Nguyễn Lương Đức
Giới thiệu về bản thân
v0=36km/h=10m/s
Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là: \(s_{3} = \text{v}_{0} t_{3} + \frac{1}{2} a t_{3}^{2} = \text{v}_{0} . 3 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 3^{2} \left.\right) = 3 \text{v}_{0} + \frac{9}{2} a\)
Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên là: \(s_{4} = \text{v}_{0} t_{4} + \frac{1}{2} a t_{4}^{2} = \text{v}_{0} . 4 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 4^{2} \left.\right) = 4 \text{v}_{0} + 8 a\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ 4 là: \(\Delta s = s_{4} - s_{3} = \text{v}_{0} + \frac{7}{2} a\)
\(\Rightarrow a = \frac{\Delta s - \text{v}_{0}}{\frac{7}{2}} = \frac{13 , 5 - 10}{\frac{7}{2}} = 1\) m/s2
v0=36km/h=10m/s
Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là: \(s_{3} = \text{v}_{0} t_{3} + \frac{1}{2} a t_{3}^{2} = \text{v}_{0} . 3 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 3^{2} \left.\right) = 3 \text{v}_{0} + \frac{9}{2} a\)
Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên là: \(s_{4} = \text{v}_{0} t_{4} + \frac{1}{2} a t_{4}^{2} = \text{v}_{0} . 4 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 4^{2} \left.\right) = 4 \text{v}_{0} + 8 a\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ 4 là: \(\Delta s = s_{4} - s_{3} = \text{v}_{0} + \frac{7}{2} a\)
\(\Rightarrow a = \frac{\Delta s - \text{v}_{0}}{\frac{7}{2}} = \frac{13 , 5 - 10}{\frac{7}{2}} = 1\) m/s2
Vì vật chuyển động trên mặt sàn nằm ngang và không có lực nào khác theo phương thẳng đứng, nên độ lớn của phản lực bằng trọng lực:
N=P=m*g=12*9.8=117,6 NLực ma sát được tính bằng công thức:
Fms=μ*N=0,2*117,6=23,52 NTheo Định luật II Newton cho phương nằm ngang (chọn chiều dương là chiều chuyển động):
Fk - Fms = m*a
a=0,54 m/s^2
Chọn trục quay tại O, ta có: \(O G . \overset{\rightarrow}{P} + O A . \overset{\rightarrow}{T} = \overset{\rightarrow}{0}\)
\(\Rightarrow \frac{1}{2} O A . m g - O A . T s i n 3 0^{0} = 0\)
\(\Leftrightarrow T = \frac{\frac{1}{2} m g}{s i n 3 0^{0}} = 14 \left(\right. N \left.\right)\)
Trọng lượng của vật là: \(P = m g = 9 , 8.8 = 78 , 4 \left(\right. N \left.\right)\)
Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{T_{A B}} + \overset{\rightarrow}{T_{A C}} = \overset{\rightarrow}{0}\) (*)
Chọn trục xOy trùng với phương của trọng lực và lực căng AC, chiều dương từ trên xuống, từ trái qua phải.
Chiếu (*) lên trục xOy ta thu được:
Ox:Tac =Tab sin30*
Oy:P=Tab cos30*
\(\left(\right. 2 \left.\right) \Rightarrow T_{A B} \approx 90 , 53 \left(\right. N \left.\right)\) \(\Rightarrow T_{A C} \approx 45 , 26 \left(\right. N \left.\right)\)
a. Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{N} + \overset{\rightarrow}{F} + \overset{\rightarrow}{F_{m s}} = m \overset{\rightarrow}{a}\) (*)
Chọn chiều chuyển động của vật là chiều dương đồng thời là trục Ox
Chiếu (*) lên trục Ox, Oy ta được: Ox:F-Fms=ma
Oxy:P=N
\(\Rightarrow F_{m s} = \mu N = \mu m g = 0 , 35.40.9 , 8 = 137 , 2 \left(\right. N \left.\right)\)
b. Ta có: \(F - F_{m s} = m a \Rightarrow a = 0 , 57 \left(\right. \frac{m}{s^{2}} \left.\right)\)