Nông Thị Ngọc Thư
Giới thiệu về bản thân
than đốt ,quang hợp
Phản ứng tỏa nhiệt:
1. Phản ứng giữa canxi cacbua (CaC2) và nước (H2O) tạo ra axetilen (C2H2) và canxi hidroxit (Ca(OH)2):
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Phản ứng này tỏa nhiệt và thường được sử dụng để sản xuất axetilen.
2. Phản ứng cháy của metan (CH4) trong không khí:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Phản ứng này tỏa nhiệt và thường được sử dụng để sản xuất năng lượng.
Phản ứng thu nhiệt:
1. Phản ứng giữa amoniac (NH3) và axit nitric (HNO3) tạo ra amoni nitrat (NH4NO3):
NH3 + HNO3 → NH4NO3
Phản ứng này thu nhiệt và thường được sử dụng để sản xuất amoni nitrat.
2. Phản ứng giữa canxi oxit (CaO) và nước (H2O) tạo ra canxi hidroxit (Ca(OH)2):
CaO + H2O → Ca(OH)2
Phản ứng này thu nhiệt và thường được sử dụng để sản xuất canxi hidroxit.
a) Chất oxi hóa là chất nhận electron, làm giảm số oxi hóa của nguyên tử. Chất khử là chất nhường electron, làm tăng số oxi hóa của nguyên tử.
MnO2 nhận electron làm giảm số oxi hóa của Mn từ +4 xuống +2, biến thành MnCl2. Do đó MnO2 là chất oxi hóa.
HCl nhường electron làm tăng số oxi hóa của Cl từ -1 lên 0, biến thành Cl2. Do đó HCl là chất khử.
b) Để lập phương trình hóa học của phản ứng, ta thực hiện như sau:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
Bước 2: Đặt hệ số cho các chất tham gia phản ứng để đảm bảo số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phương trình là bằng nhau.
Ta thấy số nguyên tử của Mn và Cl ở hai vế phương trình đã bằng nhau.
Số nguyên tử của H ở vế trái là 1 và ở vế phải là 2 (do H2O có 2 nguyên tử H). Do đó, ta đặt hệ số 2 trước HCl ở vế trái để số nguyên tử của H ở hai vế phương trình là bằng nhau.
Phương trình hóa học của phản ứng đã được lập như sau:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
-2874
jsjzn