DƯƠNG LAN ANH
Giới thiệu về bản thân
Phương trình điện phân nóng chảy:
2
Al
2
O
3
4
Al
+
3
O
2
2
A
l
2
O
3
đ
𝑝
𝑛
𝑐
,
𝑐
𝑟
𝑖
𝑜
𝑙
𝑖
𝑡
4
A
l
+
3
O
2
Tính khối lượng
A
l
2
O
3
lý thuyết theo phương trình:
Khối lượng mol của
A
l
2
O
3
=
2
×
2
7
+
3
×
1
6
=
1
0
2
g
/
m
o
l
.
Khối lượng mol của
A
l
=
2
7
g
/
m
o
l
.
Theo phương trình, để có
4
×
2
7
tấn
Al
A
l
cần
2
×
1
0
2
tấn
A
l
2
O
3
.
Vậy để có
4
4
tấn
Al
A
l
, khối lượng
A
l
2
O
3
cần dùng là:
m
Al
2
O
3
(lý thuyt)
=
4
×
(
2
×
102
)
4
×
27
=
4
×
204
108
≈
7
,
556
(tn)
𝑚
A
l
2
O
3
(
l
ý
t
h
u
y
t
)
=
4
×
(
2
×
1
0
2
)
4
×
2
7
=
4
×
2
0
4
1
0
8
≈
7
,
5
5
6
(
t
n
)
Tính khối lượng
A
l
2
O
3
thực tế cần dùng (do hiệu suất
9
0
%
):
Vì có hao hụt, lượng nguyên liệu thực tế cần dùng phải lớn hơn:
m
Al
2
O
3
(thc t)
=
m
Al
2
O
3
(lý thuyt)
×
100
H
=
7
,
556
×
100
90
≈
8
,
396
(tn)
𝑚
A
l
2
O
3
(
t
h
c
t
)
=
𝑚
A
l
2
O
3
(
l
ý
t
h
u
y
t
)
×
1
0
0
𝐻
=
7
,
5
5
6
×
1
0
0
9
0
≈
8
,
3
9
6
(
t
n
)
Tính khối lượng quặng bauxite:
Vì quặng chỉ chứa
4
8
%
A
l
2
O
3
, khối lượng quặng cần là:
m
qung
=
m
Al
2
O
3
(thc t)
×
100
48
=
8
,
396
×
100
48
≈
17
,
49
(tn)
𝑚
q
u
n
g
=
𝑚
A
l
2
O
3
(
t
h
c
t
)
×
1
0
0
4
8
=
8
,
3
9
6
×
1
0
0
4
8
≈
𝟏
𝟕
,
𝟒
𝟗
(
t
n
)
Cần khoảng
1
7
,
4
9
tấn quặng bauxite.
Do hình ảnh bị khuất một phần sơ đồ, thông thường các dạng bài này ở cấp độ THPT về kim loại sẽ liên quan đến chuỗi chuyển hóa. Nếu bạn có thể cung cấp thêm phần sơ đồ bị thiếu, mình sẽ giúp bạn hoàn thiện các phương trình chính xác nhất.
Để thu được bạc tinh khiết từ hỗn hợp bột gồm
A
g
𝐴
𝑔
,
C
u
𝐶
𝑢
, và
A
l
𝐴
𝑙
, phương pháp tối ưu nhất là sử dụng dung dịch muối bạc dư (ví dụ:
A
g
N
O
3
𝐴
𝑔
𝑁
𝑂
3
).
Cách làm: Cho hỗn hợp bột vào dung dịch
A
g
N
O
3
𝐴
𝑔
𝑁
𝑂
3
dư. Khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc, sau đó lọc lấy phần chất rắn không tan chính là bạc tinh khiết.
Giải thích: Nhôm (
A
l
𝐴
𝑙
) và Đồng (
C
u
𝐶
𝑢
) là các kim loại hoạt động mạnh hơn Bạc (
A
g
𝐴
𝑔
), nên chúng sẽ đẩy Bạc ra khỏi muối và tan vào dung dịch dưới dạng ion.
Phương trình hóa học:
A
l
+
3
A
g
N
O
3
→
A
l
(
N
O
3
)
3
+
3
A
g
↓
𝐴
𝑙
+
3
𝐴
𝑔
𝑁
𝑂
3
→
𝐴
𝑙
(
𝑁
𝑂
3
)
3
+
3
𝐴
𝑔
↓
C
u
+
2
A
g
N
O
3
→
C
u
(
N
O
3
)
2
+
2
A
g
Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại tại các nút mạng tinh thể và các electron tự do di chuyển quanh chúng. Các electron này không thuộc về riêng một nguyên tử nào mà gắn kết tất cả các ion dương lại với nhau tạo thành cấu trúc mạng tinh thể bền vững.