Nguyễn Thị Thanh
Giới thiệu về bản thân
Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp vì:
- Dân cư và lao động: Cung cấp nguồn lao động cho sản xuất nông nghiệp và tạo ra thị trường tiêu thụ nông sản.
- Khoa học – công nghệ: Giúp tăng năng suất, chất lượng nông sản và mở rộng khả năng sản xuất ở nhiều vùng khác nhau.
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật và cơ sở hạ tầng: Hệ thống thủy lợi, giao thông, máy móc… giúp mở rộng diện tích canh tác và thuận lợi vận chuyển nông sản.
- Thị trường tiêu thụ: Nhu cầu thị trường định hướng sản xuất, quyết định quy mô và loại cây trồng, vật nuôi.
- Chính sách phát triển nông nghiệp: Các chính sách của nhà nước khuyến khích đầu tư, hỗ trợ sản xuất và phát triển nông nghiệp.
Các nguồn lực phát triển kinh tế gồm:
- Vị trí địa lí
- Nguồn lực tự nhiên (đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, biển)
- Nguồn lực kinh tế – xã hội (dân cư, lao động, khoa học – công nghệ, cơ sở hạ tầng, vốn, thị trường).
Tác động của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế:
- Quyết định thuận lợi hay khó khăn trong giao lưu kinh tế và vận chuyển hàng hóa.
- Tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế phù hợp như kinh tế biển, thương mại, du lịch.
- Ảnh hưởng đến khả năng hợp tác và hội nhập kinh tế với các khu vực khác.
Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các tài nguyên: đất, khí hậu, nước và sinh vật. * Tài nguyên đất: - Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp. - Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng. Hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đất feralit. + Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung. + Đất feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, chè, cao su, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương,... - Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp ở nước ta là hơn 9 triệu ha. * Tài nguyên khí hậu: - Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau, màu trong một năm; nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển tốt. - Khí hậu nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, theo mùa và theo độ cao. Vì vậy, ở nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng khác nhau giữa các vùng. - Tuy nhiên bão, gió Tây khô nóng, sự phát triển của sâu bệnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và các thiên tai khác như sương muối, rét hại,... gây tổn thất không nhỏ cho nông nghiệp. * Tài nguyên nước: - Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc. Các hệ thống sông đều có giá trị đáng kể về thuỷ lợi. Nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào. Đây là nguồn nước tưới rất quan trọng, nhất là vào mùa khô; điển hình là ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. - Tuy nhiên ở nhiều lưu vực sông, lũ lụt gây thiệt hại lớn về mùa màng, tính mạng và tài sản của nhân dân; còn về mùa khô lại thường bị cạn kiệt, thiếu nước tưới. * Tài nguyên sinh vật: Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú, là cơ sở để nhân dân ta thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi; trong đó nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi với các điều kiện sinh thái của từng địa phương.
Khái niệm cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là sự sắp xếp và mối quan hệ tỉ lệ giữa các bộ phận của nền kinh tế trong một thời kì nhất định. Các bộ phận đó có thể là các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế hoặc các vùng lãnh thổ. Cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển và hướng phát triển của nền kinh tế Phân biệt các loại cơ cấu kinh tế
a) Cơ cấu kinh tế theo ngành
- Là tỉ lệ và mối quan hệ giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.
- Thường chia thành 3 nhóm ngành chính:
- Nông – lâm – ngư nghiệp
- Công nghiệp – xây dựng
- Dịch vụ b) Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế
- Là tỉ lệ và mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế khác nhau cùng tồn tại trong nền kinh tế.
- Ở Việt Nam gồm các thành phần như:
- Kinh tế nhà nước
- Kinh tế tập thể
- Kinh tế tư nhân
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Cơ cấu này cho thấy vai trò của từng thành phần kinh tế trong sự phát triển c) Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
- Là sự phân bố các ngành kinh tế theo các vùng lãnh thổ khác nhau.
- Ví dụ:
- Vùng đồng bằng phát triển nông nghiệp và dịch vụ.
- Vùng có nhiều khoáng sản phát triển công nghiệp khai thác.
- Cơ cấu này phản ánh sự tổ chức sản xuất theo không gian lãnh thổ.