Trần Thị Ngọc Thương
Giới thiệu về bản thân
a. Đóng mở khí khổng: ứng động không sinh trưởng.
Sự thay đổi sức trương nước ở tế bào khí không gây ra hiện tượng đóng và mở khí khổng. Phản ứng mang tính thuận nghịch và không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
b. Nở hoa ở cây mười giờ: ứng động sinh trưởng.
Tác nhân ánh sáng, nhiệt độ mang tính chu kì làm thay đổi tốc độ sinh trưởng ở mặt trên và mặt dưới của hoa.
Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ vì:
- Khi bị tiêu chảy, trẻ ăn ít đi trong khi khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng bị giảm một phần khiến tình trạng suy dinh dưỡng trở nên tồi tệ hơn.
- Đồng thời, khi bị tiêu chảy, nước và chất điện giải bị mất qua phân lỏng, nôn mửa, mồ hôi, nước tiểu và thở. Nếu những mất mát này không được thay thế có thể gây co giật, tổn thương não, thậm chí tử vong.
Biện pháp phòng tránh tiêu chảy:
- Tăng cường vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; nhà vệ sinh hợp vệ sinh; đảm bảo vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh.
- Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: chọn mua thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; ăn chín; các thức ăn đã nấu chín hoặc còn dư từ bữa trước sang bữa sau phải được bảo quản tốt;…
- Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch.
Tiêu chí | Hệ tuần hoàn hở | Hệ tuần hoàn kín |
Đại diện | Đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số Thân mềm | Giun đốt, một số Thân mềm, động vật có xương sống |
Cấu tạo | Không có mao mạch | Có mao mạch |
Đường đi của máu | Tim → mạch máu → xoang cơ thể (trộn lẫn dịch mô) → máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào → ống góp → tim | Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim |
Tốc độ máu trong hệ mạch | Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm | Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh |
Câu 1:
Đoạn trích “Chèo đi rán thứ sáu … Đừng cho tôi bỏ thân chốn này, biển hỡi!” thể hiện nỗi bi ai, cô độc và khát vọng tự do của con người trước thiên nhiên và số phận. Ngôn ngữ tác giả giàu nhịp điệu, giọng điệu bi tráng, gợi cảm giác dồn nén và bức bối. Hình ảnh “biển” vừa là biểu tượng của thiên nhiên hùng vĩ, vừa là ẩn dụ cho thử thách, bão tố cuộc đời mà con người phải đối mặt. Qua lời độc thoại, nhân vật bộc lộ tâm trạng kiên cường, quyết liệt và khát khao sống, đồng thời phản ánh sự đấu tranh nội tâm giữa ý chí sống và hoàn cảnh éo le. Nghệ thuật sử dụng từ ngữ mang âm hưởng gợi hình, gợi cảm và nhịp điệu câu linh hoạt tạo ra hiệu quả biểu cảm mạnh mẽ, giúp người đọc cảm nhận sâu sắc nỗi đau, khát vọng và tình yêu cuộc sống của nhân vật. Từ đó, đoạn trích không chỉ tái hiện hoàn cảnh khó khăn mà còn nhấn mạnh sức sống tiềm ẩn và lòng dũng cảm của con người trong nghịch cảnh.
Câu 2:
Tình thân, bao gồm tình cảm gia đình, quan hệ ruột thịt và sự gắn bó giữa những người thân yêu, là một giá trị tinh thần vô cùng quý báu trong cuộc sống mỗi con người. Nó không chỉ là nơi ta tìm thấy sự che chở, bảo vệ và đồng cảm, mà còn là nguồn động lực tinh thần để vượt qua khó khăn, thử thách. Trong xã hội hiện đại đầy biến động, mỗi người đều phải đối mặt với áp lực học tập, công việc hay các mối quan hệ phức tạp. Trong bối cảnh ấy, tình thân trở thành bến bờ bình yên, giúp con người cảm thấy an toàn, vững vàng và được yêu thương. Tình thân còn được thể hiện qua những hành động cụ thể: cha mẹ nhẫn nại nuôi dưỡng, dạy dỗ con; anh chị em chia sẻ, giúp đỡ nhau trong khó khăn; người thân luôn ở bên lúc hoạn nạn, đau ốm hay thất bại. Những giá trị ấy không thể đo bằng vật chất, mà được cảm nhận qua sự quan tâm, sẻ chia và tình yêu thương chân thành. Văn học, điện ảnh hay những câu chuyện đời thường đều minh chứng rằng, tình thân giúp con người giữ được nhân cách, niềm tin và lạc quan trong cuộc sống. Ngược lại, thiếu tình thân sẽ khiến con người cô độc, mất phương hướng và dễ chán nản. Chính vì vậy, việc duy trì, nuôi dưỡng tình thân là điều cần thiết. Mỗi người cần biết trân trọng gia đình, quan tâm và sẻ chia với người thân, bởi chỉ khi có tình thân, con người mới cảm nhận trọn vẹn hạnh phúc, nghị lực và ý nghĩa cuộc sống. Tóm lại, tình thân là nguồn sức mạnh tinh thần, chỗ dựa bền vững và ánh sáng dẫn lối cho con người trong hành trình sống. Dù cuộc sống có bộn bề, khó khăn hay thử thách, tình thân vẫn là giá trị vĩnh hằng, giúp mỗi chúng ta vượt qua nghịch cảnh và hoàn thiện nhân cách.
Câu 1. Người kể trong văn bản: Sa dạ sa dồng. Câu 2. Hình ảnh “biển” hiện ra trong văn bản có đặc điểm: Dữ dội, hung hiểm, đầy sóng gió, là nơi các sa dạ sa dồng phải chèo thuyền phục dịch các quan slay ở cõi âm. Câu 3. Chủ đề: Cuộc sống bất công, oan trái và thân phận bất hạnh của những người dân lao động, bé mọn, khốn khổ. Câu 4. –đặc điểm của các rán nước: + Rán nước thứ sáu: Thấy nước vằn mông mốc. + Rán nước thứ bảy: Nơi đây có ngọ lồm bủa giăng. + Rán nước thứ tám: Nước thét gào kéo xuống Long Vương. + Rán nước thứ chín: Khắp mặt biển nước sôi gầm réo. + Rán nước thứ mười: Thuyền lướt theo nước trời băng băng. + Rán nước thứ mười một: Sóng đuổi sóng xô đi. + Rán nước thứ mười hai: – A! Bờ biển kia rồi. – ý nghĩa biểu tượng của các rán nước: Các rán nước biểu tượng cho những oan khiên, khổ đau, áp bức chồng chất mà bọn quan lại thống trị và cái ác giáng xuống đầu những người lao động, khốn khổ. Câu 5. – những âm thanh xuất hiện trong đoạn thơ: + Âm thanh của mặt biển nước sôi gầm réo. + Âm thanh tiếng kêu cứu lo sợ, tuyệt vọng,… của những sa dạ sa dồng. – ấn tượng của em về những âm thanh đó: Những âm thanh đó gợi ra sự hung dữ khủng khiếp của biển nước sôi gầm réo sẵn sàng nhấn chìm, nuốt chửng,… con người và sự mỏng manh, bé nhỏ của chiếc thuyền gắn liền thân phận tội nghiệp của những người phu chèo thuyền.
Câu 1. Người kể trong văn bản: Sa dạ sa dồng. Câu 2. Hình ảnh “biển” hiện ra trong văn bản có đặc điểm: Dữ dội, hung hiểm, đầy sóng gió, là nơi các sa dạ sa dồng phải chèo thuyền phục dịch các quan slay ở cõi âm. Câu 3. Chủ đề: Cuộc sống bất công, oan trái và thân phận bất hạnh của những người dân lao động, bé mọn, khốn khổ. Câu 4. – đặc điểm của các rán nước: + Rán nước thứ sáu: Thấy nước vằn mông mốc. + Rán nước thứ bảy: Nơi đây có ngọ lồm bủa giăng. + Rán nước thứ tám: Nước thét gào kéo xuống Long Vương. + Rán nước thứ chín: Khắp mặt biển nước sôi gầm réo. + Rán nước thứ mười: Thuyền lướt theo nước trời băng băng. + Rán nước thứ mười một: Sóng đuổi sóng xô đi. + Rán nước thứ mười hai: – A! Bờ biển kia rồi. – ý nghĩa biểu tượng của các rán nước: Các rán nước biểu tượng cho những oan khiên, khổ đau, áp bức chồng chất mà bọn quan lại thống trị và cái ác giáng xuống đầu những người lao động, khốn khổ, thấp cổ bé họng. Câu 5. – những âm thanh xuất hiện trong đoạn thơ: + Âm thanh của mặt biển nước sôi gầm réo. + Âm thanh tiếng kêu cứu lo sợ, tuyệt vọng,… của những sa dạ sa dồng. – ấn tượng của em về những âm thanh : Những âm thanh đó gợi ra sự hung dữ khủng khiếp của biển nước sôi gầm réo sẵn sàng nhấn chìm, nuốt chửng,… con người và sự mỏng manh, bé nhỏ của chiếc thuyền gắn liền thân phận tội nghiệp của những người phu chèo thuyền.