Hoàng Khánh Linh
Giới thiệu về bản thân
Đặc điểm dân cư Nhật Bản Dân số đông nhưng đang giảm: Nhật Bản là nước đông dân, nhưng quy mô dân số có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Cơ cấu dân số già: Tỉ lệ người trong nhóm tuổi trên 65 rất cao và đang tăng lên, trong khi tỉ lệ người dưới 15 tuổi rất thấp và giảm dần. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp: Thậm chí ở mức âm trong một số năm gần đây. Tuổi thọ trung bình cao: Nhật Bản có tuổi thọ trung bình cao hàng đầu thế giới. .Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến kinh tế, xã hội Thiếu hụt nguồn lao động: Dân số già hóa dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động trong tương lai, gây khó khăn cho phát triển kinh tế. Tăng chi phí an sinh xã hội: Chi phí cho lương hưu, chăm sóc y tế và phúc lợi xã hội tăng cao, tạo sức ép lớn lên ngân sách nhà nước. Giảm khả năng cạnh tranh kinh tế: Lực lượng lao động giảm và già đi có thể dẫn đến giảm năng suất và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Thay đổi cấu trúc kinh tế: Nhu cầu về các dịch vụ dành cho người già tăng lên, làm thay đổi cấu trúc ngành kinh tế.
Địa hình và đất đai của Trung Quốc có những đặc điểm nổi bật sau: Địa hình đa dạng: Trung Quốc có nhiều dạng địa hình khác nhau, trong đó núi, sơn nguyên và cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. Phân bậc rõ rệt: Địa hình có xu hướng thấp dần từ tây sang đông, tạo thành ba bậc địa hình lớn: Bậc 1 (phía Tây): Gồm các dãy núi cao và cao nguyên đồ sộ, nổi bật là cao nguyên Thanh Tạng (nóc nhà thế giới) với độ cao trung bình trên 4000m. Bậc 2 (vùng trung tâm): Gồm các cao nguyên và bồn địa lớn như cao nguyên Vân Quý, bồn địa Tứ Xuyên. Bậc 3 (phía Đông): Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn (Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam) và vùng đồi núi thấp ven biển. Sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây: Miền Tây: Địa hình hiểm trở với nhiều núi cao, sơn nguyên, bồn địa và hoang mạc lớn. Đất đai chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc khô cằn. Miền Đông: Địa hình chủ yếu là đồng bằng phù sa màu mỡ và đồi núi thấp. Đây là vùng nông nghiệp trù phú và tập trung đông dân cư.
a,Áp dụng công thức E = u/d ta tính được cường độ điện trường trong màng tế bào bằng: E=0,07/8.10^-9 = 8,75.10^v/m
b,Độ lớn của lực điện F được tính bằng công thức : F = |q|E
Thay số vào công thức:
F = |-3 . 2 . 10^-19|.(8,75 . 10^6)= 2 . 8 . 10^-12 N
a, Năng lượng tích trữ trong tụ điện là:
W = 1/2 Cu^2 = 1/2.750.10^-6.330^2 = 40,8j
=> P = w/t = 40,8/5.10^-3 = 8160 w
b,Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm khoảng 63.13% năng lượng điện đã tích lũy
a,Cách làm: Khi túi nylon bị dính mép, người ta thường xoa hai mép túi vào tay hoặc thổi nhẹ vào miệng túi, hoặc chà nhẹ hai mép túi vào nhau rồi tách ra. Giải thích: Khi chà xát túi nylon với tay hoặc với nhau, xảy ra hiện tượng nhiễm điện do cọ xát. Hai mép túi sẽ mang điện tích cùng dấu, nên đẩy nhau theo lực đẩy tĩnh điện. Vì vậy mép túi tách ra dễ dàng.
b,
Tóm tắt: q1=1,5uC
q2=6uC
q1q2=6cm
Tìm vị trí để lực điện tác dụng lên q3 bằng 0
Giải:
Để lực điện tác dụng lên q3 bằng 0 thì:
F1=F2
Theo định luật Coulomb:
K q1q3/r1^2=K q2q3/r2^2
Rút gọn:
q1/r1^2 = q2/r2^2
Đặt r1=x(khoảng cách từ q1 đến q3)
=>r2 = 6-x
2,5/x^2 = 6/(6- x)2
(6 - x)2 = 4x^2
6 - x = 2x
x = 2cm
=>q3 nằm giữa q1 và q2
Cách q1 2 cm, cách q2 4 cm
q3 có thể có giá trị bất kì.
Thực hiện cải cách đất nước theo hướng hiện đại hóa.Chủ trương mở cửa buôn bán và thực hiện chính sách ngoại giao "ngoại giao cây tre" mềm dẻo, lợi dụng vị trí quốc gia đệm và chấp nhận cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc. Các biện pháp cụ thể bao gồm: Cải cách toàn diện: Dưới thời vua Rama IV và Rama V, Xiêm áp dụng các mô hình chính quyền, giáo dục và quân sự theo phương Tây để cường quốc. Chính sách ngoại giao mềm dẻo: Xiêm lợi dụng mâu thuẫn và sự kiềm chế lẫn nhau giữa Anh và Pháp để bảo vệ độc lập, tránh xung đột trực tiếp. Chấp nhận nhượng đất: Nhằm giữ vững nền độc lập cho phần lõi quốc gia, Xiêm đã chấp nhận nhượng một số vùng đất phụ thuộc (vùng đất thuộc Lào, Campuchia, Mã Lai) cho thực dân Pháp và Anh. Mở cửa buôn bán: Khuyến khích thương mại và đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế.
Brunei tập trung đa dạng hóa kinh tế dựa trên nguồn thu dầu khí ổn định, Myanmar trải qua nhiều giai đoạn cải cách kinh tế - chính trị khó khăn, trong khi Đông Timor tập trung tái thiết sau xung đột và ổn định quốc gia.
1.Brunei. Tái thiết và Phát triển: Sau khi hoàn toàn độc lập từ Anh năm 1984, Brunei sở hữu nền kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên khổng lồ, giúp quốc gia này có thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới. Chính sách: Từ giữa thập niên 80 của thế kỷ XX, chính phủ Brunei thi hành chính sách đa dạng hóa nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu nhằm giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ.
2. Đông Timor. Tái thiết và Phát triển: Tuyên bố độc lập vào ngày 28/11/1975 nhưng sau đó bị Indonesia sáp nhập. Đông Timor phải trải qua cuộc đấu tranh gian khổ và tái thiết đất nước từ đống đổ nát sau khi giành độc lập hoàn toàn vào năm 2002. Chính sách: Tập trung vào việc xây dựng lại hạ tầng cơ sởổn định chính trị, phát triển nông nghiệp và khai thác tài nguyên (dầu khí) để phát triển kinh tế bền vững.
3. Myanmar.Tái thiết và Phát triển: Giành độc lập năm 1948, nhưng trải qua thời gian dài bất ổn chính trị và kinh tế tập trung. Từ cuối năm 1998, Myanmar bắt đầu tiến hành cải cách kinh tế, mở cửa hơn.
Chính sách: Myanmar chuyển hướng sang phát triển kinh tế thị trường đẩy mạnh hợp tác quốc tế đặc biệt là trong khu vực ASEAN (gia nhập năm 1997), nhằm cải thiện đời sống nhân dân và phát triển hạ tầng.