KIỀU THU THỦY
Giới thiệu về bản thân
- Tính đàn hồi: Là khả năng của lò xo tự lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu sau khi lực gây biến dạng thôi tác dụng.
- Độ cứng (k): Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống lại sự biến dạng của lò xo. Chỉ số này càng lớn thì lò xo càng khó bị kéo giãn hoặc nén.
- Độ biến dạng (\(\Delta l\)): Là sự thay đổi về chiều dài của lò xo (hiệu số giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên). Có hai loại là biến dạng nén và biến dạng kéo.
- Giới hạn đàn hồi: Là giá trị lực tác dụng tối đa mà lò xo vẫn có thể trở lại hình dạng ban đầu. Nếu vượt quá giới hạn này, lò xo sẽ bị biến dạng vĩnh viễn (hỏng tính đàn hồi).
- Giảm tốc độ: Khi vào khúc cua, cần giảm vận tốc (\(v\)) để giảm lực hướng tâm cần thiết (\(F_{ht} = \frac{mv^2}{r}\)), tránh hiện tượng trượt bánh.
- Làm đường nghiêng: Thiết kế mặt đường ở khúc cua nghiêng về phía tâm vòng cung để thành phần trọng lực hỗ trợ tạo lực hướng tâm, giúp xe bám đường tốt hơn.
- Tăng ma sát: Đảm bảo lốp xe có độ bám tốt và mặt đường không bị trơn trượt (như có thêm các rãnh nhám) để tăng lực ma sát nghỉ (đóng vai trò lực hướng tâm).
- Gắn hai quả cầu kim loại (có tính đàn hồi tốt) vào đầu phía trước của xe A và xe B.
- Đặt xe B đứng yên trên máng nằm ngang.
- Đẩy nhẹ xe A chuyển động đến va chạm với xe B.
- Sau khi va chạm, xe A truyền một phần hoặc toàn bộ động năng cho xe B.
- Cả hai xe tách rời nhau ngay lập tức. Xe B bắt đầu chuyển động, còn xe A có thể chuyển động tiếp theo hướng cũ với vận tốc nhỏ hơn hoặc bị bật ngược trở lại (tùy thuộc vào khối lượng tương quan).
- Gắn hai miếng nhựa dính vào đầu phía trước của xe A và xe B.
- Đặt xe B đứng yên trên máng nằm ngang.
- Đẩy nhẹ xe A chuyển động đến va chạm với xe B.
- Tại thời điểm va chạm, hai miếng nhựa dính chặt vào nhau khiến xe A và xe B gắn kết thành một khối.
- Sau va chạm, hai xe cùng chuyển động với cùng một vận tốc \(v\) theo hướng ban đầu của xe A.
a. Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng (độ giãn) của lò xo được tính bằng hiệu số giữa chiều dài khi treo vật và chiều dài tự nhiên:
denta l = 3 cm
b. Độ cứng của lò xo:
Khi vật ở trạng thái cân bằng, lực đàn hồi của lò xo bằng với trọng lượng của vật:
\(F_{dh}=P\)
\(k\cdot \Delta l=m\cdot g\)
Từ đó, ta tính được độ cứng \(k\):
\(k=\frac{m\cdot g}{\Delta l}=\frac{0,3\cdot 10}{0,03}=100\text{\ (N/m)}\)
- Vật phải chuyển động trên một quỹ đạo là đường tròn.
- Tốc độ (độ lớn vận tốc) của vật không đổi theo thời gian.
- Phải có một lực (hoặc hợp lực) tác dụng lên vật hướng vào tâm của quỹ đạo tròn, đóng vai trò là lực hướng tâm.
- Điểm đặt: Đặt lên vật đang chuyển động tròn.
- Phương: Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (phương bán kính).
- Chiều: Luôn hướng về tâm của quỹ đạo.
- Độ lớn: Không đổi trong chuyển động tròn đều, tính bằng công thức:
- Vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vệ tinh chuyển động tròn quanh Trái Đất.
- Xe đi qua cầu vồng (mặt cầu lồi): Hợp lực giữa trọng lực (\(P)và phản lực (N) đóng vai trò là lực hướng tâm.
- Làm xiếc mô tô trong lồng sắt: Phản lực của thành lồng tác dụng lên xe hướng vào tâm giúp xe chuyển động tròn bên trong lồng.
Hoặc đối với hệ hai vật: b. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm 1. Định nghĩa:
- Va chạm đàn hồi: Là loại va chạm mà sau khi va chạm, hai vật tách rời nhau, biến dạng của vật là tạm thời và chúng lấy lại hình dạng ban đầu.
- Va chạm mềm: Là loại va chạm mà sau khi va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung.
Đặc điểm | Va chạm đàn hồi | Va chạm mềm |
|---|---|---|
Động lượng | Được bảo toàn. | Được bảo toàn. |
Động năng | Được bảo toàn. | Không bảo toàn (một phần động năng chuyển hóa thành nhiệt năng, công biến dạng...). |
Ngọn đèn chịu tác dụng của trọng lực P và hai lực căng dây T1 và T2. Do đèn đứng yên,các lực này cân bằng ,tức là hợp lực bằng 0:
P=T1 +T2=0
Ta có: P= T1 x \(\sin\alpha\) + T2 x\(\sin\alpha\)
P= 2 x T x \(\sin\alpha\)
Từ đó,ta có công thức tính lực căng T:
T=\(\frac{P}{2*\sin\alpha}\) =\(\frac{m*g}{2*\sin\alpha}\)
T= \(\frac{1.2*9.8}{2*\sin60}\)
T= 6,788 N
Lực căng của mỗi nửa sợi dây là khoảng 6,788 N
a)Đổi: 18km/h= 5m/s
54km/h= 15m/s
72km/h= 20m/s
Ta có:
\(Vt^2\) -\(Vo^2\) =2as
\(15^2\) -\(5^2\) =2 x a x 50
225-25=100 x a
200=100 x a
a=2 m/\(s^2\)
Fms= 0,05 x 4000 x10
Fms= 2000 (N)
Theo định luật II Newton:
Fk-Fms=m x a
Fk= m x a -Fms
Fk= 4000 x 2 + 2000
Fk= 10000 (N)
Lực kéo của động cơ trong khoảng thời gian tăng tốc là 10000 N
b)
Ta có: V=Vo +a x t
20= 5+ 2 x t
2 x t=1,5
t= 7,5s
Ta có: s= Vo x t + \(\frac12\) a x \(t^2\)
s= 37,5 + 56,25
s= 93,75 m
Sau 7,5s từ lúc tăng tốc,ô tô đạt vận tốc 72km/h trong khoảng thời gian đó ô tô đi được 93,75m
a) Độ dịch chuyển của vật trong khoảng 3s đầu là:
d=d2-d1=60-0=60 cm
Ta có: Vtb=\(\frac{d}{t}\) =\(\frac{60}{3}\) =20 cm/s
Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3s đầu là 20 cm/s
b)