Lù A Huyện
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin.
Câu 2: Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Vạn Lý Trường Thành cùng những sự thật, đặc điểm, lịch sử và giá trị của công trình này.
Câu 3: Những dữ liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản là dữ liệu thứ cấp vì được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau như UNESCO, Travel China Guide, Daily Mail,…
Câu 4: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: hình ảnh Vạn Lý Trường Thành.
Tác dụng:Giúp người đọc hình dung rõ hơn về công trình kiến trúc được nhắc tới.Tăng tính trực quan, sinh động và hấp dẫn cho văn bản.Làm nổi bật vẻ hùng vĩ, quy mô to lớn của Vạn Lý Trường Thành
Câu 5: Văn bản giúp em hiểu thêm về lịch sử, quy mô và giá trị to lớn của Vạn Lý Trường Thành – một công trình kiến trúc vĩ đại của nhân loại. Đồng thời, em nhận thấy cần phải có ý thức bảo tồn các di tích lịch sử vì đó là dấu ấn của văn hóa, lịch sử và trí tuệ con người qua nhiều thời đại.
ll. Viết
Câu 1: (200 chữ)
Di tích lịch sử là những dấu ấn quý giá của dân tộc, lưu giữ những giá trị văn hóa, lịch sử và tinh thần của cha ông. Tuy nhiên, hiện nay nhiều di tích đang bị xuống cấp nghiêm trọng do tác động của thời gian và ý thức chưa tốt của con người. Vì vậy, việc bảo tồn các di tích lịch sử là vô cùng cần thiết. Bảo tồn di tích không chỉ giúp gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc mà còn góp phần giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống yêu nước và lòng tự hào dân tộc. Những địa danh lịch sử như Văn Miếu – Quốc Tử Giám, cố đô Huế hay Thành nhà Hồ đều mang ý nghĩa to lớn về lịch sử và văn hóa. Nếu không được bảo vệ, những giá trị ấy có thể bị mai một theo thời gian. Để bảo tồn di tích hiệu quả, cần có sự chung tay của Nhà nước và người dân thông qua việc trùng tu đúng cách, nâng cao ý thức bảo vệ di sản và tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng. Là học sinh, em cần có ý thức giữ gìn cảnh quan, không xả rác hay phá hoại các công trình lịch sử khi tham quan.
Câu 2: (600) chữ
Nguyễn Trọng Tạo là nhà thơ có phong cách sáng tác độc đáo, giàu suy tư và triết lí. Bài thơ “Đồng dao cho người lớn” là một tác phẩm tiêu biểu thể hiện cái nhìn sâu sắc của tác giả về cuộc đời và con người. Qua những câu thơ ngắn gọn, giàu tính đối lập, tác giả đã gửi gắm nhiều suy ngẫm về nghịch lí của cuộc sống.
Trước hết, bài thơ phản ánh những nghịch lí tồn tại trong cuộc đời. Ngay ở những câu thơ đầu, tác giả đã cho thấy sự đối lập giữa vẻ bề ngoài và bản chất bên trong của sự vật:
“có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi
có con người sống mà như qua đời”
Hình ảnh “cánh rừng chết vẫn xanh” gợi lên sức sống của kí ức và thiên nhiên trong tâm hồn con người. Ngược lại, “con người sống mà như qua đời” là lời phê phán những con người sống vô cảm, mất đi ý nghĩa tồn tại. Qua đó, nhà thơ thể hiện nỗi trăn trở trước thực trạng con người đang dần đánh mất cảm xúc và giá trị sống đích thực.
Những nghịch lí tiếp tục được mở rộng trong nhiều phương diện của cuộc sống:
“có câu trả lời biến thành câu hỏi
có kẻ ngoại tình ngỡ là tiệc cưới”
Tác giả cho thấy cuộc đời không phải lúc nào cũng rõ ràng, ranh giới đúng – sai đôi khi trở nên mơ hồ. Con người có thể nhầm lẫn giữa hạnh phúc và bi kịch, giữa chân thành và giả dối. Đó là những nghịch cảnh khiến con người phải suy ngẫm.
Bài thơ còn thể hiện niềm cảm thương đối với những số phận bất hạnh:
“có cha có mẹ có trẻ mồ côi
có cả đất trời mà không nhà cửa”
Dù sống trong một thế giới rộng lớn, vẫn có những con người cô đơn, thiếu thốn tình thương và nơi nương tựa. Những câu thơ ngắn nhưng gợi nhiều xót xa về sự bất công và những khoảng trống trong cuộc sống con người.
Tuy nhiên, bài thơ không chìm trong bi quan mà vẫn ánh lên niềm tin vào sự vận động của cuộc sống:
“mà thuyền vẫn sông mà xanh vẫn cỏ
mà đời vẫn say mà hồn vẫn gió”
Điệp từ “vẫn” khẳng định sức sống bền bỉ của thiên nhiên và con người. Dù cuộc đời có nhiều biến động, dòng sông vẫn chảy, cỏ vẫn xanh và con người vẫn sống, vẫn khát vọng. Điều đó tạo nên âm hưởng vừa suy tư vừa lạc quan cho bài thơ.
Về nghệ thuật, bài thơ gây ấn tượng bởi thể thơ tự do với những câu ngắn gọn, giàu nhịp điệu như lời đồng dao. Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh đối lập: sống – chết, vui – buồn, có – không,… nhằm làm nổi bật những nghịch lí của cuộc sống. Điệp ngữ “có”, “mà”, “vẫn” được lặp lại nhiều lần tạo nhịp điệu đều đặn, góp phần thể hiện dòng suy tưởng liên tục của nhà thơ. Ngôn ngữ thơ giản dị nhưng giàu tính triết lí, giúp người đọc dễ đồng cảm và suy ngẫm.
Tóm lại, “Đồng dao cho người lớn” là bài thơ giàu ý nghĩa nhân sinh. Qua những nghịch lí của cuộc sống, Nguyễn Trọng Tạo gửi gắm nỗi trăn trở về con người và cuộc đời, đồng thời khẳng định niềm tin vào sự sống và những giá trị tốt đẹp. Bài thơ để lại nhiều suy nghĩ sâu sắc cho người đọc về cách sống có ý nghĩa và biết trân trọng cuộc đời.
Câu1: thể loại của văn bản trên là: truyện ngắn
Câu 2: phương thức biểu đạt chính của văn bản là: tự sự
Câu 4: nội dung của Văn bản trên là: đầu câu truyện là sự mâu thuẫn giữa đình anh Duyện, tiếp theo là sự không hẹn mà cả già đình gặp nhau trong cái đám đông đi bắt nhãi, bắt chẫu và cuối cùng là sự ra đi của cái Gái.
Câu 5: Em ấn tượng với chi tiết này nhất: “ Chị Duyện gặp cái Gái… hàm răng sún đen xỉn, cười toét. Bởi vì: chi tiết này đã thể hiện được tình mẫu tử đầy sâu sắc, một cảm giác đầy ấm áp giữa hai mẹ con
Câu 3: biện pháp tu từ trong câu văn là: ẩn dụ
Tác dụng: mượn hình ảnh “ xế muộn chợ chiều” để chỉ tình yêu khi hai người gặp nhau đã là tuổi trung niên, không còn trẻ, họ không đến với nhau vì một tình yêu mãnh liệt mà họ đến với nhau một cách tự nhiên.