Lô Nguyễn Linh An
Giới thiệu về bản thân
- Đại Cồ Việt (Việt Nam): Vùng lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả (Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay).
- Champa (Việt Nam): Ven biển miền Trung Việt Nam.
- Chân Lạp (Campuchia): Lưu vực sông Mê Công, chủ yếu thuộc Campuchia và một phần Nam Lào.
- Pagan (Myanmar): Lưu vực sông I-ra-oa-đi (Miến Điện).
- Dvaravati (Thái Lan): Lưu vực sông Mê Nam (Thái Lan).
-Srivijaya (Indonesia): Đảo Sumatra và khu vực lân cận.
- Đá mẹ (Đá gốc): Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ, quyết định thành phần khoáng vật và cơ giới của đất.
- Khí hậu: Nhiệt độ và lượng mưa tác động mạnh đến tốc độ phân hủy đá và các quá trình hóa học trong đất. Khí hậu nóng ẩm (như Việt Nam) thúc đẩy phong hóa nhanh.
- Sinh vật: Vi sinh vật, thực vật và động vật phân hủy tạo thành chất hữu cơ (mùn), giúp đất màu mỡ và tăng khả năng giữ nước.
- Địa hình: Độ cao và độ dốc ảnh hưởng đến sự tích tụ hay xói mòn đất. Vùng thấp thường bồi tụ, vùng dốc thường xói mòn.
- Thời gian: Quá trình hình thành đất diễn ra lâu dài. Thời gian càng lâu, lớp đất càng dày và phân hóa rõ rệt. Tạp chí Nông nghiệp Hữu cơ Việt Nam +2
b. Nguyên nhân ô nhiễm đất tại Việt Nam- Hoạt động nông nghiệp (Chính): Lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ tồn dư lâu ngày, tích tụ trong đất.
- Chất thải công nghiệp và làng nghề: Nước thải, chất thải rắn chứa kim loại nặng (As, Pb, Cd...) từ các nhà máy, làng nghề chưa qua xử lý thấm xuống đất.
- Rác thải sinh hoạt: Rác thải nhựa, túi nilon, rác hữu cơ khó phân hủy và nước thải sinh hoạt không được xử lý đúng cách.
- Đô thị hóa và phát triển hạ tầng: Hoạt động xây dựng, khí thải từ phương tiện giao thông tạo mưa axit, lắng đọng chất độc hại vào đất.
- Tác nhân tự nhiên: Quá trình nhiễm mặn (nước biển dâng) và nhiễm phèn (phong hóa) làm thoái hóa đất.
A, Nước ngầm được hình thành chủ yếu do nước mưa và nước mặt thấm xuống đất, và có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất và duy trì hệ sinh thá
Vai trò: -Cung cấp nước: Là nguồn nước ngọt quan trọng, cung cấp nước cho sinh hoạt (nước uống, tắm giặt), sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu), và công nghiệp.
- Duy trì dòng chảy: Cung cấp nước cho các sông, suối, hồ trong mùa khô, giúp duy trì dòng chảy và hệ sinh thái thủy sinh.
-Ổn định địa chất: Giữ cho các tầng đất đá ổn định, ngăn ngừa hiện tượng sụt lún đất
b, một số biện pháp như :
Sử dụng hợp lí:
- Khai thác có kế hoạch: Chỉ khai thác lượng nước ngầm cần thiết, tránh khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt nguồn nước hoặc gây sụt lún mặt đất.
-Tiết kiệm nước: Sử dụng nước tiết kiệm trong mọi hoạt động sinh hoạt và sản xuất.
Bảo vệ nước ngầm:
- Xử lý chất thải: Xử lý triệt để nước thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trước khi thải ra môi trường để tránh ô nhiễm nguồn nước ngầm.
- Bảo vệ rừng: Trồng và bảo vệ rừng giúp tăng khả năng thấm của nước mưa xuống đất, bổ sung nguồn nước ngầm.
- Kiểm soát sử dụng hóa chất: Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp để tránh hóa chất ngấm xuống mạch nước ngầm.
a. Các bộ phận của một dòng sông lớn: sông chính, chi lưu, ranh giới lưu vực sông, phụ lưu.
- Mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông:
Nguồn cấp nước | Đặc điểm mùa lũ |
Từ nước mưa | Mùa lũ trùng với mùa mưa |
Từ tuyết tan | Mùa lũ trùng với mùa xuân |
Từ băng tan | Mùa lũ vào đầu mùa hạ |
Nhiều nguồn cấp | Phức tạp, nhiều mùa lũ |
b. Vai trò của sông, hồ đối với sản xuất và đời sống:
- Làm thủy điện: thủy điện Hòa bình, Trị An, Thác Bà,…
- Nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
- Phát triển vận tải đường sông.
- Du lịch, khu nghỉ dưỡng sinh thái: Hồ Ba Bể, hồ Gươm, hồ Thác Bà,…
- Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp và sinh hoạt,…