Trương Gia Bảo
Giới thiệu về bản thân
Gọi số đo cung nhỏ \(= x\).
Cung lớn \(= 2 x\).
Tổng \(x + 2 x = 360^{\circ} \Rightarrow x = 120^{\circ} .\)
Góc ở tâm chắn cung nhỏ \(A B = 120^{\circ} .\)
Công thức:
\(A B = 2 R sin \frac{A O B}{2} = 2 R sin 60^{\circ} = 2 R \times \frac{\sqrt{3}}{2} = R \sqrt{3} .\)
a)
Gọi số đo cung nhỏ = \(x\).
Cung lớn = \(3 x\).
Tổng \(x + 3 x = 360^{\circ} \Rightarrow 4 x = 360^{\circ} \Rightarrow x = 90^{\circ} .\)
b,
Cung lớn = \(270^{\circ} .\)Cung nhỏ \(A B = 90^{\circ} \Rightarrow \hat{A O B} = 90^{\circ} .\)
\(A B = 2 R sin \frac{A O B}{2} = 2 R sin 45^{\circ} = \sqrt{2} R .\)
\(O H = R cos 45^{\circ} = \frac{R}{\sqrt{2}} .\)
Từ \(A B = \sqrt{2} R \Rightarrow R = \frac{A B}{\sqrt{2}} .\)
\(O H = \frac{R}{\sqrt{2}} = \frac{A B}{2} .\)
\(O H = R cos 45^{\circ} = \frac{R}{\sqrt{2}} = \frac{A B / \sqrt{2}}{\sqrt{2}} = \frac{A B}{2} .\)
Gọi bán kính \(R = O A = O B .\)Gọi \(H\) là trung điểm dây \(A B\), \(O H \bot A B\).
Công thức:
\(A B = 2 R sin \frac{\hat{A O B}}{2} .\)
\(3 = 2 R sin 50^{\circ} .\)
\(R = \frac{3}{2 sin 50^{\circ}} \approx \frac{3}{1.532} \approx 1.96 \&\text{nbsp};\text{cm} .\)
Khoảng cách từ A đến O chính là bán kính: \(O A = R \approx 2 \&\text{nbsp};\text{cm} .\)
ABC=ADC=90∘.
Hai góc ở B và D cùng chắn cung \(A C\).
Theo định lý: Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì cùng nằm trên một đường tròn.
A, B, C, D cùng nằm trên một đường tròn.
Trong tứ giác nội tiếp có 2 góc vuông đối diện, ta có:
\(A C = B D .\)
\(B^{'}\) ⟂ \(A C\), \(C C^{'}\) ⟂ \(A B\).
\(O\) là trung điểm \(B C\).
Hai tam giác vuông \(A B B^{'}\) và \(A C C^{'}\) đối xứng nhau qua đường trung trực của \(B C\).
\(B^{'} C^{'}\) song song với \(B C\) (do cùng vuông góc với \(A O\)).
Tam giác \(A B^{'} C^{'}\) đồng dạng với tam giác \(A B C\) theo tỉ số \(k < 1\).
\(B^{'} C^{'} < B C .\)
Gọi khoảng cách cần tìm là \(d = O H\).
Áp dụng hệ thức:
\(\left(\left(\right. \frac{M N}{2} \left.\right)\right)^{2} + d^{2} = R^{2} .\)
Thay \(M N = R\):
\(\left(\left(\right. \frac{R}{2} \left.\right)\right)^{2} + d^{2} = R^{2} \Rightarrow d^{2} = R^{2} - \frac{R^{2}}{4} = \frac{3 R^{2}}{4} .\)\(d = \frac{\sqrt{3}}{2} R .\)
Bán kính: \(R = 10\).Gọi trung điểm của \(O A\) là \(I\).
\(O I = \frac{O A}{2} = \frac{10}{2} = 5.\)
\(M N \bot O A\) tại \(I\) ⇒ \(I\) là trung điểm của dây \(M N\).
Công thức:
\(O M^{2} = R^{2} = O I^{2} + I M^{2} \Rightarrow I M = \sqrt{R^{2} - O I^{2}} .\)\(I M = \sqrt{10^{2} - 5^{2}} = \sqrt{100 - 25} = \sqrt{75} = 5 \sqrt{3} .\)\(M N = 2 I M = 10 \sqrt{3} .\)