NGUYỄN THỊ VÂN ANH
Giới thiệu về bản thân
Câu 2:
Tăng năng suất và chất lượng: Công nghệ cao (AI, Robot, Big Data) giúp tự động hóa sản xuất, tạo ra sản lượng lớn với độ chính xác tuyệt đối mà sức người không làm được.
• Tiết kiệm nguồn lực: Công nghệ mới giúp sử dụng ít nguyên liệu và năng lượng hơn nhưng vẫn tạo ra giá trị cao hơn, giúp giảm chi phí sản xuất.
• Đáp ứng nhu cầu mới: Chỉ có công nghệ mới tạo ra được những sản phẩm thông minh, hiện đại mà thị trường tương lai yêu cầu (ví dụ: xe điện, thiết bị nano).
Bảo vệ môi trường: Công nghiệp truyền thống gây ô nhiễm nặng nề. Phát triển bền vững (công nghiệp xanh) giúp giảm phát thải khí nhà kính, chống biến đổi khí hậu.
• Giải quyết cạn kiệt tài nguyên: Tài nguyên hóa thạch (dầu mỏ, than đá) đang dần hết. Công nghiệp bền vững hướng tới sử dụng năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) và vật liệu tái chế.
• Đảm bảo tương lai cho thế hệ sau: Phát triển nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Câu 1
1. Vị trí địa lí: Sự có mặt của các loại hình vận tải, sự hình thành mạng lưới giao thông và sự kết nối giữa mạng lưới trong nước với quốc tế.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Lựa chọn loại hình vận tải phù hợp (ví dụ: vùng sông ngòi phát triển vận tải đường thủy).
- Sự phân bố mạng lưới và hoạt động của các phương tiện vận tải.
3. Điều kiện kinh tế - xã hội (Nhân tố quyết định)
- Sự phát triển, phân bố các ngành kinh tế và dân cư:
- Ảnh hưởng đến sự hình thành các đầu mối và mạng lưới GTVT.
- Quyết định khối lượng vận tải (hàng hóa, hành khách).
- Vốn đầu tư: Ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ phát triển GTVT, cũng như loại hình giao thông.
- Khoa học - công nghệ: Ảnh hưởng đến trình độ GTVT (vận tốc, sự an toàn, sự tiện nghi của phương tiện).