Làu Ngọc Long
Giới thiệu về bản thân
Pháp tăng cường đầu tư vào Việt Nam:
- Vốn đầu tư chủ yếu là vào nông nghiệp (trong đó nhiều nhất là đồn điền cao su).
- Mở mang một số ngành công nghiệp: dệt, muối...Coi trọng việc khai thác mỏ, đặc biệt là mỏ than.
- Thương nghiệp: giao lưu buôn bán nội địa phát triển mạnh.
- Giao thông vận tải được phát triển, chủ yếu phục vụ mục tiêu của chúng.
- Ngân hàng Đông Dương nắm toàn bộ quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương.
- Pháp cho tăng các loại thuế
a.Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
-Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Ngày 12 - 11 - 1982, Chính phủ nước ta đã ra tuyên bố quy định đường cơ sở ven bờ để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam. Vùng nội thuỷ cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
-Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí - 1852m). Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.
-Vùng liếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển. Vùng tiếp giáp lãnh hải nước ta rộng 12 hải lí. Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư,..
-Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
-Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
Như vậy, theo quan niệm mới về chủ quyền quốc gia thì vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông.
b.Phát triển tổng hợp kinh tế biển đóng vai trò chiến lược trong việc khai thác hiệu quả tài nguyên đa dạng (thủy sản, khoáng sản, du lịch, giao thông biển), thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế, đồng thời khẳng định chủ quyền, tạo thế trận an ninh quốc phòng vững chắc trên biển
1. Đối với nền kinh tế
Khai thác tối đa tiềm năng: Phát triển đa dạng các ngành: đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản; khai thác khoáng sản (dầu khí, titan...); giao thông vận tải biển; du lịch biển - đảo.
Hiệu quả kinh tế cao: Việc phát triển tổng hợp (thay vì đơn lẻ) giúp các ngành hỗ trợ nhau, nâng cao năng suất và tạo ra giá trị gia tăng lớn.
Thúc đẩy hội nhập: Phát triển giao thông vận tải biển và cảng biển góp phần kết nối Việt Nam với thế giới, thúc đẩy xuất nhập khẩu.
2. Đối với bảo vệ an ninh quốc phòng Khẳng định chủ quyền: Sự hiện diện của các hoạt động kinh tế (như ngư dân đánh bắt xa bờ, dàn khoan dầu khí, cảng biển) là minh chứng trực quan, khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển.
Tạo thế trận an ninh vững chắc: Xây dựng kinh tế biển gắn liền với củng cố quốc phòng, tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn trên biển.
Bảo vệ tài nguyên lâu dài: Phát triển tổng hợp giúp khai thác bền vững, tránh phá hủy môi trường, giữ vững môi trường hòa bình để phát triển
ượng điện tiêu thụ từng ngày trong 7 ngày đầu tháng 02/2023:
- 1/2: 17 kWh
- 2/2: 18 kWh
- 3/2: 16 kWh
- 4/2: 13 kWh
- 5/2: 12 kWh
- 6/2: 16 kWh
- 7/2: 20 kWh
Câu a: Ngày tiêu thụ điện nhiều nhất
- Quan sát biểu đồ, ngày 7/2/2023 có lượng tiêu thụ cao nhất 20 kWh.
Trả lời: Ngày 7/2/2023 tiêu thụ điện nhiều nhất.
Câu b: Tổng lượng điện tiêu thụ và trung bình mỗi ngày
- Tổng điện tiêu thụ trong tuần đầu tháng 2/2023: 17+18+16+13+12+16+20=112 kWh17 + 18 + 16 + 13 + 12 + 16 + 20 = 112 \text{ kWh}17+18+16+13+12+16+20=112 kWh
- Trung bình mỗi ngày: 1127=16 kWh\frac{112}{7} = 16 \text{ kWh}7112=16 kWh
Trả lời:
- Tổng điện tiêu thụ: 112 kWh
- Trung bình mỗi ngày: 16 kWh
Câu c: Phần trăm tăng của ngày tiêu thụ nhiều nhất so với ngày ít nhất
- Ngày ít nhất: 5/2/2023 (12 kWh)
- Ngày nhiều nhất: 7/2/2023 (20 kWh)
- Phần trăm tăng: 20−1212×100=812×100≈66.67%\frac{20 - 12}{12} \times 100 = \frac{8}{12} \times 100 \approx 66.67\%1220−12×100=128×100≈66.67%
Trả lời: Ngày tiêu thụ nhiều nhất (7/2) tiêu thụ điện nhiều hơn ngày ít nhất (5/2) 66.67%.
ượng điện tiêu thụ từng ngày trong 7 ngày đầu tháng 02/2023:
- 1/2: 17 kWh
- 2/2: 18 kWh
- 3/2: 16 kWh
- 4/2: 13 kWh
- 5/2: 12 kWh
- 6/2: 16 kWh
- 7/2: 20 kWh
Câu a: Ngày tiêu thụ điện nhiều nhất
- Quan sát biểu đồ, ngày 7/2/2023 có lượng tiêu thụ cao nhất 20 kWh.
Trả lời: Ngày 7/2/2023 tiêu thụ điện nhiều nhất.
Câu b: Tổng lượng điện tiêu thụ và trung bình mỗi ngày
- Tổng điện tiêu thụ trong tuần đầu tháng 2/2023: 17+18+16+13+12+16+20=112 kWh17 + 18 + 16 + 13 + 12 + 16 + 20 = 112 \text{ kWh}17+18+16+13+12+16+20=112 kWh
- Trung bình mỗi ngày: 1127=16 kWh\frac{112}{7} = 16 \text{ kWh}7112=16 kWh
Trả lời:
- Tổng điện tiêu thụ: 112 kWh
- Trung bình mỗi ngày: 16 kWh
Câu c: Phần trăm tăng của ngày tiêu thụ nhiều nhất so với ngày ít nhất
- Ngày ít nhất: 5/2/2023 (12 kWh)
- Ngày nhiều nhất: 7/2/2023 (20 kWh)
- Phần trăm tăng: 20−1212×100=812×100≈66.67%\frac{20 - 12}{12} \times 100 = \frac{8}{12} \times 100 \approx 66.67\%1220−12×100=128×100≈66.67%
Trả lời: Ngày tiêu thụ nhiều nhất (7/2) tiêu thụ điện nhiều hơn ngày ít nhất (5/2) 66.67%.
Có 9 học sinh, mỗi học sinh đến từ một quốc gia khác nhau:
- Mỹ, Anh, Pháp, Thái Lan, Việt Nam, Canada, Thụy Sĩ, Nga, Brasil.
- Mỗi nước có đúng 1 học sinh.
- Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh.
Câu a: Tìm số phần tử của tập hợp G
- Vì mỗi học sinh được chọn là một khả năng xảy ra, số phần tử của tập hợp GGG chính là số lượng học sinh.
- Do có 9 học sinh, nên số phần tử của tập hợp GGG là: ∣G∣=9|G| = 9∣G∣=9
Câu b: Tính xác suất học sinh được chọn đến từ châu Á
- Các nước thuộc châu Á trong danh sách gồm: Việt Nam, Thái Lan.
- Vậy có 2 học sinh đến từ châu Á.
- Xác suất chọn học sinh từ châu Á là: P=soˆˊ học sinh từ chaˆu Aˊtổng soˆˊ học sinh=29P = \frac{\text{số học sinh từ châu Á}}{\text{tổng số học sinh}} = \frac{2}{9}P=tổng soˆˊ học sinhsoˆˊ học sinh từ chaˆu Aˊ=92
Kết luận
- Số phần tử của tập hợp GGG: 999.
- Xác suất học sinh được chọn đến từ châu Á: 29\frac{2}{9}92.
Câu a: Chứng minh △ABF=△ACE\triangle ABF = \triangle ACE△ABF=△ACE
Chứng minh
B chứng minh
Xét hai tam giác ABF và ACE:
- AB = AC (Vì tam giác ABC cân tại A).
- ∠ABF = ∠ACE (Vì BF và CE là các tia phân giác).
- AF = AE (Do tính chất của đường phân giác trong tam giác cân).
Vậy theo tiêu chuẩn góc – cạnh – góc (G-C-G), ta có:
△ABF=△ACE\triangle ABF = \triangle ACE△ABF=△ACE
Xét tam giác AEF:
- AE = AF (Do đã chứng minh ở câu a).
- Tam giác có hai cạnh bằng nhau thì là tam giác cân.
Vậy tam giác AEF cân tại A
Câu c: Chứng minh tam giác IBCIBCIBC và tam giác IEFIEFIEF cân
Chứng minh △IBC\triangle IBC△IBC cân
- Ta biết I là giao điểm của hai đường phân giác BF và CE.
- I nằm trên đường phân giác của ∠BIC, tức là IB = IC.
Vậy tam giác IBC cân tại I
1. Chăm sóc lợn nái
✅ Chuồng sạch sẽ, thoáng mát để lợn không bị nhiễm bệnh.
✅ Cho ăn đủ chất để lợn khỏe và có nhiều sữa.
✅ Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, nếu lợn bị sốt hoặc ít sữa thì báo bác sĩ thú y.
2. Chăm sóc lợn con
Giữ ấm ngay sau khi sinh để lợn không bị lạnh.
Cho bú sữa đầu trong 24 giờ đầu để tăng sức đề kháng.
Tiêm sắt trong 3 ngày đầu để tránh thiếu máu.
Tập ăn dặm từ 7-10 ngày tuổi để lợn con lớn nhanh.
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ để phòng bệnh.
Kết luận: Chăm sóc tốt giúp lợn mẹ khỏe, lợn con lớn nhanh và ít bệnh tật!
Dấu hiệu khi vật nuôi bị bệnh
Khi vật nuôi bị bệnh, chúng sẽ có những dấu hiệu khác thường, giống như con người khi bị ốm. Một số dấu hiệu dễ nhận biết gồm:
- Không chịu ăn hoặc ăn rất ít
- Uống nước nhiều hoặc rất ít hơn bình thường
- Lười vận động, nằm lì một chỗ, ít chơi đùa
- Ho, hắt hơi, chảy nước mũi giống như bị cảm cúm
- Tiêu chảy, nôn mửa hoặc đi vệ sinh khó khăn
- Lông xù lên, rụng lông nhiều, da đỏ hoặc có vết thương
- Đi lại khó khăn, bị què hoặc đứng không vững
Phòng bệnh cho vật nuôi là các biện pháp nhằm ngăn ngừa sự xâm nhập và lây lan của mầm bệnh, giúp vật nuôi khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt, giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
- Giữ vệ sinh chuồng trại → Hạn chế vi khuẩn, giúp chuồng sạch sẽ.
- Tiêm phòng vắc-xin → Tăng đề kháng, phòng bệnh nguy hiểm.
- Cho ăn uống đầy đủ, sạch sẽ → Giúp vật nuôi khỏe mạnh.
- Chọn con giống tốt → Tránh bệnh từ vật nuôi kém chất lượng.
- Cách ly vật nuôi mới và bị bệnh → Ngăn lây lan dịch bệnh.
- Diệt côn trùng, mầm bệnh → Hạn chế lây bệnh từ ký sinh trùng.
- Kiểm dịch khi vận chuyển → Ngăn bệnh lây giữa các vùng.
1. Chế độ dinh dưỡng
- Trước khi đẻ:
- Cho ăn đầy đủ tinh bột, đạm, vitamin để gà phát triển tốt.
- Bổ sung canxi giúp xương chắc khỏe.
- Sau khi đẻ:
- Tăng cường canxi, khoáng chất để gà không bị mệt và đẻ trứng chất lượng.
- Cho uống đủ nước sạch.
2. Cách bố trí chuồng trại
- Chuồng sạch sẽ, thông thoáng, đủ ánh sáng.
- Có ổ đẻ êm, kín đáo cho gà.
- Lót rơm khô trong ổ để trứng không bị vỡ.
3. Biện pháp phòng bệnh
- Vệ sinh chuồng trại thường xuyên.
- Tiêm phòng đầy đủ để ngăn bệnh nguy hiểm.
- Cách ly gà bệnh để tránh lây lan.
- Diệt ruồi, muỗi, rận hại gà.