BÙI THỊ THANH TRÚC
Giới thiệu về bản thân
a) Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân
Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n=4
b)-Tổng số tế bào con được tạo ra =192/4=48 ( tế bào con )
Số tế bào tham gia phân bào 48/2=24 ( tế bào ) ( nguyên phân 1 lần )
a)Sử dụng phương pháp nhuộm Gram giúp chúng ta quan sát và xác định các đặc điểm sau:
Hình dạng vi khuẩn: Xác định được vi khuẩn là hình cầu (cầu khuẩn), hình que (trực khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn),...
Cách sắp xếp: Vi khuẩn đứng riêng lẻ, thành chuỗi, thành chùm hay thành đôi.
Cấu trúc thành tế bào (Phân loại Gram):
-Vi khuẩn Gram dương (Gram+): Bắt màu tím của tinh thể tím kết tinh.
-Vi khuẩn Gram âm (Gram-): Bắt màu đỏ của fuchsin (hoặc safranin).
Sự khác biệt này do độ dày mỏng của lớp peptidoglycan trong thành tế bào
b) Vi khuẩn có những hình thức sinh sản nào? Phương pháp trên có xác định được không
Các hình thức sinh sản của vi khuẩn:
- -Phân đôi (Binary Fission): Đây là hình thức phổ biến nhất.
- -Nảy chồi: Ít phổ biến hơn (ví dụ ở một số vi khuẩn quang hợp).
- -Hình thành bào tử đơn giản: (Lưu ý: Nội bào tử ở vi khuẩn thường là dạng tiềm sinh chịu đựng môi trường, không hẳn là hình thức sinh sản tăng số lượng, nhưng một số ít vi sinh vật có sinh sản bằng ngoại bào tử).
- Phương pháp trên có xác định được không?
- Phương pháp trên :Không thể xác định được hoặc rất hạn chế ( khó có thể quan sát)
- Phương pháp nhuộm Gram chủ yếu dùng để quan sát hình thái và cấu trúc thành tế bào trên tiêu bản cố định (vi khuẩn đã chết do hơ nóng và hóa chất). Để xác định hình thức sinh sản, người ta thường phải quan sát sự phân chia tế bào dưới kính hiển vi điện tử hoặc theo dõi sự phát triển của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy theo thời gian. Tuy nhiên, đôi khi trên tiêu bản nhuộm Gram, ta có thể bắt gặp các tế bào đang trong quá trình thắt lại để phân đôi, nhưng đó không phải là mục đích chính hay phương pháp chuyên dụng để nghiên cứu sinh sản.
Kiểu dinh dưỡng | Nguồn năng lượng | Nguồn carbon | Ví dụ vi sinh vật điển hình |
Quang tự dưỡng | Ánh sáng | CO2 | Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía/lục. |
Quang dị dưỡng | Ánh sáng | Chất hữu cơ | Vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía và màu lục. |
Hóa tự dưỡng | Chất vô cơ (NH3, H2S,...) | CO2 | Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh, vi khuẩn oxy hóa sắt. |
Hóa dị dưỡng | Chất hữu cơ | Chất hữu cơ | Nấm, động vật nguyên sinh, đa số các loại vi khuẩn gây bệnh. |