{S_1}=\frac{2600.10}{1 , 3}=20000\) N/m2
b. Áp suất của người tác dụng lên mặt đường:
\(p_2=\frac{F_2}{S_2}=\frac{P_2}{S_2}=\frac{m_2g}{S_2}=\frac{45.10}{200.1 0^{- 4}}=22500\) N/m2
Áp suất của người tác dụng lên mặt đường là lớn hơn áp suất của xe tăng tác dụng lên mặt đường
Coi hệ gồm người và xe là một hệ kín.
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: \(m_1\left(\overset{\rightarrow}{\text{v}}\right)_1+m_2\left(\overset{\rightarrow}{\text{v}}\right)_2=\left(\right.m_1+m_2\left.\right)\overset{\rightarrow}{\text{v}^{'}}\)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.
a. Trường hợp hòn đá bay theo phương ngang, ngược chiều xe với vận tốc \(\text{v}_{2} = 12\) m/s, áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ theo phương ngang ta có:
\(m 1 v 1 +m 2 v 2 =(m 1 +m 2 )v ′\)
\(\Rightarrow\text{v}^{^{\prime}}=\frac{m_1\text{v}_1+m_2\text{v}_2}{m_1+m_2}=\frac{300.10 + 0 , 5. \left(\right. - 12 \left.\right)}{300 + 0 , 5}=9,96\) m/s
b. Trường hợp hòn đá rơi theo phương thẳng đứng, áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ theo phương ngang ta có:
\(m_1\text{v}_1=\left(\right.m_1+m_2\left.\right)\text{v}\)
\(\Rightarrow\text{v}=\frac{m_1\text{v}_1}{m_1+m_2}=\frac{300.10}{300 + 0 , 5}=9,98\) m/s