Ngô Phan Linh Đan
Giới thiệu về bản thân
thạch lam là cây bút tinh tế của nhóm tự lực văn đoàn , người luôn dùng ngòi bút nhẹ nhàng để lách sâu vaof những biến chuyển tâm lí phức tạp . Truyện ngắn " trở về " là một tác phẩm như thế đặc biệt là đoạn trích mở đầu, nó đã phơi bày một thực trạng đau lòng về sự tha hóa của con người trước sức mành của danh lợi và sự phù phiếm nơi thành thị . Đoạn trích tập trung khắc họa nhân vật Tâm một con người được nuôi dưỡng từ sự tảo tần hi sinh của người mẹ nghèo . Hoàn cảnh của tâm vốn dĩ là một "mẫu hình" của sự vươn lên: từ một gia đình khó khăn , nhờ sự chắt bóp của mẹ mà anh được ra thành phố học tập , làm việc rồi thành dân . Thế nhưng , bi kịch nằm ở chỗ , khi Tâm chạm tới cái gọi là thành công ở phố thị , anh lại đánh mất đi cái gốc gác thiêng liêng nhất của mình sự vô tâm của Tâm được Thạch Lam miêu tả một cách lạnh lùng nhưng đầy ám ảnh . Suốt sáu năm dài đằng đẳng, anh chỉ coi việc gửi tiền đầy đủ hàng tháng là nghĩa vụ . Anh coi đó như một cuộc trao đổi vật chất để lấp liếm đi sự trống rỗng về tình cảm . Đáng trách hơn , Tâm lấy vợ mà không báo tin, tuyệt nhiên không một lời hỏi thăm mẹ , thậm chí không để tâm đến những bức thư mẹ gửi từ quê ra . Những bức thư ấy vốn chứa đựng bao nhiêu thương , mọng đợi và cả những giọt nước mắt của mẹ già , nhưng đối với Tâm , chúng chỉ là những tờ giấy phiền hà , lạc lõng trong thế giới hào nhoáng của anh . Sự đối lập giữa lòng mẹ và lòng con trong đoạn trích thật sót sa . Người mẹ vẫn vẹn nguyên sự tảo tần , vẫn hướng về con với tất cả tình yêu thương vô điều kiện . Ngược lại Tâm trở thành một con người hoàn toàn khác . Chuyến trở về của anh không xuất phát từ tiếng gọi trái tim hay nỗi nhớ quê hương mà lại là một sự bất đắc dĩ do công việc . Chi tiết này cho thấy Tâm hồn Tâm đã bị xói mòn bởi lối sống thực dụng anh đã trở thành một người khách lạ ngay chính trên mảnh đất đã nuôi mình khôn lớn . Về nghệ thuật , Thạch Lam vẫn giữ lối văn phong giản dị , điềm tĩnh nhưng giàu sức giợi hình . Tác giả không dùng những lời đao to búa lớn để phê phán , mà chi thông qua những chi tiết đời thường để người đọc tự cảm nhận cái lạnh lẽo trong lòng người . Nghệ thuật tương phản giữa sự hi sinh của người mẹ và sự vô tình của người con đã đẩy cảm xúc của người đọc lên cao trào . Qua đoạn trích , Thạch Lam đã gửi gắm một thông điệp sâu sắc : sự giàu sang về vật chất sẽ trở nên vô nghĩa nếu con người ta nghèo nàn về tình cảm và chối bỏ cội nguồn . "trở về " không chỉ là tiêu đề của một câu chuyện , mà là một lời nhắc nhở mỗi chúng ta : đừng bao giờ để sự xô bồ của cuộc sống cuốn trôi đi lòng hiếu thảo và những giá trị nhân bản nguyên sơ nhất.
câu 6 :
sau khi đọc bài thơ " hơi ấm ổ rơm " của Nguyễn Duy , em cảm nhận sâu sắc về tình mẫu tử ấm áp và sự hi sinh thầm lặng của người mẹ nông dân . Hình ảnh " ổ rơm xơ xác gầy gò " mà ấm áp " hơn nhiều chăn đệm " đã chạm đến trái tim em , khiến em nhận ra rằng tình thương là giá trị tinh thần quý giá nhất , vượt lên trên mọi thiếu thốn vật chất . Bài thơ còn khơi dậy trong em tình yêu quê hương mộc mạc , giản dị , gắn liền với hình ảnh cây rơm , đồng lúa . Em thấy mình cần trân trọng cuộc sống và biết ơn những người thân yêu đã luôn che chở , nuôi dưỡng tâm hồn mình
câu 5:
cảm hứng chủ đạo của bài thơ là tình mấu tử thiêng liêng , lòng biết ơn sâu sắc đối với người mẹ và tình yêu tha thiết đối với quê hương , cội nguồn dân tộc
câu 4 : hình ảnh "ổ rơm " mang nhiều ý nghĩa sâu sắc , là biểu tượng cho tình mẫu tử ấm áp và sự giản dị , mộc mạc của cuốc sống nông thôn Việt Nam
câu 3:
biện pháp tu từ so sánh ("hơi ẩm " và " chăn đệm " )
tác dụng :
-làm cho câu thơ sinh động , giàu sức giợi hình gợi cảm
- nhấn mạnh sự ấm áp , tình yêu thương cao cả vượt lên trên mọi vật chất , thể hiện sự trân trọng và biết ơn sâu sắc đối với sự chăm sóc , đùm bọc của người mẹ nông dân
câu 2 : trong bài thơ, người bộc lộ cảm xúc là nhân vật "tôi" . Đây là cuộc gặp gỡ tình cờ đầy ấm áp và cảm động giữa nhân vật "tôi" (người lính ) và một người mẹ nghèo ở vùng đồng chiêm trong đêm lạnh giá câu 1
bài thơ thuộc thể thơ tự do
số tiếng trong mỗi dòng , số dòng trong mỗi khổ khác nhau