Nguyễn Hoàng Hải
Giới thiệu về bản thân
A: CH₃–CH₂–CH₂–CH₂–CHO B: CH₃–CH₂–CO–CH₂–CH₃ C: CH₃–CO–CH(CH₃)–CH₃ D: (CH₃)₂CH–CH₂–CHO
a,
b,
Số mol của butyric acid:
n = 1,76/88 = 0,02 mol
Số mol của ethanol:
n = 1,28/46 = 0,0278 mol
Tỉ lệ 1:1 nên n(ester) = 0,02 mol
m = 0,02 . 116. 81% = 1,8792g

162 g tinh bột → 92 g ethanol
m(tinh bột) = 1000. 42% = 420kg
m(ethanol) = 420 . 92/162 = 258,32 kg
Với hiệu suất 40%, m thực đạt giá trị là xấp xỉ 95,41 kg
V(ethanol) = 95,41/0,8 = 119,26L
V(dd) = 119,26/0,7 = 170,4 L
Thành phần chính của giấm ăn là acid acetic (CH3COOH). Đây là một acid yếu nhưng vẫn mạnh hơn acid carbonic (H2CO3) trong muối carbonate. Khi cho giấm ăn vào ấm có cặn, acid acetic sẽ phản ứng với CaCO3 và MgCO3 để tạo thành các muối acetate tan tốt trong nước, đồng thời giải phóng khí CO2. Chính vì muối mới tạo thành có khả năng tan nên lớp cặn sẽ dần biến mất, giúp ấm sạch trở lại.
a. Phương trình phản ứng Isoamylic alcohol (ancol isoamylic, công thức ) phản ứng với axit axetic () tạo este isoamyl acetate:
b. Tính khối lượng este thu được Tính số mol các chất ban đầu Isoamylic alcohol:
n = 2,2/88= 0,025 mol
Axit axetic
n = 2,2/66 = 0,0367 mol
Tính khối lượng este theo lý thuyết Tỉ lệ phản ứng 1:1 ⇒ số mol este = 0,025 mol
M (isoamyl acetate ) = 130 g/mol m= 3,25g
Tính theo hiệu suất 70%:
m = 3,25. 0,7= 2,275g
Vậy m = 2,28 g
CH₃–CH₂–CH₂–CH₂–CHO → CH₃–CH₂–CH₂–CH₂–CH₂OH CH₃–CH(CH₃)–CH₂–CHO → CH₃–CH(CH₃)–CH₂–CH₂OH CH₃–CH₂–CH(CH₃)–CHO → CH₃–CH₂–CH(CH₃)–CH₂OH (CH₃)₃C–CHO → (CH₃)₃C–CH₂OH
1 đơn vị chuẩn = 10 g ethanol Tối đa 2 đơn vị/ngày ⇒ 20 g ethanol Khối lượng riêng ethanol: 0,8 g/mL Thể tích của ethanol là: 20/0,8 = 25 mL Rượu 36% nghĩa là: 100 mL rượu chứa 36 mL ethanol Gọi V là thể tích rượu cần tìm: 0,26V = 25
Suy ra V xấp xỉ 69,4