PHÙN QUANG TRUNG
Giới thiệu về bản thân
b) Tần số tương ứng là: 1 (6); 2 (12); 3 (6); 4 (8); 5 (5); 6 (3).
c) Tần số tương đối tương ứng là: 1 (15%); 2 (30%); 3 (15%); 4 (20%); 5 (12,5%); 6 (7,5%). Bạn hãy kiểm tra xem dãy 40 số trong đề bài của bạn có giống dãy mình giả định không để điều chỉnh con số cho chính xác nhé! Bạn có thể gửi ảnh hoặc chép lại dãy số để mình hỗ trợ vẽ biểu đồ chính xác hơn không?
- Giá trị 24: 48% ( 24/50×100%24/50×100%)
- Giá trị 16: 32% ( 16/50×100%16/50×100%)
- Giá trị 6: 12% ( 6/50×100%6/50×100%)
- Giá trị 4: 8% ( 4/50×100%4/50×100%)
- Tổng: 100%
Số bàn thắng (giá trị) | Tần số (số trận) | Tần số tương đối (%) |
|---|---|---|
0 | 10 | 1026×100%≈38,5%1026×100%≈38,5% |
1 | 3 | 326×100%≈11,5%326×100%≈11,5% |
2 | 3 | 326×100%≈11,5%326×100%≈11,5% |
3 | 8 | 826×100%≈30,8%826×100%≈30,8% |
4 | 2 | 226×100%≈7,7%226×100%≈7,7% |
Tổng | 26 | 100% |
- 38,5% (0 bàn - Màu xanh dương)
- 30,8% (3 bàn - Màu cam)
- 11,5% (1 bàn - Màu xám)
- 11,5% (2 bàn - Màu vàng)
- 7,7% (4 bàn - Màu xanh dương nhạt)
- Cỡ mẫu ( N𝑁): Giả sử bảng số liệu liệt kê số đôi giày bán được theo các cỡ: 36, 37, 38, 39, 40, 41... với số lượng tương ứng. Cỡ mẫu N𝑁 là tổng của tất cả các số lượng đó.
- Bảng tần số và tần số tương đối:
Cỡ giày ( x𝑥) | Tần số ( n𝑛) | Tần số tương đối ( f=nN×100%𝑓=𝑛𝑁×100%) |
|---|---|---|
36 | n1𝑛1 | n1N×100%𝑛1𝑁×100% |
37 | n2𝑛2 | n2N×100%𝑛2𝑁×100% |
38 | n3𝑛3 | n3N×100%𝑛3𝑁×100% |
... | ... | ... |
Tổng | N𝑁 | 100%100% |
- Trục ngang (Ox): Cỡ giày (36, 37, 38, ...)
- Trục đứng (Oy): Số đôi giày bán được (tần số n𝑛)
- Vẽ các cột có chiều cao tương ứng với tần số của từng cỡ giày.
- Cỡ giày bán nhiều nhất (Mode): Là cỡ giày có tần số cao nhất trong bảng.
- Cỡ giày bán ít nhất: Là cỡ giày có tần số thấp nhất.
- Khuyến nghị: Cửa hàng nên nhập nhiều hơn các cỡ giày có tần số cao và giảm nhập các cỡ có tần số thấp.
- Góc A ≈ 78,7°
- Góc C ≈ 31,3°
- Cạnh BC ≈ 3,96 cm
a) HB = 5√3, HC = 5
b) AH = 5, AC = 5√2
- Góc A = 75°
- AB ≈ 2,80 cm
- AC ≈ 3,94 cm
- Góc A: $\boxed{75^\circ}$
- Cạnh AB ≈ $\boxed{2,80}$ cm
- Cạnh AC ≈ $\boxed{3,94}$ cm
- Góc A: $\boxed{70^\circ}$
- Cạnh AC ≈ $\boxed{3,59}$ cm
- Cạnh BC ≈ $\boxed{3,72}$ cm
Để tìm giá trị nhỏ nhất của H(x), ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức x^2 + y^2 - xy - x + y + 1.
Ta có thể viết lại biểu thức này dưới dạng:
H(x) = (x - 1/2)^2 + (y + 1/2)^2 - 1/2
Giá trị nhỏ nhất của H(x) sẽ xảy ra khi (x - 1/2)^2 và (y + 1/2)^2 đều bằng 0, nghĩa là khi x = 1/2 và y = -1/2.
Vậy giá trị nhỏ nhất của H(x) là:
H(1/2) = -1/2
Vậy giá trị nhỏ nhất của H(x) là -1/2.