Nguyễn Văn Cương
Giới thiệu về bản thân
,Cấu hình electron của nguyên tử R(Z=20): 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²
b,Vị trí của R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
+Ô nguyên tố:20(vì nguyên tử R có Z=20)
+Chu kì: 4(Vì Nguyên tử R có 4 lớp electron)
+Nhóm:IIA(Vì có 2 electron lớp ngoài cùng,và có electron ngoài cùng nằm trên phân lớp s)
c, -R là kim loại vì có 2 electron lớp ngoài cùng
-R dễ nhường 2 electron ở lớp ngoài cùng để tạo thành ion dương có điện tích \(2+\)
-Công thức oxit cao nhất của R là \(RO\).
d,Phương Trình hoá học:
\(2R+O_{2}\rightarrow 2RO\)
a,
-Cấu hình electron của Li(Z=3): 1s²2s¹
-Vị trí của Li trong bảng tuần hoàn:
+Ô nguyên tố: 3(Z=3)
+Chu kì: 2(Vì có 2 lớp electron)
+Nhóm: IA(Vì có 1 electron lớp ngoài cùng và là nguyên tố s)
b,
-Kí hiệu các nguyên tử đồng vị:
+Đồng vị có m=6 chiếm 7,5%.Kí hiệu là ⁶Li.
+Đồng vị có m=7 chiếm 92,5%.Kí hiệu là ⁷Li.
-Nguyên tử khối trung bình của Li:
\(\overline{A}_{Li}=\frac{A_{1}\times \%_{1}+A_{2}\times \%_{2}}{100}\) \(\overline{A}_{Li}=\frac{6\times 7,5+7\times 92,5}{100}\) \(\overline{A}_{Li}=\frac{45+647,5}{100}=\frac{692,5}{100}=6,925\)
c, Ta có:
\(n=\frac{0,554}{6,925}=0,08\text{\ mol}\)
-Số quả cầu (nguyên tử) trong 0,554 gam Li là:
\(\text{S\ nguyên\ t}=0,08\times 6,02\times 10^{23}=0,4816\times 10^{23}=4,816\times 10^{22}\)
Vậy trong 0,554 gam Li có \(4,816\times 10^{22}\) nguyên tử.