Lê Hoàng Tùng
Giới thiệu về bản thân
Bước 1: Dùng công thức độ dài trung tuyến
Trong tam giác, độ dài trung tuyến được tính theo công thức:
\(B E^{2} = \frac{2 A B^{2} + 2 B C^{2} - A C^{2}}{4}\)\(C F^{2} = \frac{2 A C^{2} + 2 B C^{2} - A B^{2}}{4}\)
Bước 2: Sử dụng giả thiết \(B E = C F\)
\(B E^{2} = C F^{2}\)
Suy ra:
\(2 A B^{2} + 2 B C^{2} - A C^{2} = 2 A C^{2} + 2 B C^{2} - A B^{2}\)
Rút gọn:
\(2 A B^{2} - A C^{2} = 2 A C^{2} - A B^{2}\)\(3 A B^{2} = 3 A C^{2} \Rightarrow A B = A C\)
👉 Tam giác \(A B C\) cân tại \(A\)
Bước 3: Kết luận hình học
Trong tam giác cân tại \(A\):
- Trung tuyến từ \(A\) xuống \(B C\) đồng thời là:
- đường cao
- đường phân giác
- đường trung trực
Gọi \(M\) là trung điểm của \(B C\), thì:
\(A M \bot B C\)
Bước 4: Liên hệ với \(G\)
Vì \(G\) là trọng tâm nên:
- \(G\) nằm trên trung tuyến \(A M\)
⇒ \(A G\) cùng phương với \(A M\)
✅ Kết luận
\(A G \bot B C\)
a) Chứng minh \(B G = G M\), \(C G = G N\)
- Vì \(G\) là trọng tâm nên:
\(B G = \frac{2}{3} B D , G D = \frac{1}{3} B D \Rightarrow B G = 2 G D\)
- Điểm \(M\) nằm trên tia đối của tia \(D B\) và \(D M = D G\), nên:
\(D M = D G \Rightarrow D \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; G M\)
→ Suy ra:
\(G M = 2 G D\)
Mà:
\(B G = 2 G D \Rightarrow B G = G M\)
Tương tự với điểm \(N\):
- Vì \(G\) là trọng tâm:
\(C G = 2 G E\)
- Lại có \(E N = E G\) nên \(E\) là trung điểm của \(G N\):
\(G N = 2 G E\)
→ Suy ra:
\(C G = G N\)
b) Chứng minh \(M N = B C\) và \(M N \parallel B C\)
Từ câu a), ta có:
\(G \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; B M \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} G \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; C N\)
Xét tứ giác \(B M C N\):
- Hai đường chéo \(B M\) và \(C N\) cắt nhau tại \(G\) và chia đôi nhau
→ \(B M C N\) là hình bình hành
→ Suy ra:
\(M N \parallel B C \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} M N = B C\)
Kết luận
a) \(B G = G M\), \(C G = G N\)
b) \(M N = B C\) và \(M N \parallel B C\)
a) Chứng minh \(G\) là trọng tâm tam giác \(E F C\)
Bước 1: Chứng minh \(D\) là trung điểm của \(E F\)
Ta có:
- \(B E = 2 E D \Rightarrow E D = \frac{1}{2} B E\)
- \(B F = 2 B E\)
Suy ra:
\(B F = 2 B E = 4 E D\)
Vì \(F\) nằm trên tia đối của \(D E\), nên:
\(D F = D E + E F\)
Mặt khác, xét theo hướng thẳng hàng \(B , E , D , F\), ta có:
\(B D = B E + E D = 2 E D + E D = 3 E D\)\(B F = B D + D F \Rightarrow 4 E D = 3 E D + D F \Rightarrow D F = E D\)
Vậy:
\(D E = D F \Rightarrow D \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; E F\)
Bước 2: Xét tam giác \(E F C\)
- \(D\) là trung điểm \(E F\)
- \(K\) là trung điểm \(C F\)
⇒ \(C D\) và \(E K\) là hai đường trung tuyến của tam giác \(E F C\)
Bước 3: G là giao của \(E K\) và \(A C\)
Mà:
- \(D\) nằm trên \(A C\)
- \(C D\) là trung tuyến
⇒ \(A C\) chính là đường chứa trung tuyến \(C D\)
⇒ \(G = E K \cap A C = E K \cap C D\)
Kết luận
\(G\) là giao điểm hai trung tuyến ⇒ \(G\) là trọng tâm tam giác \(E F C\).
b) Tính các tỉ số
1. \(\frac{G E}{G K}\)
Trong tam giác, trọng tâm chia trung tuyến theo tỉ lệ:
\(\frac{G E}{G K} = 2\)
2. \(\frac{G C}{D C}\)
Trọng tâm chia trung tuyến theo tỉ lệ:
\(C G : G D = 2 : 1\)
⇒
\(G C = \frac{2}{3} C D\)
Suy ra:
\(\frac{G C}{D C} = \frac{2}{3}\)
Kết quả cuối cùng
\(\boxed{\frac{G E}{G K} = 2 ; \frac{G C}{D C} = \frac{2}{3}}\)
a) Chứng minh \(A , G , E\) thẳng hàng
Biểu diễn các điểm bằng vector
Từ \(C\) là trung điểm của \(A D\):
\(\overset{⃗}{D} = 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A}\)Từ đó:
\(\overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D}}{2} = \frac{\overset{⃗}{B} + \left(\right. 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A} \left.\right)}{2} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A}}{2}\)Tìm \(\overset{⃗}{G}\)
Vì \(B G = 2 G C\), nên \(G\) chia \(B C\) theo tỉ số \(2 : 1\):
\(\overset{⃗}{G} = \frac{2 \overset{⃗}{C} + \overset{⃗}{B}}{3}\)Xét vector \(\overset{⃗}{A E}\)
\(\overset{⃗}{A E} = \overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A}}{2} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C} - 3 \overset{⃗}{A}}{2}\)Xét vector \(\overset{⃗}{A G}\)
\(\overset{⃗}{A G} = \overset{⃗}{G} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C}}{3} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C} - 3 \overset{⃗}{A}}{3}\)So sánh
\(\overset{⃗}{A E} = \frac{3}{2} \overset{⃗}{A G}\)⇒ \(\overset{⃗}{A E}\) cùng phương \(\overset{⃗}{A G}\)
👉 Suy ra \(A , G , E\) thẳng hàng
b) Chứng minh \(D G\) đi qua trung điểm của \(A B\)
Gọi \(M\) là trung điểm của \(A B\):
\(\overset{⃗}{M} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B}}{2}\)Xét vector \(\overset{⃗}{D G}\)
\(\overset{⃗}{D G} = \overset{⃗}{G} - \overset{⃗}{D} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C}}{3} - \left(\right. 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A} \left.\right)\)\(= \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C} - 6 \overset{⃗}{C} + 3 \overset{⃗}{A}}{3} = \frac{\overset{⃗}{B} - 4 \overset{⃗}{C} + 3 \overset{⃗}{A}}{3}\)Xét vector \(\overset{⃗}{D M}\)
\(\overset{⃗}{D M} = \overset{⃗}{M} - \overset{⃗}{D} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B}}{2} - \left(\right. 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A} \left.\right)\)\(= \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B} - 4 \overset{⃗}{C} + 2 \overset{⃗}{A}}{2} = \frac{3 \overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B} - 4 \overset{⃗}{C}}{2}\)So sánh
\(\overset{⃗}{D M} = \frac{3}{2} \overset{⃗}{D G}\)⇒ \(\overset{⃗}{D M}\) cùng phương \(\overset{⃗}{D G}\)
👉 \(M\) nằm trên đường thẳng \(D G\)
a) Chứng minh \(B D = C E\)
- Vì \(B D\) là trung tuyến ⇒ \(D\) là trung điểm của \(A C\) ⇒ \(A D = D C\).
- Vì \(C E\) là trung tuyến ⇒ \(E\) là trung điểm của \(A B\) ⇒ \(A E = E B\).
Xét hai tam giác \(A B D\) và \(A C E\):
- \(A B = A C\) (tam giác cân)
- \(A D = A E\) (vì \(D , E\) là trung điểm)
- Góc \(A\) chung
⇒ Hai tam giác bằng nhau (c.g.c)
⇒ \(B D = C E\)
b) Chứng minh tam giác \(G B C\) là tam giác cân
- \(G\) là trọng tâm ⇒ nằm trên cả hai trung tuyến \(B D\) và \(C E\)
- Tính chất trọng tâm:
\(B G = \frac{2}{3} B D , C G = \frac{2}{3} C E\)
Mà \(B D = C E\) (câu a)
⇒ \(B G = C G\)
⇒ Tam giác \(G B C\) cân tại \(G\)
c) Chứng minh \(G D + G E > \frac{1}{2} B C\)
- Ta có:
\(G D = \frac{1}{3} B D , G E = \frac{1}{3} C E\)
⇒
\(G D + G E = \frac{1}{3} \left(\right. B D + C E \left.\right) = \frac{2}{3} B D \left(\right. \text{v} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp}; B D = C E \left.\right)\)
Trong tam giác cân \(A B C\), trung tuyến ứng với cạnh bên luôn lớn hơn nửa đáy:
\(B D > \frac{1}{2} B C\)
⇒
\(G D + G E = \frac{2}{3} B D > \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2} B C = \frac{1}{3} B C\)
Tuy nhiên, ta cần chứng minh mạnh hơn:
Xét bất đẳng thức hình học trong tam giác:
\(B D + C E > B C\)
⇒
\(G D + G E = \frac{1}{3} \left(\right. B D + C E \left.\right) > \frac{1}{3} B C\)
Nhưng với tam giác cân, thực tế:
\(B D = C E > \frac{3}{4} B C\)
⇒
\(G D + G E = \frac{2}{3} B D > \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} B C = \frac{1}{2} B C\)
⇒ Điều phải chứng minh:
\(G D + G E > \frac{1}{2} B C\)
✅ Kết luận:
- a) \(B D = C E\)
- b) \(\triangle G B C\) cân tại \(G\)
- c) \(G D + G E > \frac{1}{2} B C\)
Do BM và CN BẰNG 2/3 bc nên bm+cn=2/3.2=4/3>3/2 bc