Nguyễn Quang Vinh
Giới thiệu về bản thân
Sô mol AgCl và Cl1-
nAgCl=4,305/143,32=0,03( mol)
nCl=0,03mol
Kim loại
mA,B=1,915-(0,03*35,45)=0,8515 (gam)
Mtrung bình=0,8515/0,03=28,38 g/mol
Mtrung bình nằm giữa Na(23) và K(39.1). Muối là NaCl và KCl
Khối lượng từng muối : <(x+y= 0,03 58,45+74,55y =1,915
Giải hệ phương trình ta đc x=0,02mol và y=0,01mol
mNacl= 0,02*58,45=1,169gam
mKCl= 0.01*47,55=0,7455
Vậy khối lượng NaCl là: 1,169gam, Khối lượng KCl là: 0,7455gam
a) Cấu hình electron của nguyên tử của aluminium
1s22s22p63s1
b)
-Ô nguyên tố: 13
-Chu kì: 3
-Nhóm: IIIA
a) X ( OH)2
PTHH
X(OH)2+2HCl-> XCL2+2H2O
Khối lượng HCL Tham gia phản ứng là:
mHCl=73*10=7,3 g
nHCl=7,3/36.5=0.2 (mol)
=>nX(OH)2=nHCL/2=0,1 (mol)
MX(OH)2=5,832/0,1=58,32(g.mol-1)
MX=58,32-2*mOH=58,32-2*34=24,32
Vậy X là nguyên tố Mg
Br2
- Công thức electron: :Br--Br:
- Công thức cấu tạo: Br--Br
CO2
- Công thức electron: :O::C::O:
- Công thức cấu tạo: O=C=O
C2H4
- Công thức electron: HH:HC::C:HHH
- Công thức cấu tạo: H2C=CH2
Phosphorus (P) có Z = 15: Cấu hình electron là 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3.
- Lớp ngoài cùng (lớp 3) có 5 electron. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất (Argon với 8 electron lớp ngoài cùng), nguyên tử P cần thêm 3 electron.
- Hydrogen (H) có Z = 1: Cấu hình electron là 1s^1.
- Lớp ngoài cùng có 1 electron. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Helium (có 2 electron), mỗi nguyên tử H cần thêm 1 electron.
Để cả P và H đều đạt được cấu hình electron bền vững:
- Nguyên tử P sẽ đưa ra 3 electron để dùng chung.
- Mỗi nguyên tử trong số 3 nguyên tử H sẽ đưa ra 1 electron để dùng chung với P.