Lê Phương Anh
Giới thiệu về bản thân
Câu1 vần được gieo trong khổ thơ là :"at"
Câu 2: cây đa là nơi che chở cho các bác làm và con ve.
Câu 3 : Bức tranh được hiện nên với vẻ thành bình , mát dịu và tràn đày sức sống .
Câu 4 :
Trong bài thơ , biện pháp ẩn dụ được nhiều nhất .
- Tác dụng :
+ Biện Pháp từ từ giúp bài thơ trở lên hấp dẫn và sinh động .
+ Biện Pháp từ từ giúp người đọc hình dung những chiếc lá lấy động trong gió như những chiếc quạt đang quạt mát cho con người.
+ Biện pháp từ từ giúp cây đa trở nên sinh động có hồn , thể hiện sự che trở của thiên nhiên liệu đối với con người .
Câu1 vần được gieo trong khổ thơ là :"at"
Câu 2: cây đa là nơi che chở cho các bác làm và con ve.
Câu 3 : Bức tranh được hiện nên với vẻ thành bình , mát dịu và tràn đày sức sống .
Câu 4 :
Trong bài thơ , biện pháp ẩn dụ được nhiều nhất .
- Tác dụng :
+ Biện Pháp từ từ giúp bài thơ trở lên hấp dẫn và sinh động .
+ Biện Pháp từ từ giúp người đọc hình dung những chiếc lá lấy động trong gió như những chiếc quạt đang quạt mát cho con người.
+ Biện pháp từ từ giúp cây đa trở nên sinh động có hồn , thể hiện sự che trở của thiên nhiên liệu đối với con người .
Câu1 vần được gieo trong khổ thơ là :"at"
Câu 2: cây đa là nơi che chở cho các bác làm và con ve.
Câu 3 : Bức tranh được hiện nên với vẻ thành bình , mát dịu và tràn đày sức sống .
Câu 4 :
Trong bài thơ , biện pháp ẩn dụ được nhiều nhất .
- Tác dụng :
+ Biện Pháp từ từ giúp bài thơ trở lên hấp dẫn và sinh động .
+ Biện Pháp từ từ giúp người đọc hình dung những chiếc lá lấy động trong gió như những chiếc quạt đang quạt mát cho con người.
+ Biện pháp từ từ giúp cây đa trở nên sinh động có hồn , thể hiện sự che trở của thiên nhiên liệu đối với con người .
Câu1 vần được gieo trong khổ thơ là :"at"
Câu 2: cây đa là nơi che chở cho các bác làm và con ve.
Câu 3 : Bức tranh được hiện nên với vẻ thành bình , mát dịu và tràn đày sức sống .
Câu 4 :
Trong bài thơ , biện pháp ẩn dụ được nhiều nhất .
- Tác dụng :
+ Biện Pháp từ từ giúp bài thơ trở lên hấp dẫn và sinh động .
+ Biện Pháp từ từ giúp người đọc hình dung những chiếc lá lấy động trong gió như những chiếc quạt đang quạt mát cho con người.
+ Biện pháp từ từ giúp cây đa trở nên sinh động có hồn , thể hiện sự che trở của thiên nhiên liệu đối với con người .
Câu1 vần được gieo trong khổ thơ là :"at"
Câu 2: cây đa là nơi che chở cho các bác làm và con ve.
Câu 3 : Bức tranh được hiện nên với vẻ thành bình , mát dịu và tràn đày sức sống .
Câu 4 :
Trong bài thơ , biện pháp ẩn dụ được nhiều nhất .
- Tác dụng :
+ Biện Pháp từ từ giúp bài thơ trở lên hấp dẫn và sinh động .
+ Biện Pháp từ từ giúp người đọc hình dung những chiếc lá lấy động trong gió như những chiếc quạt đang quạt mát cho con người.
+ Biện pháp từ từ giúp cây đa trở nên sinh động có hồn , thể hiện sự che trở của thiên nhiên liệu đối với con người .
Câu1 vần được gieo trong khổ thơ là :"at"
Câu 2: cây đa là nơi che chở cho các bác làm và con ve.
Câu 3 : Bức tranh được hiện nên với vẻ thành bình , mát dịu và tràn đày sức sống .
Câu 4 :
Trong bài thơ , biện pháp ẩn dụ được nhiều nhất .
- Tác dụng :
+ Biện Pháp từ từ giúp bài thơ trở lên hấp dẫn và sinh động .
+ Biện Pháp từ từ giúp người đọc hình dung những chiếc lá lấy động trong gió như những chiếc quạt đang quạt mát cho con người.
+ Biện pháp từ từ giúp cây đa trở nên sinh động có hồn , thể hiện sự che trở của thiên nhiên liệu đối với con người .
Câu1 vần được gieo trong khổ thơ là :"at"
Câu 2: cây đa là nơi che chở cho các bác làm và con ve.
Câu 3 : Bức tranh được hiện nên với vẻ thành bình , mát dịu và tràn đày sức sống .
Câu 4 :
Trong bài thơ , biện pháp ẩn dụ được nhiều nhất .
- Tác dụng :
+ Biện Pháp từ từ giúp bài thơ trở lên hấp dẫn và sinh động .
+ Biện Pháp từ từ giúp người đọc hình dung những chiếc lá lấy động trong gió như những chiếc quạt đang quạt mát cho con người.
+ Biện pháp từ từ giúp cây đa trở nên sinh động có hồn , thể hiện sự che trở của thiên nhiên liệu đối với con người .
Câu1 vần được gieo trong khổ thơ là :"at"
Câu 2: cây đa là nơi che chở cho các bác làm và con ve.
Câu 3 : Bức tranh được hiện nên với vẻ thành bình , mát dịu và tràn đày sức sống .
Câu 4 :
Trong bài thơ , biện pháp ẩn dụ được nhiều nhất .
- Tác dụng :
+ Biện Pháp từ từ giúp bài thơ trở lên hấp dẫn và sinh động .
+ Biện Pháp từ từ giúp người đọc hình dung những chiếc lá lấy động trong gió như những chiếc quạt đang quạt mát cho con người.
+ Biện pháp từ từ giúp cây đa trở nên sinh động có hồn , thể hiện sự che trở của thiên nhiên liệu đối với con người .
Câu 1, đoạn trích trên sử dụng thể thơ luvj bát .
Câu 2, mây và vàng .
Câu 3, " thơ thẩn " có nghĩa là đi lại không vội vã , không có mục đích rõ ràng .
Câu 4 , Hai câu thơ sử dụng biện pháp nhân hóa .
- Tác dụng :
+ Làm cho hình ảnh dòng sông trở lên sống động , có hồn và gần gũi với con người .
+ Giúp người dọc dễ dàng hình dung sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian và ánh nắng .
+Tăng sức gợi hình , gợi cảm cho câu thơ , thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương .
Câu 5: Đoạn trích miêu tả vẻ đẹp của dòng sông quê hương qua sự thay đổi theo các thời điểm khác nhau trong ngày .
Câu 6 :
+ không vứt rác ra sông .
+Tuyên truyền cho mọi người .