Triệu Thị May
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Văn bản sử dụng ngôi kể thứ ba. Người kể chuyện giấu mình nhưng biết rõ suy nghĩ, hành động của các nhân vật.
Câu 2.
- Đề tài của văn bản: Tình phụ tử và bi kịch của người cha trong xã hội đồng tiền.
- Đoạn trích phản ánh tình yêu thương con vô bờ của lão Goriot cùng sự vô tâm, bất hiếu của hai cô con gái.
Câu 3.
Lời nói của lão Goriot gợi cho em nhiều cảm xúc xót xa và thương cảm. Dù bị các con đối xử tệ bạc, bóc lột và bỏ rơi, lão vẫn yêu thương, nhớ nhung và khát khao được gặp con trước lúc chết. Điều đó cho thấy tình cha mẹ dành cho con cái luôn sâu nặng, hi sinh và bao dung vô điều kiện. Qua đó, em càng thấm thía rằng mỗi người cần biết yêu thương, kính trọng và báo hiếu cha mẹ khi còn có thể.
Câu 4.
Lão Goriot vẫn khao khát gặp các con ngay sau khi nguyền rủa, mắng chửi chúng vì:
- Lão là một người cha hết lòng yêu thương con cái.
- Những lời trách móc xuất phát từ nỗi đau, sự thất vọng chứ không phải căm ghét thật sự.
- Tình phụ tử quá lớn khiến lão dù bị tổn thương vẫn luôn mong được nhìn thấy các con lần cuối trước khi chết.
Câu 5.
Tình cảnh cuối đời của lão Goriot vô cùng bi thảm và đáng thương:
- Lão nghèo khổ, bệnh tật, cô đơn vì đã hi sinh toàn bộ tài sản cho con.
- Hai cô con gái mà lão yêu thương hết mực lại thờ ơ, vô tâm, không ở bên chăm sóc cha lúc hấp hối.
- Cái chết của lão phản ánh sự xuống cấp đạo đức trong xã hội đồng tiền và để lại nỗi ám ảnh sâu sắc về tình phụ tử.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn (mỗi dòng thơ chủ yếu có 7 chữ).
Câu 2.
Nhịp thơ chậm rãi, da diết, giàu cảm xúc; nhiều câu ngắt nhịp linh hoạt như 3/4, 4/3 tạo âm hưởng buồn thương, cô đơn, phù hợp với tâm trạng của nhân vật trữ tình khi nói về tình yêu.
Câu 3.
- Đề tài: Tình yêu đôi lứa.
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện những suy tư, cảm nhận của Xuân Diệu về tình yêu: yêu vừa hạnh phúc vừa đau khổ, cô đơn; con người khi yêu thường hi sinh, khát khao được đáp lại nhưng không phải lúc nào cũng trọn vẹn.
Câu 4.
Hình ảnh tượng trưng gây ấn tượng với em là: “cảnh đời là sa mạc cô liêu”.
- “Sa mạc cô liêu” tượng trưng cho sự trống vắng, lạnh lẽo và cô đơn trong tâm hồn con người khi thiếu tình yêu hoặc tình yêu không được đáp lại.
- Hình ảnh này giúp diễn tả sâu sắc nỗi buồn, sự lạc lõng của những người đang yêu.
- Qua đó cho thấy quan niệm của Xuân Diệu: tình yêu có ý nghĩa rất lớn đối với cuộc sống con người.
Câu 5.
Bài thơ gợi cho em nhiều suy nghĩ về tình yêu trong cuộc sống. Tình yêu là một tình cảm đẹp, khiến con người biết quan tâm, hi sinh và sống ý nghĩa hơn. Tuy nhiên, yêu cũng có thể đem lại đau khổ, cô đơn nếu không được thấu hiểu và đáp lại. Vì vậy, mỗi người cần biết trân trọng tình cảm chân thành, sống yêu thương và có trách nhiệm với cảm xúc của người khác.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ là:
-Biểu cảm (bộc lộ cảm xúc, suy tư của tác giả).
- Tự sự (kể về cuộc sống của những người dân làng chài)
-Miêu tả (khắc họa hình ảnh người đàn bà gánh nước, người đàn ông đi biển,…).
Câu 3.
Việc lặp lại hai lần dòng thơ: “Đã năm năm, mười lăm năm, ba mươi lăm và nửa đời tôi thấy” có tác dụng:
-Nhấn mạnh sự quan sát lâu dài, gắn bó của tác giả với cuộc sống nơi làng chài.
-Gợi sự ám ảnh, day dứt trước số phận lam lũ của người dân nghèo.
-Làm nổi bật vòng lặp buồn bã của cuộc sống: thế hệ này nối tiếp thế hệ khác vẫn sống trong cực nhọc, bế tắc.
Câu 4.
-Đề tài: Cuộc sống của người dân vùng sông nước, làng chài ven biển
-Chủ đề: Bài thơ thể hiện sự xót thương, trăn trở của tác giả trước cuộc sống nhọc nhằn, nghèo khó của những người lao động; đồng thời phản ánh sự lặp lại đầy buồn bã của số phận qua nhiều thế hệ.
Câu 5.
Bài thơ gợi cho em nhiều suy nghĩ về cuộc sống cơ cực của những người lao động nghèo nơi sông nước. Họ phải vất vả mưu sinh nhưng vẫn mang theo những ước mơ nhỏ bé về một cuộc sống tốt đẹp hơn. Qua đó, em càng thêm trân trọng giá trị của lao động, biết cảm thông với những số phận khó khăn và ý thức hơn về trách nhiệm sống tốt, biết yêu thương và chia sẻ với mọi người xung quanh.