Hầu Mí Phú

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hầu Mí Phú
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 (2,0 điểm). a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm): Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành. b. Xác định đúng yêu cầu (0,25 điểm): Thuyết minh về hiện tượng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc quảng bá văn hoá truyền thống của Việt Nam. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đối tượng, hiện tượng cần thuyết minh (1,5 điểm): - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ hiện tượng cần thuyết minh, sau đây là một số gợi ý: + Thuyết minh về thực chất của hiện tượng: ++ Trí tuệ nhân tạo là công nghệ mô phỏng khả năng tư duy, học tập của con người. ++ Ứng dụng Al trong quảng bá văn hoá truyền thống là việc sử dụng công nghệ này để giới thiệu, tư vấn, tái hiện và lan toả các giá trị văn hoá dân tộc. + Thuyết minh về các biểu hiện cụ thể của hiện tượng:

++ Trải nghiệm tương tác: Các chatbot thông minh đóng vai trò "hướng dẫn viên ảo" giải thích về phong tục, lễ hội tại các bảo tàng. ++ Phục hồi dữ liệu: Sử dụng Al để khôi phục màu sắc, độ nét cho các bộ phim tư liệu cũ, các bản nhạc dân tộc hoặc các bức ảnh lịch sử. ++ Sáng tạo nghệ thuật: Al tạo ra các bức tranh, thiết kế hoặc âm nhạc dựa trên chất liệu dân gian (tranh Đông Hồ, nhã nhạc cung đình). + Lợi ích, ý nghĩa của hiện tượng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc quảng bá văn hoá truyền thống: ++ Giúp những nét đẹp văn hoá truyền thống trở nên gần gũi, hấp dẫn hơn. ++ Mở rộng khả năng quảng bá văn hoá Việt Nam ra thế giới. ++ Góp phần bảo tồn và phát huy di sản văn hoá trong đời sống hiện đại. → Từ những nội dung đã thuyết minh, HS nhận xét, đánh giá mở rộng về hiện tượng: Khẳng định việc ứng dụng Al trong quảng bá văn hoá truyền thống là xu hướng tất yếu của thời đại số, khi được sử dụng hợp lí, Al sẽ trở thành cầu nối giữa truyền thống và hiện đại, giúp văn hoá Việt Nam lan toả manh mẽ hơn.

Câu 2 (4,0 điểm). a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận (0,25 điểm): Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ). b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích đặc sắc nội dung của đoạn trích "Rừng miền Đông, một đêm trăng". c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu (3,5 điểm): HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý: c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận. c2. Thân bài: * Đề tài và chủ đề: Đề tài: + Đoạn trích viết về cuộc sống sinh hoạt và chiến đấu của cán bộ Quân báo trong rừng miền Đông Nam Bộ thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. + Đề tài tập trung phản ánh hiện thực đời sống chiến khu với những gian khổ kéo dài, nơi con người vừa phải chống chọi đồng thời với thiên nhiên khắc nghiệt, cái đói triền miên và sự uy hiếp thường xuyên của kẻ thù. Chủ đề:

+ Qua việc kể lại một chặng đường đi rừng và hồi ức về những bữa ăn thiếu thốn, đoạn trích ca ngợi tinh thần vượt khó, ý chí bền bỉ và sự hi sinh thầm lặng của người chiến sĩ cách mạng. + Văn bản khẳng định chính trong hoàn cảnh khắc nghiệt của chiến khu, phẩm chất kiên cường, tinh thần trách nhiệm và lòng trung thành với cách mạng của người lính càng được tôi luyện kĩ lưỡng. * Nội dung của văn bản: Thiên nhiên nơi cánh rừng miền Đông hiện lên khắc nghiệt, góp phần làm nổi bật hoàn cảnh sống khó khăn, vất vả của người chiến sĩ: Không gian rừng già được miêu tả cụ thể với "nhiều cây to, tán cao", đất rừng "đỏ dẻo quánh, đường trơn trượt", đặc biệt là hình ảnh "con vắt nằm đầy trên lá mục", sẵn sàng "tung lên bám vào, hút máu", phản ánh môi trường sống đầy thử thách, hiểm nguy. Những chi tiết tả thực này cho thấy thiên nhiên không chỉ là bối cảnh mà còn là một thử thách không dễ dàng vượt qua đối với chiến sĩ ở chiến khu. Cuộc sống thiếu thốn về vật chất được tái hiện chân thực, qua đó làm nổi bật sức chịu đựng và tinh thần lạc quan của người lính.

+Bữa ăn đạm bạc được khắc hoạ qua những chi tiết mỗi người "chỉ một sét chén",

mỗi người được một miếng bằng ba ngón tay", "ăn xong bữa rồi mà cảm thấy như chưa ăn" cho thấy cái đói luôn thường trực nơi chiến khu. + Hồi ức về thời kì đói kém năm 1952 với "gạo ẩm, thúi", "phải nín hơi mà nuốt" càng phản ánh rõ sự thiếu thốn kéo dài và khốc liệt trong thời kì kháng chiến. Dù vậy, giọng kể bình thản xen chút hóm hỉnh qua chi tiết "còn có thể ăn thêm năm sáu phần như vậy nữa" thể hiện tinh thần lạc quan, nghị lực vượt khó của những chiến sĩ cách mạng lúc bấy giờ. + Tình trạng ăn củ mì sống cầm hơi dài ngày dẫn đến "bàn tay không xoè thẳng ra được" cho thấy sự bào mòn nghiệt ngã của cái đói đối với thể xác con người. Đoạn trích thể hiện rõ nét tinh thần vượt khó, ý thức tập thể và trách nhiệm chiến đấu của người chiến sĩ. + Trong hoàn cảnh thiếu thốn, anh em vẫn "cùng nhau hạ cây rừng, dọn rẫy trồng củ mì", tổ chức sản xuất để duy trì sự sống, thể hiện tinh thần đoàn kết và ý chí tự lực của bộ đội cụ Hồ nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung. + Dù sức khoẻ suy giảm, khi "giặc vào càn", người chiến sĩ vẫn cầm súng chiến đấu, cho thấy tinh thần trách nhiệm và sự hi sinh


thầm lặng vì nhiệm vụ chung, nhiệm vụ cao cả mà Đảng và nhân dân giao phó. + Những chi tiết sinh hoạt đời thường như chia cháo loãng, nhổ rau rừng, dùng "muối của nhà bếp nêm vào cho vừa ăn" thể hiện nếp sống giản dị nhưng đoàn kết, ấm áp của anh em chiến sĩ nơi chiến khu. * Nhận xét về nội dung: Đoạn trích "Rừng miền Đông, một đêm trăng" phản ánh chân thực đời sống gian khổ của cán bộ, chiến sĩ cách mạng trong rừng miền Đông Nam Bộ thời kì kháng chiến. - Văn bản làm nổi bật vẻ đẹp bền bỉ, tinh thần chịu đựng, vượt khó của con người Việt Nam, qua đó khẳng định những thắng lợi của cách mạng được làm nên từ biết bao gian lao và hi sinh thầm lặng. c3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận.

Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Thuyết minh. Câu 2. (0,5 điểm) HS chỉ ra hai điểm nổi bật của Festival Phở 2025 được nêu trong văn bản. Gợi ý trả lời: + Quy tụ hơn 50 gian hàng phở ba miền. + Du khách được trải nghiệm các món phở đặc trưng của nhiều nơi. + Có tiết mục trình diễn quy trình nấu phở truyền thống. + Tái hiện không gian văn hoá ẩm thực Hà Nội xưa. + Toạ đàm về hành trình đưa phở trở thành di sản UNESCO. Câu 3. (1,0 điểm) Những thông tin được trình bày trong phần sa-pô của văn bản: Tên, chủ đề, thời gian, địa điểm và nội dung nổi bật của sự kiện. - Tác dụng của phần sa-pô: + Giúp người đọc nắm bắt được tổng quan thông tin quan trọng nhất của sự kiện. + Thu hút sự chú ý bằng việc đề cập, nhấn mạnh thông tin ứng dụng Al trong trải nghiệm phở tại sự kiện, tạo sự tò mò cho độc giả

Câu 4. (1,0 điểm) Điểm mới của Festival Phở 2025 so với những lễ hội ẩm thực truyền thống trước đây: Lần đầu tiên công nghệ Al được đưa vào hoạt động tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong một lễ hội ẩm thực. HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp về tác dụng của việc tác giả nhấn mạnh điểm mới này. Gợi ý trả lời: + Làm nổi bật tính hiện đại, sáng tạo của Festival Phở 2025. + Thể hiện sự kết hợp giữa văn hoá ẩm thực truyền thống và công nghệ số. + Góp phần tăng sức hấp dẫn và hiệu quả quảng bá cho lễ hội. Câu 5. (1,0 điểm) HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp. Gợi ý trả lời: + Thế hệ trẻ có trách nhiệm kế thừa và phát huy các giá trị văn hoá ẩm thực truyền thống của dân tộc. + Cần chủ động tìm hiểu, trân trọng những giá trị lâu đời của ẩm thực truyền thống. + Biết ứng dụng công nghệ, truyền thông để giới thiệu ẩm thực dân tộc theo cách thức phù hợp với thời đại. + Góp phần sáng tạo, làm mới hình thức lan toả nhưng vẫn giữ gìn bản sắc và hồn cốt văn hoá của ẩm thực dân tộc.