Trịnh Đức Phát

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trịnh Đức Phát
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta có : \(C_2H_6(g) + \frac{7}{2}O_2(g) \rightarrow 2CO_2(g) + 3H_2O(l)\)

Dựa vào hệ số tỉ lượng của phương trình, ta có:

\(\Delta_r H_{298}^0 = [2 \cdot \Delta_f H_{298}^0(CO_2) + 3 \cdot \Delta_f H_{298}^0(H_2O)] - [1 \cdot \Delta_f H_{298}^0(C_2H_6) + \frac{7}{2} \cdot \Delta_f H_{298}^0(O_2)]\)

\(\Delta_r H_{298}^0 = [2 \cdot (-393,50) + 3 \cdot (-285,84)] - [(-84,70) + 0]\)

\(\Delta_r H_{298}^0 = -1644,52 + 84,70 = -1559,82 \text{ (kJ)}\)

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là -1559,82 kJ .


Vì tert – butyl chloride C_4H_9Cl là chất phản ứng (nồng độ giảm dần theo thời gian), ta có công thức:

\(\bar{v} = - \frac{\Delta C}{\Delta t} = - \frac{C_2 - C_1}{t_2 - t_1}\)

\(\bar{v} = - \frac{0,10 - 0,22}{4} = - \frac{-0,12}{4} = 0,03 \text{ (M/s)}\)

=>Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 4 giây đầu là 0,03 M/s.

a)Phương trình phản ứng:\(2\overset{+7}{KMn}O_4 + 16H\overset{-1}{Cl} \text{ (đặc)} \rightarrow 2KCl + 2\overset{+2}{Mn}Cl_2 + 5\overset{0}{Cl}_2 \uparrow + 8H_2O\)

  • Chất oxi hóa: KMnO_4 (vì số oxi hóa của Mn giảm từ +7 xuống +2).
  • Chất khử: HCl (vì số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0).
  • Quá trình khử (sự khử): \(\overset{+7}{Mn} + 5e \rightarrow \overset{+2}{Mn}\)
  • Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa): \(2\overset{-1}{Cl} \rightarrow \overset{0}{Cl}_2 + 2e\)

Để một chất dẫn điện được, nó cần có hạt mang điện tự do (ion hoặc electron) có khả năng di chuyển.

Đối với NaCl:

  • Khi hòa tan vào nước, nhờ lực tương tác với các phân tử nước, mạng lưới tinh thể $NaCl$ bị phá vỡ hoàn toàn, giải phóng các ion Na^+Cl^-.
  • Trong dung dịch lúc này có mật độ ion rất cao, các ion này di chuyển tự do về các cực điện khi có dòng điện đi qua.
  • Kết quả: Dẫn điện rất tốt.

Đối với AgCl:

  • AgCl có lực liên kết giữa ion Ag^+Cl^- rất bền vững (do có sự đóng góp của liên kết cộng hóa trị). Năng lượng mạng lưới tinh thể của AgCl lớn hơn nhiều so với năng lượng hydrate hóa do nước tạo ra.
  • Vì không tan, AgCl chủ yếu tồn tại ở dạng tinh thể rắn. Trong mạng lưới tinh thể rắn, các ion bị giữ chặt ở các nút mạng, không thể di chuyển tự do.
  • Dù có một lượng cực nhỏ AgCl tan và phân ly, nhưng mật độ ion quá thấp, không đủ để tạo ra dòng điện đáng kể.
  • Kết quả: Dẫn điện cực kỳ kém (coi như không dẫn điện ở trạng thái rắn và trong nước).


1.\(2Fe + 3Cl_2 \xrightarrow{t^o} 2FeCl_3\)

2.\(Br_2 + 2KI \rightarrow 2KBr + I_2\)

3.\(Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2 \uparrow\)

4.\(AgNO_3 + NaBr \rightarrow AgBr \downarrow + NaNO_3\)

\(\bar{v} = - \frac{1}{2} \frac{\Delta[NOCl]}{\Delta t} = + \frac{1}{2} \frac{\Delta[NO]}{\Delta t} = + \frac{\Delta[Cl_2]}{\Delta t}\)


Khối lượng mol của Fe56 g/mol.

Số mol sắt tham gia phản ứng là:

nFe =m / M =8,96 / 56 = 0,16 mol

Phản ứng giữa sắt và axit clohydric diễn ra như sau:

Fe + 2HCl => FeCl_2 + H_2

Dựa vào phương trình, ta thấy tỉ lệ mol giữa FeH_21:1

Do đó, số mol khí H_2 sinh ra là:

nH_2 = nFe = 0,16 mol

Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), 1 mol khí chiếm thể tích là 24,79 lít.

Thể tích khí H_2 thu được là:

V_{H_2} = n x 24,79 = 0,16 x 24,79 = 3,9664 l

Kết quả: Thể tích khí H_2 thoát ra là 3,9664 lít.

Trong hóa học, tốc độ phản ứng phụ thuộc vào số va chạm hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng. Dưới đây là 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ này:

1. Nồng độ

  • Giải thích: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, số lượng hạt (phân tử hoặc ion) trong một đơn vị thể tích tăng lên.
  • Hệ quả: Xác suất các hạt va chạm với nhau lớn hơn, dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng, làm tăng tốc độ phản ứng.

2. Áp suất (Đối với chất khí)

  • Giải thích: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí, khoảng cách giữa các phân tử khí giảm lại, tương đương với việc tăng nồng độ chất khí.
  • Hệ quả: Số va chạm trong một đơn vị thời gian tăng lên, làm tăng tốc độ phản ứng.

3. Nhiệt độ

  • Giải thích: Khi tăng nhiệt độ, các hạt chuyển động nhiệt nhanh hơn, động năng trung bình của các hạt tăng lên. quan trọng hơn, số lượng hạt có đủ "năng lượng hoạt hóa" để phản ứng xảy ra tăng đáng kể.
  • Hệ quả: Tỉ lệ va chạm có hiệu quả tăng mạnh, làm tăng tốc độ phản ứng. Thông thường, khi nhiệt độ tăng thêm 10°C, tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần (quy tắc Van't Hoff).

4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (Đối với chất rắn)

  • Giải thích: Khi chia nhỏ chất rắn (nghiền bột, đập vụn), diện tích bề mặt mà các chất khác có thể tiếp xúc và va chạm sẽ lớn hơn nhiều so với để nguyên khối.
  • Hệ quả: Số va chạm tăng lên tại bề mặt tiếp xúc, làm tăng tốc độ phản ứng.

5. Chất xúc tác

  • Giải thích: Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng. Nó hoạt động bằng cách tạo ra một lộ trình phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn.
  • Hệ quả: Nhiều hạt có thể vượt qua rào cản năng lượng hơn, làm tăng tốc độ phản ứng.

khối lượng dung dịch glucose là : mdd = 1,1 * 500 = 550 g

khối lượng glucose nguyên chất : mglucose = 550 * 5% = 27,5 g

nglucose = mglucose / M = 27,5 / 180 0,15278 mol

năng lượng phản ứng = 0,15278 * 2803 428,38 KJ

a)Chất khử : HCl;

chất oxi hóa là MnO2;

b)MnO2 + 4HCl => MnCl2 + Cl2 +2H2O