Nguyễn Thúy Nguyên
Giới thiệu về bản thân
Tác giả đã triển khai quan điểm “chữ bầu lên nhà thơ” bằng cách dẫn ý kiến của các nhà thơ, nhà văn lớn trên thế giới và diễn giải ý kiến đó để nhấn mạnh vai trò của sáng tạo ngôn từ trong việc xác định danh vị nhà thơ.
Lí lẽ: "Những cơn bốc đồng thường ngắn ngủi". Sáng tạo thơ ca là một quá trình lao động công phu, không phải sự ngẫu hứng nhất thời. Dẫn chứng: Câu nói: "làm thơ không phải đánh quả. Và không ai trúng số độc đắc suốt đời". Câu nói của Trang Tử: "vứt thánh bỏ trí". Nhận xét Những lí lẽ và dẫn chứng của tác giả rất xác đáng, thuyết phục, làm nổi bật quan niệm đúng đắn về lao động sáng tạo nghệ thuật chân chính.
Ý kiến này khẳng định sáng tạo thơ ca là một quá trình lao động nghệ thuật miệt mài, gian khổ, đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng và thái độ nghiêm túc của người nghệ sĩ, giống như công việc đồng áng vất vả của người nông dân.
Tác giả không mê những gì dễ dãi, sáo rỗng; ông ưa những con chữ độc đáo, có cá tính và sự sáng tạo không ngừng.
a. Dấu hiệu nổi bật giúp nhận ra lỗi về mạch lạc là lỗi dùng từ liên kết: mặc dù ... nên b. Các lỗi liên kết trong đoạn văn - Về nội dung + câu 1: đề cập việc con người sử dụng điện thoại thay sách + câu 2: con người vứt bỏ thói quen đọc sách + câu 3: nó khó giúp con người tìm được yên tĩnh trong tâm hồn => Các câu không có mối quan hệ triển khai, bổ sung ý nghĩa cho nhau - Về phép liên kết + Sử dụng từ nối không phù hợp: mặc dù ... nên + Sử dụng phép thế không phù hợp: Từ “nó” ở câu thứ 3 là điện thoại, nhưng lại được đặt sau câu 2 nói về sách sẽ khiến bạn đọc hiểu “nó” thay cho “sách” dẫn đến hiểu sai ý văn bản. c. Cách sửa Bởi vì không thấy được lợi ích của sách trong việc bồi dưỡng tâm hồn, phát huy trí tưởng tượng và rèn luyện cách suy nghĩ nên không ít người hầu như đã vứt bỏ thói quen đọc sách. Thay vì cầm một cuốn sách để đọc, nhiều người bây giờ chỉ biết lăm lăm trong tay một chiếc điện thoại thông minh. Nó tuy rất tiện lợi trong việc đáp ứng nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại, nhưng lại khó giúp ta tìm được sự yên tĩnh, lắng sâu trong tâm hồn
a. Phép lặp từ được sử dụng nhưng các câu kề nhau nhưng đoan văn vẫn rời rạc vì phương tiện nối giữa các câu không phù hợp và các câu chưa thống nhất cùng một chủ đề. b. Đoạn văn chưa có phương tiện kết nối hợp lí, các câu không nói về cùng một chủ đề. Câu 1 nói về việc nước ta rất trọng hiền tài. Câu 2 giải thích về người hiền tài. Vì vậy cần có phép nối phù hợp: Nhà nước ta rất coi trọng hiền tài. Bởi người hiền tài có những năng lực vượt trội so với người bình thường và có thể làm được nhiều việc lớn. Câu 3 và câu 4 không cùng chủ đề với câu 1. Câu 3 đề cập đến việc hiền tài đời nào cũng có và câu 4 khẳng định tên tuổi, sự nghiệp của họ được nhân dân ghi nhớ. Để thống nhất, mạch lạc, câu 3 và 4 nên giải thích việc “nhà nước ta rất trọng người hiền tài” như thế nào.
a. Về hình thức, đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa, thụt đầu hàng, là sự gắn kết của các câu văn và kết thúc bằng dấu ngắt câu. Về nội dung, đoạn văn đã diễn đạt một ý hoàn chỉnh: quan niệm về người nghệ sĩ. b. Mạch lạc về nội dung giữa các câu trong đoạn văn: - Câu 1: khẳng định bản chất nghệ thuật của con người - Câu 2: chỉ ra những tác động đến bản chất nghệ thuật ấy - Câu 3: chỉ ra tinh thần không khuất phục những tác động trên - Câu 4: khẳng định đó là nghệ sĩ => Mỗi câu văn đều phải dựa vào câu văn trước đó làm tiền đề để nêu ý nghĩa. Mạch lạc trong phép liên kết: - Phép lặp: chỉ, đồng cảm - Phép thế: tấm lòng ấy, những người ấy - Phép nối: Nói cách khác c. Dấu hiệu cho thấy mạch lạc giữa đoạn văn này và các đoạn văn khác của văn bản “Yêu và đồng cảm” là có từ nối: “Nói cách khác”. Điều này cho thấy đoạn văn trước đó tác giả đã đề cập đến nội dung về người nghệ sĩ. d. Trong đoạn văn, từ ngữ “người”, “đồng cảm”, “chỉ” được lặp lại nhiều lần. Việc lặp như vậy nhằm tạo ra mạch liên kết trong văn bản, giúp các câu trong đoạn văn cùng thống nhất một chủ đề.
Văn bản này được coi là mẫu mực về tính mạch lạc và liên kết trong văn nghị luận trung đại. Mạch lạc: Toàn bộ văn bản tập trung làm rõ chủ đề "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", khẳng định vai trò to lớn của người tài đối với sự hưng thịnh của đất nước. Các luận điểm, luận cứ được sắp xếp theo một trình tự logic, chặt chẽ, từ việc nêu vấn đề, giải thích, chứng minh đến bàn luận và kết luận, dẫn dắt người đọc đến sự thống nhất về nhận thức. Liên kết: Các câu, các đoạn trong văn bản sử dụng linh hoạt các phương tiện liên kết ngôn ngữ (phép lặp, phép thế, phép nối,...) để tạo sự gắn bó về hình thức, giúp cho các ý liền mạch, không bị đứt đoạn.
CÂU CHỦ ĐỀ Khuyên một người hãy từ bỏ thói quen dựa dẫm vào người khác để sống tự lập và có trách nhiệm hơn. LUẬN ĐIỂM MỞ ĐẦU – Thực trạng, biểu hiện của thói quen Nhiều người có thói quen trông chờ, ỷ lại vào gia đình, bạn bè hoặc thầy cô trong học tập và công việc. Không tự đưa ra quyết định, luôn nhờ người khác giải quyết vấn đề. Ngại khó, thiếu chủ động, không tự tìm cách vượt qua thử thách. Luôn phụ thuộc vào người xung quanh nên dễ mất tự tin và thiếu bản lĩnh. LUẬN ĐIỂM BỔ SUNG – Tác hại của thói quen Khiến bản thân trở nên thụ động, lười suy nghĩ và không phát triển năng lực. Dễ bị phụ thuộc, mất khả năng tự giải quyết vấn đề. Ảnh hưởng đến tương lai: khó thành công trong học tập, công việc. Khi không có ai giúp đỡ, người dựa dẫm dễ rơi vào bối rối, thất bại. Làm phiền và tạo gánh nặng cho người khác. LUẬN ĐIỂM KẾT – Giải pháp từ bỏ thói quen Tập thói quen tự làm và tự quyết mọi việc trong khả năng của mình. Đặt mục tiêu nhỏ hằng ngày để rèn tính chủ động. Học cách chịu trách nhiệm với quyết định của bản thân. Tìm kiếm sự hướng dẫn khi cần thiết nhưng không ỷ lại. Tự rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian, giải quyết vấn đề. ĐÁNH GIÁ – Ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen dựa dẫm Giúp bản thân trưởng thành, mạnh mẽ và tự tin hơn. Phát triển được năng lực, kỹ năng sống và khả năng tự lập. Được mọi người tin tưởng, tôn trọng. Xây dựng tương lai vững chắc và chủ động trong mọi hoàn cảnh.
Các yếu tố tạo nên sức thuyết phục gồm: Luận điểm rõ ràng, tập trung vào mối quan hệ “ai là ông chủ”. Luận cứ phong phú, gần gũi với đời sống học sinh – như thói quen kiểm tra điện thoại liên tục, nghiện mạng xã hội. Dẫn chứng thực tế, giúp người đọc dễ liên hệ bản thân. Lập luận chặt chẽ, có so sánh giữa mặt lợi và hại. Giọng văn khách quan nhưng mang tính cảnh tỉnh, tạo tác động mạnh. Kết cấu hợp lý, giúp bài viết có sức thuyết phục cao.