PHẠM CẨM LY
Giới thiệu về bản thân
- Một vài ví dụ về dấu ấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới:
+ Thủ đô Mát-xcơ-va, các thành phố U-li-a-nốp-xcơ, Xanh-Pê-téc-bua và nhiều nơi khác ở Liên bang Nga có quảng trường, tượng đài, nhà lưu niệm... mang tên Hồ Chí Minh;
+ Thành phố Quảng Châu (Trung Quốc) có Di tích lưu niệm Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh;
+ Thủ đô Mê-hi-cô (Mê-hi-cô) có tượng đài Hồ Chí Minh cùng dòng chữ “Tự do cho các dân tộc";
+ Thủ đô của các nước Cu-ba, Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la và nhiều nơi khác có tượng đài hoặc đường phố mang tên Hồ Chí Minh,…
+ Tại một số quốc gia, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh từng đến và hoạt động đều có những công trình di tích tưởng niệm như: Khách sạn Ca-tơn (Anh) - nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh làm việc và hoạt động cuối năm 1913; Nhà số 9, Thủ đô Pa-ri (Pháp) - nơi Người ở và hoạt động cách mạng những năm 1921 - 1923; Nhà số 248 và 250 (trước là nhà số 13 và 13/1) đường Văn Minh, thành phố Quảng Châu (Trung Quốc) - nơi Hồ Chí Minh mở các lớp đào tạo cán bộ (1925 - 1927); Khu di tích Hồ Chí Minh tại Liễu Châu, Quảng Tây (Trung Quốc), ...
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968: Còn được gọi là Tết Mậu Thân 1968, đây là một cuộc tấn công bất ngờ và quy mô lớn của quân đội nhân dân Việt Nam và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam vào các thành phố, thị xã và căn cứ quân sự quan trọng của Mỹ và chính quyền Sài Gòn. Cuộc tấn công này đã gây ra tổn thất nặng nề cho Mỹ và đồng minh, tạo ra một cú sốc lớn trong lòng dư luận Mỹ. Do áp lực lớn từ cuộc tổng tiến công này, Mỹ buộc phải thay đổi chiến lược, giảm dần sự tham gia trực tiếp và chuyển giao nhiều trách nhiệm chiến đấu cho quân đội Sài Gòn, tiến tới chính sách "phi Mỹ hóa" chiến tranh.
a. Bối cảnh
- Mùa xuân 1968, trên cơ sở nhận định và so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta đồng thời, lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống, Đảng chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn Miền Nam., nhằm mục tiêu:
+ Tiêu diệt bộ phận quan trọng quân Mỹ, và đồng minh.
+ Đánh đòn mạnh vào chính quyền Sai Gòn, giành chính quyền về tay nhân dân, buộc Mỹ phải tiến hành đàm phán, rút quân.
Cán bộ lãnh đạo phân khu I (Sài Gòn – Gia Định) họp bàn kế hoạch
tiến công trong Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)
b. Diễn biến chính:
* Đợt 1: Từ 30/1/1968 đến 25/02/1968.
- Ta đồng loạt tấn công và nổi dậy ở hầu hết các tỉnh, đô thị, quận lỵ Tại Sài Gòn, ta tấn công các vị trí đầu não của địch (Dinh Độc lập,Toà đại sứ Mỹ,Bộ tổng tham mưu Ngụy, Tổng nha cảnh sát Sài Gòn, sân bay Tân Sơn Nhất,Đài phát thanh…).
Bộ đội hành quân trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)
=> Kết quả: + loại khỏi vòng chiến 147.000 địch ( trong đó có 43.000 Mỹ), phá hủy khối lượng lớn vật chất và các phương tiện chiến tranh của địch.
+ Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình được thành lập.
* Đợt 2 (tháng 5, 6) và đợt 3 (tháng 8, 9)
- Do lực lượng của địch còn mạnh, nên chúng đã nhanh chóng tổ chức phản công giành lại những mục tiêu bị ta chiếm và đồng thời cũng đã làm cho ta bị tổn thất khá nặng nề.
c. Ý nghĩa.
- Làm lung lay ý chí xâm lược miền Nam Việt Nam của Mĩ.
- Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược (tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”).
- Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân (1968) đã buộc Mỹ phải đàm phán với ta ở Pa-ri (tháng 5/1968) để bàn việc chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.
=> Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân (1968) đã mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân Việt Nam.
- Tiềm lực quốc phòng và an ninh được tăng cường. Thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân được củng cố nhằm góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc và ổn định chính trị.
+ Quân đội Nhân dân Việt Nam được tổ chức chính quy, hiện đại với các lực lượng: Lục quân, Hải quân, Phòng không-Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, Tác chiến không gian mạng…
+ Nhiều vũ khí, khí tài hiện đại đã được trang bị như: các loại máy bay chiến đấu, tàu ngầm Kilo, tàu hộ vệ tên lửa, tàu tên lửa,...
- Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo tương đối tốt.
- 1911 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác-Lê-nin, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên. Trong những năm ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc,... Người tham gia và đóng góp tích cực vào phong trào cộng sản, công nhân và phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa.
- 1920-1930, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc nhằm tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế đã đặt nền móng cho quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các tổ chức chính trị cách mạng và các lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911 – 1930 thể hiện tầm nhìn quốc tế và tư duy cách mạng sâu sắc. Thông qua việc tham gia Đảng Xã hội Pháp, sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, hoạt động tại Liên Xô và thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Người đã gắn cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới. Những hoạt động đó cho thấy sự chủ động, sáng tạo và đã chuẩn bị điều kiện quan trọng cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
a, Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay.
(1) Trung Quốc
(2) Liên Bang Nga
(3) Ấn Độ
(4) Hàn Quốc
(5) Hoa Kỳ
(6) Nhật Bản(7) Australia
(8) Pháp
(9) Malaysia
(10) New Zealand
(11) Indonesia
(12) Singapore
(13) Thái Lan
(14) Vương quốc Anh
(15) Liên minh châu Âu (EU)
b, Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
1. Mở rộng và đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
- Việt Nam thực hiện đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Xây dựng và nâng cấp nhiều quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với các nước lớn và các nước trong khu vực.
2. Chủ động tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế
- Gia nhập ASEAN (1995), tích cực tham gia xây dựng Cộng đồng ASEAN.
- Tham gia APEC (1998), góp phần thúc đẩy hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
- Trở thành thành viên của WTO (2007), đánh dấu bước hội nhập toàn diện vào kinh tế thế giới.
- Tham gia United Nations (1977) và nhiều tổ chức chuyên môn khác; nhiều lần đảm nhiệm vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.
3. Tích cực ký kết và thực hiện các hiệp định thương mại tự do (FTA)
- Ký kết và thực thi nhiều FTA song phương và đa phương thế hệ mới như:
- CPTPP
- EVFTA
- RCEP
→ Mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao vị thế kinh tế.
4. Chủ động đóng góp vào các vấn đề toàn cầu
- Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của United Nations.
- Cam kết mạnh mẽ về phát triển bền vững, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Thúc đẩy đối thoại, hợp tác vì hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
5. Nâng cao vị thế và uy tín quốc tế
- Tổ chức thành công nhiều sự kiện quốc tế lớn (Hội nghị cấp cao ASEAN, APEC…).
- Việt Nam ngày càng được đánh giá là đối tác tin cậy, thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.
a, Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay.
(1) Trung Quốc
(2) Liên Bang Nga
(3) Ấn Độ
(4) Hàn Quốc
(5) Hoa Kỳ
(6) Nhật Bản(7) Australia
(8) Pháp
(9) Malaysia
(10) New Zealand
(11) Indonesia
(12) Singapore
(13) Thái Lan
(14) Vương quốc Anh
(15) Liên minh châu Âu (EU)
b, Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
1. Mở rộng và đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
- Việt Nam thực hiện đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Xây dựng và nâng cấp nhiều quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với các nước lớn và các nước trong khu vực.
2. Chủ động tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế
- Gia nhập ASEAN (1995), tích cực tham gia xây dựng Cộng đồng ASEAN.
- Tham gia APEC (1998), góp phần thúc đẩy hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
- Trở thành thành viên của WTO (2007), đánh dấu bước hội nhập toàn diện vào kinh tế thế giới.
- Tham gia United Nations (1977) và nhiều tổ chức chuyên môn khác; nhiều lần đảm nhiệm vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.
3. Tích cực ký kết và thực hiện các hiệp định thương mại tự do (FTA)
- Ký kết và thực thi nhiều FTA song phương và đa phương thế hệ mới như:
- CPTPP
- EVFTA
- RCEP
→ Mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao vị thế kinh tế.
4. Chủ động đóng góp vào các vấn đề toàn cầu
- Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của United Nations.
- Cam kết mạnh mẽ về phát triển bền vững, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Thúc đẩy đối thoại, hợp tác vì hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
5. Nâng cao vị thế và uy tín quốc tế
- Tổ chức thành công nhiều sự kiện quốc tế lớn (Hội nghị cấp cao ASEAN, APEC…).
- Việt Nam ngày càng được đánh giá là đối tác tin cậy, thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.